1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế Toán Ngân Hàng Iuh Đã Cập Nhật Theo Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Và Chế Độ Báo Cáo Tài Chính Áp Dụng Đối Với Các Tổ Chức Tín Dụng.pdf

372 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán ngân hàng
Tác giả TS. Nguyễn Thị Thu Hoàn, ThS. Đỗ Thị Thu Thảo, ThS. Lăng Thị Minh Thảo
Trường học Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 372
Dung lượng 31,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1.1 Khái niệm: NHNN Việt Nam gọi tắt là NHNN là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng

Trang 1

TS Nguyễn Thị Thu Hoàn (Chủ biên)

ThS Đỗ Thị Thu Thảo

Ths Lăng Thị Minh Thảo

illll

Trang 2

KE·TOAN NGAN HANG

Dii c(lp nh(lt theo Thong tu 27/2021/TT-NHNN ngay 31/12/2021, c6 hifu hrc tir ngay 01/04/2022 vJ Hf th6ng tai khoan ki toim va Chi tl9 bao cao tai chinh ap d¥ng a6i vai cac t6

chuc tin d¥ng

Trang 3

LOI MO DAU

Cung v6i sµ hc)i nh�p va phat tri�n cua d�t nu6c, ngan hang thuong m�i Vi�t Nam da c6 mc)t bu6c phat tri�n vugt b�c, nh�t la tu sau khi Vi�t Nam gia nh�p WTO d�n nay Ngan hang thuong m?i cung dp cac dich V\l tai chinh v6i nghi�p V\l ca ban la nh�n ti�n gui, cho vay va cung ung cac dich V\l thanh toan Ngoai ra, ngan hang thuong m�i con cung dp nhi�u djch vv khac nh�m thoa man t6i da nhu du v� san ph�m dich vv cua xa hc)i Trong xu th� phat tri�n m�nh me v� qui mo lfin ch�t luQTig cua ngan hang, vi�c trang bi ki�n thuc v� k� toan ngan hang la VO cung dn thi�t

D6i tuQTig kinh doanh cua ngan hang la ti�n t�, gin li�n v6i vi�c phan ph6i va su dl)ng v6n, cung ung djch V\l thanh toan va cac dich V\l tu v�n tai chinh khac, c6 nhi�u khac bi�t v6i cac ho�t dc)ng kinh doanh cua cac doanh nghi�p thuc)c Irnh vµc khac Ben c�nh d6, khac v6i cac k� toan doanh nghi�p khac, k� toan ngan hang phan anh duqc ho�t dc)ng cua n�n kinh tS thong qua cac quan h� ti�n tt tin d\lng, thanh toan, gifra ngan hang v6i cac doanh nghi�p, cac don vi t6 chuc kinh t�, cac ca nhan trong n�n kinh t� Do d6, nhfrng chi tieu tai chinh quan tr9ng giup cho · vi�c djnh hu6ng, di�u hanh ho�t dc)ng cua

NH va quan ly n�n kinh t� & tfim vi mo Nh�m dap ung nhu du v� giao trinh giang d?y, h9c t�p va

nghien cuu v� KS toan ngan hang, t6 be) mon KS toan thuc)c Khoa K� toan - Ki�m toan truong D�i h9c Cong nghi�p Thanh ph6 H6 Chi Minh da t6 chuc bien so�n giao trinh K� toan Ngan hang N c)i dung cua giao trinh can cu vao Lu�t kS toan, H� th6ng chu�n mµc k� toan Vi�t Nam, Lu�t thuS va cac chS de), chinh sach k� toan ngan hang cua Vi�t Nam da ban hanh trong thoi gian qua, d6ng thoi tham khao mc)t s6 giao trinh k� toan ngan hang cua cac truong d�i h9c trong ca nu6c d� t6ng hqp va bien soe;ln Giao trinh nay g6m 9 chuong, m6i chuong duqc trinh bay theo k�t du: ly thuySt� bai t�p va bai giai

Giao trinh do N guy�n Thi Thu Hoan - chu bien, cung v6i sµ tham gia bien soe;ln cua D6 Thi Thu Thao, Lang Thi Minh Thao trong _B9 mon KS toan B6 C\lC cu6n sach bao g6m nc)i dung sau:

Chuong I T6ng quan v� ngan hang va k� toan ngan hang

Chuong 2 K� toan nghi�p V\l huy dc)ng v6n

KS toan nghi�p vv tin d\lng

KS toan djch V\l thanh toan va thanh toan v6n gifra cac ngan hang

KS toan nghi�p V\l dfiu tu va kinh doanh chung khoan

KS toan nghi�p V\l ngoe;li t?

KS toan tai san c6 djnh, cong C\l d\}ng Cl,1 va v�t li�u

KS toan kSt qua kinh doanh

Chuang 9 Bao cao tai chinh

T�p th� tac gia da c6 nhi�u c6 giing trong bien SOC;lil, song khong th� tranh khoi nhfrng thiSu s6t, r§t mong nh�n duqc y kiSn dong g6p cua cac b�n d9c, d6ng nghi�p d� lfin xu�t ban sau giao trinh se hoan chinh han

Tran tr9ng cam an.

Chu bien Nguy�n Thj Thu Hoan

Trang 4

MUCLUC

CHUONG I TONG QUAN VE NGAN HANG VA KE TOAN NGAN HANG 1

I.I TONG QUAN VE HJ$ THONG NGAN HANG VI]$T NAM 5

1.1.1 Ngan hang Nha nu6c (NHNN) 5

1.1.2 Ngan hang thu011g mc;ti (NHTM) 6

1.2 TONG QUAN VE KE TOAN NGAN HANG (KTNH) 6

1.2.1 Khai ni�m 6

1.2.2 D6i tm;mg cua kS toan ngan hang 7

1.2.3 D�c diJm, vai tro, nhi�m vv cua KTNH 10

1.2.4 T6 chuc cong tac kS toan trong ngan hang 11

1.2.5 ChS d(> va hinh thuc kS toan 15

1.2.6 H� th6ng tai khoan kS toan 15

1.2.7 Bao cao kS toan 19

cAu H616N TAP CHUONG 1 21

TiNH HUONG THAO LU.AN CHUONG I 22

CHUONG 2 KE TOAN HUY D()NG VON 23

2.1 TONG QUAN NGHI]$P Vl) HUY D()NG VON 26

2.1.1 M(>t s6 khai ni�m ca ban 26

2.1.2 Chi phi sir dvng v6n huy d(>ng 28

2.1.3 Nguyen tic kS toan huy d(>ng v6n va trinh bay tren Bao cao tai chil}h 32

2.1.4 Quy trinh huy d9ng v6n 33

2.2 KE TOAN HUY D()NG VON TU TIEN GUI 33

2.2.1 TiSn giri thanh toan khong ky hc;tn , 33

2.2.2 TiSn gui c6 ky h�n 35

2 2 � T.; ' : k." kh" k' h ) 1en gu1 t1et 1�m ong y �n , � 6

2.2.4 TiSn gui tiSt ki�m c6 ky h�n 37

2.3 KE TOAN HUY D()NG VON TU PHAT HANH GTCG 42

2.3.1 Phat hanh GTCG dung m?nh gia, lai tra cu6i ky 42

2.J.2 Phat hanh GTCG dung m?nh gia, lai tra d�u ky (tra truoc) 45

2.3.3 Phat hanh GTCG dung in�nh gia, lai tra djnh ky 49

2.3.4 fhat hanh GTCG c6 chi�t kh�u, tra lai sau (cu6i ky) 50

2.3.5 Phat hanh GTCG c6 chiSt kh�u, lai tra d�u ky (tra tru6c) 52

2.3.6 Phat hanh GTCG co chiSt kh�u, lai djnh ky 52

2.3 7 Phat hanh GTCG c6 phv tr(>i, lai tra cu6i ky (tra sau) 52

2.3.8 Phat hanh GTCG c6 phv tr(>i, lai tra d�u ky (tra tru6c) 55

2.3.9 Phat hanh GTCG c6 phv tr(>i, lai tra djnh ky 55

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP vụ TÍN DỤNG 58

3.1 TỐNG QUAN VÈ NGHIỆP vụ TÍN DỤNG 61

3.1.1 Một số khái niệm: ; 61

3.1.2 Phương thức tính lãi trong nghiệp vụ tín dụng 63

3.1.3 Nguyên tắc kế toán và trình bày báo cáo tài chính 63

3.1.4 Quy trình tín dụng 65

3.2 KẾ TOÁN Dự PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG 66

3.3 KÉ TOÁN NGHIỆP vụ CHO VAY : 71

3.3.1 Tài khoản sử dụng 71

3.3.2 Kế toán nghiệp vụ cho vay: 75

3.4 KÉ TOÁN NGHIỆP vụ CHIẾT KHẤU GIÁY TỜ CÓ GIÁ 83

3.4.1 Phương thức chiết khấu: 83

3.4.2 Thủ tục chiết khấu 83

3.4.3 Tài khoản sử dụng 84

3.5 KÉ TOÁN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH 86

3.5.1 Tài khoản sử dụng: 86

3.5.2 Ke toán nghiệp vụ bảo lãnh 86

TÓM TẤT CHƯƠNG 3 87

CẦU HỎI ỎN TẬP CHƯƠNG 3 88

TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 3 88

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN DỊCH vụ THANH TOÁN VÀ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG 89

4.1 TỐNG QUAN VỀ DỊCH vụ THANH TOÁN QUA NGẮN HÀNG VÀ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG 92

4.1.1 Các thể thức thanh toán chủ yếu 1 92

4.1.2 Thanh toán vốn giữa các ngân hàng 100

4.1.3 Nguyên tắc kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính 102

4.2 KẾ TOÁN THANH TOÁN LIÊN CHI NHÁNH NGÂN HÀNG: 105

4.3 KẾ TOÁN NGHIỆP vụ THANH TOÁN BÙ TRỪ 107

4.4 THANH TOÁN QUA TÀI KHOẢN TẠI NHNN 118

4.5 KỂ TOÁN Dự TRỮ BẮT BUỘC 121

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 122

CẦU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 123

TÌNH HUỐNG THẢỎ LUẬN CHƯƠNG 4 123

CHƯƠNG 5 KÊ TOÁN NGHIỆP vụ ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN 124

