1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động

83 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
Tác giả Ninh Phan Anh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Việt Dũng
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 12,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phương pháp Giả lập Monte Carlo vào dự báo dòng tiền của doanh nghiệp CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHAP GIA LAP MONTE CARLO ii iv vi vii... Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu này đưỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di ĐộngỨng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động

Trang 3

DANH MỤC VIET TAT

DANH MỤC BANG, BIEU DO, HINH ANH

LOI CAM KET

LOI CAM ON

CHUONG 1: GIGI THIEU CHUNG VE}

1.1 Tinh cấp thiết của dé tai

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

1.5 Phương pháp nghiên cứu và số liệu nghiên cứu

1,6 Kết cấu của đề án nghiên cứu

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.3 Phương pháp dự báo dòng tiền

2.2 Gia Hip Monte Carlo

3.2.1 Giới thiệu về Gia lp Monte Carlo

2.2.2 Giả lập Monte Carlo trong tai chinh

2.2.3 Những quy luật về phân phối xác xuất

2.2.4 Ứng dụng phương pháp Giả lập Monte Carlo vào dự báo dòng tiền của doanh nghiệp

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHAP GIA LAP MONTE CARLO

ii

iv

vi vii

Trang 4

3.2 Ứng dụng phương pháp Giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng

của Công ty Cỗ phần Đầu tư Thế Giới Di Động 40

3.2.1 Giả định nghiên cứu 40

3.2.2 Dự báo dòng tiền cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di Động bằng phương pháp Giá lập Monte Carlo 45

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TÁT

STT [ Từ viết tắt Giải thích

1 ICB Tiêu chuân phân cấp ngành

2 VND Việt Nam Dong

3 DVT Don vi tinh

4 | ENIAC May tính tích hợp số và điện tử đầu tiên trên thể giới

5 NPV Giá trị hiện tại rong

6 HSX Sở Giao dịch Chứng khoán Hỗ Chí Minh

7 MWG Công ty Cô phân Đâu tư Thê Giới Di Động

8 ACP Thời gian trung bình thu tiên khách hàng

9 APP Thời gian thanh toán trung bình

10 | COGS Giá vốn hàng bán

SD Độ lệch chuân

Trang 6

iv

DANH MUC BANG, BIEU DO, HINH ANH

A Danh muc bang

Bang 2.1: Ví dụ về quy luật phân phối Bernoulli trong toán học S-25 Bảng 3.1: Danh sách cổ đông sở hữu trên 1% MWG (Quý 2 năm 2024) 32 Bảng 3.2: Những cột mốc trong lịch sử của MWG -essece3 Bảng 3.3: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của MWG 2-36) Bảng 3.4: Cơ cấu doanh thu theo Chuỗi kinh doanh của MWG ceed Bảng 3.5: Số liệu tài chính của MWG ——==-= Bảng 3.6: Cơ cấu chỉ phí của MWG - 2e Bảng 3.7: Giá trị Mean và SD của Doanh thu thuần các quý của MWG 46 Bảng 3.8: Giá trị trung bình của ARP và APP 2122.teerree 47

B Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 1.1: Giá trị Tiền và tương đương tiền của MWG từ Q1.2016 đến Q2.2024 2

Biểu đồ 2.1: Dữ liệu dự báo dòng tiền của doanh nghiệp -2 -sss 13

Biểu đồ 2.2: Các bước dự báo dòng tiền 222222ssrccecrree se Tổ

Biểu đồ 2.3: Các bước thực hiện trong Phương pháp Giả lập Monte Carlo 20) Biểu đồ 3.1: Cơ cấu cô đông của MWG 222222222222222222EEEerree 32 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của MWG

Biểu đồ 3.3: Cơ cầu doanh thu theo Chuỗi kinh doanh của MWG 37

Biểu đồ 3.4: Cơ cấu chỉ phí của MWG 2222zccccsree seee 39) Biểu đồ 3.5: Doanh thu thuần hàng quý của MWG từ Quý 1/2016-Quý 2/2024 42 Biểu đồ 3.6: Số dư tiền mặt các quý của MWG 2s c2 oe

Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ COGS/ Doanh thu thuần của MWG _——

C Danh mục hình ảnh

Hình 2.1: Ví dụ về tính số œ trong toán học bằng Giả lập Monte Carlo 21 Hình 2.2: Công thức của Phân phối Poisson 22+-2222221.-22.-c 26 Hình 2.3: Ví dụ về phân phối Poisson 22222222222 22.2222 rrrrrrrrr 27 Hình 2.4: Ví dụ về phân phối đều t2 g8 ebente cect RGU1G040G0.0001001035E 27

Trang 7

Hình 3.1: Biểu đồ Histogram của Doanh thu thuần của MWG 42 Hình 3.2: Các công thức được sử dụng trong Excel mô phỏng tiền thu được từ bán hàng và tiền thanh toán giá vốn hàng bán 222-cccssre M Hình 3.3: Tỷ lệ ước tính các dòng tiền vào của MWG + 2ssc2 48 Hình 3.4: Tỷ lệ ước tính các dòng tiền ra của MWG - oe) Hình 3.5: Công thức mô phỏng dòng tiền vào của MWG 49 Hình 3.6: 1 trường hợp Giả lập Monte Carlo về dự báo dòng tiền vào của MWG 50 Hình 3.7: Công thức mô phỏng dòng tiền ra của MWG 2- 52 Hình 3.8: 1 trường hợp Giả lập Monte Carlo về dự báo dòng tiền ra của MWG 52 Hình 3.9: 1 trường hợp Giả lập Monte Carlo về dự báo dòng tiền của MWG S3 Hình 3.1

Hình 3.11: Giá trị vay nợ đề đảm bảo số dư tiền mặt tối thiểu của MWG trong 4 quý

Trang 8

vi

LOI CAM KET

Tên tôi là Ninh Phan Anh, học viên đang theo học chương trình Thạc sĩ Tài chính Ngân hang theo Định hướng Ứng dụng, lớp TCNH ~ VHVL ~ 29C, trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ quá trình nghiên cứu đề

án tốt nghiệp “Ứng dụng gia lap Monte Carlo trong du báo dòng tiền: Trường hop Công ty Cô phần Đầu tư Thế Giới Di Động”, đều do tôi độc lập thực hiện

Xuyên suốt quá trình nghiên cứu, tôi đã tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực đạo đức trong nghiên cứu khoa học Đồng thời, tôi cũng trích dẫn chính xác, đầy đủ các tài liệu tham khảo và dữ liệu trong nghiên cứu của mình

Ban than t6i xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chân thực của nội dung đề

án Trong trường hợp vỉ phạm đạo đức nghiên cứu hay bản quyền, tôi xin chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định

Tôi xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các giảng viên hướng dẫn, cũng như

sự ủng hộ từ người thân và bạn bè trong suốt quá trình học tập và hoàn thành nghiên cứu nảy

Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, nhận xét quý báu từ hội đồng

để có thê hoàn thiện hơn chất lượng của đề án

Tôi xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2024

Ninh Phan Anh

Trang 9

LOI CAM ON

Sau thời gian ba tháng liên tục nghiên cứu và hoàn thiện, tôi đã hoàn thành thành công đề án tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng theo định hướng Ứng dụng Thành quả này là kết quả của quá trình nỗ lực không ngừng nghỉ của bản thân, dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Việt Dũng Thầy không chỉ trang

bị cho tôi những kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn truyền cảm hứng và động lực để tôi vượt qua mọi khó khan trong thời gian thực hiện nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy, cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng và khoa Sau Đại học của Đại học Ngoại thương Hà Nội đã tạo

điều kiện và tạo nên một môi trường học tập vô cùng bỗ ích

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẻ và động viên tôi trong suốt thời gian qua

Hà Nội, ngày tháng năm 2024

Ninh Phan Anh

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIOI THIEU CHUNG VE NGHIEN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những yếu tố khác biệt giữa một công ty thành công và một công ty thất bại là khả năng quản lý dòng tiền Một doanh nghiệp quản lý dòng tiền không tốt

sẽ phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt tiền mặt và phải bỏ qua các cơ hội, dự án kinh

doanh tiềm năng hoặc vay tiền để giải quyết các vấn đề về thanh khoản Không chi vậy, tình trạng quá ít tiền mặt cũng khiến một công ty không thể hoạt động bình thường hoặc buộc phải đóng cửa hoàn toàn khi không thể thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn Với các giai đoạn phát triển khác nhau, tiền mặt luôn là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ Để tránh

những vấn đề này, các doanh nghiệp luôn cần phải dự báo các dòng tiền của công ty,

lập kế hoạch và kiểm soát thu chỉ

“Trong Nghiên cứu năm 2014 về Xây dựng Ngân sách Tiền mặt và Dự báo Báo cáo Tài chính: Một Bài tập Lập Kế hoạch Tài chính Ngắn hạn cho Doanh nhân, tác giả Hsin-Hui Whited, Đại học Bang Colorado, Pueblo cho rằng: “Tiền mặt là mạch máu của một doanh nghiệp.” Quan điểm trên đã khẳng định vai trò quan trọng của tiền mặt và dự báo dòng tiền với một doanh nghiệp Không có đủ tiền mặt, một doanh nghiệp không thể tồn tại Đây là sự thật đối với mọi loại hình doanh nghiệp

