1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường

30 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Pha Chế Môi Trường
Tác giả Tống Ngọc Thúy, Nguyễn Trần Thái Sơn, Đặng Thị Anh Thư
Người hướng dẫn GVDH: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Vi Sinh Vật
Thể loại Báo Cáo Thí Nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 23,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Mục tiêu (5)
  • 1.2. Cơ sở lí thuyết (5)
    • 1.2.1. Các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm (5)
    • 1.2.2. Nguyên tắc bao gói dụng cụ (6)
    • 1.2.3. Nguyên tắc hoạt động của nồi hấp (6)
  • 1.3. Dụng cụ và thiết bị, hóa chất (6)
  • 1.4. Nội dung thực hiện (6)
    • 1.4.1. Tìm hiểu các thiết bị cơ bản sử dụng trong thí nghiệm vi sinh đại cương (6)
  • BÀI 2: KỸ THUẬT PHA CHẾ MÔI TRƯỜNG (15)
    • 2.1. Mục tiêu (15)
    • 2.2. Cơ sở lí thuyết (15)
      • 2.2.1. Môi trường dinh dưỡng (15)
      • 2.2.2. Nguyên tắc chuẩn bị môi trường dinh dưỡng (15)
    • 2.3. Nội dung thực hiện (15)
      • 2.3.1. Pha loãng 800ml SPW cho 6 ống nghiệm (15)
      • 2.3.2. Pha 500ml DRBC (môi trường đông khô 35,6g/L) (0)
      • 2.3.3. Pha 500ml môi trường cao thịt peptone (0)
      • 2.3.4. Pha 100ml môi trường MRS Broth (môi trường đông khô 55,5 g/L) (18)
      • 2.3.5. Pha 700ml môi trường DRBC (19)
    • 2.4. Đổ đĩa (20)
    • 2.5. Làm thạch nghiêng môi trường DRBC (21)
  • BÀI 3: Kỹ thuật định lượng gián tiếp bằng phương pháp khuẩn lạc (21)
    • 3.1. Mục đích (21)
    • 3.2. Cơ sở lý thuyết (22)
      • 3.2.1. Pha loãng mẫu (22)
      • 3.2.2. Kỹ thuật hộp trải (22)
      • 3.2.3. Kỹ thuật hộp đổ (22)
    • 3.3. Nội dung buổi tiến hành (0)
      • 3.3.1. Đổ đĩa môi trường DRBC (0)
      • 3.3.2. Làm thạch nghiêng (0)
  • MgSO 4 g) 0,5 x (0)

Nội dung

MỤC LỤCContents BÀI 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG...5 1.1.. BÀI 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾ

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

- Chuẩn bị trang thiết bị cần thiết của một phòng thí nghiệm vi sinh vật.

- Vận dụng được các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm vi sinh vật.

- Vận hành thiết bị autoclave, chỉnh kính hiển vi quang học

Cơ sở lí thuyết

Các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

- Giữ vệ sinh, tôn trọng tính ngăn nắp và trật tự của phòng thí nghiệm.

- Không ăn uống, hút thuốc trong phòng thí nghiệm.

- Sử dụng quả bóp cao su thay vì miệng để hút bằng ống pipette.

- Không mở nắp hay dùng tay để sờ và dùng mũi để ngửi hộp Petri đã đổ môi trường.

Khi vô tình làm đổ vi sinh vật tại nơi làm việc, cần sử dụng khăn hoặc giấy tẩm cồn 70 độ để lau sạch Sau đó, hãy lau lại bằng giấy tẩm cồn 70 độ khác để đảm bảo vệ sinh an toàn.

- Que gieo cấy vi sinh vật trước khi sử dụng phải đốt trên ngọn lửa đèn cồn tránh vương vãi ra xung quanh.

- Không đổ thạch vào bồn rửa ống thoát nước.

- Trước khi thao tác trên vi sinh vật phải rửa tay kỹ bằng cồn 70 o

- Cần ghi chú tên chủng vi sinh vật và ngày tháng thí nghiệm lên các dụng cụ chứa môi trường nuôi cấy vi sinh vật.

Trước khi vứt bỏ chất thải, hãy hấp khử trùng để loại bỏ vi sinh vật, đồng thời ngâm các dụng cụ nhiễm khuẩn trong dung dịch sát khuẩn trước khi tiến hành rửa.

