Sử dụng phương pháp nghiên cứu thị trường để phân tích nhu cầu và xu hướng tiêu dùng. Triển khai các hoạt động phát triển sản phẩm, bao gồm thiết kế, sản xuất và đóng gói... Kỹ năng
Trang 1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC
KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP - SYB3013
Chủ đề : Mô hình sản xuất và kinh doanh nước hoa Roys
4 Nguyễn Văn Ngọc MSSV:PD10469
Trang 26 Lê Chí Cường MSSV:
7 Trần Văn Nhân MSSV:PD10413
N1- TÌM KIẾM VÀ THÀNH LẬP ĐỘI CỘNG SỰ KHỞI NGHIỆP 5
1.1 Xác định tiêu chí chiêu mộ đội cộng sự khởi nghiệp: 5
1.2 Xây dựng đội ngũ cộng sự: 6
1.2.1 Quy mô đội ngũ: 6
1.2.2 Định hướng bộ phận vận hành và chức năng: 6
1.2.3 Hồ sơ năng lực đội ngũ cộng sự: 7
N2- HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG KINH DOANH 9
2.1 Danh mục ý tưởng kinh doanh và sàng lọc: 9
2.2 Mô tả ý tưởng kinh doanh lựa chọn: 10
N3- LẬP BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH TỔNG QUÁT 11
3.1 Khái quát về doanh nghiệp: 11
3.2 Đánh giá thị trường: 12
3.2.1 Mô tả thị trường mục tiêu: 12
3.2.2 Quy mô thị trường, dự báo mức tiêu thụ và xu hướng thị trường14 3.2.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh: 15
3.3 Mục tiêu kinh doanh: 16
Ngắn hạn (<= 1 năm) 16
Trung hạn (<5 năm) 16
Dài hạn (>=5 năm) 17
3.4 Kế hoạch marketing: 17
3.4.1 Sản phẩm/dịch vụ: 17
3.4.2 Giá cả: 18
Trang 4 Sử dụng phương pháp nghiên cứu thị trường để phân tích nhu cầu và xu hướng tiêu dùng.
Triển khai các hoạt động phát triển sản phẩm, bao gồm thiết kế, sản xuất và đóng gói
Thực hiện các chiến dịch marketing và quảng bá thương hiệu qua mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến
Nội dung công việc
Người chịu trách nhiệm chính
Ngân sách thực hiện
1 02501/01/2 15/01/2025
Nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ cạnh tranh
NguyễnVăn Phúc
50.000.0
00 VNĐ
2 02516/01/2 28/02/2025
Phát triển mẫu sản phẩm nước hoa
Dương Văn Tâm
Lê Chí Cường
và quảng bá sản phẩm
NguyễnVăn Ngọc
Trần Văn Nhân
200.000
000 VNĐ
Trang 57 02501/01/2 31/12/2025
Đánh giá doanh thu và điều chỉnh chiến lược nếu cần
NguyễnViết Phong
20.000.0
00 VNĐ
N1- TÌM KIẾM VÀ THÀNH LẬP ĐỘI CỘNG SỰ KHỞI NGHIỆP
1.1 Xác định tiêu chí chiêu mộ đội cộng sự khởi nghiệp:
a Về tinh thần, thái độ, phẩm chất:
Đam mê ngành nước hoa và làm đẹp: Yêu thích sáng tạo, phát triển sản
phẩm mang tính thẩm mỹ cao
Tư duy đổi mới sáng tạo: Luôn tìm kiếm cách cải tiến sản phẩm để phù
hợp với xu hướng thị trường
Kiên trì và bền bỉ: Sẵn sàng đối mặt với khó khăn trong giai đoạn đầu
khởi nghiệp
Hòa đồng và hỗ trợ nhóm: Làm việc hiệu quả trong đội ngũ.
Đạo đức nghề nghiệp: Cam kết minh bạch và uy tín trong sản xuất và
kinh doanh
b Về kiến thức, chuyên môn:
Chuyên gia hương liệu: Hiểu sâu về nguyên liệu nước hoa, khả năng pha
chế và tạo mùi hương độc đáo
Chuyên môn về sản xuất: Người quản lý quy trình sản xuất, đảm bảo
chất lượng sản phẩm
Marketing và thương hiệu: Kỹ năng xây dựng thương hiệu, chiến lược
tiếp cận khách hàng và phát triển thị trường
Tài chính - Kế toán: Quản lý dòng tiền, dự toán chi phí kinh doanh.
