1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nguyên tắc lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng và vận dụng vào nguyên tắc học Đi Đôi với hành

28 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nguyên Tắc Lý Luận Nhận Thức Của Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng Và Vận Dụng Vào Nguyên Tắc “Học Đi Đôi Với Hành”
Tác giả Nhóm Gà Jollibee
Người hướng dẫn GVHD: Lâm Bá Hòa
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Triết Học Mác - Lenin
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 114,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng này thể hiện ở chỗ, con người dựa vào các nguyên lý, được cụ thể hoá bằng các cặp phạm trù và quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật để đề ra các nguyên tắc tương ứng, địn

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG

BÀI TẬP MÔN TRIẾT HỌC – MÁC LÊNIN

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM VÀ BẢNG ĐIỂM BTL

Môn: TRIẾT HỌC MÁC – LEENIN Nhóm/Lớp: 24H2B Nhóm: Gà Jolibee

Đề tài:

CÁC NGUYÊN TẮC LÝ LUẬN NHẬN THỨC CỦA CHỦ NGHĨA DUY

VẬT BIỆN CHỨNG VÀ VẬN DỤNG VÀO NGUYÊN TẮC “HỌC ĐI ĐÔI

3 107240064 Nguyễn Đặng Minh Châu Chương 1 – 1.4 100%

GIẢNG VIÊN NHÓM TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 3

MỤC LỤC

1.PHẦN MỞ ĐẦU ………4

2 PHẦN NỘI DUNG……… CHƯƠNG I :CÁC NGUYÊN TẮC LÝ LUẬN NHẬN THỨC CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG………6

1 Khái niệm chủ nghĩa duy vật biện chứng

2 Khái quát về nguyên tắc của phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng

3 Nguyên tắc khách quan

4 Nguyên tắc toàn diện, phát triển và lịch sử

4.1 Nguyên tắc toàn diện

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài đối với thực tiễn

Phép biện chứng duy vật là “linh hồn sống”, là “cái quyết định của chủ nghĩaMác, bởi khi nghiên cứu các quy luật phát triển phổ biến của hiện thực khách quan và của nhận thức khoa học, phép biện chứng duy vật thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất của hoạt động nhận thức và thực tiễn Chức năng này thể hiện ở chỗ, con người dựa vào các nguyên lý, được cụ thể hoá bằng các cặp phạm trù và quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật để đề ra các

nguyên tắc tương ứng, định hướng hoạt động lý luận và thực tiễn của mình.1

Coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho sự nghiệp giáo dục bằng việc đề ra các chủ trương, chính sách lớn và tập trung nguồn lực thoả đáng.2 Học và hành

là hai yếu tố quan trọng cần cùng song hành với nhau để giúp con người hoàn thiện, phát triển bản thân tối ưu nhất Các trường học ở nước ta thường có xu hướng dạy thiên phần nhiều về lý thuyết hơn thực hành Vì thế, đa phần học sinh, sinh viên ở Việt Nam đều có kiến thức vững vàng, song kỹ năng thực hành còn hạn chế

Hiểu được các nguyên tắc lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng và vận dụng vào nguyên tắc “học đi đôi với hành” để tìm hiểu về mối quan hệ giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp chúng ta tìm ra những biện pháp giúp nâng cao và cải thiện chất lượng học tập, từ đó hạn chế được tình trạng

“thừa thầy thiếu thợ” Đó là lý do nhóm tác giả chọn đề tài: “Các nguyên tắc lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng và vận dụng vào nguyên tắc

“học đi đôi với hành””

2.Mục đích nghiên cứu

Thứ nhất, nắm được các khái niệm và nguyên tắc lý luận nhận thức của chủ

nghĩa duy vật biện chứng

Trang 5

Thứ hai, làm rõ nguyên tắc” học đi đôi với hành”, thực trạng “thừa thầy

thiếu thợ” ở Việt Nam: cũng như đưa ra được giải pháp, phương hướng nhằm nâng cao và cải thiện chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên Việt Nam hiện nay

3.Phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ các khái niệm, vấn đề liên quan, bài tiểu luận của nhóm sẽ bám sát các công trình nghiên cứu đi trước Vì vậy, bài tiểu luận sử dụng các phương pháp như sau:

Về phương pháp luận: dùng phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp chủ nghĩa duy vật lịch sử;

Về phương pháp nghiên cứu chung: dùng các phương pháp như quy nạp, diễn dịch,…;

Về phương pháp nghiên cứu cụ thể đã sử dụng trong thu nhập và xử lí thông tin: sử dụng các phương pháp như điều tra, thu thập tài liệu, phân tích tài liệu –

số liệu,…

4.Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, đề tài gồm 02 chương

và 06 tiểu tiết

Trang 6

CHƯƠNG 1 CÁC NGUYÊN TẮC LÝ LUẬN NHẬN THỨC CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

1.Khái niệm chủ nghĩa duy vật biện chứng

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm được biết đến là hai trường phái triếthọc lớn trong lịch sử triết học, giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm có sựđối lập căn bản trong quan niệm về nguồn gốc, bản chất và tính thống nhất của thếgiới. 

Triết học Mác là một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác, là hạt nhân thếgiới quan, phương pháp luận của hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, là công cụnhận thức vĩ đại để giai cấp công nhân nhận thức và cải tạo thế giới, xóa bỏ áp bức,bóc lột, bất công; giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, xây dựng chế độ xã hộimới tốt đẹp hơn đó là xã hội  chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa Những cốnghiến vĩ đại của C.Mác trong lĩnh vực triết học đó là tạo nên sự thống nhất giữa thếgiới quan duy vật và phép biện chứng; sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử; làmcho triết học trở thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng đểgiải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động trên toàn thế giới. 

  Chủ nghĩa duy vật biện chứng được biết đến chính là hình thức cơ bản thứ bacủa chủ nghĩa duy vật, do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm 40 củathế kỷ XIX, sau đó được V.I.Lênin phát triển. Chủ nghĩa duy vật biện chứng ngay

từ khi mới được ra đời  đã có vai trò quan trọng và giúp có thể khắc phục được hạnchế của chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủnghĩa duy vật biện chứng là đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật Chủ nghĩa duy vật hay còn được biết với cái tên khác là thuyết duy vật hay duyvật luận là một trường phái triết học, một thế giới quan hay một hình thức của chủnghĩa triết học nhất nguyên tin rằng vật chất là yếu tố quan trọng trong cuộcsống, bởi vì tất cả mọi thứ, bao gồm cả trạng thái tâm lý và nhận thức đều là sảnphẩm của quá trình tương tác vật chất Theo chủ nghĩa duy vật triết học, tâm trí và

ý thức là sản phẩm phụ của các quá trình vật chất, mà không có chúng thì tâm trí

Trang 7

và ý thức không tồn tại Chủ nghĩa duy vật có liên quan chặt chẽ với chủ nghĩa duyvật lý, với quan điểm rằng tất cả những gì tồn tại cuối cùng là vật chất Chủ nghĩaduy vật thuộc lớp của bản thể học mang tính nhất nguyên Đối với các giải thích số

ít về hiện thực hiện tượng, chủ nghĩa duy vật sẽ trái ngược với chủ nghĩa duytâm, chủ nghĩa trung lập và chủ nghĩa tâm linh Chủ nghĩa duy vật thường gắn liềnvới chủ nghĩa giản lược, theo đó các đối tượng hoặc hiện tượng được phân chia ởmột cấp độ mô tả, nếu chúng là chính hãng, phải được giải thích về các đối tượnghoặc hiện tượng ở một mức độ mô tả khác thông thường, ở mức độ giảm hơn.   Phép biện chứng là một cống hiến vĩ đại, không thể phủ nhận của C.Mác.C.Mác đã chủ định nghiên cứu phép biện chứng từ rất sớm Trong khi thừa nhậnnhững hạt nhân hợp lý, C.Mác đã chỉ ra thế giới quan duy tâm, lộn ngược, tính chấtbảo thủ, phản động, bất lực trước những vấn đề xã hội và lịch sử trong phép biệnchứng của G.V.Ph.Hêghen C.Mác đã đặt ra yêu cầu phải sử dụng phép biện chứngduy vật để phân tích các vấn đề xã hội và lịch sử Theo đó, phép biện chứng duyvật của C.Mác khác hẳn về chất so với phép biện chứng duy tâm củaG.V.Ph.Hêghen Đúng như C.Mác đã khẳng định: “Phương pháp biện chứng củatôi không những khác phương pháp của Hê-ghen về cơ bản, mà còn đối lập hẳn vớiphương pháp ấy nữa” Tạo ra sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biệnchứng là cống hiến vĩ đại của C.Mác mà trong lịch sử triết học chưa từng có.C.Mác đã đem lại cho loài người tiến bộ vũ khí lý luận sắc bén, công cụ nhận thức

vĩ đại

Chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sở lý luận của thế giới quan khoa học; làkhoa học về những quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển trong tựnhiên, xã hội và tư duy Triết học Mác-Lênin là triết học duy vật, bởi triết học đócoi ý thức là tính chất của dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người và nhiệm vụcủa bộ não người là phản ánh giới tự nhiên Sự phản ánh có tính biện chứng, bởinhờ nó mà con người nhận thức được mối quan hệ qua lại chung nhất giữa các sựvật, hiện tượng của thế giới vật chất; đồng thời nhận thức được rằng, sự vận động

Trang 8

và phát triển của thế giới là kết quả của các mâu thuẫn đang tồn tại bên trong thếgiới đang vận động đó.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng - nó là hình thức cao nhất trong các hình thức củachủ nghĩa duy vật Cốt lõi của chủ nghĩa duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy vậtkết hợp với phép biện chứng Ta nhận ra rằng, chủ nghĩa duy vật biệnchứng không những phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại màchủ nghĩa duy vật biện chứng còn là một công cụ hữu hiệu giúp các lực lượng tiến

bộ trong quá trình cải tạo hiện thực ấy Triết học Mác - Lênin về bản chất chính làtriết học duy vật, vì triết học đó coi ý thức là thuộc tính của loại vật chất có tổ chứccao là bộ não người và nhiệm vụ của bộ não người cũng đồng thời là của thếgiới vật chất Chủ nghĩa duy vật biện chứng cũng là hình thức cao nhất trong cáchình thức của chủ nghĩa duy vật. 

Đặc trưng của phương pháp duy vật biện chứng là coi một sự vật hay một hiện tượng trong trạng thái luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và hiện tượng khác.Tóm lại, chủ nghĩa duy vật biện chứng cho thấy

sự phát triển của thế giới không chỉ là kết quả của sự thay đổi quyến tính mà là một quá trình phát triển thông qua các chất ổn định, lập luận và tương tác

2 Khái quát về nguyên tắc của phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng

Phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng là lý luận về các phương pháp nhận thức và cải tạo hiện thực dựa trên nền tảng của phép biện chứng duy vật – học thuyết nghiên cứu về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển cùng với toàn bộ những biểu hiện của nó trong thế giới hiện thực Hay nói cách khác, phép biện chứng duy vật “là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và

sự phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy” ( Các Mác – Ph.Ăngghen 1995) Mỗi nguyên lý của học thuyết đều cho phép người học, người nghiên cứurút ra cho mình những nguyên tắc phương pháp luận nhất định, có ý nghĩa quan trọng trong quá trình nhìn nhận, đánh giá và xử lý các vấn đề trong nhận thức cũng như trong thực tiễn cuộc sống

Trang 9

Vì vậy, trong nhận thức cần tránh thái độ thụ động, chủ quan, bảo thủ, trì trệ,thiếu tính sáng tạo, mà cần chủ động, tích cực, thông qua hoạt động thực tiễn củacon người để nhận biết đúng các thuộc tính, các cấp độ bản chất, các hệ thống quyluật chi phối sự vật.

=> Như vậy, nguyên tắc khách quan là điều kiện cần thiết cho mọi nhận thức khoahọc Nếu nhận thức và phương pháp hoạt động của chủ thể không tôn trọng quyluật khách quan, nếu hoạt động thực tiễn không tuân theo quy luật khách quan,chúng ta sẽ phải gánh những kết quả không như mong muốn

4 Nguyên tắc toàn diện, phát triển và lịch sử

4.1 Nguyên tắc toàn diện

Với tư cách là một nguyên tắc phương pháp luận trong nhận thức các sự vật, hiện tượng, nguyên tắc toàn diện đòi hỏi phải xem xét sự vật như một chỉnh thể của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tổ, các thuộc tính, cùng các mỗi liên hệ của chúng trong bản thân sự vật; mỗi liên hệ giữa sự vật với các sự vật khác và với môi trường xung quanh, kể cả các mặt, các mỗi liên hệ trung gian, gián tiếp Trong nhận thức, tính toàn diện là yêu cầu tất yếu của cách tiếp cận khoa học, cho phép tính đến mọi khả năng của vận động có thể có của đổi tượng nghiên

Trang 10

cửu trong tỉnh toàn vẹn của nó V.I.Lênin viết: "muốn thực sự hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tắt cả các mỗi liên hệ và

"quan hệ giản tiếp" của sự vật đố"1; phải tính đến "tổng hòa những quan hệ muôn về của sự vật ẩy với những sự vật khắc" Nghĩa là phải xem xét khách thể trong tất cả những mỗi liên hệ và quan hệ của nó với khách thế khác

Theo V.I.Lênin, "chúng ta không thế lăm được điều đó một cách hoàn toàn đẩy đú, nhưng sự cần thiết phải xem xét tắt cá mọi vật sẽ đề phòng cho chúng ta không phạm sai lầm và sự cứng nhắc" Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc, trong những điều kiện cho phép, cần phải nắm được thông tn đầy đủ nhất về sự vật để

có nhận thức toản diện nhất và đúng dẫn nhất về sự vặt

Nguyên tắc toàn diện còn đòi hỏi xem xết sự vật trong mỗi liên hệ với nhu cầuthực tiền của con ngưới Cúng một sự vật, xuất phát tử nhu cầu khác nhau chu thẻ phản ánh những mặt khác nhau của sử vật vã do xây, nó biểu hiện ra những cái khác nhau

Xem xét toàn diện tất cả các mặt của những mối quan hệ của sự vật đòi hỏi phải chú ý đến sự phát triển cụ thể của các quan hệ đó Chỉ có như vậy chúng ta mới thấy được vai trò của các mặt trong từng giai đoạn cũng như của toàn bộ quá trình vận động, phát triển của từng mối quan hệ cụ thể của sự vật

V.I.Lênin viêt: "Phép biện chứng đòi hỏi người ta phải chú ý đến tất cả các mặt của những mỗi quan hệ trong sự phát triển cụ thể của những mỗi quan hệ

đó, chứ không phải lẩy một mẫu ở chỗ này, một mẫu ở chỗ kia"

Như vậy, xem xét toản diện nhưng không bình quân, dàn đều mà có trọng tâm,trọng điểm; phải tim ra vị trí từng mặt, từng yếu tổ, từng mổi liên hệ ây trong tổng thể của chúng; phải tử tri thức về nhiều mặt, nhiều mỗi liên hệ của sự vật đền chỗ khái quát để rút ra cái chủ yếu nhất, bản chất nhất, quan trọng nhất chi phổi sự tổn tại và phát triển của sự vật

Trang 11

Nguyên tắc toàn diện đổi lập với quan điểm phiến diện chỉ thấy một mặt mà không thầy mặt khác, hoặc giả chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét tràn lan, dân đều, không thầy được bản chất của sự vật Quan điểm này cuỗi cùng rơi vào thuật nguy biện và chủ nghĩa chiết trung Chủ nghĩa chiết trung cũng tỏ ra chú ý đến nhiều mặt, nhiều mỗi liên hệ của sự vật nhưng lại không biết cách rút ra mặtbản chất, mỗi liên hệ căn bản của sự vật, xem xét một cách bình quản, kết hợp một cách vô nguyên tắc các mỗi liên hệ khác nhau, tạo thành một mớ hỗn tạp các sự kiện, cuối cùng sẽ lúng túng, mất phương hướng và bất lực trước chúng Thuật nguy biện cũng đẻ ý đến nhiều mặt nhiều mỗi liên hệ khác nhau của sự vật nhưng lại dưa cái không cơ bản thành cải cơ bản, cải không bản chất thành cái bản chất Cả chủ nghĩa chiết trung lẫn thuật nguy biện đều là những biểu hiện của phương pháp luận sai lẩm trong xem xết các sự vật, hiện tượng.

Vạch rõ đặc điểm của chụ nghĩa chiết trung và phớp nguy biện kháe với phép biện chứng, V Lênin viêt: "Tinh linh hoạt toàn diện, phố biến của các khái niệm, áp dụng một cách chủ quan = chủ nghĩa chiết trung và nguy biện Tính linh hoạt áp dụng một cách khách quan nghĩa là phản ảnh tính toàn diện của quá trình vật chất và sự thống nhất của quá trình đó, thì đó là phép biện chứng, là sự phần ánh chính xác sự phát triển vĩnh viễn của thể giới’’

Rõ ràng, nguyên tác toàn diện không đồng nhất với cách xem xét dẫn đều, liệt

kê những tính quy định khác nhau của sự vật, hiện tượng; nó đòi hỏi phải làm nổi bật cái cơ bản, cải quan trọng nhất của sự vật, hiện tượng đó

Từ những phần tích trên cho thấy, Lôgic của quá trình hình thành nguyên tắc toàn diện trong nhận thức, xem xét sự vật sẽ phải trải qua nhiều giai đoạn cơ bản

là đi từ ý niệm ban đầu về cái toàn thể đến nhận thức một mặt, một mỗi liên hệ

cụ thể của sự vật rồi đến nhận thức nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật đó,

và cuối cùng đi tới khái quát những tri thức phong phú đó để rút ra tri thức về bản chất của sự vật

Trang 12

Từ nguyên tắc toàn diện trong nhận thức, chúng ta đi đến tính đồng bộ trong hoạt động thực tiễn Sự đồng bộ, đỏi hỏi muốn cải tạo sự vật, hiện tượng phải ápdụng đồng bộ một hệ thống các biện pháp, các phương tiện khác nhau để lác động làm thay đổi các mặt, các mỗi liên hệ tương ứng của sự vật Song, trong từng bước, từng giai đoạn phải nắm đúng khâu trọng tâm, then chốt ; nghĩa là phải kết hợp chặt chế giữa "chính sách dản đều" và "chính sách có trọng điểm" trong cải tạo sự vật.

4.2 Nguyên tắc phát triển

Theo V 1 Lênin, muỗn thực sự hiểu được sự vật "đòi hỏi phải xem xét sự vật trong sự phát triển, trong "sự vận động" ( ), trong sự biến đổi của nó": phải phát hiện các xu hướng biến đổi và chuyến hoa của nó Đổi với sự vật cụ thể, ở một thời điểm cụ thể, theo V 1 Lênin "thì ta không thế lập tức thầy rõ ngay điều ấy" Bởi vì, không phải lúc nảo các khuynh hướng phát triển của sự vật cũng bộc lộ đầy đú Trong những điều kiện khác nhau, sự vật biểu hiện các khuynh hướng biến đổi và phát triển khác nhau Khi xuất hiện những điều kiện mới, sự vật có thể xuất hiện những khuynh hướng phát triển mới Hơn nữa, trong quá trinh phát triển của sự vật thường đồng thời bao hàm cả hai khuynh hướng biến đổi tiến lên và biến đổi thụt lúi Hai khuynh hướng biến đổi này vửa thống nhất lại vừa đầu tranh với nhau trong suốt quá trình vận động, phát triên của sự vật Do đó, con người không thế nhận thức được các khuynh hướng phát triên của sự vật ngay một lúc Song, với phương pháp tư duy khoa học, con người có thể khói quác làm rõ khuynh hướng chủ đạo của tát cả những biến đồi khác nhau đó Nguyên tắc phát triển cho phép ta nắm được các mối liên hệ, nguồn gốc, khuynh hướng vận động, biến đổi và phát triển của sự vật, hiện tượng đang nghiên cứu

Nguyên tắc phát triển hoàn toàn đối lập với quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến, tuyệt đối hóa một nhận thức nào đó về sự vật có được trong một hoàn cảnhlịch sử phát triển nhất điịnh, ứng với giai đoạn phát triển nhất định của nó và

Trang 13

xem đó là nhận thức duy nhẩ đúng về toàn bộ sự vật trong quá trình phát triển tiếp theo.

V I Lênin đã phê phần quan điểm tĩnh tại: xem xét sự vật, hiện tượng chi thầy những mặt tĩnh, ổn định mả không thẩy mặt vận động, phát triển của chúng.Cách xem xét này chỉ có thẻ "đưa ra được những định nghĩa hình thức, căn cứ vảo cải phổ thông nhất, hoặc những cái thưởng đập vào mặt nhất, và ngừng lại ởđó" Quan điểm này cuối cùng cũng rơi vào nguy biện, chiết trung Trong tác phẩm "Lại bản về công đoàn ”, V.I Lênin đã phê phán lập luận của Bukharin

về cái cốc: "chi thảy thuộc tính này (một hinh trụ bằng thuy tinh) hoặc thuộc tính kia (một dụng cụ dùng để uống) hoặc chỉ có hai thuộc tính hoặc có hai tính chất, hai mặt đỏ mà không tháy được vô số những thuộc tinh khác, những tinh chất khác, những mặt khác, cùng những mỗi quan hệ vỏ cùng phong phú của nó:không thấy được thuộc tính nào là cơ bản nói lên chất của sự vật, hiện tượng trong một mỗi quan hệ cụ thế, trong sự phát triển cụ thể của nó"

Trong thực tế, sự phát triển của các sự vật, hiện tượng là một quá trình biện chứng của mâu thuẫn Do đó, vận dụng quan điểm phát triển vào quá trinh nhận thức cũng đòi hỏi phải thầy được tinh chất quanh co, phức tạp của quá trinh pháttriển như là một hiện tượng phố biến Có như vậy, chúng ta mới tránh được bi quan, dao động khi tiền trình cách mạng nói chung và sự tiền triển của từng lĩnh vực xã hội cũng như của mỗi cá nhân nói riêng tạm thời gặp khó khăn, trở ngại Vận dụng nguyên tắc phát triển vào hoạt động thực tiền nhằm thúc đẩy các

sự vật phát triển theo đúng các quy luật vốn có của nó đỏi hỏi chúng ta phải tìm

ra mâu thuẫn của sự vật, và bằng hoạt động thực tiễn mà giải quyết mâu thuẫn Chỉ bằng cách đó chúng ta mới góp phần tích cực vào sự phát triển Khái quát phương pháp biện chứng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, Ph.Ăngghen viết: "Phép biện chứng là phương pháp mà điều căn bản là nó xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mỗi liên hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và sự tiêu vong

Trang 14

của chúng" V.I.Lênin cũng cho rằng, để có tri thức đúng đắn về sự vật, "bán thân sự vật phải được xem xét trong những quan hệ của nó và trong sự phát triểncủa nó".

Muốn thực sự nắm được bản chất sự vật, hiện tượng phải nắm được khuynh hướng vận động của chúng và phải có quan điểm phát triển, khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ Quan điểm phát triển đỏi hỏi: xem xét sự vật phải phát hiện các

xu hướng biến đổi và chuyển hóa của nó Đồng thời, tim ra được mâu thuẫn của

sự vật, sự chuyến hóá của sự vật cũ sang sự vật mới Nghĩa là phải phát hiện cái mới và ủng hộ cái mới, tim ra động lực bên trong của sự phát triển

4.3 Nguyên tắc lịch sử

Trong xem xét sự vật phải chú ý đúng mức sự gắn bó chặt chẽ với hoàn cảnh

đã nảy sinh, duy trì và phát triển nó Theo V.I.Lênin, muốn thực hiểu được sự vật phải nắm vũng quan điểm "không có chân lý triu tượng", rằng "chân lý luôn luôn là cụ thể" Bởi vì, chân lý bao giờ cũng được hình thành dựa trên sự phân tích, khái quát những điều kiện lịch sử - cụ thể nhất định trong những điều kiện không gian, thời gian nhất định Tách khỏi những điều kiện cụ thế, mọi chân lý

sẽ trở thành trừu tượng và trống rồng, chi là lời nói suông

Nguyên tắc này đòi hỏi khi xem xét các sự vật, hiện tượng phải gắn với không gian và thời gian, với hoàn cảnh tồn tại lịch sử - cụ thế của nó Phải biết phân tích cụ thế một tình hình cụ thể, do đó phải sáng tạo trong nhận thức và hành động Nguyên tắc này đòi hỏi khi vận dụng lý luận vào thực tiễn không dừng lại ở công thức sơ đồ chung mả phải tính đến những điều kiện lịch sử - cụ thể của sự vận dụng Khi xem xét một luận điểm, một chân lý nào đó phải gắn với những điều kiện hoàn cảnh lịch sử - cụ thế, bất cứ chân lý nào cũng ra đời trong trong điều kiện hoàn cảnh cụ thế, trong những điều kiện không gian, thời gian nhất định Nguyên tắc này cũng đòi hỏi phải chống lại bệnh rập khuôn, giáođiều, máy móc, chủ nghĩa hư vô lịch sử, bệnh "chung chung, trừu tượng", quan điểm chân lý vĩnh cữu Khi triển khai, tổ chức áp dụng các nguyên lý, lý luận

Ngày đăng: 10/04/2025, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo điện tử “Người Lao Động” ngày 09/03/2024 2. Báo điện tử “Dân Trí” năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Lao Động” ngày 09/03/20242. Báo điện tử “Dân Trí
4. Mục “Góc nhìn” báo điện tử “Hà nội mới” ngày 24/04/2023 5. Báo điện tử “Quân Khu 5” ngày 22/05/2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góc nhìn” báo điện tử “Hà nội mới” ngày 24/04/20235. Báo điện tử “Quân Khu 5
6. "Triết học Mác-Lênin: Nguyên lý cơ bản" của PGS.TS. Đỗ Thị Kim Loan (Chủ biên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học Mác-Lênin: Nguyên lý cơ bản
7. "Chủ nghĩa duy vật biện chứng và lý luận nhận thức" của GS.TS. Phạm Văn Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và lý luận nhận thức
8. "Triết học Mác-Lênin: Lý luận và thực tiễn" của nhiều tác giả (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học Mác-Lênin: Lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nhà xuấtbản Chính trị Quốc gia Sự thật)
9. "Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu khoa học xã hội"của TS. Nguyễn Văn Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận biện chứng duy vật trong nghiên cứu khoa học xã hội
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Nam
3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2021), Giáo trình Triết học Mác Lênin (dành cho hệ không chuyên lý luận chính trị), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1 – TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG - Các nguyên tắc lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng và vận dụng vào nguyên tắc học Đi Đôi với hành
BẢNG 1 – TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG (Trang 23)
BẢNG 3 – ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CÁ NHÂN VÀO BÀI TẬP - Các nguyên tắc lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng và vận dụng vào nguyên tắc học Đi Đôi với hành
BẢNG 3 – ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CÁ NHÂN VÀO BÀI TẬP (Trang 26)
BẢNG 4 – ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CÁ NHÂN VÀO BÀI TẬP - Các nguyên tắc lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng và vận dụng vào nguyên tắc học Đi Đôi với hành
BẢNG 4 – ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CÁ NHÂN VÀO BÀI TẬP (Trang 27)
BẢNG 5 – TỔNG HỢP ĐIỂM TRƯỞNG NHÓM ĐÁNH GIÁ VÀ CÁ - Các nguyên tắc lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng và vận dụng vào nguyên tắc học Đi Đôi với hành
BẢNG 5 – TỔNG HỢP ĐIỂM TRƯỞNG NHÓM ĐÁNH GIÁ VÀ CÁ (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w