Nhờ ma sát trên mặt đĩa ma sát nên cả lò xo ép, đĩa ép, đĩa ly hợp và bánh đà tạo thành một khối cứng để truyền mômen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động.. Hình 3: Ly hợp ở trạng thái
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CƠ KHÍ – NGÀNH KĨ THUẬT Ô TÔ
CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Kựu Nhóm thực hiện: Dương Ngọc Trung
Khổng Minh Quân Nguyễn Văn Quang Nguyễn Văn Quyết Nguyễn Thái Văn
Lớp: 62KTO-CN1
Hà Nội, 7-11-2023
Trang 22
Mục lục
Vấn đề 1 4
Câu 1: 4
* Cấu tạo của ly hợp bao gồm: 4
* Nguyên lí làm việc của ly hợp: 6
Câu 2: 7
* Bảng 1: Các lỗi của ly hợp 7
* Bảng 2: Chẩn đoán lỗi ly hợp và cách khắc phục 8
Vấn đề 2: 9
Câu1: Cấu tạo hộp số tự động kiểu có cấp AT: 9
-Bộ bánh răng hành tinh 9
-Bộ ly hợp thuỷ lực: 11
-Bộ biến mô thuỷ lực 11
-Bộ điểu khiển điện tử 12
Câu2: Nguyên lý làm việc: 12
Câu3: Các hư hỏng thường gặp trên hộp số tự động, nguyên nhân, biện pháp khắc phục 13
Bảng 3: các lỗi thường gặp ở hộp số tự động 14
Bảng 4: các lỗi thường gặp ở hộp số tự động 15
Vấn đề 3: 16
Câu 1: Anh(Chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn động cơ ô tô (Có sơ đồ cấu tạo, hình ảnh minh họa,…)? 16
Cấu tạo của hệ thống bôi trơn 16
Nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn 17
Bảng 5: Các lỗi và triệu chứng của động cơ 18
Bảng 6: Các lỗi và triệu chứng của động cơ 19
Vấn đề 4: Trong quá trình kiểm tra nghiệp vụ tại phòng đào tạo của hang xe GM,bộ phận kiểm tra đã đưa ra các triệu chứng của động cơ ô tô và phương pháp chẩn đoán như trong bảng 7 và bảng 8,Anh(chị) hãy dịch lại lỗi trên đảm bảo yêu cầu đặt ra 22
Bảng 7:Chẩn đoán lỗi nhiên liệu động cơ 22
Bảng 8:Các triệu chứng nhiên liệu động cơ 24
Vấn đề 5: 26
Câu 1: Nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống lái? 26
Trang 33
1 Cấu tạo của hệ thống lái 26
2 Nguyên lý làm việc của hệ thống lái 28
Câu 2: Để đáp ứng tiêu chuẩn cho vị trí Cố vấn dịch vụ tại hãng xe Toyota, bàn cần phải trải qua một bài thi kiểm tra kiến thức về chẩn đoán các lỗi của hệ thống lái như trên: 31
Trang 4+ Bánh đà thông thường sẽ được khoan các lỗ để có thể gắn các bộ phận ly hợp trên
xe Nó cũng được thiết kế nhẵn, làm bằng chất liệu dày nhằm tạo ra bề mặt ma sát và hấp thụ lượng nhiệt lớn tỏa ra
- Bàn ép và lò xo đĩa
Nắp ly hợp có vai trò nối và ngắt công suất của động cơ Nắp ly hợp có thêm lò xo dùng để đẩy đĩa ép ly hợp vào đĩa ly hợp
Trang 55 Hình 1: Ly hợp ô tô
Hình 2: Cấu tạo chi tiết ly hợp
Trang 66
* Nguyên lí làm việc của ly hợp:
- Ly hợp ở trạng thái đóng: Khi người chưa tác dụng lực vào bàn đạp, dưới tác dụng lực đẩy của các lò xo ép, thông qua đĩa ép đẩy đĩa ma sát ép chặt lên bề mặt bánh đà Nhờ ma sát trên mặt đĩa ma sát nên cả lò xo ép, đĩa ép, đĩa ly hợp và bánh đà tạo thành một khối cứng để truyền mômen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động
Hình 3: Ly hợp ở trạng thái đóng