Công ty Cô phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) được thành lập vào thang

3 năm 2004, trong giai đoạn đầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam với hoạt động

kinh doanh chính liên quan đến bán lẻ các thiết bị điện thoại di động và các thiết bị

kỹ thuật số khác Tính đến nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động đã có hơn

20 năm phần đấu và phát triển Ngày nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động

đã có vị thế riêng của mình như một trong những doanh nghiệp hàng đầu trên thị trường bán lẻ Công ty không chỉ dừng lại ở hoạt động kinh doanh bán lẻ điện thoại

di động truyền thống mà còn mở rộng ra các sản phâm, dịch vụ khác như: điện máy, lương thực, thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, thực phẩm chức năng và các sản phẩm

khác

Trong bối cảnh cạnh tranh cao và nền kinh tế biến động gần đây, giống như

Trang 11

MWG là một công ty hoạt động trong lĩnh vực Phân phối hàng chuyên dụng, MWG

luôn yêu cầu một lượng tiền mặt nhất định để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh

Đồng thời, Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động cũng là một trong những doanh nghiệp bán lẻ với quy mô tài sản lớn nhất trên thị trường Việt Nam (tham khảo

phụ lục 1), hoạt động dự báo dòng tiền chắc chắn là vấn đề rất quan trọng và cần thiết

với công ty

Dựa vào dữ liệu lịch sử bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính hàng quý của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động từ quý 1 năm 2016 đến quý 2 của năm 2024, sự biến động khoản Tiền và các khoản tương đương tiền của MWG được thể hiện bằng các con số với giá trị tối thiểu là 173 tỷ đồng, giá trị tối đa là 7.348 tỷ đồng và độ lệch chuẩn là 1.965 tỷ đồng Sự biến động về giá trị của Tiền và các khoản

lô sau:

tương đương tiền của MWG được thể hiện trong biết

Biểu đồ 1.1: Gi: iền và tương đương tiền của MWG từ Q1.2016 đến

Trang 12

Hai vấn đề quan trọng MWG cũng như các doanh nghiệp trong ngành bán lẻ phải đối mặt đó là số dư tiền mặt ước tính và giá trị khoản vay cần thiết Những phương pháp dự báo thông thường dựa trên việc sử dụng dữ liệu lịch sử để tính toán giá trị trung bình hoặc ước tính dựa trên ba kịch bản chính: tích cực, cơ sở và tiêu cực

không thể đại diện chính xác cho sự biến động của dữ liệu cũng như tắt cả các kịch

bản có thể xảy ra trong thực tế Đồng thời, những phương pháp này thường lại kết quả ước tính sẽ không chính xác so với thực tế do không thể bao phủ tắt cả các yếu

tố tác động đến số dư tiền mặt

Trong bối cảnh kinh tế thế giới bất ôn, đặc biệt là trong ngành bán lẻ nơi các đối thủ cạnh tranh ngày càng khốc liệt, bất kể tình trạng thiếu tiền mặt hay dư thừa tiền mặt đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh Trong trường hợp thiếu tiền mặt, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với sự tắc nghẽn trong dòng tiền hoạt động kinh doanh: không đủ tiền mặt đề thanh toán cho nhà cung cấp, trả lương nhân viên đồng thời phải chỉ trả thêm chỉ phí lãi vay đề giải quyết vấn đề thanh khoản ngắn hạn Trong khi đó, tình trạng dư thừa tiền mặt thể hiện tình hình đầu tư, phát triển chưa hiệu quả và chịu nhiều áp lực sử dụng vốn hiệu quả của cô đông

Vi vay, rõ rằng công ty nên bắt đầu nghiên cứu và áp dụng một phương pháp

dự báo dòng tiền liên quan đến tất cả các nguồn biến đổi và các yếu tố đầu vào không chắc chắn như giả lập Monte Carlo Phương pháp này là một cách tiếp cận thống kê liên quan đến các mô phỏng sử dụng số ngẫu nhiên Giả lập Monte Carlo là phương pháp được sử dụng bởi các chuyên gia với ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Vật lý, Tài chính, Hóa học, Sinh học và Y học Trong lĩnh vực tải chính, giả lập Monte Carlo có thể được sử dụng trong dự đoán dòng tiền cho doanh nghiệp dựa trên giả lập yếu tố đầu vào bắt định Do đó, trong bối cảnh nền kinh tế bắt ồn, các yếu

tố kinh tế mang tính không chắc chắn, biến đổi không ngừng, giả lập Monte Carlo tr thành phương pháp thích hợp để dự báo và quản lý dòng tiền cho doanh nghiệp

'Vì Công ty Cô phần Đầu tư Thế Giới Di Động đã được niêm yết trên Sở giao

dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, nên tắt cả các báo cáo tài chính đều được công bố

Do đó, nghiên cứu có thé thu thập dữ liệu lịch sử đủ lớn để có được kết quả hợp lý

Vì tất cả những lý do điển hình đó, tác giả chọn Công ty Cổ phan Đầu tư Thế Giới Di

Trang 13

Biết được vai trò quan trọng của việc dự báo dòng tiền với một công ty và tằm quan trọng của việc áp dụng mô phỏng để dự báo tốt hơn các dòng tiền tiềm năng trong tương lai, tôi đã chọn chủ đề “Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cô phần Đầu tư Thế Giới Di Động” đề nghiên cứu và đánh giá trong đề án này nhằm cung cấp một số khuyến nghị và giải pháp có thể cải thiện hoạt động dự báo dòng tiền trong công ty dựa trên dữ liệu lịch sử từ quý I năm 2016 đến quý II năm 2024

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

« _ Đối tượng nghiên cứu: Đề án nghiên cứu Ứng dung gia lap Monte Carlo trong

dự báo dòng tiền với Công ty Cô phần Đầu tư Thế Giới Di Động

«_ Giới hạn pham vi nội dung nghiên cứu: Dự báo dòng tiền gắn liền với ngân sách (Cash budgeting)

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu ứng dụng Giả lập Monte Carlo vào dự báo dòng tiền với Công ty Cô phần Đầu tư Thế giới Di động dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp từ quý 1 năm 2016 đến quý 2 năm 2024 Đề tài

sẽ đi sâu phát triển một phương pháp giúp doanh nghiệp dự báo dòng tiền, mô phỏng dòng tiền vào, dòng tiền ra cũng như số dư tiền cuối kỳ của doanh nghiệp Từ đó, đưa

ra kiến nghị để giúp Công ty Cô phần Đầu tư Thế giới Di động đánh giá và chuân bị

kế hoạch tài chính phù hợp và khả năng ứng dụng Giả lập Monte Carlo vào dự báo dòng tiền với các doanh nghiệp nói chung

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu đề án nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết bao gồm:

«_ Kết quả như thế nào khi áp dụng giả lập Monte Carlo trong du báo dòng tiền của Công ty Cô phần Đầu tư Thế giới Di Động?

« _ Những doanh nghiệp nảo nên ứng dụng giả lập Monte Carlo trong hoạt động

dự báo dòng tiền của donah nghiệp?

Trang 14

1.5 Phương pháp nghiên cứu và số liệu nghiên cứu

Đề án nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để tổng hợp và khái quát cơ

sở lý luận về phương pháp dự báo dòng tiền và giả lập Monte Carlo Trong khi phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng khi áp dụng giả lập Monte Carlo xây dựng

mô hình dự báo dòng tiền cho Công ty Cô phần Đầu tư Thế giới Di động từ quý 3 năm 2024 đến quý 2 năm 2025

Số liệu nghiên cứu của đề án nghiên cứu dựa trên số liệu báo cáo tài chính của Công ty Cô phần Đầu tư Thế giới Di Động từ quý 1 năm 2016 đến quý 2 năm 2024 1.6 Kết cấu của đề án nghiên cứu

Đề án nghiên cứu này bao gồm ba chương, tập trung vào ba nội dung chính: Chương I: Giới thiệu chung về nghiên cứu

Chương đầu tiên tập trung vào giới thiệu tông quan về đẻ tài nghiên cứu, trong

đó có tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu và bố cục của đề án

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương thứ hai của đề án nghiên cứu trình bày về cơ sở lý thuyết dự báo dòng,

tiền và Giả lập Monte Carlo

Chương 3: Áp dụng giả lập Monte Carlo vào dự báo dòng tiền cho Công ty Cô phần Đầu tư Thế Giới Di Động

