1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm môn kế toán tài chính chủ Đề phần mềm kế toán misa amis

89 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần Mềm Kế Toán Misa Amis
Tác giả Hoàng Huyền Trang, Trương Thị Ngọc Trinh, Mai Thanh Tuyền, Nguyễn Phan Nhật Uyên, Nguyễn Tường Vy
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Tường Tâm
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2025
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 26,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bước 4: Đính file Excel vừa nhập lên phần mềm, rồi chọn “Tiếp tục” Bước 5: Nhập chọn các thông tin bắt buộc, rồi chọn “Tiếp tục ” Lưu ý: Nếu có một số thông tin chọn không hiện ra  c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

BÀI TẬP NHÓM MÔN: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Chủ đề: PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA AMIS

Lớp: ACC705_2411_11_L16 Nhóm: 8

Giảng viên: Nguyễn Thị Tường Tâm

Trang 2

TP.HCM, THÁNG 1 NĂM 2025

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Kế Toán Tài Chính là một môn học quan trọng, cung cấp nềntảng kiến thức cơ bản và cần thiết cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểmtoán Qua môn học này, mỗi sinh viên không chỉ nắm vững được cáckhái niệm, quy trình kế toán mà còn học hỏi và cập nhật thêm nhiều

về kiến thức thực tiễn Bên cạnh đó, Kế Toán Tài Chính còn giúp sinhviên hiểu sâu hơn về kiến thức chuyên ngành, từ việc lập báo cáo tàichính, đến các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán quan trọng

Một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho công việc kế toánhiện nay là phần mềm Kế toán MISA – một công cụ kế toán hiện đại,

tự động hóa hạch toán và quản lý tài chính hiệu quả Để học tốt mônhọc Kế Toán Tài Chính, việc biết cách sử dụng phần mềm hạch toánMISA chính là một lợi thế lớn, bởi nó không chỉ giúp sinh viên tiếp cậngần hơn với thực tế nghề nghiệp mà còn đáp ứng được yêu cầu ngàycàng cao của các nhà tuyển dụng trong lĩnh vực này Việc trang bị kỹnăng sử dụng phần mềm MISA trở nên vô cùng cần thiết và giúp sinhviên chuẩn bị sẵn sàng cho việc trở thành một Kế toán - Kiểm toánviên tương lai

Trong bài tiểu luận này, nhóm chúng em đã thực hiện các bước

sử dụng phần mềm MISA AMIS hoàn thành các yêu cầu của bài tậpnhóm, giúp sinh viên nắm rõ quy trình và cách thức thao tác với phầnmềm bên cạnh đó, chúng em vẫn nhận thức được rằng bài làm có thểcòn nhiều thiếu sót và cần bổ sung thêm Vì vậy, nhóm chúng em rấtmong nhận được sự góp ý của cô để bài tiểu luận có thể được hoànthiện hơn

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

BẢNG PHÂN CÔNG NGHIỆM VỤ

ST

Mức độ hoàn thàn h

1 Hoàng HuyềnTrang 050611231388 khai báo các danh mụcd, f, g và xuất sổ cái

các tài khoản 100%

2 Ngọc TrinhTrương Thị 050611231432 khai báo các danh mụcb,c và xuất sổ nhật ký

chung các tài khoản 100%

3 Mai ThanhTuyền 050611231484

hoạch định(nhập 4nghiệp vụ) và địnhkhoản + tài khoản chữ

phân công nhiệm vụ,tạo thông tin doanhnghiệp và cập nhật số

dư đầu kỳ, tồn kho đầu

kỳ, xuất báo cáo tàichính và tổng kết, kiểm

tra

100%

Trang 5

I THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

 Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ An

Phúc

 Tên tiếng Anh: An Phuc Technology Development Co., Ltd

 Tên viết tắt: APTECH

 Địa chỉ trụ sở chính: Số 23, Đường Hoàng Hoa Thám, Quận

Tân Bình, TP.HCM, Việt Nam

 Cơ quan thuế quản lý: Cục Thuế TP HCM

 Bắt đầu sử dụng phần mềm kế toán Misa với các thông tin cơ bản như sau:

 Chế độ kế toán: Thông tư 200/BTC/2014

 Ngày bắt đầu thành lập: 01/01/2021

 Ngày niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01/2021)

