1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế môn học phân tích hoạt Động kinh doanh phân tích hoạt Động kinh doanh của công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk

76 13 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk
Tác giả Trần Hữu Nhật Hào
Người hướng dẫn GVHD: Lê Thị Hồng Huế
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Thiết Kế Môn Học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 177,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường dòng tiền nội bộ Quản lý dòng tiền hiệu quả: NếuVinamilk đã quản lý dòng tiền tốt hơn, công ty có thể sử dụng vốn tự có thay vì đivay để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh h

Trang 1

TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

-

THIẾT KẾ MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Họ và tên sinh viên: TRẦN HỮU NHẬT HÀO

MSSV: 2154010084 Lớp: KT21A

GVHD: LÊ THỊ HỒNG HUẾ

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12/2024

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế như hiện nay thì việc tham gia vào thị trường kinh

tế và có những am hiểu về nó là một điều quan trọng đối với mọi công dân Chúng

ta cần quan tâm về tài chính, có kỹ năng đưa ra các quyết định liên quan cũng nhưnắm bắt những cơ hội đầu tư Chính vì vậy, khi tham gia vào thị trường kinh tế,tài chính, việc đầu tiên và cơ bản nhất chúng ta phải chú trọng đó là kỹ năng phântích báo cáo tài chính Sau khi phân tích báo cáo tài chính kết hợp với những chỉtiêu, kế hoạch, doanh nghiệp có thể dự đoán được khả năng sinh lời của hoạt động,

từ đó phân tích và dự đoán mức độ thành công của kết quả kinh doanh

Thông qua việc đánh giá đúng được tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp, xác định được đúngphương hướng, kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó sửdụng và quản lý một cách tiết kiệm, có hiệu quả về vốn và các nguồn nhân lực, vậtlực để đầu tư một cách hợp lý, để doanh nghiệp có thể đạt được những kết quả caotrong kinh doanh Song song với đó là kịp thời phát hiện những tồn tại, vướng mắctrong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh hoạt động sản xuấtkinh doanh phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk đã không ngừng nâng cao sức cạnhtranh, đề ra những đường lối đúng đắn, phương án kinh doanh, chiến lược phù hợptrong thời kỳ hội nhập kinh tế Tuy nhiên, thị trường ngày càng mở rộng, sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn bao giờ hết Trong điều kiệnphát triển chung, bên cạnh những thuận lợi để phát triển, công ty cũng gặp không

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY

1 Giới thiệu về lịch sử, quá trình phát triển của công ty:

- Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là: Vietnam DairyProducts Joint Stock Company

- Tên viết tắt: VINAMILK

- MST: 0300588569

- Trụ sở chính: Số 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ ChíMinh

Trang 3

+ Nhà máy sữa Thống Nhất ( tiền thân là nhà máy Foremost).

+ Nhà máy sữa Trường Thọ ( tiền thân là nhà máy Cosuvina)

+ Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle’) (Thụy Sỹ)

- Từ đó tới nay, công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk lần lượt được nhà nướctrao tặng các Huân chương Lao động, phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao độngthời kỳ đổi mới Vinamilk đã cho xây dựng các trang trại bò sữa ở khắp mọimiền đất nước như: Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An,

- Năm 2003, Cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

- Vinamilk áp dụng công nghệ mới, lắp đặt máy móc thiết bị hiện đại cho tất cảnhà máy sữa Bên cạnh đó, Vinamilk cũng thành lập các trung tâm tư vấn dinhdưỡng sức khỏe trên cả nước và cho ra đời trên 30 sản phẩm mới

- Vinamilk còn là thương hiệu tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩmOrganic cao cấp tại Việt Nam, với các sản phẩm từ sữa tươi chuẩn USDA Hoa Kỳ

- Năm 2019, đầu tư nắm giữ 75% cổ phần của công ty cổ phần GTNFoods, qua đótham gia điều hành công ty cổ phần Sữa Mộc Châu quy mô đàn bò 27.500 con

- Năm 2021, kỷ niệm 45 năm thành lập, Vinamilk không chỉ trở thành công tydinh dưỡng hàng đầu Việt Nam mà còn xác lập vị thế vững chắc của một Thươnghiệu Quốc gia trên bản đồ ngành sữa toàn cầu Công ty đã tiến vào top 40 công tysữa có doanh thu cao nhất thế giới (Thống kê Plimsoll, Anh)

- Tháng 03 năm 2022, góp vốn 50% thành lập liên doanh cùng Del MontePhilippines, Inc (DMPI) - một doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống hàng đầu tạiPhilippines và đã chính thức phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng tại đây từquý 4 năm 2021

- Tháng 05 năm 2022, cùng Mộc Châu Milk khởi công “Trang trại sinh thái, bòsữa công nghệ cao” và nhận Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư cho Nhàmáy chế biến sữa công nghệ cao Mộc Châu, chính thức xây dựng Tổ hợp Thiênđường sữa Mộc Châu

Trang 4

- Tháng 07 năm 2022, tiếp nhận 1000 bò sữa HF thuần chủng nhập khẩu trực tiếp

từ Mỹ đưa về Trang trại Lao-Jagro

- Tháng 11 năm 2022, công bố nâng tổng vốn đầu tư cho các dự án tại Campuchialên 42 triệu USD ( tương đương gần 1.100 tỷ đồng ) và lên kế hoạch xây dựngtrang trại bò sữa với sản lượng sữa tươi nguyên liệu đạt trên 4.000 tấn/năm

- Ngày 06/07/2023, Vinamilk bất ngờ công bố bộ nhận diện thương hiệu mới,mang lại hiệu ứng truyền thông rất lớn Giá trị thương hiệu của Vinamilk đã tănglên mốc 3 tỷ USD từ con số 2,8 tỷ USD năm trước ( dữ liệu Brand Finance, 2023),khẳng định vị trí số 1 trong các thương hiệu thực phẩm tại Việt Nam, đồng thời làthương hiệu sữa lớn thứ 6 trên thế giới

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc

đi thuê (theo quy định tại điều 11.3 Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014);

- Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải;

- Vận tải hàng hóa nội bộ bằng ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của công ty;

- Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống không cồn, nước khoáng, thực phẩm chếbiến, chè uống, và cà phê rang-xay-phin-hòa tan (không sản xuất chế biến tại trụsở);

- Sản xuất và mua bán bao bì, sản phẩm nhựa (không hoạt động tại trụ sở);

- Phòng khám đa khoa (không hoạt động tại trụ sở);

- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng từ trà và rượu vang;

- Sản xuất, chăn nuôi, chế biến và kinh doanh các sản phẩm chăn nuôi và hỗn hợpbột phục vụ hoạt động chăn nuôi

Trang 5

- Ông Nguyễn Hạnh Phúc : Chủ tịch ( Từ ngày 26/04/2022)

- Bà Lê Thị Thanh Tâm : Chủ tịch (Đến ngày 26/04/2022)

- Bà Mai Kiều Liên, Ông Lee Meng Tat , Bà Đặng Thị Thu Hà , Ông Lê ThànhLiêm , Ông Micheal Chye Hinfaf , Ông Đỗ Lê Hùng , Ông Alain Xavier Cany , BàTiêu Yến Trinh , Ông Hoàng Ngọc Thạch: Thành viên

* Ban điều hành:

- Bà Mai Kiều Liên : Tổng Giám Đốc

- Bà Bùi Thị Hương : Giám đốc điều hành- Nhân sự - Hành chính và Đối ngoại

- Ông Mai Hoài Anh : Giám đốc điều hành – Kinh doanh

- Ông Lê Thành Liêm : Giám đốc điều hành – Tài Chính

- Ông Nguyễn Quang Trí : Giám đốc điều hành – Tiếp thị

- Ông Lê Hoàng Minh : Giám đốc điều hành – Sản xuất

- Ông Nguyễn Quốc Khánh : Giám đốc điều hành – Nghiên cứu và phát triển

- Ông Trịnh Quốc Dũng : Phát triển vùng nguyên liệu

4 Đánh giá tình hình sản lượng của công ty trong năm 202 3 :

Vinamilk là một trong những nhà sản xuất sữa lớn nhất Việt Nam Theo các báo

cáo thường niên và thông tin công khai gần đây: Năm 2023, Vinamilk đã đạt hơn1,7 tỷ lít sữa tươi và các sản phẩm từ sữa trong sản lượng cung ứng ra thị trường.Công ty có mạng lưới 13 trang trại bò sữa đạt chuẩn quốc tế, với tổng số lượng bòsữa lên đến hơn 160.000 con (tính cả trong và ngoài nước) Trong năm 2023,Vinamilk đạt được sản lượng đáng chú ý với hơn 240.000 tấn sữa tươi thu mua từcác nguồn cung cấp trong nước Doanh nghiệp cũng báo cáo rằng hệ thống cácnhà máy hiện đại của họ, như Nhà máy Sữa Việt Nam, có công suất sản xuất lênđến 800 triệu lít sữa mỗi năm Đàn bò sữa do Vinamilk quản lý, với quy môkhoảng 170.000 con, cung cấp hơn 1 triệu lít sữa nguyên liệu mỗi ngày, góp phầnđáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu Với tỷ lệ tiêu thụ trung bình ởViệt Nam khoảng 28 lít sữa/người/năm, sản lượng từ Vinamilk có thể phục vụnhu cầu của hàng triệu người tiêu dùng, đồng thời giúp giảm phụ thuộc vào nguồnnhập khẩu Vinamilk cũng đóng góp lớn vào việc cải thiện dinh dưỡng cho ngườidânSo với thị trường Việt Nam Việt Nam là một nước đang phát triển, với nhucầu tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa ngày càng tăng Với mức sản lượng này,

Trang 6

Vinamilk đóng vai trò chủ đạo, chiếm thị phần lớn trong ngành sữa nội địa, đápứng nhu cầu của hàng triệu người tiêu dùng Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn, mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam đạt khoảng 28lít/năm (2022) Với 100 triệu dân, sản lượng của Vinamilk đủ sức phục vụ mộtphần lớn nhu cầu trong nước.Vinamilk cung cấp sản lượng lớn không chỉ cho thịtrường nội địa mà còn xuất khẩu sang hơn 50 quốc gia Các dòng sản phẩm từ sữatươi tiệt trùng đến sữa bột và sữa chua được ưa chuộng trên cả thị trường trung cấp

và cao cấp So với khu vực và quốc tế Ở Đông Nam Á, sản lượng sữa củaVinamilk được đánh giá là lớn, vượt trội so với nhiều doanh nghiệp khác trongkhu vực Tuy nhiên, nếu so với các tập đoàn quốc tế lớn như Nestlé hay FrieslandCampina, sản lượng của Vinamilk vẫn còn khiêm tốn Chẳng hạn,FrieslandCampina có tổng sản lượng hàng năm hơn 11 tỷ lít sữa trên toàn cầu.Mặc dù sản lượng của Vinamilk chưa thể sánh ngang với các tập đoàn toàn cầunhư Nestlé hay Danone, nhưng doanh nghiệp đã đạt được bước tiến lớn với chấtlượng và khả năng cạnh tranh quốc tế nhờ việc tập trung vào các sản phẩm giá trịcao, chẳng hạn như sữa organic và sữa bổ sung dinh dưỡng đặc biệt.Kết quả nàykhẳng định vị thế dẫn đầu của Vinamilk trong ngành sữa Việt Nam, đồng thời chothấy sự thành công trong việc quản lý chuỗi cung ứng, áp dụng công nghệ và pháttriển bền vững Đây là một bước tiến lớn trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh

và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng Định hướng phát triểnVinamilk đang tiếp tục mở rộng quy mô trang trại và áp dụng công nghệ tiên tiến

để nâng cao hiệu suất Các dự án như mô hình Vinamilk Green Farm không chỉ tối

ưu hóa sản xuất mà còn bảo vệ môi trường, đáp ứng xu hướng phát triển bền vững

5 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 202

Trang 7

+ Kết thúc năm 2022, Vinamilk tiếp tục duy trì tổng doanh thu hợp nhất trên 60nghìn tỷ đồng, hoàn thành 94% kế hoạch năm.

+ Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 10.496 tỷ đồng, hoàn thành 88% kế hoạchnăm

+ Điểm sáng tăng trưởng trong năm 2022 đến từ các cửa hàng Giấc mơ Sữa Việtvới doanh thu tăng trưởng trên 20% nhờ gần 40 cửa hàng mở mới và kênh Kháchhàng đặc biệt với doanh thu tăng trưởng trên 10% nhờ sự phục hồi của ngành dulịch, dịch vụ

+ Doanh thu kênh Thương mại điện tử cũng tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng cảnăm ấn tượng trên 30% Tính đến ngày 31/12/2022, hệ thống phân phối củaVinamilk đạt hơn 230.000 điểm trên toàn quốc, trong đó có gần 650 cửa hàngGiấc mơ Sữa Việt

+ Đối với xuất khẩu, Vinamilk đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại vớiđiểm nhấn là 10 khách hàng mới trong năm 2022

Trang 8

Đánh giá kết quả doanh thu và chi phí của Vinamilk năm 2022 cho thấy một bứctranh tổng thể về hiệu quả kinh doanh:

Doanh thu

1 Tổng doanh thu hợp nhất:

• Đạt 60.075 tỷ đồng, hoàn thành 94% kế hoạch năm

• Mức tăng trưởng bị ảnh hưởng bởi sức mua trong nước giảm do người tiêu dùngthắt chặt chi tiêu, cùng với chi phí đầu vào tăng cao

2 Phân bổ doanh thu:

• Thị trường nội địa: Đóng góp chính với 50.704 tỷ đồng (chiếm hơn 84% tổngdoanh thu)

• Thị trường nước ngoài:

• Xuất khẩu trực tiếp: 4.828 tỷ đồng

• Chi nhánh nước ngoài (như Driftwood tại Mỹ): 4.424 tỷ đồng

Kết quả lợi nhuận

• Lợi nhuận sau thuế:

Trang 9

Đạt 8.578 tỷ đồng, hoàn thành 88% kế hoạch năm, cho thấy biên lợi nhuận rònggiảm đáng kể so với các năm trước.

• Nguyên nhân: Giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu, trong khi chi phí bán hàng vàquản lý chỉ giảm nhẹ

Nhận xét tổng quan

• Điểm tích cực:

• Doanh thu vẫn đạt mức cao bất chấp bối cảnh kinh tế khó khăn

• Hiệu quả quản lý chi phí vận hành cải thiện

• Tình hình tài chính vững mạnh với lượng tiền mặt và tiền gửi lớn

• Thách thức:

• Biên lợi nhuận gộp thấp do chi phí nguyên liệu đầu vào tăng

• Áp lực cạnh tranh trong nước ngày càng lớn từ các thương hiệu quốc tế và nộiđịa

Vinamilk cần tiếp tục tối ưu hóa chuỗi cung ứng và tăng cường các chiến lược đổimới sản phẩm để cải thiện hiệu quả tài chính và tăng trưởng doanh thu trong cácnăm tới

b.Năm 2023: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã đạt được những kếtquả kinh doanh tích cực, vượt qua nhiều thách thức từ thị trường

Kết quả kinh doanh nổi bật:

• Doanh thu hợp nhất: Đạt 60.479 tỷ đồng, tăng 0,7% so với năm 2022, hoànthành 95% kế hoạch đề ra 

• Lợi nhuận sau thuế hợp nhất: Đạt 9.019 tỷ đồng, tăng 5,2% so với năm trước,hoàn thành 105% kế hoạch năm 

Phân tích chi tiết:

• Thị trường nội địa: Doanh thu thuần đạt 50.728 tỷ đồng, chiếm 83,8% tổngdoanh thu 

• Thị trường nước ngoài: Doanh thu đạt 9.751 tỷ đồng, tăng 5,4% so với cùng kỳ,chiếm 16,2% tổng doanh thu 

• Xuất khẩu trực tiếp: 5.039 tỷ đồng, tăng 4,4%

• Chi nhánh nước ngoài: 4.713 tỷ đồng, tăng 6,5%

Trang 10

Biên lợi nhuận và chi phí:

• Biên lợi nhuận gộp: Đạt 40,7%, tăng 80 điểm cơ bản so với năm 2022, nhờ giánguyên vật liệu giảm và điều chỉnh giá bán 

• Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Chiếm 24,5% doanh thu thuần, tăng

90 điểm cơ bản so với năm 2022, do tăng đầu tư vào marketing và khuyến mãi.Nhận xét:

Vinamilk đã duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong bối cảnh thị trườnggặp nhiều thách thức Việc cải thiện biên lợi nhuận gộp và kiểm soát chi phí hiệuquả đã đóng góp tích cực vào kết quả kinh doanh Tuy nhiên, công ty cần tiếp tụctối ưu hóa chi phí và đẩy mạnh hoạt động marketing để duy trì đà tăng trưởngtrong tương lai

• Tăng trưởng từ xuất khẩu (tăng 5,4%) và các chi nhánh nước ngoài

• Thị trường nội địa ổn định nhưng sức mua không tăng mạnh

1 Thị trường nội địa ổn định:

• Sự phục hồi của thị trường sau đại dịch COVID-19 đã giúp nhu cầutiêu thụ tăng nhẹ

• Vinamilk tiếp tục phát triển kênh bán lẻ và hệ thống phân phối rộng khắp, duy trì sự hiện diện mạnh mẽ trên thị trường

2 Thị trường quốc tế tăng trưởng:

• Doanh thu từ xuất khẩu trực tiếp tăng 4,4% và chi nhánh nước ngoài tăng 6,5%, nhờ phục hồi kinh tế tại các thị trường lớn như Mỹ

Trang 11

• Giảm các chính sách khuyến mãi và chiết khấu, đặc biệt trên các kênh phân phối nội địa do nhu cầu tiêu dùng đã ổn định hơn so với giai đoạn trước

3 Doanh thu thuần

1 Giảm giá nguyên vật liệu:

• Giá bột sữa và đường – hai nguyên liệu chính – giảm do điều kiện thị trường toàn cầu tốt hơn

2 Cải tiến chuỗi cung ứng:

• Vinamilk đã tối ưu hóa quy trình vận chuyển, bảo quản, và quản lý nguyên liệu đầu vào

3 Sử dụng công nghệ hiện đại:

• Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến giúp giảm lãng phí và chi phívận hành

Trang 12

• 2022: 1.379,90 tỷ VNĐ

• Tăng: 24,34% (khoảng 336,47 tỷ VNĐ)

Nguyên nhân:

1 Lãi suất tiền gửi ngân hàng cao:

• Lượng tiền mặt lớn được gửi vào các kênh tài chính sinh lời trong bối cảnh lãi suất ngân hàng tăng cao

2 Hoạt động đầu tư tài chính hiệu quả:

• Vinamilk đầu tư vào các công cụ tài chính ngắn hạn với tỷ suất sinh lời cao

1 Giảm chi phí lãi vay:

• Tỷ lệ nợ vay thấp hơn, cùng với việc tận dụng nguồn vốn tự có giúp giảm áp lực tài chính

2 Quản lý rủi ro tỷ giá tốt:

• Ít phát sinh lỗ từ chênh lệch tỷ giá, nhờ điều chỉnh chiến lược tài chính quốc tế

1 Chi phí quảng cáo và marketing tăng:

• Đầu tư mạnh mẽ vào chiến dịch quảng bá thương hiệu và sản phẩmmới để duy trì thị phần

2 Tăng chi phí logistics:

Trang 13

• Chi phí vận chuyển và kho bãi tăng do mở rộng hệ thống phân phối.

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

• 2023: 1.755,61 tỷ VNĐ

• 2022: 1.595,85 tỷ VNĐ

• Tăng: 10,01% (khoảng 159,76 tỷ VNĐ)

Nguyên nhân:

1 Đầu tư vào chuyển đổi số:

• Áp dụng công nghệ mới trong quản lý, sản xuất và vận hành doanh nghiệp

Trang 14

• 2022: 284,55 tỷ VNĐ

• Tăng: 1,61% (khoảng 4,59 tỷ VNĐ)

Nguyên nhân:

• Phát sinh từ các chi phí không thường xuyên

13 Lợi nhuận sau thuế

• 2023: 9.019,35 tỷ VNĐ

• 2022: 8.577,58 tỷ VNĐ

• Tăng: 5,15% (khoảng 441,77 tỷ VNĐ)

Nguyên nhân:

1 • Lợi nhuận gộp tăng:

o Nhờ doanh thu tăng và giá vốn giảm

2 Hoạt động tài chính hiệu quả:

o Lợi nhuận từ tiền gửi ngân hàng và đầu tư tăng mạnh

3 Kiểm soát tốt chi phí:

o Giảm chi phí tài chính và giữ mức chi phí khác ở mứcthấp

14 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

2023: 80,63 tỷ VNĐ

2022: 24,48 tỷ VNĐ

Tăng: 229,33% (khoảng 56,15 tỷ VNĐ).

Nguyên nhân:

1 Biến động tỷ giá hối đoái:

o Năm 2023, tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh (như USD tăng giá), gây lỗ khi quy đổi các khoản nợ ngoại tệ hoặc giao dịch quốc tế

2 Tăng hoạt động nhập khẩu:

o Giá trị nhập khẩu nguyên liệu đầu vào bằng ngoại tệ tăng dẫn đến rủi ro chênh lệch tỷ giá

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 15

o 2023: 182 tỷ VNĐ

o 2022: -38 tỷ VNĐ (chi phí thuế hoãn lại năm 2022 âm).

Nguyên nhân:

1 Thu nhập chịu thuế tăng:

o Lợi nhuận trước thuế tăng làm tăng thuế thu nhập hiện hành

2 Chi phí thuế hoãn lại:

o Tăng các khoản chi phí thuế hoãn lại, do điều

chỉnh kế hoạch nộp thuế dựa trên các khoản tạm thời

16 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS)

2023: 3.796 VNĐ

2022: 3.622 VNĐ

Tăng: 4,8% (khoảng 174 VNĐ).

Nguyên nhân:

1 Lợi nhuận sau thuế tăng:

o Doanh nghiệp có sự tăng trưởng lợi nhuận sau

thuế, làm EPS cải thiện

2 Không có pha loãng cổ phiếu:

o Công ty không phát hành thêm cổ phiếu mới, giúpEPS tăng ổn định

17 Các khoản đầu tư tài chính

Tăng doanh thu tài chính:

o Nguyên nhân: Tận dụng tốt dòng tiền nhàn rỗi để

đầu tư ngắn hạn vào các kênh sinh lời cao như tiền gửi

ngân hàng và trái phiếu

18 Thanh lý tài sản và các khoản thu nhập khác

Tăng 22,29% (64,39 tỷ VNĐ):

o Nguyên nhân:

 Thanh lý các tài sản cũ không còn sử dụng

 Tăng thu nhập từ các khoản hoạt động không

thường xuyên

Nhận xét về các nhân tố còn lại

1 Tích cực:

Trang 16

Hiệu quả đầu tư tài chính cao, góp phần tăng doanh thu tài chính và giảm

áp lực từ chi phí tài chính

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) tăng ổn định, tạo niềm tin cho cổ đông

2 Thách thức:

Rủi ro tỷ giá hối đoái cao hơn do các biến động quốc

tế và gia tăng nhập khẩu nguyên liệu

Chi phí thuế hoãn lại tăng lên, làm giảm lợi nhuận ròng

Tổng quan bổ sung

Vinamilk tiếp tục thể hiện năng lực quản lý tài chínhvững vàng, nhưng để tối ưu hơn:

 Cần tăng cường quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái

và tối ưu chiến lược nhập khẩu

 Tập trung vào các biện pháp giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua các ưu đãi thuế hoặc tái đầu tư

 Giữ ổn định EPS để tăng cường niềm tin từ nhà đầu tư và duy trì sức cạnh tranh trên thị trường vốn

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

CÔNG TY 2 NĂM 2022 – 2023

1 Phân tích tình hình thực hiện chi phí:

1.1 Khái niệm:

- Chi phí là các nguồn lực phí sinh hoạt mất đi trong hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp để đạt được mục đích nào đó, là biểu hiện bằng tiền của các hao phí

về lao động sống và lao động vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra có lquan đến hoạt

động sản xuất kinh doanh Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, giá trị của các

yếu tố sản xuất và các đối tượng tính giá như sản phẩm, dịch vụ

- Chi phí là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

- Phân tích chi tiết kết quả thực hiện chi phí của doanh nghiệp cung cấp một cái

nhìn rõ hơn về khả năng quản lý chi phí của doanh nghiệp, từ đó có thể điều chỉnh

sao cho đủ đảm bảo bù đắp chi phí, để có lợi nhuận tối đa Đồng thời cũng để biết

Trang 17

rằng với mức doanh thu hiện tại thì những biến động của chi phí trong kỳ đã hợp

lý hay chưa, nếu chưa thì cần khắc phục ở đâu, như thế nào

- Phân loại chi phí theo tính chất hoạt động kinh doanh gồm:

+ Chi phí giá vốn hàng bán + Chi phí HĐTC

+ Chi phí bán hàng+ Chi phí QLDN+ Chi phí khác1.2 Đánh giá chung tình hình thực hiện chi phí:

Tổng CP= GVHB+CPHĐTC+CPBH+CPQLDN+CP khácIDT: hệ số điều chỉnh doanh thu, được tính bằng cách lấy doanh thu kỳ nghiên cứu

chia cho doanh thu kỳ gốc

MĐAH(%)

Bội chi(tiết kiệm)Giá trị Tỷ

trọng(%)

Giá trị Tỷ

trọng(%)

617.537.182.9

95

1,21 81,47

(114.414.41 1.781)

Trang 18

+ Chi phí Giá vốn hàng bán 2023 là 35.824.183.896.095 VNĐ , tương ứng giảm 0,65

% so với năm 2022, tương đương giảm 234.831.794.616 VNĐ Tác động làm choTổng chi phí giảm 0,46%.Nguyên nhân của việc giảm chi phí giá vốn hàng bán cóthể bao gồm các yếu tố sau: Quản lý nguyên liệu đầu vào hiệu quả hơn Giảm giánguyên liệu: Vinamilk có thể đã thương lượng thành công với các nhà cung cấphoặc tận dụng các cơ hội giảm giá trên thị trường quốc tế (đối với sữa bột, đường,hoặc các nguyên liệu khác), từ đó giảm chi phí nguyên liệu đầu vào Tăng tỷ lệ nộiđịa hóa nguyên liệu: Nếu Vinamilk tăng cường sử dụng nguyên liệu từ các trangtrại bò sữa trong nước thay vì nhập khẩu, chi phí vận chuyển và thuế nhập khẩu sẽgiảm Tối ưu hóa quy trình sản xuất Cải tiến công nghệ sản xuất: Đầu tư vào dâychuyền sản xuất hiện đại giúp tăng năng suất và giảm hao phí nguyên liệu, qua đógiảm tổng chi phí sản xuất Giảm lãng phí trong sản xuất: Các biện pháp kiểm soátchất lượng tốt hơn và tối ưu hóa quy trình vận hành giúp giảm thiểu thất thoát vàlãng phí nguyên liệu trong quá trình sản xuất Tăng quy mô sản xuất Hiệu ứngkinh tế quy mô: Nếu Vinamilk tăng sản lượng sản xuất nhờ mở rộng thị trườnghoặc cải thiện hiệu quả hoạt động, chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản phẩm sẽgiảm, giúp giảm giá vốn hàng bán Chi phí vận hành và logistics giảm Tối ưu hóachuỗi cung ứng: Việc cải thiện hệ thống logistics và phân phối hàng hóa giúpgiảm chi phí vận chuyển và lưu kho Giảm chi phí năng lượng: Nếu chi phí nănglượng hoặc nhiên liệu giảm (ví dụ: giá xăng dầu giảm), các chi phí liên quan đếnvận hành sản xuất và logistics cũng sẽ giảm Chính sách thuế và ưu đãi Ưu đãithuế hoặc trợ cấp từ nhà nước: Nếu Vinamilk nhận được ưu đãi thuế hoặc cácchính sách hỗ trợ từ chính phủ đối với ngành sữa, điều này có thể làm giảm chi phísản xuất và giá vốn Tối ưu hóa danh mục sản phẩm Tăng tỷ trọng sản phẩm cóbiên lợi nhuận cao: Nếu Vinamilk tập trung sản xuất và bán các sản phẩm có tỷsuất lợi nhuận cao hơn, chi phí giá vốn trên mỗi đơn vị sản phẩm sẽ giảm Ảnhhưởng từ tỷ giá hối đoái Nếu tỷ giá VND so với ngoại tệ (USD, EUR) ổn địnhhoặc giảm, chi phí nhập khẩu nguyên liệu của Vinamilk từ nước ngoài sẽ giảm,góp phần làm giảm giá vốn hàng bán Biến động nhu cầu thị trường Sản xuất phù

Trang 19

hợp với nhu cầu: Việc kiểm soát tốt hơn lượng hàng tồn kho hoặc điều chỉnh sảnlượng sản xuất theo đúng nhu cầu thị trường giúp giảm thiểu hàng tồn kho dưthừa, từ đó giảm chi phí giá vốn.

+ Chi phí Hoạt động tài chính 2023 là 503.122.771.214 VNĐ , tương ứng giảm 18, 53% so với năm 2022, tương đương giảm 114.414.411.781 VNĐ Tác động làm cho Tổng chi phí giảm 0,22% Dưới đây là các nguyên nhân cụ thể: Giảm chi phí lãivay Tăng cường trả nợ hoặc giảm vay nợ: Nếu Vinamilk đã giảm các khoản vayhoặc trả bớt nợ vay trong năm, chi phí lãi vay sẽ giảm đáng kể, đặc biệt nếu công

ty tập trung vào việc tái cấu trúc các khoản nợ với lãi suất cao Tận dụng lãi suấtthấp: Nếu Vinamilk đã tái cấp vốn với các khoản vay mới có lãi suất thấp hơnhoặc tận dụng các chính sách ưu đãi tài chính từ ngân hàng, chi phí lãi vay sẽgiảm Tăng nguồn vốn tự có: Việc tăng vốn chủ sở hữu (thông qua lợi nhuận giữlại hoặc phát hành cổ phiếu) có thể giúp Vinamilk giảm phụ thuộc vào vốn vay,làm giảm chi phí lãi vay Giảm tổn thất từ chênh lệch tỷ giá Biến động tỷ giá ổnđịnh hơn: Nếu tỷ giá ngoại tệ ít biến động trong năm, các chi phí liên quan đếnchênh lệch tỷ giá có thể giảm, đặc biệt với Vinamilk, doanh nghiệp có hoạt độngnhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm Tối ưu hóa quản lý ngoại tệ:Vinamilk có thể đã sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá (hedging) hoặcchuyển đổi giao dịch sang ngoại tệ ổn định hơn, giúp giảm thiểu tổn thất từ biếnđộng tỷ giá Tăng hiệu quả đầu tư tài chính Cơ cấu lại danh mục đầu tư: NếuVinamilk thoái vốn khỏi các khoản đầu tư kém hiệu quả hoặc tái đầu tư vào các tàisản sinh lợi cao hơn, chi phí hoạt động tài chính sẽ giảm Tăng hiệu suất các khoảnđầu tư: Các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, hoặc tài sản tài chínhkhác có thể đã sinh lợi nhuận tốt hơn, làm giảm chi phí tài chính ròng Không cókhoản lỗ lớn từ đầu tư: So với năm trước, nếu Vinamilk không phải ghi nhận cáckhoản lỗ từ đầu tư tài chính hoặc giảm giá trị tài sản tài chính, tổng chi phí tàichính sẽ giảm Ít phát sinh khoản bảo lãnh và phí tài chính khác Giảm chi phí bảolãnh tín dụng: Nếu Vinamilk đã giảm các khoản vay bảo lãnh hoặc không cần sửdụng nhiều bảo lãnh tín dụng quốc tế, các chi phí liên quan cũng giảm Ít phát sinhphí giao dịch tài chính: Các khoản phí liên quan đến giao dịch chứng khoán, vayvốn, hoặc các dịch vụ tài chính khác có thể giảm do quản lý tài chính tốt hơn Ảnhhưởng từ các chính sách vĩ mô Lãi suất thị trường giảm: Nếu lãi suất thị trườnggiảm trong năm, các khoản vay mới hoặc khoản vay hiện tại với lãi suất thả nổi sẽ

có chi phí thấp hơn Chính sách hỗ trợ tài chính: Vinamilk có thể được hưởng các

ưu đãi từ chính sách tài chính của nhà nước hoặc tổ chức tín dụng, giúp giảm chiphí vay vốn Tăng cường dòng tiền nội bộ Quản lý dòng tiền hiệu quả: NếuVinamilk đã quản lý dòng tiền tốt hơn, công ty có thể sử dụng vốn tự có thay vì đivay để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư, giảm chi phí tài chính.Tăng cường doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu và lợi nhuận cao hơn có thể giúpVinamilk tự tài trợ cho các khoản đầu tư mà không cần dựa vào nguồn vốn vay.Giảm chi phí tài chính không thường xuyên Không phát sinh chi phí tài chính bấtthường: Nếu trong năm trước Vinamilk phải chịu các khoản chi phí tài chính bấtthường (như lỗ từ thanh lý khoản đầu tư hoặc trả nợ trước hạn), việc không có cácchi phí này trong năm hiện tại sẽ giúp giảm tổng chi phí tài chính

Trang 20

+ Chi phí Bán hàng 2023 là 13.018.093.111.879 VNĐ , tương ứng tăng 3,74% so vớinăm 2022, tương đương tăng 469.880.865.008 VNĐ Tác động làm cho Tổng chiphí tăng 0,92% Dưới đây là các nguyên nhân chính: Tăng chi phí vận chuyển vàlogistics Chi phí vận chuyển tăng cao: Giá nhiên liệu (xăng dầu) tăng hoặc chi phíthuê dịch vụ vận tải cao hơn có thể làm tăng chi phí vận chuyển sản phẩm đến cácđiểm phân phối và thị trường Mở rộng kênh phân phối: Nếu Vinamilk mở rộngthị trường tiêu thụ hoặc tăng cường các kênh phân phối ở vùng sâu, vùng xa, chiphí logistics sẽ tăng do quãng đường vận chuyển dài hơn và chi phí bảo quản hànghóa cao hơn Đầu tư vào chiến lược marketing Chi phí quảng cáo và khuyến mãităng: Để duy trì thị phần và cạnh tranh với các đối thủ, Vinamilk có thể đã đầu tưnhiều hơn vào quảng cáo, truyền thông và các chương trình khuyến mãi, làm tăngchi phí bán hàng Tăng cường quảng bá thương hiệu: Các chiến dịch quảng báthương hiệu trên truyền hình, mạng xã hội, hoặc tổ chức sự kiện tiêu dùng lớn cóthể làm tăng chi phí Phát triển mạng lưới bán lẻ Tăng chi phí xây dựng kênh phânphối: Vinamilk có thể đã mở thêm các đại lý, cửa hàng, hoặc hợp tác với các siêuthị, cửa hàng tiện lợi và nền tảng thương mại điện tử để tăng cường khả năng tiếpcận khách hàng, dẫn đến chi phí phân phối tăng Chi phí hoa hồng bán hàng caohơn: Nếu công ty áp dụng chính sách thưởng hoa hồng cao hơn cho các đại lý hoặcnhân viên bán hàng để thúc đẩy doanh số, tổng chi phí bán hàng sẽ tăng Chi phíđóng gói và bảo quản tăng Tăng giá nguyên liệu đóng gói: Chi phí các vật liệuđóng gói như hộp giấy, chai nhựa, hoặc bao bì sinh học có thể tăng do biến độnggiá nguyên liệu trên thị trường Tăng chi phí bảo quản sản phẩm: Đối với sảnphẩm sữa và thực phẩm cần bảo quản lạnh, chi phí duy trì kho lạnh và vận hànhchuỗi cung ứng lạnh có thể cao hơn Tăng chi phí lao động Chi phí nhân côngtăng: Nếu Vinamilk tăng lương cho nhân viên bán hàng hoặc thuê thêm nhân sự

để hỗ trợ mở rộng thị trường, tổng chi phí lao động liên quan đến bán hàng sẽ tăng.Chi phí đào tạo nhân sự: Việc đào tạo nhân viên bán hàng hoặc triển khai cácchương trình nâng cao kỹ năng để cải thiện dịch vụ khách hàng cũng làm tăng chiphí Cạnh tranh thị trường cao Gia tăng cạnh tranh với các đối thủ: Để duy trì hoặc

mở rộng thị phần trong một thị trường ngày càng cạnh tranh, Vinamilk có thể phảităng cường các chính sách chiết khấu, ưu đãi giá cho đại lý hoặc khách hàng, làmtăng chi phí bán hàng Tăng tỷ trọng sản phẩm cần chi phí bán hàng cao hơn Đẩymạnh các sản phẩm cao cấp: Việc tập trung vào các sản phẩm cao cấp hoặc mới ramắt (như sữa hữu cơ, sữa thực vật) thường cần các chiến dịch quảng cáo lớn hơn

và chi phí bán hàng cao hơn Tăng doanh số từ các kênh trực tiếp: Nếu doanh thu

từ các kênh bán lẻ trực tiếp hoặc thương mại điện tử tăng, chi phí liên quan đếnvận hành và hỗ trợ bán hàng trực tiếp cũng tăng theo Biến động chi phí khác liênquan đến bán hàng Tăng phí lưu kho và quản lý hàng tồn kho: Nếu Vinamilk mởrộng mạng lưới phân phối hoặc tăng trữ lượng hàng tồn kho để đáp ứng nhu cầuthị trường, chi phí lưu kho và quản lý hàng hóa sẽ tăng Tăng chi phí bảo hànhhoặc hoàn trả sản phẩm: Nếu có nhiều sản phẩm bị trả lại hoặc yêu cầu bảo hành,chi phí liên quan đến hoạt động này sẽ làm tăng tổng chi phí bán hàng Chính sách

Trang 21

khuyến khích bán hàng Thưởng doanh số cho đội ngũ bán hàng: Để thúc đẩydoanh số, Vinamilk có thể tăng mức thưởng hoặc các chế độ phúc lợi cho nhânviên kinh doanh, làm tăng chi phí bán hàng Chương trình kích cầu lớn: Cácchương trình giảm giá, tặng kèm sản phẩm hoặc khuyến mãi theo mùa có thể làmtăng chi phí trực tiếp cho bán hàng.

+ Chi phí Quản lý doanh nghiệp năm 2023 là 1.755.619.128.197 VNĐ , tương ứng tăng 10,01% so với năm 2022, tương đương tăng 159.773.447.119 VNĐ Tác độnglàm cho Tổng chi phí tăng 0,31%.Dưới đây là các nguyên nhân chính: 1 Tăng chiphí nhân sự quản lý Tăng lương và phúc lợi cho nhân sự cấp cao: Để thu hút và giữchân nhân tài, Vinamilk có thể đã tăng lương, thưởng và các phúc lợi khác cho độingũ quản lý cấp cao Mở rộng quy mô nhân sự quản lý: Khi công ty mở rộng hoạtđộng kinh doanh hoặc phát triển các mảng mới, việc tuyển dụng thêm nhân sựquản lý trung gian hoặc cấp cao sẽ làm tăng chi phí Đầu tư vào đào tạo và pháttriển: Vinamilk có thể đã chi thêm ngân sách để đào tạo đội ngũ quản lý nhằmnâng cao kỹ năng quản trị và vận hành, dẫn đến chi phí tăng Mở rộng quy mô hoạtđộng Gia tăng chi phí văn phòng và cơ sở vật chất: Việc mở thêm chi nhánh, vănphòng hoặc cơ sở sản xuất dẫn đến chi phí quản lý tăng, bao gồm chi phí thuê mặtbằng, tiện ích, và bảo trì cơ sở hạ tầng Chi phí quản lý tại các thị trường quốc tế:Nếu Vinamilk mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường quốc tế, các chi phíquản lý liên quan đến vận hành tại các quốc gia mới sẽ tăng, bao gồm thuê vănphòng, quản lý nhân sự, và tuân thủ pháp luật tại nước sở tại Tăng chi phí côngnghệ và chuyển đổi số Đầu tư vào công nghệ quản lý: Việc áp dụng các hệ thốngquản lý doanh nghiệp hiện đại (ERP, CRM, phần mềm kế toán) có thể làm tăngchi phí trong ngắn hạn do chi phí triển khai và bảo trì Chuyển đổi số và tự độnghóa: Vinamilk có thể đầu tư vào các dự án chuyển đổi số để cải thiện hiệu quảquản trị và vận hành, nhưng điều này cũng làm tăng chi phí quản lý Tăng chi phípháp lý và tuân thủ Chi phí tuân thủ pháp luật và quy định: Việc đáp ứng các yêucầu pháp lý mới hoặc tuân thủ các quy định trong nước và quốc tế (như tiêu chuẩnchất lượng, bảo vệ môi trường) có thể làm tăng chi phí quản lý Chi phí xử lý tranhchấp hoặc kiện tụng: Nếu Vinamilk gặp phải các vấn đề pháp lý hoặc tranh chấpkinh doanh, chi phí liên quan đến luật sư, xử lý pháp lý sẽ tăng Tăng chi phí hànhchính Chi phí văn phòng phẩm và hành chính: Chi phí sử dụng tài liệu, quản lý hồ

sơ, hoặc các công việc hành chính có thể tăng theo quy mô hoạt động của công ty.Tăng chi phí liên lạc và giao tiếp: Chi phí liên lạc như internet, điện thoại, và các

hệ thống họp trực tuyến cũng có thể tăng khi mở rộng hoạt động kinh doanh Tăngchi phí kiểm soát và quản trị rủi ro Đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ: Để đảmbảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và tránh sai sót, Vinamilk có thể đã tăng chiphí cho các hệ thống kiểm soát nội bộ hoặc đội ngũ kiểm toán viên Chi phí quản

lý rủi ro: Các hoạt động liên quan đến đánh giá và quản lý rủi ro (như rủi ro tàichính, pháp lý, và vận hành) có thể yêu cầu thêm nguồn lực và làm tăng chi phíquản lý

+ Chi phí khác năm 2023 là 289.142.381.872 VNĐ , tương ứng tăng 1,61% so vớinăm 2022, tương đương tăng 4.590.432.390 VNĐ Tác động làm cho Tổng chi phítăng 0,01%

Trang 22

1.3 Đánh giá chi tiết tình hình thực hiện chi phí:

H (%)

Bộichi(tiếtkiệm)Giá trị Tỷ

trọng(%)

trọng(%)

Trang 23

- Chi phí Giá vốn hàng bán 2023 là 35.824.183.896.095 VNĐ , tương ứng giảm 0,65

% so với năm 2022, tương đương giảm 234.831.794.616 VNĐ Chi phí Giá vốnhàng bán giảm là do các nguyên nhân :

+ Thành phẩm đã bán năm 2023 là 31.878.227.167.382 VNĐ , tương ứng giảm 1% sovới năm 2022, tương đương gỉam 427.486.929.056 VNĐ Tác động làm cho Chi phíGiá vốn hàng bán giảm 0,31%.Dưới đây là các nguyên nhân chính: Giảm giánguyên liệu đầu vào Biến động giá nguyên liệu thô: Giá các nguyên liệu chính đểsản xuất thành phẩm như sữa tươi, đường, hoặc các phụ gia thực phẩm có thể đãgiảm trong năm 2023, giúp giảm chi phí sản xuất thành phẩm Đàm phán với nhàcung cấp: Vinamilk có thể đã đàm phán được mức giá tốt hơn từ các nhà cung cấpnguyên liệu đầu vào hoặc tận dụng được ưu đãi từ các hợp đồng mua số lượng lớn.Tối ưu hóa sản xuất Cải tiến công nghệ và quy trình sản xuất: Việc đầu tư vào dâychuyền sản xuất hiện đại hoặc cải tiến quy trình sản xuất có thể đã giúp Vinamilkgiảm hao hụt nguyên liệu và tăng năng suất, từ đó giảm chi phí sản xuất thànhphẩm Tăng hiệu suất lao động: Cải thiện quản lý lao động hoặc tăng năng suấtlàm việc của nhân viên cũng giúp giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm.Tăng quy mô sản xuất và kinh tế theo quy mô Kinh tế theo quy mô: Khi Vinamilktăng sản lượng sản xuất, chi phí cố định trên mỗi sản phẩm giảm, làm giảm giávốn thành phẩm Mở rộng năng lực sản xuất: Các nhà máy mới hoặc việc tối ưuhóa công suất của các nhà máy hiện tại có thể giúp giảm chi phí sản xuất thànhphẩm Cơ cấu sản phẩm thay đổi Tăng tỷ trọng sản phẩm có giá vốn thấp: NếuVinamilk tập trung sản xuất các dòng sản phẩm có giá vốn thấp hơn (như sữa tiệttrùng thay vì sữa hữu cơ), chi phí giá vốn tổng thể của thành phẩm đã giảm Giảmsản xuất các sản phẩm có chi phí cao: Sự thay đổi trong danh mục sản phẩm hoặctập trung vào các sản phẩm có biên lợi nhuận cao có thể giúp giảm tổng chi phí giávốn Giảm hao hụt và lãng phí Kiểm soát tốt nguyên liệu đầu vào: Vinamilk có thể

đã cải thiện việc quản lý tồn kho và sử dụng nguyên liệu, giảm lãng phí trong sảnxuất, từ đó giảm giá vốn thành phẩm Kiểm soát chất lượng tốt hơn: Giảm tỷ lệ sảnphẩm lỗi hoặc không đạt tiêu chuẩn trong quá trình sản xuất có thể giúp giảm chiphí thành phẩm Lợi ích từ đầu tư vào trang trại và chuỗi cung ứng nội bộ Tự chủnguồn nguyên liệu: Việc sở hữu và vận hành các trang trại bò sữa cung cấpnguyên liệu thô có thể giúp Vinamilk giảm chi phí nguyên liệu nhập khẩu Tối ưu

Trang 24

hóa chuỗi cung ứng: Chuỗi cung ứng nguyên liệu và sản phẩm nội bộ được tối ưuhóa giúp giảm chi phí vận chuyển và lưu trữ.