- Ly hợp ở trạng thái mở: Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp (khi cần thay đổi số) thông qua thanh kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi tỳ dịch chuyển dọc trục sơ cấp, ép lên đầu các đòn mở, kéo đĩa ép nén các lò xo ép, làm cho đĩa ma sát rời khỏi bề mặt bánh đà và ở trạng thái tự do, mômen của trục khuỷu động cơ không truyền qua được trục sơ cấp để cho việc sang số được dễ dàng Sau khi sang số xong người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp từ từ để cho ly hợp trở về vị trí đóng như ban đầu
Hình 4: Ly hợp ở trạng thái mở
Trang 77
Câu 2:
* Bảng 1: Các lỗi của ly hợp
Symptom ( Triệu chứng ) Possible cause ( Nguyên nhân )
No pedal resistance: Không đạp được
bàn đạp ly hợp - Broken cable: Dây cáp chuyển số bị hư hỏng
- Air in hydraulic system: Có nhiều không khí trong ly hợp thủy lực
- Hydraulic seals worn: Vòng đệm kín bị mòn
- Release bearing of fork broken: Vòng
bi của càng nhả ly hợp bị hỏng Clutch does not disengage: Ly hợp
không nhả ra - Disc sticking in gearbox splines: Đĩa ly hợp bị kẹt với trục của hộp số:
- Disc sticking to flywheel: Đĩa ly hợp bị kẹt với bánh đà
- Faulty pressure plate: Hư hỏng vỏ ly hợp
Clutch slip: Ly hợp bị trượt - Incorrect adjustment: Vị trí ly hợp
không chính xác
- Worn disc linings: Đĩa ly hợp bị mòn
- Contaminated linings ( oil or grease ): Đĩa ly hợp bị dính dầu hoặc mỡ
- Faulty pressure plate: Hư hỏng vỏ ly hợp
Judder when engaging: Xe bị lắc khi
sang số - Contaminated linings ( oild or grease ): Đĩa ly hợp bị dính dầu hoặc mỡ
- Worn disc linings: Đĩa ly hợp bị mòn
- Distorted or worn pressure plate: Vỏ ly hợp bị biến dạng hoặc mòn
- Engine mountings worn, loose or broken: Giá đỡ động cơ bị mòn, lỏng hoặc bị hỏng
- Clutch dis hub splines worn: Trục moayơ đĩa ly hợp bị mòn
Noisy operation: Ly hợp có tiếng ồn khi
hoạt động - Broken component: Hư hỏng bộ ly hợp - Release bearing seized: Vòng bi nhả ly
hợp bị kẹt
Trang 8+ Kiểm tra vòng bi nhả ly hợp nếu bị lỏng
+ Kiểm tra chắc chắn ly hợp được lắp chính xác với bánh đà và lắp đặt các chốt đúng
Trang 99
Vấn đề 2:
Người thực hiện: Khổng Minh Quân-MSV: 2051234641
Câu1: Cấu tạo hộp số tự động kiểu có cấp AT:
Cấu tạo của hộp số tự động bao gồm:
-Các bộ bánh răng hành tinh
-Các bộ ly hợp thuỷ lực
-Biến mô thuỷ lực
-Bộ điều khiển điện tử
-Bộ bánh răng hành tinh
Bộ truyền bánh răng hành tinh đóng vai trò quan trọng nhất trong hộp số tự động của ô
tô Cơ cấu bánh răng hành tinh bao gồm:
• Bánh răng mặt trời (hay còn gọi là bánh răng nhỏ): là bánh răng có kích thước lớn nhất, nằm ở vị trí trung tâm
• Bánh răng hành tinh: là bánh răng hành tinh có kích thước nhỏ hơn, ăn khớp và quay quanh bánh răng mặt trời
Trang 1010
• Đai ngoài: Đai ngoài bao bọc cụm bánh răng hành tinh và hành tinh Vành đai này ăn khớp với bánh răng hành tinh Ở hộp số tự động, bề mặt ngoài của đai ngoài được thiết kế nhiều rãnh để ăn khớp với các đĩa ma sát của ly hợp Điều này giúp các đĩa ma sát di chuyển với dây đai bên ngoài
• Lồng hành tinh: trục của bánh răng hành tinh được nối với một lồng hành tinh (thanh dẫn hướng) đồng trục với hành tinh và đai ngoài