 Đồng tiền hạch toán: VND

 Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

 Phương pháp nộp thuế GTGT: Khấu trừ, thuế suất thuế

GTGT hàng hóa, dịch vụ: 10%, kê khai theo quý

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: FIFO

 Phương pháp tính giá tồn kho: Kê khai thường xuyên

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng

II KHAI BÁO DANH MỤC, CẬP NHẬT SỐ DƯ, TỒN KHO ĐẦU

KỲ

2.1 Khai báo doanh mục

2.1.1 Danh mục tài khoản (Theo TT200)

2.1.2 Danh mục nhóm đối tượng: Văn phòng - Tài vụ, Bộ phận sản xuất, Phòng bán hàng

 Bước 1: Chọn “Danh mục” → Chọn“Cơ cấu tổ chức” trong mục

Chi nhánh, phòng ban

Trang 6

 Bước 2: Chọn “Thêm” ở góc phải phía trên ta được phần nhập

liệu như sau:

Bước 3: Nhập Mã đơn vị “BPSX” ,Tên đơn vị “Bộ phận sản

xuất” → Chọn “Cất” để lưu dữ liệu

Trang 7

Bước 4: Nhập Mã đơn vị “PBH” ,Tên đơn vị “Phòng bán hàng”

→ Chọn “Cất” để lưu dữ liệu

Bước 5: Nhập Mã đơn vị “VPTV” ,Tên đơn vị “Văn phòng – Tài

vụ ” → Chọn “Cất” để lưu dữ liệu

Trang 8

 Bước 6: Sau khi thực hiện các bước trên ta được danh sách cơ

Trang 9

Bước 1 : Chọnn “Danh mục” → Chọn “Nhóm khách hàng, nhà

cung cấp trong mục “Đối tượng”

 Bước 2: Chọn “Thêm” ở góc phải phía trên ta được phần nhập

liệu như sau:

 Bước 3: Nhập Mã “KHCN” và Tên “Nhóm khách hàng cá

nhân”→ Chọn “Cất và Thêm” để lưu dữ liệu

Trang 11

 Bước 6: Nhập Mã “NCCDN”và Tên “Nhóm nhà cụng cấp tổ

chức, doanh nghiệp ” → Chọn “Cất và Thêm” để lưu dữ liệu

 Bước 7: Sau khi thực hiện các bước trên ta được danh sách

nhóm khách hàng và nhà cung cấp như sau:

Trang 12

- Khai báo danh mục “Khách hàng”

 Bước 1 : Chọnn “Danh mục” → Chọn “Khách hàng”trong mục

Đối tượng

 Bước 2: Chọn “Thêm” ở góc phải phía trên ta được phần nhập

liệu như sau:

Trang 13

 Bước 3: Nhập Tên khách hàng, Địa chỉ → Nhập Mã khách

Trang 14

- Khai báo danh mục “Nhà cung cấp”

Đối tượng

 Bước 2: Chọn “Thêm” ở góc phải phía trên ta được phần nhập

liệu như sau:

Trang 15

 Bước 3: Nhập “Mã số thuế” ta sẽ được Tên nhà cung cấp, Địa

chỉ →Nhập “Mã Nhà Cung cấp” → “Lựa chọn nhà cung cấp(Nhà cung cấp tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân) → Chọn

“Cắt và Thêm” để lưu dữ liệu

 Bước 4: Thực hiện tương tự ta được danh sách nhà cung cấp

Trang 16

2.1.4 Danh mục kho hàng: Kho nguyên vật liệu, Kho thành phẩm

- Kho

Nhiệm vụ: Thêm 03 kho (Kho thành phẩm, Kho hàng hóa, Kho vật tư)

 Bước 1: Chọn vào “Danh mục”, sau đó trong mục “Vật tư hàng hóa”  Chọn “Kho”

 Bước 2: Chọn “Thêm” ở góc phải phía trên ta được phần nhập

dữ liệu như sau:

Trang 17

- Bước 3: Nhập Mã, Tên kho, Địa chỉ  Chọn “Cất và Thêm”

để lưu dữ liệu

 Bước 4: Thực hiện các thao tác tương tự như trên ta được danh

sách như sau:

Trang 18

- Nhóm vật tư hàng hóa

Nhiệm vụ: Thêm 03 nhóm (Nhóm NVL, Nhóm TP, Nhóm HH)

 Bước 1: Chọn vào “Danh mục”, sau đó trong mục “Vật tư hàng hóa”  Chọn “Kho”

 Bước 2: Chọn “Thêm” ở góc phải phía trên ta được phần nhập

dữ liệu như sau:

Trang 20

 Bước 3: Nhập Mã, Tên Nhóm vật tư, hàng hóa, dịch vụ  Chọn “Cất và Thêm” để thêm dữ liệu.

 Bước 4: Thực hiện các thao tác tương tự như trên ta được danh

sách như sau:

Trang 21

2.1.5 Danh mục hàng hoá, vật tư: theo bảng thông tin hàng tồn kho

 Bước 1: Tạo file Excel đã nhập sẵn dữ liệu

 Bước 2: Chọn vào “Danh mục”, sau đó trong mục “Vật tư hàng hóa”  Chọn “Vật tư hàng hóa”

Trang 22

 Bước 3: Chọn “Thêm khác” bằng cách click vào mũi tên bên phải mục Thêm  Chọn “Nhập từ Excel”

 Sau đó sẽ xuất hiện giao diện này:

Trang 23

 Bước 4: Đính file Excel vừa nhập lên phần mềm, rồi chọn “Tiếp tục”

 Bước 5: Nhập chọn các thông tin bắt buộc, rồi chọn “Tiếp tục

Lưu ý: Nếu có một số thông tin chọn không hiện ra  chọn

“Ẩn/hiện thông tin” để lựa chọn thông tin mình cần.

 Bước 6: Kiểm tra dữ liệu Nếu hợp lệ chọn “Nhập dữ liệu” và

sau sau khi hoàn thành ta có danh sách sau:

Trang 24

2.1.6 Danh mục tài sản cố định: theo bảng thông tin về TSCĐ

 Bước 1: Chọn vào “Tài sản cố định” ở thanh chọn nhanh bên trái của giao diện  Sau đó, chọn vào “Số tài sản” để hiển thị

giao diện bên dưới

 Bước 2: Chọn vào “Khai báo tài sản cố định đầu kỳ” để bắt

đầu khai báo:

Trang 25

 Bước 3: Sau khi hiển thị giao diện dưới, chúng ta tiến hành nhập những thông tin cần thiết, sau đó chọn “Cất và thêm” để

lưu và thêm

 Bước 4: Sau khi hoàn thành các bước trên, chúng ta có bảng

danh sách sau:

Trang 26

2.2 Cập nhật số dư đầu kỳ, tồn kho đầu kỳ:

2.2.1 Nhập số dư tài khoản ngân hàng:

738 Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển

nông thôn Việt Nam

Trang 27

 Bước 1 : Trong giao diện Nhập số dư ban đầu, chọn Số dư

TK ngân hàng.

 Bước 2 : Trong giao diện Nhập số dư tài khoản ngân

hàng, chọn Nhập số dư

 Bước 3 : Hộp thoại Số dư tài khoản ngân hàng hiện ra

 Nhập các thông tin bắt buộc (Số tài khoản, Loại tiền, Tài

khoản ngân hàng) và các thông tin liên quan khác (nếu có).

 Chọn Cất để lưu thông tin

Trang 28

 Bước 4 : Sau khi thực hiện xong, ta được danh sách số dư

các tài khoản ngân hàng như sau:

100.000

Trang 29

 Bước 1 : Trong giao diện Nhập số dư ban đầu, chọn Công

 Nhập các thông tin bắt buộc (Số tài khoản, loại tiền, khách

hàng) và các thông tin liên quan khác ( nếu có)

Trang 30

 Với các khách hàng có chi tiết công nợ ứng với từng hóa đơn

thì chọn mục Chi tiết theo hóa đơn, sau đó nhập các thông

tin cần thiết có liên quan

 Chọn Cất để lưu thông tin

 Bước 4 : Danh sách công nợ khách hàng hiện ra:

2.2.3 Nhập số dư công nợ nhà cung cấp:

Trang 31

 Bước 1: Tại giao diện ban đầu, chọn Số dư ban đầu  Chọn mục Công nợ nhà cung cấp.

