1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)

32 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chẩn Đoán Và Sửa Chữa Ô Tô
Tác giả Dương Ngọc Trung, Khổng Minh Quân, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Văn Quyết, Nguyễn Thái Văn
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Kựu
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ ma sát trên mặt đĩa ma sát nên cả lò xo ép, đĩa ép, đĩa ly hợp và bánh đà tạo thành một khối cứng để truyền mômen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động.. Hình 3: Ly hợp ở trạng thái

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CƠ KHÍ – NGÀNH KĨ THUẬT Ô TÔ

CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Kựu Nhóm thực hiện: Dương Ngọc Trung

Khổng Minh Quân Nguyễn Văn Quang Nguyễn Văn Quyết Nguyễn Thái Văn

Lớp: 62KTO-CN1

Hà Nội, 7-11-2023

Trang 2

2

Mục lục

Vấn đề 1 4

Câu 1: 4

* Cấu tạo của ly hợp bao gồm: 4

* Nguyên lí làm việc của ly hợp: 6

Câu 2: 7

* Bảng 1: Các lỗi của ly hợp 7

* Bảng 2: Chẩn đoán lỗi ly hợp và cách khắc phục 8

Vấn đề 2: 9

Câu1: Cấu tạo hộp số tự động kiểu có cấp AT: 9

-Bộ bánh răng hành tinh 9

-Bộ ly hợp thuỷ lực: 11

-Bộ biến mô thuỷ lực 11

-Bộ điểu khiển điện tử 12

Câu2: Nguyên lý làm việc: 12

Câu3: Các hư hỏng thường gặp trên hộp số tự động, nguyên nhân, biện pháp khắc phục 13

Bảng 3: các lỗi thường gặp ở hộp số tự động 14

Bảng 4: các lỗi thường gặp ở hộp số tự động 15

Vấn đề 3: 16

Câu 1: Anh(Chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn động cơ ô tô (Có sơ đồ cấu tạo, hình ảnh minh họa,…)? 16

Cấu tạo của hệ thống bôi trơn 16

Nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn 17

Bảng 5: Các lỗi và triệu chứng của động cơ 18

Bảng 6: Các lỗi và triệu chứng của động cơ 19

Vấn đề 4: Trong quá trình kiểm tra nghiệp vụ tại phòng đào tạo của hang xe GM,bộ phận kiểm tra đã đưa ra các triệu chứng của động cơ ô tô và phương pháp chẩn đoán như trong bảng 7 và bảng 8,Anh(chị) hãy dịch lại lỗi trên đảm bảo yêu cầu đặt ra 22

Bảng 7:Chẩn đoán lỗi nhiên liệu động cơ 22

Bảng 8:Các triệu chứng nhiên liệu động cơ 24

Vấn đề 5: 26

Câu 1: Nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống lái? 26

Trang 3

3

1 Cấu tạo của hệ thống lái 26

2 Nguyên lý làm việc của hệ thống lái 28

Câu 2: Để đáp ứng tiêu chuẩn cho vị trí Cố vấn dịch vụ tại hãng xe Toyota, bàn cần phải trải qua một bài thi kiểm tra kiến thức về chẩn đoán các lỗi của hệ thống lái như trên: 31

Trang 4

+ Bánh đà thông thường sẽ được khoan các lỗ để có thể gắn các bộ phận ly hợp trên

xe Nó cũng được thiết kế nhẵn, làm bằng chất liệu dày nhằm tạo ra bề mặt ma sát và hấp thụ lượng nhiệt lớn tỏa ra

- Bàn ép và lò xo đĩa

Nắp ly hợp có vai trò nối và ngắt công suất của động cơ Nắp ly hợp có thêm lò xo dùng để đẩy đĩa ép ly hợp vào đĩa ly hợp

Trang 5

5 Hình 1: Ly hợp ô tô

Hình 2: Cấu tạo chi tiết ly hợp

Trang 6

6

* Nguyên lí làm việc của ly hợp:

