Máy phát điện đồng bộ Synchronous Generator Máy phát điện không đồng bộ AsynchronousGenerator Máy phát điện biến tần Doubly-Fed Induction Generator - DFIG Máy phát đồng bộ nam châmvĩnh c
Trang 1Bộ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KÉT ĐÈ TÀI KHOA HỌC
KÉT QUẢ THựC HIỆN ĐÈ TÀI
Tên đề tài: XÂY DỤNG đặc tuyến củamáy điện không ĐỎNG Bộ ROTOR 3 PHA LỎNG SÓC CHO ỨNG DỤNG MÁY PHÁT
ĐIỆN GIÓ
Mã số đề tài: 23.1CNDSV07
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Ngân Hà
Đơn vị thực hiện: Khoa Công nghệ Điện, Trường Đại học Công nghiệp
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM, bằng sự biết
ơn và kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các phòng, khoa thuộc Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tại nghiên cứu khoa học này
Đặc biệt, em xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Công Duy là người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Tuy nhiên, do năng lực bản thân còn hạn chế dẫn đến đề tài nghiên cứu khoa học không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài nghiên cứu của em hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3PHAN I THONG TIN CHUNG
I Thong tin t6ng quat
1.1 Ten d@ tai: Xay d\Illg d�c tuy@n cua may di�n khong d6ng b9 rotor 3 pha 16ng s6c cho
ung d\lilg may phat di�n gi6
1.2 Mi stl:
1.3 Danh sach chti tri, thanh vien tham gia th\fC hi�n d@ tai
H9va ten
Vai tro th\fC hi�n d@ tai
(h9c ham, h9c vi)
1 Nguy�n Ngan Ha IUH Chu nhi�m d� tai
2 Nguy�n Van Minh Ti@n IUH Thanh vien chinh
3 Ph�m Cong Duy IUH Thanh vien chinh
1.4 Don vi chti tri:
1.5 Thoi gian th\l'c hi�n:
1.5.1 Theo hqp d6ng: tu 07 thang 11 nam 2023 d@n 07 thang 11 nam 2024
1.5.2 Gia h� (n@u c6): khong
1.5.3 Th\IC hi�n th\IC t@: : tu 07 thang 11 nam 2023 d@n 07 thang 11 nam 2024
1.6 Nhirng thay d6i so voi thuy�t minh ban diu (n@u c6): khong
1.7 T6ng kinh phi dU'Q'C phe duy�t cu.ad@ tai
II K�t qua nghien cU'U
1 Djt vin d@
May di�n dugc ung dl)ng ph6 bi@n trong th\fc t@ va dugc v� hanh v6i hai ch@ d9 d6 la tieu th\l nang lugng �o ra CCY g9i la d9ng CCY, ngugc l�i quay trl)c phat ra nang lugng di�n g9i la may phat
Ben c� d6, nang lugng gi6 cun la ngu6n nang lugng tai �o ck thi@t Ngucri ta thuong dung may
di� d6ng b9 vao cac turbine gi6 Tuy v�y lu6ng gi6 l�i khong dugc d6ng d�u 6 cac thcri diSm khac
nhau ma may di� d6ng b9 khong thS dap ung nhu c!u vi n6 chi sir d\lilg 6 t6c d9 khong d6i Vi v�y, ngucri ta da thay d6i bfulg may di� khong d6ng b9 dS ung d\lilg vao turbine gi6 nhfun khilc ph\lc cac h� ch@ cua may di�n d6ng bQ D6i vm l\Ia ch9n sir d\lilg may di� khong d6ng b9 ba pha
Trang 4rotor lồng sóc có thể dễ dàng tích hợp vào lưới điện và nó có thể dùng ở các nơi có lưới điện yếu hoặc không có lưới điện, cung cấp nguồn điện ổn định Ngoài ra, nó còn có thể điều chỉnh tốc độ quay của rotor phù họp với tốc độ gió giúp tối ưu hóa hiệu suất và có chi phí vận hành thấp cùng với độ bền cao Mặc khác, với chế tạo đơn giản và đặt biệt cho ứng dụng năng lượng gió đạt được nền kinh tế xanh bền vững với môi trường.
