1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx

116 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Người hướng dẫn Th.S. Phạm Thị Thùy Miên
Trường học Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 16,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài (12)
    • 3.1 Đối tượng nghiên cứu (12)
    • 3.2 Pham vi nghiên cứu (12)
      • 3.2.1 Về không gian (12)
      • 3.2.2 Về thời gian (12)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài (12)
  • 5. Kết cấu của đề tài (12)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC (13)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ MARKETING (13)
      • 1.1.1. Khái niệm marketing (13)
      • 1.1.2. Vai trò của marketing trong doanh nghiệp (13)
    • 1.2. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX (15)
      • 1.2.1 Khái niệm chiến lược và marketing mix (15)
        • 1.2.1.1 Khái niệm chiến lược (15)
        • 1.2.1.2 Khái niệm marketing mix (16)
      • 1.2.2 Vai trò của marketing mix trong doanh nghiệp (17)
      • 1.2.3 Chức năng của marketing mix (18)
    • 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix của doanh nghiệp (19)
      • 1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (20)
      • 1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô (21)
    • 1.4 Hoạt động marketing mix trong doanh nghiệp (23)
      • 1.4.1 Sản phẩm (23)
      • 1.4.2 Giá (27)
      • 1.4.3 Phân phối (30)
      • 1.4.4 Xúc tiến (32)
      • 1.4.5 Con người (33)
    • 1.5 Tiến trình hoạch định chiến lược marketing mix tại doanh nghiệp (34)
    • 1.6 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động chiến lược marketing mix trong (36)
      • 1.6.1 Doanh thu (36)
      • 1.6.2 Lợi nhuận (36)
      • 1.6.3 Mức độ hài lòng của khách hàng (36)
      • 1.6.4 Mức độ nhận diện thương hiệu (36)
      • 1.6.5 Mức tăng thị phần và doanh số (37)
  • CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CP KHẢI HOÀN NET (38)
    • 2.1. Tổng Quan Về Công Ty (38)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (38)
      • 2.1.2 Tầm nhìn, chức năng, nhiệm vụ của công ty (39)
      • 2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (41)
    • 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (42)
      • 2.2.1. Lĩnh vực kinh doanh (42)
        • 2.2.1.1 Lĩnh vực hoạt động (42)
      • 2.2.2. Thực trạng sử dụng các nguồn lực (43)
        • 2.2.2.1 Tình hình cơ sở vật chất (43)
        • 2.2.2.2 Thực trạng nguồn nhân lực (45)
        • 2.2.2.3 Tình hình tài chính 3 năm gần nhất (48)
      • 2.2.3 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (53)
        • 2.2.3.1 Bảng Cân đối kế toán 3 năm gần nhất (53)
        • 2.2.3.2 Bảng doanh thu theo từng nhóm sản phẩm (57)
    • 2.3. Phân tích bối cảnh kinh doanh của Công Ty Cp Khải Hoàn Net (59)
      • 2.3.1 Môi trường vĩ mô (59)
      • 2.3.2 Môi trường vi mô (63)
    • 2.4 Thực trạng về chiến lược marketing mix tại Công Ty CP Khải Hoàn Net (67)
      • 2.4.1 Chính sách về sản phẩm (67)
        • 2.4.1.1 Phân loại sản phẩm của Khải Hoàn Net (67)
        • 2.4.1.2 Chiến lược sản phẩm của Khải Hoàn Net (73)
        • 2.4.1.3 Nhãn hiệu và bao bì sản phẩm (75)
        • 2.4.1.4 Phát triển sản phẩm mới (76)
        • 2.4.1.5 Chu kỳ sống của sản phẩm (77)
      • 2.4.2 Chính sách về giá (79)
      • 2.4.3 Chính sách về phân phối (82)
        • 2.4.3.1 Mô hình kênh phân phối (82)
        • 2.4.3.2. Chính sách phân phối của Khải Hoàn Net (87)
        • 2.4.3.3. Lợi ích của chiến lược phân phối hiện tại (88)
        • 2.4.3.4. Thách thức của mô hình phân phối trực tiếp (89)
      • 2.4.4 Chính Sách Về Xúc Tiến (90)
        • 2.4.4.1 Quảng Cáo Trực Tuyến (91)
        • 2.4.4.2. Marketing trực tiếp (Direct Marketing) (93)
        • 2.4.4.3. Quan hệ công chúng (95)
      • 2.5.1 Hiệu quả của các hoạt động marketing (100)
        • 2.5.1.1. Ưu điểm (100)
        • 2.5.1.2. Hạn chế (103)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC (107)
    • 3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công Ty CP Khải Hoàn Net (107)
      • 3.1.1 Mục tiêu (107)
      • 3.1.2 Phương hướng phát triển của công ty (107)
    • 3.2 Các giải pháp hoàn thiện chiến lược Công Ty CP Khải Hoàn Net (108)
      • 3.2.1 Khác biệt hóa và đổi mới sản phẩm (108)
      • 3.2.2 Tối ưu chính sách giá và ngân sách quảng cáo (110)
      • 3.2.3 Mở rộng hệ thống phân phối đa kênh (110)
      • 3.2.4 Đa dạng hóa hoạt động xúc tiến và chăm sóc khách hàng (112)
      • 3.2.5. Các giải pháp khác (113)
  • KẾT LUẬN (56)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (115)

Nội dung

Sau đâu làmột số định nghĩa được nhiều người công nhân và áp dụng vào thực tế phổ biến: Theo Philip Kotler 2008: “Marketing là tiến trình doanh nghiệp tạo ra giá trị chokhách hàng và xây

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu và hệ thống hóa các lý luận cơ bản về Marketing là rất quan trọng để hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện chiến lược Marketing Mix Điều này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển giải pháp tối ưu hóa chiến lược Marketing Mix tại công ty CP Khải Hoàn Net.

Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chiến lược Marketing Mix tại công ty CP Khải Hoàn Net, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi và khuyến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược này Việc áp dụng hiệu quả Marketing Mix sẽ giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Sử dụng phương pháp định tính nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu bao gồm việc sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên và cơ quan thống kê Qua đó, chúng tôi tiến hành phân tích nhằm đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing Mix cho công ty CP Khải Hoàn Net.

Kết cấu của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing Mix tại doanh nghiệp

Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng về chiến lược Marketing Mix tại công ty CP Khải Hoàn Net

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing Mix tại công ty CP KhảiHoàn Net

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC

TỔNG QUAN VỀ MARKETING

Marketing, từ tiếng Anh có nghĩa là “làm thị trường”, lần đầu tiên được sử dụng tại Đại học Tổng hợp Michigan vào năm 1990 Dưới đây là một số định nghĩa phổ biến mà nhiều người đã công nhận và áp dụng vào thực tế.

Theo Philip Kotler (2008), marketing là quá trình mà doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ vững mạnh với họ, nhằm thu được giá trị từ những phản hồi của khách hàng.

Marketing là một hệ thống hoạt động kinh doanh toàn diện, bao gồm thiết kế, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm Mục tiêu của marketing là đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Theo Groroos (1990), marketing là quá trình thiết lập, duy trì và củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng, nhằm đạt được mục tiêu của cả hai bên Điều này được thực hiện thông qua việc trao đổi và đảm bảo sự thỏa mãn các cam kết đã đưa ra.

Marketing là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm xác định nhu cầu chưa được thỏa mãn của người tiêu dùng Doanh nghiệp tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ có khả năng sản xuất, đồng thời tìm cách phân phối chúng đến những địa điểm thuận lợi với giá cả và thời điểm phù hợp cho người tiêu dùng.

Marketing là một quá trình chiến lược quan trọng trong kinh doanh, không chỉ đơn thuần là hoạt động thương mại Nó bao gồm nghiên cứu, thiết kế sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối để thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu Để thành công, doanh nghiệp cần tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài, bền vững Ngày nay, Marketing còn là nghệ thuật tạo dựng niềm tin, sự gắn kết và lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.

1.1.2 Vai trò của marketing trong doanh nghiệp

Marketing là yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Không có marketing, ngay cả khi doanh nghiệp có nguồn tài chính mạnh, hệ thống sản xuất hiện đại và đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, thì sản phẩm và dịch vụ sẽ trở nên vô nghĩa nếu không được biết đến hoặc không có nhu cầu.

Marketing là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tạo ra nhu cầu cho sản phẩm và dịch vụ thông qua nghiên cứu thị trường và thấu hiểu khách hàng Khi Marketing phù hợp với tâm lý và mong muốn của người tiêu dùng, sản phẩm sẽ được đón nhận mạnh mẽ, từ đó tạo ra việc làm cho hàng ngàn lao động trong các khâu sản xuất, vận chuyển, bán hàng và chăm sóc khách hàng Điều này không chỉ mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn đóng góp tích cực vào ngân sách quốc gia.

Marketing không chỉ tạo ra nhu cầu mà còn thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới liên tục Trong bối cảnh thị trường thay đổi nhanh chóng và khách hàng ngày càng khắt khe, doanh nghiệp cần cải tiến và làm mới để không bị tụt lại phía sau Những chiến dịch Marketing thành công không chỉ khơi gợi ý tưởng cho việc hoàn thiện sản phẩm mà còn tăng cường sức cạnh tranh và củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

Marketing hiện đại không chỉ đơn thuần là bán sản phẩm mà còn gắn liền với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp xây dựng hình ảnh tích cực qua các hoạt động từ thiện, bảo vệ môi trường và giáo dục, họ không chỉ tạo thiện cảm mà còn truyền cảm hứng cho cộng đồng Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của thương hiệu, giúp thương hiệu trở thành một phần quan trọng trong đời sống xã hội.

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu mạnh và tạo ra khách hàng trung thành, điều mà Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2013) coi là tài sản vô hình quý giá cho doanh nghiệp Khi thương hiệu đã ăn sâu vào tâm trí khách hàng, doanh nghiệp sẽ có vị thế vững chắc trên thị trường và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, đồng thời giảm chi phí thu hút khách hàng mới Khách hàng trung thành không chỉ mua hàng đều đặn mà còn là những người giới thiệu chân thành, giúp thương hiệu lan tỏa một cách mạnh mẽ và đáng tin cậy.