Chương thứ ba tập trung vào nghiên cứu, đưa ra dự báo về dòng tiền cho Công

ty Cô phần Đầu tư Thế Giới Di Động trong 4 quý tới dựa trên giả lập Monte Carlo Chương 4: Kết luận và khuyến nghị

Chương cuối cùng tông hợp và tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề án

Trang 15

2.1 Dự báo dòng tiền

2.1.1 Tổng quan về dự báo dòng tiền

Trong nghiên cứu Đánh giá dự báo dòng tiền năm 2013, nhóm các tác giả Linares-Mustaro, Ferrer-Comalat va Cassu’-Serra cho rằng: “Dự báo dòng tiền là hoạt động ước tính, dự báo những nguồn tiền cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” Do đó, dự báo dòng tiền là cơ sở cho kế hoạch quản lý dòng tiền của những người chủ sở hữu và nhà quản lý doanh nghiệp trong một giai đoạn thời gian nhất định Hoạt động dự báo dòng tiền hiệu quả sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp đạt được

các mục tiêu cụ thể dựa trên một hệ thống tiết kiệm, chỉ tiêu và sử dụng nguồn tiền

một cách hiệu quả Những nội dung chính của hoạt động dự báo dòng tiền là ước tính các dòng tiền của doanh nghiệp bao gồm: thu nhập dự kiến, chỉ phí dự kiến, các khoản tiết kiệm trong một khoảng thời gian xác định Thông qua dự báo dòng tiền này,

chủ sở hữu hoặc nhà quản lý doanh nghiệp có thể tối ưu hiệu quả sử dụng vốn bing cách dự đoán khả năng dư thừa cũng như thiếu hụt tiền mặt có thề xảy ra

Theo tac gia James C Van Horme (1971): “Du báo dòng tiền cũng là một trong các hoạt động của quản lý tài chính doanh nghiệp” Dựa trên dự báo dòng tiền, doanh nghiệp có thể lên kế hoạch liên quan đến việc giảm thiểu số dư tiền không sinh lợi,

Bên cạnh đó, hoạt động quản lý dòng tiền là một trong những công cụ quan

trọng nhất đề lên kế hoạch và kiểm soát các khoản thu nhập - chỉ trả tiền mặt Qua

đó, chủ sở hữu và nhà quản lý doanh nghiệp nhận được báo cáo tóm tắt về dòng tiền

dự kiến vào và ra của công ty trong tương lai Nó không chỉ cung cấp thông tin về thời điểm và quy mô của dòng tiền dự kiến mà còn cả số dư tiền mặt trong khoảng thời gian dự kiến Thông tin này giúp chủ sở hữu/nhà quản lý doanh nghiệp xác định nhu cầu tiền mặt tương lai của công ty, chuẩn bị kế hoạch đáp ứng các nhu cầu đó và

Trang 16

thực hiện kiểm soát đối với tiền mặt và thanh khoản của công ty

Dự báo dòng tiền có thể được thực hiện trên cơ sở ngắn hạn hoặc dài hạn

Nhìn chung, dự báo dòng tiền trong giai đoạn một năm hoặc ít hơn được coi là dự báo dòng tiền ngắn hạn Trong khi đó, dự báo dòng tiền áp dụng với khung thời gian trên một năm được coi là dài hạn

Dự báo dòng tiền ngắn hạn được sử dụng đề:

« _ Xác định yêu cầu về tiền mặt hoạt động

©_ Dự đoán tải chính ngắn han

©_ Quản lý các khoản đầu tư trên thị trường tiền tệ

Bên cạnh đó, tác giả Thomas Cook, Lawrence Gitman và Charles Defelice cũng khăng đinh trong nghiên cứu Mô phỏng dự báo dòng tiền của doanh nghiệp năm

1974 rằng: “Hoạt

\ợ quản lý dòng tiền cũng chỉ ra mức độ khác biệt giữa dòng tiền

thực tế và dòng tiền dự báo” Trong trường hợp có sự khác biệt lớn giữa số dư thực

tế và dự kiến, các dự báo và kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo nên được điều chỉnh

cho phủ hợp với bối cảnh thực tế và mục tiêu của doanh nghiệp Hơn nữa, hoạt động

dự báo dòng tiền rất cần thiết cho doanh nghiệp trong việc quản lý vốn lưu động của công ty Tùy theo quy mô và mục tiêu, các doanh nghiệp thường tiến hành định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý Nhiều doanh nghiệp sử dụng dự báo dòng tiền ngắn hạn trong quản lý tài chính nhằm nấm được số dư tiền mặt định kỳ hàng tháng/ hàng quý,

có kế hoạch điều chỉnh kịp thời, phù hợp với nhu cầu và hoạt động kinh doanh thực

tế

“Trong thực tế, trên báo cáo tài chính - kế toán, số dư tiền gia tăng thường liên quan đến việc gia tăng của khoản mục nguồn vốn (có thể đến từ nguồn vay hoặc nguồn vốn chủ sở hữu) hoặc ghi nhận giảm giá trị của các khoản mục liên quan đến tài sản Điều này có ý nghĩa là doanh nghiệp đã huy động được thêm nguồn vốn bằng cách vay nợ hoặc bằng tăng nguồn vốn góp của chủ sở hữu trong công ty Trong khi

đó, sự sụt giảm giá trị tại các khoản mục tài sản thường do doanh nghiệp đã bán hoặc thanh lý tài sản đó Từ đó, doanh nghiệp ghi nhận sự gia tăng trong số dư tiền Ngược

lại, doanh nghiệp khi sử dụng tiền mặt thường dẫn đến việc thanh toán một khoản nợ

Trang 17

ee

n doi ve

2.1.2 Vai trò của dự báo dòng, các doanh nghiệp

Trong cuốn sách Dự báo dòng tiền viết năm 2005 của tác giả Andrew Right, tác giả cho rằng: “Dự báo dòng tiền tập trung vào ước tính các dòng tiền dự kiến vào

và ra của doanh nghiệp” Trong đó, các dòng tiền vào có thể bao gồm những dòng tiền:

« _ Thu được từ hoạt động kinh doanh bán hàng bằng tiền mặt

© Thanh ly, bán các tài sản

© Thu hồi các khoản phải thu

© Vay tiền

© _ Phát hành cô phiếu

Các dòng tiền ra có thê bao gồm:

© Chitra cho hoạt động mua nguyên vật liệu

« _ Sử dụng cho hoạt động trả nợ

« _ Hoạt động mua mới các tài sản

«Chỉ trả thuế

« _ Thanh toán các chỉ phí sản xuất, kinh doanh

«_ Hoạt động chỉ trả cổ tức cho cổ đông

“Tầm quan trọng của dự báo dòng tiền nằm ở: khả năng xác định nhu cầu tài chính tương lai của một công ty, đưa ra những điều chỉnh hợp lý và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty Nó cho phép công ty đưa ra quyết định quản

lý liên quan đến vị thế tiền mặt (hoặc dự trữ tiền mặt) của mình Nếu không có hoạt

động giám sát, đánh giá dựa trên dự báo dòng tiền, công ty có thể rơi vào trường hợp không nhận thức được dòng tiền hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình

« _ Nhu cầu tài chính: Trong ngắn hạn, doanh nghiệp có thẻ cần chuân bị cho

các hoạt động như: mua, nhập thêm hàng tồn kho phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ phí marketing để quảng bá sản phẩm, dịch vụ của doanh

Trang 18

nghiệp hoặc chỉ trả những chỉ phí cần thiết định kỳ Bằng cách dự đoán dòng tiền của doanh nghiệp, một công ty cũng có thê đánh giá các cơ hội kinh doanh tương lai dựa trên nhu cầu tài chính và chỉ phí cơ hội Chỉ phí tài chính sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của một vụ sáp nhập và phát triển sản phẩm Vì thế, quá trình dự báo dòng tiền sẽ cho phép một công ty lựa chọn những cơ hội kinh doanh phủ hợp với mục tiêu và khả năng tài chính của doanh nghiệp

