⚬ Tráng bình Erlen bằng nước cất rồi đổ phần nước tráng này vào bình định mức để thu hồi hết tinh bột còn sót.. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HOẠT ĐỘ ENZYME ALPHA AMYLASE VỚI THỜI GIAN THỦY PHÂN LÀ 3
Trang 1BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA SINH
BÀI 1: XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ ALPHA
AMYLASE THEO PHƯƠNG PHÁP
WOHLGEMUTH
Trang 2STT Họ và tên MSSV Nhiệm vụ Mức độ
hoàn thành
16 Trần Thị Thanh Trâm 23116235 Nội dung bài thí nghiệm số
Trang 3Nguyễn Phan Thục Uyên
23116241
Nguyễn Thị
Như Ý MSSV:
Trang 4NỘI DUNG BÁO CÁO
THÍ NGHIỆMNỘI DUNG
Bàn luận và nhận xét
Kết quả
4
Trang 5Là enzyme thủy phân liên kết α-1,4
glycosidic trong tinh bột thành dextrin
ngắn Enzyme này có nhiều trong hạt,
đặc biệt là đại mạch, và hoạt động
mạnh trong quá trình nảy mầm Alpha
amylase quan trọng trong ngành công
nghiệp thực phẩm, đặc biệt là sản xuất
Trang 6kiểm tra tinh bột, nếu vẫn
thấy phức chất màu tím xanh,
enzyme alpha-amylase chưa
thủy phân hết tinh bột trong
mẫu.
6
Trang 7Tủ điều nhiệt
Đũa thủy
tinh
7
Trang 82 2 H ÓA C H Ấ T
2.2.1 NaCl
• Cân chính xác 0,5 g NaCl bằng cân phân tích hoặc cân kỹ thuật, đảm bảo độ chính xác cao
• Cho lượng NaCl đã cân vào cốc thủy tinh sạch
• Thêm khoảng 50 ml nước cất, dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ nhàng cho muối tan hoàn toàn
• Sau khi muối đã hòa tan hết, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức
100 ml
• Tráng cốc bằng một ít nước cất rồi chuyển nước tráng vào bình định mức để đảm bảo không bỏ sót NaCl
• Tiếp tục thêm nước cất vào bình định mức cho đến vạch 100 ml
• Đậy nắp bình định mức, lắc nhẹ để dung dịch đồng nhất hoàn toàn
8
Trang 92 2 H ÓA C H Ấ T
2.2.2 Tinh bột 0,5%
⚬ Cân chính xác 0,5 g tinh bột bằng cân kỹ thuật hoặc cân phân tích
⚬ Cho tinh bột đã cân vào bình tam giác (Erlen) sạch
⚬ Thêm khoảng 60 ml nước cất, khuấy đều để tinh bột phân tán đều trong
nước
⚬ Đặt bình Erlen chứa dung dịch vào nồi nước đun cách thủy
⚬ Khuấy liên tục để tránh tinh bột bị vón cục
⚬ Đun trong khoảng 15 phút, đến khi dung dịch trở nên sệt, trong hơn và
đồng nhất (dấu hiệu tinh bột đã hồ hóa)
⚬ Lấy bình Erlen ra khỏi nồi nước và để nguội đến nhiệt độ phòng
⚬ Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 100 ml
⚬ Tráng bình Erlen bằng nước cất rồi đổ phần nước tráng này vào bình định
mức để thu hồi hết tinh bột còn sót
⚬ Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch 100 ml
⚬ Đậy nắp bình, lắc nhẹ để dung dịch đồng nhất
9
Trang 102 2 H ÓA C H Ấ T
2.2.3 iodine 0,3% trong KI 3%
• Cân chính xác 3 g KI, cho vào bình tam giác (Erlen) sạch.
• Thêm khoảng 50 ml nước cất vào bình Erlen.
• Khuấy nhẹ nhàng đến khi KI tan hoàn toàn trong nước.