- Vệ sinh vị trí làm việc, thiết bị dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh tay và sát trùng bằng cồn trước khi rời khỏi phòng.

Mỗi cá nhân hoặc nhóm cần sử dụng dụng cụ và trang thiết bị riêng của mình Trong trường hợp thiếu, hãy hỏi cán bộ phụ trách hoặc giáo viên trước khi mượn dụng cụ của người khác.

Nguyên tắc bao gói dụng cụ

Trong phòng thí nghiệm vi sinh vật, việc cuốn giấy trên các dụng cụ như ống nghiệm, đĩa Petri và bình tam giác là rất quan trọng Sau khi đã làm nút, các dụng cụ này cần được bao gói đúng quy cách trước khi đem hấp.

- Đối với ống nghiệm dựng môi trường đã có nút bông, cần dùng giấy bọc chặt phía đầu nút bông lại.

- Chai lọ cũng được bọc chặt phần nút bằng giấy.

- Pipette được gói bắt đầu từ phía đầu nhỏ giọt, cuộn giấy dần theo kiểu xoáy trô nốc cho tới hết ở phía đầu có nút bỏng.

- Các pipet có thể được gói từ 1 tới vài chiếc

Các đĩa Petri được gói thành chồng, mỗi chồng từ 3 - 5 chiếc

Các dụng cụ cần được bao gói phù hợp với yêu cầu sử dụng Khi hấp bằng nồi hấp áp lực, cần sử dụng giấy dai, không thấm nước, thay vì giấy thấm nước.

Nguyên tắc hoạt động của nồi hấp

Phương pháp nồi hấp áp lực sử dụng hơi nước bão hòa dưới áp suất cao để làm nóng thực phẩm Khi áp suất tăng, nhiệt độ cũng theo đó tăng lên, tạo điều kiện lý tưởng cho quá trình khử trùng Sự kết hợp giữa nhiệt độ cao và áp suất giúp tiêu diệt cả tế bào vi sinh vật và bào tử, đảm bảo an toàn cho thực phẩm.

Dụng cụ và thiết bị, hóa chất

Dụng cụ: Ống nghiệm, đĩa Petri, bình tam giác, pipet , đầu típ xanh.

Nội dung thực hiện

Tìm hiểu các thiết bị cơ bản sử dụng trong thí nghiệm vi sinh đại cương

dụng trong thí nghiệm vi sinh đại cương

- Lấy các lồng hấp ra cho vật liệu cần hấp vào trong lồng

- Kiểm tra mực nước trong bình xả hơi

- Đặt lồng hấp vào và đóng nắp nồi lại

- Cắm dây điện vào nguồn điện 220V, nếu dùng Cp thì mở Cp nguồn

- Bật công tắt điện bên hông máy

Cài đặt các thông số:

- Tại màn hình ban đầu Nhấn Pattern/Enter để xác nhận, nhấn hoặc để chọn 1 trong ba kiểu để thực hiện

Kiểu 1: Tăng nhiệt  tiệt trùng xả

Kiểu 2: tăng nhiệt  tiệt trùng  xả  làm ấm

Kiểu 3: hòa tan  làm ấm (max 99 o C)

- Sau khi chọn chương trình  nhấn Pattern/Enter để xác nhận

- Nhấn Temp/Time 1 lần, màn hình nhiệt độ nhấp nháy và sử dụng hoặc để cài đặt nhiệt độ mong muốn

- Xác nhận với phím Patter/Enter

- Nhấn phím Temp/Time hai lần, màn hình thời gian và sử dụng hoặc để cài đặt thời gian mong muốn

- Xác nhận với phím Patter/Enter

- Nhấn phím Start để bắt đầu thực hiện chương trình đã cài đặt

- Kết thúc quá trình xả hơi, lúc này nhiệt độ là 97 o C và áp suất ở vị trí (0).

Máy báo hoàn tất chương trình hấp khi nhiệt độ giảm xuống 60°C và đèn báo sáng Màn hình sẽ hiển thị lại các thông số đã được cài đặt, đồng thời áp suất trong nồi cũng được kiểm soát.

= 0 (lưu ý: kim đồng hồ chỉ áp suất ở vị trí 0)

- Tắt công tắt bên hông nồi hấp

- Mở nắp nồi hấp ra

- Xả toàn bộ nước trong nồi ra sau khi hấp

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẤT DƯỚI

KÍNH HIỂN VI QUANG-2 Tủ cấy

- Bước 1: Cắm nguồn điện cho máy, chờ quạt hút hoạt động Test máy trong vòng ba phút.