5.1 TỐNG QUAN VẺ NGHIỆP vụ ĐÀU TƯ VÀ KINH DOANH CHÚNG KHOÁN 127

5.1.1 Khái niệm 127

5.1.2 Các loại chứng khoán 127

5.1.3 Phân loại chứng khoán trong ngân hàng 129

5.1.4 Nguyên tắc kế toán 130

5.1.5 Chứng từ, tài khoản sử dụng 132

5.2 KẾ TOÁN CHÚNG KHOÁN KINH DOANH 134

Trang 6

5.3 KẾ TOÁN CHÚNG KHOÁN ĐẦU Tư SẢN SÀNG ĐÊ BẢN 137

5.3.1 Kế toán chứng khoán vốn đầu tư sẵn sàng để bán 137

5.3.2 Kế toán chứng khoán nợ đầu tư và sẵn sàng để bán 138

5.4 KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN 142

5.4.1 Kế toán mua CK đầu tư giữ đến ngày đáo hạn, phát hành có chiết khấu hoặc có phụ trội 142

5.4.2 Kế toán mua CK đầu tư giữ đến ngày đáo hạn, phát hành theo mệnh giá lãi tính trước hoặc lãi tính sau 143

5.4.3 Kế toán CK đầu tư giữ đến ngày đáo hạn được thanh toán 143

5.5 KẾ TOÁN Dự PHÒNG GIẢM GIÁ CHỨNG KHOÁN 144

5.5.1 Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán 144

5.5.2 Kế toán sử dụng dự phòng giảm giá chứng khoán để xử lý tổn thất từ đầu tư chứng khoán 144

5.5.3 Kế toán lập bổ sung hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán 144

TÓM TẤT CHƯƠNG 5 145

CẦU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG 5 145

TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 5 145

CHƯƠNG 6 KỂ TOÁN NGHIỆP vụ NGOẠI TỆ 146

6.1 TỎNG QUAN VỀ NGHIỆP vụ NGOẠI TỆ 149

6.1.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng 149

6.1.2 Các khái niệm 149

6.1.3 Nguyên tắc kế toán 151

6.2 KẾ TOÁN NGOẠI TỆ KINH DOANH 152

6.2.1 Ke toán mua bán ngoại tệ trao ngay 152

6.2.2 Ke toán mua bán ngoại tệ kỳ hạn 156

6.3 KẾ TOÁN NGHIỆP vụ THANH TOÁN QUỐC TẾ 164

6.3.1 Các khái niệm về thanh toán quốc tế 164

6.3.2 Chứng từ sử dụng 167

6.3.3 Tài khoản sử dụng 167

6.3.4 Phương pháp kế toán 167

6.4 KẾ TOÁN Dự PHÒNG CÁC CAM KẾT ĐẪ ĐƯA RA 172

6.4.1 Chứng từ sử dụng: 172

6.4.2 Tài khoản sử dụng: ' 172

6.4.3 Kế toán dự phỏng phải trả các cam kết đã đưa ra 172

TÓM TẤT CHƯƠNG 6 173

CẢU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG 6 173

TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 6 173

Trang 7

7.2 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 182

7.2.1 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 182

7.2.2 Kế toán mua săm tài sản cố định 185

7.2.3 Kế toán xây dựng Cơ bản tài sản cố định 187

7.2.4 Kế toán khấu hao tài sản cổ định 189

7.2.5 Kế toán điều chuyển tài sản cố định 191

7.2.6 Kế toán thiếu mất tài sản cố định 192

7.2.7 Ke toán thanh lý, chuyển nhượng tài sản cố định 194

7.2.8 Kế toán các trường hợp khác có liên quan đến tài sản cố định 195

7.2.9 Ke toán sửa chữa tài sản cố định : 196

7.3 KỂ TOÁN CÔNG cụ DỰNG cụ 197

7.3.1 Nguyên tắc, chứng từ, sổ sách sử dụng 197

7.3.2 Tài khoản sử dụng 197

7.3.3 Phương pháp kế toán 198

7.4 KẾ TOÁN VẶT LIỆU 199

7.4.1 Nguyên tắc, chứng từ, sổ sách sử dụng 199

7.4.2 Tài khoản sử dụng 199

7.4.3 Phương pháp kế toán 199

TÓM TẮT CHƯƠNG 7 202

CÂU HỎI ỎN TẬP CHƯƠNG 7 202

TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN ; 202

CHƯƠNG 8 KÉ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH 203

8.1 TỐNG QUAN VỀ THƯ NHẬP VÀ CHI PHÍ - 206

8.1.1 Các khái niệm 206

8.1.2 Nguyên tắc kế toán 208

8.2 KẾ TOÁN THƯ NHẬP 209

8.2.1 Chứng từ & sổ sách sử dụng 209

8.2.2 Tài khoản sử dụng 209

8.2.3 Phương pháp hạch toán: 211

8.2.4 Tóm tắt hạch toán 212

8.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ 216

8.3.1 Chứng từ & sổ sách sử dụng 216

8.3.2 Tài khoản sử dụng 216

8.3.3 Phương pháp hạch toán 2 219

8.3.4 Tóm tắt hạch toán 222

8.4 KẾ TOÁN THƯẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) 224

8.4.1 Khái niệm & nguyên tắc 224

8.4.2 Chứng từ & sổ sách sử dụng 227

8.4.3 Tài khoản sử dụng 228

8.4.4 Phương pháp kế toán 228

8.5 KẾ TOÁN KẾT QƯẢ KINH DOANH 230

8.5.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 230

8.5.2 Tài khoản sử dụng 231

Trang 8

8.5.3 Phương pháp hạch toán 231

8.6 KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN 233

8.6.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 233

8.6.2 Tài khoản sử dụng 233

8.6.3 Phương pháp hạch toán 234

TÓM TẮT CHƯƠNG 8 239

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 8 240

TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN 240

CHƯƠNG 9 BÁO CÁO TÀI CHÍNH 241

9.1 TỔNG QUAN VÈ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 244

9.1.1 Khái niệm 244

9.1.2 Mục đích của báo cáo tài chính 244

9.1.3 Đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính 244

9.1.4 Hệ thống báo cáo tài chính 245

9.1.5 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 246

9.1.6 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính 246

9.1.7 Kỳ lập báo cáo tài chính 247

9.1.8 Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính 248

9.2 BÁO CẢO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 248

9.2.1 Khái niệm, ý nghĩa, kết cấu 248

9.2.2 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính 250

9.2.3 Cơ sở và phương pháp lập Báo cáo tình hình tài chính 251

9.3 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 252

9.3.1 Khái niệm, ý nghĩa 252

9.3.2 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động 252

9.2.3 Cơ sở và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động 253

9.4 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 253

9.4.1 Khái niệm, ý nghĩa 253

9.4.2 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 253

9.4.3 Cơ sở và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 256

9.5 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 258

9.5.1 Khái niệm, ý nghĩa 258

9.5.2 Nguyên tắc lập và trình bày Thuyết minh báo cáo tài chính 258

9.5.3 Cơ sở và phương pháp lập Thuyết minh báo cáo tài chính 261

9.6 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỐNG HỢP VÀ HỢP NHẤT 261

9.6.1 Báo cáo tài chính tổng họp 261

9.6.2 Báo cáo tài chính hợp nhất 261

Trang 9

CHƯƠNG 1

Nội dung:

1.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.2 Tổng quan về kế toán ngân hàng

Trang 10

TÌNH HUỐNG

Bạn có bao giờ tự hỏi, tại sao chúng ta thường xuyên đến giao dịch tại các ngân hàng thương mại

mà không đến ngân hàng Nhà nước để thực hiện các giao dịch mở tài khoản thanh toán, gửi tiền, rút tiền Liệu có sự khác nhau nào về đối tượng khách hàng hay có những quy định liên quan đến chức năng, nhiệm

vụ của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam Hay khi đến ngân hàng mở tài khoản, chúng ta được cấp số tài khoản để thực hiện giao dịch với dãy số dài, vậy đó có phải là tài khoản kế toán dùng trong ngân hàng không? Có phải là kế toán ngân hàng hạch toán ngược lại với kế toán doanh nghiệp không? Chương học này có thể giúp các bạn trả lời những câu hỏi vừa nêu cũng như mở ra cho bạn một khía cạnh mới của

kế toán tài chính trong lĩnh vực ngân hàng.

Mục tiêu chương

• Hiểu được kiến thức cơ bản về Ngân hàng và hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam

• Vận dụng được những kiến thức cơ bản của học phần Nguyên lý Kế toán làm nền tảng để hiểu tổ chức công tác kế toán tại ngân hàng.

• Tổ chức công tác kiểm tra kế toán trong lĩnh vực ngân hàng

Trang 11

Các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán liên quan

1 Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015

2 Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”

3 Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12

4 Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

5 Quyết định số 1146/2004/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2004.

6 Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ- NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.

7 Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đổi với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ- NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.

8 Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín đụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.

9 Thông tư 27/2021/TT-NHNN ngày 31/12/2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ- , NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 12

Các vãn bản quy phạm pháp luật về kế toán liên quan

10 Thông tư 27/2021/TT-NHNN ngày 31/12/2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ- NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ- NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

11 Quyết định 1407/2004/QĐ-NHNN về việc công bố công khai báo cáo tài chính đối với NHTM cổ phần do Thống đốc NHNN ban hành.

12 Quyết định 1789/2005/QĐ-NHNN ngày 12/12/2005 về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng.

13 Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12/12/2022 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

14 Nghị định 86/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

15 Văn bản họp nhất 05/VBHN-NHNN ngày 17/01/2018 ban hành hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

16 Văn bản họp nhất số 04/2022/VBHN-NHNN ngày 21/01/2022 ban hành báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng

17 PGS TS Nguyễn Minh Kiều (2009), “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Kinh Tế

18 PGS.TS Nguyễn Thị Loan (2015), “Kế toán ngân hàng”, Nhà xuất bản Kinh tế.

Trang 13

1.1 TÓNG QUAN VẺ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM

Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian thực hiện các hoạt động ngân hàng và cung cấp các dịch vụ tài chính có liên quan Theo Luật các Tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 định nghĩa ''Ngan hàng là loại hình to chức tín dụng có the được thực hiện tất ca các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này”.

Hệ thống ngân hàng Việt Nam được chia ra làm 2 cấp:

Cấp quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng: gồm có Ngân hàng Nhà nước (hay còn gọi là Ngân hàng Trung ương) thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, thực thi chính sách tiền tệ

Cấp kinh doanh: bao gồm các định chế tài chính kinh doanh toàn bộ hay từng phần của hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng Cụ thể như: các ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác, các quỹ tín dụng, quỹ đầu tư, công ty tài chính,

Để phân biệt hai cấp ngân hàng này chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của từng cấp ngân hàng.

1.1.1.1 Khái niệm:

NHNN Việt Nam (gọi tắt là NHNN) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý Nhà nước

và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Qua khái niệm trên có thể thấy NHNN có các chức năng chính: chức năng quản lý Nhà nước và chức năng ngân hàng Trung ương.

b Ngân hàng trung ương:

- Đi liền với sự ra đời của NHNN thì toàn bộ việc phát hành tiền được tập trung vào NHNN theo chế độ độc quyền phát hành.

- NHNN cỏn được xem là ngân hàng của các ngân hàng thể hiện qua việc mở tài khoản tiền gửi và bảo quản dự trữ tiền tệ (tiền gửi dự trữ bắt buộc) cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng (TCTD); cho vay đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng.

- Là trung tâm thanh toán của hệ thống ngân hàng và TCTD NHNN thực hiện các nghiệp vụ thanh toán như: thanh toán từng lần, thanh toán bù trừ.

- Tổ chức hệ thống thông tin và làm dịch vụ thông tin ngân hàng.

Ngoài các chức năng được kể trên, ngân hàng Nhà nước còn thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định tại nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12/12/2022.

Trang 14

1.1.2 Ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.2.2 Chức năng:

a Trung gian tài chính:

Prong chức năng này NHTM đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian thể hiện thông qua việc đứng ra tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, trong dân cư để cung cấp cho các

tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn Việc làm này giúp nền kinh tế vận hành uyển chuyển hơn, nguồn vốn lưu thông thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Ngoài ra, bản thân các NHTM cũng tham gia vào nền kinh tế bằng các hoạt động đầu tư sinh lời, cung cấp các dịch vụ tài chính khác.

b Trung gian thanh toán:

NHTM cho phép các tổ chức, cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng mình, quản lý tiền của khách hàng, do đó NHTM thực hiện được vai trò làm trung gian giúp cho việc thanh toán của các khách hàng có tài khoản tại ngân hàng mình được nhanh chóng, thuận tiện và qua đó góp phần thu hút lượng tiền nhàn rỗi, thúc đẩy việc giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.

c Tạo tiền:

Đe thực hiện chức năng này, NHTM không thể hoạt động độc lập mà phải có sự tham gia của nhiều ngân hàng và nhiều khách hàng Khi kết hợp chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi ban đầu của khách hàng.