Marketing không chỉ hỗ trợ bán hàng mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp hiểu khách hàng, tạo nhu cầu, thúc đẩy sáng tạo, xây dựng thương hiệu và thiết lập mối quan hệ bền chặt với khách hàng Trong môi trường kinh doanh hiện đại, doanh nghiệp đầu tư đúng vào Marketing sẽ nắm giữ chìa khóa cho sự thịnh vượng và thành công bền vững.

TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX

1.2.1 Khái niệm chiến lược và marketing mix

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, xây dựng và thực hiện chiến lược là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức Chiến lược không chỉ là kế hoạch ngắn hạn hay quyết định tạm thời, mà còn là định hướng tổng thể và dài hạn, giúp tổ chức đi đúng hướng và đạt được mục tiêu trong bối cảnh thị trường luôn thay đổi.

Theo Johson và Scholes, chiến lược là xác định phương hướng và quy mô dài hạn của tổ chức, nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bằng cách kết hợp các nguồn lực Mục tiêu là thỏa mãn nhu cầu thị trường và đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan.

Định nghĩa này nhấn mạnh tính toàn diện và dài hạn của mối quan hệ giữa nội lực doanh nghiệp và môi trường bên ngoài Nó yêu cầu tổ chức không chỉ quan sát mà còn phải chủ động thích nghi để vươn lên trong cuộc đua cạnh tranh khốc liệt, bằng cách tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có.

Michael Porter cung cấp một cái nhìn sâu sắc về chiến lược kinh doanh, nhấn mạnh rằng "Chiến lược là việc tạo ra sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty." Ông cho rằng thành công của chiến lược phụ thuộc vào khả năng thực hiện nhiều hoạt động một cách hiệu quả và kết hợp chúng lại với nhau Cốt lõi của chiến lược nằm ở việc lựa chọn những điều chưa được thực hiện.

Năm 1990, trong tác phẩm "Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia", Michael Porter nhấn mạnh tầm quan trọng của sự khác biệt và sáng tạo trong việc hoạch định chiến lược Ông khẳng định rằng thành công không đến từ việc sao chép đối thủ, mà từ việc dám chọn con đường riêng, khám phá những hướng đi mới mẻ Đồng thời, việc kết nối tất cả các hoạt động của doanh nghiệp thành một hệ thống vận hành thống nhất và hiệu quả cũng là yếu tố then chốt để đạt được lợi thế cạnh tranh.

Chiến lược là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xác định hướng phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh Nó không chỉ là kế hoạch mà còn là sự kết hợp giữa năng lực nội tại, khả năng khai thác cơ hội và sự sáng tạo để tạo ra lợi thế cạnh tranh Doanh nghiệp cần lựa chọn sự khác biệt, kiên định với mục tiêu và liên kết mọi hoạt động thành một hệ thống thống nhất nhằm đạt được thành công lâu dài.

Trong kinh doanh, sở hữu sản phẩm tốt chỉ là khởi đầu; để thành công, doanh nghiệp cần kết hợp hài hòa nhiều yếu tố khác nhau Marketing mix trở thành công cụ thiết yếu giúp sản phẩm tiếp cận khách hàng, tạo dấu ấn trên thị trường và đảm bảo doanh thu bền vững Đây không chỉ là các hoạt động tiếp thị rời rạc, mà là một hệ thống các yếu tố được điều chỉnh liên tục để đáp ứng nhu cầu thị trường và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.

Marketing mix, theo định nghĩa của E Jerome McCarthy và William D Perreault Jr, là tập hợp các công cụ tiếp thị mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trong thị trường mục tiêu, bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến Định nghĩa này nhấn mạnh rằng marketing mix là nền tảng thiết lập mối liên kết giữa sản phẩm và khách hàng thông qua việc lựa chọn và phối hợp các công cụ tiếp thị phù hợp Philip Kotler bổ sung rằng marketing mix là tập hợp các yếu tố có thể kiểm soát mà doanh nghiệp sử dụng để tạo ra phản ứng mong muốn từ thị trường mục tiêu, nhấn mạnh vai trò chủ động của doanh nghiệp trong việc điều chỉnh và kiểm soát các yếu tố marketing nhằm tác động tích cực đến hành vi khách hàng và đạt được lợi thế cạnh tranh.

Marketing mix là sự kết hợp linh hoạt và đồng bộ của bốn yếu tố chính: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và khuyến mãi (Promotion).

(Place) và xúc tiến (Promotion) là hai thành phần không thể tách rời trong hệ thống tiếp thị của doanh nghiệp, hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục tiêu chung Sản phẩm chất lượng cần phải được định giá hợp lý, có hệ thống phân phối thuận tiện và được quảng bá hiệu quả Ngược lại, dù hoạt động xúc tiến mạnh mẽ nhưng sản phẩm không đáp ứng nhu cầu khách hàng thì khó có thể thành công Hiểu và vận dụng hiệu quả marketing mix sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống tiếp thị vững chắc, tạo sự khác biệt trên thị trường và mở rộng cơ hội phát triển bền vững.