- Bước 2: tắt đèn, tắt quạt vệ sinh bên trong tủ cấy, cho dụng cụ cần dùng vào tủ cấy

- Bước 3: đóng cửa bật đèn UV trong 30 phút (gắn khóa từ vào vị trí số 1)

- Bước 4: tắt đèn UV chờ 15 phút

- Bước 6: vệ sinh tủ cấy

- Bước 7: chiếu UV trong 30 phút

- Bước 8: tắt tủ cấy, rút chui cắm điện ra

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI

SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG-3 Tủ ấm

- Bước 1: Mở cửa tủ ấm cho mẫu vào vào và đóng lại ( Mở của tủ: kéo thanh tay cầm qua phải, đóng của tủ: ngược lại).

- Bước 2: Cắm nguồn điện sau đó chờ 10 giây rồi mới bật nút ON/OFF để mở máy.

- Bước 3: Nhấn phím mũi tên ▲▼ để chọn chương trình P3, chờ 5s để xác nhận chương trình đã chọn.

- Bước 4: Nhấn phím X/W để cài nhiệt độ giữ ấm (Dùng mũi tên ▲▼ để cài đặt nhiệt độ).

- Bước 5: Nhấn phím X/W để cài đặt thời gữ ấm (Dùng phím mũi tên ▲▼ để cài đặt thời gian) Nếu chạy liên tục thì để thời gian cài đặt bằng 0 ( . ).

- Bước 6: Chờ 5s máy tự động lưu hai thông số vừa cài đặt ở bước 4&5.

Khi đạt đến nhiệt độ giữ ấm, màn hình sẽ nhấp nháy liên tục hai thông số đã được cài đặt Khi thời gian cài đặt giảm xuống “0”, quá trình giữ ấm sẽ kết thúc Cuối cùng, tắt tủ ấm và lấy mẫu ra.

- Bước 8: Vệ sinh tủ ấm sạch sẽ.

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI

SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG-4 Bể ổn nhiệt

Đổ nước vào bể ổn nhiệt, đảm bảo mực nước trong bể đạt từ 30mm đến 50mm tính từ mép trên của bể, và đặt dụng cụ chứa dung dịch hoặc môi trường vào bên trong.

- Bước 2: Cắm phích điện vào nguồn điện.

- Bước 3: Nhấn nút khởi động (on/off).

- Bước 4: Cài đặt nhiệt độ:

 Nhấn nút cài đặt (set)

 Xoay nút xoay thay đổi nhiệt độ theo chiều kim đồng hồ để tăng giá trị cài đặt, để giảm giá trị cài đặt xoay theo chiều ngược lại.

 Nhả set, cài đặt nhiệt độ thành công.

Khi đèn Power sáng màu xanh, thiết bị đã sẵn sàng hoạt động, trong khi đèn heat màu vàng cho thấy thiết bị đang trong quá trình gia nhiệt Nếu đèn alarm chuyển sang màu đỏ, điều này báo hiệu có lỗi và cần kiểm tra ngay Để thực hiện kiểm tra, bạn có thể ngắt điện thiết bị bằng cách nhấn nút on/off.

- Bước 6: Khi sử dụng xong nhấn nút off tắt máy, rút phích khỏi ổ điện, xả hết nước trong bể ổn nhiệt, vệ sinh thiết bị sạch sẽ.

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI

SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG-5 Máy lắc vòng

- Bước 1: Kiểm tra và đặt máy nơi bằng phẳng, vững chắc.

- Bước 2: Đặt mẫu lên khay giữ, thao tác phải nhẹ nhàng cẩn thận Không đặt mẫu quá trọng lượng cho phép (8kg).

Cung cấp nguồn điện 220V cho thiết bị và bật công tắc nguồn 1, màn hình 1 và 3 sẽ hiển thị hai thông số quan trọng: tốc độ lắc (vòng/phút) và thời gian (phút) cài đặt.

- Bước 4: Nhấn nút số 6,7 để cài đặt giá trị tốc độ lắc và thời gian mong muốn (nếu muốn chạy liên tục thì nhấn nút 5).

- Bước 5: Nhấn nút số 4 để xác nhận thông số cài đặt.