Ngày nay trong kỹ thuật quản trị ngân hàng, ứng dụng khả năng tạo tiền được xem là nghệ thuật trong việc kiểm soát khả năng cung ứng tiền trong lưu thông góp phần ổn định lưu thông tiền tệ.

Thông qua phần trình bày khái niệm và chức năng, ta đã thấy những khác biệt cơ bản giữa NHNN

và NHTM Trong phạm vi nghiên cứu của học phần kế toán ngân hàng, nội dung cuốn sách sẽ tập trung giới thiệu hệ thống kế toán áp dụng đối với các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại.

Trang 15

1.2.2 Đối tượng của kế toán ngân hàng

Để phản ánh, giám sát được các hoạt động KTTC của ngân hàng, kế toán phải phản ánh được các nguồn lực tài chính của ngân hàng, nguồn lực này từ đâu mà có, và việc sử dụng các nguồn lực này như thế nào, do đó, đối tượng của kế toán ngân hàng được chia làm ba bộ phận: Tài sản, Nguồn hình thành tài sản và Sự vận động của tài sản.

Tiền mặt: Tiền mặt của ngân hàng (tại quỹ đon vị, tại đon vị hạch toán báo sổ, tại ATM, đang vận chuyển, )

bằng VND, ngoại tệ, vàng bạc đá quý và các giấy tờ có giá khác.

chuyển tiền của đon vị, ngoài ra theo quy định của NHNN, các NHTM phải có lượng tiền gửi nhất định tại NHNN với hai mục đích để đảm bảo khả năng thanh khoản và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia (Nội dung “dự trữ bắt buộc” sẽ được giới thiệu ở phần sau).

Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác: các NHTM có thể có tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín

dụng khác nhằm phục vụ cho dịch vụ thanh toán qua ngân hàng trong các trường hợp thanh toán song phưong.

(Thanh toán song phương ỉà hình thức thanh toán được thực hiện giữa các ngân hàng có mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng của nhau, lệnh thanh toán sẽ được truyền, nhận và bù trừ cho nhau Lợi ích của hình thức thanh toán này là tăng tốc độ thanh toán, giá phí cạnh tranh, các giao dịch tra soát thuận ỉợi.)

Tài sản cố định và tài sản khác: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ đi thuê tài chính, công

Hoạt động cho vay: cho vay là hoạt động phổ biến và chủ yếu của ngân hàng, các NHTM có cho vay

các tổ chức kinh tế, cá nhân, hoặc cho vay các tổ chức tín dụng khác Hoạt động này còn được thể hiện dưới các hoạt động cho vay chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh,

Đầu tư: NHTM có thể tham gia đầu tư chứng khoán với các loại chứng khoán chính phủ, chứng khoán nước ngoài, chứng khoán của các tổ chức tín dụng khác trong nước hoặc các chứng khoán khác.

b Nguồn von:

Nguồn vốn của ngân hàng là biểu hiện bằng giá trị các loại tài sản trong ngân hàng, không biểu hiện bằng hiện trạng mà biểu hiện theo nguồn hình thành nên các tài sản trong ngân hàng.

Trang 16

Tài sản trong ngân hàng được hình thành theo các nguồn khác nhau kể từ khi mới thành lập: Nguồn vốn tự có và coi như tự có, nguồn vốn huy động và quản lý, vốn đi vay và các nguồn vốn khác.

• Nguồn vốn tự có và coi như tự có

Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được thuộc về sở hữu của ngân hàng, đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài để hình thành nên trang thiết bị, cơ sở vật chất cho ngân hàng Loại vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng.

+ vốn tự có (vốn tự có cơ bản); gồm vốn điều lệ - vốn pháp định

Vốn điều lệ: do các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ hoạt động của ngân hàng, theo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định.

Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngân hàng do pháp luật quy định.

Ví dụ: Theo quy định hiện hành (Nghị định 86/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019), vốn pháp định

để thành lập NHTM là 3.000 tỷ đồng, NHTM CP ACB có vốn điều lệ năm 2022 là 33.774 tỷ đồng.

+ Vốn coi như tự có (vốn tự có bổ sung):

Vốn này vẫn xem là vốn tự có của NH nhưng được bổ sung trong quá trình hoạt động của NH, làm gia tăng vốn của chủ sở hữu theo nhiều phương thức khác nhau, thể hiện qua vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các quỹ của NH như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khác.

Vốn tự có bổ sung này được bổ sung từ nguồn nội bộ (từ lợi nhuận của NH) hoặc từ nguồn bên ngoài (huy động thêm từ chủ sở hữu) nhằm mở rộng quy mô hoạt động.

+ Vốn tiền gửi:

Là khoản tiền mà khách hàng (tổ chức, cá nhân) gửi vào ngân hàng dưới hình thức gửi có kỳ hạn, gửi tiết kiệm khi khách hàng có những khoản tiền nhàn rỗi hoặc tạm thời chưa sử dụng đến nhằm mục đích bảo quản tiền của mình và sinh lợi (dù mức độ sinh lợi có thể không cao).

+ Vốn quản lý:

Là khoản tiền khách hàng gửi vào NH để thực hiện các dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, thư tín dụng (L/C), thể hiện dưới hình thức tiền gửi thanh toán hay tiền gửi không kỳ hạn với mục đích giữ an toàn tài sản, khi cần khách hàng có thể rút ra để chi tiêu và NH phải thỏa mãn yêu cầu của họ Tuy nhiên,

Trang 17

• vốn đi vay:

Là khoản tiền NHTM vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM khi khả năng huy động vốn bị hạn chế Đây là nguồn chủ yếu để chống rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng.

• Nguồn vốn khác:

Là toàn bộ giá trị tiền tệ mà NH huy động được thông qua việc cung cấp các phương tiện thanh toán

và cung cấp các dịch vụ ủy thác đầu tư Nguồn vốn này bao gồm nguồn ủy thác, nguồn thanh toán và các nguồn khác.

+ Nguồn ủy thác: là nguồn vốn mà NH có được nhờ thực hiện tốt các dịch vụ của khách hàng đặc biệt là dịch vụ cho vay và dịch vụ thanh toán sẽ được ngân hàng Nhà nước hay các ngân hàng lớn khác ủy thác vốn cho thực hiện các dịch vụ.

+ Nguồn thanh toán:được hình thành từ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có số dư từ tiền của các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay.

+ Nguồn khác: là các khoản nợ như thuế chưa nộp, lương chưa trả,

c Sự vận động của tài sản, nguồn von trong quá trình hoạt động của ngân hàng

Trong quá trình hoạt động của ngân hàng, các khoản mục tài sản hay nguồn vốn luôn có sự dịch chuyến thay đổi do các nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn cũng như do thực hiện các dịch vụ NH tạo ra các khoản thu nhập hoặc chi phí của NH.

Theo CMKT sổ ỉ - Chuẩn mực chung:

“Doanh thu và thu nhập khác: ỉà tổng giá trị các khoản ỉợi ích kinh te doanh nghiệp thu được trong kỳ kể toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng von chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cô đông hoặc chủ sở hữu”.

“Chi phỉ: Là tống giá trị các khoản ỉàm giảm ỉợi ỉch kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vỏn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho co đông hoặc chủ sở hữu”.

Cấc khoản thu nhập của NHTM được xác định chủ yếu trên cơ sở các nghiệp vụ kinh doanh tiền

tệ, đó là một bộ phận giá trị mới sáng tạo ra của các nhà kinh doanh nhượng lại cho NH do sử dụng tiên vay của NH hoặc các dịch vụ NH, vì vậy nội dung các khoản thu nhập của NH rất phong phú, đa dạng

và mang đặc điểm riêng.

Các khoản chi phí trong NHTM chủ yếu là chi phí cho huy động vốn, lương phải trả cho nhân viên và các khoản chi quản lý khác .

Để thuận tiện cho việc giám sát, kiểm soát các khoản chi phí được phân chia thành:

- Chi phí hoạt động kinh doanh: các khoản chi phục vụ cho nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của NH.

- Chi nộp thuế: sau hoạt động kinh doanh các NH còn phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước,

cụ thể là phải nộp thuế lợi tức, thuế môn bài và các loại thuế khác.

- Chi phí quản lý: là các khoản chi phí cho các hoạt động của bộ máy NH.

- Các khoản chi khác: gồm các khoản chi liên quan đến tài sản thuộc sở hữu của NH như khấu hao tài sản, chi thuê tài sản, chi bảo dưỡng, Ngoài ra còn gồm các khoản chi cho hoạt động tuyên truyền, quảng bá thương hiệu của NH.

Trang 18

1.2.3 Đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ của KTNH

1.2.3.1 Đặc điểm

NHTM với vai trỏ là một ĐVKD tiền tệ, là trung gian tài chính, trung gian thanh toán, với loại hình hoạt động khác so với các hình thức doanh nghiệp khác nên KTNH cũng có những đặc điểm riêng sau:

a KTNH mang tỉnh xã hội cao:

Khác với các doanh nghiệp khác, KTNH phản ánh được đại bộ phận hoạt động của nền kinh tế thông qua các quan hệ tiền tệ, tín dụng, thanh toán, giữa ngân hàng với các doanh nghiệp, các đơn vị tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nền kinh tế Do đó, những chỉ tiêu tài chính quan trọng giúp cho việc định hướng, điều hành hoạt động của NH và quản lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô.

b KTNH mang tính giao dịch cao

Tại các đơn vị tổ chức kinh tế việc thực hiện các bút toán khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thể

có sự chậm trễ, có thể thực hiện vào ngày kế tiếp hoặc định kỳ nhưng tại ngân hàng khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải tiến hành đồng thời giữa việc kiểm soát, xử lý nghiệp vụ và ghi sổ kế toán Điều này có nghĩa là khi tiếp nhận chứng từ kế toán nhân viên phải kiểm soát, xử lý theo nội dung của chứng

từ Nếu chứng từ đảm bảo tính hợp lệ, họp pháp thì thực hiện nghiệp vụ và phản ánh vào sổ kế toán thích hợp, luôn ở trạng thái sẵn sàng cho các giao dịch mới.

c KTNH có tính cập nhật và chính xác cao

Trong hoạt động của NH, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đòi hỏi việc ghi nhận phải kịp thời, chính xác vì nếu không như thế có thể ảnh hưởng đến các giao dịch tiếp theo gây chậm trễ trong việc phục vụ khách hàng hoặc thậm chí gây tổn thất cho khách hàng và bản thân NH.

d KTNH có số lượng chứng từ lớn và phức tạp

Hoạt động NH rất phong phú về loại hình dịch vụ Bên cạnh đó nhu cầu của khách hàng cũng nhiều

và đa dạng nên để đáp ứng được hết yêu cầu đó khối lượng chứng từ NH phải lập và tiếp nhận là rất lớn

và phức tạp Từ đặc điểm này đòi hỏi ngành NH phải xây dựng được hệ thống chứng từ kế toán một cách khoa học, thích hợp để đáp ứng được yêu cầu hạch toán, quản lý, lưu trữ tại NH.

e KTNH có tỉnh tập trung và thong nhất cao

Do NH được xây dựng thành một mạng lưới, báo cáo số liệu NH được cung cấp là là số liệu tổng hợp của hệ thống từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất, từ trung ương đến địa phương, từ hội sở đến các phòng giao dịch, nên phải có sự thống nhất chặt chẽ trong hệ thống về mặt chứng từ và tài khoản

sử dụng.