Bất kỳ yếu tố nào trong số 3 yếu tố của bánh xe mặt trời, lồng hành tinh và vành đai ngoài đều có thể hoạt động như một dây dẫn mô-men xoắn – đầu vào/chính Lúc này 1 trong 2 bộ phận còn lại đóng vai trò là bộ thu mômen – ngõ ra/thứ cấp Phần còn lại giữ cố định Thay đổi phần đầu vào hoặc phần cố định sẽ cho tỷ lệ tốc độ đầu ra khác nhau
Tỷ số truyền giảm khi tốc độ đầu vào thấp hơn tốc độ đầu ra Tỷ số truyền tăng khi tỷ
số đầu vào lớn hơn tỷ số đầu ra Khi bánh răng giảm với các chuyển động vào và ra ngược lại, thì áp dụng số lùi
Giảm tốc: Ở chế độ này, vành đai ngoài chủ động – hành tinh cố định – lồng hành tinh
bị động Khi đai ngoài quay theo chiều kim đồng hồ, bánh răng hành tinh cũng quay theo chiều kim đồng hồ Điều này dẫn đến giảm tốc độ của lồng hành tinh
Tăng tốc: Ở chế độ này, vành đai ngoài bị động – hành tinh cố định – lồng hành tinh đang hoạt động Khi bánh răng hành tinh quay theo chiều kim đồng hồ, vòng ngoài sẽ tăng tốc để quay theo
Trang 1111
Đảo ngược: Trong chế độ này, vành đai bên ngoài bị động – hành tinh đang hoạt động – lồng hành tinh được cố định Khi bánh răng mặt trời quay theo chiều kim đồng hồ,
do lồng hành tinh được cố định nên bánh răng hành tinh quay ngược chiều kim đồng
hồ Điều này làm cho đai ngoài cũng quay ngược chiều kim đồng hồ
-Bộ ly hợp thuỷ lực:
Bộ ly hợp thuỷ lực bao gồm:
+ Bộ bánh bơm kết nối với động cơ
+ Stator định hướng môi chất
+ Tuabin kết nối với hộp số
Tấm ma sát và tấm thép ma sát được thiết kế chồng lên nhau Đĩa ma sát ăn khớp với đai ngoài của bánh răng hành tinh bằng các rãnh Khi đai ngoài di chuyển, các đĩa ly hợp cũng di chuyển Lò xo có nhiệm vụ tách các tấm ma sát ra khỏi nhau khi áp suất dầu giảm hoặc không có Khi áp suất dầu tăng, lò xo dịch chuyển sang phải, các đĩa
ma sát ép vào nhau Lúc này đai bánh răng hành tinh được giữ lại
-Bộ biến mô thuỷ lực
Biến mô thủy lực là một loại khớp nối thủy lực có nhiệm vụ truyền mô men xoắn từ động cơ đến trục rồi đến hộp số Bộ biến mô thủy lực nằm ngay giữa động cơ và hộp
số
Trang 1212
Cấu tạo bộ biến mô thuỷ lực bao gồm
+Bộ bánh bơm kết nối với động cơ
+Stator định hướng môi chất
+Tuabin kết nối với hộp số
-Bộ điểu khiển điện tử
Xe có thể sang số tự động chủ yếu nhờ bộ điều khiển điện tử Bộ điều khiển này nhận thông tin đầu vào từ các cảm biến Sau đó xử lý thông tin và cấp điện cho các van đóng mở đường dầu đến các ly hợp
Câu2: Nguyên lý làm việc:
Nguyên lý hoạt động của hộp số tự động như sau: mô-men xoắn từ trục khuỷu động cơ được truyền qua bộ biến mô và từ bộ biến mô đến trục đầu vào của hộp số Bộ phận điều khiển điện tử thông qua tín hiệu từ cảm biến sẽ tiến hành đóng mở đường dẫn dầu dẫn đến ly hợp Để mô-men xoắn được truyền đến trục ra của hộp số, hai ly hợp phải được đóng lại
Nếu xe đang di chuyển về phía trước: ly hợp số tiến và ly hợp bánh răng (số 1 hoặc số
2, v.v.) tương ứng với tốc độ xe sẽ được gài
Nếu xe đang ở số trung gian N: chỉ có 1 ly hợp 2 đóng Ly hợp phía trước không đóng Đây chính là nguyên nhân khiến mô-men xoắn không thể truyền đến trục ra của hộp
số
Nếu xe lùi: ly hợp 2 và ly hợp 5 đóng (với hộp số tự động 5 số tiến và 1 số lùi)
Trang 13Biện pháp: Thay gioăng và phớt láp ngay khi thấy có hiện tượng rò rỉ
-Xe ồn khi ở chế độ mo