- Bước 6: Kết thúc quá trình lắc, lấy mẫu ra ngoài, vệ sinh máy lắc Tắt điện và ghi nhât kí sử dụng.

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI

SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG-6 Kính hiển vi

- Bước 1: Di chuyển kính hiển vi đến vị trí ngồi ( lưu ý cầm bằng 2 tay: 1 tay nắm phần thân và 1 tay giữ phần bệ dỡ của kính hiển vi).

- Bước 2: Cắm điện, bật công tắc nguồn và bật công tắc đèn sau đó vặn nút điều chỉnh độ sỏng của đốn tối đa khoảng ắ.

- Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn để tiêu bản, dùng kẹp để giữ tiêu bản.

- Bước 4: Chỉnh tụ quang phù hợp

Lưu ý: đối với vật kính 4x, 10x hạ tụ quang đến tận cùng, vật kính 40x để tụ quang ở đoạn giữa, vật kính 100x nâng tụ quang lên tối đa.

Bước 5: Để quan sát và xác định vị trí mẫu, hãy xoay mâm vật kính và chọn vật kính có độ phóng đại nhỏ nhất, thường là 4x hoặc 10x, trước khi chuyển sang vật kính có độ phóng đại cao hơn.

- Bước 6: Điều chỉnh khoảng cách giữa hai thị kính cho phù hợp với mắt người quan sát.

- Bước 7: Vặn ốc chính thô từ từ để nâng lên hoặc hạ bàn kính xuống cho đến khi tìm thấy vùng hình ảnh mờ của mẫu.

- Bước 8: Xoay ốc điều khiển giá đỡ mẫu sang trái hoặc phải, đi lên hoặc đi xuống để tìm vị trí của mẫu.

- Bước 9: Vặn ốc chỉnh tinh cho đến khi nhìn thấy được hình ảnh mẫu rõ nét nhất.

- Bước 10: Điều chỉnh kính chắn sáng để tăng hoặc giảm độ sáng để hình ảnh được rõ nét hơn.

- Bước 11: Để quan sát mẫu với độ phóng đại cao hơn thì chỉ cần xoay mâm vật kính chọn vật có độ phóng đại phù hợp.

 Vật kính 40x: có độ phóng đại 40 lần thường dùng để quan sát vi khuẩn di dộng hoặc tế bào sống.

Vật kính 100x có khả năng phóng đại 100 lần, thường được sử dụng để quan sát vi khuẩn sau khi nhuộm màu và các cấu trúc của tế bào Đây là loại vật kính dầu, được nhúng chìm trong dầu soi để nâng cao độ rõ nét và chi tiết của hình ảnh quan sát.

- Bước 12: Sau khi quan sát mẫu xong thì cần hạ kính xuống bằng ốc chỉnh thô.

- Bước 13: Tắt đèn, tắt công tắc nguồn.

- Bước 14: Lấy tiêu bản ra khỏi giá đỡ.

Để bảo quản tốt mâm vật kính, bước 15 yêu cầu bạn sử dụng giấy lau kính để làm sạch vật kính Sau đó, hãy xoay mâm vật kính để chọn vật kính có độ phóng đại nhỏ nhất (4x/10x), điều này sẽ giúp giảm áp lực lên mâm vật kính.

- Bước 16: Dùng giấy lau kính chuyên dụng tẩm dung dịch lau kính để vệ sinh vật kính và thị kính.

- Bước 17: Dùng áo phủ, phủ kính hiển vi và di chuyển kính về vị trí bảo quản.

KỸ THUẬT PHA CHẾ MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu

Sau khi học xong, sinh viên có khả năng:

- Phân biệt các loại môi trường nuôi cấy và phân tích.

- Pha chế được các loại môi trường cơ bản.

- Áp dụng được các phương pháp tiệt trùng môi trường, dụng cụ.

- Đổ môi trường vào đĩa Petri, làm ống nghiệm thạch nghiêng.

Cơ sở lí thuyết

Môi trường dinh dưỡng của vi sinh vật (vsv) bao gồm nhiều thành phần dinh dưỡng đa dạng, và các thành phần này phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của từng loại vi sinh vật.