« _ Điều chỉnh các hoạt động của doanh nghiệp: Báo cáo dự báo dòng tiền cung

cấp thông tin xác định xem một công ty có đủ tiền mặt đề đáp ứng các nghĩa

vụ sắp tới và đưa ra các điều chỉnh phủ hợp với thực tế doanh nghiệp Ví dụ, trong trường hợp một công ty gặp vấn đề về dòng tiền vào, nhà quản lý có thể lựa chọn vay tiền trong ngắn hạn để tiếp tục duy trì các hoạt động của doanh nghiệp như: sửa chữa thiết bi khan cấp, trả thuế hoặc tiền lương hàng tháng Ngoài ra, công ty có thê cần vay tiền dài hạn đề phát triển, nghiên cứu các dòng sản phẩm mới đưa thị trường, mua sắm những tài sản có định phục vụ hoạt động kinh doanh hoặc thay thế những trang thiết bị cũ Đặc biệt, công ty cũng cần phải đưa ra những giải pháp, phản ứng nhanh chóng với sự sụt giảm mạnh doanh số bán hàng trên thị trường bằng cách điều chỉnh chỉ tiêu hoặc giá

cả hoặc đàm phán điều kiện thanh toán với các chủ nợ hoặc nhà cung cấp

« _ Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty: Dự báo dòng tiền cũng cho thấy bức tranh tình hình tài chính của một công ty cho cả những lãnh đạo, quản lý bên trong và những cá nhân bên ngoài có quan tâm đến công ty như: nhà đầu

tư, nhà cung cấp và các chủ nợ Ví dụ, sự gia tăng đến từ dòng tiền bán hàng

có thể cho thấy nhu cầu mạnh mẽ đối với sản phâm của công ty và cơ hội mở rộng công ty, đây là những tín hiệu tích cực cho các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng Ngược lại, nếu chỉ phí của công ty cao hơn đáng kể so với dòng tiền vào của công ty, thì rủi ro đầu tư sẽ cao và có thê làm giảm đầu tư thêm vào công,

ty

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng thâm hụt ngân sách Tình trạng thâm hụt ngân sách xảy ra khi tổng chỉ phí hoạt động của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định vượt quá tổng doanh thu mà doanh nghiệp thu

Trang 19

được Nói cách khác, doanh nghiệp đang chỉ tiêu nhiều hơn số tiền họ kiếm được

Những nguyên nhân dẫn đến thâm hụt ngân sách doanh nghiệp thường là:

« _ Chỉ phí hoạt động kinh doanh gia tăng như: giá nguyên vật liệu đầu, chi phi lương thưởng cho nhân công, chỉ phí vận chuyển, kho bãi, hoặc chỉ phí bảo trì, sửa chữa

« _ Doanh thu của doanh nghiệp suy giảm thường do: cuộc chiến cạnh tranh thị trường gay gắt với các công ty đối thủ, nhu cầu của sản phẩm trên thị trường giảm hoặc chất lượng của sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng được yêu cầu khách hàng

© Su yéu kém trong hoạt động quản lý tài chính: Doanh nghiệp chưa kiểm soát

tốt các chỉ phí, hoạt động đầu tư kém hiệu quả

© _ Những sự cố bất ngờ như: Thiên tai, dịch bệnh, sự cố ở máy móc, thiết bị hoặc

các vụ kiện tụng

Bằng cách dự báo dòng tiền của doanh nghiệp, một công ty có thể dự đoán thời điểm có thể xảy ra thâm hụt ngân sách và mức độ của thâm hụt ngân sách đó Qua đó, nhà quản lý doanh nghiệp cũng có thể đưa ra những giải pháp để cải thiện tình hình thâm hụt ngân sách của doanh nghiệp như:

© Cat giảm chỉ phí: Doanh nghiệp tiến hành rà soát lại các khoản chỉ phí, loại bỏ những khoản chỉ không cần thiết, tìm kiếm các nhà cung cấp mới có giá cả cạnh tranh hơn

© Ting doanh thu: Doanh nghiệp cần đưa ra kế hoạch kinh doanh nhằm tìm kiếm, mở rộng thêm thị trường mới Từ đó, doanh nghiệp cũng tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm của mình Đồng thời, công ty cần chú trọng cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tăng cường các hoạt động marketing và các chương trình quảng cáo nhằm đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng,

© Tim kiếm thêm nguồn vốn mới cho doanh nghiệp: Hai kênh nguồn vốn quan trọng và phô biến với doanh nghiệp là nguồn vốn vay (đến từ hoạt động vay vốn ngân hàng hoặc phát hành thêm trái phiếu ) và nguồn vốn chủ sở hữu (đến từ hoạt động phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiệu hữu hoặc phát hành

Trang 20

2.1.3 Phuong phap die béo dang tid:

"1

riêng lẻ cho cô đông chiến lược, nhà đầu tư chuyên nghiệp )

© Nang cao, cải thiện khả năng quản lý tài chính: Chủ sở hữu hoặc nhà quản lý

doanh nghiệp cần chuẩn bị kế hoạch chỉ tiết nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản

chỉ tiêu và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thường xuyên

“Trong quyền sách Dự báo dòng tiền viết năm 2005, tác giả Andrew Fight cho rằng: dé thực hiện hoạt động dự báo dòng tiền, chúng ta cần sử dụng các dữ liệu trong quá khứ của doanh nghiệp đến từ:

(1) Báo cáo kết quả kinh doanh (hay còn được gọi là báo cáo thu nhập): là một báo cáo tải chính quan trọng, thê hiện kết quả, tình hình hoạt động kinh doanh của một công ty trong một kỳ kế toán cụ thể (thông thường là một quý hoặc một năm) Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các nội dung tài chính quan trọng như:

© _ Doanh thu: Thể hiện số tiền mà công ty thu được từ các hoạt động sản xuất,

kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo đó

«œ _ Chỉ phí giá vốn hàng bán: bao gồm các chỉ phí trực tiếp của công ty phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh như: chỉ phí nguyên vật liệu, công nhân

trực tiếp, chỉ phí sản xuất

« _ Lợi nhuận gộp: thê hiện số tiền doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi tắt cả

các chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ Nói cách khác, đây là khoản lợi nhuận thuần túy từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp

© Chi phi ban hang: bao gém các chỉ phí liên quan đến hoạt động bán hàng và tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp

© _ Chỉ phí quản lý: bao gồm các chỉ phí cần thiết cho hoạt động điều hành, quản

lý của doanh nghiệp

« _ Lợi nhuận hoạt động: là lợi nhuận doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh chính

« _ Thu nhập khác: bao gồm các khoản thu nhập khác bên cạnh hoạt động kinh doanh chính.

Trang 21

© Chi phi khac: Cac khoan chi phí khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh chính

«_ Lợi nhuận trước thuế: bao gồm lợi nhuận hoạt động cộng với thu nhập khác

trừ đi các chỉ phí khác

« _ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế phải nộp trên lợi nhuận

« _ Lợi nhuận ròng: Lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp (2) Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là một phần quan trọng của báo cáo tài chính đưa ra cái nhìn về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại kỳ kế toán Bảng cân đối kế toán cho biết những tài sản doanh nghiệp đang sở hữu và cơ cầu nguồn

vốn được sử dụng đề tạo ra những tài sản đó tại một thời điểm nhất định, thẻ hiện qua

(như nhà xưởng, máy móc thiết bị, đất đai, )

« _ Nợ phải trả: Là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các bên khác, bao gồm: Nợ ngắn hạn (như các khoản phải trả ngắn hạn, các khoản vay ngắn

han, ) va No dai hạn (như các khoản vay dải hạn )

e _ Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn do chủ sở hữu góp vào doanh nghiệp, bao gồm:

'Vốn điều lệ ( là số vốn ban đầu được góp vào khi thành lập doanh nghiệp) và

Lợi nhuận chưa phân phối (Là lợi nhuận mà doanh nghiệp chưa chia cho cổ đông)

(3) Báo cáo dòng tiền (Hay còn được gọi là báo cáo lưu chuyên tiền tệ): Đây là phần báo cáo tài chính ghi lại số tiền mặt và tương đương tiền mặt đi vào và đi ra khỏi một công ty Từ đó, báo cáo dòng tiền thể hiện chỉ tiết về dòng tiền của một doanh nghiệp trong kỳ kế toán đó Báo cáo lưu chuyền tiền tệ thường ghi lại dòng tiền của doanh nghiệp trên 3 hoạt động chính:

Trang 22

1

©_ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: bao gồm dòng tiền liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp như: bán hàng, thu tiền từ khách hàng, trả tiền cho nhà cung cấp, Từ đó, ta có thể đánh giá được mức

độ sinh lời thực tế, khả năng duy trì và mở rộng quy mô các hoạt động kinh doanh của công ty

©_ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: ghỉ nhận dòng tiền từ các hoạt động mua bán tài sản cố định, đầu tư vào các công ty khác, Qua đó, ta nhận thấy được hiệu

quả đầu tư các dự án, tài sản mới của công ty

«_ Dòng tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh những biến động về dòng tiền trong nguồn vốn của doanh nghiệp, bao gồm việc huy động vốn từ các nhà đầu tư

thông qua phát hành cô phiếu hoặc vay vốn từ các tô chức tài chính Nội dung này giúp ta đánh giá được độ hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn và khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Biểu đồ 2.1: Dữ liệu dự báo dòng tiền của doanh nghiệp