- Ly hợp ở trạng thái đóng: Khi người chưa tác dụng lực vào bàn đạp, dưới tác dụng lực đẩy của các lò xo ép, thông qua đĩa ép đẩy đĩa ma sát ép chặt lên bề mặt bánh đà Nhờ ma sát trên mặt đĩa ma sát nên cả lò xo ép, đĩa ép, đĩa ly hợp và bánh đà tạo thành một khối cứng để truyền mômen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động

Hình 3: Ly hợp ở trạng thái đóng

- Ly hợp ở trạng thái mở: Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp (khi cần thay đổi số) thông qua thanh kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi tỳ dịch chuyển dọc trục sơ cấp, ép lên đầu các đòn mở, kéo đĩa ép nén các lò xo ép, làm cho đĩa ma sát rời khỏi bề mặt bánh đà và ở trạng thái tự do, mômen của trục khuỷu động cơ không truyền qua được trục sơ cấp để cho việc sang số được dễ dàng Sau khi sang số xong người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp từ từ để cho ly hợp trở về vị trí đóng như ban đầu

Hình 4: Ly hợp ở trạng thái mở

Trang 7

7

Câu 2:

* Bảng 1: Các lỗi của ly hợp

Symptom ( Triệu chứng ) Possible cause ( Nguyên nhân )

No pedal resistance: Không đạp được

bàn đạp ly hợp - Broken cable: Dây cáp chuyển số bị hư hỏng

- Air in hydraulic system: Có nhiều không khí trong ly hợp thủy lực

- Hydraulic seals worn: Vòng đệm kín bị mòn

- Release bearing of fork broken: Vòng

bi của càng nhả ly hợp bị hỏng Clutch does not disengage: Ly hợp

không nhả ra - Disc sticking in gearbox splines: Đĩa ly hợp bị kẹt với trục của hộp số:

- Disc sticking to flywheel: Đĩa ly hợp bị kẹt với bánh đà

- Faulty pressure plate: Hư hỏng vỏ ly hợp

Clutch slip: Ly hợp bị trượt - Incorrect adjustment: Vị trí ly hợp

không chính xác

- Worn disc linings: Đĩa ly hợp bị mòn

- Contaminated linings ( oil or grease ): Đĩa ly hợp bị dính dầu hoặc mỡ

- Faulty pressure plate: Hư hỏng vỏ ly hợp

Judder when engaging: Xe bị lắc khi

sang số - Contaminated linings ( oild or grease ): Đĩa ly hợp bị dính dầu hoặc mỡ

- Worn disc linings: Đĩa ly hợp bị mòn

- Distorted or worn pressure plate: Vỏ ly hợp bị biến dạng hoặc mòn

- Engine mountings worn, loose or broken: Giá đỡ động cơ bị mòn, lỏng hoặc bị hỏng

- Clutch dis hub splines worn: Trục moayơ đĩa ly hợp bị mòn

Noisy operation: Ly hợp có tiếng ồn khi

hoạt động - Broken component: Hư hỏng bộ ly hợp - Release bearing seized: Vòng bi nhả ly

hợp bị kẹt

Trang 8

+ Kiểm tra vòng bi nhả ly hợp nếu bị lỏng

+ Kiểm tra chắc chắn ly hợp được lắp chính xác với bánh đà và lắp đặt các chốt đúng

Trang 9

9

Vấn đề 2:

Người thực hiện: Khổng Minh Quân-MSV: 2051234641

Câu1: Cấu tạo hộp số tự động kiểu có cấp AT:

Cấu tạo của hộp số tự động bao gồm:

-Các bộ bánh răng hành tinh

-Các bộ ly hợp thuỷ lực

-Biến mô thuỷ lực

-Bộ điều khiển điện tử

-Bộ bánh răng hành tinh

Bộ truyền bánh răng hành tinh đóng vai trò quan trọng nhất trong hộp số tự động của ô

tô Cơ cấu bánh răng hành tinh bao gồm:

• Bánh răng mặt trời (hay còn gọi là bánh răng nhỏ): là bánh răng có kích thước lớn nhất, nằm ở vị trí trung tâm