 Các chất thường bổ sung vào môi trường nuôi cấy vsv: đường, khoáng chất, chất sinh trưởng

 Các chất tăng trưởng chủ yếu: vitamin, các gốc kiềm purin, pirimindin, acid béo, các thành phần của màng tế bào

- Nồng độ thường nuối cấy vi khuẩn , xạ khuẩn: 0,05 - 0,20%; nấm mốc và nấm men 3- 15%

- Nồng độ gốc kiềm purin, pirimidin cho vi sinh vật 5 - 20 àg/ml Cỏc chất này thường cú sẵn trong các nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật.

- Nồng độ thớch hợp của cỏc vitamin vào khoảng 0,1 - 0,5 àg/ml.

2.2.2 Nguyên tắc chuẩn bị môi trường dinh dưỡng:

Xác định đối tượng vsv cần nuôi chọn môi trường phù hợp  tính toán

Thể tích cần pha  cân từng phần  +môi trường lỏng: khuấy tan hay + môi trường đặc: đun nóng

 phân phối dung dịch chứa  hấp tiệt trùng  đổ đĩa thạch nghiêng.

Nội dung thực hiện

2.3.1 Pha loãng 800ml SPW cho 6 ống nghiệm

Lượng NaCl cần cho 800 ml là 68g

Để chuẩn bị môi trường nuôi cấy, cần 8g Peptone cho 54ml dung dịch Đầu tiên, cân NaCl và Peptone, sau đó đo 800ml nước cất Tiếp theo, hòa tan NaCl và Peptone vào nước cất Phân phối môi trường vào các ống nghiệm, đóng nút bông và bao gói ống nghiệm Hấp tiệt trùng trong nồi hấp ở 121°C trong 15 phút, sau đó để nguội ở nhiệt độ phòng trước khi gieo cấy vi sinh vật hoặc bảo quản Cuối cùng, chuẩn bị 500ml môi trường DRBC với nồng độ 35,6g/L.

Để chuẩn bị môi trường DRBC Agar 500ml, cần tính toán lượng agar cần thiết, cụ thể là 17,8g DRBC Agar cho 500ml nước cất Đầu tiên, cân 17,8g DRBC Agar và cho vào bình 1000ml, sau đó thêm 500ml nước vào và đun nóng để hòa tan hỗn hợp Tiếp theo, phân phối hỗn hợp vào 10 bình tam giác 250ml, mỗi bình 50ml, rồi đậy nắp bằng bông và bao gói ống nghiệm Cuối cùng, hấp tiệt trùng ở 121°C trong 15 phút Ngoài ra, cũng cần pha 500ml môi trường cao thịt peptone.

 Đổ 500ml vào bình 1000ml và thêm cao thịt – peptone vào

 Đun sôi tan hỗn hợp

 Phân phối vào ống nghiệm, bình tam giác

2.3.4 Pha 100ml môi trường MRS Broth (môi trường đông khô 55,5 g/L)

 Đổ 100ml vào bình 500ml và thêm MRS Broth vào

 Đun sôi tan hỗn hợp

 Phân phối vào bình tam giác

2.3.5 Pha 700ml môi trường DRBC

 Đổ 700ml vào bình 1000ml và thêm DRBC vào

 Đun sôi tan hỗn hợp

 Phân phối vào 10 cốc mỗi cốc 70ml, các tổ phân phối 70ml vào 8 ống nghiệm

Đổ đĩa

Bước 1: Đĩa Petri sau khi hấp tiệt trùng phải được sấy khô

Bước 2: Tắt quạt, lau khu vực làm việc, lau tay bằng cồn 70 o C và khi mặt bàn khô cồn rồi đốt đèn cồn.

Chờ cho môi trường nguội xuống 45-55oC, sử dụng khăn trắng đã được hấp tiệt trùng để cầm trong không gian vô trùng gần ngọn lửa đèn cồn Trong suốt quá trình đổ đĩa, sinh viên cần giữ im lặng và tránh các động tác mạnh có thể làm xáo trộn không khí.

Bước 4: Đặt đĩa Petri trên mặt phẳng ngang, chờ cho đông thạch, gói lại và bảo quản.

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT

TIÊU BẢN VI SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG-2 Đổ đĩa Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ,

DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG-1 Tiến hành đổ đĩa

Làm thạch nghiêng môi trường DRBC

Ống nghiệm thạch nghiêng dùng để nuôi cấy và giữ ống theo phương pháp cấy chuyền và bảo quản lạnh

Sau khi pha chế môi trường DRBC, phân phối 7ml vào mỗi ống nghiệm, tổng cộng là 8 ống Tiếp theo, sử dụng bông không thấm nước để làm nút và đậy nắp ống nghiệm kín.