Dữ liệu dự báo dòng tiền

Trang 23

nghiệp Trong trường hợp các doanh nghiệp phải đối mặt với biến động bất thường, hoạt động này có thể thực hiện định kỳ trong khung thời gian ngắn hơn như hàng tuần hoặc hàng tháng Một số công ty có dòng tiền tương đối ôn định và ít biến động trong dài hạn có thê thực hiện dự báo dòng tiền của doanh nghiệp với thời gian dài hơn cho

nhiều năm

Theo tác giá lames C Van Horne (1971): *Hoạt động dự báo dòng tiền bảo gồm các bước: dự báo dòng tiền vào, dự báo dòng tiền ra và dự báo số dư tiền mặt” Trong đó:

© Du bao dong tién vo: Hoat động dự báo dòng tiền tính đến tất cả các nguồn công ty có thể ghi nhận được dòng tiền trong một giai đoạn nhất định Các nguồn này bao gồm: tiền thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ,

tiền được ghi nhận từ thanh toán các khoản phải thu, tiền thu được từ việc bán tài sản cố định, tiền mặt sẽ được kiếm từ việc bán cô phiếu và trái phiếu hoặc

bat ky nguồn tương tự nào khác Số dư tiền mặt vào đầu kỳ sẽ cộng vào tổng dòng tiền vào dự kiến để cung cấp tổng tiền mặt của công ty trong giai đoạn này

©_ Dự báo dòng tiền ra: Tiếp theo, dự báo dòng tiền sẽ ước tính tất cả các dòng tiền chỉ có thê xảy ra Các dòng tiền chỉ này sẽ bao gồm: tắt cả các khoản thanh

toán tiền mặt được thực hiện đề mua nguyên vật liệu, đầu vào hoặc sản phẩm

bán thành phẩm, v: tiêu hao, các khoản tiền mặt phải chỉ trả để mua tài sản cố định trong giai đoạn này, dự phòng sửa chữa và bảo trì, thanh toán tiền lương, chỉ phí bán hàng và hành chính, phân phối cổ tức,

© Du bao sé du tién mat: Dự báo số dư tiền mặt được thực hiện bằng cách trừ

tổng dòng tiền chỉ khỏi dòng tiền nhập trong một khoảng thời gian xác định Nếu công ty dự kiến số thặng dư cao tiền mặt cao, chủ sở hữu hoặc nhà quản

lý có thể cân nhắc chuẩn bị một kế hoạch tài chính Đó trở thành cơ sở đề quyết định các khoản đầu tư phù hợp cho công ty Ban quản lý có thể quyết định đầu

tư vào đất đai, nhà máy, máy móc, đầu tư vào một số tài sản có định khác hoặc

có thể phân bô nguồn vốn thặng dư cho các chức năng khác trong tổ chức phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp Trong trường hợp số dư tiền mặt

Trang 24

15

được tính toán như vậy là thiếu hụt so với yêu cầu tiền mặt thực tế của công,

ty, nhà quản lý có thể thực hiện các hành động phù hợp như: tìm kiếm các nguồn khác để tăng vốn, tăng vay nợ từ ngân hàng, hoặc cắt giảm chỉ tiêu không cần thiết

Biểu đồ 2.2: Các bước dự báo dòng tiền

Phương pháp không mô phỏng

Nhóm tác giả Thomas Cook, Lawrence Gitman và Charles Defelice khi nghiên cứu về Mô phỏng Dự báo dòng tiền của doanh nghiệp năm 1974 cho rằng: “Phương pháp dự báo dòng tiền truyền thống đơn thuận dựa trên sự chênh lệch ròng giữa dòng tiền dự kiến vào và ra hàng tháng của doanh nghiệp” Giá trị của dòng tiền ròng cho mỗi tháng sau đó được so sánh với số dư tiền mặt cần thiết của doanh nghiệp Trong trường hợp dòng tiền ròng trừ đi số dư tiền mặt cần thiết là âm, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định tài chính có gắng sắp xếp nguồn tài chính cần thiết đáp ứng nhu cầu hoạt động của công ty Nếu dòng tiền ròng trừ đi số dư tiền mặt cần thiết

là dương, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ lên kế hoạch chiến lược đề sử dụng hiệu quả

số dư tiền mặt như: thanh toán cô tức, mua chứng khoán, gửi tiền tiết kiệm ngân hàng hoặc mua lại cô phiếu của doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp này không tính đến rủi ro, các yếu tố không chắc chắn có thể xảy ra cũng như mang tính chủ quan cao

Trang 25

khi chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của bộ phận tài chính của doanh nghiệp

Trong quyền sách Quản lý tài chính và chính sách năm 1971 của tác giả James

C Van Horne của Đại học Standford, ông đã đề xuất dự báo dòng tiền của doanh nghiệp dựa trên các kịch bản giả định có thể xảy ra Phương pháp này đưa ra 3 tình huống có thể xảy ra:

«_ Kịch bản tích cực: Tình huống các yếu tố kinh tế vĩ mô, điều kiện kinh doanh

thuận lợi cho hoạt động kinh doanh

© Kich ban co sé: Tình huống các yếu tố kinh tế vĩ mô, điều kiện kinh doanh thông thường xảy ra

« _ Kịch bản tiêu cực: Tình huống các yếu tố kinh tế vĩ mô, điều kiện kinh doanh diễn biến ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh

Qua đó, doanh nhiệp sẽ nhận ra các kết quả có thể xảy ra Từ đó, bộ phận tài chính của doanh nghiệp có thê xác định số tiền cần thiết cũng như triển khai kế hoạch tài chính để trang trải tình huống bắt lợi nhất Tuy nhiên, trong thực tế, các biến số sẽ không chỉ di chuyên trong 3 tình huống: kịch bản tích cực, kịch bản cơ sở và kịch bản

« _ Phương pháp gián tiếp: sử dụng các báo cáo tải chính, như báo cáo thu nhập

và bảng cân đối kế toán, để dự báo dòng tiền

« _ Phương pháp phân tích xu hướng: dựa trên phân tích dữ liệu lịch sử để xác định các xu hướng và mô hình dòng tiền trong quá khứ, từ đó dự báo tương lai

© Phuong phap mé hinh tài chính: sử dụng các mô hình tai chính phức tạp, bao

gồm các biến số và giả định để dự báo dòng tiền

© _ Phương pháp dựa trên các chỉ số hiệu suất: sử dụng các chỉ số hiệu suất hoạt

động của doanh nghiệp từ đó, đưa ra dự báo dòng tiền trong tương lai

Trang 26

để dự báo dòng tiền cho doanh nghiệp Theo tác giả Eugine M Lerner, phương pháp

mô phỏng cho phép người quản lý tài chính nhận ra các giá trị có khả năng nhất của từng hoạt động của doanh nghiệp và sai số có thê xảy ra Do đó, phương pháp mô phỏng có ba ưu điểm:

« _ Nhà quản lý doanh nghiệp có thể xác định quy mô của khoản dự trữ tiền mặt, thanh khoản hoặc hạn mức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp cần để đáp ứng những diễn biến bắt thường xung quanh các hoạt động của công ty

© Nha quan lý doanh nghiệp có thể xác định ảnh hưởng của những thay đổi trong chính sách của công ty đối với tiền mặt như: thay đôi trong chính sách của các khoản phải thu, chính sách cho các khoản doanh nghiệp phải trả hoặc các thay đổi về thời điểm mua hàng và sử dụng hàng vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp

© Nha quan lý doanh nghiệp có thể xác định những hoạt động nảo của công ty

có ảnh hưởng lớn nhất đến số dư tiền mặt Do đó, người quản lý tài chính có thé cai thiện ước tính của mình về các hoạt động chiến lược và bỏ qua những

hoạt động chỉ có tác động nhỏ đến số dư tiền mặt

Eugine M Lerner nhắn mạnh việc sử dụng mô phỏng để phát triển giá trị trung bình hàng tháng dự kiến của số dư tiền mặt của doanh nghiệp và độ lệch chuẩn của

số dư tiền mặt cũng được cung cấp Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, Eugine M Lerner chỉ sử dụng dữ liệu về số dư tiền mặt của doanh nghiệp khi dự báo

Sau Lerner, trong nghiên cứu Mô phỏng Dự báo dòng tiền doanh nghiệp viết

năm 1972 của nhóm tác giả Moore, Laurence J và David F Scott, da phat trién

phương pháp dự báo dòng tiền của doanh nghiệp qua phương pháp mô phỏng bing

Trang 27

cách thêm các tham số được dự báo Phương pháp của nhóm tác gid Moore, Laurence

J và David F Scott lựa chọn mô phỏng dòng tiền thu và dòng tiền chỉ của một doanh nghiệp và sau đó trừ đi các con số này để có được dòng tiền ròng Nhóm tác giả tin rằng việc phát triên một mô hình toán học ước tính các dòng tiền thu và chỉ của doanh nghiệp sẽ hợp lý hơn chỉ tập trung vào dự báo số dư tiền mặt của doanh nghiệp như trong nghiên cứu của tác giả Eugine M Lerner vào năm 1968