• Cân 0,3 g I₂ rồi bọc trong giấy bạc để hạn chế ánh sáng gây thăng hoa.
• Từ từ cho I₂ vào dung dịch KI đã pha.
• Khuấy liên tục để I₂ tan hoàn toàn trong dung dịch KI (I₂ tan trong KI nhờ tạo
phức I₃⁻, giúp hòa tan tốt hơn trong nước).
• Sau khi iodine tan hết, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 100 ml.
• Tráng bình Erlen bằng một ít nước cất rồi đổ phần nước tráng này vào bình định
mức để thu hồi hết lượng chất còn sót.
• Định mức bằng nước cất lên 100 ml.
• Đậy kín bình định mức, lắc nhẹ để dung dịch đồng nhất.
• Bọc bình bằng giấy bạc hoặc bảo quản trong chai tối màu để tránh ánh sáng.
10
Trang 112.3 Cách tiến hành
Chuẩn bị dịch chiết
amylase
Cân 10g Malt
11
Trang 12• Chuẩn bị ống nghiệm: 10 ống nghiệm, đánh
số 1-10 và 1 ống mẫu đối chứng (ống 11).
• Thêm dung dịch:1 mL NaCl 0,5%, 1 mL
amylase, 1 mL hồ tinh bột 0,5% vào mỗi
ống từ 1 đến 10.
• Pha loãng mẫu: Pha loãng từ ống 1 đến 10,
lấy 1 mL từ ống trước chuyển sang ống tiếp
theo.
• Ủ dung dịch: Đặt các ống vào máy lắc ở
37°C trong 30 phút, đun cách thủy 10 phút.
• Kiểm tra bằng Iodine: Nhỏ Iodine 0,3% vào
mỗi ống nghiệm và quan sát sự thay đổi
Trang 132 4 Đ Ị N H N G H Ĩ A Đ Ơ N V Ị H O Ạ T Đ Ộ VÀ C Ô N G
T H Ứ C T Í N H T OÁ N
13
Trang 15KẾT QUẢ KHẢO SÁT HOẠT ĐỘ ENZYME ALPHA AMYLASE VỚI
THỜI GIAN THỦY PHÂN LÀ 30P
15
Trang 16KẾT QUẢ KHẢO SÁT HOẠT ĐỘ ENZYME ALPHA AMYLASE VỚI
THỜI GIAN THỦY PHÂN LÀ 40P
16
Trang 18TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
• Đối với mẫu chuẩn:
• Đối với mẫu khảo sát:
18
Trong đó :
F: Độ pha loãng của ống nghiệm có nồng độ enzyme
nhỏ nhất thủy phân hoàn toàn tinh bột
Trang 20BÀN LUẬN VAI TRÒ CỦA
HÓA CHẤT
20
NaCl
- Dung dịch NaCl 0,5%:
NaCl phân ly ra Na+ và Cl-
, Cl-là chất hoạt hóa cho
enzyme
Dung dịch hồ tinh bột 0,5%: Đây là
cơ chất được sử dụng trong thí
nghiệm
Hồ tinh bột
Trang 21BÀN LUẬN VAI TRÒ CỦA
HÓA CHẤT
21
Dung dịch iodine
Dung dịch Iodine 0.3% trong KI
3%: Do iod khó tan trong nước,
nên sử dụng dung dịch KI giúp iod
hòa tan tốt hơn Dung dịch iodine
được dùng để xác định nồng độ
enzyme thấp nhất có thể thủy
phân hoàn toàn 1 mg tinh bột
Trang 2250 25 12,5 6,25 3,12 1,56 0,78 0,39 0,195
22
Trang 2350 25 12,5 6,25 3,12 1,56 0,78 0,39 0,195
Bàn luận kết quả thí
nghiệm
23
Trang 24Nhận xét về ảnh hưởng của NaCl 0,5% đến hoạt động của enzyme amylase
1.Sự thay đổi nồng độ enzyme:
⚬ Nồng độ enzyme amylase giảm dần từ ống
nghiệm 1 đến 10.
