1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6

127 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ dẫn động băng tải
Tác giả Nguyễn Hoàng Phi, Đặng Công Trường, Nguyễn Công Tài
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Văn Thanh Tiến
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cơ Khí
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TÌM HIỂU HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ (22)
    • 1. Những vấn đề cơ bản về thiết kế máy và hệ thống dẫn động (22)
      • 1.1. Nội dung thiết kế máy và chi tiết máy (22)
      • 1.2. Phương pháp tính toán thiết kế máy và chi tiết máy (23)
      • 1.3. Các nguyên tắc và giải pháp trong thiết kế (23)
      • 1.4. Tài liệu thiết kế (Theo TCVN 3819-83) (24)
      • 1.5. Bản vẽ (25)
      • 1.6. Bảng kê (Theo TCVN 3824-83) –Bảng 1.5 [tr12,1] (26)
      • 1.7. Bản thuyết minh (26)
    • 2. Hệ thống dẫn động cơ khí bao gồm các loại truyền dẫn (26)
      • 2.1 Truyền dẫn cơ khí (26)
      • 2.2 Bộ truyền đai (26)
      • 2.3 Bộ truyền xích (27)
      • 2.4 Bộ truyền bánh răng (27)
      • 2.5 Động cơ điện (27)
      • 2.6 Truyền động có chi tiết trung gian (29)
    • 3. Sơ đồ hệ thống dẫn động cần thiết kế (29)
    • 4. Ưu – Nhược điểm của từng loại bộ truyền và các ứng dụng của nó (30)
    • 5. Các dạng hộp số (31)
      • 5.1 Bánh răng trụ một cấp (31)
      • 5.2 Bánh răng trụ hai cấp (31)
      • 5.3 Côn – trụ hai cấp (32)
      • 5.4 Bánh vít – trục vít (32)
    • 6. CÁC ĐẶC TRƯNG CHUYỂN ĐỘNG QUAY (34)
      • 1.1.1 Công suất làm việc của động cơ (35)
      • 1.1.2 Công suất cần thiết của động cơ (35)
      • 1.1.3 Hiệu suất truyền động của máy (35)
      • 1.1.4 Công suất cần thiết trên trục động cơ (36)
      • 1.1.5 Số vòng quay sơ bộ của động cơ (36)
      • 1.1.6 Chọn sơ bộ tỷ số của hệ thống (36)
      • 1.1.7 Số vòng quay cần thiết của động cơ (36)
      • 1.1.8 Chọn động cơ (36)
      • 1.2 Phân phối tỉ số truyền (37)
        • 1.2.1 Tỉ số truyền chung của hệ thống (37)
        • 1.2.2 Các thông số khác (38)
          • 1.2.2.1 Công suất trên các trục (38)
          • 1.2.2.2 Số vòng quay các trục (39)
          • 1.2.2.3 Momen xoắn trên các trục (39)
      • 1.3 Bảng tổng hợp số liệu thu được (40)
  • CHƯƠNG 2: BỘ TRUYỀN NGOÀI HỘP SỐ - BỘ TRUYỀN XÍCH (16)
    • 2.1 Các yêu cầu để chọn xích (41)
    • 2.2 Tính toán xích (41)
      • 2.2.1 Chọn số răng đĩa xích (41)
      • 2.2.2 Xác định các hệ số (42)
      • 2.2.3 Kiểm tra điều kiện quay tới hạn (43)
      • 2.2.4 Vận tốc trung bình (43)
      • 2.2.5 Lực vòng có ích F t (43)
      • 2.2.6 Tính toán kiểm nghiệm bước xích p c (43)
      • 2.2.7 Các thông số hình học cơ bản của xích (43)
      • 2.2.8 Kiểm tra số lần va đập trong 1 giây (44)
      • 2.2.9 Kiểm tra xích theo hệ số an toàn s (44)
      • 2.2.10 Lực căng xích ban đầu (45)
      • 2.2.11 Lực căng do lực li tâm gây ra (45)
      • 2.2.12 Lực tác dụng lên trục F r (45)
    • 3.1 Bộ truyền bánh răng trụ hai cấp (47)
    • 3.2 Chọn Vật Liệu (47)
    • 3.3 Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng Z 3 -Z 4 (cấp chậm) (48)
      • 3.3.1 Ứng suất tiếp xúc cho phép [σH] và ứng suất uốn cho phép [σF] (48)
      • 3.3.2 Chọn ứng suất tiếp xúc theo bánh bị dẫn [σ H ] (51)
      • 3.3.3 Chọn hệ số chiều rộng vành răng ψ ba theo tiêu chuẩn (51)
      • 3.3.4 Tính khoảng cách trục aw (51)
      • 3.3.5 Tính chiều rộng vành răng (51)
      • 3.3.6 Tính môđun m (51)
      • 3.3.7 Xác định các kích thước bộ truyền (55)
      • 3.3.8 Tính vận tốc và chọn cấp chính xác (55)
      • 3.3.9 Xác định giá trị lực tác dụng lên bộ truyền (55)
      • 3.3.10 Chọn hệ số tải trọng động (55)
      • 3.3.11 Xác định σ H (56)
      • 3.3.12 Tính các hệ số Y F3 , Y F4 (0)
      • 3.3.11 Ứng suất uốn tại đáy răng (57)
    • 3.4 Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng Z 1 - Z 2 (cấp nhanh) (58)
      • 3.4.1 Ứng suất tiếp xúc cho phép [σH] và ứng suất uốn cho phép [σF] (0)
      • 3.4.2 Chọn ứng suất tiếp xúc trên bánh bị dẫn (60)
      • 3.4.3 Khoảng cách trục a w (60)
      • 3.4.4 Chiều rộng vành răng (61)
      • 3.4.5 Tính môđun (61)
      • 3.4.6 Xác định lại kích thước bộ truyền số (64)
