1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giới thiệu, tập huấn thực hiện Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

169 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu, Tập Huấn Thực Hiện Thông Tư Số 38/2015/TT-BTC Ngày 25/3/2015 Quy Định Về Thủ Tục Hải Quan; Kiểm Tra, Giám Sát Hải Quan; Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu Và Quản Lý Thuế Đối Với Hàng Hoá Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Giới thiệu nhóm vấn đề về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan

Trang 2

Nghị định 08/2015/NĐ-CP gồm 9 Chương, 111 Điều, thay thế các Nghị định:

Trang 3

Thông tư gồm 9 Chương, 149 Điều, thay thế các Thông tư:

Trang 4

Bổ sung một số quy định

1 Quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan (TT đ8 đến đ15)

2 Quy định về kiểm tra trị giá hải quan (TT đ25)

3 Quy định về kiểm tra việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế (đ 27)

4 Quy định về Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (đ 26)

5 Quy định về thu nộp lệ phí hải quan (đ 45)

6 Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra và các dịch vụ thực hiện trong địa điểm thu gom hàng

lẻ (CFS) (đ92)

7 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua, bán, trao đổi của

cư dân biên giới (đ 94)

8 Thủ tục thành lập kho hàng không kéo dài (đ 99)

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Trang 5

Bãi bỏ một số quy định:

1 Thay tờ khai hải quan

2 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế tại Thông tư số 45/2011/TT-BTC

3 Thủ tục thông báo hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công

4 Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức gia công, SXXK

5 Thủ tục thông báo mã nguyên liệu, vật tư; mã sản phẩm xuất khẩu

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Trang 6

Bãi bỏ một số quy định:

6 Thủ tục hạn chế việc chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công

7 Thủ tục thanh khoản đối với các hợp đồng gia công

8 Việc đóng dấu trên tờ khai hải quan khi thực hiện thủ tục hoàn thuế

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Trang 7

Thay đổi cơ bản một số thủ tục hải quan:

1 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

2 Thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh

3 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu

4 Thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cảng

5 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Trang 8

1 Nghị định số 08/2015/ND-CP:

- Điều chỉnh thủ tục hải quan đối với hàng hóa, phương

tiện vận tải; các quy định liên quan đến kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan;

- Quy định thủ tục hải quan điện tử

- Thủ tục hải quan thủ công trong một số trường hợp

2 Thông tư (Điều 1)

Một số loại hình được hướng dẫn riêng:

- Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế; bưu chính và

chuyển phát nhanh; Xăng, dầu; nguyên liệu xăng, dầu; Khí và khí dầu mỏ hóa lỏng

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên

Phạm vi điều chỉnh

Trang 9

Quyền, nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp

thuế Thông tư : khoản 1 Điều 2

- Kê khai trên tờ khai hải quan và chứng từ nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan

- Số thuế kê khai phải nộp, được miễn, xét miễn, giảm, hoàn hoặc không thu

- Kê khai khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn, xét miễn, giảm, hoàn hoặc không thu thuế

- Giới thiệu người đi làm thủ tục hải quan, thủ tục thuế

Trang 10

Người khai hải quan (k14 đ 4 LHQ)

Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương

tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ

phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan

Trang 11

Người khai hải quan (Đ5 Nghị định)

Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định người khai hải quan bao gồm:

1 Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan

2 Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền

3 Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh

Trang 12

Người khai hải quan (Nghị định)

4 Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa

5 Đại lý làm thủ tục hải quan

6 Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác

Trang 13

1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP

- Khoản 9 Điều 25

2 Thông tư (Điều 3):

- Không phải nộp tờ khai hải quan khi làm các thủ tục về

thuế, trừ trường hợp khai tờ khai giấy

- Được lựa chọn nộp chứng từ hồ sơ hải quan bằng bản

giấy hoặc gửi qua Hệ thống (file HYS) (trừ bản chính)

- Bổ sung quy định cụ thể bộ hồ sơ hải quan người khai

phải lưu trữ để phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan, điều tra chống buôn lậu, thanh tra hải quan