1.2.3.2 Vai trò

KTNH là một bộ phận trong hệ thống kế toán nên nó cũng phát huy vai trò của kế toán như là một công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế, để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, việc sử dụng vốn, bảo vệ an toàn tài sản, củng cố và tăng cường chế độ hạch toán kinh tế Tuy nhiên so với các ngành khác, kế toán ngân hàng có các vai trò nổi bật sau:

Trang 19

b Bảo vệ an toàn tài sản:

So với các ngành khác, KTNH có vai trò quan trọng hơn trong việc bảo vệ tài sản vì ngoài việc bảo vệ tài sản của NH còn phải bảo vệ tài sản của Nhà nước, của khách hàng Do đó, KTNH phải ghi chép, kiểm soát một cách chặt chẽ mọi loại tài sản để tránh mất mát, thiếu hụt về mặt số lượng và nâng cao hiệu quả của tài sản trong quá trình sử dụng.

1.2.3.3 Nhiệm vụ

Để phát huy đầy đủ vai trò của mình, KTNH phải thực hiện được các nhiệm vụ chính sau đây:

- Phải ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngân hàng theo đúng pháp lệnh về kế toán và các điều luật của ngân hàng.

- Cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời để phục vụ cho nhu cầu của từng đối tượng sử dụng thông tin.

- Phải giám sát quá trình sử dụng tài sản (vốn) nhằm nân cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản.

- Tổ chức giao dịch, phục vụ khách hàng một cách khoa học, văn minh, lịch sự góp phần thực hiện chiến lược khách hàng của ngân hàng.

1.2.4 Tổ chửc công tác kế toán trong ngân hàng

1.2.4.1 Chứng từ kế toán ngân hàng:

a Khái niệm

“Chứng từ KTNH là những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sô kế toán ngân hàng ’’ (Điều 1, Quyết định 1789/2005/QĐ-NHNN

ngày 12/12/2005)

b Phân loại chứng từ:

* Căn cứ vào trình tự lập chứng từ

- Chứng từ gốc: được lập ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mang các yếu tố đảm bảo về mặt pháp

lý và nội dung kinh tế sẽ được phản ánh trên sổ sách kế toán.

- Chứng từ ghi sổ: dùng để phản ánh các NVKT phát sinh vào sổ sách kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc.

* Căn cứ vào đối tượng lập chứng từ:

- Từ phía khách hàng lập

- Từ phía ngân hàng lập.

* Căn cứ vào tác dụng của chứng từ:

- Chứng từ mệnh lệnh: Thể hiện một lệnh văn bản của chủ tài khoản hoặc các nhân vật có thẩm quyền trong ngân hàng.

Ví dụ: Séc lĩnh tiền mặt, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, đon xin vay, giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, lệnh điều chuyển tiền.

- Chứng từ thực hiện: Các văn bản chứng minh một nghiệp vụ đã được thực hiện.

Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu chuyển khoản, giấy báo nợ, giấy báo có.

Phần lớn các chứng từ trong ngân hàng đều kết họp giữa chứng từ mệnh lệnh và chứng từ thực hiện.

* Căn cứ vào nội dung chứng từ:

Bao gồm một số loại chủ yếu:

Trang 20

- Chứng từ trong các nghiệp vụ liên quan đến ngân quỹ:

+ Giấy nộp tiền; bảng kê các loại tiền nộp: Dùng trong trường họp khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản hoặc nhờ ngân hàng chuyển tiền cho một đối tượng khác ở một địa phương khác.

+ Giấy lĩnh tiền mặt; bảng kê các loại tiền lĩnh: Dùng khi khách hàng có nhu cầu lĩnh tiền mặt từ tiền vay, hoặc rút tiền từ tài khoản (nếu là cá nhân)

+ Séc tiền mặt: Dùng khi khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt từ tiền gửi

+ Phiếu thu: Chủ yếu dùng để thu phí dịch vụ, thu lãi tiền vay, thu nội bộ

+ Phiếu chi: Chi nội bộ (tạm ứng, công tác phí, tiền ăn ca, lương, thưởng ) hoặc chi theo yêu cầu của khách hàng

- Chứng từ trong các nghiệp vụ tín dụng:

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Hợp đồng tín dụng

+ Giấy nhận nợ

+ Giấy tờ liên quan đến xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ

+ Các chứng từ phát tiền vay (chứng từ ghi sổ)

- Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:

+ Các lệnh của khách hàng như séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu

+ Bảng kê nộp séc

+ Các loại chứng từ báo có, báo nợ cho khách hàng

+ Các loại bảng kê trong thanh toán vốn giữa các ngân hàng: bảng kê thanh toán liên hàng, thanh toán

bù trừ

+ Giấy báo Có liên hàng, giấy báo Nợ liên hàng đi

- Phiếu chuyển khoản: Dùng làm chứng từ trong trường hợp thực hiện các bút toán chuyển khoản nội bộ.

* Căn cứ vào hình thái vật chất, chứng từ kế toán ngân hàng có thể chia làm hai loại:

- Chứng từ giấy: vật mang tin trong trường họp này là các tờ giấy Nói chung, chứng từ giấy là một văn bản đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của chứng từ

- Chứng từ điện tử: Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015, chứng từ điện

tử là "'chứng từ ke toán được thê hiện dưới dạng dữ liệu điện từ đã được mã hoá mà không có sự thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các ỉoạị thẻ thanh toán ”

Ngoài ra, còn có một số cách phân loại khác, chẳng hạn:

- Căn cứ vào khả năng bao quát, chia ra 2 loại:

Trang 21

chuyển khoản là những chứng từ không liên quan đến quỹ tiền mặt, chỉ là những bút toán trên sổ kế toán.

1.2.4.2 Kiểm soát chứng tứ

Kiêm soát chứng từ là việc kiểm tra tính đúng đắn của các yếu tố đã ghi trên chứng từ nhằm đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong suốt quá trình xử lý Điều 6 thông tư 06/2020/TT-NHNN về có nêu các yêu cầu về kiểm soát nội bộ trong NH, trong đó yêu cầu đảm bảo nguyên tắc kiêm soát kép (hay còn gọi là nguyên tắc 4 mắt): nghiệp vụ có rủi ro cao phải có ít nhất hai người thực hiện nhàm giám sát, kiểm soát lẫn nhau bảo đảm chấp hành đúng quy định, bảo vệ an toàn tài sản và nâng cao hiệu quả công tác Cụ thể hóa đối với kiểm soát chứng từ được thực hiện qua 2 bước:

a Kiểm soát trước

- Khi nhận yêu cầu và chứng từ của khách hàng, thanh toán viên thực hiện việc kiểm soát trước bao gồm:

- Chứng từ lập đúng quy định chưa?

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh có phù họp với thể lệ tín dụng, thanh toán của ngân hàng hay chưa?

- Số dư trên tài khoản của khách hàng có đảm bảo đủ thanh toán hay không?

- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ có phải là lệnh của chủ tài khoản hay không?

b Kiểm soát sau

- Sau quá trình kiểm soát trước, kiểm soát viên sẽ hậu kiểm soát trước khi ghi chép vào sổ sách

kế toán Kiểm soát viên là người có trình độ nghiệp vụ chuyên môn, được phân công kiểm soát tương đương với kế toán trưởng Nội dung kiểm soát trong bao gồm:

- Kiểm soát tương tự như thanh toán viên trừ việc kiếm tra số dư (vì chỉ có thanh toán viên mới giữ sổ phụ tiền gửi khách hàng).

- Kiểm soát chữ ký của thanh toán viên trên chứng từ chuyển khoản.

- Kiểm tra chữ ký của thanh toán viên, thủ quỹ trên chứng từ tiền mặt.

1.2.4.3 Tổ chức luân chuyển chứng từ

Tố chức luân chuyển chứng từ là quá trình vận động của chứng từ kể từ lúc được NH lập hoặc nhận của khách hàng qua các khâu kiểm soát, xử lý hạch toán, đối chiếu đến khi đóng lại thành tập chứng

từ giấy hoặc lưu trữ trên đĩa từ (chứng từ điện tử).

Tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lệ và khoa học sẽ tạo điều kiện tốt để:

- Ngân hàng phục vụ cho khách hàng nhanh nhất.

- Các bộ phận đủ thời gian kiểm soát và xử lý chứng từ đúng đắn.

- Các bộ phận tham gia vào kiểm toán nội bộ.

- Tránh thất lạc, mất chứng từ gây khó khăn cho công tác kế toán cũng như cho khách hàng Chứng từ được luân chuyển đôi khi trong phạm vi một NH hay ngoài NH, đôi khi phức tạp hoặc đơn giản nhưng dù thế nào cũng đảm bảo nguyên tắc sau đây:

- Đảm bảo luân chuyển nhanh nhất để đáp ứng yêu cầu kiểm soát, xử lý, hạch toán của ngân hàng

và phục vụ khách hàng.

- Đảm bảo việc ghi Nợ trước, ghi Có sau.

Trang 22

Chứng từ luân chuyển trong nội bộ NH hoặc ngoài NH phải qua đường bưu điện, trường hợp qua tay khách hàng phải dùng ký hiệu mật.

Một số ví dụ minh họa về luân chuyển chứng từ:

LUÂN CHUYẾN CHỨNG TỪ

MỞ TÀI KHOẢN

Trong đó: (1) khách hàng và nhân viên lập chứng từ gửi kế toán viên (KTV)

(2a) chuyển đến kế toán trưởng.

(2b) khách hàng mở tài khoản mới.

(3a) lưu hồ sơ khách hàng.

(3b) trình kế toán trưởng duyệt.

Trang 23

sơ Đồ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI TIỀN MẶT

Trong đó: (1) khách hàng chuyển đến kế toán viên, kiểm tra tính hợp lệ.

(2a) kế toán viên chuyển chứng từ hợp lệ cho kế toán trưởng kiểm tra.

(2b) kế toán viên chuyển lại cho khách hàng nếu không hợp lệ.

(3) Chuyển đến lãnh đạo duyệt.

(4a ) hợp lệ, lãnh đạo ký duyệt chuyển đến ngân quỹ và lưu trữ dữ liệu, đồng thời chuyển đến cho khách.

(4b) không hợp lệ, trả lại kế toán viên.

1.2.5.1 Chế độ kế toán

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành chế độ kế toán nhằm quy định cụ thể các bước hạch toán vào tài khoản cụ thể cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, để đạt được sự thống nhất cao trong công tác ghi chép của các ngân hàng Hiện tại, hệ thống tài khoản kế toán NHTM áp dụng theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 10/2014/TT-NHNN, Thông tư 49/2014/TT-NHNN, Thông tư 22/2017/TT-NHNN và Thông tư 27/2021/TT-NHNN

1.2.5.2 Hình thức kế toán

"Hình thức kể toán ỉ à các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối ỉiên quan giữa các sô ke toán” (Luật Kế toán số 88/2015/QH13)

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại NHTM rất nhiều, phức tạp, số lượng và loại chứng từ cũng đa dạng,

kế toán viên ngân hàng được phân quyền theo chức năng và nhiệm vụ được giao giúp thuận tiện trong việc xử lý nghiệp vụ cũng như kiểm soát các giao dịch Theo đó, hình thức kế toán áp dụng phổ biến tại các NHTM là chứng từ ghi sổ: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng từ gốc, những chứng từ gốc này phải được phân loại, tổng hợp, lập Chứng từ ghi sổ, sau đó mới sử dụng Chứng từ ghi

sổ để ghi sổ Cái các tài khoản.