      • 3.4.7 Tính vận tốc v và cấp chính xác (64)
      • 3.4.8 Xác định lực tác dụng lên bộ truyền (65)
      • 3.4.9 Chọn hệ số tải trọng động (65)
      • 3.4.10 Xác định σH (65)
      • 3.4.11 Tính các hệ số YF 1 ;YF 2 (66)
    • 4.1 Tính trục (69)
    • 4.2 Chọn vật liệu làm trục (69)
    • 4.3 Xác định chiều dài trục (69)
      • 4.3.1 Tính giá trị đường kính đầu ngõng trục (69)
      • 4.3.2 Hộp giảm tốc khai triển hai cấp (70)
      • 4.3.3 Xác định các kích thước (71)
    • 4.3 Tính toán thiết kế trục 1 (73)
      • 4.3.1 Phản lực tại các gối đỡ (73)
      • 4.3.2 Biểu đồ mômen nội lực tác dụng lên trục 1 (74)
      • 4.3.3 Xác định đường kính trục tại các tiết diện nguy hiểm (78)
    • 4.4 Tính toán thiết kế trục 2 (79)
      • 4.4.1 Phản lực tại các gối đỡ (79)
      • 4.4.2 Biểu đồ moment và nội lực trục II (81)
      • 4.4.3 Xác định đường kính trục tại các tiết diện nguy hiểm (84)
    • 4.5 Tính toán thiết kế trục III (85)
      • 4.5.1 Phản lực tại các gối đỡ (85)
      • 4.5.2 Biểu đồ mômen nội lực tác dụng lên trục III (86)
      • 4.5.3 Xác định đường kính trục tại các tiết diện nguy hiểm (90)
    • 4.6 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi (91)
    • 4.7 Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then (94)
  • CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN, CHỌN Ổ LĂN (19)
    • 5.1 Giới thiệu (95)
    • 5.2 Chọn loại ổ lăn (96)
    • 5.3 Chọn cấp chính xác ổ lăn (96)
    • 5.4 Tính toán lựa chọn ổ (96)
      • 5.4.1 Tính toán ổ lăn trên trục I (96)
        • 5.4.1.1 Phản lực tại các gối đỡ (96)
        • 5.4.1.2 Chọn Kσ , Kt ,V theo điều kiện làm việc (97)
        • 5.4.1.3 Tính lực dọc trục phụ và xác định hệ số X, Y (97)
        • 5.4.1.4 Tải trọng quy ước Q tác động lên ổ (97)
        • 5.4.1.7 Chọn cỡ ổ lăn (98)
        • 5.4.1.8 Số vòng quay giới hạn của ổ (98)
        • 5.4.1.9 Tuổi thọ chính xác của ổ (99)
        • 5.4.1.10 Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ (99)
      • 5.4.2 Tính toán ổ lăn trên trục II (100)
        • 5.4.2.1 Phản lực tại các gối đỡ (100)
        • 5.4.2.2 Chọn Kσ , Kt ,V theo điều kiện làm việc (100)
        • 5.4.2.3 Tính lực dọc trục phụ và xác định hệ số X, Y (101)
        • 5.4.2.4 Tải trọng quy ước Q tác động lên ổ (101)
        • 5.4.2.5 Thời gian làm việc theo triệu vòng quay (101)
        • 5.4.2.6 Khả năng tải động tính toán Ctt (101)
        • 5.4.2.7 Chọn cỡ ổ lăn (102)
        • 5.4.2.8 Số vòng quay giới hạn của ổ (102)
        • 5.4.2.9 Tuổi thọ chính xác của ổ (103)
        • 5.4.2.10 Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ (103)
      • 5.4.3 Tính toán ổ lăn trên trục 3 (103)
        • 5.4.3.1 Phản lực tại các gối đỡ (104)
        • 5.4.3.2 Chọn Kσ , Kt ,V theo điều kiện làm việc (104)
        • 5.4.3.3 Xác định hệ số X, Y (0)
        • 5.4.3.4 Tải trọng quy ước Q tác động lên ổ (105)
        • 5.4.3.5 Thời gian làm việc theo triệu vòng quay (105)
        • 5.4.3.6 Khả năng tải động tính toán Ctt (105)
        • 5.4.3.7 Chọn cỡ ổ lăn (105)
        • 5.4.3.8 Số vòng quay giới hạn của ổ (105)
        • 5.4.3.9 Tuổi thọ chính xác của ổ (106)
        • 5.4.3.10 Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ (107)
  • CHƯƠNG 6 VỎ HỘP – BÔI TRƠN VÀ CÁC CHI TIẾT KHÁC (108)
    • 6.1 Vỏ hộp giảm tốc (108)
      • 6.1.1 Chọn vật liệu (108)
      • 6.2.2 Chốt định vị (111)
      • 6.2.3 Cửa thăm (112)
      • 6.2.4 Nút thông hơi (113)
      • 6.2.5 Nút tháo dầu (114)
      • 6.2.6 Vòng phớt (115)
      • 6.2.7 Que thăm dầu (115)
      • 6.2.8 Nắp ổ (115)
      • 6.2.9 Vòng chắn dầu (116)
    • 6.3 Bôi Trơn (117)
      • 6.3.1 Bôi Trơn Hộp Giảm Tốc (117)
      • 6.3.2 Bôi trơn ổ lăn (118)
    • 6.4 Dung sai và lắp ghép (118)
      • 6.4.1 Dung sai ổ lăn (118)
      • 6.4.2 Lắp ghép bánh răng trên trục (118)
      • 6.4.3 Lắp ghép nắp ổ và thân hộp (118)
      • 6.4.4 Lắp ghép vòng chắn dầu trên trục (119)
      • 6.4.5 Lắp chốt định vị (119)
      • 6.4.6 Lắp ghép then (119)
      • 6.4.7 Dung sai lắp ghép then (120)
  • PHỤ LỤC (122)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (126)
    • Bảg 3.2 Thông số và kích thướt cua bộ truyền cặp bánh răng cấp nhanh (0)