• Bánh răng hành tinh: là bánh răng hành tinh có kích thước nhỏ hơn, ăn khớp và quay quanh bánh răng mặt trời

Trang 10

10

• Đai ngoài: Đai ngoài bao bọc cụm bánh răng hành tinh và hành tinh Vành đai này ăn khớp với bánh răng hành tinh Ở hộp số tự động, bề mặt ngoài của đai ngoài được thiết kế nhiều rãnh để ăn khớp với các đĩa ma sát của ly hợp Điều này giúp các đĩa ma sát di chuyển với dây đai bên ngoài

• Lồng hành tinh: trục của bánh răng hành tinh được nối với một lồng hành tinh (thanh dẫn hướng) đồng trục với hành tinh và đai ngoài

Bất kỳ yếu tố nào trong số 3 yếu tố của bánh xe mặt trời, lồng hành tinh và vành đai ngoài đều có thể hoạt động như một dây dẫn mô-men xoắn – đầu vào/chính Lúc này 1 trong 2 bộ phận còn lại đóng vai trò là bộ thu mômen – ngõ ra/thứ cấp Phần còn lại giữ cố định Thay đổi phần đầu vào hoặc phần cố định sẽ cho tỷ lệ tốc độ đầu ra khác nhau

Tỷ số truyền giảm khi tốc độ đầu vào thấp hơn tốc độ đầu ra Tỷ số truyền tăng khi tỷ

số đầu vào lớn hơn tỷ số đầu ra Khi bánh răng giảm với các chuyển động vào và ra ngược lại, thì áp dụng số lùi

Giảm tốc: Ở chế độ này, vành đai ngoài chủ động – hành tinh cố định – lồng hành tinh

bị động Khi đai ngoài quay theo chiều kim đồng hồ, bánh răng hành tinh cũng quay theo chiều kim đồng hồ Điều này dẫn đến giảm tốc độ của lồng hành tinh

Tăng tốc: Ở chế độ này, vành đai ngoài bị động – hành tinh cố định – lồng hành tinh đang hoạt động Khi bánh răng hành tinh quay theo chiều kim đồng hồ, vòng ngoài sẽ tăng tốc để quay theo

Trang 11

11

Đảo ngược: Trong chế độ này, vành đai bên ngoài bị động – hành tinh đang hoạt động – lồng hành tinh được cố định Khi bánh răng mặt trời quay theo chiều kim đồng hồ,

do lồng hành tinh được cố định nên bánh răng hành tinh quay ngược chiều kim đồng

hồ Điều này làm cho đai ngoài cũng quay ngược chiều kim đồng hồ

-Bộ ly hợp thuỷ lực:

Bộ ly hợp thuỷ lực bao gồm:

+ Bộ bánh bơm kết nối với động cơ

+ Stator định hướng môi chất

+ Tuabin kết nối với hộp số

Tấm ma sát và tấm thép ma sát được thiết kế chồng lên nhau Đĩa ma sát ăn khớp với đai ngoài của bánh răng hành tinh bằng các rãnh Khi đai ngoài di chuyển, các đĩa ly hợp cũng di chuyển Lò xo có nhiệm vụ tách các tấm ma sát ra khỏi nhau khi áp suất dầu giảm hoặc không có Khi áp suất dầu tăng, lò xo dịch chuyển sang phải, các đĩa

ma sát ép vào nhau Lúc này đai bánh răng hành tinh được giữ lại

-Bộ biến mô thuỷ lực

Biến mô thủy lực là một loại khớp nối thủy lực có nhiệm vụ truyền mô men xoắn từ động cơ đến trục rồi đến hộp số Bộ biến mô thủy lực nằm ngay giữa động cơ và hộp

số

Trang 12

12

Cấu tạo bộ biến mô thuỷ lực bao gồm

+Bộ bánh bơm kết nối với động cơ

+Stator định hướng môi chất

+Tuabin kết nối với hộp số

-Bộ điểu khiển điện tử

Xe có thể sang số tự động chủ yếu nhờ bộ điều khiển điện tử Bộ điều khiển này nhận thông tin đầu vào từ các cảm biến Sau đó xử lý thông tin và cấp điện cho các van đóng mở đường dầu đến các ly hợp