 Bước 2: Chọn Nhập số dư để thực hiện nhập dữ liệu

 Bước 3: Nhập các thông tin cần thiết Chọn Cất và Thêm

để lưu dữ liệu

Trang 32

 Bước 4: Thực hiện tương tự các thao tác như trên đối với các

tài khoản còn lại ta được danh sách như sau:

2.2.4 Cập nhật số dư các tài khoản khác:

Trang 34

28 414 Quỹ đầu tư

29 421 Lợi nhuận sau

thuế chưaphân phối

30 4211 Lợi nhuận sau

thuế chưaphân phốinăm trước

Trang 35

 Bước 3: Trong giao diện hiện ra:

 Chọn loại tiền sử dụng ở mục Loại tiền

 Chọn tài khoản cần nhập số dư ở cột Số tài khoản, cập nhật

dư nợ, dư có tương ứng với mỗi tài khoản, nhập thêm chi tiết

số dư (nếu có)

 Để thêm tài khoản khác: chọn Thêm dòng

 Chọn Cất để lưu thông tin

2.2.5 Cập nhật tồn kho đầu kỳ:

lượng Giá trị tồn

Trang 36

 Bước 1 : Trong giao diện Nhập số dư ban đầu, chọn Tồn

kho vật tư, hàng hóa

 Bước 2 : Trong giao diện Tồn kho vật tư, hàng hóa, chọn

Nhập tồn kho

Trang 37

 Bước 3 : Trong hộp thoại Nhập chi tiết Vật tư, hàng hóa:

 Nhập các thông tin bắt buộc (Kho, Hàng hóa) và các thông

tin liên quan khác (nếu có)

 Chọn Cất để lưu thông tin

 Bước 4 : Sau khi nhập xong thu được danh sách tồn kho đầu

kỳ:

Trang 38

Thời gian sử dụng (thán g)

Thờ i gia n sử dụn g còn lại

Nguyên giá Hao mòn lũy kế

Giá trị Tên TSCĐ

KH tháng

TK nguy ên giá

TK khấ u hao

TK2141

TK2141

Trang 39

III NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG KỲ

3.1 Phần hành kế toán: Bán hàng

Nghiệp vụ 1: Ngày 02/01/2025, bán 100 chiếc Module Camera

cho khách hàng Thành Huy, giá 500.000 VND/chiếc, thuế GTGT10%, đã thu tiền mặt

TK2141

Trang 40

Bước 2: Nhập các thông tin cần thiết trong Phiếu thu → Chọn

“Cất” để cập nhập

Bước 3: Chọn “In” → “Phiếu Thu”

Trang 41

Nghiệp vụ 2 : Ngày 03/01/2025, bán 120 tấm bảng mạch in cho Công

Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch vụ Đại Gia, giá 2.500.000 VND/tấm,thuế GTGT 10%, đã thu qua ngân hàng (Ngân hàng báo Có)

 Định khoản:

Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 330.000.000

Có TK 511 (Doanh thu bán hàng): 300.000.000

Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 30.000.000

Trang 42

 Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn mục “Tiền gửi” → “Thu tiền”

Bước 2: Nhập các thông tin cần thiết → Chọn “Cất” để cập nhập.

Bước 3: Chọn “In” → “Giấy báo Có”

Trang 44

Nghiệp vụ 3 : Ngày 5/01/2025, bán 300 chiếc Module Camera cho

Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch vụ Đại Gia, giá 500.000VND/cái, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán sau 30 ngày

Trang 45

Bước 2: Nhập các thông tin cần thiết → Chọn “Cất” để cập nhập.

Bước 3: Chọn “In” → “Chứng từ kế toán”

Trang 47

Nghiệp vụ 4 : Ngày 07/01/2025, Công Ty Cổ Phần Thương mại và

Dịch vụ Đại Gia trả lại 20 chiếc Module Camera (trong số hàng đãmua ngày 05/01/2021), đơn giá 500.000 VND/chiếc, thuế GTGT 10%,

Trang 48

Bước 2: Nhập các thông tin cần thiết → Chọn “Cất” để cập nhập.