I.2.6.I Đặc điểm kinh doanh của NHTM

NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ Đối tượng kinh doanh của NHTM là tiền

tệ, gắn liền với việc phân phối và sử dụng vốn, cung ứng dịch vụ thanh toán và các dịch vụ tư vấn tài

Trang 24

chính khác Hoạt động kinh doanh của NHTM đa dạng, phức tạp cũng như tiềm ẳn nhiều rủi ro, mang tính hệ thống và chịu ảnh hưởng dây chuyền lẫn nhau do đó hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính tại NHTM cũng có những khác biệt và phức tạp hơn so với các hoạt động kinh doanh của các ỉoại hình doanh nghiệp khác Một số ví dụ cho điểm khác biệt như:

Tiền mặt Tiền mặt theo dõi theo VND,

ngoại tệ và được cất trữ tại nhiều địa điểm như: tại đơn vị, tại đơn vị hạch toán báo sổ, tại máy ATM,

Tiền mặt tại quỹ chi tiết theo VND và ngoại tệ

Thanh toán Nợ phải trả

Nợ phải thu Trung gian thanh toán

Hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

1.2.6.2 Hệ thống tài khoản kế toán

a Tài khoản và phân loại tài khoản:

* Tài khoản:

Tài khoản KTNH là một phương pháp kế toán dùng thước đo bằng tiền tệ để phân loại, tập hợp, phản ánh và kiểm soát các đối tượng kế toán một cách liên tục.

* Phân loại tài khoản:

+ Phân loại theo quan hệ của tài khoản với tài sản.

Có 3 loại tài khoản:

- Tài khoản thuộc tài sản Nợ: Là các tài khoản phản ánh nguồn vốn của NH, đặc điểm của các tài khoản này là luôn có số DƯ CÓ.

Ví dụ: Các tài khoản tiền gửi của khách hàng, tiền tiết kiệm, vốn điều lệ

- Tài khoản thuộc tài sản Có: Là các tài khoản phản ánh tài sản của NH (sử dụng vốn), đặc điểm của các tài khoản này là luôn có số DƯ NỢ.

Vỉ dụ: Các tài khoản cho vay, tiền và vốn khả dụng

- Tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có: Là các tài khoản có lúc có số DƯ CÓ, có lúc có số DƯ NỢ,

Trang 25

Vi d¥: Tai khoan ti�n gui cua doanh nghi�p A (4211.001286)

- Tai khoan t6ng hqp: La tai khoan dung d� phan anh t6ng quat cac d6i tugng KTNH va la ca so d� h<;lch toan t6ng hqp Bi�u hi�n cua tai khoan t6ng hqp la cac tai khoan cftp 1, 2, 3, 4, 5.

Vi d¥: Tai khoan dp 3 cua ti�n m�H c6 ky hi�u la: 1011.

+ Phan logi tai khoan theo vt tri cua tai khoan vai Bang can d6i ki toan:

C6 2 lo<;li:

- Tai khoan n9i bang: La lo<;li tai khoan n�m trong Bang can d6i k� toan, dugc dung d� phan anh cac d6i tuqng kS toan thrn)c so hfru cua NH Khi h<;lch toan dung phuang phap ghi s6 kep, nghia

la m9t nghi�p V\l kinh t� phat sinh phai dugc ghi Ng, C6 vao 2 tai khoan.

Vi dw Khach hang gui ti�n tiSt ki�m dinh ky b&ng ti�n m�t ghi:

Ng TK 1011 (TK Ti�n m�t)

C6 TK 4232 (TK Ti�n gui tiSt ki�m c6 ky h<;ln)

- Tai khoan ngo�i bang: La tai khoan n�m ngoai Bao cao tinh hinh tai chinh, phan anh cac d6i

tuqng chua thu9c so hfru NH nhu tai san thue ngoai, tai san t�m gifr Khi h�ch toan dung phuang phap ghi s6 dan, nghia la m<)t NVKT phat sinh chi ghi Ng (mang y Nh�p) ho�c ghi C6 (mang y Xu�t) vao m9t tai khoan va sf> con l�i thJ hi�n Du Ng.

Vi d¥: Ngay 5/8/XX d�n ky tra lai cua khach hang A vay ti�n NH nhung khach hang A khong d�n tra lai va tren tai khoan ti�n gui cua A ciing khong c6 sf> du, NH ghi s6:

Ng TK 941: Lai cho vay chua thu dugc b&ng d6ng Vi?t Nam

Trong h� th6ng tai khoan hi?n hanh cac tai khoan lo�i 9 la cac tai khoan ngo�i bang

b Hf th6ng tai khoan hif n hanh

- H? th6ng tai khoan theo van ban hqp nh�t 05/VBHN-NHNN ngay 17/01/2018 ··Quyit dtnh vi vi¢c ban hanh h¢ th6ng tai khoan ki toitn cite t6 chuc tin d¥ng"

- H� th6ng tai khoan nay dugc ap d\lng cho cac NH (bao g6m: NH Thuang m�i NH D�u tu, NH Phat tri�n, NH Chinh sach, NH Hqp tac, NH Lien doanh, NH nu6c ngoai t�i Vi�t Nam) cac T6 chuc tin d\mg phi NH (bao g6m: Cong ty tai chinh, Cong ty cho thue tai chinh va cac TCTD phi NH khac), T6 chuc tin d\mg hgp tac (bao g6m: Quy tin d\lng nhan dan, ) sau day g9i tftt la cac TCTD.

- H� th6ng tai khoan nay bao g6m cac tai khoan trong Bang can d6i k� toan va ngoai Bang can d6i k� toan, ougc bf> tri thanh 9 lo�i Tu lo�i 1 dSn loC;li 8 la cac tai khoan trong Bang can d6i KS toan, lo�i 9 la tai khoan ngoai Bang can d6i k� toan.

- H� th6ng tai khoan hi�n hanh dugc bf> tri theo h� th6ng th�p phan nhi�u cfip, tu tai khoan cfrp I d�n tai khoan cfrp V, ky hi�u la tu 2 d�n 6 chfr sf>.

+ TK cfrp I : Ky hi�u b�ng 2 chu sf> tu 1 O d�n 99 M6i lo�i tai khoan dugc bf> tri tf>i da 10 tai khoan dp I.

Vidw

• Lo�i 1: phan loC;li la "V6n khii d¥ng va cac khoan ddu tu"

• Tai khoan 10: "Tiin mijt, chung tir co gia trt ngogi t¢, kim logi quy, da quy ''.

• Lo�i 2: phan loC;li la "Hoc;t d(Jng tin d�mg"

• Tai khoan 21: "Cho vay cac t6 chuc kinh d, ca 11/14.fJ tr Qtlg)JJt:6.'c.".

Trang 26

+ TK cấp II: Ký hiệu bằng 3 chữ số, hai số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp I, số thứ 3 là

số thứ tự tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9.

Ví dụ:

TK 101 “Tiền mặt bằng đồng Việt Nam”.

TK 211 “Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam”.

+ TK cấp III: Ký hiệu bằng 4 chữ số, hai chữ số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp II, số thứ tự là

số thứ tự của tài khoản cap III trong tài khoản cap II, ký hiệu từ 1 đến 9.

Ví dụ:

TK 1011 “Tiền mặt tại đon vị”.

TK 2111 “Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ”.

và sử dụng TK cap III trong HTTK kế toán này mà có thê sử dụng trực tiếp các tài khoản cap II do Thong đốc NHNN quy định để hạch toán, hoặc mở các tài khoản cấp III, IV, V theo đặc thù và yêu cầu quản ỉý của TCTD mình Các TCTD để thực hiện theo quy định này cần phải:

- Có quy trình nghiệp vụ cụ thể và phần mềm nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuấn kỹ thuật theo quy định hiện hành đe:

+ Xử ỉỷ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy định của chuân mực và chế độ kế toán + Tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo do Nhà nước và NHNN quy định.

- Được NHNN có văn bản chấp thuận trước khi triển khai thực hiện ”

Mục 3.1.1 quyết định 479/2004/QĐ-NHNN: “Đối với các TCTD chưa thế ứng dụng công nghệ tin học

đe hạch toán, quản lý, theo dõi các chỉ tiêu tài khoản cap III thì bẳt buộc phải mở và sử dụng tài khoản cap III do Thong đốc NHNN quy định ”

Ví dụ: TK 454 “Chuyển tiền phải trả bằng VNĐ”.

Trang 27

“Số hiệu tài khoản chi tiết trong hệ thong tài khoản này bao gồm có 2 phần:

+ Phần I: Số hiệu, tài khoản tong hợp và ký hiệu tiền tệ.

+ Phan II: Số thứ tự tiếu tài khoản trong tài khoản tông hợp.

- Neu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiếu khoản, sổ thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ ỉ đến 9.

- Neu một tài khoản tống hợp có dưới 100 tiểu khoản, so thứ tự tiêu khoản được ký hiệu bằng 2 chữ số từ 01 đến 99

- Sổ ỉượng chữ số của các tiếu khoản trong cùng một tài khoản tống hợp bẳt buộc phải ghi thong nhất theo quy định trên (một, hai, ba chữ so nhưng không bẳt buộc phải ghì thong nhất so ỉượng chữ sổ của các tiểu khoản tong hợp khác nhau ”

Vỉ dụ: Chỉ được ghi:

4211.128 Công ty A, 4211.397 Công ty B.

- Không được ghi: 4211.128 Công ty A, 4211.1497 Công ty B trong cùng một TK tổng hợp

- Thông thường số hiệu tiểu khoản của tiền gửi và tiền vay của các doanh nghiệp là giống nhau, còn của cá nhân thì không nhất thiết phải giống vì có những cá nhân gửi tiền mà không vay hoặc ngược lại vay mà không gửi.

Ví dụ:

1.2.7.1 Báo cáo kế toán quản trị

TK tiền gửi của Công ty may TK tiền vay của Công ty may

Báo cáo kế toán quản trị bao gồm các báo cáo phục vụ cho yêu cầu quản trị của TCTD ở các cấp độ khác nhau Báo cáo kế toán quản trị không bắt buộc phải công khai Thông thường báo cáo kế toán quản trị được lập ở các trung tâm trách nhiệm nhằm mục đích theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực

tế phát sinh của từng bộ phận Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ tác động để hướng mục tiêu của từng bộ

Trang 28

1.2.7.2 Báo cáo kế toán tài chính (Báo cáo tài chính)

Báo cáo tài chính của các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là báo cáo tài chính, viết tắt là BCTC) là

các báo cáo được lập theo các CMKT Việt Nam, Chế độ kế toán và các quy định của pháp luật liên quan dùng đế cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một TCTD

Hệ thống BCTC theo QĐ số 16/2007/QĐ-NHNN đã được sửa đổi theo thông tư 27/2021/TT-NHNN ngày 31/12/2021 bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

a Bảng cân đoi tài khoản

Bảng cân đối tài khoản kế toán giúp phản ánh chi tiết tình hình hoạt động và tài chính của TCTD Bảng cân đối tài khoản nội bảng cấp IV, cấp V: nhàm kiểm tra lại độ chính xác của của các TK và tổng hợp số dư và số phát sinh TK cấp IV và cấp V, giúp đối chiếu giữa các bảng chi tiết và tổng hợp, căn cứ

để lập các BCTC.

b Báo cáo tình hình tài chính

Báo cáo tình hình tài chính (BCTHTC) phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng theo hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định.