Sau khi hấp tiệt trùng, các ống nghiệm thạch nghiêng cần được để nghiêng dưới 25 độ để phần thạch chiếm khoảng 1/2 - 2/3 ống nghiệm Không được để môi trường chảy gần miệng ống và nứt bụng Sau đó, để yên cho môi trường đông lại và bảo quản ở nhiệt độ 4 độ C.

Kỹ thuật định lượng gián tiếp bằng phương pháp khuẩn lạc

Mục đích

 Thực hiện được kỹ thuật pha loãng bậc 10

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH

VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG-3 Ống nghiệm thạch nghiêng

 Định lượng gián tiếp vi sinh vật bằng phương pháp đếm khuẩn lạc (gồm kỹ thuật hộp trải và hộp đổ).

Cơ sở lý thuyết

Mẫu thực phẩm có thể là dạng rắn hoặc dạng lỏng

 Bước 1: Cân 10,0g (hoặc 25g) hoặc hút 10ml (hoặc 25ml) mẫu vào bình tam giác đã có 90ml (hay 225ml) SPW.

 Bước 2: Nếu là mẫu rắn thì đồng nhất bằng máy dập mẫu (stomacher) hay xay mẫu trong cối vô trùng tối đa 2,5 phút.

 Bước 3: Lắc đều mẫu trong bình tam giác ít nhất 2 phút ta được mẫu có độ pha loãng 10 -1

 Bước 4: Dùng pipetteman với đầu típ vô trùng (hay pipette1ml vô trùng) hút 1ml dịch mẫu vào ống nghiệm để được các độ pha loãng tiếp theo

 Bước 5: Trộn mẫu ống nghiệm cho đều bằng máy vortex mixer hay lắc mạnh bằng tay ta được các độ pha loãng

Sử dụng các đĩa Petri chứa môi trường Cao thịt – peptone, MRS và Czapek – Dox đã hấp khử trùng để tiến hành trải

 Bước 1: Dùng micropipette và đầu tip vô trùng hút 0,1ml dịch vi sinh vật lên bề mặt môi trường thạch đĩa trong không gian vô trùng

Để khử trùng, hãy nhúng đầu que vào cốc thủy tinh chứa cồn 70 độ và đốt trên ngọn lửa đèn cồn Sau đó, để đầu que nguội trong không gian vô trùng gần ngọn lửa.

Để thực hiện bước 3, mở đĩa Petri và sử dụng que trang gạt đều giọt vi sinh vật trên bề mặt thạch Xoay que trang gạt đều trên bề mặt thạch và đồng thời xoay đĩa Petri tới lui 3 – 4 lần, mỗi lần xoay quanh chu vi, nhằm đảm bảo dịch vi sinh vật được trải đều khắp bề mặt môi trường.

 Bước 4: Rút que trang khỏi đĩa, đậy đĩa, gói giấy và ủ ở nhiệt độ và thời gian thích hợp theo từng đối tượng vi sinh vật mục tiêu

 Pha chế môi trường cao thịt – peptone

 Chuẩn bị đĩa Petri, gói giấy không thấm nước

 Chuẩn bị ống nghiệm thạch, gói giấy không thâm nước

Sau khi hấp khử trùng thực hiện các bước sau

 Bước 1: Dùng micropipette và đầu típ vô trùng hoặc pipette đã vô trùng chuyển 1ml dịch vi sinh vật lên đĩa Petri vô trùng chưa có môi trường

 Bước 2: Đổ khoảng 15 – 20 ml môi trường nóng chảy ở 45 o C vào đĩa Petri đã cấy giống vi sinh vật

Đặt đĩa Petri trên bề mặt phẳng và xoay nhẹ theo hai chiều ngược nhau từ 3 đến 5 lần Điều này giúp dịch vi sinh vật dàn đều ở đáy đĩa Petri và trộn đều trong môi trường nuôi cấy.

 Bước 4 Đậy đĩa Petri, để đông tự nhiên

 Bước 5 Gói giấy và ủ ở nhiệt độ thích hợp

3.3 Dụng cụ, thiết bị, hóa chất

- Dụng cụ: Bình tam giác, cốc thủy tinh, đèn cồn, micropipet, đầu tiếp, đũa thủy tinh, giá để ống nghiệm, đĩa petri, ống nghiệm.