+ Chi phí hoạt động của bất động sản đầu tư năm 2023 là 600.352.722 VNĐ ,tương ứng giảm 63 % so với năm 2022, tương đương gỉam 1.043.005.449

VNĐ Tác động làm cho Chi phí Giá vốn hàng bán giảm 0,003% Do chi phí p

hí hoạt động của bất động sản đầu tư chiếm tỉ lệ rất nhỏ và mật độ ảnh hưởngkhông đáng kể nên khong cần thiết phân tích chuyên sâu

- Chi phí Giá vốn hàng bán giảm là do tăng các nguyên nhân:

+ Hàng hóa đã bán năm 2023 là 3.157.232.797.730 VNĐ , tương ứng tăng 3% sovới năm 2022, tương đương tăng 95.606.524.931 VNĐ Tác động làm cho chiphí giá vốn hàng tăng 0,27%.Hàng hóa đã bán tăng có ảnh hưởng trực tiếp đếnchi phí giá vốn hàng bán (COGS) vì nó làm tăng tổng chi phí liên quan đến việcmua và cung cấp hàng hóa để bán.Tăng tổng chi phí mua hàng hóa Tăng sốlượng hàng hóa nhập để bán: Khi doanh nghiệp bán được nhiều hàng hóa hơn,lượng hàng hóa nhập vào để cung cấp sẽ tăng Điều này làm tăng chi phí giávốn hàng bán do tổng chi phí mua hàng hóa tăng Ảnh hưởng từ giá nhập hànghóa: Nếu Vinamilk mua hàng hóa với giá cao hơn so với năm trước, chi phí giávốn sẽ tăng theo Ngược lại, nếu giá nhập giảm hoặc được tối ưu hóa, mức độtăng giá vốn có thể được kiểm soát.Tăng chi phí vận chuyển và logistics liênquan đến hàng hóa Chi phí vận chuyển hàng hóa tăng: Khi số lượng hàng hóabán ra tăng, chi phí vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến kho hoặc từ khođến điểm bán lẻ sẽ tăng, làm tăng chi phí giá vốn Chi phí lưu trữ và bảo quảntăng: Việc lưu trữ và bảo quản lượng lớn hàng hóa (đặc biệt là các sản phẩmcần bảo quản đặc biệt như sữa) cũng làm tăng chi phí liên quan đến giá vốn.Ảnh hưởng từ chính sách chiết khấu hoặc khuyến mãi Chiết khấu từ nhà cungcấp: Nếu Vinamilk được hưởng các ưu đãi chiết khấu từ nhà cung cấp nhờ tăngkhối lượng mua hàng, mức độ tăng chi phí giá vốn có thể được kiểm soát Hànghóa khuyến mãi: Khi hàng hóa tăng trong các chương trình khuyến mãi, mộtphần chi phí có thể được ghi nhận vào giá vốn, làm tăng tổng chi phí

+ Hàng khuyến mại năm 2023 là 591.024.042.719 VNĐ , tương ứng tăng 2% sovới năm 2022, tương đương tăng 9.776.335.570 VNĐ Tác động làm cho chi phígiá vốn hàng tăng 0,03%.Nguyên nhân hàng khuyến mại tăng làm tăng chi phígiá vốn hàng bán được giải thích bởi sự gia tăng các hoạt động khuyến mại,giảm giá và quảng bá sản phẩm nhằm thúc đẩy doanh số.Giá vốn của hàng hóadùng cho khuyến mại vẫn được tính vào giá vốn hàng bán, làm tăng tổng chiphí giá vốn Tăng tần suất và quy mô khuyến mại Chương trình khuyến mạiquy mô lớn: Vinamilk có thể đã triển khai nhiều chiến dịch khuyến mại hơn đểkích cầu tiêu dùng, mở rộng thị phần hoặc đối phó với sự cạnh tranh từ các đốithủ Điều này làm tăng số lượng hàng hóa khuyến mại, kéo theo chi phí giá vốntăng Khuyến mại nhiều hơn trong các mùa cao điểm: Vào các mùa cao điểmnhư lễ, Tết hoặc các đợt bán hàng lớn, công ty có thể gia tăng các chương trình

Trang 25

khuyến mại để thu hút khách hàng, dẫn đến chi phí hàng khuyến mại tăng.Tăng cường tiếp cận khách hàng mới Tặng sản phẩm mẫu hoặc hàng dùng thử:Việc tặng mẫu thử hoặc sản phẩm miễn phí để tiếp cận khách hàng mới, đặcbiệt ở các thị trường mới hoặc phân khúc chưa được khai thác, làm tăng giá trịhàng hóa khuyến mại, từ đó tăng chi phí giá vốn Chi phí tiếp thị qua hàngkhuyến mại: Hàng hóa dùng trong các chiến dịch quảng bá hoặc tài trợ (nhưtrong các hội chợ, sự kiện) thường được tính vào chi phí giá vốn, làm tăng tổngchi phí Đối phó với cạnh tranh thị trường Áp lực cạnh tranh từ đối thủ: Trongngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) như sữa, các đối thủ có thể tung ra nhiềuchương trình khuyến mại hấp dẫn Để giữ vững thị phần, Vinamilk có thể phảităng khuyến mại, điều này làm gia tăng chi phí giá vốn hàng bán Khuyến mại

để kích cầu tiêu dùng: Trong bối cảnh sức mua giảm hoặc nhu cầu tiêu dùngsuy yếu, các chương trình khuyến mại được đẩy mạnh để khuyến khích ngườitiêu dùng, dẫn đến chi phí giá vốn tăng Hàng khuyến mại có chi phí cao Tặngsản phẩm có giá trị lớn hơn: Nếu hàng hóa dùng cho khuyến mại là các sảnphẩm có giá trị cao (ví dụ: sữa cao cấp, sữa hữu cơ), giá vốn của các sản phẩmnày sẽ làm tăng đáng kể tổng chi phí giá vốn hàng bán Đầu tư vào quà tặngkhuyến mại: Các quà tặng không phải là sản phẩm chính của Vinamilk (như đồdùng gia đình, đồ chơi trẻ em) nhưng được sử dụng trong khuyến mại cũng cóthể làm tăng chi phí giá vốn

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 2023 là 19.362.392.404 VNĐ , tương ứng tăng

187 % so với năm 2022, tương đương tăng 41.635.337.965 VNĐ Tác động làmcho chi phí giá vốn hàng tăng 0,115%.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng

có nghĩa là doanh nghiệp phải ghi nhận thêm một khoản chi phí để phản ánh sựgiảm giá trị của hàng tồn kho so với giá trị ghi sổ.Hàng tồn kho cũ hoặc chậmluân chuyển Hàng hóa không bán được đúng thời điểm: Nếu hàng tồn khokhông được tiêu thụ đúng kế hoạch, chúng có thể trở thành hàng lỗi thời hoặckhông còn phù hợp với thị hiếu của khách hàng, dẫn đến việc phải dự phònggiảm giá Tồn kho quá hạn sử dụng: Đặc biệt với ngành hàng tiêu dùng nhanh(FMCG) như Vinamilk, hàng hóa như sữa tươi, sữa chua có thời hạn sử dụngngắn Nếu không được tiêu thụ kịp thời, doanh nghiệp phải dự phòng giảm giáhoặc tiêu hủy Giá bán sản phẩm giảm Cạnh tranh trên thị trường: Sự cạnhtranh gay gắt từ các đối thủ có thể buộc Vinamilk giảm giá bán để duy trì thịphần Điều này làm giá trị tồn kho (theo giá bán) giảm, khiến doanh nghiệpphải ghi nhận dự phòng giảm giá hàng tồn kho Xu hướng tiêu dùng thay đổi:Nếu thị hiếu khách hàng chuyển sang các sản phẩm khác (ví dụ: sữa thực vậtthay vì sữa bò), hàng tồn kho liên quan đến sản phẩm ít được ưa chuộng sẽgiảm giá trị, dẫn đến dự phòng tăng Biến động giá nguyên liệu đầu vào Giánguyên liệu giảm: Nếu giá nguyên liệu hoặc chi phí sản xuất giảm, giá trị tồnkho được định giá theo giá cao trước đó có thể cao hơn giá trị thu hồi thực tế,dẫn đến việc phải ghi nhận dự phòng Thay đổi giá trị thị trường: Trong trườnghợp giá bán sản phẩm trên thị trường giảm do biến động cung cầu, giá trị hàngtồn kho cũng giảm, làm tăng dự phòng.Mở rộng danh mục sản phẩm mới Hàngtồn kho của sản phẩm cũ giảm giá trị: Khi Vinamilk tung ra các sản phẩm mới

Trang 26

(ví dụ: sữa hữu cơ, sữa thực vật), nhu cầu đối với các sản phẩm cũ có thể giảm,khiến giá trị hàng tồn kho liên quan đến sản phẩm cũ bị giảm.

+ Giá vốn khác năm 2023 174.034.301.116VNĐ , tương ứng tăng 34% so vớinăm 2022, tương đương tăng 44.010.684.185 VNĐ Tác động làm cho chi phígiá vốn hàng tăng 0,122%.Giá vốn khác tăng trong báo cáo tài chính củaVinamilk cho thấy sự gia tăng chi phí không thuộc các khoản chính (như thànhphẩm đã bán, hàng hóa đã bán, hoặc hàng khuyến mại) mà thuộc các khoảnmục khác liên quan đến sản xuất và cung cấp dịch vụ.Tăng chi phí liên quanđến dịch vụ bổ sung Dịch vụ ngoài ngành nghề chính: Nếu Vinamilk cung cấpcác dịch vụ bổ sung (như cho thuê kho, logistics, hoặc các dịch vụ liên quanđến bất động sản), chi phí giá vốn cho các dịch vụ này có thể tăng do khốilượng công việc tăng hoặc chi phí vận hành cao hơn Hợp tác kinh doanh: Các

dự án hợp tác với đối tác khác có thể phát sinh thêm chi phí liên quan, được ghinhận vào giá vốn khác.Biến động giá nguyên liệu đầu vào Giá nguyên liệugiảm: Nếu giá nguyên liệu hoặc chi phí sản xuất giảm, giá trị tồn kho đượcđịnh giá theo giá cao trước đó có thể cao hơn giá trị thu hồi thực tế, dẫn đếnviệc phải ghi nhận dự phòng Thay đổi giá trị thị trường: Trong trường hợp giábán sản phẩm trên thị trường giảm do biến động cung cầu, giá trị hàng tồn khocũng giảm, làm tăng dự phòng.Mở rộng danh mục sản phẩm mới Hàng tồn khocủa sản phẩm cũ giảm giá trị: Khi Vinamilk tung ra các sản phẩm mới (ví dụ:sữa hữu cơ, sữa thực vật), nhu cầu đối với các sản phẩm cũ có thể giảm, khiếngiá trị hàng tồn kho liên quan đến sản phẩm cũ bị giảm.Thay đổi trong chiếnlược kinh doanh Ngừng kinh doanh một số dòng sản phẩm: Nếu Vinamilkquyết định ngừng sản xuất hoặc kinh doanh một số sản phẩm không còn hiệuquả, hàng tồn kho liên quan sẽ cần được dự phòng giảm giá Thay đổi thiết kếhoặc bao bì: Việc thay đổi thiết kế, thương hiệu hoặc bao bì của sản phẩm cũng

có thể khiến hàng tồn kho cũ bị mất giá trị

+ Dịch vụ khác năm 2023 đạt 3.702.842.022VNĐ , tương ứng tăng 258% so vớinăm 2022, tương đương tăng 2.669.257.238 VNĐ Tác động làm cho chi phí giávốn hàng tăng 0,007%.Vì tác động đến chi phí giá vốn hàng bán ở mức khôngđáng kể nên không cần phải phân tích quá chuyên sâu và kĩ càng

Trang 27

1.3.2 Chi phí hoạt động tài chính :

STT Chỉ

tiêu

sánh(%)

