1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Ứng dụng facebook

22 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của ứng dụng facebook
Tác giả Ngô Thanh Tiền, Đinh Thùy Phương Anh, Nguyễn Ngọc Minh Châu, Võ Thùy Dung, Nguyễn Mỹ Hoa, Nguyễn Duy Huyền Ninh, Võ Ngọc Quí, Trần Thị Thu Trang, Võ Nguyễn Bích Trâm, Trần Ngọc Phương Trinh, Đoàn Khánh Vy
Người hướng dẫn GVHD: Lê Nguyễn Bình Minh
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả: Loại quảng cáo này được thiết kế để dẫn dắt người dùng từ Facebook đến mộtliên kết bên ngoài, như trang web bán hàng, bài viết blog hoặc trang sản phẩm cụ thể.. - Mô tả: Quảng c

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

-

Thành viên nhóm

1.Ngô Thanh Tiền (NT) 3122330406 2.Đinh Thùy Phương Anh 3122330005 3.Nguyễn Ngọc Minh Châu 3122330051 4.Võ Thùy Dung 3122330068 5.Nguyễn Mỹ Hoa 3122330122 6.Nguyễn Duy Huyền Ninh 3122330295 7.Võ Ngọc Quí 3122330324 8.Trần Thị Thu Trang 3122330418 9.Võ Nguyễn Bích Trâm 3122330426 10.Trần Ngọc Phương Trinh 3122330434 11.Đoàn Khánh Vy 3122330461

Thành phố Hồ Chí Minh ngày 6 tháng 3 năm 2025

Trang 2

MỤC LỤC

3 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của ứng dụng Facebook 3

3.1 Thuật toán hiển thị của Facebook - EdgeRank 4

3.2 Các loại hình quảng cáo trên Facebook 5

3.2.1 Theo mục tiêu bán hàng 5

3.2.2.1 Quảng cáo lưu lượng truy cập (Traffic Ads) 5

3.2.2.2 Quảng cáo tương tác (Engagement Ads) 6

3.2.2.3 Quảng cáo cài đặt ứng dụng (App Install Ads) 6

3.2.2.4 Quảng cáo tăng view (Video Views Ads) 6

3.2.2.5 Quảng cáo thu thập dữ liệu (Lead Generation Ads) 6

3.2.2 Quảng cáo theo mục tiêu đo lường chuyển đổi 7

3.2.3.Theo mục tiêu tăng độ nhận diện 9

3.3 Công thức nội dung AIDA 12

3.3.1 Sức Mạnh Của Nội Dung Trong Quảng Cáo: Nghệ Thuật Chạm Đến Trái Tim Khách Hàng 12

3.3.2 Quy trình xây dựng nội dung quảng cáo: Hành trình từ trái tim đến cảm xúc 13

3.3.3 Chiến lược AIDA: Công thức vàng trong quảng cáo 13

3.3.3.1 Khái niệm 13

3.3.3.2 Áp dụng AIDA trong từng loại nội dung 13

3.3.4 Tạo nội dung chạm đến cảm xúc khách hàng 14

3.4 Phễu Data (7 phễu) 14

3.4.1 Phễu tạo ra từ Pixel và Remarketing 14

3.4.1.1 Khái niệm: 14

3.4.1.2 Lợi ích thiết lập một Pixel Facebook 15

3.4.2 Phễu tạo ra từ Data số điện thoại hoặc Email 15

3.4.2.1 Khái niệm: 15

3.4.2.2 Cách thức thực hiện: 15

3.4.3 Phễu tạo ra từ số người xem video (view) 15

3.4.4 Phễu tạo ra từ tương tác và inbox trực tiếp trên fanpage 15

3.4.5 Phễu tạo ra từ lượng người like fanpage 16

3.4.6 Phễu tạo ra từ lookalike (đối tượng tương tự) 16

3.5 Nguyên tắc đo lường 16

1

Trang 3

3.6 Sử dụng hiệu quả ngân sách 17

3.6.1 Ngân sách Marketing là gì? 17

3.6.2 Phân bổ ngân sách 17

3.6.3 Các khoản chi Digital Marketing thường gặp 18

3.6.3.1 Content Marketing 18

3.6.3.2 Video marketing 19

3.6.3.3 CRM tools 21

3.6.3.4 Paid search (Quảng cáo tìm kiếm trả phí) 21

3.6.3.5 Paid social (Quảng cáo trả phí trên mạng xã hội) 21

Tài liệu tham khảo 22

Trang 4

GIỚI THIỆU VỀ FACEBOOK MARKETING

3 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của ứng dụng Facebook

Sơ lược về Mark Zuckerberg:

- Ông sinh ngày 14/5/1984, tại White Plains, New York, Hoa Kỳ

- Ông học tại Đại học Harvard, đây cũng chính là nơi ông phát triển Facebook vào năm2004

- Hiện ông là Tổng giám đốc điều hành và Chủ tịch của Meta, công ty sở hữu Facebook,Instagram và WhatsApp Facebook đã đạt 1 tỷ người dùng vào năm 2011

Lịch sử hình thành và phát triển của ứng dụng Facebook:

- Vào năm 2004: Mark Zuckerberg đã ra mắt sản phẩm của mình với sinh viên trườngHarvard

- Từ năm 2006 đến năm 2008: Ứng dụng được phát triển thêm vào mảng quảng cáo và hoànthiện hồ sơ cá nhân của mình

- Đến năm 2010: Fanpage được Zuckerberg phát triển

- Năm 2011: Giao diện Dòng thời gian (Timeline) được ra mắt

- Năm 2013: Chức năng tìm kiếm Graph Search (công cụ tìm kiếm ngữ nghĩa) đã được cảithiện và nâng cấp nhiều hơn so với trước

- Năm 2014: Tiến hành thu mua lại Whatsapp để cạnh tranh với ứng dụng trò chuyện trên thịtrường Đồng thời, mua lại Oculus (thương hiệu chuyên sản xuất và cung cấp những thiết bị

về tai nghe thực tế ảo) để phát triển các trình mô phỏng 3D, VR,

- Năm 2015: Thêm chức năng shop Fanpage, lượng người dùng hoạt động hàng ngày đạt 1 tỷ

- Đến năm 2016: Ứng dụng Messenger và trang thương mại điện tử ra mắt tại một số thịtrường lớn

- Từ năm 2017 cho đến nay: Tiếp tục tăng trường, tính đến tháng 6 năm 2020, Việt Nam cóhơn 69 triệu tài khoản Facebook, chiếm 2/3 dân số Việt Nam, theo gso.gov.vn

Số liệu người dùng mạng xã hội Facebook tại Việt Nam:

Digital Việt Nam 2024 – Mạng xã hội Facebook Việt Nam 2024

- Dữ liệu được công bố trong tài nguyên quảng cáo của Meta cho biết rằng Facebook có 72,7triệu người dùng tại Việt Nam đầu năm 2024, tăng thêm 6,5 triệu (+9,8%) giữa tháng 1năm 2023 và tháng 1 năm 2024 Số lượng người dùng mà nhà quảng cáo có thể tiếp cận vớiquảng cáo trên Facebook tại Việt Nam giảm đi 5,9 triệu (-7,4%) giữa tháng 10 năm 2023

và tháng 1 năm 2024 Khả năng tiếp cận quảng cáo của Facebook tại Việt Nam tươngđương với 73,3% dân số tổng cộng đầu năm 2024 Khả năng tiếp cận quảng cáo của

3

Trang 5

Facebook tại Việt Nam tương đương với 92,7% tổng số người dùng Internet địa phương(bất kể độ tuổi) vào tháng 1 năm 2024 Đầu năm 2024, 51,0% khán giả quảng cáoFacebook tại Việt Nam là nữ, trong khi 49,0% là nam.

3.1 Thuật toán hiển thị của Facebook - EdgeRank

EdgeRank là thuật toán dùng để quyết định bài đăng nào sẽ hiển thị trên bảng tin củangười dùng trên Facebook Nó dựa vào ba yếu tố chính: Affinity, Weight, và TimeDecay

- Chỉ số Affinity: Được quyết định bởi chủ thể LAST ACTOR Chỉ số thể hiện sự tương

quan của cả hai chủ thể, mức độ tương tác hoạt động Affinity đo lường mức độ tương táccủa người dùng với các bài đăng của bạn trong quá khứ Nếu người dùng thường xuyênthích, bình luận hoặc chia sẻ bài đăng của bạn, chỉ số Affinity sẽ cao, làm cho bài đăngcủa bạn có khả năng hiển thị nhiều hơn

Ví dụ: Bạn sở hữu một cửa hàng bán sản phẩm handmade trên Facebook Bạn tạo một

bài đăng mời khách hàng chia sẻ cảm nhận về sản phẩm mà họ đã mua Khách hàngthường xuyên thích và bình luận dưới bài viết của bạn, từ đó làm tăng chỉ số Affinity củabạn đối với những người này

Cách tăng Affinity: Bạn có thể tạo các cuộc thi nhỏ, yêu cầu người dùng chia sẻ ảnh vềsản phẩm của bạn, hoặc tạo các câu hỏi tương tác như "Sản phẩm nào bạn yêu thích nhấttrong bộ sưu tập của chúng tôi?"

- Chỉ số Weight: Chỉ số weight hay còn được gọi là trọng số của tương tác, weight sẽ

quyết định được nội dung nào ưu tiên hơn khi có cùng một chỉ số affinity

Ví dụ: Bạn đăng một video ngắn hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm của bạn Bài đăng

này được chia sẻ nhiều, và nhiều người tham gia bình luận, hỏi thêm thông tin về sảnphẩm

Cách tăng Weight: Video hoặc hình ảnh có thể có trọng số cao hơn so với bài viết vănbản Do đó, việc tạo ra các nội dung hấp dẫn như video hướng dẫn, livestream hoặc hìnhảnh đẹp mắt sẽ khiến bài viết của bạn nhận được nhiều tương tác và điểm trọng số caohơn

- Chỉ số Time Decay - Story Bumping: Time Decay-Story Bumping (chỉ số ôi thiu nội

dung) được đánh giá dựa trên yếu tố đó được hiển thị trong khoảng thời gian bao lâu.Story Bumping dựa vào hành vi người dùng tương tác vào một chủ đề trao đổi,… để hiểnthị các thông tin có nội dung phù hợp hơn và giảm tỉ lệ người dùng bỏ thông tin trênNews feed của người dùng

Ví dụ: Bạn bán đồ ăn sáng và đăng một bài vào lúc 7h sáng về ưu đãi đặc biệt hôm nay.

Bài đăng này nhận được nhiều bình luận và chia sẻ ngay lập tức, giúp bài đăng tiếp tụcxuất hiện trên bảng tin của người dùng trong suốt ngày

Trang 6

+ Cách giảm Time Decay: Đăng bài vào thời điểm người dùng của bạn hoạt động nhiềunhất (ví dụ: vào sáng sớm hoặc giờ nghỉ trưa) Cũng có thể tạo các bài viết có tính chấtgây tranh cãi hoặc tạo động lực cho người dùng quay lại tương tác sau một thời gian.+ Cách tận dụng Story Bumping: Bạn có thể khuyến khích người dùng quay lại bài đăng

cũ để thêm bình luận, chia sẻ hoặc cập nhật thông tin mới Ví dụ: “Chia sẻ cảm nhận củabạn về sản phẩm này và nhận ưu đãi đặc biệt!

→ KẾT LUẬN: Cách tăng điểm EdgeRank: Bạn phải tăng chỉ số Affinity và trọng số

weight bằng cách xây dựng chiến lược nội dung mang tính tương tác đó là sử dụng quảngcáo trên facebook để target trực tiếp đối tượng mình hướng tới

Tuy nhiên, hiện tại EdgeRank không còn là thuật toán chính của Facebook

1 Thu thập nội dung (Inventory): Facebook thu thập tất cả các bài đăng từ bạn bè,

nhóm và trang mà người dùng theo dõi

2 Đánh giá tín hiệu (Signals): Mỗi bài đăng được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố, bao

gồm:

- Mối quan hệ: Người dùng thường tương tác với ai (bạn bè, nhóm, trang)

- Loại nội dung: Người dùng thích xem video, hình ảnh hay bài viết

- Mức độ phổ biến: Bài đăng nhận được bao nhiêu lượt thích, bình luận, chia sẻ

- Thời gian đăng: Bài đăng mới hay cũ

3 Dự đoán tương tác (Predictions): Dựa trên các tín hiệu, thuật toán dự đoán khả

năng người dùng sẽ tương tác với bài đăng như thế nào (thích, bình luận, chia sẻ)

4 Xếp hạng (Score): Mỗi bài đăng được gán một điểm số dựa trên khả năng tương tác

dự đoán Bài đăng có điểm số cao hơn sẽ xuất hiện ở vị trí cao hơn trên News Feed

3.2 Các loại hình quảng cáo trên Facebook

3.2.1 Theo mục tiêu bán hàng

3.2.2.1 Quảng cáo lưu lượng truy cập (Traffic Ads)

- Mục tiêu: Tăng lượt truy cập vào trang web, trang sản phẩm hoặc ứng dụng

- Mô tả: Loại quảng cáo này được thiết kế để dẫn dắt người dùng từ Facebook đến mộtliên kết bên ngoài, như trang web bán hàng, bài viết blog hoặc trang sản phẩm cụ thể

Ví dụ: Tiki sử dụng quảng cáo lưu lượng truy cập để quảng bá các chương trình giảm

giá, khuyến mãi hoặc sản phẩm mới Họ chạy quảng cáo với hình ảnh hấp dẫn và liênkết trực tiếp đến trang sản phẩm, giúp người dùng dễ dàng truy cập và mua hàng trêntrang web của họ

3.2.2.2 Quảng cáo tương tác (Engagement Ads)

- Mục tiêu: Tăng mức độ tương tác (like, comment, share) với bài đăng, sự kiện hoặcfanpage

5

Trang 7

- Mô tả: Quảng cáo này khuyến khích người dùng tham gia vào các cuộc trò chuyện,bình luận hoặc chia sẻ nội dung, từ đó tăng mức độ nhận diện thương hiệu và xâydựng cộng đồng xung quanh sản phẩm hoặc dịch vụ.

Ví dụ: Coca-Cola thường xuyên chạy quảng cáo với câu hỏi hoặc nội dung khơi gợi

sự tương tác, chẳng hạn như "Mùa hè này, bạn sẽ chia sẻ Coca-Cola với ai?" Nhữngcâu hỏi này thúc đẩy người dùng bình luận, like và chia sẻ bài đăng, qua đó tăng mức

độ nhận diện thương hiệu và tạo sự kết nối với người tiêu dùng

3.2.2.3 Quảng cáo cài đặt ứng dụng (App Install Ads)

- Mục tiêu: Khuyến khích người dùng cài đặt ứng dụng di động

- Mô tả: Loại quảng cáo này được tối ưu hóa để tăng số lượt tải ứng dụng di động.Quảng cáo thường bao gồm video hoặc hình ảnh giới thiệu về các tính năng nổi bậtcủa ứng dụng, kèm theo nút "Cài đặt" dẫn trực tiếp đến App Store hoặc Google Play

Ví dụ : Grab thường xuyên chạy quảng cáo cài đặt ứng dụng, khuyến khích người

dùng tải ứng dụng của mình để sử dụng dịch vụ gọi xe hoặc giao đồ ăn Quảng cáo cóvideo giới thiệu về các tính năng nổi bật của ứng dụng và nút "Cài đặt" dẫn trực tiếpđến cửa hàng ứng dụng

3.2.2.4 Quảng cáo tăng view (Video Views Ads)

- Mục tiêu: Tăng lượt xem cho video quảng cáo

- Mô tả: Quảng cáo video này có mục tiêu tăng lượt xem cho video của bạn Video cóthể là các quảng cáo sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, giới thiệu dịch vụ hoặc câuchuyện thương hiệu

Ví dụ: Samsung sử dụng quảng cáo video để giới thiệu các tính năng của dòng điện

thoại Galaxy S20 Video mô tả các tính năng đặc biệt của điện thoại như camera siêunét, khả năng quay video chất lượng cao và hiệu năng mạnh mẽ Samsung tối ưu hóaquảng cáo video này để thu hút lượt xem từ người tiêu dùng, đặc biệt là những ngườiyêu thích công nghệ

3.2.2.5 Quảng cáo thu thập dữ liệu (Lead Generation Ads)

- Mục tiêu: Thu thập thông tin từ khách hàng tiềm năng như tên, email, số điện thoại,v.v

- Mô tả: Quảng cáo này cho phép doanh nghiệp thu thập dữ liệu của người dùng màkhông cần họ rời khỏi nền tảng Facebook Thông qua các mẫu đăng ký, người dùng

có thể dễ dàng điền thông tin và nhận các ưu đãi, tài liệu miễn phí hoặc thông tin sảnphẩm

Ví dụ: Ngân hàng Vietcombank đã sử dụng quảng cáo thu thập dữ liệu để mời khách

hàng đăng ký mở thẻ tín dụng Quảng cáo có mẫu thu thập thông tin người dùng nhưtên, email và số điện thoại Người dùng có thể đăng ký nhanh chóng mà không cần rờikhỏi Facebook, qua đó Vietcombank dễ dàng xây dựng danh sách khách hàng tiềmnăng

Trang 8

3.2.2 Quảng cáo theo mục tiêu đo lường chuyển đổi

- Sử dụng loại hình quảng cáo chuyển đổi

Đây là loại hình sử dụng cho các dịch vụ sản phẩm mang tính chất bán hàng quaWebsite, được phân chia rõ ràng các page theo từng nhu cầu riêng biệt: Mua hàng, đặthàng, thanh toán, nhằm đo lường mức độ hiệu quả của quảng cáo Chỉ tiêu đánh giáphụ thuộc vào lượt chuyển đổi: xem thông tin, thêm giỏ hàng, mua hàng, thanh toán

- Hành trình quảng cáo chuyển đổi

Trong quá trình sử dụng nền tảng Facebook, ở bảng tin chính của Facebook Feed hay

ở các loại bảng tin khác như videos (Watch Feed) , Video ngắn (Reel Feed)… Ngườidùng sẽ vô tình nhìn thấy các bài nội dung quảng cáo có chữ (Được tài trợ) được đanxen giữa các nội dung được người dùng đăng Điểm khác biệt với các định dạng quảngcáo tin nhắn, quảng cáo thu hút tương tác Là Định dạng quảng cáo này thường có nútkêu gọi hành động như (Xem Thêm, Mua Ngay) Dẫn về các trang đích như Website,Landing page Người dùng sẽ được xem nội dung ở các trang đích này được mở bêntrong một trình duyệt riêng bên trong app Facebook Nếu khách hàng thực sự quantâm các thông tin sản phẩm, dịch vụ họ sẽ để lại các hành động như thêm thanh toán,mua hàng, điền biểu mẫu thông tin khách hàng trên trang đích

- Mục tiêu của quảng cáo chuyển đổi:

+ Tăng lượng người mua sắm và doanh số online.

7

Trang 9

Quảng cáo chuyển đổi Facebook Ads mà Admatrix đang cung cấp giúp thúc đẩydoanh số online bằng cách tiếp cận đúng đối tượng khách hàng tiềm năng của doanhnghiệp Hiển thị sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp phủ khắp trên nền tảngfacebook.