1.2.2 Vai trò của marketing mix trong doanh nghiệp

Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, doanh nghiệp cần không chỉ sản phẩm chất lượng mà còn phải biết cách tiếp cận khách hàng hiệu quả Để xây dựng hình ảnh thương hiệu và chiếm lĩnh tâm trí người tiêu dùng, doanh nghiệp cần áp dụng đồng bộ nhiều yếu tố tiếp thị như sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và hoạt động xúc tiến bán hàng Tất cả những yếu tố này tạo thành marketing mix, một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh thành công.

Marketing mix là yếu tố quan trọng giúp định vị sản phẩm trên thị trường, từ đó giúp khách hàng nhận diện và lựa chọn sản phẩm Khi sản phẩm được tiêu thụ hiệu quả, doanh nghiệp không chỉ tăng doanh số mà còn tạo lợi thế cạnh tranh bền vững Ngoài ra, marketing mix còn giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thâm nhập thị trường và ra mắt sản phẩm mới Bằng cách áp dụng các yếu tố trong marketing mix, doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược tiếp cận khách hàng, lựa chọn kênh phân phối hiệu quả và định giá hợp lý, giúp sản phẩm nhanh chóng đến tay người tiêu dùng.

Marketing mix là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nắm bắt xu hướng mới trên thị trường và đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi của nhu cầu khách hàng Việc áp dụng hiệu quả marketing mix không chỉ giúp chuyển hóa xu hướng thành cơ hội cạnh tranh mà còn duy trì sự phát triển bền vững Bên cạnh đó, marketing mix còn hỗ trợ trong việc kết nối hoạt động sản xuất kinh doanh với thị trường mục tiêu, từ đó hiểu rõ nhu cầu khách hàng, thúc đẩy sức mua và tạo ra sự tương tác hai chiều giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Marketing mix không chỉ là nền tảng cho mọi hoạt động tiếp thị mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp Hiểu và vận dụng đúng marketing mix giúp doanh nghiệp định hướng kinh doanh rõ ràng, chủ động trước biến động thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh Sự kết hợp hài hòa giữa sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến chính là chìa khóa mở ra cánh cửa thành công cho mỗi doanh nghiệp trong thị trường đầy thách thức hiện nay.

1.2.3 Chức năng của marketing mix

Trong kinh doanh, để sản phẩm phát triển và được thị trường chấp nhận, doanh nghiệp cần xác định cách đưa sản phẩm đến đúng khách hàng, vào đúng thời điểm, với mức giá hợp lý và phương pháp phù hợp Marketing mix ra đời để giữ vai trò trung tâm trong chiến lược kinh doanh, không chỉ dừng lại ở 4P (Product, Price, Place, Promotion) mà còn bao gồm nhiều chức năng cụ thể, giúp doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động sản xuất – kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix của doanh nghiệp

Chiến lược marketing đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp, quyết định sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Nó chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố vĩ mô như cơ chế và chính sách quản lý của nhà nước về kinh tế - xã hội, cũng như các yếu tố vi mô như tiềm năng con người trong doanh nghiệp Các yếu tố này có thể được phân chia thành hai nhóm chính: nhóm nhân tố vĩ mô và nhóm nhân tố vi mô, ảnh hưởng đến chiến lược marketing và chiến lược kinh doanh tổng thể.

1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Có nhiều yếu tố khách quan từ bên ngoài ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến lược trong doanh nghiệp, trong đó môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng Các yếu tố như GDP, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, cơ cấu kinh tế, tỷ giá hối đoái, và các chính sách tài chính, tiền tệ, hoạt động ngoại thương đều tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, tiêu dùng và đầu tư, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp Bên cạnh đó, môi trường chính trị và pháp luật cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh.

Môi trường chính trị bao gồm các đường lối và chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường pháp luật, ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp Những yếu tố này quyết định cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Phân tích môi trường chính trị và pháp luật giúp doanh nghiệp thích ứng với những thay đổi trong điều kiện chính trị và mức độ thực thi pháp luật Các yếu tố quan trọng trong môi trường chính trị pháp luật bao gồm các bộ luật và quy định có thể cản trở hoặc hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh.

- Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế

- Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính phủ và khả năng điều hành của Chính phủ

- Mức độ ổn định chính trị, xã hội

Hệ thống luật pháp đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các hoạt động kinh tế và xã hội, đảm bảo sự công bằng và ổn định trong cộng đồng Độ hoàn thiện của hệ thống này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực thực thi pháp luật, từ đó tạo ra môi trường văn hóa xã hội tích cực và bền vững Việc nâng cao chất lượng luật pháp không chỉ góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế và sự hòa nhập xã hội.