Chênh lệch MĐAH

(%)

trọng(%)

trọng(%)

166.039.091.74

4 26,89 213,26 188.055.745.511

Trang 28

) (21,66)

Tổng 503.122.771.21

4

100,0 0

+ Chi phí lãi cho các khoản ký quỹ nhận được năm 2023 là 726.308.496 VNĐ ,tương ứng giảm 13,73% so với năm 2022, tương đương giảm 115.608.545 VNĐ Tá

c động làm cho Chi phí Hoạt động tài chính giảm 0,02%.Vì mức độ biến động củaChi phí lãi cho các khoản ký quỹ nhận được là rất nhỏ so với biến động Chi phí Hoạt động tài chính nên mật độ ảnh hưởng là một phần rất nhỏ không đáng kể có thểkhông cần quá bận tâm và phân tích chuyên sâu

+ Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái năm 2023 là 111.371.755.094 VNĐ , tương ứng giảm 60,22% so với năm 2022, tương đương giảm 168.613.829.589 VNĐ Tác động làmcho Chi phí Hoạt động tài chính giảm 27,3%.Nguyên nhân có thể bao gồm: Sự ổnđịnh của tỷ giá hối đoái: Năm 2023 có thể chứng kiến sự ổn định hơn trong tỷ giágiữa VND và các loại ngoại tệ, dẫn đến ít biến động và giảm thiểu lỗ Quản lý rủi

ro tỷ giá hiệu quả hơn: Doanh nghiệp có thể đã sử dụng các công cụ phòng ngừarủi ro tài chính (hedging) tốt hơn, như hợp đồng kỳ hạn hoặc hoán đổi ngoại tệ.Giảm giao dịch bằng ngoại tệ: Nếu khối lượng giao dịch bằng ngoại tệ giảm, rủi ro

từ biến động tỷ giá cũng sẽ giảm Chính sách tiền tệ và kinh tế toàn cầu: Chínhsách điều hành tỷ giá của ngân hàng trung ương hoặc sự cải thiện trong quan hệthương mại quốc tế có thể đã giảm áp lực lên tỷ giá

+ Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính năm 2023 là 111.064.553 VNĐ , tương ứng gi

ảm 97,53% so với năm 2022, tương đương giảm 4.388.836.443 VNĐ Tác độnglàm cho Chi phí Hoạt động tài chính giảm 0,71%.Dự phòng giảm giá đầu tư tàichính giảm mạnh,nguyên nhân của sự sụt giảm này có thể được phân tích nhưsau:Thị trường tài chính ổn định hơn: Trong năm 2023, thị trường tài chính có thể

đã ổn định hơn, giúp giá trị các khoản đầu tư tài chính tăng lên hoặc ít bị giảm giá.Điều này làm giảm nhu cầu trích lập dự phòng giảm giá Hồi phục của các khoảnđầu tư: Một số khoản đầu tư có thể đã tăng giá trị trở lại, khiến doanh nghiệpkhông cần phải trích lập dự phòng như trước Quy mô đầu tư giảm: Nếu doanhnghiệp giảm quy mô đầu tư tài chính trong năm 2023, thì rủi ro giảm giá cũng

Trang 29

giảm theo, dẫn đến việc trích lập dự phòng ít hơn Thay đổi danh mục đầu tư:Doanh nghiệp có thể đã chuyển hướng sang các khoản đầu tư an toàn hơn (ví dụ:trái phiếu chính phủ hoặc các khoản đầu tư ngắn hạn), giúp hạn chế nguy cơ giảmgiá trị Chính sách kế toán hoặc thay đổi quy định: Các thay đổi trong quy địnhhoặc chính sách kế toán có thể ảnh hưởng đến cách tính và trích lập dự phòng, làmgiảm số tiền cần ghi nhận trong năm 2023 Ảnh hưởng: Tích cực đến chi phí tàichính: Sự giảm trích lập dự phòng này giúp chi phí tài chính tổng thể giảm đáng

kể, góp phần cải thiện lợi nhuận Tăng tính thanh khoản: Nếu không phải trích lập

dự phòng nhiều, doanh nghiệp có thể giữ lại nguồn lực tài chính để sử dụng vàocác mục đích khác

+ Chi phí tài chính khác năm 2023 là 14.817.342.938 VNĐ , tương ứng giảm 90,03%

so với năm 2022, tương đương giảm 133.751.568.902 VNĐ Tác động làm cho Chiphí Hoạt động tài chính giảm 21,66%.Chi phí tài chính khác giảm mạnh, nguyênnhân của sự giảm này có thể được phân tích như sau:Kiểm soát tốt hơn các khoảnchi phí không chính thức: Doanh nghiệp có thể đã tăng cường các biện pháp quản

lý và kiểm soát các khoản chi phí tài chính phát sinh ngoài kế hoạch (chi phí tàichính không định kỳ), dẫn đến giảm chi tiêu không cần thiết Thay đổi cấu trúc tàichính: Việc cơ cấu lại các khoản vay hoặc nguồn vốn có thể làm giảm các loại chiphí tài chính khác (ví dụ: phí tư vấn tài chính, phí phạt hoặc các khoản chi liênquan đến huy động vốn) Giảm phát sinh các khoản phí bất thường: Trong năm

2022, có thể doanh nghiệp đã phát sinh các khoản chi phí tài chính không lặp lại(one-off costs), chẳng hạn như phí xử lý tranh chấp tài chính hoặc các khoản phạthợp đồng, nhưng những khoản này không còn trong năm 2023 Môi trường tàichính ổn định hơn: Nếu điều kiện kinh tế hoặc thị trường tài chính ổn định hơntrong năm 2023, các chi phí liên quan đến rủi ro hoặc xử lý tài chính có thể đãgiảm đáng kể Thay đổi chính sách kế toán hoặc quy trình báo cáo: Một số khoảnmục trước đây được phân loại vào chi phí tài chính khác có thể đã được chuyểnsang các danh mục khác do thay đổi trong chính sách kế toán, dẫn đến sự giảmđáng kể trong số liệu này Ảnh hưởng: Giảm gánh nặng tài chính: Việc giảm chiphí tài chính khác góp phần làm tổng chi phí tài chính giảm, hỗ trợ doanh nghiệptiết kiệm nguồn lực Cải thiện lợi nhuận: Với chi phí tài chính khác giảm đáng kể,lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp được cải thiện Tăng hiệu quả sử dụng vốn:

Sự sụt giảm này có thể cho thấy doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn,giảm thiểu các chi phí không cần thiết

 Chi phí Hoạt động tài chính giảm là do các nguyên nhân :+ Chi phí lãi vay năm 2023 ở mức 354.094.837.255VNĐ , tương ứng tăng 113,26

% so với năm 2022, tương đương tăng 188.055.745.511185 VNĐ Tác động làmcho Chi phí Hoạt động tài chính tăng 30,45% Chi phí lãi vay tăng mạnh, nguyênnhân của sự gia tăng này có thể được phân tích như sau: Tăng khối lượng vay nợ:Doanh nghiệp có thể đã vay thêm các khoản vay ngắn hạn hoặc dài hạn để tài trợcho hoạt động kinh doanh, đầu tư, hoặc mở rộng sản xuất Khối lượng vay lớnhơn dẫn đến chi phí lãi vay tăng Lãi suất tăng: Nếu lãi suất thị trường tăng trongnăm 2023 (do chính sách tiền tệ thắt chặt hoặc áp lực lạm phát), các khoản vay

Trang 30

với lãi suất thả nổi sẽ làm chi phí lãi vay tăng đáng kể Tăng cường sử dụng đònbẩy tài chính: Doanh nghiệp có thể đã tăng tỷ lệ sử dụng vốn vay (thay vì vốn chủ

sở hữu) để tận dụng cơ hội đầu tư Điều này làm tăng chi phí lãi vay, đặc biệt nếulợi nhuận từ các dự án chưa đủ cao để bù đắp Gia hạn hoặc tái cấu trúc nợ: Một

số khoản nợ cũ có thể đã được tái cấu trúc với điều kiện mới, bao gồm lãi suất caohơn hoặc thời gian trả nợ dài hơn, làm tăng tổng chi phí lãi vay Tăng vay ngoạitệ: Nếu doanh nghiệp có các khoản vay bằng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái tăng (làmtăng giá trị VND của khoản vay), chi phí lãi vay quy đổi sang VND cũng sẽ tăng.Tăng đầu tư vào tài sản cố định hoặc dự án dài hạn: Việc tăng đầu tư vào các dự

án lớn có thể khiến doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn vay nhiều hơn, dẫn đến chiphí lãi vay cao hơn Ảnh hưởng: Tăng áp lực tài chính: Chi phí lãi vay tăng làmtăng gánh nặng tài chính, ảnh hưởng đến dòng tiền và khả năng thanh toán ngắnhạn Giảm lợi nhuận: Với chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng lớn hơn, lợi nhuận trướcthuế và lợi nhuận ròng của doanh nghiệp có thể bị giảm, trừ khi các khoản vaynày tạo ra lợi nhuận vượt trội Tăng rủi ro tài chính: Sự phụ thuộc lớn vào vay nợ

có thể làm tăng rủi ro tài chính, đặc biệt nếu dòng tiền từ hoạt động kinh doanhkhông đủ mạnh để trả nợ đúng hạn

+ Chiết khấu thanh toán cho khách hàng năm 2023 ở mức 22.001.462.878VNĐ , tương ứng tăng 25% so với năm 2022, tương đương tăng 4.399.686.187 VNĐ Tácđộng làm cho Chi phí Hoạt động tài chính tăng 0,71%.Nguyên nhân của sự giatăng này có thể được phân tích như sau: Tăng doanh số bán hàng: Nếu doanhnghiệp đạt mức tăng trưởng doanh số bán hàng, đặc biệt với các khách hàng lớn,thì tổng chiết khấu thanh toán cũng sẽ tăng tương ứng Chiết khấu thường đượctính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu Chính sách chiết khấu hấp dẫn hơn: Doanhnghiệp có thể đã cải thiện chính sách chiết khấu để khuyến khích khách hàngthanh toán sớm, cải thiện dòng tiền, hoặc gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thịtrường Tăng số lượng khách hàng được hưởng chiết khấu: Sự mở rộng của danhmục khách hàng hoặc tập trung vào các khách hàng lớn (có giá trị giao dịch cao)

có thể dẫn đến mức chiết khấu tổng thể tăng

1.3.3 Chi phí bán hàng

Trang 31

trọng(%)

Trang 32

* Nhận xét, đánh giá:

- Chi phí bán hàng năm 2023 đạt 13.018.093.111.879 VNĐ , tương ứng tăng 3,74%

so với năm 2022, tương đương tăng 469.880.865.008 VNĐ Chi phí bán hàng tăng l

à do tăng các chi phí sau đây:

+ Chi phí dịch vụ khuyến mại năm 2023 ở mức 9.005.381.916.807 VNĐ , tươngứng tăng 3,66% so với năm 2022, tương đương tăng 318.350.004.132 VNĐ Tácđộng làm cho Chi phí bán hàng tăng 2,54%.Nguyên nhân của sự gia tăng này cóthể được phân tích như sau: Tăng cường chiến lược marketing và quảng bá sảnphẩm: Doanh nghiệp có thể đã đầu tư nhiều hơn vào các hoạt động khuyến mại,trưng bày sản phẩm và sự kiện giới thiệu sản phẩm mới để tăng sức cạnh tranh trênthị trường hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cao hơn Mở rộng thị trường: Nếudoanh nghiệp mở rộng sang các khu vực mới hoặc thị trường quốc tế, chi phí chotrưng bày và giới thiệu sản phẩm sẽ tăng để tiếp cận khách hàng tại những thịtrường này Tăng giá cả nguyên vật liệu và dịch vụ: Chi phí tổ chức các hoạt độngkhuyến mại và trưng bày sản phẩm có thể tăng do giá cả vật liệu trưng bày (nhưstandee, banner, quà tặng) hoặc dịch vụ (thuê địa điểm, nhân sự sự kiện) tăngtrong năm 2023 Đổi mới hoặc cải tiến sản phẩm: Nếu doanh nghiệp tung ra sảnphẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm hiện có, việc quảng bá để giới thiệu các tínhnăng mới sẽ yêu cầu mức đầu tư cao hơn Tăng mức độ hỗ trợ bán hàng: Để hỗ trợcác đại lý hoặc điểm bán lẻ, doanh nghiệp có thể tăng chi tiêu vào các chươngtrình khuyến mại hoặc trợ giá, nhằm khuyến khích bán hàng và cải thiện doanhthu