+ Tìm hiểu khách hàng target chính xác

Bước đầu tiên để tiếp cận thêm nhiều người mua sắm online là hiểu rõ đối tượngtương tác tích cực nhất Thông qua Facebook pixel, doanh nghiệp có thể làm điều đó.Facebook pixel sẽ “theo dõi các diễn biến” trên trang web của doanh nghiệp, baogồm lượt cảm xúc, bình luật, truy cập, lượt mua hàng và hơn thế nữa Thậm chí,doanh nghiệp có thể sử dụng pixel để phân phối quảng cáo cho đối tượng phù hợpnhất theo vị trí địa lý, độ tuổi, sở thích, hành vi hay thói quen sử dụng mạng xã hộiFacebook nói riêng và Máy tính kết nối internet nói chung

+ Tiếp cận thêm nhiều người mua sắm bằng quảng cáo được cá nhân hóa (Remarketing).

Kết nối với những người sẵn sàng mua hàng bằng cách sử dụng quảng cáo trênFacebook Sau khi cài đặt pixel, doanh nghiệp có thể hiển thị quảng cáo cho nhữngngười từng truy cập trang web của doanh nghiệp và những người có đặc điểm tương

tự như những khách hàng tốt nhất của doanh nghiệp

+ Thu hút lượt khách hàng ghé thăm cửa hàng offline của doanh nghiệp

Từ những thông tin mà doanh nghiệp quảng cáo, Khách hàng sẽ đến và tìm hiểucũng như chọn mua sản phẩm/dịch vụ tại cửa hàng Ngoài ra doanh nghiệp có thểgiới thiệu các cửa hàng offline của mình trong trang đích nhằm khuyến khích họ đếnshop trải nghiệm sản phẩm và mua hàng trực tiếp tại shop

Một số yếu tố góp phần giúp cho quảng cáo chuyển đổi của doanh nghiệp hiệu quả hơn:

 Cần có bước trung gian (ví dụ: một website hoặc landing page) để kết nối vớiquảng cáo

 Xác định mục tiêu và ngân sách cụ thể, phù hợp cho từng mục tiêu Nếu không,khoản đầu tư cho quảng cáo sẽ trở nên lãng phí, vô ích

 Tạo nội dung và hình ảnh thu hút

 Luôn theo dõi các chỉ số hiệu quả chiến dịch trong thời gian thực, để điều chỉnh

và thiết kế các giải pháp kịp thời

3.2.3.Theo mục tiêu tăng độ nhận diện

Bao gồm loại hình quảng cáo tăng lượt tiếp cận và nhận thức thương hiệu Ở loại hìnhnày, chi phí quảng cáo sẽ thấp hơn do ít tính chuyển đổi thành hành động Chỉ số đolường theo lượt tiếp cận

Trang 10

- Mục tiêu nhận diện thương hiệu là gì?

+ Như tên gọi của nó, mục tiêu nhận diện thương hiệu trên Facebook tập trung vàoviệc tối đa hóa số lượng người nhớ đến thương hiệu của doanh nghiệp sau khi xemquảng cáo

+ Không giống như mục tiêu quảng cáo Facebook thông thường, mục tiêu nhậndiện thương hiệu sử dụng thuật toán phức tạp để cung cấp dữ liệu thời gian thực vềnhững người có khả năng nhớ quảng cáo của doanh nghiệp nhất:

Facebook tuyên bố:

“Tối ưu hóa nhận diện thương hiệu được thiết kế để giúp các nhà quảng cáo tìm ra đối tượng có nhiều khả năng nhớ đến quảng cáo của họ nhất Bằng cách phân tích hàng trăm chiến dịch thương hiệu, chúng tôi thấy rằng một người dành càng nhiều thời gian cho một quảng cáo thì khả năng họ nhớ đến những gì họ đã thấy càng cao”

+ Mục tiêu nhận diện thương hiệu phù hợp nhất với mục tiêu tăng khả năng nhớ lạithương hiệu, sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp với đối tượng mụctiêu Không nên sử dụng mục tiêu này để tạo doanh số hoặc khách hàng tiềm năng(có những mục tiêu quảng cáo tốt hơn cho mục đích đó)

- Tại sao nhận diện thương hiệu lại quan trọng?