Câu2: Nguyên lý làm việc:

Nguyên lý hoạt động của hộp số tự động như sau: mô-men xoắn từ trục khuỷu động cơ được truyền qua bộ biến mô và từ bộ biến mô đến trục đầu vào của hộp số Bộ phận điều khiển điện tử thông qua tín hiệu từ cảm biến sẽ tiến hành đóng mở đường dẫn dầu dẫn đến ly hợp Để mô-men xoắn được truyền đến trục ra của hộp số, hai ly hợp phải được đóng lại

Nếu xe đang di chuyển về phía trước: ly hợp số tiến và ly hợp bánh răng (số 1 hoặc số

2, v.v.) tương ứng với tốc độ xe sẽ được gài

Nếu xe đang ở số trung gian N: chỉ có 1 ly hợp 2 đóng Ly hợp phía trước không đóng Đây chính là nguyên nhân khiến mô-men xoắn không thể truyền đến trục ra của hộp

số

Nếu xe lùi: ly hợp 2 và ly hợp 5 đóng (với hộp số tự động 5 số tiến và 1 số lùi)

Trang 13

Biện pháp: Thay gioăng và phớt láp ngay khi thấy có hiện tượng rò rỉ

-Xe ồn khi ở chế độ mo

Nguyên nhân: hộp số phát ra âm thanh khó chịu có thể là do dầu hộp số đã đến hạn phải thay, hoặc có thể là những hư hỏng cơ khí nghiêm trọng hơn Tuy nhiên đa phần tiếng ồn là do các vòng bi hoặc bánh răng đã bị mòn và cần được thay thế

Biện pháp: thay dầu hộp số định kì, thay thế các bánh răng hoặc vòng bi bị mòn -Trượt số

Nguyên nhân: dầu hộp số bị rò rỉ làm kín đầu trục sơ cấp và phốt đầu có thể là nguyên nhân khiến trượt số ở hộp số tự động

Biện pháp: đây là triệu chứng rất nguy hiểm cần đưa xe ngay lập tức đến xưởng sửa chữa để khắc phục

-Sang số tốc độ xe không phù hợp

Nguyên nhân: do đĩa ma sát bị mòn hoặc bị cháy, các van điện tử hỏng ở các cấp số trong hộp số

Biện pháp: thay thế đĩa ma sát và các van điện tử

-Xe không sang số, không di chuyển đươc

Nguyên nhân: do hỏng khớp một chiều hoặc hỏng cánh tua-bin bên trong biến mô hộp

số

Biện pháp: trường hợp này phải tiến hành thay cả hộp số cho xe thì xe mới di chuyển được

Trang 14

14

Bảng 3: các lỗi thường gặp ở hộp số tự động

Slip, rough, shifts, noisy

operation or no drive There are numerous faults that can cause these

symptom

Check the obvious suck as fluid levels and condition Carry out a stall test Refer to a specialist if nesessary

Trượt, khó vào số, tiếng

ồn bất thường hoặc không

nổ máy

Có rất nhiều khả năng có thể gây nên những hư hỏng này

Kiểm tra kĩ càng mức chất lỏng và tình trạng chất lỏng Tiến hành tất cả các bước kiểm tra chết máy Tham khảo ý kiến chuyên gia nếu cần thiết

Trang 15

15

Bảng 4: các lỗi thường gặp ở hộp số tự động

Fluid leaks Gaskets or seals broken

or worn Dip stick tube seal Oil cooler or pipes leaking

Rò rỉ chất lỏng Gioăng hoặc phớt bị

hỏng hoặc mòn Phớt que thăm dầu

Bộ làm mát dầu hoặc đường ống bị rò rỉ Discoloured

and/or burnt

smell to fluid

Low fluid level Slipping clutches and/or brake bands in the gearbox Fluid requires changing

Dầu bị đổi màu (hoặc/và) có mùi cháy

Mức chất dầu thấp Trượt ly hợp (hoặc/và) phanh đai trong hộp số Chất lỏng cần thay

Gear selection

fault

Incorrect selector adjustment Low fluid level Incorrect kick down cable adjustment Load sensor fault (maybe vacuum pipe, etc.)