Nội dung

Đề tài của nhóm được giao là thiết kế hệ dẫn động băng tải gồm có hộp giảm tốc haicấp khai triển bánh răng trụ và bộ truyền xích.. CÁC KÝ HIỆUCHƯƠNG 1: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TR

TÌM HIỂU HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ

Những vấn đề cơ bản về thiết kế máy và hệ thống dẫn động

1.1 Nội dung thiết kế máy và chi tiết máy

Mỗi máy bao gồm nhiều chi tiết máy, và các chi tiết này có chức năng chung, xuất hiện trong hầu hết các thiết bị của dây chuyền công nghệ Do đó, thiết kế máy đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và tối ưu hóa máy móc.

Các chi tiết máy cần được thiết kế để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo hoạt động ổn định trong suốt thời gian sử dụng với chi phí chế tạo và vận hành tối thiểu Mỗi chi tiết máy chỉ phát huy hiệu quả khi được lắp đặt trên các máy phù hợp với chức năng trong dây chuyền công nghệ Đối với máy biến đổi năng lượng, hiệu suất là tiêu chí hàng đầu, trong khi máy cắt kim loại cần chú trọng vào năng suất và độ chính xác gia công Các khí cụ đo lại yêu cầu độ nhạy, độ chính xác và độ ổn định cao Tiêu chí kinh tế - kỹ thuật của chi tiết máy phải tương thích với toàn bộ máy, bao gồm năng suất, độ tin cậy, tuổi thọ cao, và tính kinh tế trong chế tạo và sử dụng Ngoài ra, còn có các yêu cầu khác như kích thước nhỏ gọn, hoạt động êm ái và hình thức thẩm mỹ.

- Xác định nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc của máy dự định thiết kế.

Lập sơ đồ tổng thể cho toàn bộ máy và các bộ phận cần thiết để đáp ứng các yêu cầu đã đề ra Đề xuất nhiều phương án thực hiện, sau đó đánh giá và so sánh các phương án nhằm xác định phương án tối ưu nhất, phù hợp nhất với các yêu cầu đã được xác định.

- Xác định lực hoặc momen tác dụng lên các bộ phận máy và đặc tính thay đổi của tải trọng.

Chọn vật liệu phù hợp là rất quan trọng để tận dụng tối đa các tính chất đa dạng và khác biệt của chúng, từ đó nâng cao hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động của máy.