Nguyên nhân: hộp số phát ra âm thanh khó chịu có thể là do dầu hộp số đã đến hạn phải thay, hoặc có thể là những hư hỏng cơ khí nghiêm trọng hơn Tuy nhiên đa phần tiếng ồn là do các vòng bi hoặc bánh răng đã bị mòn và cần được thay thế
Biện pháp: thay dầu hộp số định kì, thay thế các bánh răng hoặc vòng bi bị mòn -Trượt số
Nguyên nhân: dầu hộp số bị rò rỉ làm kín đầu trục sơ cấp và phốt đầu có thể là nguyên nhân khiến trượt số ở hộp số tự động
Biện pháp: đây là triệu chứng rất nguy hiểm cần đưa xe ngay lập tức đến xưởng sửa chữa để khắc phục
-Sang số tốc độ xe không phù hợp
Nguyên nhân: do đĩa ma sát bị mòn hoặc bị cháy, các van điện tử hỏng ở các cấp số trong hộp số
Biện pháp: thay thế đĩa ma sát và các van điện tử
-Xe không sang số, không di chuyển đươc
Nguyên nhân: do hỏng khớp một chiều hoặc hỏng cánh tua-bin bên trong biến mô hộp
số
Biện pháp: trường hợp này phải tiến hành thay cả hộp số cho xe thì xe mới di chuyển được
Trang 1414
Bảng 3: các lỗi thường gặp ở hộp số tự động
Slip, rough, shifts, noisy
operation or no drive There are numerous faults that can cause these
symptom
Check the obvious suck as fluid levels and condition Carry out a stall test Refer to a specialist if nesessary
Trượt, khó vào số, tiếng
ồn bất thường hoặc không
nổ máy
Có rất nhiều khả năng có thể gây nên những hư hỏng này
Kiểm tra kĩ càng mức chất lỏng và tình trạng chất lỏng Tiến hành tất cả các bước kiểm tra chết máy Tham khảo ý kiến chuyên gia nếu cần thiết
Trang 1515
Bảng 4: các lỗi thường gặp ở hộp số tự động
Fluid leaks Gaskets or seals broken
or worn Dip stick tube seal Oil cooler or pipes leaking
Rò rỉ chất lỏng Gioăng hoặc phớt bị
hỏng hoặc mòn Phớt que thăm dầu
Bộ làm mát dầu hoặc đường ống bị rò rỉ Discoloured
and/or burnt
smell to fluid
Low fluid level Slipping clutches and/or brake bands in the gearbox Fluid requires changing
Dầu bị đổi màu (hoặc/và) có mùi cháy
Mức chất dầu thấp Trượt ly hợp (hoặc/và) phanh đai trong hộp số Chất lỏng cần thay
Gear selection
fault
Incorrect selector adjustment Low fluid level Incorrect kick down cable adjustment Load sensor fault (maybe vacuum pipe, etc.)
Lỗi chọn bánh răng
Điều chỉnh bộ chọn không chính xác Mức chất lỏng thấp Điều chỉnh sai cáp khởi động Lỗi cảm biến (có thể
do ống chân không, vv…)
No kick down Incorrect kick down
cable adjustment Kick down cable broken Low fluid level
Không khởi động Điều chỉnh sai cáp khởi động
Hỏng cáp khởi động Mức chất lỏng thấp
Engine will
not start or
start in gear
Inhibitor switch adjustment incorrect Faulty inhibitor switch Incorrect selector
adjustment
Động cơ không khởi động hoặc khởi động trong hộp số
Điều chỉnh sai công tắc báo số Công tắc báo số bị lỗi Điều chỉnh bộ chọn
không chính xác Transmission
a specialist
Trượt bộ truyền, không
nổ máy hoặc chất lượng chuyển số kém
Mức chất lỏng thấp Lỗi xảy ra từ bản thân hộp số thường phải yêu cầu đến chuyên gia
Trang 1616
Vấn đề 3:
Người thực hiện Nguyễn Văn Quang-MSV 2051234752
Câu 1: Anh(Chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn động cơ ô
tô (Có sơ đồ cấu tạo, hình ảnh minh họa,…)?