- Thiết bị: nồi hấp, nồi viba, kính hiển vi.

 Hóa chất: Cồn, môi trường DRBC, môi trường MRS và Czapek – Dox , môi trường cao thịt – peptone

3.4 Nội dung buổi tiến hành

3.4.1 Định lượng tổng số nấm men, nấm mốc bằng phương pháp đếm khuẩn lạc

Bước 1: Hút 1ml nước mía nguyên chất vào ống nghiệm đánh dấu 10^-1 chứa môi trường pha loãng SPW Tiếp theo, từ ống nghiệm 10^-1, hút 1ml vào ống nghiệm 2 đánh dấu 10^-2 và tiếp tục quá trình này cho đến ống nghiệm 6 (10^-6).

Hút 0,1ml ống nghiệm 1 vào đĩa Petri đã có môi trường

Bước 2: Dùng micropipette và đầu tip vô trùng hút 0,1ml dịch vi sinh vật lên bề mặt môi trường thạch đĩa trong không gian vô trùng

Để khử trùng, nhúng đầu que trang vào cốc thủy tinh chứa cồn 70 độ và đốt trên ngọn lửa đèn cồn Sau đó, để đầu que nguội trong không gian vô trùng gần ngọn lửa.

Để tiến hành bước 4, mở đĩa Petri và sử dụng que trang gạt đều giọt vi sinh vật trên bề mặt thạch Xoay que trang gạt trên bề mặt thạch và đồng thời xoay đĩa Petri tới lui từ 3 đến 4 lần, mỗi lần ở chu vi để đảm bảo dịch vi sinh vật được trải đều khắp trên bề mặt môi trường.

Bước 5: Rút que trang khỏi đĩa, đậy đĩa, gói giấy và ủ ở nhiệt độ và thời gian thích hợp theo từng đối tượng vi sinh vật mục tiêu

Bước 6: Đọc kết quả và tính toán lượng nấm men, nấm mốc

3.4.2 Định lượng tổng vi khuẩn hiếu khí bằng phương pháp đếm khuẩn lạc

 Môi trường cao thịt – peptone agar

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN

SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI

QUANG-5 Men mốc ở nồng độ 10^-1

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG-4 Men mốc ở nồng độ 10^-2

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG

CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG-6 Men mốc ở nồng độ 10^-3

Pha chế môi trường cao thịt – peptone

Chuẩn bị đĩa Petri, gói giấy không thấm nước

Chuẩn bị ống nghiệm thạch, gói giấy không thâm nước

Sau khi hấp khử trùng thực hiện các bước sau

Bước 2: Dùng micropipette và đầu típ vô trùng hoặc pipette đã vô trùng chuyển 1ml dịch vi sinh vật lên đĩa Petri vô trùng chưa có môi trường

Bước 3: Đổ khoảng 15 – 20 ml môi trường nóng chảy ở 45 - 50 o C vào đĩa Petri đã cấy giống vi sinh vật

Đặt đĩa Petri trên bề mặt phẳng và xoay nhẹ theo hai chiều ngược nhau từ 3 đến 5 lần Hành động này giúp dịch vi sinh vật phân bố đều ở đáy đĩa Petri và trộn lẫn với môi trường nuôi cấy.

Bước 5: Đậy đĩa Petri, để đông tự nhiên

Bước 6: Gói giấy và ủ ở nhiệt độ thích hợp

Bước 7: Đọc kết quả và tính tổng số vi khuẩn hiếu khí

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN

SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI

QUANG-7 Vi khuẩn ở nồng độ 10^-4

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI SINH VẤT DƯỚI KÍNH HIỂN VI QUANG-8 Vi khuẩn ở nồng độ 10^-5

Hình Kỹ thuật định lượng gián tiếp bằng phương pháp khuẩn lạc -9 Vi khuẩn ở nồng độ 10^-6

KỸ THUẬT CẤY PHÂN LẬP LÀM THUẦN VI SINH VẬT 4.1 Mục đích:

- Thực hiện các kỹ thuật gieo cấy vi sinh vật.

- Thực hiện các kĩ thuật phân lập vi sinh vật.

- Thao tác kĩ thuật ria trên thạch đĩa và thạch nghiêng.