BCTHTC cho biết giá trị tài sản hiện có của NH theo hai mặt là tài sản và nguồn vốn hình thành nên các tài sản đó Báo cáo này giúp đánh giá một cách tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu vốn cũng như các tiềm năng về kinh tế tài chính của NH BCTHTC có tính chất cơ bản là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Phân ngoại bảng: ngoài các chỉ tiêu nội bảng trong BCTHTC, có nhiều khoản mục ngoại bảng cũng cần được theo dõi vì có ảnh hưởng trực tiếp đến HĐKD của các TCTD.

c Báo cáo ket quả hoạt động

Báo cáo kết quả hoạt động (BCKQHĐ) phản ánh tình hình doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh từng kỳ kế toán theo từng loại hoạt động: HĐKD chính, hoạt động dịch vụ và HĐKD khác BCKQHĐ phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN, giúp phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, HQKD của NH là một trong những cơ sở để NH có thể xây dựng phương hướng, kế hoạch cho kỳ tới, giúp NH hoạt động hiệu quả hơn.

d Báo cáo ỉưu chuyên tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) phản ánh nguồn tiền vào và sử dụng tiền trong kỳ báo cáo của NH Báo cáo này giúp lý giải các biến động trong số dư tài khoản tiền, từ đó có thể đánh giá khả nàng tạo tiền của NH trong kỳ, hoạt động chủ yếu tạo dòng tiền vào và ra, dự đoán khả năng tạo ra tiên trong tương lai, hay đạnh giá khả năng thanh toán, khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi của đơn vị Bên cạnh đó BCLCTT là cơ sở để lập dự toán tiền, lên kế hoạch về nguồn vốn và sử dụng vốn một cách hợp lý-

e Thuyết minh háo cáo tài chính

Trang 29

khái niệm, đối tượng của kế toán ngân hàng, đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ của KTNH và về tố chức công tác kế toán trong ngân hàng Cũng trong chương này, người đọc được giới thiệu về hệ thống tài khoản

kế toán và báo cáo tài chính sử dụng trong hệ thống ngân hàng.

Ngân hàng Nhà nước: là ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và là cơ quan

của Chính phủ thực hiện chức năng quản lí Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng, ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

Ngân hàng thương mại: là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận

tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp

vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.

Ke toán ngân hàng: Là hoạt động thu thập, ghi chép, xử lý và phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

về các hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng dưới hình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị ngân hàng và cung cấp thông tin cho người sử dụng

Đối tượng nghiên cứu của kế toán ngân hàng: Tài sản, Nguồn hình thành tài sản và Sự vận động của tài sản

Đặc điểm của kế toán ngân hàng:

Mang tính xã hội cao

Mang tính giao dịch cao

Có tính cập nhật và chính xác cao

- Có số lượng chứng từ lớn và phức tạp

- Có tính tập trung và thống nhất cao

Chứng từ kế toán trong ngân hàng: là các căn cứ chứng minh bằng giấy tờ, vật mang tin phản ánh

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán ngân hàng Đây cơ sở pháp lý để hạch toán ghi sổ sách kế toán tại tổ chức tín dụng Chứng từ kế toán ngân hàng rất nhiều, đa dạng và phức tạp đòi hỏi các khâu kiểm soát và luân chuyển chứng từ phải chặt chẽ

và kịp thời.

Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng: được chia làm 09 loại: tài khoản nội bảng (loại 1-8) và tài

khoản ngoại bảng (loại 9) Tài khoản cấp I gồm 2 chữ số NHNN quy định số hiệu tài khoản tống hợp

từ cấp I đến cấp III.

Báo cáo tài chính của các TCTD: là các báo cáo được lập theo các Chuẩn mực Ke toán Việt Nam, Chế

độ kế toán và các quy định của pháp luật liên quan để phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của tổ chức tín dụng Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

1 Phân biệt khái niệm, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng Trung ương và ngân hàng thương mại.

2 Hãy cho biết đối tượng nghiên cứu của KTNH.

3 Hãy nêu điểm khác biệt trong đặc điểm và vai trò của KTNH với kế toán các ngành khác

4 Ke tên và kết cấu của loại tài khoản áp dụng trong KTNH.

5 Trình bày đặc điểm của chứng từ kế toán trong ngân hàng.

Trang 30

TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

1 Neu có một khách hàng đem chứng từ chuyển tiền yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản của khách hàng chuyển cho người thụ hưởng Là kế toán ngân hàng, bạn sẽ thực hiện các bước kiềm soát và xử

Trang 31

CHu'O'NG 2

KE TOAN HUY f>ONG VON

Nqi dung:

2.1 T6ng quan nghi�p V\l huy d<)ng v6n

2.2 KS toan huy d<)ng v6n tu ti�n gui

2.3 KS toan huy d<)ng v6n tu phat hanh GTCG

Trang 32

TiNH HUONG DAN NH�P

Tinh hu6ng 1:

Minh Anh la sinh vien D�i h9c Cong nghi�p TPHCM, sau khi t6t nghi�p da trung tuy�n vao vi tri k� toan giao dich t�i ngan hang Agribank CN Binh Th�nh Trong nhfrng ngay dftu tien di lam, khach hang Hai Hoa mang lugng ti�n m�t Ion d�n ngan hang gui theo 3 hinh thuc nhu gui ti�n ti�t ki�m, ti�n gui thanh toan, ti�n gui co ky h�n La k� toan giao djch cua ngan hang, theo b�n, Minh Anh se phai xu

ly nhu th� nao d6i v6i cac giao dich tren, l�p nhfrng chung tu gi, ki�m tra va ghi nh�n nghi�p V\1 vao s6 k� toan nao d� tranh sai sot co th� xay ra?

Tinh hu6ng 2:

Dftu thang I 0/2022, nguai dan da 6 �t d�n ngan hang SCB d� rut ti�n d6ng thai h9 cung yeu c�u ngan hang nay mua l�i trai phi�u do Cong ty C6 Phc1n T�p doan D�u Tu An Dong (Thm}c t?P doan V�n Thinh Phat) phat hanh T�i sao l�i xay ra sµ ki�n nay? Ly do h9 da phat hanh 3 16 trai phi�u v6i ky h�n

5 nam v6i tf>ng gia tri len g:in 25.000 ti d6ng, ky h?n tra lai 3 thang va 6 thang Cu6i cung lanh d�o T�p

doan V �n Thinh Phat bi khai t6 di�u tra v� t<)i "Lua dao chi�m do�t tai san" Lira dao chi�m do�t tai san

do co hanh vi gian d6i trong vi�c phat hanh, mua ban trai phi�u trai quy djnh ctia phap lu?t d� chi�m do�t hang nghin ty d6ng cua nguai dan trong thai gian nam 2018-2019 Sµ vi�c xay ra khi�n SCB rai vao tinh tr?ng kh6 khan Sau d6, ngay trong thang 10/2022, NHNN da tuyen b6 dua SCB vao di�n ki�m soat b�t bu<)c Khi sµ c6 SCB va cu<)c khung hoang tren thi truang trai phi�u doanh nghi�p diSn ra, thanh khoan cua h� th6ng ngan hang m<)t s6 thai di�m co dfiu hi�u ding th�ng C\lC b<), d�c bi�t la t�i cac ngan hang nho H� th6ng giao djch lien ngan hang gftn nhu dong bang Tuy nhien, nha c6 sµ di�u ti�t nhip nhang cua NHNN sau d6, h� th6ng da v�n hanh tro l?i Tu vfin d� sµ c6 cua SCB se d�t ra cau hoi cho nhfrng ai mu6n dftu tu vao trai phi�u, c6 phi�u cua ngan hang, each thuc ngan hang tra lai va v6n nhu th� nao? N�u b� la k� toan cua ngan hang, each thuc ghi nh?n khi phat hanh gifiy ta c6 gia, tinh lai phai tra, ghi nh�n cac nghi�p V\} giao djch va XU ly len s6 k� toan nhu th� nao?

Chuong nay t�p trung vao vi�c xu ly cac truang hgp huy d<)ng v6n tu t6 chuc kinh t� va ca nhan nhu ti�n giri thanh toan, ti�n ti�t ki�m va phat hanh gifiy ta co gia bfmg Vi�t Nam 06ng Ben c�nh do giup ngum d9c nghien cuu va thµc hi�n duqc h�ch toan k� toan khi phat sinh nghi�p V\1 huy d<)ng v6n

Myc tieu chuong

- Phan bi�t duqc cac hinh thuc huy d<)ng v6n cua ngan hang thuong m�i dµa tren d6i tugng, thut\lc, m\}c dich va ,d�c diSm lai sufit

- V �n dµng duqc phuong phap tinh lai khac nhau d� ap d\lng thich hqp cho cac hinh thuc ti�n gui,bi�t xi'r ly trong cac truong hqp khach hang rut ti�n tru6c h?n d� tinh lai cho khach hang theo cacquy djnh cua ngan hang

- V � d\}ng h�ch toan cac nghi�p V\1 ti Sn gui va nghi�p V\1 phat hanh gidy ta c6 gia, h?ch toan t?i

Trang 33

Cac van ban quy phfm phap luJt vi k� toan lien quan

1 Lu�t K� toan Vi�t Nam s6 88/2015/QH13 ngay 20/11/2015

2 Lu�t cac t6 chuc tin d\mg s6 47/2010/QH12 ngay 16 thang 6 nam 2010.

3 Chuftn m\fc kS toan Vi�t Nam s6 01- Chuftn ffi\l'C chung.

4 Chuftn m\fc ke toan Vi�t Nam s6 16- Chi phi di vay.

5 Quyet dinh s6 479/2004/QD-NHNN ngay 29/4/2004 cua th6ng d6c NHNN v8 vi�c ban hanh h� th6ng tai khoan kS toan cac t6 chuc tin d\lilg.

6 Thong tu 10/2014/TT-NHNN ngay· 20/3/2014 vs vi�c· sira d6i, b6 sung m<)t s6 tai khoan trong h� th6ng taf khoan ke toan cac TCTD ban hanh theo quyet dinh s6 479/2004/QD-NHNN ngay 29/4/2004 cua th6ng d6c NHNN.

7 QuySt dinh s6 1284/2002/QD-NHNN ngay 21/11/2002 cua Th6ng d6c NHNN v8 Quy chS ma

va SU' d\mg tai khoan ti8n giri t�i ngan hang.

8 Quyet dinh s6 1160/2004/QD- NHNN ngay 13/09/2004 va Quy�t dinh s6 4 7 /2006/QD- NHNN ngay 25/09/2006 cua Th6ng d6c NHNN v8 Quy ch� tiSn giri tiet ki�m.

9 Quyet dinh s6 07 /2008/QD- NHNN ngay 24/03/2008 cua Th6ng d6c NHNN v� Quy ch� phat hanh giAy ta co gia trong nu6c cua t6 chuc tin d\lilg.

10 PGS.TS Nguyen Thi Loan - K� toan Ngan hang - Nha XuAt ban Kinh t� - 2015.

11 PGS.TS Truong Thi Hf>ng - K� toan Ngan hang - Nha XuAt ban Kinh tS - 2015.

Trang 34

2.1 TONG QUAN NGHitP VV HUY D(>NG VON

Tinh hu6ng: Khach hang ca nhan A c6 100 tri�u d6ng dµ kien nhan r6i trong khoang 3 thang, khach

hang A d�n ngan hang thucmg m�i d� d� nghj ma tai khoan ti�n gui Khi d6 giao djch vien ngan hang

se tu vfin cho khach hang A ma tai khoan ti�n gui gi la phu hgp voi nhu cfiu cua khach va quy djnh v� quan ly ti�n gui cua ngan hang?

NHTM ho�t d9ng va phat tri�n dugc chu yeu nho vao luQ'Dg ti�n ma n6 huy d{mg dugc tir n�n kinh t� vi v6n la ca so dS ngan hang t6 chuc m<;>i ho�t d9ng kinh doanh, n6 anh huang d�n quy mo va hi�u qua kinh doanh cua ngan hang, v6n quy�t djnh nang lµc thanh toan, nang lµc c�nh tranh cua ngan hang Do d6, nghi�p V\l huy d9ng v6n la m9t trong nhung nghi�p V\l ca ban, quan tr<;>ngtrong ho�t d9ng cua ngan hang thucmg m�i D� tim hi�u ke toan nghi�p V\l huy d9ng v6n cua NHTM ta se lam quen voi m9t s6 khai ni�m ca ban cua ngan hang

2.1.1 Mpt sa khtiini?m Cd biin

• Huy d9ng v6n:

Huy d9ng v6n la m9t trong cac nghi�p V\l t�o nen ngu6n v6n cua NHTM thong qua vi�c NHTM nh�n ti8n gui, nh�n quan ly cac khoan ti8n tir khach hang hay ti�n vay tir cac chu thS theo nguyen t�c c6 hoan tra ca g6c va lai dS ph\lc V\l cho nhu cfiu kinh doanh cua dcm vi minh

Huy d9ng v6n la ho�t d9ng t�o ngu6n v6n huy d9ng cho NHTM, n6 chiem ty tr<;>ng cao nhdt trong t6ng ngu6n v6n nen dong vai tro quan tr<;>ng NHTM mua quy8n su d\lng cac khoan v6n t�m thoi nhan r6i cua khach hang trong m9t thoi gian nhfit djnh voi trach nhi�m hoan tra dfiy du cho khach hang duoi hinh thuc lai ti�n gui

• Ti�n gui thanh toan:

Day la ti�n cua t6 chuc hoi_lc ca nhan gui vao ngan hang d� nho ngan hang gifr va thanh toan h9 Trong ph�m vi s6 du cho phep, ngan hang se dap ung nhu cfiu thanh toan cho khach hang khi he;> c6 yeu c�u Cac hinh thuc ti8n giri thanh toan bao g6m: tiSn gui thanh toan cua ca nhan, ti�n gui thanh toan cua t6 chuc va ti�n gui thanh toan chung

- Ti8n gui thanh toan cua ca nhan: la khoan ti�n gui vao tai khoan thanh toan do khach hang la ca nhan

ma t�i t6 chuc cung ung djch V\l thanh toan ( a day la NHTM)

- Ti�n gm thanh toan cua t6 chuc: la khoan tiSn gui vao tai khoan thanh toan do khach hang la t6 chuc

ma t�i NHTM Chu tai khoan thanh toan cua t6 chuc la nguoi d�i di�n theo phap lu�t hoi_lc d�i di?ntheo uy quySn c.ua t6 chuc ma tai khoan va thay mi,lt t6 chuc d6 thµc hi�n cac giao djch lien quanden tai khoan thanh toan

- Ti�n giri thanh toan chung (tai khoan d6ng so hfru): la khoan ti�n gui vao tai khoan thanh toan c6 itnhfit hai chu thS tra len cung dung ten ma tai khoan Chu tai khoan thanh toan chung la t6 chuc ho�c

ca nhan M\lC dich SU d\lng tai.khoan thanh toan chung, quy�n va nghTa V\l cua cac chu tai khoanthanh toan chung va cac quy�t djnh lien quan d�n vi�c su d\lng tai khoan chung phai dugc xac djnh

ro bling van ban

• Ti8n gui c6 ky h�n:

Trang 35

• Tien gui tiSt ki�m:

"La khoan tiJn cua ca nhan aU(JC gui vao TK tiJn gui tilt ki¢m, aU(JC xac nhgn tren the/s6 tiit ki¢m, QU(JC huang !iii theo quy djnh cua t6 chuc nhgn tiJn gi:ei tiit ki¢m va au(JC bao hidm theo quy djnh cua phap lugt vJ bao hiim ti€n giii." (QD 1160/2004/QD-NHNN)

- The/sf> tiSt ki�m la chung chi xac nh�n quyen SO' hfru cua chu SO' hfru tien gui ti�t ki�m ho�c d6ngchu SO' hfru tien gui tiSt ki�m ve khoan tien da gui t�i tf> chuc nh�n ti�n giri ti�t ki�m

- Tien gui tiSt ki�m khong ky h�n: la tien giri tiSt ki�m ma nguoi gui tien co th� rut ti�n theo yeu du

ma khong cful bao tru6c va bfit ky ngay lam vi�c nao cua ngan hang thmmg m�i nh�n ti�n gui

- Ti�n gui tiSt ki�m c6 ky h�n: la ti�n giri tiSt ki�m trong d6 nguoi giri ti�n thoa thu�n v6i ngan hangnh�n tien gui v� ky h�n gui nhfit djnh

- Ky h�n gui ti�n: la khoang thoi gian k� tu ngay nguoi giri ti�n bit dfiu gui ti�n vao ngan hang nh�ntien dSn ngay ngan hang nh�n ti�n giri cam kSt tra h�t tien g6c va lai tien giri tiSt ki�m

• Phat hanh gifiy to c6 gia (GTCG)

Phat hanh GTCG la m9t trong nhfrng hinh thuc huy d{mg v6n cua ngan hang ma ngan hang 6 vi thS chu d<)ng hon trong vi�c huy d<)ng tien gui nhung chi phi cao hon so v6i cac hinh thuc khac

Day la hinh thuc huy d9ng v6n thu9c nh6m khong thuong xuyen ( thµc hi�n theo kS ho�ch cua ngan hang) Thong thuong ngan hang sir d1;1ng hinh thuc phat hanh GTCG d� huy d<)ng v6n nhclm thµc hi�n nhiing dµ an dftu tu da djnh

- GiAy to co gia: bao g6m ky phiSu, tin phiSu, chung chi tien giri, trai phiSu, la bclng chung xac nh�nnghia v1;1 tra nq gifra ngan hang v6i nguoi mua GTCG trong m<)t thoi h�n nhfit djnh, di�u ki�n tra lai

va cac diSu ki�n khac

- Thai h�n GTCG: la khoan thoi gian tir ngay phat hanh dSn ngay dSn h�n thanh toan GTCG ng�nh�n c6 thoi gian du6i m9t nam, GTCG dai h�n c6 thoi h�n tir m<)t nam tro len, trai phiSu c6 thoi h�ntir m<)t nam tro len

- M�nh gia GTCG: la s6 tiSn g6c duqc in s�n ho�c ghi tren GTCG phat hanh theo hinh thuc chung chiho�c ghi tren gifiy chung nh�n quy�n so hfru d6i v6i GTCG phat hanh theo hinh thuc ghi sf>

- Phat hanh GTCG c6 chiSt khfiu: La truong hqp ngan hang phat hanh GTCG v6i gia phat hanh thfiphon so v6i m�nh gia cua G TCG

- Phat hanh GTCG c6 ph1;1 tr<)i: La truong hqp ngan hang phat hanh GTCG v6i gia phat hanh cao hon

so v6i m�nh gia cua GTCG

• Hinh thuc tra lai:

Ngan hang c6 th� c6 cac hinh thuc tra lai sau day:

- Tra lai tru6c: la vi�c tra tru6c khoan lai ma khach hang c6 th� duqc nh�n do thoi gian nim gifr GTCGd6 Du6i each nhin nh�n cua nguoi mua GTCG thi day la vi�c thanh toan thfip hon m�nh gia nhungkhi dao h�n l�i duqc ngan hang thanh toan bclng dung m�nh gia

- Tra lai m<)t lfin khi dSn h�n thanh toan: la vi�c thanh toan lai m<)t lftn cung v6i ti�n g6c khi dSn h<;1nthanh toan

- Tra lai theo dinh ky: la vi�c tra lai can cu vao phiSu tra lai theo dinh ky do NHTM thoa thu�n v6inguoi mua GTCG (hang thang, m6i ba thang, )

Trang 36

2.1.2 Chi phi sfr d(mg van huy dpng

Khi NHTM huy d<)ng v6n tu cac TCKT va ca nhan nghia la NHTM dang chi�m dvng, su dµng v6n t�m thoi nhan r6i tu cac chu th�, chinh vi diSu d6 ngoai nghia vv hoan tra d§y du g&c, NHTM con phai tra m<)t khoan ti�n cho cac chu th� do vi?c su dvng d6 dugc gQi la lai tiSn gui, khoan lai nay d&i v6i NHTM

la m<)t khoan chi phi, chi phi cho vi�c su dvng v6n huy d<)ng cua cac t6 chuc va ca nhan

a Dai vui tiJn gfri thanh toan

Trong cac hinh thuc huy d<)ng v&n cua NHTM day la hinh thuc ma ngan hang se phai tra m<)t khoan lai th'1p nhftt cho vi�c su dvng v&n cua cac chu th� vi th� mµc dich cua nguoi gui khong phai la dugc huong lai ma chu y�u d� dugc ngan hang cung c�p cac dich vµ thanh toan d6ng thoi dam bao an toan tai san

V 6i mvc dich thanh toan, s& du C6 tren tai khoan luon bi�n d<)ng nen NHTM ap dvng each tinh lai theo phuong phap tich s6 (s& du 6n dinh tucmg ung v6i s6 ngay c6 sµ 6n djnh d6) Lai se dugc tinh va thanh toan dinh ky vao ngay cu6i m6i thang, tiSn lai se dugc tra vao tai khoan tiSn gui cho khach hang

Cong thuc tinh lai ti�n gui thanh toan:

n

I= I Dixnixr

i=1

Trong d6:

Di: S6 du C6 tren tai khoan ti�n gfri khach hang ngay thu i trong thang

ni: S6 ngay c6 s6 du Di 6n dinh

r: lai suit tiSn gui thanh toan

Tinh hu6ng 2.1: Xac djnh s6 ti�n khach hang dtrQ'C nh�n d6i voi ti�n gm thanh toan khong ky h�n

T�i NHTM ABC c6 tinh hinh phat sinh tren TK ti�n gui thanh toan cua cong ty M thang 9/20lx nhu sau: (E>vt: d8ng)

Ngay Di�n giai Phat sinh NQ' Phat sinh Co (giam) (tang) S6du

Trang 37

Ngay S6 dtr (Di) S6 ngay (ni) Dix ni

Ti�n lai thang 9/201x: 15.650.000.000 x 3%/365 = 1.286.301 d6ng

Ti�n lai thang 9/201 x se duqc tinh vao cu6i ngay 30/9/201 x va duqc nh�p vao v6n nghTa la duqc tra vao chinh vao tai khoan thanh toan nay cua khach hang, bao C6 ngay l/10/201x ho(lc cu6i ngay 30/9/201x Trong m9t s6 truO'Ilg hqp c6 th� trinh bay c9t "Ngay" c6 sµ khac bi�t v6i bang tren Khoang thai gian 1/9 - 5/9/201x duqc hi�u la 1/9 d�n ngay 5/9 va cfing c6 nghTa la 1/9 d�n h�t ngay 4/9 Do d6 du c9t

"Ngay" trinh bay co khac bi�t thi k�t qua tinh toan cfing khong thay df>i

b Tiin gfri co ky h{l,n

Day la hinh thuc ngan hang huy d9ng cac khoan ti�n t�m thai chua su dµng ma khach hang chi duqc rut

ra sau m9t khoan thai gian nhfit djnh V 6i d(lc di�m nay, day la ngu6n v6n tuong d6i f>n djnh, do xac djnh duqc ky h�n C\l th� nen ngan hang c6 th� chu d9ng hon trong vi�c su d\lng ngu6n v6n nay khong chi trong ngin h�n ma con c6 th� su d\lng trong cac nghi�p V\l trung va dai h�n, Vi th8 lai sufit cua lo�i ti�n gui nay cao hon so v6i ti�n gui thanh toan N goai ra, vi�c khach hang chi duqc rut ra sau m9t khoan thai gian nhfit dinh nen s6 du C6 tren tai khoan duqc duy tri f>n djnh trong khoan thai gian gui ti�n d6 nen ngan hang ap d\lng each tinh lai theo s6 du trong thai gian gui vm lai suftt ti�n gui c6 ky h�n

Cong thirc:

Lai tiin gin ky h;m = s6 du ti�n gfri x thoi him gfri x lai suit ti�n gfri co ky hfn

(s6 du ti�n gui con c6 th� duqc hi�u la tiSn g6c)

Tinh hu6ng 2.2: Xac djnh s6 tiin khach hang duQ'c nh�n d6i voi ti�n gin thanh toan co ky hfn

Cong ty CP SXTM Rinnai gui vao tai khoan ti�n gui ky h�n 1 thang (15/3/201X - 15/4/201X) s6 ti�n 9.000.000.000 d6ng, lai suftt 7%/nam

Hay xao djnh s6 ti�n cong ty duqc nh�n vao ngay d�n h�n?