Một phương pháp mô phỏng đặc biệt có tên là giả lập Monte Carlo lần đầu tiên được sử dụng vào những năm 1930, khi nhà nghiên cứu Enrico Fermi sử dung giả lập Monte Carlo trong việc tính toán sự khuếch tán Neutron Ngày nay, phương pháp giả lập Monte Carlo được sử dụng trong tải chính để định giá và phân tích các công cụ, các danh mục đầu tư và dự báo dòng tiền cho các doanh nghiệp bằng cách

mô phỏng các yếu tố không chắc chắn khác nhau ảnh hưởng đến giá trị của chúng 2.2 Giả lập Monte Carlo

Trong quyền sách Phương pháp Monte Carlo và ứng dụng viết năm 2013, tác giả Dobriyan M Benov cho rằng: “Phương pháp Giả lập Monte Carlo lần đầu tiên được áp dụng từ thập niên 1930 và 1940 trong lĩnh vực vật lý, khi các mô phỏng máy tính đã được thực hiện để ước tính xác suất thành công của phản ứng dây chuyền cần thiết cho bom nguyên tử” Phương pháp Giả lập Monte Carlo được đặt tên bởi các nha vat ly John von Neumann, Stanislaw Ulam và Nicholas Metropolis, khi các nhà khoa học đang nghiên cứu dự án vũ khí hạt nhân tại Phòng thí nghiệm quốc gia Los Alamos ~ một trong các phòng nghiên cứu hàng đầu thế giới của Hoa Kỳ Tên gọi Phương pháp Giả lập Monte Carlo được đặt nhằm tưởng nhớ đến Casino Monte Carlo, một sòng bạc nỗi tiếng ở khu nghỉ dưỡng Monte Carlo của Monaco, nơi chú

của nhà khoa học Stanislaw Ulam thường đánh bạc đến khi hết tiền

Do đó, phương pháp Giả lập Monte Carlo nhấn mạnh vào ý nghĩa của tính ngẫu nhiên trong nghiên cứu Sau này, nhóm các nhà khoa học Nicholas Metropolis, Stanislaw Ulam và John von Neuman đã nhận ra tầm quan trọng của phương pháp Giả lập Monte Carlo và sử dụng trên máy tính điện tử đa năng đầu tiên trên thế giới

Trang 28

19

ENIAC trong công việc nghiên cứu vũ khí hạt nhân của quân đội Mỹ phục vụ trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai Theo thời gian, phương pháp gia lap Monte Carlo được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khoa học, kinh tế, kỳ thuật phức tạp

như:

© Linh vue tai chính, đầu tư: Dự báo giá cô phiếu trên thị trường chứng khoán, đánh giá mức độ rủi ro trong công việc quản lý danh mục đầu tư, định giá các doanh nghiệp, tài sản tài chính phức tạp

«_ Lĩnh vực vật lý: Thí nghiệm mô phỏng các quá trình vật lý phức tạp như: sự

va chạm giữa các hạt nhân, sự khuếch tán của các hạt phân tử, nguyên tử và

«_ Lĩnh vực Khoa học khí hậu: Dự báo khả năng biến đổi khí hậu, đánh giá hiệu quả tác động của các thay đổi chính sách môi trường

Phương pháp Giả lập Monte Carlo là một lớp các thuật toán dùng để tính toán

ra kết quả gần đúng bằng cách sử dụng các số đầu vào ngẫu nghiên theo quy luật phân phối xác xuất với một số lượng lớn

Phương pháp Giả lập Monte Carlo là một phương pháp được ứng dụng đa dạng trong các ngành nghề khác nhau Theo cuốn sách Giả lập Monte Carlo được viết năm 1997, tác giả Christophẻr Z Mooney cho rằng phương pháp Giả lập Monte Carlo

sẽ bao gồm các bước sau:

Trang 29

ta cần xác định các biến đầu vào bắt định cần nghiên cứu Đồng thời, chúng ta

cũng cần xem xét quy luật về phân phối xác suất của các biến đầu vào bát định

đó

«_ Bước 2: Xác đỉnh giá trị ngẫu nhiên cho các biến: Trong bước thứ hai của phương pháp Giả lập Monte Carlo, chúng ta cần chọn các giá trị ngẫu nhiên cho mỗi biến đầu vào bất định cần nghiên cứu tuân theo quy luật về phân phối

xác suất của biến đó

«_ Bước 3: Thực hiện giả lập: Cơ bản, trong bước thứ ba của phương pháp Giả lập Monte Carlo, chúng ta sẽ thực hiện lấy giá trị ngẫu nhiên cho các biển như trong bước thứ hai với số lượng lớn

© Bude 4: Tổng hợp: Cuối cùng, chúng ta sẽ tổng hợp các kết quả thu được và

Trang 30

21

đưa ra đánh giá, phân tích, nhận xét

Để hiểu rõ hơn về Phương pháp Monte Carlo, chúng ta cùng xem xét ví dụ về tính toán số œ trong toán học bằng Giả lap Monte Carlo của tác giả Timothy Williamson trong nghiên cứu Tinh toán giá trị của số Pi str dụng phương pháp Monte Carlo được viết năm 2013 sau đây:

Hình 2.1: Ví dụ về tính số œ trong toán học bằng Giả lập Monte Carlo

~ Xét hệ tọa độ Oxy, chúng ta về đường tròn có tâm đường tròn O ở gốc tọa độ Oxy

và có bán kính r = Ï

- Vẽ một hình vuông có chiều dài cạnh bằng 2r và ngoại tiếp với đường tròn tâm O,

bán kinh r ban đầu

~ Theo công thức tính diện tích, ta có:

«_ Diện tích hình tròn bằng mr”,

« _ Diện tích hình vuông bằng 4r?

- Như vậy, ta có diện tích hình vuông sẽ gấp z/4 lần diện tịch hình tròn nội tiếp

- Áp dụng Phương pháp Giả lập Monte Carlo, chúng ta tiền hành chọn ngẫu nhiên

Trang 31

một lượng lớn các điểm nằm bên trong hình vuông ngoại tiếp

- Đồng thời, chúng ta tiến hành đếm số điểm thuộc bên trong đường tròn tâm O bán

kinh r ban đầu

- Từ đó, ta tính toán được tỉ lệ giữa số điểm thuộc đường tròn tâm O bán kính r ban đầu với tổng số điểm lấy nằm bên trong hình vuông ngoại tiếp

~ T¡ lệ này sẽ bằng z⁄4 Cuối cùng, chúng ta nhân kết quả vừa tìm được với 4, ta sẽ

có giá trị xấp xỉ của số œ

2.2.2 Giả lập Monte Carlo trong tai chính

Phương pháp Giả lập Monte Carlo được ứng dụng trong lĩnh vực tài chính như: định giá các tài sản tài chính trên thị trường, đánh giá mức độ rủi ro của những danh mục đầu tư tài chính Phương pháp này sẽ lặp đi lặp lại việc gán các giá trị ngẫu nhiên cho các biến số đầu vào, sau đó tính toán kết quả tương ứng Cuối cùng,

ta tính trung bình các kết quả này để có được một ước tính Ưu thế của mô hình Giả

lập Monte Carlo càng được thể hiện rõ rệt khi đối mặt với các bài toán có nhiều yếu

tố không chắc chắn và công thức tính toán phức tạp, so với các phương pháp truyền thống khác

Nhà nghiên cứu David B Hertz được coi là người tiên phong trong việc đưa

mô hình Giả lập Monte Carlo vào lĩnh vực tải chính khi ông công bố bài báo về tính ứng dụng của phương pháp Giả lập Monte Carlo trong tài chính doanh nghiệp trên Harvard Business Review vào năm 1964 Tiếp nói đó, nhà nghiên cứu Phelim Boyle

đã phát triển và ứng dụng Giả lập Monte Carlo trong lĩnh vực định giá các sản phẩm tài chính phái sinh vào năm 1977 trên tạp chí khoa học hàng đầu thế giới Journal of

Trang 32

23

cố định, phương pháp mô phỏng Monte Carlo cho phép các dòng tiền biến động theo thời gian và phản ánh chính xác hơn thực tế thị trường Bằng cách tạo ra nhiều kịch bản khác nhau, chúng ta có thể đánh giá toàn diện rủi ro và

xác định được phân phối xác suất của Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án,

từ đó đưa ra các quyết định đầu tư sáng suốt hơn

« _ Trong lĩnh vực định giá các tài sản tài chính: Phương pháp Giả lập Monte 'Carlo cung cấp một công cụ mạnh mẽ khi định giá quyền chọn bằng cách tạo

ra một số lượng lớn các kịch bản giá khác nhau cho tài sản cơ sở Từ đó, chúng

ta sẽ tính toán được nhiều giá trị khác nhau cho quyền chọn Kết quả cuối cùng

là giá trị trung bình của tắt cả các trường hợp này, sau khi được điều chỉnh về giá trị hiện tại