Pháp lý: Hiểu biết về đăng ký bản quyền, sở hữu trí tuệ, và các quy định
pháp luật liên quan đến ngành mỹ phẩm
c Về kỹ năng:
Trang 6 Kỹ năng sáng tạo sản phẩm: Phát triển mùi hương độc quyền và thiết kế
Kỹ năng kinh doanh trực tuyến: Tối ưu hóa hoạt động kinh doanh qua
các nền tảng thương mại điện tử
Xây dựng đội ngũ cộng sự
Trang 71.2 Xây dựng đội ngũ cộng sự:
1.2.1 Quy mô đội ngũ:
Quy mô đội ngũ giai đoạn đầu: 7 người
Mô hình tinh gọn giúp tối ưu chi phí vận hành và phân chia nhiệm vụ rõ ràng
1 Quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh
doanh, phân phối và điều phối nhân sự
2 Marketing
& Thương
hiệu
2 Xây dựng thương hiệu Roys, triển khai chiến
dịch quảng cáo, nghiên cứu thị trường
3 Chuyên gia
hương liệu
1 – 2 Nghiên cứu, pha chế và phát triển các dòng
nước hoa độc quyền của Roys
4 Tài chính
-Kế toán
1 Quản lý tài chính, dự toán chi phí, lập kế
hoạch ngân sách và quản lý lợi nhuận
Xử lý các vấn đề pháp luật liên quan đến đăng
ký bản quyền, cấp phép kinh doanh
Trang 81.2.3 Hồ sơ năng lực đội ngũ cộng sự:
STT Họ và tên Giới
tính
Nămsinh
Quốctịch
Trìnhđộhọcvấn
Điểmmạnh
Điểmyếu
Kinhnghiệmlàm việc
Mụctiêupháttriển cánhân
Caođẳng
Kỹnănggiaotiếptốt
Thiếukinhnghiệm
Thamgia cáchoạtđộngngoạikhóa, tổchức sựkiện
Pháttriển kỹnănglãnh đạo
Caođẳng
Kỹ năng làm việc nhóm
Dễ bị căng thẳng
Tham gia nhóm nghiên cứu, làmbài tập nhóm
Nâng cao kỹ năng quản lý
Cao đẳng
Sáng tạo, đổi
Chưa tựtin khi thuyết
Có kinh nghiệm bán
Cải thiện kỹnăng
Trang 9mới trình hàng
online
thuyết trình
Cao đẳng
Chămchỉ, cầu tiến
Thiếu kinh nghiệm thực tế
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong trường
Học hỏi
từ các doanh nhân thành đạt
Cao đẳng
Kỹ năng phân tích tốt
Ngại giao tiếp
Tham gia các cuộc thi sinh viên, dự
án nhỏ
Mở rộng mối quan hệ trong ngành
Caođẳng
Kỹ năng nghiê
n cứu
Thiếu
tự tin
Tham gia hội thảo, diễn đànsinh viên
Phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập
Caođẳng
Kỹnănglậptrìnhtốt
Chưa
có trảinghiệmthực tế
Thamgia khóahọc trựctuyến,
dự án cánhân
Nângcao kiếnthứcchuyênmôn
Trang 10N2- HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG KINH DOANH
2.1 Danh mục ý tưởng kinh doanh và sàng lọc:
Danh mục ý tưởng kinh doanh:
1 Phát triển dòng nước hoa cá nhân hóa theo sở thích khách hàng
2 Sản xuất nước hoa mini (dành cho khách hàng mang theo dễ dàng)
3 Dòng nước hoa thiên nhiên không chứa hóa chất độc hại
4 Nước hoa cao cấp dành riêng cho người đi làm (hương nhẹ nhàng, sangtrọng)
5 Nước hoa dành cho không gian gia đình, văn phòng (dạng xịt phòng)
Sàng lọc và lựa chọn ý tưởng kinh doanh:
STT Ý tưởng
kinh doanh
Tiêu chí lựa chọn ý tưởng kinh doanh TỐT Kết quả
lựa chọnSáng tạo Độc
nhất
Giải phápcho vấn
đề của KH
Lợinhuận
Giải pháp cho vấn đề của xã hội/
Trungbình
Không đáng kể
Không chọn
3 Nước hoa
thiên nhiên
Cao An toàn cho sức khỏe
Cao Bảo vệ môi trường
Phù hợp với phân khúc cao cấp
Cao Không đáng kể
Không chọn
Trang 11Tạo không gian thoảimái
Trungbình
Không đáng kể
Không chọn
Ý tưởng được chọn:
1 Phát triển dòng nước hoa cá nhân hóa theo sở thích khách hàng
2 Sản xuất nước hoa thiên nhiên không chứa hóa chất độc hại
2.2 Mô tả ý tưởng kinh doanh lựa chọn:
Ý tưởng: Nước hoa Roys – Sản xuất dòng nước hoa cá nhân hóa và thiên nhiên
1 Doanh nghiệp bán gì?
Nước hoa cá nhân hóa: Tạo mùi hương riêng biệt theo sở thích, nhu cầucủa từng khách hàng
Nước hoa thiên nhiên: Không chứa hóa chất độc hại, sử dụng nguyên liệu
an toàn, thân thiện với môi trường
Cá nhân yêu thích nước hoa độc quyền, mang tính cá nhân hóa
Người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm an toàn, thân thiện với môitrường
4 Vấn đề khách hàng gặp phải:
Thiếu các dòng nước hoa độc quyền, phù hợp với sở thích cá nhân
Lo ngại về hóa chất độc hại trong nước hoa thông thường
5 Khu vực thị trường ban đầu:
Thành phố lớn như Đà Nẵng,Quảng Nam – tập trung nhiều khách hàngtiềm năng
Trang 126 Mô hình kinh doanh:
Cửa hàng trực tiếp: Khách hàng trải nghiệm và lựa chọn mùi hương.
Thương mại điện tử: Cung cấp tùy chọn đặt hàng cá nhân hóa qua
website và ứng dụng
7 Lợi thế cạnh tranh:
Sản phẩm độc quyền với mùi hương cá nhân hóa
Công thức thiên nhiên, an toàn cho sức khỏe người dùng
Bao bì và thiết kế sang trọng, thân thiện với môi trường
8 Định hướng phát triển trong tương lai:
Mở rộng quy mô sang thị trường quốc tế
Ra mắt thêm dòng sản phẩm nước hoa không gian (cho nhà ở, xe hơi)
Nghiên cứu và phát triển các mùi hương cao cấp hơn để cạnh tranh vớicác thương hiệu lớn
N3- LẬP BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH TỔNG QUÁT
3.1 Khái quát về doanh nghiệp:
- Thông tin chung doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp: CR7
Tên giao dịch (nếu
Trang 13Đại diện pháp luật: Họ và tên: Phạm Nhật Vượng
Giới tính: NamChức vụ: Giám đốcQuốc tịch: Việt NamNgành nghề kinh doanh:
Mã ngành: Tên ngành:
2023 Sản xuất nước hoa và các sản phẩm nước hoa
4772 Bán lẻ nước hoa trong các cửa hàng chuyên doanh
- Tầm nhìn và sứ mệnh:
Tầm nhìn: Trở thành thương hiệu nước hoa hàng đầu tại Việt Nam, mang đến sựkết hợp hoàn hảo giữa nghệ thuật sáng tạo và chất lượng đẳng cấp quốc tế, nângtầm ảnh hưởng trên thị trường toàn cầu
Sứ mệnh: Cung cấp các sản phẩm nước hoa độc độc và cao cấp, đáp ứng nhu cầuphong phú của khách hàng, đồng thời nâng cao giá trị văn hóa và phong cáchsống Chúng tôi cam kết xây dựng thương hiệu gắn liền với sự vững chắc, sángtạo và tinh thần phục vụ cộng đồng
- Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp:
Sáng tạo: Không ngừng đổi mới và sáng tạo trong từng sản phẩm nước hoa,mang đến sự độc đáo và đặc biệt
Chất lượng: Cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao, an toàn và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
Nhiệm vụ: Hoạt động với trách nhiệm xã hội, môi trường và cộng đồng
Chân thành: Luôn đặt khách hàng làm trung tâm, tạo niềm tin và sự hài lòng lâu dài
3.2 Đánh giá thị trường:
3.2.1 Mô tả thị trường mục tiêu :
1 Phân khúc khách hàng mục tiêu là cá nhân:
- Học nhân khẩu:
+ Độ tuổi: 18–35 tuổi (tập trung vào thế hệ trẻ và trung niên)
Giới tính: Nam, nữ và nhóm khách hàng yêu thích dòng unisex
+ Tình trạng xã hội: Người độc thân, có gu thời trang, hoặc lập gia đìnhnhưng yêu thích phong cách cá nhân
Trang 14+ Nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng, freelancer, người kinh doanh, họcsinh/sinh viên.