Môi trường kinh doanh bao gồm nhiều yếu tố như hành vi xã hội, trình độ văn hóa, độ tuổi, phân bố địa lý và bản sắc văn hóa, tất cả đều ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Để tối ưu hóa chiến lược marketing mix, doanh nghiệp cần nghiên cứu đặc điểm văn hóa xã hội của từng thị trường, vì sản phẩm có thể không được ưa chuộng ở nơi này nhưng lại thành công ở nơi khác Hiểu rõ các yếu tố văn hóa sẽ giúp doanh nghiệp phục vụ khách hàng tốt hơn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao, làm tăng cường độ cạnh tranh và rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên đổi mới và đầu tư vào nghiên cứu phát triển, áp dụng tiến bộ công nghệ vào kinh doanh để có thể chiếm lĩnh thị trường Một nguyên tắc quan trọng trong kinh tế thị trường là doanh nghiệp nào cung cấp sản phẩm mới chất lượng với giá cả hợp lý sẽ có cơ hội dẫn đầu Bên cạnh đó, môi trường tự nhiên cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh; doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như ô nhiễm, khan hiếm năng lượng và tài nguyên thiên nhiên để tận dụng lợi thế và giảm thiểu thiệt hại do tác động của thời tiết và khí hậu Trong hoạt động marketing mix, việc hiểu rõ môi trường tự nhiên sẽ giúp doanh nghiệp hoàn thiện chính sách sản phẩm và nâng cao chất lượng.

Môi trường toàn cầu hóa mang lại cơ hội mở rộng thị trường và thu hút đầu tư, nhưng cũng gia tăng cạnh tranh với các đối thủ quốc tế Thương mại điện tử phát triển giúp giao dịch xuyên biên giới dễ dàng hơn, yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế và nâng cao chất lượng sản phẩm Sự phụ thuộc kinh tế toàn cầu khiến doanh nghiệp chịu tác động từ khủng hoảng tài chính và biến động tỷ giá Để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần có chiến lược linh hoạt, đầu tư vào đổi mới và xây dựng thương hiệu mạnh.

1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô a, Khách hàng

Khách hàng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, quyết định loại hình và đặc tính sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp Họ không chỉ tạo ra áp lực cho doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua sắm Do đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu thường xuyên nhu cầu của khách hàng, thu thập thông tin và định hướng tiêu thụ để đáp ứng nhu cầu, tăng lợi nhuận và xây dựng chiến lược marketing mix hiệu quả cho kế hoạch kinh doanh.

Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp, vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp phù hợp cần được thực hiện thông qua nghiên cứu kỹ lưỡng về tài chính, uy tín và hiệu quả của họ Doanh nghiệp cũng nên thiết lập chính sách xúc tiến hợp lý, bao gồm chế độ và hoa hồng hợp lý, nhằm khuyến khích tinh thần hợp tác Hơn nữa, việc thường xuyên nghiên cứu nhu cầu và biến động của thị trường là cần thiết để điều chỉnh hoặc thay thế nhà cung cấp, từ đó xây dựng một mạng lưới kênh phân phối hiệu quả.

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm không cùng ngành nhưng đáp ứng nhu cầu tương tự, làm giảm nhu cầu đối với sản phẩm chính và gia tăng áp lực cạnh tranh Ví dụ, sữa hạt thay thế sữa bò, nước trái cây thay thế nước ngọt có gas, hay smartphone thay thế máy ảnh kỹ thuật số Để đối phó với sự cạnh tranh từ sản phẩm thay thế, doanh nghiệp cần tạo ra giá trị khác biệt, cải tiến công nghệ, xây dựng thương hiệu mạnh và mở rộng danh mục sản phẩm Đối thủ cạnh tranh hiện hữu là các doanh nghiệp trong cùng ngành, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt về giá cả và chất lượng Để giành thị phần, doanh nghiệp phải liên tục đổi mới, khác biệt hóa sản phẩm và ứng dụng công nghệ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp mới có khả năng gia nhập thị trường với mô hình kinh doanh sáng tạo Doanh nghiệp cần tận dụng lợi thế thương hiệu, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, tối ưu hóa chi phí sản xuất, và xây dựng chương trình khách hàng thân thiết để duy trì vị thế cạnh tranh.

Hoạt động marketing mix trong doanh nghiệp

Theo giáo sư Phillip Kotler (1999), sản phẩm được định nghĩa là mọi thứ có thể cung cấp cho thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn Sản phẩm được chia thành hai loại chính: sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình Phân loại sản phẩm có thể dựa trên nhiều tiêu chí như mục đích sử dụng (hàng tiêu dùng hoặc hàng tư liệu sản xuất), thời gian sử dụng (hàng bền hoặc không bền), đặc điểm cấu tạo (sản phẩm vô hình hay hữu hình) và tính chất phức tạp (hàng đơn giản hoặc hàng phức tạp).

Tầm quan trọng của việc hoạch định chính sách sản phẩm:

Chính sách sản phẩm đóng vai trò quan trọng nhất trong chiến lược marketing, vì nếu không có sản phẩm, các hoạt động khác sẽ không thể thực hiện Đây là nền tảng xương sống cho các yếu tố 4P trong tiếp thị.