Cấu tạo của hệ thống bôi trơn
Hệ thống bôi trơn gồm 4 bộ phận chính đó là bơm dầu, lọc dầu, thông gió hộp trục khuỷu, két làm mát dầu
Bơm dầu
Bộ phận này có tác dụng trong việc cung cấp dầu nhờn áp lực cao đến các bề mặt thường xuyên bị ma sát liên tục để bôi trơn và làm mát, tránh hư hỏng trong quá trình làm việc
Có rất nhiều loại bơm dầu được sử dụng hiện nay như pittông, trục vít, phiến trượt, tuy nhiên loại bánh răng là phổ biến nhất
Bộ phận lọc dầu
Bộ phận lọc dầu trong hệ thống bôi trơn đóng vai trò cực kỳ quan trọng, giúp giữ lại toàn bộ cặn bẩn khi dầu đi qua các chi tiết máy Giúp dầu luôn đạt độ sạch nhất định, hạn chế tình trạng ổ trục bị mài mòn, kẹt, hư hỏng do tạp chất gây ra Các tạp chất thường thấy trong màng lọc dầu sau một thời gian sử dụng đó là muội than, cát, bụi, tạp chất trong không khí, mạt kim loại,
… Hiện nay, người ta thường ứng dụng khá nhiều loại bầu lọc dầu, có thể kể đến như: lọc hóa chất, từ tính, ly tâm, thấm, cơ khí,…
Thông gió hộp trục khuỷu
Trang 1717
Bộ phận thông gió hộp trục khuỷu có công dụng lớn trong việc hạ nhiệt, làm mát động
cơ để tránh làm ảnh hưởng đến tính chất lý – hóa của dầu nhờn Thông gió hộp trục khuỷu cũng góp phần bảo vệ dầu nhờn khỏi tình trạng ô nhiễm, phân hủy khi tạp chất cháy trong quá trình hoạt động
Hiện nay có 2 phương pháp thông gió hộp trục khuỷu phổ biến nhất đó là thông gió kín (cưỡng bức) và hở (gió tự nhiên)
Két làm mát dầu
Các bộ phận trong hệ thống bôi trơn đều hoạt động bổ trợ cho nhau, giúp quá trình hoạt động luôn trơn tru, êm ái Vì vậy, két làm mát dầu có nhiệm vụ bảo đảm nhiệt độ của dầu nhờn luôn ở mức ổn định, không để xảy ra tình trạng quá nóng làm hư hỏng, gián đoạn quá trình hoạt động
Có hai cách thường được ứng dụng trong két làm mát dầu đó là dùng không khí hoặc nước
Nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn
• Khi động cơ hoạt động, dầu từ cacte được bơm dầu bôi trơn ô tô hút qua các lọc dầu, qua ống dẫn đến bầu lọc thô vào ống dẫn dầu chính Từ ống dẫn dầu chính, dầu sẽ theo các ống dẫn dầu nhánh đi bôi trơn cho cổ trục khuỷu, cổ trục cam, bạc cổ trục chính rồi qua lỗ và rãnh ở trong trục khuỷu (trục khuỷu rỗng) để bôi trơn bạc đầu to thanh truyền và các cổ trục còn lại của trục khuỷu
• Mặt khác, dầu cũng từ cổ biên, qua lỗ dẫn nhỏ theo rãnh dọc ở thân thanh truyền lên bôi trơn chốt pittông Ở đầu to thanh truyền của một số động cơ có khoan lỗ phun dầu đặt nghiêng một góc 40 – 45 độ so với đường tâm của thanh truyền
Trang 18
18
Bảng 5: Các lỗi và triệu chứng của động cơ
or faults Suggested action Oil consumptio
n
Worn piston rings and/or cylinders Worn valve stems,
guides or stem oi
l seals
Engine overhaul Replace valves (guides ifpossible) and oil seal
s
Oil on engine or
floor Leaking gaskets or |
seals Build-up of pressure
in the crankcase |
Replace appropriate gasket or seal Check engine breather system
Mechanical
knocking
noises
‘Worn engine bearings (big ends or mains for example) Incorrect valve clearances or defective automatic adjuster Piston slap on side of
cylinder
Replace bearings or overhaul engine, good idea to also check the
ol pressure Adjust clearances to correct settings or replace defective adjuster
Engine overhaul required now or quite soon
Vibration Engine
mountings loose or worn Misfiring
Secure or renew Check engine ancillary systems such as fuel and ignition