Lỗi chọn bánh răng

Điều chỉnh bộ chọn không chính xác Mức chất lỏng thấp Điều chỉnh sai cáp khởi động Lỗi cảm biến (có thể

do ống chân không, vv…)

No kick down Incorrect kick down

cable adjustment Kick down cable broken Low fluid level

Không khởi động Điều chỉnh sai cáp khởi động

Hỏng cáp khởi động Mức chất lỏng thấp

Engine will

not start or

start in gear

Inhibitor switch adjustment incorrect Faulty inhibitor switch Incorrect selector

adjustment

Động cơ không khởi động hoặc khởi động trong hộp số

Điều chỉnh sai công tắc báo số Công tắc báo số bị lỗi Điều chỉnh bộ chọn

không chính xác Transmission

a specialist

Trượt bộ truyền, không

nổ máy hoặc chất lượng chuyển số kém

Mức chất lỏng thấp Lỗi xảy ra từ bản thân hộp số thường phải yêu cầu đến chuyên gia

Trang 16

16

Vấn đề 3:

Người thực hiện Nguyễn Văn Quang-MSV 2051234752

Câu 1: Anh(Chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn động cơ ô

tô (Có sơ đồ cấu tạo, hình ảnh minh họa,…)?

Cấu tạo của hệ thống bôi trơn

Hệ thống bôi trơn gồm 4 bộ phận chính đó là bơm dầu, lọc dầu, thông gió hộp trục khuỷu, két làm mát dầu

Bơm dầu

Bộ phận này có tác dụng trong việc cung cấp dầu nhờn áp lực cao đến các bề mặt thường xuyên bị ma sát liên tục để bôi trơn và làm mát, tránh hư hỏng trong quá trình làm việc

Có rất nhiều loại bơm dầu được sử dụng hiện nay như pittông, trục vít, phiến trượt, tuy nhiên loại bánh răng là phổ biến nhất

Bộ phận lọc dầu

Bộ phận lọc dầu trong hệ thống bôi trơn đóng vai trò cực kỳ quan trọng, giúp giữ lại toàn bộ cặn bẩn khi dầu đi qua các chi tiết máy Giúp dầu luôn đạt độ sạch nhất định, hạn chế tình trạng ổ trục bị mài mòn, kẹt, hư hỏng do tạp chất gây ra Các tạp chất thường thấy trong màng lọc dầu sau một thời gian sử dụng đó là muội than, cát, bụi, tạp chất trong không khí, mạt kim loại,

… Hiện nay, người ta thường ứng dụng khá nhiều loại bầu lọc dầu, có thể kể đến như: lọc hóa chất, từ tính, ly tâm, thấm, cơ khí,…

Thông gió hộp trục khuỷu

Trang 17

17

Bộ phận thông gió hộp trục khuỷu có công dụng lớn trong việc hạ nhiệt, làm mát động

cơ để tránh làm ảnh hưởng đến tính chất lý – hóa của dầu nhờn Thông gió hộp trục khuỷu cũng góp phần bảo vệ dầu nhờn khỏi tình trạng ô nhiễm, phân hủy khi tạp chất cháy trong quá trình hoạt động

Hiện nay có 2 phương pháp thông gió hộp trục khuỷu phổ biến nhất đó là thông gió kín (cưỡng bức) và hở (gió tự nhiên)

Két làm mát dầu

Các bộ phận trong hệ thống bôi trơn đều hoạt động bổ trợ cho nhau, giúp quá trình hoạt động luôn trơn tru, êm ái Vì vậy, két làm mát dầu có nhiệm vụ bảo đảm nhiệt độ của dầu nhờn luôn ở mức ổn định, không để xảy ra tình trạng quá nóng làm hư hỏng, gián đoạn quá trình hoạt động

Có hai cách thường được ứng dụng trong két làm mát dầu đó là dùng không khí hoặc nước

Nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn

• Khi động cơ hoạt động, dầu từ cacte được bơm dầu bôi trơn ô tô hút qua các lọc dầu, qua ống dẫn đến bầu lọc thô vào ống dẫn dầu chính Từ ống dẫn dầu chính, dầu sẽ theo các ống dẫn dầu nhánh đi bôi trơn cho cổ trục khuỷu, cổ trục cam, bạc cổ trục chính rồi qua lỗ và rãnh ở trong trục khuỷu (trục khuỷu rỗng) để bôi trơn bạc đầu to thanh truyền và các cổ trục còn lại của trục khuỷu

• Mặt khác, dầu cũng từ cổ biên, qua lỗ dẫn nhỏ theo rãnh dọc ở thân thanh truyền lên bôi trơn chốt pittông Ở đầu to thanh truyền của một số động cơ có khoan lỗ phun dầu đặt nghiêng một góc 40 – 45 độ so với đường tâm của thanh truyền

Trang 18

18

Bảng 5: Các lỗi và triệu chứng của động cơ

or faults Suggested action Oil consumptio

n

Worn piston rings and/or cylinders Worn valve stems,

guides or stem oi

l seals

Engine overhaul Replace valves (guides ifpossible) and oil seal

s

Oil on engine or

floor Leaking gaskets or |

seals Build-up of pressure

in the crankcase |

Replace appropriate gasket or seal Check engine breather system

Mechanical

knocking

noises

‘Worn engine bearings (big ends or mains for example) Incorrect valve clearances or defective automatic adjuster Piston slap on side of

cylinder

Replace bearings or overhaul engine, good idea to also check the

ol pressure Adjust clearances to correct settings or replace defective adjuster

Engine overhaul required now or quite soon

Vibration Engine

mountings loose or worn Misfiring

Secure or renew Check engine ancillary systems such as fuel and ignition

Ngày đăng: 10/04/2025, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Cấu tạo chi tiết ly hợp - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Hình 2 Cấu tạo chi tiết ly hợp (Trang 5)
Hình 4: Ly hợp ở trạng thái mở - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Hình 4 Ly hợp ở trạng thái mở (Trang 6)
Hình 3: Ly hợp ở trạng thái đóng - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Hình 3 Ly hợp ở trạng thái đóng (Trang 6)
Bảng 3: các lỗi thường gặp ở hộp số tự động - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 3 các lỗi thường gặp ở hộp số tự động (Trang 14)
Bảng 4: các lỗi thường gặp ở hộp số tự động - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 4 các lỗi thường gặp ở hộp số tự động (Trang 15)
Bảng 5: Các lỗi và triệu chứng của động cơ - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 5 Các lỗi và triệu chứng của động cơ (Trang 18)
Bảng 6: Các lỗi và triệu chứng của động cơ - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 6 Các lỗi và triệu chứng của động cơ (Trang 19)
Bảng 8:Các triệu chứng nhiên liệu động cơ. - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 8 Các triệu chứng nhiên liệu động cơ (Trang 24)
Bảng 5.1: Cấu tạo về hệ thống lái - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 5.1 Cấu tạo về hệ thống lái (Trang 26)
Bảng 5.3: Cơ cấu lái loại bi tuần hoàn - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 5.3 Cơ cấu lái loại bi tuần hoàn (Trang 27)
Bảng 5.2: Cơ cấu lái loại trục vít- thanh răng - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 5.2 Cơ cấu lái loại trục vít- thanh răng (Trang 27)
Bảng 5.4: Dẫn động lái cơ khí - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 5.4 Dẫn động lái cơ khí (Trang 28)
Bảng 5.5: Hệ thống lái trợ lực thủy lực - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 5.5 Hệ thống lái trợ lực thủy lực (Trang 29)
Bảng 5.6: Hệ thống lái trợ lực điện - Chẩn Đoán và sửa chữa Ô tô  anh(chị) hãy nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn Động cơ Ô tô (có sơ Đồ cấu tạo, hình Ảnh minh họa,…)
Bảng 5.6 Hệ thống lái trợ lực điện (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w