HU"6ng din:

- S6 ngay thµc gui la: 15/3/201X -15/4/201X: 31 ngay

- DSn h�n ngay 15/4/201 x lai ti Sn gui ky h<;ln la:

9.000.000.000 x 7%/365 x 31 = 53.506.849 d6ng

- S6 tiSn cong ty duqc nh�n khi dao h�n hqp d6ng ti�n gui ky h:;m:

+ G6c: 9.000.000.000 d6ng

+ Lai: 53.506.849 d6ng

Trang 38

T�i Vi�t Nam, v� m�t ly thuy�t, khach hang se khong rut ti�n tru6c h�n d6i v6i ti�n giri c6 ky h�n, tuy nhien nSu khach hang rut tru6c h�n cac NHTM vftn se thµc hi�n va ap d1;1ng lai smit khong ky h�n tuong ung v6i s6 ngay gui thµc t�

c Tiin giri tiit ki?m

Day la hinh thuc huy d<)ng v6n chu y�u tu khoan ti�n d� danh cua ca nhan dugc giri vao ngan hang v6i m1;1c dich sinh lai va an toan v� tai san V 6i hai m1;1c dich nhu v�y nen ti�n gui ti�t ki�m cfing c6 hai hinh thuc:

- Ti�n gm ti�t kifm khong ky bfn:

Day la hinh thuc ti�n gui ti�t ki�m ma ngucri gui dugc phep rut ti�n ra bAt cu hk nao Vi thS lai suAt cho hinh thuc ti�n giri nay cfing khong cao (xAp xi ho�c c6 th� b�ng ti�n gui thanh toan)

Cong thuc tinh:

Lai TGTK

khong ky h�n s6 du ti�n gfri x Thai �n giri x Lai smlt TGTK khong ky lu.m

Tinh hu6ng 2.3: Xac djnh s6 ti�n khach ·hang dtrQ'c nhjn d6i voi ti�n gfri ti�t kifm khong ky hfn

Ngay 15/8/201X, ong A d�n ngan hang gui tiSt ki�m khong ky hc;in 100.000.000 d6ng, lai suAt tiSn gui ti�t ki�m khong ky hc;in la 3,6%/nam Ngay 5/9/201X, khach hang dSn rut tiSn S6 tiSn khach hang dugc nh�n ngay 5/9/201X?

Hmmgdin:

- S6 ngay thµc gui la: 15/8/201X -5/9/201X: 21 ngay

- Lai ti�n gui ti St ki�m khong ky h�n dSn ngay 5/9/201 x la:

100.000.000 x 3,6%/365 x 21 = 207.123 d6ng

- S6 ti�n khach hang dugc nh�n khi tAt·toan tai khoan ti�n gui tiSt ki�m khong ky hc;in:

+ G6c: 100.000.000 d6ng

+ Lai: 207.123 d6ng

- Ti_�n gfri ti�t kifm c6 ky hfn:

Day la hinh thuc ti�n gui tiSt ki�m ma ngucri gui chu ySu la dan cu, chi dugc rut ra sau m<)t ky h?n nhAt djnh

V 6i loc;ii ti�n giri nay ngan hang co th� huy d<)ng du6i hinh thuc s6/the ti�t ki�m hay chung chi tiSn gui Hinh thuc ti�n giri nay mang tinh 6n djnh hem so v6i ti�n gui thanh toan

Cong thuc tinh:

Lai TGTK

co ky h�m = s6 du ti�n gfri x Thoi h�n giri x Lai suat TGTK co ky h�n

Trang 39

Tinh hu6ng 2.4: Xac djnh s6 ti�n khach hang dU'Q'C nhjn d6i voi ti�n gin ti�t ki�m co ky h,n

Ngay 15/l/201X, khach hang A gui ti�t ki?m 3 thang s6 ti�n 200.000.000 d6ng Lai tra sau voi lai sufit 6,5%/nam

- Yao ngay dao h?n s6 ti�n ma khach hang duqc nh�n la bao nhieu?

- N�u ngay 5/2/201 X khach hang c�n ti�n nen rut truoc h?n thi s6 ti�n khach hang A nh�n duqc la baonhieu? Bi�t dng ngan hang ap d\lng lai sufit ti�n gui khong ky h?n la 3,6%/nam

Huong din:

+ Truong h()'p khach hang rut vao ngay dao h�n:

- S6 ngay thµc gui la: 15/1/201X - 15/4/201X: 90 ngay

- Lai ti�n gui ti�t ki?m khi d�n h?n la:

200.000.000 x 6,5%/365 x 90 = 3.205.479 d6ng

- S6 ti�n khach hang duqc nh�n khi tfrt toan tai khoan ti�n gui ti�t ki�m co ky h?n:

G6c: 200.000.000 d6ng

Lai: 3.205.479 d6ng

- S6 ngay thµc gui la: 15/1/201X- 5/2/201X: 21 ngay

- Lai ti�n gui ti�t ki�m khi d�n h?n la:

d Gil,y til co giti

Day la hinh thuc huy d{mg mang tinh chu d(mg cua ngan hang va co ky ht;1n vi thS luQ'Ilg ti�n huy d(mg m&i mang tinh 6n djnh va nhu v�y lai sufit tra cho khach hang cfing cao han lai sufrt ti�n gui thanh toan Cach !inh lai tra cho G TCG cfing tuang tg each tinh lai cua ti�n gui co ky ht;1n

06i voi phat hanh GTCG, thong thucmg cac NHTM khong cho rut truoc ht;1n th� hi�n b�ng each dong m9c do "l(hong rut truoc ht;1n", ngan hang thµc hi�n di�u nay nh�m dam bao duy tri m9t luqng v6n 6n djnh trong m9t khoang thoi gian theo k� hot;1ch da d� ra

Yao ngay dao h?n cua GTC:p, khach hang co th� nh�n duqc khoan ti�ri g6c (theo m�nh gia) va khoan lai phat sinh trong qua trinh n�m gifr GTCG do N�u vao ngay dao ht;1n khach hang khong lien h� ngan hang d� lam thu t\lc nh�n lt;1i ti�n thi G TCG nay cfing khong duqc tai 1\!C quay vong hay noi each khac

la lai khong duqc nh�p g6c va khong tµ d9ng ti�p 1\!C ky h�n ti�p theo

Truang hQ'P ngan hang phat hanh GTCG, khach hang co th� lµa ch9n nh�n lai thanh toan truoc, djnh ky hay cu6i ky Ngoai ra ngan hang con co ba hinh thuc phat hanh: phat hanh dung m�nh gia cua GTCG, phat hanh co chiSt khciu va phat hanh co ph\l tr(>i

Trang 40

2.1.3 Nguyen tile ki toan huy dpng v6n va trinh hay tren Bao eao tai ehinh

a Nguyen tile ki toan

- Khi h�ch toan tren tai khoan ti�n gui phai dam bao tinh can d6i cua tai khoan gifra sf> phat sinh hen Nq

va sf> phat sinh hen Co DS dam bao nguyen t�c nay m9i giao djch phai duqc c�p nh�t va can d6i ngay tir nhan vien giao djch k� toan (giao djch vien ngan hang).

- Lai ti�n gui dam bao tinh theo thoi h�n thµc t� cua khach hang va lai su�t thoa thu�n Chi phi lai phai duqc h�ch toan tuan thu theo nguyen tic ca so d6n tich va nguyen tic phu hQ'P trong k� toan.

- H�ch toan phat hanh GTCG phai phu hQ'P v6i CMKT s6 16 "Chi phi di vay" NH phat hanh phai theo doi rieng khoan chi�t kh�u/ph\l tn)i cho tung lo�i GTCG phat hanh, thµc hi�n phan b6 tung khoan chi�t kh!u/ph\l tr(H khi xac dinh chi phi tra lai huy d<)ng tinh vao chi phi kinh doanh hay v6n h6a.

h Trinh hay tren Bao eao·tai ehinh

- C�n phan bi�t hay trinh bay rieng re ti�n gui cua cac ngan hang va cua cac t6 chuc tai chinh khac tuang

tµ v6i ti�n gm khach hang; phan bi�t ti�n gui cua khach hang v6i GTCG ma NH phat hanh.

- Khong duqc bu trir cac khoan ml_lC tai san va n()' phai tra v6i nhau trong BCTHTC.

- Cac khoan ml_lc tai san va nq phai tra phai duqc phan tich theo nh6m c6 ky h�n phu hQ'P dµa theo thoi gian con l:;ii, tinh tu ngay kh6a s6 l�p BCTC d�n ngay dao h:;in theo di�u khoan hQ'P d6ng.

- Tren BCTHTC trong ph�n Nq phai tra thi chi tieu phat hanh GTCG phai duqc phan anh tren ca so thu�n (xac djnh b�ng gia tri GTCG theo m�nh gia trir chihkhdu GTCG hay c<)ng ph\l tr<)i GTCG) Cac chi tieu huy d<)ng v6n gi6i thi�u o tren duqc trinh bay tren bao cao tinh hinh tai chinh nhu sau:

Dan vj bao cao: D!a chi:

rBan himh t/Jeo Thong ttr sJ 49/2014/]1' NHA:V ngay 3]iL,,:0J4)

BANG C\N DOI KE TOAN

Cho 110111 u.h chin/, kJt tlnk ng{�l' thang nitm

Dan vi tinh: thiu dong VN

Cbi tieu Tbuy�t Nam Nam Cach IAy s8 lifu tir

minb nay trtr&c BCDTK

NQ' 1>hai tra va v&n chii SO' bii'u

Ti�n giri va ,·ay cac TCTD khac V.17

Ngày đăng: 12/04/2025, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ Đồ LUÂN  CHUYỂN CHỨNG  TỪ CHI  TIỀN  MẶT - Kế Toán Ngân Hàng Iuh Đã Cập Nhật Theo  Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Và Chế Độ Báo Cáo Tài Chính Áp Dụng Đối Với Các Tổ Chức Tín Dụng.pdf
Sơ Đồ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI TIỀN MẶT (Trang 23)
Sơ đồ 5.8 - Kế Toán Ngân Hàng Iuh Đã Cập Nhật Theo  Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Và Chế Độ Báo Cáo Tài Chính Áp Dụng Đối Với Các Tổ Chức Tín Dụng.pdf
Sơ đồ 5.8 (Trang 151)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w