« _ Trong lĩnh vực quản trị rủi ro: Mô hình Giả lập Monte Carlo là một công cụ hữu hiệu để mô phỏng những biến động phức tạp của lãi suất trong ngắn hạn

và tác động của chúng lên giá trái phiếu Bằng cách tạo ra số lượng lớn các kịch bản khác nhau, mô hình này giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về rủi ro liên quan đến lãi suất

© Trong quản trị danh mục đầu tư, tác động tương quan của các nhân tố ảnh hưởng đến các công cụ đầu tư trong danh mục sẽ được mô phỏng theo thời gian, sau đó kết quả tổng hợp về giá trị của từng công cụ và của cả danh mục

sẽ được tính toán, theo dõi Cũng giống như trong tài chính doanh nghiệp Giá

trị của danh mục đầu tư sẽ được vẽ thành biểu đồ dạng phân phối và xem xét

Phương pháp giả lập Monte Carlo là một công cụ mạnh mẽ trong tài chính và

quản trị dòng tiền doanh nghiệp, nhưng cũng có những ưu và nhược điểm riêng Về

ưu điểm, giả lập Monte Carlo có những điểm vượt trội như:

Trang 33

© Xirly tinh khong chắc chắn: Monte Carlo có khả năng xử lý và mô phỏng các yếu tố không chắc chắn và biến động trong các mô hình tài chính Điều này rất hữu ích trong việc dự báo dòng tiền doanh nghiệp, nơi có nhiều yếu tố không thể dự đoán chính xác

« ˆ Đa dạng kịch bản: Phương pháp này cho phép tạo ra nhiều kịch bản khác nhau,

từ đó giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống biến động trong tương lai Điều này đặc biệt quan trọng trong việc quản lý rủi ro và lập kế hoạch tài chính

© _ Phân phối xác suất: Monte Carlo cung cấp một phân phối xác suất của các kết quả có thể xảy ra, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về phạm vi và xác suất của các kết quả khác nhau Điều này hỗ trợ trong việc ra quyết định dựa trên rủi

ro

« _ Linh hoạt và đa dụng: Phương pháp này có thể được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau, từ dự báo doanh thu, chỉ phí, đến đánh giá rủi ro tài chính

«_ Minh bạch và dễ hiểu: Kết quả của các mô phỏng Monte Carlo thường dễ hiểu

và trực quan, có thê được biêu diễn dưới dạng đồ thị, biểu đồ phân phối, hoặc

các giả định không chính xác, kết quả cũng sẽ bị sai lệch

© _ Phức tạp và khó triên khai: Phương pháp này có thê phức tạp và đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về toán học và thống kê Điều này có thê là một rào cản đối với những doanh nghiệp thiểu chuyên môn trong lĩnh vực này,

«Thời gian thực hiện: Việc thực hiện các mô phỏng Monte Carlo có thể tốn

nhiều thời gian, đặc biệt là khi cần thực hiện số lượng lớn mô phỏng đề đạt

được độ chính xác cao.

Trang 34

25

2.2.3 Những quy luật về phân phối xác xuất

Khi ứng dụng phương pháp Giả lập Monte Carlo vào trong lĩnh vực tài chính, chúng ta cần xác định quy luật phân phối xác suất của các tham số đầu vào Do đó, chúng ta cần tìm hiểu về những quy luật phân phối xác suất phô biến như:

Quy luật phân phối Bernoulli (được gọi với một tên khác là phân phối không,

~ một) là một trong những phân phối xác suất đơn giản và cơ bản nhất Trong nghiên cứu Phân phối Bernoulli được viết năm 2002, tác giả Weisstein, Eric W khăng định rằng: “Quy luật phân phối Bernoulli mô tả một phép thử ngẫu nhiên chỉ có hai kết quả có thể xảy ra, thường được gọi là "thành công" (có giá trị 1) va "thất bại" (có giá trị 0)° Một số ví dụ của quy luật phân phối Bernoulli như:

© Khita tung đồng xu, chỉ có 2 kết quả có thê xảy ra: hoặc Sắp (1) hoặc ngửa ()

« _ Khi cầu thủ bóng rổ ném bóng vào rổ, bóng có thể hoặc Vào rổ (1) hoặc không vào (0)

«_ Khi doanh nghiệp kiểm tra một sản phim, doanh nghiệp có thể hoặc Chấp nhận (1) hoặc loại bỏ (0)

«_ Khi khảo sát giới tính của dân cư, kết quả thu được là: Nam giới (1) hoặc Nữ

©_ x là xác suất biến A nhận giá trị 0

«_ y là xác suất biến A nhận giá trị 1

Trong đó: x + y =

Trang 35

Quy luật phân phối Poisson là một khái niệm quan trọng trong xác suất và thống kê, được sử dụng để mô hình hóa số lần xảy ra của một sự kiện trong một khoảng thời gian hoặc không gian nhất định, khi các sự kiện này xảy ra một cách độc lập và ngẫu nhiên với tốc độ trung bình không đồi

Quy luật phân phối Poisson được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ

khoa học tự nhiên đến khoa học xã hội, khi chúng ta quan tâm đến các sự kiện hiếm

xảy ra nhưng có thể xảy ra nhiều lần trong một khoảng thời gian hoặc không gian

nhất định Một số ví dụ điền hình:

e_ Các cuộc gọi của khách hàng đến tổng đài đến tổng đài trong một ngày:

cuộc gọi đến tổng đải thường xảy ra ngẫu nhiên và độc lập với nhau

«© _ Số lỗi in trên một trang sách: Các lỗi in thường phân bố ngẫu nhiên trên trang sách

« _ Số hạt phóng xạ phát ra trong một giây: Các hạt phóng xạ được phát ra ngẫu nhiên và độc lập với nhau

© _ Số khách hàng đến cửa hàng trong một giờ: Giả sử khách hàng đến cửa hàng một cách độc lập và với tốc độ trung bình không đổi

Xác suất để có đúng k sự kiện xảy ra trong một khoảng thời gian hoặc không gian cố định, khi biết tỷ lệ trung bình là A„ được tính bằng công thức:

Hình 2.2: Công thức của Phân phối Poisson

Ay gk

P(X=k) m Trong đó:

P(X = k): Xác suất có đúng k sự kiện xây ra

2: Tỷ lệ trung bình xảy ra sự kiện trong khoảng thời gian hoặc không gian đã cho

k: Số lần sự kiện xảy ra

e: Hing sé Euler (khoang 2.71828)

ki: Tich tir 1 đến k.

Trang 36

trong thống kê mô tả tình huống mà

như nhau Nghĩa là,

Trang 37

"Phân phối đều rời rạc:

© _ Áp dụng cho các biến ngẫu nhiên có giá trị rời rạc

© _ Xét X là một biến ngẫu nhiên có phân phối đều rời rạc trên tập hợp {xi, X, ,

xa}, thì xác suất để X nhận một giá trị cụ thể x; là:

P(x=v) = lín

«œ _ Ví dụ: Khi ta cho gieo một con xúc xắc, xác suất xuất hiện của mỗi mặt đều

bằng nhau và bằng 1/6

"Phân phối đều liên tục:

© _ Áp dụng cho các biến ngẫu nhiên có giá trị liên tục

« _ Xét X là một biến ngẫu nhiên có phân phói đều liên tục trên khoảng [a, b], thì

hàm mật độ xác suất của X là:

F()= 1/( — 4) trong trường hợp a<x<b

F(x) = 0 nếu x< a hoặc x >b

« _ Ví dụ: Trong thời gian khi ta chờ xe buýt: Giả sử xe buýt đến đều đặn sau mỗi

15 phút, thì thời gian chờ của bạn có thể là bắt kỳ giá trị nào từ 0 đến 15 phút

và xác suất chờ trong bất kỳ khoảng thời gian 1 phút nào cũng như nhau

2auss) Quy luật phân phối chuẩn (có tên gọi khác là Quy luật phân phối Gauss), là một trong những phân phối xác suất quan trọng nhất và được ứng dụng rộng rãi trong

Trang 38

29

© Trong linh vue Ky thuat: Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, xây

dựng các mô hình dự báo, kiểm tra các thông số kỹ thuật của nguyên vật liệu

«_ Trong lĩnh vực Y học: Phân tích kết quả xét nghiệm máu, phân tích hình ảnh ytế

Xét biến ngẫu nhiên X tuân theo phân phối chuẩn với giá trị trung bình w và

độ lệch chuẩn õ có hàm mật độ xác suất theo công thức:

'Hình 2.5: Công thức của phân phối chuẩn

© _ Phân phối tam giác: Thường được sử dụng khi thông tin về phân phối rất hạn

chế, chỉ biết giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và giá trị có khả năng xảy ra nhất