+ Chi phí quảng cáo năm 2023 ở mức 1.329.025.364.599 VNĐ , tương ứng tăng8,72% so với năm 2022, tương đương tăng 106.570.523.535 VNĐ Tác động làmcho Chi phí bán hàng tăng 0,85%.Nguyên nhân của sự gia tăng này có thể đượcphân tích như sau:Tăng cường chiến dịch quảng cáo để thúc đẩy doanh số: Doanhnghiệp có thể đã triển khai nhiều chiến dịch quảng cáo lớn hơn, đặc biệt trên cácnền tảng truyền thông số (digital marketing), truyền hình hoặc các phương tiệntruyền thông truyền thống nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu và tăng doanhthu Mở rộng thị trường và tiếp cận khách hàng mới: Nếu doanh nghiệp mở rộngsang các thị trường mới (địa lý hoặc phân khúc khách hàng), họ cần chi nhiều hơncho các chiến dịch quảng cáo để tiếp cận và xây dựng lòng tin từ nhóm kháchhàng này Chi phí quảng cáo tăng trên các nền tảng: Giá cả quảng cáo trên các nềntảng lớn như Google, Facebook, TikTok, và các kênh truyền hình có thể đã tăng,khiến doanh nghiệp phải chi trả nhiều hơn để duy trì tầm ảnh hưởng tương tự.Chuyển đổi xu hướng quảng cáo sang kênh số hóa: Nếu doanh nghiệp chuyểnmạnh mẽ sang các chiến lược quảng cáo kỹ thuật số, việc gia tăng chi tiêu choquảng cáo là điều tất yếu

Trang 33

+ Chi phí nhân viên năm 2023 ở mức 777.084.993.899 VNĐ , tương ứng tăng 4,66

% so với năm 2022, tương đương tăng 34.624.954.384VNĐ Tác động làm cho C

hi phí bán hàng tăng 0,28%.Nguyên nhân của sự gia tăng này có thể được phântích như sau:Tăng lương và phúc lợi: Doanh nghiệp có thể đã tăng lương cơ bảnhoặc các khoản phúc lợi để giữ chân nhân viên, thu hút nhân sự chất lượng caohoặc bù đắp tác động của lạm phát Tuyển dụng thêm nhân sự: Nếu doanh nghiệp

mở rộng quy mô hoạt động hoặc thâm nhập các thị trường mới, việc tuyển dụngthêm nhân viên là cần thiết, dẫn đến chi phí nhân viên tăng Tăng chi phí đào tạo

và phát triển nhân viên: Doanh nghiệp có thể đầu tư vào các chương trình đào tạo

để nâng cao kỹ năng cho nhân viên, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến bánhàng, marketing hoặc công nghệ mới Thay đổi cấu trúc thưởng và khuyến khích:Nếu doanh nghiệp áp dụng chính sách thưởng cao hơn để khuyến khích nhân viênđạt hiệu quả công việc tốt hơn, điều này sẽ làm tăng tổng chi phí Mở rộng hoạtđộng hoặc các chiến dịch bán hàng lớn: Trong trường hợp doanh nghiệp triểnkhai các chiến dịch bán hàng lớn hoặc tăng cường đội ngũ bán hàng, chi phí nhân

sự phục vụ cho hoạt động này cũng tăng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2023 ở mức 816.827.999.117 VNĐ , tương ứng tăng 20,11% so với năm 2022, tương đương tăng 136.742.887.978VNĐ Tác độnglàm cho Chi phí bán hàng tăng 0,28%.Nguyên nhân của sự gia tăng này có thểđược phân tích như sau:Tăng cường hoạt động kinh doanh: Khi doanh nghiệp mởrộng quy mô hoạt động hoặc triển khai các chiến dịch bán hàng lớn, nhu cầu sửdụng các dịch vụ thuê ngoài như logistics, quản lý sự kiện, tiếp thị, hoặc dịch vụ

hỗ trợ khách hàng sẽ tăng, làm chi phí dịch vụ mua ngoài tăng theo.Tăng giá dịch

vụ thuê ngoài: Chi phí thuê dịch vụ mua ngoài có thể tăng do tác động của lạmphát hoặc biến động giá cả trên thị trường, đặc biệt trong các ngành như vận tải,quảng cáo, và công nghệ.Tăng các dịch vụ vận tải và logistics: Với sự gia tăngchi phí vận tải và logistics toàn cầu trong năm 2023, dịch vụ mua ngoài thuộc cáclĩnh vực này có thể đã tăng giá, đặc biệt nếu doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vàovận chuyển hàng hóa

+Chi phí công cụ, dụng cụ năm 2023 ở mức 148.065.816.520 VNĐ , tương ứngtăng 11,74% so với năm 2022, tương đương tăng 15.551.415.634VNĐ Tác độnglàm cho Chi phí bán hàng tăng 0,12% Nguyên nhân của sự gia tăng này có thểđược phân tích như sau:Tăng giá nguyên vật liệu và thiết bị: Lạm phát hoặc giánguyên vật liệu tăng có thể làm chi phí cho các loại công cụ và dụng cụ như thiết

bị văn phòng, dụng cụ sản xuất, hoặc thiết bị bảo trì gia tăng Thay thế công cụ,dụng cụ cũ: Các công cụ và dụng cụ đã cũ hoặc lỗi thời có thể được thay thế bằngnhững sản phẩm mới, dẫn đến chi phí gia tăng trong năm 2023 Đầu tư vào côngnghệ hiện đại hơn: Doanh nghiệp có thể đã đầu tư vào các công cụ hoặc dụng cụhiện đại để nâng cao hiệu suất làm việc, dù những công cụ này có chi phí cao hơn.+ Chi phí khấu hao năm 2023 ở mức 54.713.406.500 VNĐ , tương ứng tăng 3,78%

so với năm 2022, tương đương tăng 1.993.271.223VNĐ Tác động làm cho Chiphí bán hàng tăng 0,02 % Sự gia tăng này không đáng kể nhưng có thể được

Trang 34

phân tích như là sự mất mát giá trị theo thời gian của các thiết bị máy móc hay tàisản của doanh nghiệp.

+ Chi phí bảo hành năm 2023 ở mức 88.815.202.025 VNĐ , tương ứng tăng 39,69

% so với năm 2022, tương đương tăng 25.235.234.171VNĐ Tác động làm choChi phí bán hàng tăng 0,2 % Nguyên nhân của sự gia tăng này có thể được phântích như sau:Tăng doanh số bán hàng: Khi doanh số bán hàng tăng, đặc biệt đốivới các sản phẩm có chính sách bảo hành dài hạn, doanh nghiệp phải dành nhiềuchi phí hơn để đáp ứng các cam kết bảo hành cho khách hàng.Phạm vi bảo hành

mở rộng: Doanh nghiệp có thể đã cải thiện chính sách bảo hành (ví dụ: tăng thờihạn bảo hành, bao gồm nhiều hạng mục bảo hành hơn) để nâng cao sự hài lòng vàgiữ chân khách hàng, dẫn đến chi phí bảo hành tăng.Sự phức tạp của sản phẩm:Nếu doanh nghiệp ra mắt các sản phẩm phức tạp hơn về mặt kỹ thuật, chi phí sửachữa và bảo hành cũng có thể cao hơn.Việc nâng cao nhận thức của khách hàng

về quyền lợi bảo hành (qua các chương trình truyền thông hoặc marketing) có thểkhiến nhiều khách hàng tận dụng chính sách bảo hành hơn

- Chi phí bán hàng giảm là do giảm các chi phí sau đây:

+ Chi phí vận chuyển năm 2023 ở mức 722.193.280.346 VNĐ , tương ứng giảm18,27% so với năm 2022, tương đương giảm 161.463.205.100VNĐ Tác động làmcho Chi phí bán hàng giảm 1,29%.Các nguyên nhân có thể giải thích sự giảm này:Tối ưu hóa chuỗi cung ứng: Doanh nghiệp có thể đã cải thiện chuỗi cung ứng vàquy trình logistics, chẳng hạn như giảm số lượng nhà cung cấp trung gian, tối ưuhóa tuyến vận chuyển, hoặc tăng hiệu quả kho bãi, dẫn đến giảm chi phí vậnchuyển.Sử dụng dịch vụ vận chuyển nội bộ nhiều hơn: Doanh nghiệp có thể đã sửdụng đội xe nội bộ hoặc các giải pháp vận tải riêng thay vì thuê dịch vụ bên ngoài,giúp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn Giảm giá cước vận chuyển: Giá cước vậnchuyển (cả đường bộ, đường biển và đường hàng không) có thể đã giảm trongnăm 2023 do yếu tố thị trường như giá nhiên liệu ổn định hoặc giảm, hoặc nguồncung dịch vụ logistics tăng Ứng dụng công nghệ vào quản lý vận tải: Việc triểnkhai công nghệ quản lý logistics (như phần mềm quản lý vận chuyển hoặc theodõi thời gian thực) có thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa vận hành và giảm chi phí.+ Chi phí nguyên vật liệu năm 2023 ở mức 75.985.132.066 VNĐ , tương ứng giảm 9,23% so với năm 2022, tương đương giảm 7.724.220.949VNĐ Tác động làmcho Chi phí bán hàng giảm 0,06%.Các nguyên nhân có thể giải thích sự giảm này:Tối ưu hóa quy trình sản xuất: Doanh nghiệp có thể đã cải tiến quy trình sản xuất

để giảm lãng phí nguyên vật liệu hoặc tăng hiệu suất sử dụng, giúp tiết kiệm chiphí.Giảm giá nguyên vật liệu đầu vào: Giá của các nguyên vật liệu chính sử dụngtrong sản xuất có thể đã giảm do sự ổn định hoặc giảm áp lực lạm phát trên thịtrườngSử dụng nguyên vật liệu thay thế: Việc sử dụng các loại nguyên vật liệuthay thế rẻ hơn mà vẫn đáp ứng được tiêu chuẩn sản phẩm có thể giúp giảm tổngchi phí nguyên vật liệu.ải thiện quản lý kho và tồn kho: Nếu doanh nghiệp quản lýtồn kho hiệu quả hơn (ví dụ: tránh lưu trữ thừa hoặc hỏng hóc nguyên vật liệu),chi phí nguyên vật liệu có thể được giảm bớt Tận dụng nguyên vật liệu tồn kho từ

Trang 35

trước: Doanh nghiệp có thể đã sử dụng nguyên vật liệu tồn kho thay vì mua mới,

dẫn đến giảm chi phí phát sinh trong năm 2023

1.3.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

ST

T

sánh(%)

Chênh lệch MĐ

AH(%)

trọng(%)

trọng(%)

Trang 36

- Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2023 đạt 1.755.619.128.197 VNĐ , tương ứng tă

ng 10,01% so với năm 2022, tương đương tăng 159.773.447.119 VNĐ Chi phí quản

lí doanh nghiệp tăng là do tăng các chi phí sau đây:

+ Chi phí Nhân viên năm 2023 ở mức 659.676.401.612 VNĐ , tương ứng tăng

18,56% so với năm 2022, tương đương tăng 103.284.629.948 VNĐ Tác động làm

cho Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 6,47% Nguyên nhân của sự gia tăng này

có thể được phân tích như sau:Tăng lương cơ bản và phúc lợi: Doanh nghiệp có

thể đã tăng lương cơ bản hoặc mở rộng các phúc lợi như bảo hiểm, trợ cấp, hoặc

các chính sách chăm sóc sức khỏe nhằm giữ chân và thu hút nhân tài, đặc biệt

trong bối cảnh thị trường lao động cạnh tranh Tuyển dụng thêm nhân sự: Nếu

doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động hoặc triển khai các dự án lớn hơn, số

lượng nhân viên cần thiết có thể tăng, dẫn đến chi phí nhân viên tăng Tăng chi phí

đào tạo và phát triển: Doanh nghiệp có thể đã đầu tư vào đào tạo kỹ năng hoặc

nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên nhằm đáp ứng các yêu cầu công việc

mới, dẫn đến chi phí nhân viên tăng Thay đổi cấu trúc thưởng và khuyến khích:

Chính sách thưởng cho nhân viên, như thưởng hiệu suất hoặc thưởng cuối năm, có

thể được tăng lên để khuyến khích nhân viên đạt hiệu quả công việc tốt hơn.Mở

rộng hoạt động ở khu vực mới: Việc mở chi nhánh hoặc văn phòng mới đòi hỏi

doanh nghiệp phải thuê thêm nhân sự quản lý, kế toán, nhân sự hành chính, và các

nhân viên hỗ trợ khác, làm gia tăng chi phí nhân viên

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2023 ở mức 377.778.489.701 VNĐ , tương ứng

tăng 8,52% so với năm 2022, tương đương tăng 29.671.353.163 VNĐ Tác động

làm cho Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 1,86%.% Nguyên nhân của sự gia

tăng này có thể được phân tích như sau: Tăng cường sử dụng dịch vụ chuyên

nghiệp từ bên ngoài: Doanh nghiệp có thể đã gia tăng việc thuê các dịch vụ

chuyên biệt như tư vấn tài chính, pháp lý, quản lý nhân sự, tiếp thị, hoặc công

nghệ thông tin để hỗ trợ hoạt động quản lý và phát triển.Mở rộng quy mô hoạt

động: Việc mở rộng quy mô kinh doanh hoặc tăng cường các hoạt động mới có

thể làm tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ bên ngoài như thuê nhân sự tạm thời, dịch

vụ logistics, hoặc dịch vụ vận hành.Nếu doanh nghiệp triển khai thêm các chiến

dịch tiếp thị hoặc sự kiện lớn, chi phí dịch vụ thuê ngoài liên quan (như tổ chức sự

kiện, quảng bá, truyền thông) sẽ tăng Biến động trong thị trường dịch vụ: Nếu thị

trường cung cấp dịch vụ thuê ngoài có biến động, giá cả dịch vụ có thể tăng, đặc

biệt trong các lĩnh vực như công nghệ thông tin, tư vấn pháp lý, hoặc vận tải

Trang 37

+ Chi phí Công tác năm 2023 ở mức 52.930.561.888 VNĐ , tương ứng tăng 28,47%

so với năm 2022, tương đương tăng 11.730.941.386 VNĐ Tác động làm cho Chiphí quản lí doanh nghiệp tăng 0,74% Nguyên nhân của sự gia tăng này có thểđược phân tích như sau:Tăng chi phí đi lại và lưu trú: Giá vé máy bay, tàu xe, chiphí lưu trú tại khách sạn, và các chi phí liên quan đến công tác khác (ăn uống,phương tiện di chuyển) có thể đã tăng do lạm phát hoặc tình hình kinh tế.Tăng sốlượng nhân viên đi công tác: Nếu doanh nghiệp triển khai các dự án lớn hơn hoặc

mở rộng mạng lưới phân phối và bán hàng, số lượng nhân viên cần đi công tác cóthể tăng, dẫn đến chi phí công tác tăng Gia tăng các sự kiện và hội nghị: Doanhnghiệp có thể đã tổ chức hoặc tham gia thêm các sự kiện, hội thảo, triển lãm, hoặccác chương trình đào tạo nhân viên tại nhiều địa điểm, làm tăng chi phí côngtác.Tăng cường hoạt động kiểm tra và giám sát: Nếu doanh nghiệp đẩy mạnh việckiểm tra chất lượng, giám sát chi nhánh, hoặc hỗ trợ các địa điểm sản xuất và phânphối, số chuyến công tác sẽ tăng, kéo theo chi phí tăng Chính sách công tác mởrộng: Doanh nghiệp có thể đã mở rộng chính sách công tác, tăng mức chi trả chiphí đi lại, lưu trú, hoặc phụ cấp công tác nhằm đảm bảo sự thoải mái và hiệu quảcho nhân viên

+ Chi phí Vận chuyển năm 2023 ở mức 56.168.322.985 VNĐ , tương ứng tăng20,41% so với năm 2022, tương đương tăng 9.520.234.505VNĐ Tác động làmcho Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 0,6% Nguyên nhân của sự gia tăng này cóthể được phân tích như sau:Tăng giá dịch vụ vận tải: Giá cước vận chuyển, baogồm vận tải đường bộ, đường biển hoặc hàng không, có thể đã tăng trong năm

2023 do các yếu tố như lạm phát, tăng giá nhiên liệu, hoặc chi phí lao động caohơn trong ngành logistics Gia tăng nhu cầu vận chuyển nội bộ: Nếu doanh nghiệp

mở rộng mạng lưới phân phối hoặc tăng số lượng hàng hóa, nguyên liệu được vậnchuyển giữa các cơ sở (như nhà máy, kho bãi, và văn phòng), chi phí vận chuyểnnội bộ sẽ tăng.Tăng số lượng hàng hóa vận chuyển: Số lượng hàng hóa, thiết bị,hoặc vật liệu cần vận chuyển cho các hoạt động quản lý có thể đã tăng, đặc biệtnếu doanh nghiệp tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng hoặc sản xuất.Các yếu tốthời vụ: Trong các giai đoạn cao điểm (như mùa lễ, thời gian mở rộng kinhdoanh), chi phí vận chuyển có thể tăng do nhu cầu cao hoặc các phụ phí thời vụ.+ Chi phí Nhập hàng năm 2023 ở mức 28.123.310.636 VNĐ , tương ứng tăng 54,95

% so với năm 2022, tương đương tăng 9.973.876.978 VNĐ Tác động làm cho Chiphí quản lí doanh nghiệp tăng 0,62% Nguyên nhân của sự gia tăng này có thểđược phân tích như sau:Tăng giá nguyên liệu nhập khẩu: Giá nguyên liệu, linhkiện, hoặc hàng hóa nhập khẩu có thể đã tăng do lạm phát toàn cầu, chi phí sảnxuất tăng ở nước xuất xứ, hoặc tác động của chuỗi cung ứng.Tăng khối lượnghàng hóa nhập khẩu: Doanh nghiệp có thể đã tăng lượng hàng nhập khẩu để phục

vụ nhu cầu kinh doanh, sản xuất hoặc mở rộng thị trường, dẫn đến tổng chi phínhập hàng tăng.hi phí vận chuyển quốc tế tăng: Giá cước vận chuyển quốc tế(đường biển, đường hàng không) có thể đã tăng, bao gồm các phụ phí như phínhiên liệu, phí container, hoặc phí lưu kho tại cảng Tăng thuế nhập khẩu hoặc cácloại phí liên quan: Nếu chính sách thuế nhập khẩu thay đổi hoặc doanh nghiệp

Trang 38

phải chịu thêm các loại phí như phí kiểm định, phí bảo hiểm, hoặc phí lưu kho, chiphí nhập hàng sẽ tăng.

+ Chi phí đồ dùng văn phòng năm 2023 ở mức 22.927.334.344 VNĐ , tương ứng tăng 1,81% so với năm 2022, tương đương tăng 407.114.586 VNĐ Tác động làmcho Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 0,03% Vì mức tăng của Chi phí đồ dùngvăn phòng là rất nhỏ không đáng kể so vơi các chỉ tiêu khác , chủ yếu là tăng mức

sử dụng giấy bút và các đồ dùng văn phòng khác

+Chi phí dịch vụ ngân hàng năm 2023 ở mức 13.435.942.836VNĐ , tương ứng tăng 12,15% so với năm 2022, tương đương tăng 1.455.453.105VNĐ Tác động làmcho Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 0,09% Nguyên nhân của sự gia tăng này

có thể được phân tích như sau: Gia tăng số lượng giao dịch tài chính: Nếu doanhnghiệp mở rộng quy mô hoạt động hoặc tăng cường các giao dịch thanh toán,chuyển khoản, hoặc tín dụng, phí dịch vụ ngân hàng sẽ tăng theo Tăng cường sửdụng dịch vụ ngân hàng: Doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các dịch vụ tài chínhnhư bảo lãnh ngân hàng, thanh toán quốc tế, phát hành thư tín dụng (L/C), hoặcdịch vụ thu hộ, làm tăng tổng chi phí Phí ngân hàng tăng theo thị trường: Ngânhàng cung cấp dịch vụ có thể đã tăng phí giao dịch, phí quản lý tài khoản, phíchuyển tiền, hoặc các phí liên quan khác do tình hình thị trường tài chính hoặcchính sách ngân hàng.Gia tăng giao dịch quốc tế: Việc tăng cường các giao dịchthương mại quốc tế hoặc chuyển khoản ngoại tệ có thể làm tăng phí giao dịchngoại hối, phí thanh toán quốc tế, và phí xử lý liên quan

+Chi phí phân bổ lợi thế thương mại năm 2023 giữ nguyên không thay đổi so vớinăm 2022

+Chi phí khác năm 2023 ở mức 110.010.340.863 VNĐ , tương ứng tăng 19,09% sovới năm 2022, tương đương tăng 17.636.016.266 VNĐ Tác động làm cho Chi phíquản lí doanh nghiệp tăng 1,11% Nguyên nhân của sự gia tăng này có thể đượcphân tích như sau:Gia tăng các chi phí quản lý phát sinh: Các chi phí không nằmtrong các danh mục chính, như hỗ trợ cộng đồng, đóng góp từ thiện, hoặc chi phíquảng bá thương hiệu trong các sự kiện đặc biệt, có thể đã tăng.Tăng cường đầu tưvào các hoạt động cải thiện nội bộ: Các hoạt động như cải tiến quy trình, triển khai

hệ thống phần mềm mới, hoặc đào tạo nội bộ bổ sung có thể làm phát sinh cáckhoản chi phí khác

- Chi phí quản lí doanh nghiệp giảm là do giảm các chi phí đây:

+Chi phí Khấu hao năm 2023 ở mức 82.056.476.612 VNĐ , tương ứng giảm 19,09

% so với năm 2022, tương đương giảm 948.735.006VNĐ Tác động làm cho Chiphí quản lí doanh nghiệp giảm 0,06%.Nguyên nhân dẫn đến sự giảm này có thểđược phân tích như sau:Việc thanh lý, bán bớt các tài sản cố định cũ có thể làmgiảm tổng giá trị tài sản cần khấu hao, dẫn đến chi phí khấu hao giảm Đầu tưnhiều hơn vào tài sản có thời gian khấu hao dài hơn: Nếu doanh nghiệp đầu tư vàocác tài sản cố định có tuổi thọ dài hơn, chi phí khấu hao hàng năm sẽ được phân bổđều trong thời gian dài hơn, làm giảm chi phí khấu hao trong ngắn hạn

Ngày đăng: 13/04/2025, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w