4.2.1 Kỹ thuật gieo cấy vi sinh vật

Việc gieo cấy vi sinh vật (VSV) nhằm mục đích nhân giống và phát hiện sự hiện diện của chúng trong các mẫu như thực phẩm, bệnh phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, nước và đất Quá trình này cũng cho phép nghiên cứu các đặc tính hình thái, sinh lý và sinh hóa của VSV, cung cấp thông tin quan trọng cho các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Cấy giống từ môi trường lỏng sang ống nghiệm chứ môi trường lỏng

Dùng que cấy vòng thực hiện các bước sau

Để thực hiện thí nghiệm, tay trái cầm ống nghiệm, tay phải cầm que cấy, dùng ngón út và lòng bàn tay để mở và giữ nút bông Sau khi khử trùng que cấy, mở nút bông và khử trùng miệng ống nghiệm bằng cách hơ qua ngọn lửa.

Đưa que cấy đã khử trùng vào ống nghiệm thay bình tam giác, nhúng vào canh trường chứa vi sinh vật mà không để đầu que cấy chạm vào thành và miệng ống nghiệm Đầu que cấy dính vi sinh vật được giữ ở vị trí gần ngọn lửa đèn cồn để đảm bảo vô trùng.

Dùng tay trái lấy ống nghiệm mới, mở nút bông và khử trùng miệng ống nghiệm Sau đó, đưa que cấy vào bên trong ống nghiệm và nhúng vào canh trường, khuấy nhẹ que cấy để đảm bảo sự hòa trộn đồng đều.

B5: rút que cấy ra, đốt miệng ống nghiệm và nút bông rồi đậy lại.

Để thực hiện quy trình cấy vi sinh vật, trước tiên, hãy đặt các ống nghiệm vào giá Sau đó, đốt que cấy trên đèn cồn ngay trước khi đưa vào ống nghiệm Cuối cùng, dán nhãn lên ống môi trường mới, ghi rõ tên vi sinh vật và ngày gieo cấy để đảm bảo theo dõi chính xác.

Chú ý: Khi cấy chuyền từ ống nghiệm này sang ống nghiệm kia có thể cầm hai ống nghiệm cùng một lúc trên cùng bàn tay trái

Cấy giống từ ống nghiệm thạch nghiêng hay môi trường lỏng sang ống nghiệm thạch nghiêng

Kỹ thuật cấy vi sinh vật thường sử dụng que cấy vòng, với quy trình tương tự như cấy giống từ môi trường lỏng sang môi trường lỏng, nhưng khác ở bước 4 Sau khi thu được sinh khối vi sinh vật, ta đưa đầu que cấy vào ống nghiệm và cấy ria theo đường dzích dzắc từ đáy ống lên.

Cấy đâm sâu trên ống nghiệm thạch đứng

Người ta sử dụng que cấy thẳng để đâm sâu vào môi trường thạch đứng, quy trình thực hiện tương tự như các bước ở mục 1.1 và 1.2, nhưng có những điểm khác biệt nhất định.

 Quay ngược ống môi trường cho miệng ống nghiệm xuống dưới để tránh việc nhiễm khuẩn lúc gieo cấy.

 Đưa ống nghiệm có vi sinh vật đâm sâu vào dọc theo ống thạch cho đến gần đây ông nghiệm.

Khi cắm và rút que cấy, cần giữ que cấy thẳng và thực hiện một cách nhẹ nhàng để tránh làm nứt nẻ môi trường.

4.2.2 Phân lập vi sinh vật

Ngày đăng: 10/04/2025, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
nh HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI (Trang 9)
Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
nh HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI (Trang 10)
Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
nh HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI (Trang 12)
Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
nh HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VÀ QUAN SÁT TIÊU BẢN VI (Trang 13)
Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
nh HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ (Trang 20)
Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
nh HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH (Trang 21)
Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
nh HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ (Trang 24)
Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
nh HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ (Trang 25)
Hình HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
nh HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ (Trang 25)
Hình Kỹ thuật định lượng gián tiếp bằng phương pháp khuẩn lạc -9 Vi khuẩn ở nồng độ 10^-6 - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
nh Kỹ thuật định lượng gián tiếp bằng phương pháp khuẩn lạc -9 Vi khuẩn ở nồng độ 10^-6 (Trang 26)
Hình 4.  1 Các kiểu ria trên môi trường thạch - Báo cáo thí nghiệm vi sinh vật Đại cương  bài 2 kỹ thuật pha chế môi trường
Hình 4. 1 Các kiểu ria trên môi trường thạch (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w