+ Nhận thức về thương hiệu rất quan trọng vì đây là bước đầu tiên của kênh tiếp thị.+ Về cơ bản, đây là nền tảng cho toàn bộ chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp

- Làm mọi người quen thuộc với thương hiệu của doanh nghiệp

+ 59% mọi người có nhiều khả năng mua hàng từ các thương hiệu mà họ quen thuộchơn so với các thương hiệu không quen thuộc Có mức độ nhận biết thương hiệu cao

có thể dẫn đến tăng doanh số và doanh thu trong tương lai

độ phổ biến toàn cầu này có thể là con dao hai lưỡi

- Tăng lòng trung thành và sự tin tưởng vào thương hiệu

+ Nhận thức về thương hiệu giúp mang lại cho thương hiệu của doanh nghiệp một cátính, một "khuôn mặt" mà họ có thể liên tưởng đến thương hiệu của doanh nghiệp.Điều này dẫn đến việc khách hàng hình thành mối liên hệ cảm xúc với thương hiệucủa doanh nghiệp, từ đó khiến họ tin tưởng doanh nghiệp hơn các thương hiệu khác

Và lòng tin của khách hàng vào một thương hiệu ảnh hưởng rất lớn đến quyết địnhmua hàng của họ, vì 46% mọi người sẽ trả nhiều tiền hơn cho một thương hiệu mà họtin tưởng

- Tăng giá trị thương hiệu

+ Giá trị thương hiệu là giá trị mà khách hàng cảm nhận về một thương hiệu, dựa trêntên thương hiệu của họ thay vì sản phẩm hoặc dịch vụ của họ Lưu ý rằng chúng ta sẵn

9

Trang 11

sàng trả nhiều tiền hơn cho các sản phẩm có thương hiệu mà chúng ta biết đến, so vớicác sản phẩm không biết đến? Ngay cả khi sản phẩm của họ có thể giống nhau, chúng

ta vẫn coi các thương hiệu phổ biến hơn là tốt hơn hoặc có chất lượng cao hơn so vớicác thương hiệu ít phổ biến hơn

Ví dụ : Golden State Warriors là một ví dụ tuyệt vời về một thương hiệu đã thành công

trong chiến dịch nhận diện thương hiệu trên Facebook bằng cách sử dụng quảng cáoliên kết và quảng cáo video trong cả Bảng tin trên máy tính để bàn và Bảng tin trênthiết bị di động để quảng cáo vé theo mùa, gia hạn và danh sách chờ cho người hâm

mộ địa phương và quảng cáo hàng hóa

- Để tạo quảng cáo thương hiệu tối ưu cần lưu ý

+ Hiểu thương hiệu của doanh nghiệp

 Trước khi chạy bất kỳ quảng cáo nào trên Facebook, hãy lùi lại một bước vàxem xét thương hiệu của doanh nghiệp Doanh nghiệp là ai với tư cách là mộtthương hiệu? Doanh nghiệp muốn kể câu chuyện gì? Tại sao mọi người nênbiết đến doanh nghiệp?

 Những thương hiệu thành công nhất trên thế giới hiểu rõ thương hiệu của mình

và có thông điệp mạnh mẽ mà họ muốn truyền tải đến đối tượng mục tiêu Hãy

cố gắng tìm thông điệp của riêng doanh nghiệp

+ Hiểu khán giả của doanh nghiệp

 Nghiên cứu đối tượng của doanh nghiệp và ghi chú về giới tính, độ tuổi, vị trí,

sở thích, chức danh công việc, sức mua, trình độ học vấn và các dấu hiệu nhânkhẩu học khác Cố gắng đào sâu hơn và biết thói quen sử dụng mạng xã hội của

Ngày đăng: 10/04/2025, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG GIÁ THAM KHẢO TỪ TINH TE ADS - Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Ứng dụng facebook
BẢNG GIÁ THAM KHẢO TỪ TINH TE ADS (Trang 19)
Hình  ảnh bài - Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Ứng dụng facebook
nh ảnh bài (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w