Bước 3: Chọn “In” → “Chứng từ kế toán”

Trang 50

3.2 Phần hành kế toán: Tiền

3.2.1 Nghiệp vụ phát sinh:

I Tiền mặt

1 Nghiệp vụ thu tiền

Ngày 01/01/2025 thực hiện nghiệp vụ thu nợ từ khách hàng Thành Huy bằng tiền mặt với số tiền là 30.000.000 đồng, qua đó ghi nhận giảm số dư nợ phải thu của khách hàng trên sổ sách kế toán và tăng số dư tiền mặt tại quỹ.

 Định khoản

Nợ TK 111: 30.000.000

Có TK 131: 30.000.000

 Các bước thực hiện:

Bước 1: Trong giao diện chính, chọn mục Tiền mặt- Chọn Thu

tiền Chọn Phiếu thu

Trang 51

Bước 2: Trong giao diện Phiếu thu, chọn loại chứng từ Thu khác

Tại Mã đối tượng chọn KH00001 - Thông tin đối tượng sẽ được tựđiền

Trang 52

Chọn Ngày hạch toán: 09/01/2025– Ngày chứng từ sẽ tự động nhậpgiống ngày hạch toán

Bước 3: Tại mục Hạch toán:

1 Nhập TK Có: 131

2 Nhập Số tiền: 30.000.000

3 Nhấn Cất khi đã hoàn tất kiểm tra kỹ nghiệp vụ

Trang 53

Bước 4: Thao tác in chứng từ:

Tại mục Tiền mặt, chọn Thu, Chi tiền

Chọn Phiếu thu, chọn vào số chứng từ “PT00004”

Trang 54

Cửa sổ thông tin chứng từ bật lên, chọn vào dấu mũi tên tamgiác-Chọn các loại chứng từ cần in.

Ta được chứng từ cho nghiệp vụ:

Trang 55

2 Nghiệp vụ chi tiền

Ngày 4/01/2025, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt số tiền 40.000.000 đồng cho ông Lê Hưng để thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ theo hóa đơn mua hàng số 123/2025.

Trang 56

Bước 2: Trong giao diện Phiếu thu: Chọn chứng từ Chi khác

Chọn Mã đối tượng NCC00001- Thông tin đối tượng sẽ được tựđiền

Trang 57

Chọn Ngày hạch toán 09/01/2025 - Ngày chứng từ sẽ tự độngnhập giống ngày hạch toán.

Bước 3: Tại mục hạch toán

1 Nhập TK Nợ: 331

2 Nhập Số tiền: 40.000.000 đ

3 Nhấn Cất khi đã hoàn tất kiểm tra kỹ nghiệp vụ

Trang 58

Bước 4: Thao tác in

Tại mục Tiền mặt, chọn Thu, Chi tiền

Chọn Phiếu chi, Chọn vào số chứng từ “ PC00002 ”

Cửa sổ thông tin chứng từ bật lên, chọn vào dấu mũi tên tamgiác-Chọn các loại chứng từ cần in

Trang 59

Ta được chứng từ cho nghiệp vụ:

II Tiền gửi ngân hàng:

1 Nghiệp vụ thu tiền

Trang 60

Ngày 06/01/2025 khách hàng địa điểm kinh doanh số 1 - công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Đại Gia An chuyển khoản thanh toán toàn bộ số nợ 100.000.000 (Ngân hàng Vietcombank báo có).

Bước 1: Giao diện Danh mục hiển thị như sau:

Bước 2: Chọn Thêm nhanh-Tiền gửi-Chọn Thu tiền gửi.

Trang 61

Bước 3: Hộp thoại Thu tiền gửi hiện ra:

Bước 4: Nhập các thông tin theo yêu cầu:

Trang 62

5 Chọn Tài khoản nhận: 1042175554- Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam – Thủ Đức

Trang 63

Cửa sổ thông tin chứng từ bật lên, chọn vào mũi tên tam giácngược kế bên nút In-Chọn Giấy báo Có.

Giấy báo Có từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được in

2 Nghiệp vụ Chi tiền

Trang 64

Ngày 8/01/2025, Công ty đã thực hiện chuyển khoản số tiền 50.000.000 đồng từ tài khoản tại TP Bank để thanh toán cho Công

ty cổ phần nhiên liệu DBT Khoản tiền này được chuyển đi để thanh toán hóa đơn nhiên liệu (Ngân hàng TP báo Nợ)

Bước 1: Chọn Thêm nhanh- Tiền- Chọn Tiền gửi- Chi tiền gửi.