Có rất nhiều loại máy điện với những đặc trưng và khả năng ứng dụng khác nhau trong năng lượng gió Tuy nhiên, ta cần hiểu rõ từng loại và ứng dụng của chúng để lựa chọn và tối ưu hóa khả năng khi sử dụng Điều này được chỉ rõ ở Bảng 1
Máy phát điện đồng bộ (Synchronous Generator)
Máy phát điện không đồng bộ (AsynchronousGenerator)
Máy phát điện biến tần (Doubly-Fed Induction Generator - DFIG)
Máy phát đồng bộ nam châmvĩnh cửu (PMSG)
Máy phát đồng bộ kích từ (EESG)
Rotor lồng sóc (SCIG)
Rotor dây quấn
(WRIG)
hoạt động nam châm dòng điện dựa trên sự trường quay tốc độ rotor
vĩnh cửu để kích từ để khác biệt trong stator thông quatạo từ
trường trong rotor
tạo từ trường trong rotor
giữa tốc độ rotor và tốc
độ từ trường quay của stator
và cảm ứng điện từ trong rotor
Điều chỉnh tốc độ quay của rotor
biến tần,
hệ thống điều chỉnh đơn giản, điều chỉnh cao, chocung cấp từ trường chi phí thấp, tốc độ tốt phép điềuđiện riêng linh hoạt, có dễ bảo trì và hơn SCIG, chỉnh tốc độcho rotor
Hiệu suất
thể điềuchỉnh công
vận hành có thể kiểm
soát công
và công suất linh hoạt,
Trang 5Bảng 1 Máy điện ứng dụng trong năng lượng chuyển đổi gió
cao, không yêu cầu bảo dưỡng rotor
Có thể hoạt động ở tốc
độ thấp
suất phản kháng tốt
suất phản kháng
không yêu cầu hệ thống bù công suất phản kháng lớn
Nhược điểm Chi phí cao
do sử dụng nam châm vĩnh cửu, phức tạp trong sản xuất
Yêu cầu hệ thống cung cấp và điều chỉnh dòng kích từ, phức tạp và chi phí cao
Hiệu suất không cao bằng các loại máy phát điện khác, yêu cầu hệ thống bù công suất phản kháng
Phức tạp hơn SCIG, chi phí cao hơn và yêu cầu bảo dưỡng nhiều hơn
Phức tạp và chi phí cao, yêu cầu hệ thống điều kliiển và biến tần phức tạp
được sử dụng trong các tuabin gió quy mô lớn và hệ thống ngoài khơi
Sử dụng trong các tuabin gió lớn, nơi yêu cầu hiệu suất cao và khả năng điều chỉnh linh hoạt
Thường được sử dụng trong các hệ thống tuabin gió quy mô nhỏ
và trung bình
Sử dụng trong các hệ thống tuabin gió yêu cầu điều chỉnh tốc độ linh hoạt
Thường được sử dụng trong các hệ thống tuabin gió quy mô lớn,
cả trên bờ
và ngoài khơi
Đặc biệt, máy điện không đồng bộ ba pha rotor lồng sóc và máy phát điện gió có mối liên hệ chặt chẽ trong ứng dụng năng lượng tái tạo Khi turbine gió quay, rotor của động cơ không đồng bộ ba pha sẽ quay vói tốc độ khác với tốc độ của từ trường quay trong stator (tạo ra do gió thổi), điều này tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây stator, biến năng lượng cơ học thành điện năng Vậy nên người ta đã ưu tiên lựa chọn máy điện klìông đồng bộ 3 pha lồng sóc
Trang 6Để vận hành và điều khiển máy phát này đặt tính phải được xem xét, hiện tại, nhiều công trình công bố chỉ nhấn mạnh vào đặc tính của động cơ điện Bài báo đề xuất xây dựng đặc tính của máy điện không đồng bộ rotor 3 pha lồng sóc cho ứng dụng máy phát điện gió dựa vào mạch điện tương đương và matlab/simulink Giải pháp hữu ích cho sinh viên nghiên cứu năng lượng gió, ngoài ra giải pháp này còn mở rộng cho ứng dụng điều khiển máy phát/động
cơ trong hệ thống ô tô điện
1.1 Tình hình nghiên cứu quốc tế
Nhóm tác giả [1] trình bày về các loại máy phát điện gió, bộ điện tử công suất và các phương pháp điều khiển máy phát điện gió Nhóm tác giả [2] phân tích khởi động của máy phát điện gió Nhóm tác giả [3] mô phỏng thời gian thực máy phát điện gió
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhóm nghiên cứu không tìm thấy công trình trong nước giống như đề tài nghiên cứu
1.3 Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố (ưu, khuyết, những tồn tại )
Nhóm nghiên cứu [2] [3] chưa có thảo luận về đặc tuyến của máy điện cho ứng dụng máy phát điện gió
1.4 Tính cấp thiết tiến hành nghiên cứu
Năng lượng gió đạt được nền kinh tế xanh bền vững với môi trường, các công trình công bố chỉ nhấn mạnh vào đặc tuyến của động cơ điện Đe tài đề xuất xây dựng đặc tuyến của máy điện không đồng bộ rotor 3 pha lồng sóc cho ứng dụng máy phát điện gió dựa vào bản chất vật lý của máy điện và MATLAB/Simulink Giải pháp hữu ích cho sinh viên nghiên cứu năng lượng gió, ngoài ra giải pháp này còn mở rộng cho ứng dụng điều khiển máy phát/động cơ trong hệ thống ô tô điện
ứng dụng trong hệ thống máy phát gió:
Hiệu suất cao hơn trong môi trường gió biến đổi: Thiết kế giúp tăng khả năng chuyển đối năng lượng cơ học từ cánh quạt thành năng lượng điện Điều này đặc biệt quan trọng khi tốc độ gió thay đổi, đảm bảo hệ thống luôn vận hành ở hiệu suất tối ưu
Khả năng tự bảo vệ trước các dao động tải: Nhờ cấu trúc phức hợp, hệ thống có thể hấp thụ các dao động cơ học mà không ảnh hưởng lớn đến dòng điện ra
Trang 7Giảm tốn thất và tăng độ bền: Máy phát gió thường hoạt động liên tục trong điều kiện khắc nghiệt Máy điện không đồng bộ rotor 3 pha lồng sóc có khả năng giảm tổn thất điện từ và ma sát cơ học, làm tăng tuổi thọ hệ thống.
Tích họp dễ dàng với công nghệ hiện đại: Loại máy này tương thích tốt với các hệ thống điều khiển điện tử công suất (biến tần, bộ chỉnh lưu), giúp tối ưu hóa việc phát điện trong điều kiện thay đổi
Ưu điểm vượt trội khi ứng dụng trong thực tế:
Hiệu quả cao và chi phí vận hành thấp: Do máy không yêu cầu bảo trì phức tạp và có khả năng làm việc lâu dài mà không cần thay thế thường xuyên
Thích nghi tốt với điều kiện thực tế: Máy điện không đồng bộ rotor 3 pha lồng sóc được thiết kế để hoạt động hiệu quả trong môi trường khắc nghiệt như nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, hoặc các điều kiện gió bat on
Tiết kiệm năng lượng: Nhờ cấu trúc tối ưu hóa, tổn thất năng lượng trong quá trình vận hành được giảm thiểu
Tài liệu tham khảo
[1] Bin Wu, Yongqiang Lang, Navid Zargari, Samir Kouro, “Power Conversion and Control
of Wind Energy Systems”, Wiley-IEEE Press, 2011
[2] Venkata Yaramasu, Bin Wu, Model Predictive Control of Wind Energy Conversion Systems, Wiley-IEEE Press, December 2016
[3] By M Godoy Simões, Felix A Farret, “Modeling and Analysis with Induction Generators”, 3rd Edition, CRC, 2021
[4] D.A Gorski, “Analysis of squirrel-cage induction generator start-up supported by reactive power compensator”, COMPEL - The international journal for computation and mathematics
in electrical and electronic engineering, Vol 3 9, No 2, pp 265-278, May 2020
[5] Hao Fu, Peng Li, Xiaopeng Fu, Jinyue Yan, Zhiying Wang, Kun Wang, Jianzhong Wu, and Chengshan Wang, “Compact Real-time Simulator with Spatial-temporal Parallel Design for Large-scale Wind Farms”, CSEE Journal of Power and Energy Systems, Vol, 9, No 1,
pp 50 - 65, January 2023
Trang 8[6] IEEE 112-2017 standard, IEEE Standard Test Procedure for Polyphase Induction Motors and Generators, February 2018.