- Thực hiện các tính toán động học, lực, độ bền và các tính toán khác nhằm xác

Thiết kế kết cấu của các chi tiết máy, bộ phận máy và toàn bộ máy cần đảm bảo khả năng làm việc hiệu quả, đồng thời đáp ứng các yêu cầu công nghệ và tiêu chí lắp ghép.

- Lập thuyết minh, các hướng dẫn về sử dụng và sửa chữa máy

1.2 Phương pháp tính toán thiết kế máy và chi tiết máy

Hoàn thành thiết kế sản phẩm chỉ là bước đầu trong quy trình thiết kế Qua giai đoạn chế thử, các vấn đề như nhược điểm về cấu trúc, công nghệ, sai sót tính toán, kích thước không phù hợp và khó khăn trong bảo trì sẽ được phát hiện và khắc phục.

- Đặc điểm tính toán thiết kế chi tiết máy

- Tính toán xác định kích thước chi tiết máy thường tiến hành theo hai bước: tính thiết kế và tính kiểm nghiệm.

Ngoài việc áp dụng các công thức chính xác để xác định các yếu tố quan trọng của chi tiết máy, nhiều kích thước của các yếu tố kết cấu khác cũng được tính toán thông qua công thức kiểm nghiệm.

Trong thiết kế tính toán, thường gặp tình huống số ẩn số vượt quá số phương trình Do đó, cần dựa vào các mối quan hệ kết cấu để lựa chọn một số thông số ban đầu, từ đó xác định các thông số còn lại một cách hợp lý.

Trong thiết kế máy, một nội dung có thể có nhiều giải pháp thực hiện khác nhau Do đó, trong quá trình tính toán thiết kế chi tiết, cần lựa chọn và so sánh đồng thời một số phương án Từ đó, xác định phương án tối ưu nhất, đáp ứng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật.

Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đang ảnh hưởng sâu rộng đến các lĩnh vực khoa học và công nghệ, do đó, việc nắm vững và áp dụng kiến thức tin học để tự động hóa thiết kế chi tiết máy trở nên vô cùng quan trọng.

1.3 Các nguyên tắc và giải pháp trong thiết kế

Để đảm bảo chất lượng thiết kế, cần thực hiện đúng nhiệm vụ và tuân thủ nghiêm ngặt các số liệu kỹ thuật Mọi đề xuất nhằm hoàn thiện nội dung cần được sự thỏa thuận từ bên đặt hàng hoặc người hướng dẫn.

Kết cấu máy cần đảm bảo sự hài hòa về kích thước các bộ phận và chi tiết, đồng thời chú trọng đến hệ số an toàn, tuổi thọ và độ tin cậy trong quá trình hoạt động.

Bố trí các đơn vị lắp đặt một cách hợp lý giúp đảm bảo kích thước nhỏ gọn, thuận tiện cho việc tháo lắp Điều này cũng tạo điều kiện cho việc điều chỉnh và bảo dưỡng trở nên đơn giản và dễ dàng hơn.

Lựa chọn các phương pháp và vật liệu có cơ sở khoa học cho quá trình nhiệt luyện là rất quan trọng, nhằm giảm khối lượng sản phẩm và chi phí vật liệu đắt tiền, từ đó hạ giá thành kết cấu hiệu quả.

- Chọn dạng công nghệ gia công chi tiết có xét tới quy mô sản xuất, phương pháp chế tạo phôi và gia công cơ.

Sử dụng tiêu chuẩn Nhà nước, ngành, tỉnh, thành phố và tiêu chuẩn cơ sở trong thiết kế giúp giảm thiểu khối lượng công việc thiết kế, hạ giá thành sản xuất, sửa chữa và bảo trì Việc áp dụng các bộ phận và chi tiết máy tiêu chuẩn không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi trong nước và hợp tác quốc tế.

Hệ thống dẫn động cơ khí bao gồm các loại truyền dẫn

- Truyền động đai được dùng đề truyền động giữa các trục xa nhau Thiết kế

Để đảm bảo hiệu suất tối ưu của đai, cần xác định các thông số liên quan đến khả năng kéo và tuổi thọ của đai Việc này bao gồm việc tính toán lực căng đai cũng như lực tác dụng lên trục, nhằm đảm bảo sự hoạt động ổn định và bền bỉ trong quá trình sử dụng.

- Theo hình dạng và tiết diện, phân loại: đai dẹt, đai hình thang (tiết diện chữ nhật), đai nhiều chêm (đai hình lược) và đai răng.

- Truyền động xích thuộc loại truyền động bằng ăn khớp gián tiếp, được dùng để truyền động giữa các trục xa nhau.

- Thiết kế truyền động xích bao gồm các bước:

- Chọn số răng đĩa xích, xác định bước xích theo chỉ tiêu về độ bền mòn và xác định các thông số khác của xích và bộ truyền.

- Kiểm tra xích về độ bền (đối với xích bị quá tải).