Bước 2: Hộp thoại Chi tiền gửi hiện ra:

Trang 65

Bước 3: Nhập các thông tin theo yêu cầu:

Trang 66

Bước 4: In chứng từ:

Tại giao diện Danh mục, chọn Tiền gửi, Thu/chi tiền-Chi tiền-Xem

Cửa sổ thông tin chứng từ bật lên, chọn vào mũi tên tam giácngược kế bên nút In- Chọn Giấy báo Nợ

Trang 67

Giấy báo Nợ từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – ThủĐức

được in ra như sau:

Trang 68

3.2.2 Sổ chi tiết các tài khoản:

1 In sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

Bước 1: Vào mục Báo cáo, chọn Tiền mặt - Chọn Sổ kế toán chi

tiết quỹ tiền mặt

Bước 2: Giao diện Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt hiện ra- Nháy

vào nút Chọn tham số

Bước 3: Trong hộp thoại Chọn tham số, tiến hành nhập các

thông tin cần thiết:

1 Chọn Kỳ báo cáo là Quý 1

Trang 69

2 Chọn Loại tiền là VND 64

3 Chọn tài khoản là 111 (Quỹ tiền mặt)

4 Chọn Xem báo cáo

Bước 4: Ở màn hình trả về, chọn In báo cáo.

Bước 5: Hộp thoại Tùy chọn in hiện ra, tiến hành chọn các

thông số cần thiết-Chọn Đồng ý

Trang 70

2 In sổ kế toán chi tiết quỹ tiền gửi ngân hàng

Bước 1: Vào mục Báo cáo, chọn Tiền gửi- Chọn Sổ tiền gửi ngân

hàng

Bước 2: Giao diện Sổ tiền gửi ngân hàng hiện ra, Chọn tham số.

Trang 71

Bước 3: Trong hộp thoại Chọn tham số:

1 Chọn Kỳ báo cáo là Quý 1

2 Chọn Loại tiền là VND

3 Chọn tài khoản là 1121

4 Chọn Tài khoản ngân hàng- Tất cả

5 Chọn Xem báo cáo

Bước 4: Ở màn hình trả về, chọn In báo cáo.

Trang 72

Bước 5: Trong hộp thoại Tùy chọn in, chọn các thông số cần

thiết-Nhấn Đồng ý

Bước 6: Ta được Sổ tiền gửi ngân hàng như sau:

Trang 73

3.3 Sổ nhật ký chung:

Trang 75

3.4 Sổ cái: 3.4.1 Tiền mặt:

Trang 76

TK DEMO MISA

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

TK đối ứng

09/01/2025 PT00005 09/01/2025 Thu tiền của Thành Huy 131 55.000.000

09/01/2025 PT00006 09/01/2025 Thu tiền của Thành Huy 131 30.000.000

09/01/2025 PC00002 09/01/2025 Chi tiền cho Lê Hưng 331 40.000.000

10/01/2025 PC00003 10/01/2025

Chi tiền trả lại hàng bán ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH SỐ 1 - CÔNG TY

Ngày đăng: 13/04/2025, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG NGHIỆM VỤ - Bài tập nhóm môn kế toán tài chính chủ Đề phần mềm kế toán misa amis
BẢNG PHÂN CÔNG NGHIỆM VỤ (Trang 4)
Bảng mạch in 155 Tấm 200 20.000.0 - Bài tập nhóm môn kế toán tài chính chủ Đề phần mềm kế toán misa amis
Bảng m ạch in 155 Tấm 200 20.000.0 (Trang 36)
3.5.1. Bảng cân đối tài sản: - Bài tập nhóm môn kế toán tài chính chủ Đề phần mềm kế toán misa amis
3.5.1. Bảng cân đối tài sản: (Trang 84)
3.5.2. Bảng cân đối kế toán: - Bài tập nhóm môn kế toán tài chính chủ Đề phần mềm kế toán misa amis
3.5.2. Bảng cân đối kế toán: (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w