Hai là, chính sách này giúp doanh nghiệp xác định được phương hướng đầu tư,hạn chế và giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể mang lại.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhu cầu của khách hàng về nguồn gốc và chất lượng sản phẩm ngày càng cao Điều này làm cho quá trình mua sắm trở nên phức tạp hơn bao giờ hết Để đáp ứng những yêu cầu này, doanh nghiệp cần xây dựng chính sách sản phẩm hiệu quả nhằm giải quyết các vấn đề liên quan.

Chính sách sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chung, từ đó nâng cao hiệu quả của các yếu tố khác Điều này góp phần gia tăng sự an toàn, uy tín, lợi nhuận và củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

Chiến lược sản phẩm được thực hiện thông qua các quy định sau:

Quy định về chất lượng sản phẩm

Nghiên cứu thị trường và khách hàng không chỉ giúp xác định nhu cầu, số lượng và thời điểm tiêu thụ của khách hàng, mà còn cần hiểu rõ yêu cầu về chất lượng mà họ mong muốn Mức độ đòi hỏi về chất lượng của khách hàng là vô hạn, do đó, các công ty cần nghiên cứu để xác định mức chất lượng phù hợp với các sản phẩm cạnh tranh Từ đó, doanh nghiệp có thể thiết lập các yêu cầu chất lượng cho thiết kế và quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất.

Quy định về chủng loại và danh mục sản phẩm

- Quy định về chủng loại

Chủng loại hàng hóa là nhóm hàng hóa liên quan đến nhau, có thể do chức năng tương tự, phục vụ chung cho một nhóm khách hàng, hoặc được phân phối qua các hình thức thương mại khác nhau, và thường nằm trong cùng một mức giá.

Mỗi doanh nghiệp thường có phương pháp riêng để lựa chọn chủng loại sản phẩm hàng hóa, và những lựa chọn này thường dựa vào mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được.

Doanh nghiệp muốn cung cấp đa dạng sản phẩm hoặc chiếm lĩnh thị trường cần xác định cách mở rộng và duy trì sự phong phú trong danh mục sản phẩm.

- Quy định về danh mục hàng hóa

Danh mục sản phẩm là tập hợp đầy đủ các nhóm chủng loại và đơn vị sản phẩm mà một nhà cung cấp cụ thể cung cấp cho người mua.

Danh mục sản phẩm của một công ty được xác định bởi chiều rộng, chiều dài, độ phong phú và mức độ hài hòa, tùy thuộc vào mục tiêu của công ty Chiều rộng thể hiện số lượng nhóm sản phẩm khác nhau mà công ty sản xuất, trong khi chiều dài là tổng số mặt hàng trong danh mục Độ sâu của danh mục phản ánh số lượng sản phẩm cụ thể trong từng nhóm chủng loại, và mức độ hài hòa cho thấy sự liên kết giữa các sản phẩm thuộc các nhóm khác nhau dựa trên mục đích sử dụng, yêu cầu sản xuất, kênh phân phối hoặc tiêu chuẩn nào đó.

Các thông số đặc trưng trên danh mục sản phẩm mở ra cho Công ty các chiến lược mở rộng danh mục sản phẩm:

- Mở rộng danh mục sản phẩm bằng cách bổ sung sản phẩm mới.

- Kéo dài từng loại sản phẩm làm tăng chiều dài danh mục.

- Bổ sung các phương án sản phẩm cho từng loại sản phẩm và làm tăng chiều sâu của danh mục sản phẩm.

- Tăng hay giảm mật độ của loại sản phẩm tùy thuộc Công ty có ý muốn tăng uy tín vững chắc trên lĩnh vực hay trên nhiều lĩnh vực.

Quy định lựa chọn bao bì sản phẩm

Nghiên cứu cho thấy 85% khách hàng quyết định mua sản phẩm do những động lực tạm thời, vì vậy thiết kế bao bì ngày càng trở nên quan trọng đối với các nhà sản xuất Bao bì cần truyền tải hiệu quả mục đích truyền thông của thương hiệu Các công ty thiết kế bao bì phải nắm bắt điểm cốt lõi của thương hiệu và xác định vị trí sản phẩm tối ưu trong siêu thị để gia tăng thị phần và thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

Bao bì sản phẩm cần thực hiện bốn chức năng chính: bảo quản hàng hóa, hỗ trợ bán hàng, cung cấp thông tin và tạo sự hấp dẫn thẩm mỹ Để đạt được hiệu quả tối ưu, thiết kế bao bì phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần thiết.

Để tăng cường khả năng nhận diện thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm cần được thể hiện rõ ràng qua màu sắc và logo Những yếu tố này nên được in nổi bật trên bao bì và phân bố đồng đều trên các mặt của sản phẩm, giúp khách hàng dễ dàng nhận ra nhãn hiệu từ nhiều góc nhìn khác nhau khi sản phẩm được trưng bày trên quầy kệ.

Bao bì sản phẩm nên được thiết kế đơn giản, tập trung vào hình ảnh để tạo cảm xúc mạnh mẽ cho người tiêu dùng Nó cần giúp khách hàng nhận diện sự khác biệt của nhãn hiệu và lý do họ nên lựa chọn sản phẩm đó.

Bao bì sản phẩm cần thể hiện rõ ràng các cấp độ thông điệp về nhãn hiệu, bao gồm nhãn hiệu chính, nhãn hiệu phụ, phân khúc sản phẩm và các ký hiệu biểu thị đẳng cấp cũng như chất lượng Những hình ảnh và thông điệp này có khả năng thu hút sự chú ý của khách hàng, từ đó thúc đẩy họ đưa ra quyết định mua hàng.

Quy định về nhãn hiệu sản phẩm

Tiến trình hoạch định chiến lược marketing mix tại doanh nghiệp

Để xây dựng được một chiến lược marketing – mix, Công ty cân thực hiện các công việc sau:

Bước 1: Thiết lập các mục tiêu marketing

Mục tiêu marketing được xác định như những tiêu chuẩn hoạt động cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định, dựa trên phân tích khả năng thị trường và đánh giá năng lực marketing của công ty Những phân tích này sử dụng dữ liệu liên quan đến sản phẩm, thị trường cạnh tranh và môi trường marketing để xác định tiềm năng của thị trường, từ đó lựa chọn những ý tưởng mục tiêu phù hợp với khả năng marketing của doanh nghiệp.

Bước 2: Lựa chọn thị trường mục tiêu

Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu cho Công ty là một quá trình quan trọng, cần dựa trên phân tích kỹ lưỡng các số liệu thị trường và nhu cầu của khách hàng Công ty cần xác định các nhóm khách hàng tiềm năng để phục vụ cho từng sản phẩm, đồng thời có thể thâm nhập vào một hoặc nhiều khúc thị trường cụ thể Các khúc thị trường này được phân chia dựa trên nhiều tiêu chí, bao gồm các yếu tố từ môi trường vĩ mô, có ảnh hưởng lớn đến việc phân khúc Do đó, việc lựa chọn thị trường mục tiêu đòi hỏi Công ty phải nghiên cứu và phân tích cẩn thận các yếu tố thuộc cả môi trường vĩ mô và vi mô, nhằm đánh giá và quyết định khúc thị trường nào sẽ được phục vụ.

Bước 3: Xây dựng các định hướng chiến lược

Trước khi xây dựng chiến lược marketing – mix cho sản phẩm tại thị trường mục tiêu, công ty cần xác định các định hướng chiến lược cho sản phẩm Những định hướng này sẽ tạo ra cơ sở vững chắc cho việc phát triển chiến lược marketing – mix hiệu quả.

Bước 4: Hoạch định chiến lược marketing – mix

Chiến lược marketing-mix bao gồm bốn yếu tố chính, bao gồm Sản phẩm, Giá cả, Địa điểm và Khuyến mãi, được gọi là 4P Để thiết lập bộ 4P phù hợp, công ty cần phân tích kỹ lưỡng môi trường marketing, thị trường, khách hàng và các mục tiêu chiến lược của mình Việc áp dụng linh hoạt 4P sẽ giúp doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu tổ chức.

Bước 5: Xây dựng các chương trình marketing

Chiến lược marketing cần được cụ thể hóa thành các chương trình hành động để đạt được mục tiêu đề ra Công ty phải xây dựng chiến lược marketing – mix chi tiết, phù hợp với thị trường mục tiêu, thông qua việc phân tích các yếu tố thị trường, chiến lược kinh doanh, tình hình doanh nghiệp, cạnh tranh và nhu cầu khách hàng Những căn cứ này sẽ giúp xác định mục tiêu, lựa chọn thị trường mục tiêu và thiết kế một chiến lược marketing – mix hiệu quả cho sản phẩm, kèm theo các chương trình hành động cụ thể.

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động chiến lược marketing mix trong

Doanh thu là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định, như năm hoặc quý Doanh thu này phát sinh từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng vốn chủ sở hữu.

Phân tích doanh thu là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp có thể xác định sản phẩm chủ đạo, khả năng đa dạng hóa và khai thác các nhóm sản phẩm Đồng thời, việc này cũng giúp đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường và định hướng hoạt động trong tương lai.

1.6.2 Lợi nhuận Đây là chỉ tiêu cho thấy rõ ràng nhất thành công trong việc kinh doanh của doanh nghiệp Khi mọi hoạt động, chiến dịch kinh doanh triển khai tốt đẹp thì điều dễ nhận thấy nhất đó chính là mức lợi nhuận mục tiêu của doanh nghiệp đạt được.

1.6.3 Mức độ hài lòng của khách hàng

Mức độ hài lòng của khách hàng là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả marketing của doanh nghiệp, phản ánh tỷ lệ khách hàng hài lòng với sản phẩm Để thu thập thông tin, doanh nghiệp tiến hành khảo sát đối với những khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, sử dụng các câu hỏi với nhiều mức độ hài lòng như rất hài lòng, hài lòng, bình thường và hoàn toàn không hài lòng Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp hiểu rõ khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

1.6.4 Mức độ nhận diện thương hiệu

Nhận biết thương hiệu là bước đầu tiên trong quá trình mua sắm và là yếu tố quan trọng để đánh giá sức mạnh thương hiệu Thương hiệu có độ nhận diện cao sẽ nổi bật hơn và có khả năng thu hút khách hàng tốt hơn.

Thương hiệu đầu tiên mà khách hàng nghĩ đến khi được hỏi về một sản phẩm nào đó thể hiện mức độ nhận biết của họ đối với sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty Điều này không chỉ cho thấy sự quen thuộc mà còn hứa hẹn khả năng khách hàng sẽ tiếp tục lựa chọn và sử dụng hàng hóa của công ty trong tương lai.

1.6.5 Mức tăng thị phần và doanh số

Sau khi triển khai các chương trình quảng cáo, xúc tiến và marketing mix, tốc độ tiêu thụ hàng hóa sẽ có sự thay đổi đáng kể Việc đo lường hiệu quả của chương trình marketing xúc tiến có thể thông qua tỷ lệ phần trăm người theo dõi và mức độ tương tác của họ Sự gia tăng trong nhận thức về thương hiệu và sự quan tâm của khách hàng sẽ góp phần vào sự tăng trưởng doanh số bán hàng.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CP KHẢI HOÀN NET

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC

Ngày đăng: 12/04/2025, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2013), Quản trị Marketing, Nxb Lao Động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler & Kevin Lane Keller
Nhà XB: Nxb Lao Động – Xãhội
Năm: 2013
[3] E. Jerome McCarthy & William D. Perreault Jr. (1960), A Marketing Strategy Planning Approach, McGraw–Hill/Irwin Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Marketing StrategyPlanning Approach
Tác giả: E. Jerome McCarthy & William D. Perreault Jr
Năm: 1960
[4] Bruce J.W. William, Michel J. Etzel (1994), Marketing: Concepts and Cases, Nxb McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing: Concepts and Cases
Tác giả: Bruce J.W. William, Michel J. Etzel
Nhà XB: NxbMcGraw-Hill
Năm: 1994
[5] Gronroos, C. (1990), Service Management and Marketing, Lexington Books Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service Management and Marketing
Tác giả: Gronroos, C
Năm: 1990
[6] Jerry Johnson & Kevan Scholes (2007), Exploring Corporate Strategy, Prentice Hall, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploring Corporate Strategy
Tác giả: Jerry Johnson & Kevan Scholes
Năm: 2007
[7] Michael Porter (1990), The Competitive Advantage of Nations, Free Press, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Competitive Advantage of Nations
Tác giả: Michael Porter
Năm: 1990
[8] GS. Vũ Thế Phú (2012), Marketing căn bản, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: GS. Vũ Thế Phú
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2012
[9] Trần Minh Đạo (2018), Giáo trình Marketing căn bản, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốcdân
Năm: 2018
[11] Website chính thức Công ty CP Khải Hoàn Net: https://www.khnet.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website chính thức Công ty CP Khải Hoàn Net
[10] Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net (2023), Báo cáo hoạt động kinh doanh và chiến lược phát triển Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Khải Hoàn Net - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Khải Hoàn Net (Trang 41)
Hình 2.1: Văn phòng làm việc 31 Lê Hy - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.1 Văn phòng làm việc 31 Lê Hy (Trang 44)
Bảng 2.4: Tình hình tài chính của Khải Hoàn Net năm 2022 – 2024 - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Bảng 2.4 Tình hình tài chính của Khải Hoàn Net năm 2022 – 2024 (Trang 48)
Bảng 2.5: Tình hình kết quả hoạt động của Khải Hoàn Net giai đoạn 2022 - 2024 - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Bảng 2.5 Tình hình kết quả hoạt động của Khải Hoàn Net giai đoạn 2022 - 2024 (Trang 53)
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện chỉ số Phát triển Chính phủ điện tử - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện chỉ số Phát triển Chính phủ điện tử (Trang 60)
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo quý, giai đoạn - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo quý, giai đoạn (Trang 61)
Hình 2.4: Các nhóm sản phẩm Abera - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.4 Các nhóm sản phẩm Abera (Trang 68)
Bảng 2.8: Danh sách giá sản phẩm - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Bảng 2.8 Danh sách giá sản phẩm (Trang 79)
Hình 2.5: Website Khải Hoàn Net - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.5 Website Khải Hoàn Net (Trang 83)
Hình 2.6: Abera trên sàn thương mại Amazon - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.6 Abera trên sàn thương mại Amazon (Trang 84)
Hình 2.9: Fanpage Facebook Abera - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.9 Fanpage Facebook Abera (Trang 85)
Hình 2.10: Dược sĩ, khách hàng review sản phẩm - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.10 Dược sĩ, khách hàng review sản phẩm (Trang 86)
Hình 2.12: Abera xuất hiện trên báo Tuổi trẻ - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.12 Abera xuất hiện trên báo Tuổi trẻ (Trang 96)
Hình 2.13: Đồng hành cùng KOLs uy tín - Ca sĩ Liz Kim Cương - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.13 Đồng hành cùng KOLs uy tín - Ca sĩ Liz Kim Cương (Trang 97)
Hình 2.15: Chương trình khuyến mãi Abera - Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Mix Tại Công Ty Cp Khải Hoàn Net.docx
Hình 2.15 Chương trình khuyến mãi Abera (Trang 99)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w