[7] Lluis Monjo, Hengameh Kojooyan-Jafari, Felipe Córcoles, Squirrel-Cage Induction Motor Parameter Estimation Using a Variable Frequency Test, IEEE Transactions on Energy Conversion, Vol 30, No 2, June 2O15.pp 550 - 557
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Nhóm nghiên cứu dựa vào mạch điện tương đương, sau đó thực hiện các thí nghiệm không tải và thí nghiệm khóa rotor đế xác định thông số của máy điện Sau đó tính toán, phân tích các thông số Cuối cùng ta tìm đặc tính của máy điện thông qua thông số được tính toán
Mạch điện tương đương 1 pha của máy điện (động cơ hay máy phát) không đồng bộ rotor 3 pha lồng sóc được chỉ ra trong Hình 1 Mạch điện này được mô hình dưới dạng 3 cuộn dây quấn trên lõi thép tượng trưng cho dây quấn stator, rotor và lõi thép sắt tù'
Hình 1: Mô hình mạch điện tương đương.
Trang 10Hình 2: Thí nghiệm không tải và khóa rotor.
4.1.1 Thí nghiệm không tải
Mục đích của thí nghiệm này để xác định điện trở tổn hao sắt từ và điện kháng từ hóa của lõi thép Kết quả của thí nghiệm này đạt được ở Bảng 2
Điện kháng lõi thép:
(8)Điện trở lõi thép:
Bảng 2: Kết quả đo thí nghiệm không tải.
Đại lượng đo
Trang 114.1.2 Thí nghiệm khóa rotor
Mục đích của thí nghiệm này đế xác định điện trở của dây quấn stator và rotor Ket quả của thí nghiệm này đạt đuợc ở Bảng 3
Điện trở tương đương của dây quấn stator và rotor:
(10)
SC
Điện trở của dây quấn stator và rotor:
(11)Điện kháng tương đương của dây quấn stator và rotor:
Trang 125 Xây dựng phần mềm
5.1 Phần mềm tính toán
Một đoạn chưong trình dựa vào phưong trình (8)-(l 3), và dữ hệu đo của Bảng 2 và Bảng 3 sẽ tìm thông
số của mạch điện tương đương Ket quả của chương trình này được liệt kê tại Bảng 4
Đại lượng đo
Trang 14điện áp cao nhất (220V), động cơ tạo
ra moment giá trị lớn nhất và tốc độ
rotor cao nhất Khi giảm điện áp,
moment cực đại giảm và tốc độ rotor
điện áp 220V, moment bắt đầu từ giá
trị dương và tăng lên đến giá trị cực
đại, sau đó giảm xuống và trở thành
âm khi tốc độ rotor tiếp tục tăng
(phanh ngược)
Ở mức điện áp thấp hơn (150V và
100V), đặc tính moment cũng thay
đổi tương tự nhưng giá trị moment
cực đại thấp hơn và xuất hiện ở tốc độ
rotor thấp hơn
Động cơ hoạt động ở trạng thái không
tải khi mà các đường cong moment đều
giao nhau tại một điểm gần tốc độ định
mức của động cơ (bằng 0)
Ket luận hình (a): Hiệu suất của động
cơ phụ thuộc nhiều vào điện áp cung
cấp (Khi điện áp cung cấp giảm, tốc độ
định mức và moment cực đại của động
cơ cũng giảm)
khi độ trượt tiếp tục tăng hoặc giảm
Ở mức điện áp cao nhất (220V), động cơ tạo ra moment cực đại lớn nhất và độ trượt tại đó cũng cao hơn so với các mức điện áp thấp hơn Khi điện áp giảm (150V và 100V), moment cực đại cũng giảm và độ trượt tại đó cũng nhỏ hơn
Ta thấy, 3 đường cong giao nhau tại 1 điếm (s=0), nghĩa là động cơ đang làm việc ở chế độ không tải_rotor quay đồng