© _ Phân phối khi bình phương: Được sử dụng đề mô hình hóa tổng bình phương của các biến ngẫu nhiên độc lập có phân phối chuẩn

Trang 39

© Phan phéi Student: Sir dung khi cỡ mẫu nhỏ và độ lệch chuẩn của quần thé không biết

© Phan phéi Fisher: Được sử dụng trong các bài toán so sánh phương sai của hai quan thé

© Phan phéi Snedecor: Ciing durgc goi là phân phối F, thường được sử dụng trong phân tích phương sai

2.2.4 Ứng dụng phương pháp Giả lập Monte Carlo vào dự báo dòng tiền của doanh nghiệp

Sau khi nắm được cơ sở lý thuyết của dự báo dòng tiền và phương pháp Giả lập Monte Carlo, nghiên cứu bắt đầu tiến hành ứng dụng phương pháp Giả lập Monte Carlo vào hoạt động dự báo dòng tiền của doanh nghiệp với việc xác định biến đầu vào bắt định và quy luật phân phối xác suất của biến đó

Đối với doanh nghiệp, hầu hết các cấu phần quan trọng như các khoản phải thu từ khách hàng, các khoản phải trả tiền cho nhà cung cấp đều được tính toán

gián tiếp thông qua giá trị khoản Doanh thu thuần từ sản phẩm và dịch vụ Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến doanh số của công ty, bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan khiến cho doanh số của doanh nghiệp rất biến động và chỉ có thể dự đoán một phần Do đó, khi ứng dụng phương pháp Giả lập Monte Carlo vào dự báo dòng tiền,

đề án lựa chọn biến đầu vào bất định là doanh thu thuần trong mỗi quý của doanh nghiệp

Van dé là cần kiểm tra quy luật phân phối xác suất của biến đầu vào bắt định Chỉ tiết về điều này sẽ được trình bày trong chương tiếp theo khi đi vào dữ liệu cụ thể của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động MWG

Trang 40

2004 với hoạt động kinh doanh chính là các sản phẩm điện thoại di động trên thị trường, Sau hơn 20 năm phát triển, Công ty Cỏ phần Đầu tư Thế Giới Di Động đã phát triển mạng lưới rộng khắp các tinh tỉnh, thành phố khắp cả nước và đa dạng các chuỗi cửa hàng _ Tính đến hết quý 2 năm 2024, theo dữ liệu tai chính của Fiinpro, Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động đã trở thành một trong những doanh nghiệp bán lẻ lớn nhất Việt Nam với vốn chủ sở hữu lên tới 23.360 tỷ VNĐ MWG được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HSX) vào ngày 14 tháng 07 năm 2014 và là doanh nghiệp bán lẻ lớn nhất hiện nay được niêm yết trên thị trường chứng khoán với giá trị vốn hóa lên tới 98.679 tỷ VNĐ MWG đã trở thành điểm đến quen thuộc của người tiêu dùng khi có nhu cầu mua sắm: từ các sản phẩm điện tử, điện máy đến cả các sản phẩm thực phẩm, thuốc

Theo dữ liệu tài chính của Fiintrade, Cổ phần của Công ty Cô phần Đầu tư Thế Giới Di Động được sở hữu bởi nhiều quỹ đầu tư lớn và các tô chức Theo công bố của Ủy ban Chứng khoán Việt Nam, với cổ phiều MWG, cổ đông nước ngoài sở hữu 46.92% trong khi các cổ đông trong nước sở hữu 53.08% Trong đó, danh sách các

cô đông sở hữu trên 1% cô phiếu MWG bao gồm:

Ngày đăng: 13/04/2025, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Weisstein, E. W (2002). Bernoulli distribution. https://mathworld. wolfram. com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bernoulli distribution
Tác giả: E. W Weisstein
Năm: 2002
1. Cook, T. M., Gitman, L. J., &amp; Defelice, C. (1974). Simulation of a corporate cash budget: Application and validation. In Proceedings of the 7th conference onWinter simulation-Volume 1, 129-138 Khác
2. Dobriyan M. Benov (2016). The Manhattan Project, the first electronic computer and the Monte Carlo method". Monte Carlo Methods and Applications. 73-79 3. Fight, Andrew. (2005). Cash flow forecasting. Elsevier Khác
4. Giaccotto, Carmelo., (1990). Cash flow modelling and forecasting in capital budgeting under uncertainty. Decision Sciences 21.4, 825-841 Khác
5. Joshi, Bhavesh P., (2022). Financial Viability of New Ventures. Entrepreneurship in India. Routledge, 115-139 Khác
6. Lerner, Eugene M., (1968). Simulating a Cash Budget, California Management Review, Vol. II, 79-86 Khác
7. Linares-Mustarés, S., Carles Ferrer-Comalat, J., &amp; Cassú-Serra, E. (2013). The assessment of cash flow forecasting. Kybernetes, 42(5), 720-735 Khác
9. Turner, M. J., &amp; Guilding, C. (2012). Factors affecting biasing of capital budgeting cash flow forecasts: evidence from the hotel industry. Accounting and Business Research, 42(5), 519-545 Khác
10. VanHorne, James C., (1971). Financial Management and Policy, Englewood Cliffs: Prentice-Hall, Inc Khác
12. Williamson, T. (2013). Calculating pi using the Monte Carlo method. The Physics Teacher, 51(8), 468-469 Khác
13. Whited, Hsin-Hui, (2014). Constructing a Cash Budget and Projecting Financial Statements: An Exercise of Short-Term Financial Planning for Entrepreneurs Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1:  Ví  dụ  về  tính  số  œ  trong  toán  học  bằng  Giả  lập  Monte  Carlo - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
nh 2.1: Ví dụ về tính số œ trong toán học bằng Giả lập Monte Carlo (Trang 30)
Hình  2.4:  Ví  dụ  về  phân  phối  đều - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
nh 2.4: Ví dụ về phân phối đều (Trang 36)
Hình  2.3:  Ví  dụ  về  phân  phối  Poisson - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
nh 2.3: Ví dụ về phân phối Poisson (Trang 36)
Bảng  3.1:  Danh  sách  cỗ  đông  sở  hữu  trên  1%  MWG  (Quý  2  năm  2024) - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
ng 3.1: Danh sách cỗ đông sở hữu trên 1% MWG (Quý 2 năm 2024) (Trang 41)
Bảng  3.2:  Những  cột  mốc  trong  lịch  sử  của  MWG - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
ng 3.2: Những cột mốc trong lịch sử của MWG (Trang 43)
Bảng  3.4:  Cơ  cấu  doanh  thu  theo  Chuỗi  kinh  doanh  của  MWG - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
ng 3.4: Cơ cấu doanh thu theo Chuỗi kinh doanh của MWG (Trang 45)
Bảng  3.5:  Số  liệu  tài  chính  của  MWG - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
ng 3.5: Số liệu tài chính của MWG (Trang 47)
Hình  3.1:  Biểu  đồ  Histogram  của  Doanh  thu  thuan  cia  MWG - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
nh 3.1: Biểu đồ Histogram của Doanh thu thuan cia MWG (Trang 51)
Bảng  3.7:  Giá  trị  Mean  và  SD  của  Doanh  thu  thuần  các  quý  của  MWG - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
ng 3.7: Giá trị Mean và SD của Doanh thu thuần các quý của MWG (Trang 55)
Hình  3.2:  Các  công  thức  được  sử  dụng  trong  Excel  mô  phóng  tiền  thu  được  từ - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
nh 3.2: Các công thức được sử dụng trong Excel mô phóng tiền thu được từ (Trang 57)
Hình  3.4:  Tỷ  lệ  ước  tính  các  dòng  tiền  ra  của  MWG - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
nh 3.4: Tỷ lệ ước tính các dòng tiền ra của MWG (Trang 58)
Hình  3.6:  1  trường  hợp  Giả  lập  Monte  Carlo  về  dự  báo  dòng  tiền  vào  của - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
nh 3.6: 1 trường hợp Giả lập Monte Carlo về dự báo dòng tiền vào của (Trang 59)
Hình  3.7:  Công  thức  mô  phỏng  dòng  tiền  ra  của  MWG - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
nh 3.7: Công thức mô phỏng dòng tiền ra của MWG (Trang 61)
Hình  3.9:  1  trường  hợp  Giả  lập  Monte  Carlo  về  dự  báo  dòng  tiền  của  MWG - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
nh 3.9: 1 trường hợp Giả lập Monte Carlo về dự báo dòng tiền của MWG (Trang 62)
Hình  3.11:  Giá  trị  vay  nợ  để  đảm  bảo  số  dư  tiền  mặt  tối  thiểu  của  MWG  trong, - Ứng dụng giả lập Monte Carlo trong dự báo dòng tiền: Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
nh 3.11: Giá trị vay nợ để đảm bảo số dư tiền mặt tối thiểu của MWG trong, (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w