- Thiết kế kết cấu đĩa xích và xác định lực tác dụng lên trục.

- Có 3 loại xích: xích ống, xích con lăn và xích răng.

- Truyền động bánh răng dùng để truyền động giữa các trục, thông thường có kèm theo sự thay đổi về trị số và chiều của vận tốc hoặc mômen.

- Thiết kế truyền động bánh răng cần tiến hành các bước sau đây:

2 Xác định ứng suất cho phép.

3 Tính sơ bộ một kích thước cơ bản của truyền động bánh răng, trên cơ sở đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bộ truyền rồi tiến hành kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc, độ bền uốn và về quá tải.

4 Xác định các kích thước hình học của bộ truyền.

Chọn động cơ điện phù hợp cho máy móc và thiết bị công nghệ là bước đầu tiên trong thiết kế máy Việc lựa chọn đúng loại động cơ có ảnh hưởng lớn đến thiết kế hộp giảm tốc và các bộ truyền liên quan Để chọn động cơ chính xác, cần nắm rõ đặc tính và phạm vi sử dụng của từng loại, đồng thời lưu ý đến các yêu cầu làm việc cụ thể của thiết bị được dẫn động.

Phân loại động cơ điện

Bảng 2 Phân loại động cơ điện Động cơ điện Động cơ điện một chiều Động cơ điện xoay chiều

Rô to dây quấn Rô to ngắn mạch Ưu điểm

Có thể thay đổi trị số momen và vận tốc góc trong một phạm vi rộng

(3 ÷ 1 đến 4 ÷ 1¿ đối với động cơ điện một chiều và

Động cơ và máy phát 100 ÷ 1 mang lại khả năng khởi động êm ái, hãm và đảo chiều dễ dàng, vì vậy chúng thường được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị vận chuyển điện, thang máy, và máy trục.

Động cơ ba pha đồng bộ có công suất nhỏ, phù hợp cho việc kết nối vào mạng điện chiếu sáng, mang lại sự tiện lợi cho các hộ gia đình Ngoài ra, động cơ này còn nổi bật với hiệu suất cao và hệ số công suất cos φ lớn, cùng với khả năng chịu quá tải tốt.

Cho phép điều chỉnh vận tốc trong một phạm vi nhỏ (khoảng

5 %), có dòng điện mở máy nhỏ.

Kết cấu đơn giản và giá thành thấp giúp thiết bị dễ bảo quản và tin cậy trong quá trình làm việc Hơn nữa, thiết bị có khả năng kết nối trực tiếp vào lưới điện ba pha mà không cần biến đổi dòng điện.

Nhược điểm Đắt, riêng loại động cơ điện một chiều lại khá hiếm và phải

Hiệu suất thấp Thiết bị tương đối phức tạp, giá thành tương đối

Hệ số công suất cos φ thấp, giá thành cao kích thước

Động cơ ba pha đồng bộ có hiệu suất và hệ số công suất cao hơn, trong khi động cơ khác yêu cầu đầu tư thêm cho thiết bị chỉnh lưu Việc khởi động động cơ cũng cần thiết bị phụ trợ, dẫn đến chi phí tăng cao Hơn nữa, động cơ này có kích thước lớn và vận hành phức tạp, đồng thời không có khả năng điều chỉnh vận tốc như động cơ một chiều và động cơ ba pha không đồng bộ roto dây quấn.

2.6 Truyền động có chi tiết trung gian

- Truyền động khí nén, thủy lực,…

Sơ đồ hệ thống dẫn động cần thiết kế

Hệ thống dẫn động gồm:

Hình1.2 Hệ thống dẫn động băng tải hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng

Nguyên lý hoạt động của hệ thống dẫn động

Hệ thống dẫn động hoạt động dựa trên nguyên lý của hộp giảm tốc, thường bao gồm nhiều bánh răng thẳng hoặc răng nghiêng Các bánh răng này ăn khớp với nhau theo tỷ số truyền và mômen đã được thiết kế, nhằm tạo ra số vòng quay cần thiết cho hệ thống.

Ưu – Nhược điểm của từng loại bộ truyền và các ứng dụng của nó

Bảng 4 Ưu – Nhược điểm của từng loại bộ truyền và các ứng dụng của nó

Tên bộ truyền Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi sử dụng

- Việc truyền lực có tính đàn hồi.

- Chạy êm, ít ồn và chịu sốc.

- Khoảng cách trục có thể lớn, truyền động xa nhau

- Không cẩn thiết bôi trơn.

- Bị trượt qua sự dãn nỡ của dây đai.

- Không có tỉ lệ truyền xích chính xác.

- Nhiệt độ ứng dụng bị giới hạn.

- Thêm tải trọng lên ổ trục do lực căng cần thiết của dây đai.

- Tuổi thọ thấp (từ 1000÷5000 giờ).

- Thường được sử dụng rộng rãi.

- Có thể truyền chuyển động giữa các trục cách nhau tương đối lớn.

- Khuôn khổ kích thước bộ truyền nhỏ.

- Có thể truyền chuyển động từ trục dẫn đến các trục bị dẫn ở xa nhau.

- Không có hiện tượng trượt, hiệu suất cao, có thể làm việc khi có quá tải đột ngột.

- Bộ truyền xích có vận tốc và tỷ số truyền tức thời không ổn định.

- Bộ truyền làm việc có nhiều tiếng ồn.

- Chăm sóc, bôi trơn thường xuyên trong quá trình sử dụng.

- Bản lề xích mau bị mòn, và có quá nhiều mối ghép, nên tuổi thọ không cao.

- Sử dụng khi truyền chuyển động và công suất giữa các trục có khoảng cách xa (đến 8m) cho nhiều đĩa xích bị dẫn cùng lúc.

Bộ truyền bánh răng côn

- Dùng đề truyền chuyển động giữa các trục giao nhau, góc giữa hai trục thường là 90˚.

- Chế tạo và lắp ráp phức tạp.

- Kích thước bộ truyền lớn.

- Sử dụng nhiều vì kết cấu máy đòi hỏi các trục phải giao nhau.

Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiên g

- Làm việc êm, tốc độ cao và không ồn.

- Cường độ tải trọng trên bánh răng nghiêng nhỏ hơn bánh răng thẳng.

- Tải trọng phân bố không đều.

- Tính công nghệ không cao.

-Sử dụng trong các bộ truyền quay nhanh.

Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng

- Làm việc êm - Thường xuyên bôi trơn

- Đòi hỏi độ chính xác và độ cứng bộ truyền.

Các dạng hộp số

5.1 Bánh răng trụ một cấp

Tỉ số truyền u được sử dụng khi u ≤ (7÷8), và với bánh răng trụ răng thẳng, tỉ số này phải nhỏ hơn hoặc bằng 5 Nếu tỉ số truyền lớn hơn, kích thước và khối lượng của hộp giảm tốc một cấp sẽ lớn hơn so với hộp giảm tốc hai cấp.

5.2 Bánh răng trụ hai cấp

- Được sử dụng nhiều nhất, tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc thường bằng 8 đến 40 Chúng được bố trí theo ba sơ đồ sau đây:

Đồng trục là loại hộp giảm tốc có trục vào và trục ra trùng nhau, giúp giảm chiều dài và tối ưu hóa bố trí Tuy nhiên, nhược điểm của nó bao gồm khả năng tải của cấp nhanh không được tận dụng hết, cấu trúc gối đỡ phức tạp do phải bố trí các ổ bên trong, khó khăn trong việc bôi trơn, và khoảng cách giữa các gối đỡ của trục trung gian lớn.

Hộp giảm tốc kiểu này có thiết kế đơn giản nhưng gặp nhược điểm do các bánh răng không được bố trí đối xứng với các ổ, dẫn đến tải trọng phân bố không đều trên chiều dài răng Do đó, cần chú ý đến việc thiết kế trục có độ cứng đủ lớn, đặc biệt khi các bánh răng đã được nhiệt luyện đạt độ rắn cao và phải chịu tải trọng thay đổi, vì điều này có thể làm giảm khả năng chống mòn của bánh răng.

Công suất trong hệ thống phân đôi có thể được chia thành hai cấp độ: cấp nhanh và cấp chậm, trong đó cấp nhanh thường được sử dụng phổ biến hơn Cấu trúc của cấp chậm cho phép chịu tải lớn hơn và có thể chế tạo với chiều dài vành răng đáng kể nhờ vào vị trí đối xứng của bánh răng với các ổ, giúp cải thiện sự phân bố tải trọng trên vành răng.

Hộp giảm tốc bánh răng côn – trụ hai cấp thường được bố trí theo sơ đồ khai triển hoặc đồng trục, với các đường tâm trục sắp xếp trên mặt phẳng ngang Thiết bị này thường được sử dụng cho tỉ số truyền u trong khoảng 8 đến 15.

 Tuy nhiên hộp giảm tốc bánh răng côn – trụ hai cấp có một số nhược điểm:

- Giá thành chế tạo đắt hơn.

- Khối lượng và kích thước lớn hơn so với hộp giảm tốc bánh răng trụ.

Hộp giảm tốc trục vít được dùng để truyền chuyển động và mômen xoắn giữa các trục chéo nhau.

Hộp giảm tốc trục vít có bốn loại chính: hộp giảm tốc trục vít một cấp, hộp giảm tốc bánh răng – trục vít, hộp giảm tốc trụ vít – bánh răng và hộp giảm tốc trục vít hai cấp.

- Hộp giảm tốc trục vít một cấp: được dùng tỉ số truyền u = 8…63, có thể được thiết kế với 4 dạng sơ đồ sau:

+ Hộp giảm tốc một cấp với trục vít đặt dưới bánh vít.

+ Hộp giảm tốc một cấp với trục vít đặt trên.

+ Hộp giảm tốc một cấp với trục vít thẳng đứng ăn khớp với bánh vít lắp trên trục nằm ngang.

+ Hộp giảm tốc một cấp với trục vít nằm ngang ăn khớp với bánh vít lắp trên trục thẳng đứng.

Hai loại sơ đồ hộp giảm tốc trục vít một cấp với trục thẳng đứng gặp khó khăn trong việc bôi trơn ổ trục, đòi hỏi cấu trúc lót kín phức tạp để ngăn dầu chảy ra ngoài Do đó, chúng ít được sử dụng trong thực tế.

- Hộp giảm tốc bánh răng – trục vít và hộp giảm tốc trục vít – bánh răng được sử dụng khi tỉ số truyền u = 50…130, đặc biệt có thể lấy u = 480

Hộp giảm tốc trục vít – bánh răng có hiệu suất cao hơn và kích thước bánh vít nhỏ hơn, giúp tiết kiệm kim loại quý hiếm Ngược lại, hộp giảm tốc bánh răng – trục vít lại có kích thước gọn nhẹ hơn và vận tốc trượt thấp hơn, cho phép sử dụng động cơ quay nhanh hơn và chế tạo bánh vít bằng đồng thanh không thiếc, tiết kiệm chi phí.

Hộp giảm tốc trục vít hai cấp là thiết bị lý tưởng khi cần tỉ số truyền từ 70 đến 2500, thậm chí có thể lên tới 3600 Để tối ưu kích thước hộp, tỉ số truyền cấp nhanh nên được chọn nhỏ hơn một chút so với cấp chậm Đối với cấu hình, trục vít của cấp nhanh cần đặt trên bánh vít, trong khi trục vít của cấp chậm nên được đặt dưới.

Hộp giảm tốc trục vít có ưu điểm vượt trội so với hộp giảm tốc bánh răng nhờ kích thước nhỏ gọn và khả năng thực hiện tỷ số truyền lớn, đồng thời hoạt động êm ái Tuy nhiên, nhược điểm của nó là hiệu suất thấp và nguy cơ dính, mòn tăng cao khi sử dụng lâu dài, cùng với việc cần kim loại màu hiếm và đắt tiền để chế tạo bánh vít Do đó, hộp giảm tốc trục vít chỉ nên được sử dụng trong khoảng thời gian ngắn, và nếu cần hoạt động lâu dài, chỉ nên dùng cho công suất dưới 40-50 kW.

BỘ TRUYỀN NGOÀI HỘP SỐ - BỘ TRUYỀN XÍCH

Các yêu cầu để chọn xích

Với vận tốc làm việc từ 1,2 m/s, thấp hơn 10 đến 15 m/s, xích ống con lăn là lựa chọn tối ưu Xích con lăn, tương tự như xích ống nhưng có thêm con lăn bên ngoài, giúp thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn, từ đó nâng cao độ bền mòn so với xích ống Việc chế tạo xích con lăn cũng đơn giản hơn so với xích răng, nên nó được sử dụng phổ biến Đặc biệt, xích con lăn thích hợp cho các ứng dụng có vận tốc làm việc dưới 10 đến 15 m/s, ưu tiên sử dụng xích một dãy Tuy nhiên, trong các bộ truyền quay nhanh với tải trọng lớn, việc sử dụng xích 2, 3 hoặc 4 dãy có thể làm giảm tải trọng động và kích thước khuôn khổ của bộ truyền.

Tính toán xích

2.2.1 Chọn số răng đĩa xích

Bộ truyền xích thường được sử dụng để giảm tốc độ, do đó yêu cầu z1 < z2 Số răng nhỏ làm gia tăng góc xoay bản lề, dẫn đến mòn xích nhanh chóng Khi số răng đĩa xích nhỏ, tải trọng động tăng cao gây ra va đập, làm hỏng xích và đĩa xích, đồng thời phát ra tiếng ồn lớn Vì vậy, cần hạn chế số răng nhỏ nhất của xích, với giá trị tối thiểu z min từ 11 đến 15 cho xích răng Đối với bộ truyền chịu tải va đập, nên chọn z min lớn hơn hoặc bằng 21 Trong thiết kế tính toán, có thể lựa chọn z1 = 29 - 2u x.

- Vì khi làm việc xích bị mòn cho nên để tránh tuôn xích hoặc ( ∆ p p c c

≤ 3 % ) , ta phải chọn giới hạn số răng đĩa xích : z max ≤100 ÷ 120 đối với xích con lăn.