⚬ Điều này dẫn đến sự khác biệt trong mức
độ thủy phân tinh bột giữa các ống.
Bàn luận kết quả thí
nghiệm
24
Trang 25Kết quả phản ứng với iodine:
• Ống 1 - 6: Sau 30 phút ở 37°C, tinh bột được
thủy phân hoàn toàn thành dextrin phân tử thấp, làm dung dịch có màu vàng khi thêm iodine.
• Ống 7 - 8: Do nồng độ enzyme giảm, một
phần tinh bột không được thủy phân hoàn toàn:
⚬ Ống 7 có màu vàng sậm ánh nâu
⚬ Ống 8 có màu nâu đỏ do amylopectin bắt
màu với iodine.
• Ống 9,10: Nồng độ enzyme quá thấp để thủy
phân tinh bột, tạo ra màu xanh tím khi thêm iodine.
Bàn luận kết quả thí nghiệm
25
Trang 26Ảnh hưởng của thời gian lên hoạt độ enzyme:
• Kéo dài thời gian phản ứng từ 30 phút lên 40
phút giúp enzyme tiếp tục thủy phân tinh bột
ở các ống có nồng độ enzyme thấp hơn, như ống 7,8,9 nhưng không đáng kể
• Tuy nhiên, ở các ống có nồng độ enzyme cao
(1-6), thời gian dài hơn không tạo ra sự khác biệt rõ rệt vì enzyme đã hoạt động hiệu quả ngay từ 30 phút đầu tiên.
Bàn luận kết quả thí nghiệm
26
Trang 27Lỗi mắc phải khi làm thí nghiệm
27
Ta thấy dãy ống nghiệm có ánh xanh, không hoàn toàn
giống với màu chuẩn
Nguyên nhân là do trong lúc thực nghiệm làm dính
tinh bột lên thành ống nghiệm nên sau khi cho
enzyme hoạt động xong thì lượng tinh bột quanh
thành chưa đc thủy phân và rơi xuống dung dịch
💡 Cách khắc phục:
Lắc đều dung dịch trước khi nhỏ iodine để đảm bảo
tinh bột phân bố đồng đều.
Lúc nhỏ tinh bột chú ý cẩn thận không làm dính lên
thành ống nghiệm
Trang 28Lỗi mắc phải khi làm thí nghiệm
28
• -Sai số có thể xảy ra khi đọc kết quả đo lường dung
dịch.
• Sai số trong quá trình cân hóa chất.
• Việc thêm cơ chất và enzyme vào các ống nghiệm chỉ
mang tính tương đối về thời gian, tương tự như khi bất hoạt enzyme.
• Nhanh chóng thao tác khi bất hoạt enzyme.
• Kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị trước khi tiến hành
thí nghiệm.
Trang 29• Kết quả phù hợp với lý thuyết về sự
ảnh hưởng của nồng độ enzyme và
thời gian phản ứng đến quá trình
thủy phân tinh bột
• Mẫu khảo sát sau 40 phút cho thấy
hoạt độ enzyme tiếp tục diễn ra
nhưng không có sự thay đổi đáng kể
so với 30 phút, chứng tỏ 30 phút là
thời gian đủ để enzyme hoạt động tối
ưu trong điều kiện thí nghiệm này
4.KẾT LUẬN
29
Trang 30TÀI LIỆU THAM KHẢO
30
[1] PGS.TS Trịnh Khánh Sơn và cộng sự
(2019) Giáo trình thực hành hóa sinh thực
phẩm [Tài liệu nội bộ] Trường Đại học Sư
Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Arpana Kumari (2010) Alpha-Amylase
from germinating soybean (Glycine max)
seeds – Purification, characterization and
sequential similarity of conserved and
catalytic amino acid residues
Phytochemistry, 71, 1657–1666
[3] Muralikrishna & Nirmala (2005) Ngũ cốc
α-amylase - Tổng quan Polyme Carbohydrate