Sử dụng tờ khai hải quan và các chứng từ

Trang 14

1 Luật Hải quan: khoản 4 Điều 23

2 Thông tư: Điều 4

 Người khai đăng ký thời gian qua Hệ thống hoặc bằng

văn bản (chấp nhận cả bản fax)

 Đang kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa mà hết

giờ làm việc thì thực hiện kiểm tra tiếp

 Đối với các cửa khẩu biên giới đất liền: thời gian làm

việc theo quy định về thời gian đóng, mở cửa khẩu giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới

Thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ

Trang 15

- Hàng hóa thực nhập khác với hồ sơ, mẫu hàng

- Quy định pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

- Bộ Tài chính quy định chi tiết hồ sơ

Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá

Trang 16

2 Thông tư : Điều 7

a)Hồ sơ xác định trước mã số:

-Đơn đề nghị và mẫu hàng hóa hoặc tài liệu kỹ thuật.-Mẫu hàng hóa dự kiến XK, NK

b) Xác định trước xuất xứ:

- Đơn đề nghị;

- Bản kê nguyên vật liệu;

- Bản mô tả quy trình sản xuất hoặc C/A;

- Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa

Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá

Trang 17

2 Thông tư : Điều 7

Trang 18

1 Luật Hải quan: Điều 24

a Tờ khai hải quan, chứng từ thay thế tờ khai

b Các chứng từ có liên quan (tùy từng trường hợp): hợp

đồng, hóa đơn, vận đơn, chứng từ vận tải, chứng từ xuất

xứ, giấy phép, thông báo kết quả kiểm tra hoặc thông báo miễn kiểm tra

2 Thông tư: (Điều 16)

a) Xuất khẩu:

• Tờ khai hải quan xuất khẩu;

• Giấy phép xuất khẩu;

• Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết

quả kiểm tra của cơ quan chuyên ngành

Hồ sơ hải quan

Trang 19

2 Thông tư: (Điều 16)

a) Xuất khẩu:

• Bãi bỏ quy định nộp 05 loại chứng từ

• Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất

khẩu;

• Hóa đơn xuất khẩu;

• Bảng kê chi tiết hàng hoá;

• Văn bản xác định trước mã số, trị giá hải quan;

• Các chứng từ khác theo quy định của các Bộ, Ngành

có liên quan

Hồ sơ hải quan

Trang 20

2 Thông tư: (Điều 16)

b) Nhập khẩu:

• Tờ khai hải quan nhập khẩu;

• Hóa đơn thương mại;

• Vận đơn, chứng từ tương đương;

• Giấy phép

• Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết

quả kiểm tra chuyên ngành;

Hồ sơ hải quan

Trang 21

2 Thông tư: (Điều 16)

b) Nhập khẩu:

Bãi bỏ quy định nộp 04 loại chứng từ:

- Hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu;

- Chứng thư giám định;

- Văn bản xác định trước mã số, trị giá hải quan, xuất xứ;

- Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp

luật đối với từng mặt hàng cụ thể

Hồ sơ hải quan

Trang 22

2 Thông tư: (Điều 16)

c) Hồ sơ đối với hàng hóa XK, NK miễn thuế: ngoài hồ sơ

như đối với hàng hóa XK, NK có thuế, phải có:

• Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm Phiếu theo dõi trừ

lùi;

• Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa

Hồ sơ hải quan

Trang 23

2 Thông tư: (Điều 16)

d) Hồ sơ đối với hàng hóa XK, NK không chịu thuế: ngoài hồ

sơ như đối với hàng hóa XK, NK có thuế, phải có:

• Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài

Trang 24

1 Luật Hải quan: Điều 18

2 Thông tư Điều 17

- Bổ sung quy định lấy mẫu để phục vụ khai hải quan

- Phải được người vận chuyển hàng hóa hoặc người lưu giữ

hàng hóa đồng ý

- Người khai thông báo cho cơ quan hải quan và doanh

nghiệp kinh doanh kho bãi

- Kết thúc xem trước hàng hóa phải lập Biên bản, cơ quan

hải quan phải niêm phong hàng hóa

- Khai thông tin xem trước hàng trên tờ khai hải quan

Xem hàng hoá, lấy mẫu trước khi khai

Trang 25

1 Luật Hải quan: Điều 29

Trang 26

2 Nghị định: Điều 25

• Các trường hợp được khai trên tờ khai hải quan giấy;

• Cư dân biên giới, hàng vượt định mức miễn thuế;

• Hàng cứu trợ, viện trợ; quà biếu, tặng, tài sản di chuyển;

• Phương tiện quay vòng; hàng hóa phục vụ công việc;

• Hệ thống gặp sự cố….

• Chuyển đổi mục đích sử dụng, tiêu thụ nội địa: đăng

ký tờ khai hải quan mới (lưu ý: chính sách quản lý, chính sách thuế)

• Khai trên tờ khai khác nhau đối với các loại hình khác

nhau

• Khai hải quan: nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng

Khai hải quan

Trang 27

• Thời hạn không quá 1 năm

• Không còn giá trị: thay đổi về chính sách thuế, chính sách mặt

hàng

Khai hải quan

Trang 28

3 Thông tư: Điều 18

a) Khai trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Khai các chỉ tiêu thông tin quy định tại điểm 2 Phụ lục II.

- Thông tin khai trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa là 07 ngày.

- Người khai hải quan được sửa đổi, bổ sung các thông tin đã khai trước trên Hệ thống và không giới hạn số lần sửa đổi, bổ sung.

- Người khai hải quan tiếp nhận, kiểm tra thông tin phản hồi từ Hệ thống để khai chính thức.

Khai hải quan

Trang 29

3 Thông tư: Điều 18

b) Nguyên tắc khai:

Khai hải quan

(3) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau:

phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng

(1) Phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai;

(2) Phải đăng ký trước thông tin tờ khai (IDA/EDA) trước khi khai chính thức (IDC/EDC) Người khai hải quan tự kiểm tra để chấp nhận/không chấp nhận các thông tin hỗ trợ của Hệ thống.

Trang 30

- Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một tờ khai hoặc nhiều

tờ khai hải quan;

- Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một tờ khai hoặc nhiều tờ khai hải quan;

(4) Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho lô hàng có một hóa đơn, ngoại trừ các trường hợp sau:

Trang 31

Cách khai điện

tử cho một lô hàng nhiều hóa đơn:

Người khai hải quan tự lập Bảng

kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (theo Mẫu quy định) gửi bằng tệp tin đính kèm (HYS) đến Hệ thống và khai số đính kèm khai báo điện tử trên tờ khai.

Trang 32

Hướng dẫn khai báo:

- Phân loại hình thức hóa đơn: Nhập mã B – Chứng từ thay thế hóa

đơn;

- Số hóa đơn: Nhập số của bảng kê hóa đơn

- Ngày phát hành: Nhập ngày lập bảng kê hóa đơn

- Tổng trị giá hóa đơn: Nhập tổng trị giá của bảng kê hóa đơn (bằng

tổng trị giá của tất cả các hóa đơn trong bảng kê hóa đơn)

- Tổng hệ số phân bổ trị giá: Nhập tổng trị giá của bảng kê hóa đơn

- Số đính kèm khai báo điện tử: nhập số đính kèm khai báo điện tử

được Hệ thống cấp khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ HYS

Trang 34

Hướng dẫn khai báo các trường hợp không có hóa đơn (hàng

mẫu, hàng gia công, sản xuất xuất khẩu…):

- Phân loại hình thức hóa đơn: Nhập mã B – Không có hóa đơn thương

mại;

- Số hóa đơn: Không phải khai;

- Ngày phát hành: Nhập ngày thực hiện IDA/EDA

- Trị giá hóa đơn: không phải khai.

- Tổng trị giá hóa đơn: Không phải khai.