Để đảm bảo sự ăn khớp hiệu quả giữa răng đĩa xích và mắt xích, số răng của đĩa xích nên được chọn là số lẻ Việc này giúp mỗi răng tương ứng lần lượt với tất cả các mắt xích, từ đó làm cho răng đĩa xích mòn đều hơn.

Số răng đĩa xích dẫn z 1 )−2 u x ≥ 21 [tr80,3] z 1 )−2.2,725#,55 ≥ 21 tra bảng 5.4 [3] chọn số răng z 1 '.

Số răng đĩa xích bị dẫn u x = z 2 z 1 =¿ z 2 =u x z 1 =2,725.27s,575

Số răng của đĩa xích nên là số lẻ để đảm bảo mỗi răng ăn khớp với tất cả các mắt xích, giúp răng đĩa mòn đều hơn Do đó, ta chọn z2 = 7, với zmax = 0 (răng).

Kiểm tra lại tỉ số truyền xích : u ' x = z 2 z 1 = 75

Sai số tỉ số truyền xích :

2.2.2 Xác định các hệ số

 n 01 : s ố v ò ng quay c ủ a đĩ a n hỏ trab ng ả 5.5[3]

 n x : số vòng quay c a ủ đĩa xích

Hệ số K được tính như sau :

 k 0 =1 - hệ số ảnh hưởng của vị trí bộ truyền( đường nối hai tâm đĩa xích so với đường nằm ngang

Ngày đăng: 13/04/2025, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Cơ sở thiết kế máy – Nguyễn Hữu Lộc – NXB Đại học quốc gia Tp.HCM 2016 Khác
[2] Bài tập Chi tiết máy – Nguyễn Hữu Lộc – NXB Đại học quốc gia Tp.HCM 2015 Khác
[3] Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí, tập 1 – Trịnh Chất – Lê Văn Uyển – NXB giáo dục Việt Nam 2016 Khác
[4] Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí, tập 2 – Trịnh Chất – Lê Văn Uyển – NXB giáo dục Việt Nam 2016 Khác
[5] Nguyên lý máy – Đinh Gia Tường – Nguyễn Xuân Lạc – Trần Doãn Tiến – NXB giáo dục Việt Nam 2016 Khác
[6] Vẽ kỹ thuật cơ khí tập 1 &amp; 2 – Trần Hữu Quế – NXB giáo dục Việt Nam 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ động và ký hiệu các bánh răng - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
ng và ký hiệu các bánh răng (Trang 47)
Hình 3.2 Phân tích lực lên bộ truyền bánh răng - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 3.2 Phân tích lực lên bộ truyền bánh răng (Trang 68)
Hình 4.1 Sơ đồ ký hiệu kích thước chiều dài trục 2 - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 4.1 Sơ đồ ký hiệu kích thước chiều dài trục 2 (Trang 71)
Hình 4.3 Biểu đồ moment và nội lực trục I - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 4.3 Biểu đồ moment và nội lực trục I (Trang 75)
Hình 4.4 Kiểm nghiểm Biểu đồ moment và nội lực trục I - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 4.4 Kiểm nghiểm Biểu đồ moment và nội lực trục I (Trang 76)
Hình 4.6 Biểu đồ moment và nội lực trục II - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 4.6 Biểu đồ moment và nội lực trục II (Trang 81)
Hình 4.7 Kiểm nghiểm Biểu đồ moment và nội lực trục II - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 4.7 Kiểm nghiểm Biểu đồ moment và nội lực trục II (Trang 82)
Hình 4.9 Biểu đồ moment và nội lực trục III - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 4.9 Biểu đồ moment và nội lực trục III (Trang 87)
Hình 4.10 Kiểm nghiểm Biểu đồ moment và nội lực trục III - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 4.10 Kiểm nghiểm Biểu đồ moment và nội lực trục III (Trang 88)
Bảng 6.2 Kích thước bulông vòng - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Bảng 6.2 Kích thước bulông vòng (Trang 110)
Hình 6.2 Chốt định vị - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 6.2 Chốt định vị (Trang 112)
Hình 6.3 Cửa thăm - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 6.3 Cửa thăm (Trang 113)
Bảng 18-6.Hình dạng và kích thướt nút thông hơi  [tr93,2] - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Bảng 18 6.Hình dạng và kích thướt nút thông hơi [tr93,2] (Trang 114)
Bảng 6.6 Kích thước nắp ổ của 3 trục - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Bảng 6.6 Kích thước nắp ổ của 3 trục (Trang 116)
Hình 6.8 Vòng chắn dầu - Đồ Án thiết kế chi tiết máy Đề tài thiết kế hệ dẫn Động băng tải phương Án 6
Hình 6.8 Vòng chắn dầu (Trang 117)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w