+ Thu nhập: Thấp đến cao (100k - 50 triệu/tháng)
+ Khu vực: Thành phố lớn như Đà Nẵng,Quảng Nam và các khu vực đôthị phát triển
- Tâm lý:
+ Yêu thích cá nhân hóa, muốn tạo phong cách riêng qua mùi hương.+ Ưu tiên sản phẩm chất lượng, độc đáo và có thương hiệu đáng tin cậy.+ Quan tâm đến bao bì đẹp, thân thiện với môi trường
- Quan điểm về tín hiệu:
+ Tìm kiếm thương hiệu nước hoa độc đáo, đáng tin cậy, có chất lượngtương đương các loại thương hiệu lớn nhưng giá cả phù hợp hơn.+ Khách hàng có xu hướng lựa chọn dựa trên trải nghiệm sản phẩm (mẫuthử, review từ KOLs)
2 Phân khúc khách hàng tiêu chuẩn được tổ chức:
- Ngành:
+ Spa, khách sạn, resort cao cấp
+ Chuỗi cửa hàng thời trang hoặc trung tâm làm đẹp
+ Doanh nghiệp chuyên cung cấp quà tặng cho đối tác và nhân viên (bộquà tặng)
Trang 15+ Ưu tiên thương hiệu có khả năng tùy chỉnh sản phẩm theo yêu cầu(thương hiệu tùy chỉnh).
3 Phạm vi địa lý:
- Trong nước:
+ Tập trung vào các đô thị lớn như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ.+ Mở rộng sang các tỉnh có nhu cầu cao như Bình Dương, Đồng Nai, HảiPhòng
Quy mô thị trường và dự báo mức tiêu thụ
Khả năng tiêu thụ sản phẩm trong toàn ngành: Dựa trên
các báo cáo của Nielsen và Statista, thị trường nước hoa ở ViệtNam dự kiến sẽ đạt mức tăng trưởng hàng năm khoảng 8-10%
Dự báo tiêu thụ:
o Năm 1: 100.000 sản phẩm
o Năm 3: 1.000.000 sản phẩm
o Năm 5: 3.000.000 sản phẩm
Năng lực doanh nghiệp:
o Năng lực sản xuất: Công suất nhà máy 300.000 sảnphẩm/năm Có khả năng nâng cấp công nghệ để tăngcông suất
o Năng lực thu mua: Hợp tác với các nhà cung cấp nguyênliệu chất lượng cao
o Năng lực chinh phục thị trường: Chiến lược tiếp thị mạnh
mẽ, xây dựng thương hiệu bằng cách kết hợp influencermarketing và các chiến dịch quảng cáo trực tuyến
Dự báo sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp:
o Năm 1: 50.000 sản phẩm
Năm 3: 600.000 sản phẩm
Trang 16o Năm 5: 1.100.000 sản phẩm
Xu hướng thị trường
Xu hướng ở thị trường mục tiêu: Người tiêu dùng ngày càng
hướng tới sản phẩm tự nhiên và an toàn cho sức khỏe Xu hướngtiêu dùng trực tuyến cũng đang gia tăng
Xu hướng phát triển sản phẩm: Tăng cường tính năng, bao
bì thân thiện với môi trường và khám phá các mùi hương độcđáo
3.2.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh:
Yếu tố phân
tích Ánh Apa Niche
Anh Cường Authenti c
Bergamo Việt Nam
Nước Hoa Bimore
Nước Hoa yaris
Nước Hoa Vàng Quý Phái
Nước Hoa Thiên Nhiên Dịu Nhẹ
Nước Hoa Thiên Nhiên Dịu Nhẹ
Chất lượng Cao Trung bình Cao bìnhTrung Trung bình
Giá cả Trung
Trung bình Trung bình
Cửa hàng
và trực tuyến
Cửa hàng
và trực tuyến
Thành phố lớn
Thành phố lớn
Thành phố lớn
Thương hiệu Đang nổi lên
Nổi tiếng
ở một số khu vực
Uy tín Mới ra mắt Mới ra mắt
Trang 17Thiết kế sang trọng
Mùi hương độc đáo
Sự hiện diện trực tuyến mạnh mẽ
15 triệu đồng/ngày
5 triệu đồng/ngà
Chất lượng sản phẩm
Hương thơm nhẹ nhàng
Dịch vụ tốt
Chất lượng sản phẩm
3.3 Mục tiêu kinh doanh:
Trang 18(1,5 tỷ đồng).
Thị phần: 5% trong ngành nước hoa Việt Nam.
o Giả sử tổng doanh thu toàn ngành ≈ 50 tỷ đồng
o Giả sử tổng chi phí khoảng 6 tỷ đồng
Thị phần: 10% trong ngành nước hoa Việt Nam.
Dài hạn (>=5 năm)
Doanh thu: 30 tỷ đồng
o Số lượng sản phẩm bán ra: 600.000 sản phẩm
Lợi nhuận: 6 tỷ đồng
o Giả sử tổng chi phí khoảng 24 tỷ đồng
Thị phần: 15% trong ngành nước hoa Việt Nam.
3.4 Kế hoạch marketing:
3.4.1 Sản phẩm/dịch vụ :
Danh mục sản phẩm kinh doanh:
o Nước hoa nam
o Nước hoa nữ
o Nước hoa unisex
o Nước hoa mini
Đặc điểm sản phẩm:
Đặc tính kỹ thuật – lý hóa: Sản phẩm có nhiều mùi
Trang 19hương tự nhiên, chất lượng cao, không chứa hóa chất độchại Kiểu dáng chai sang trọng, màu sắc phù hợp với chủ
đề tự nhiên
o Đặc tính sử dụng: Nước hoa có hiệu năng lưu hương lâu
đến 6-8 giờ, an toàn cho mọi loại da
o Đặc tính tâm lý: Gợi cảm giác trẻ trung, năng động, tự tin
STT Mặt hàng thụ (đồng) Giá thành tiêu Giá bán (đồng)
1 Nước hoa nam 30.000 50.000
2 Nước hoa nữ 35.000 60.000
3 Nước hoa unisex 40.000 70.000
Trang 204 Nước hoa mini 20.000 35.000
Chiến lược điều chỉnh giá:
Trong năm đầu tiên, sẽ áp dụng chiến lược giá thâm nhập
để thu hút khách hàng, giữ mức giá thấp hơn đối thủ cạnhtranh khoảng 10-15%
Sau năm thứ nhất, sẽ xem xét việc điều chỉnh giá theo thịtrường, tăng nhẹ khoảng 5-10% tùy thuộc vào mức độ nhậndiện thương hiệu và tình hình chi phí nguyên liệu
3.4.3 Phân phối
1.}Kênh phân phối cho sản phẩm/dịch vụ
Chọn kênh phân phối:
o Kênh phân phối trực tiếp: Sản phẩm nước hoa của
chúng tôi sẽ được phân phối trực tiếp đến khách hàngthông qua các cửa hàng thương hiệu và trang thương mạiđiện tử của công ty và cả mạng xã hội và truyền thôngphương tiện Việc này giúp tiết kiệm chi phí trung gian, tạomối liên hệ trực tiếp với khách hàng, và dễ dàng điềuchỉnh phản hồi từ thị trường
o Kênh phân phối gián tiếp: Ngoài ra, chúng tôi cũng sẽ
hợp tác với các nhà bán lẻ lớn và các cửa hàng chuyêndoanh nước hoa để mở rộng mạng lưới phân phối, đảmbảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách dễ dànghơn
2.}Cấu trúc kênh phân phối
3.}Xác định số lượng từng loại trung gian phân phối
Trang 21 Kênh phân phối trực tiếp:
o Cửa hàng thương hiệu: 3 cửa hàng tại các thành phố ĐàNẵng và Quảng Nam
o Trang thương mại điện tử của doanh nghiệp: 1 site chính
và các nền tảng như TikTok , Facbook
Kênh phân phối gián tiếp:
o Nhà bán buôn: 2 nhà phân phối lớn
o Nhà bán lẻ: 10 cửa hàng chuyên doanh nước hoa và cácsiêu thị lớn như Vinmart, Big C, và các cửa hàng mỹ phẩmtại các trung tâm thương mại
4.}Xác định phạm vi phân phối và độ bao phủ thị trường
Phạm vi phân phối:
o Chúng tôi sẽ tập trung vào việc phân phối trong các thànhphố lớn và khu vực có nền kinh tế phát triển, nơi có tiềmnăng tiêu thụ cao
Độ bao phủ thị trường:
o Đối với kênh phân phối trực tiếp, dự kiến sẽ tiếp cậnkhoảng 30% tổng số khách hàng mục tiêu thông qua cáccửa hàng thương hiệu và trang thương mại điện tử
o Đối với kênh phân phối gián tiếp, việc hợp tác với nhà bán
lẻ sẽ giúp mở rộng ra khoảng 50% khách hàng mục tiêu,tăng khả năng tiếp cận và tăng trưởng doanh thu