bộ với từ trường quay của stator, và moment bằng 0 (hình (a) ở chế độ không tải)
Khi độ trượt âm (trục quay của rotor ngược chiều với từ trường quay của stator), đây là chế độ phát động (máy hoạt động như máy phát điện)
Ket luận hình (b): Hiệu suất của động
cơ giảm khi điện áp cung cấp giảm (Khi điện áp cung cấp giảm, moment cực đại giảm và độ trượt tương ứng với moment cực đại cũng giảm)
Trang 15(c) Đặt tính vận tốc và dòng điện stator (d) Đặt tính độ trượt và dòng điện stator
Nhận xét:
Tại một tốc độ nhất định, dòng điện
pha stator đạt giá trị cực tiểu và sau đó
tăng lên khi tốc độ tiếp tục tăng hoặc
giảm (Khi tốc độ rotor thay đổi, dòng
điện pha stator cũng thay đổi)
100V), dòng điện pha stator cũng giảm
và giá trị cực tiểu cũng thay đổi tương
Dòng điện stato tăng theo độ trượt dương (vùng chuyển động), cho thấy sự truyền tải điện năng tăng lên và dòng điện tương ứng khi máy hoạt động
Trang 16Cả 3 đường cong đều có dòng điện pha
stator đạt giá trị cực tiểu tại tốc độ rotor
mức 1500rpm
Kết luận hình (c): Khi điện áp giảm,
có thể làm giảm tổn thất nhưng nó cũng
làm giảm công suất động cơ Khi điện
áp tăng, dòng điện pha stator tăng dẫn
đến tổn thất điện năng cũng tăng
Dòng điện stato tương đối cao, nghĩa là công suất phản kháng cao hơn và tổn thất có thể cao hơn khi máy hoạt động
Kết luận hình (d): Dòng điện pha stato
tỷ lệ thuận với điện áp đặt vào Điện áp tăng dẫn đến dòng điện stato tăng và cho cùng một độ trượt
Hình dạng của các đường cong phần
lớn vẫn nhất quán nhau (giống hệt
nhau) mặc dù điện áp thay đổi
Ở tốc độ rotor thấp, hệ số công suất
dương và tăng lên, sau đó giảm mạnh
ở tốc độ trung gian (khoảng 1500rpm),
nghĩa là máy có thể đang chuyển sang
chế độ phanh tái tạo hoặc chế độ tạo,
Nhận xét:
Tương tự hình (e), hình dạng của các đường cong phần lớn vẫn nhất quán nhau (giống hệt nhau) mặc dù điện áp thay đổi Chúng bắt đầu từ các giá trị âm của độ trượt, giảm đến mức tối thiểu và sau đó tăng lên từ từ, vượt qua 0 và đạt mức tối đa trước khi giảm trở lại
Trang 17Hình 3 Đặc tính đáp ứng
và nó được tăng trở lại phía giá trị
dương khi rotor ở tốc độ cao)
Ket luận hình (e): Hệ số công suất
không phụ thuộc quá nhiều vào điện áp
(do tính nhất quán của 3 đường cong)
Máy hoạt động hiệu quả ở tốc độ rotor
thấp và cao
Đường cong chuyển từ trượt âm (chế độ tái tạo) sang trượt dương (chế độ động cơ)
Hệ số công suất bắt đầu âm, nghĩa là động cơ đang hoạt động ở vùng phát điện
Khi độ trượt bằng 0, hệ số công suất vượt quá 0, nghĩa là không có sự trao đổi công suất thực tế (hoạt động công suất phản kháng)
Hệ số công suất tăng lên và đạt đến đỉnh, cho thấy động cơ hoạt động hiệu quả nhất trước khi nó bị giảm trở lại
Ket luận hình (f): Hệ số công suất không phụ thuộc quá nhiều vào điện áp (do tính nhất quán của 3 đường cong) Máy hoạt động hiệu quả như một động
cơ khi trượt dương và như một máy phát điện khi trượt âm (hệ số công suất đạt đỉnh ở trượt dương và trượt âm)