- Tổng hệ số phân bổ trị giá: Không phải khai.

- Số đính kèm khai báo điện tử: nhập số đính kèm khai báo điện tử

được Hệ thống cấp khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ HYS

- Phí vận chuyển: không phải khai;

- Phí bảo hiểm: không phải khai;

Trang 35

(5) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế theo quy định:

phải khai các chỉ tiêu liên quan đến không chịu thuế, miễn thuế (số danh mục miễn thuế; mã miễn, không chịu thuế)

Trang 36

(6) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế so với quy định: phải khai các chỉ tiêu liên quan đến việc giảm thuế

và số tiền thuế được giảm (mã đối tượng giảm thuế, tiêu chí “Số tiền giảm thuế nhập khẩu”…);

Trang 37

Khai hải quan

(7) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là phương tiện vận tải đường biển, đường sông, đường hàng không, đường sắt: phải khai và hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu trước khi làm thủ tục xuất cảnh (trừ trường hợp bán hàng sau khi phương tiện vận tải đã xuất cảnh); khai và làm thủ tục hải quan nhập khẩu trước khi làm thủ tục nhập cảnh;

Trường hợp là phương tiện vận tải đường bộ hoặc phương tiện được các phương tiện khác vận chuyển qua cửa khẩu: chỉ phải khai và làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 38

Khai hải quan(8) Được sử dụng kết quả PTPL của các tổ chức có chức năng: để khai các nội dung có liên quan đến tên hàng, mã số, chất lượng, chủng loại, số lượng và các thông tin khác có liên quan đến

lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu

Được sử dụng kết quả PTPL của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong vòng 03 năm kể từ ngày có kết quả PTPL; khai số văn bản thông báo kết quả PTPL của lô hàng trước đó vào ô “Mô tả hàng hóa” trên tờ khai

(9) Việc khai tờ khai tạm nhập tái xuất: phải được thực hiện đồng thời bằng phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai giấy

Trang 39

Khai hải quan(10) Khai và nộp tờ khai trị giá (tờ khai trị giá là bộ phận

không tách rời của tờ khai hàng hóa nhập khẩu): Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai trị giá cho cơ quan Hải quan theo mẫu quy định tại Điều 20 Thông tư 39/2015/TT-BTC

Những trường hợp không phải khai và nộp tờ khai trị giá

1 Hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

2 Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình SXXK;

3 Hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, đồng thời đã khai đủ thông tin trị giá hải quan trên tờ khai hàng hóa điện tử nhập khẩu và để Hệ thống tự động tính trị giá hải quan;

4 Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hoặc không

có hóa đơn thương mại.

Trang 40

Khai hải quan

Hướng dẫn khai báo cho từng dòng hàng:

- Mô tả hàng hóa: mô tả khái quát hàng hóa (nêu những đặc điểm khái quát cơ bản của hàng hóa, ví dụ linh kiện ôtô, vải các loại…) theo danh mục Biểu thuế XK, NK;

- Số lượng: tổng số lượng các mặt hàng đã gộp;

- Trị giá hóa đơn: tổng trị giá hóa đơn của các mặt hàng đã gộp;

- Trị giá tính thuế: tổng trị giá hải quan của các mặt hàng đã gộp;

- Đơn giá hóa đơn: để trống;

- Các tiêu chí khác: khai báo như thông thường.

(11) Một tờ khai được khai tối đa 50 dòng hàng, nếu quá 50 dòng hàng thì người khai hải quan khai trên nhiều tờ khai Người khai hải quan chỉ phải nộp, xuất trình, lưu 01 bộ hồ sơ hải quan của các tờ khai thuộc cùng một lô hàng.

Trường hợp một lô hàng có nhiều mặt hàng thuộc các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu để sản xuất, chế xuất, SXXK, gia công: được khai gộp các mặt hàng có cùng mã số hàng hóa, cùng xuất xứ, cùng thuế suất.

Ngày đăng: 12/04/2025, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm