Cùng với các cơ hội tiếp cận công nghệ mới trong giáo dục, người học ngày càng trở thành “trung tâm của việc học của chính họ”, tự do hơn trong định hướng và lựa chọn nội dung theo nhu c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ QUÝ
VẬN DỤNG BỘ CÔNG CỤ MICROSOFT OFFICE 365 TRONG
THIẾT KÉ VÀ TỎ CHỨC DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 12 TRUNG HỌC PHỎ THÔNG THEO MÔ HÌNH DẠY HỌC KÉT HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ QUÝ
VẬN DỤNG BỘ CÔNG CỤ MICROSOFT OFFICE 365 TRONG
THIẾT KÉ VÀ TỎ CHỨC DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 12 TRUNG HOC PHO THONG THEO MÔ HÌNH DAY HỌC KET HỢP
LUẬN VAN THẠC SĨ SU PHAM SINH HỌC
CHUYEN NGANH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN SINH HỌC
MÃ SỐ: 8140213.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thúy Quỳnh
Trang 3LOI CAM ON
Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu,ban chủ nhiệm khoa cùng tất cả các thầy cô khoa Sư phạm, Trường Đại học Giáodục đã tạo điều kiện giúp đỡ tác gia hoàn thành khóa hoc
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thúy Quỳnh đã
trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, cân thận, đưa ra những định hướng quý bau dé tác
gia hoàn thành luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo bộ môn,
giáo viên môn Sinh học cùng các em học sinh trường THPT Phan Huy Chú —
Đống Da; Trường THPT Nguyễn Gia thiều và nhiều trường trung học phô thôngtrên khắp đất nước Việt Nam đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong
quá trình thực nghiệm đề tài.
Cuối cùng tác giả chân thành xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồngnghiệp luôn động viên và hỗ trợ trên mọi phương diện trong suốt quá trình họctập và thực hiện đề tài
Dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian còn có phần hạn chếnên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn, đóng góp
ý kiến của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp dé luận văn
được hoàn thiện.
Tran trọng cảm on!
Hà Nội, tháng năm 2021
Tác giả
Lê Thị Quý
Trang 4DANH MỤC CAC CHU VIET TAT
Viét tat Viết đầy đủ
B-Learning Blended Learning
BGD & ĐT Bộ Giáo dục và đào tạo
CNTT Công nghệ thông tin
CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thôngDHKH Dạy học kết hợp
KHTN khoa hoc tu nhién
PPDH Phuong phap day hoc
SGK Sách giáo khoa
THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm
il
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5< E713 970440 8721400972140 97244 9214k 1
1 Lý do chọn đề tài ¿5-52 +2 SEEEEEEEE1211211211211211 11111111111 21e c1 1e |
2 Mục đích nghiÊn CỨU - (G1111 1 TH TH ng ng ng 3
3 Đối tượng và khách thé nghiên cứu 2 2 2 2+ £+££+£++EzEzEzrezreee 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 2 +++£++£+E+E++E+E2E2EEEE2E2EEErrerreee 33.2 Khách thé nghiên cứu -+ + +++£++£+E££E£+E££E£E2E2EEEEZErrrrrrerreee 3
4 Giả thuyết khoa hỌC ¿55c S2 2E2EEEEEE21211211211211 21.21.1111 21.1 tre 3
5Ä) 0020/10/00 1 a 3
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu li luận - 5 25 +3 *+kEseeEsseseeeeeeeree 3
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiỄn: - 2 ¿+ 2 2+x+++E+xezxzzzxerxee 3
6 Pham vi nghi€n CUU 0 ỐỒỐ.Ố 4
7 Phuong phap nghién CWU 0 4
7.1 Phuong pháp nghiên cứu li thuyẾt 2 2 2 +s£+E£+E£+EzEzzxzzxeee 4
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2-5 2 2 52 +x+xe£+xzxzxzeers 4
7.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia -2 2 ©52+52+E+EczEzzxzzxeet 4
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 55555 *++*++s+eexeexsexss 4
7.5 Phương pháp thống kê toán học ¿+ 2+£+s£+£++£++E+EzEzzezreee 4
8 Cấu trúc của luận Vănn -c6 St StkSESE+EEEEEEEEEEESEEEEEEEEEEESEEEEEEEErrkrkrrkrkee 4
0:1019)i010 7 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN -2-5< ss©sessesseessessesssesse 5
1.1 Lịch sử nghiên CỨU - ¿5-22 +31 * + E*ESEEErEErrekrrkrrrkrrkrrrerrkrree 5
IBNmM/6a sa 6ếễ 5
II vá 7
1.2 Cơ sở lí luận của DHKH - - c E222 1E *22E1EE* ESSEeEeereessrvee 8
1.2.1 Khái nệm DHKH (Blendedlearning) - ¿+55 <++++e<++ 8
1.2.2 Ý nghĩa của DHKH 2-22 2+E£+E£+EE£EEE2EESEEEEEEEEerkrrrkerkeee 11
2.2.3 Namg 1UC ng, 5 13
1.3.1 Mục tiêu điều tra -c+cctrkrrthtHnHrêu 21
ill
Trang 61.3.2 Kết quả tong hợp và đánh giá ¿- 5¿©2++2cxc2cxrzrxrrrxrrrxrre 22KET LUẬN CHƯNG 2 s<ss£s££SseEss£vsSEssEssevserseerserssre 27
0:09) 28
THIẾT KE VÀ TO CHỨC DAY HỌC MÔN SINH HỌC 12 28
TRUNG HỌC PHO THONG THEO MÔ HÌNH DAY HỌC KET HỢP 28
2.1 Giới thiệu khái quát về chương trình Sinh học 12 .: 28
2.2 Nguyên tắc DHKH trong môn sinh học 12 THPT - 31
2.3 Qui trình DHKH trong môn sinh học 12 THPT - - «s2 34
2.4 Tổ chức DHKH trong môn sinh học 12 THPT -: ¿-5¿ 452.5 Thiết kế thang do năng lực tự học trong môn sinh học 12 THPT 51KET LUẬN CHƯNG 2 ssssssssssssssssssesssssccssssocssscsscssscsnesascsscsascascsaceascsseesees 53
CHUONG 3 THUC NGHIỆM SU PHẠM - << «<< << << «se 54
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm - 5s «+ 54
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm - - 5 55255 *++++sexseereesss 54 3.1.2 Nhiệm vu thực nghiệm sư phạm 5555 + + s++s++sex+sss+ 54
3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm s55 ++<<5+ 54
3.2.1 Đối tƯỢng -¿c1 121121121121121121121111111111 11111110 54
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 5 + 55+ 5+ sex 55
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm - - 555555 £+<++e+sex+eeses 55
3.4 Tiến hành thực nghiệm c.cccccssessessessesseessssssssesssessessessessessessessesseeseees 57
3.6 Kết quả thực nghiệm 2-22: 2+ ©++E++£EEESEEE22EE2EEE221E22EEEErrrrrrrvee 58
3.6.1 Kết quả định tínhh -+ 2s +2£+SE+EE2EE£EEEEEEEEEEEEEEEErkrrkerrkerree 583.6.2 Kết quả định lượng ¿- 2 2 %2 E+EE+EE+EE+EE2EEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrrrei 60KET LUẬN CHUONG 43 2 s< se EssEvseEsetvsersrrsrrserssrrsrrssre 66KET 000/)00575 67TÀI LIEU THAM KHẢO 5-2 s°ssss©ss£ss£Ess£ssexserssesserssrs 68
L Tài liệu tiếng VIiỆP ¿2-52 E222 12 12E12112112112111112112112111111 2111110 68
2 Tài liệu tiếng Anh -+ 252 2+EE2EESEE9E12E12112E1211211211211211211 211111 0, 68
TIL WebSite oo eee 4d::ÔỒố 69 PHU LUỤC 5 5 (5< << 5 0 0 04.006006/0606.09696 8.50 1
1V
Trang 7DANH MỤC BANG - BIEU
Bang 1.2 Nhận thức về sự dé dàng khi sử dụng công cụ trực tuyến 24
Bang 2.1 Cấu trúc nội dung chương trình sinh học 12 -2-2 <s 29 Bảng 2.2 Kế hoạch kết hợp chương trình sinh học 12 -2-2 =+ 36 Bảng 2.3 Qui trình triển khai DHKH -2 2:22 ©+22+£E++£x++txezrxed 44 Bảng 2.4 Phương án học tập kết hợp theo các bước của day học dự án 46
Bảng 2.5 Bảng mô tả các mức độ ứng với các biểu hiện của năng lực tự học 51 Bảng 2.6 Thang điểm đánh giá NLTH của HS theo điểm trung bình 52
Biểu đồ 3.1 Theo dõi quá trình học tập môn sinh học -« + 60
Bảng 3.1 Kết quả các bài kiỂm tra 2-22: 22©5+222++2E+tEEEeExrerxesrxecree 61 Bang 3.2 Phân phối tần suất điểm các lần kiểm tra lớp thực nghiệm 61
Bang 3.3 Các tham số kiểm định kết quả các bài kiểm tra - 61
Biểu đồ 3.2 Phân phối tần suất điểm các bài kiểm tra lần 1 - 62
Biểu đồ 3.3 Phân phối tần suất điểm các bài kiểm tra lần 2 - 62
Bang 3.4 Kiểm định sự sai khác về điểm trung bình giữa các bài kiểm tra 63
Bảng 3.5 So sánh các mức độ đánh giá NLTH của học sinh lớp TN 63
Biểu đồ 3.4 So sánh các biểu hiện NLTH trước và sau TN của nhóm TN 64
Trang 8Thành tố của NLTH và các tiêu chí đánh giá tương Ứng 14
Hệ thống Microsoft Office 365 - 2-52 2+czccec: 22
Hệ thống Microsoft Office 365 và các công cụ trực tuyến 257
Đánh giá tam quan trọng của việc vận dụng DHKH 25 Đánh giá mức độ thành thạo công cụ ĐỒ tTỢ -ccccccces 26
Hệ thống Microsoft Office 365 -2- 2 5s+cz+czzzcceei 15
Hệ thống Microsoft Office 365 và các công cụ trực tuyén 176
Nội dung chương trình Sinh học 12 - 5+5 +++<+ 29
Hệ thống các nguyên tắc day học - 2-2 22s: 32
Qui trình day học B-learning s5 55s s+sxss+se+ss2 35
Giao diện của hệ thống microsoft sWay - 5+: 47 Kết quả học tập trực tuyến trên hệ thống microsof form 49
Phương pháp đóng vai chuyên gia hop tác - - ‹ 49
Thuyết trình dự án học tập của HS -«++-+<++ 50
Phương pháp thực nghiệm - 5 55+ £++evseeesxx 55
Giao tiếp — hợp tác trong lớp học trực tiẾp -: 58 Nhận thức của HS về hiệu quả công cụ trực tuyến tk xxx 59 Đánh giá về hiệu qua sử dụng công cụ trực tuyến 59 Lưu hệ thống tự động kết quả từng người học - 60
VI
Trang 9MỞ DAU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Chúng ta đang sống trong thời đại với sự bùng nỗ mạnh mẽ của công nghệ
thông tin Cuộc cach mạng 4.0 với 3 trụ cột: Kỹ thuật SỐ, công nghệ sinh học và vật
lí, kết nối giữa thế giới ảo và thực, khiến toàn xã hội trở mình và mở ra những bướctiến mới mang tính đột phá: "Lấy sức mạnh từ công nghệ, năng lượng từ thông tin
và chèo lái băng kiến thức"[2] Quá trình số hóa và bình đăng trong tiếp cận dạy họctrên nền tảng công nghệ số hiện nay dang là xu hướng nổi trội, thúc day mạnh mẽ
việc sản sinh và lĩnh hội nội dung tri thức và các hệ hình dạy học truyền thông Cùng
với các cơ hội tiếp cận công nghệ mới trong giáo dục, người học ngày càng trở thành
“trung tâm của việc học của chính họ”, tự do hơn trong định hướng và lựa chọn nội
dung theo nhu cau và quá trình học tập, do đó, càng mang dấu ấn “cá nhân hóa” một
cách đậm nét hơn [7] Chính phủ đã chỉ rõ trong văn bản nghị quyết số 14/2005/N
Q-CP ngày 21/5/2005 về việc: Triển khai đổi mới phương pháp đào tạo giai đoạn
2006-2020 theo ba tiêu chí: (1) phát huy tính chủ động của người học; (2) trang bị cách
học; (3) sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy và học
Đề làm được điều đó, các thiết chế nhà trường và tổ chức dạy học không còn đượcđịnh nghĩa đơn thuần là trong một bối cảnh không gian vật lí (với khuôn viên, cácphòng học hay chương trình giảng dạy bắt buộc, hệ thống sách giáo khoa duynhất) Các phương thức học tập đa phương tiện, sử dụng công nghệ giáo dục tiêntiễn đã tạo nên mdi liên kết chặt chẽ giữa học tập chính thức, phi chính thức vàkhông chính thức, đáp ứng nhu cầu riêng và thúc day các trải nghiệm cá nhân củangười học, hỗ trợ cho nhu cầu "tự học" và "học suốt đời"[3] Vì vậy, vận dụng môhình DHKH vào dạy học là việc làm mang tích cấp thiết trong đổi mới giáo dục hiện
1
Trang 10giới nghiên cứu và sử dụng nhằm cung cấp những công cụ tiện ích hỗ trợ việc dạyhọc, mở rộng “không gian học tap” Microsoft office 365 cũng có triển vọng tham
gia vào việc tăng cường sự tương tác giữa nội dung dạy học - người học - người
dạy, từ đó góp phần gia tăng cơ hội học tập, đặc biệt là cơ hội thực hành liên kết cácnội dung kiến thức nhăm giải quyết những van đề mang tính thực tiễn, đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của người học
1.3 Với sự đối mới trong tổ chức kì thi THPT Quốc gia, bộ môn Sinh học trởthành môn thành phần của tô hợp KHTN- tổ hợp với 3 môn tự nhiên rất nặng kiến
thức, gây áp lực vô cùng lớn cho HS, đặc biệt với HS chỉ dùng môn Sinh là môn
điều kiện Điều đó, càng gây áp lực lớn cho GV, khi HS học bộ môn Sinh chỉ cótính chất đối phó dé qua điểm liệt Yêu cầu đặt ra cho người GV đứng lớp là: Lamthé nào dé tạo được hứng thú cho HS trong suốt giờ học? Lam thé nào dé ôn tập cho
HS từ xa mà không cần GV có mặt? Lam thé nào dé kiểm tra đánh giá HS vừa nhanhchóng, vừa hiệu quả, không can in ấn photo tài liệu nhiều, chữa được bài cho HSkhi số tiết lên lớp rất ít và tiết kiệm công sức cho GV trong khâu chấm bài và xếphạng HS? Làm thế nào dé trong các tiết học lí thuyết trừu tượng, HS được học vớicác cảm xúc, phong cách học khác nhau, vừa học vừa chơi, vừa có kiến thức cơ bản
để đáp ứng yêu cầu của kì thi THPTQG Việc thắp lửa, tạo độ sôi trong hầu hết cáctiết học bắt buộc người GV không ngừng sáng tạo và thay đổi PPDH Mỗi bài mỗi
tiết lại sử dụng các PPDH khác nhau HS chờ đợi su xuất hiện của GV và bài giảng
với sự hứng thú mong đợi, đầy sự tò mò Việc áp dụng các phần mềm vào dạy học
đã trở thành một xu thé tất yếu và dem lại những hiệu quả vô cùng lớn, tiết kiệmcông sức cho GV và thu phản hồi từ HS một cách nhanh chóng Phương pháp DHKH
là một trong giải pháp phù hợp, có thể đáp ứng được các yêu cầu dạy học giữa việc
kết hợp giáo dục trực tuyến và với các phương pháp lớp học tại chỗ truyền thống
DHKH giúp định hướng học sinh sử dụng công nghệ thông tin phục vụ cho quá trình học tập, phát huy dạy học phân hóa tạo ra một môi trường học tập hấp dẫn với
phương tiện trực quan hỗ trợ cho việc học tập, phát huy năng lực tự học, định hướng
học sinh sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ cho việchọc tập; góp phần đổi mới và đa dạng hóa quá trình dạy học Đề tài tập trung nghiên
Trang 11cứu các các phương án DHKH tại các trường THPT trên địa bàn Hà Nội Từ đó đưa
ra một số kịch bản, hướng dẫn giáo viên tiễn hành thực hiện DHKH môn Sinh học
Vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài Luận văn Thạc sĩ: “Vận dụng bộ công cụ
microsoft office 365 trong thiết kế và tổ chức dạy học môn sinh học 12 trunghọc phố thông theo mô hình DHKH”
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và tô chức học kết hợp dạy sinh học bằng bộ công cụ microsoft office
365 và các phần mềm dạy học trực tuyến góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hình thức tổ chức DHKH (Blended Learning) bằng công cu microsoft office 365.3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Sinh học 12
4 Giá thuyết khoa học
Nếu ứng dụng phần mềm Microsoft office 365 trong day học kết hợp môn Sinhhọc 12 sẽ nâng cao năng lực tự học của học sinh và góp phần nâng cao hiệu quả dạy
học trong trường THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các tải liệu, công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài có liên quan
tới đề tài để làm cơ sở lí luận cho đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực tự học của học sinh
- Nghiên cứu cau trúc nội dung và thiết kế mô hình học kết hợp cho môn sinh học 12.5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát sự hiểu biết của GV về mô hình DHKH và sự vận dụng mô hình trong
dạy học Sinh học 12
- Khảo sát sự hiểu biết và mức độ sử dụng thành thạo hệ thống microsoft offlce 365
và các công cụ trực tuyến
- Điều tra thực trạng về kỹ năng tự học của HS hai trường THPT Nguyễn Gia Thiều
và THPT Phan Huy Chú - Đống Đa.
Trang 12- Tiến hành sàng lọc và thu thập số liệu về việc sử dụng công nghệ thông tin trong
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài có liên
quan tới đề tài dé làm co sở lí luận cho đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
PP điều tra bang bảng hỏi dé tìm hiểu thực trạng DHKH trong day học Sinh học ở
trường THPT.
7.3 Phương pháp tham vẫn chuyên gia
Sau khi thiết kế các hoạt động DHKH cho môn Sinh học 12, chúng tôi sẽ tham khảo
ý kiến của một số giảng viên, giáo viên có kinh nghiệm
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm dé đánh giá hiệu quả của việc sử dụng mô hình DHKH déphát triển NLTH tại hai trường THPT Phan Huy Chú - Đống Da và THPT NguyễnGia Thiéu
7.5 Phương pháp thống kê toán họcCác số liệu thu được trong thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng phương phápthống kê toán học như SPSS, Excel dé xử lý số liệu
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo va phụ lục,
luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Thiết kế và tổ chức day học môn sinh học 12 trung học phô thông theo
mô hình DHKH
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 13CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIEN
1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Ngoài nước
Dé xác định được mỗi tương quan giữa E-learning và F2F trong DHKH, tác giả
đã chú ý đến các dạng thức tiếp cận quá trình học tập của người dạy và người học Tácgai nhận thay, “học giáp mặt” có các đặc trưng như sự tương tác trực tiếp, những nhiệm
vụ học tập liên quan đến thực hành, thí nghiệm, và những nội dung cần đến sự trảinghiệm thực tế E-learning lại có đặc trưng là những lớp học ảo, sự phát sóng trực tiếpbài giảng, những thông tin khan cần trao đổi ngay mà đôi khi F2F không đáp ứng được,
những hướng dẫn, thảo luận qua web hay những cuộc gọi theo nhóm qua web Với
những đặc trưng như vậy, E-learning rõ ràng đem lại sự linh hoạt, chủ động trong học
tập khi thời gian có thé không theo những giờ cố định, mà có thé phat sinh theo tình
huống, theo nhu cầu; không gian học tập diễn ra trên lớp học ảo và không bị giới hạn
bởi không gian vật lí Một dạng thức tiếp cận nữa của học tập đó là tự học Tự học cóthé có tính hệ thống hoặc không có tính hệ thống Sự điều phối tự học có thé do giáoviên, người hướng dẫn (có tính hệ thống) hoặc xuất phát từ nhu cầu của người học(không có tính hệ thống) Đặc trưng của tự học đó là các nền tảng học tập trực tuyến,cộng đồng học tập với sự hỗ trợ của máy tính và Internet Dé đảm bảo quá trình tự học
hiệu quả cần có kiểm tra, đánh giá [9,10]
Dựa trên nghiên cứu các cách tiếp cận khác nhau của nhiều tác giả cho thấy
định nghĩa thống nhất học tập kết hợp là một mô hình day học có sự phối hợp nội dung,
phương pháp và cách thức tổ chức dạy - học giữa các hình thức học tập Từ việc tiếpcận những quan niệm trên, tác giả bài viết cho răng: “học tập kết hợp là mô hình dạyhọc có sự kết hợp giữa hình thức dạy học trực tuyến và hình thức dạy học giáp mặt(F2F) với một tỉ lệ phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả giáo dục đạt được là cao
Trang 14một mô hình dạy học mới hoàn toàn về chất, làm thay đổi một cách căn bản các quan
điểm về lí luận dạy học vốn tôn tại từ trước đến nay Học tập kết hợp bao gồm sáu mô
hình được sử dụng thịnh hành trên thế giới [11,12,13]:
- Mô hình giáp mặt chu đạo (The Face-To-Face Driver Model): quá trình day
học được diễn ra trong bối cảnh không gian và thời gian dạy học truyền thống trên lớphọc, có sự tích hợp các yếu tố của dạy học điện tử, các bải giảng trực tuyến hoặc các
nội dung trên mạng Internet;
- Mô hình hoán đổi (The Rotation Model): quá trình dạy học được triển khaidựa trên sự xoay vòng giữa các hình thức học tập trên lớp và ngoài lớp dựa trên nềntảng công nghệ Mô hình hoán đôi lại được phân loại thành các mô hình nhỏ: hoán đôi
trạm học tập (Station Rotation); lớp hoc đảo ngược (Flipped Classroom); Xoay vòng
cá nhân (Individual Rotation).
- Mô hình linh hoạt (The Flex Model): các hoạt động học tập dựa trên nền tảngkhóa học trực tuyến kết hợp với hướng dẫn trực tiếp của GV trên lớp HS có thể chủ
động lựa chọn hình thức học tập phù hợp với năng lực của bản thân.
- Mô hình lớp học trực tuyến (Online Lab School Model): Ở mô hình này cáchoạt động dạy học theo môn/chủ đề/nội dung được triển khai trong phòng máy tính
chuyên biệt;
- Mô hình kết hợp tự chọn (Self-Blend Model): người học tự lựa chọn các khóa
học trực tuyến với mục đích mở rộng, nâng cao trình độ, kiến thức theo các định hướng
của chương trình nhà trường;
- Mô hình trực tuyến chủ đạo (The Online Driver Model): các hoạt động dạyhọc được thiết kế và triển khai dựa trên các nền tảng công nghệ trực tuyến
Điểm chung của sáu mô hình DHKH đề cập trên, ở mức độ vi mô đều phản ánh
mối quan hệ giữa hai hình thức dạy học (dạy học mặt giáp mặt (F2F) với dạy học trực
tuyến (e - learning)), nhưng mức độ và tỉ lệ giữa day học giáp mặt với day học trựctuyến khác nhau, tỉ lệ trực tuyến ngày càng tăng từ mô hình face - to - face driver đến
mô hình online driver, ngoài ra không đề cập đến bản chất bên trong của quá trìnhDHKH, kĩ thuật tô chức cũng như thiết kế các nội dung học tập Về bản chất, B-
learning chính là dạy học đa phương thức, đa định dạng và đa công cụ hướng đến quá
6
Trang 15trình cá nhân hóa cao độ cho việc học tập của người học.
Với sự hỗ trợ của hệ thống microsoft office 365 và các công cụ trực tuyến thông
minh, có hiệu quả tương tac cao, E-learning được xem là một giải pháp hữu hiệu giải
quyết van đề nâng cao chất lượng giáo dục Rõ ràng, E-learning đem lại sự linh hoạt,chủ động trong học tập khi thời gian có thé không theo những giờ cố định, mà có théphát sinh theo tình huống, theo nhu cầu; không gian học tập diễn ra trên lớp học ảo vàkhông bị giới hạn bởi không gian vật lí Một dạng thức tiếp cận nữa của học tập đó là
tự học Tự học có thê có tính hệ thống hoặc không có tính hệ thống Sự điều phối tự
học có thé do giáo viên, người hướng dẫn (có tính hệ thống) hoặc xuất phát từ nhu cầu
của người học (phi hệ thống) Đặc trưng của tự học đó là các nền tảng học tập trực
tuyến, cộng đồng học tập với sự hỗ trợ của máy tính và Internet Dé dam bảo quá trình
tự học hiệu quả cần có kiểm tra, đánh giá Tuy nhiên, những bất cập khi triển khai dạy
học E - learning như là: thiếu thốn cơ sở hạ tầng, trình độ ứng dụng công nghệ thông
tin trong trường học còn chưa đồng đều, dạy học E - learning khiến người học thiếu đinhững biểu hiện về cảm xúc, E-learning không thể xóa bỏ được việc học tập giápmặt trực tiếp Các vấn đề chỉ có thể được thảo luận và xem xét từ nhiều góc độ vớinhiều cung bậc cảm xúc và thăng hoa khi sự giao tiếp đó trực tiếp Đặc biệt là cácnhiệm vụ liên quan đến thực hành, thí nghiệm, và những nội dung cần đến sự trảinghiệm thực tế Có thé thay răng, từ những hạn ché, bat cập và những nguyên nhân tồntại trên nói lên tính cấp bách, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.1.2 Trong nước
Tại Việt Nam, từ cơ sở đữ liệu khoa học từ nhiều kênh, nguồn khác nhau
(ERIC, Google Scholars, Science Direct, PubMed, ProQuest, Web of Science, ),
tác giả chọn được 140 công trình tiêu biểu từ năm 2002 đến nay, trong đó chi cókhoảng 30 công trình có đầy đủ tiêu chí về thông tin dé phân tích, đánh giá theo tiêuchí ràng buộc mà nghiên cứu đặt ra [1 1,12,13,14] Từ các kết quả của các công trìnhnghiên cứu cho thấy sự cần thiết của mô hình B-learning phù hợp với bối cảnh giáodục ở Việt Nam Nhất là trong bối cảnh cả thé giới đã và đang bị chi phối bởi đại dịchCovit-19 Bên cạnh đó, một số hạn chế cũng đã được các nghiên cứu chỉ rõ: do hạn
chê trong điêu kiện vê cơ sở vat chat như hạ tang mang kết nôi, sự điêu hành quản lí
Trang 16hệ thống của máy chủ, giới hạn hiểu biết về các công cụ trực tuyến, sự giới hạn băngthông hay khó truy cập mạng, rớt mạng, cũng như khó khăn về sở hữu thiết bị truy
xuất mạng có tác động tiêu cực đối với sử dụng B-learning Ngoài ra, một số ly
giải khác cũng chi ra do sức i của người hoc khi đã quá quen thuộc với cách học
truyền thống với ba đặc trưng cơ bản là thiếu chủ động, thiếu tự giác và thiếu kỹ năngquản lý thời gian có hiệu quả Đây cũng là hạn chế của người Việt được đào tạo ở
môi trường trong nước, quen với cách học thụ động nên độ thích nghi chậm, chưa
theo kịp được trào lưu và xu thế khai thác công nghệ cao trên thế giới
Tất cả các nghiên cứu mới chỉ dừng ở mức nghiên cứu lí thuyết và đề xuất giảipháp vận dụng ở phạm vi nhỏ Bên cạnh đấy, số đề tài nghiên cứu áp dụng dạy học
B-Learning vào từng phần cụ thể trong từng bộ môn còn rất hạn chế, đặc biệt là các
nghiên cứu đối với môn Sinh học 12 ở trường THPT
1.2 Cơ sở lí luận của DHKH
1.2.1 Khai niệm DHKH (Blendedlearning)
DHKH (Blended Learning) là một thuật ngữ được sử dung nhiều trong lĩnh vực
giáo duc va dao tao ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Uc, Nhật Bản, Học kết hợp
"Blended Learning - BL" xuất phát từ nghĩa của từ "Blend" tức là "pha trộn" dé chỉmột hình thức tô chức dạy học hết sức linh hoạt, là sự kết hợp "hữu co" của nhiều hìnhthức tổ chức dạy học khác nhau [/2] Trong số các quan điểm của nhiều tác giả trênthế giới, quan điểm của tác giả Victoria L Tinio là nổi bật hơn cả Tác giả cho rằng:
"B- Learning là thuật ngữ dùng dé chỉ sự kết hợp giữa các giải pháp E — Learning vàhình thức lớp học truyén thống ”[ 15]
Về tô chức hoạt động dạy học dựa trên những nguyên tắc sư phạm phát triển năng
lực người học, tác giả Anagnostopoulo (2002) đề xuất mô hình dạy học ICARE
(Introduction - Connect - Apply - Reflect - Extend) Trong mô hình này tac giả tập
trung nhắn mạnh đến quá trình học tập và kết quả đầu ra ở người học Theo đó, việchọc tập được thực hiện theo năm bước : Giới thiệu - Kết nối - Áp dụng - Phản hồi -
Mở rộng (Hình 1.1) [20] Cụ thé như sau:
Trang 17Hình 1.1 Mô hình day học ICARE.
Y Bước 1 Giới thiệu: Dinh hướng, hướng dẫn, tạo động lực cho người hoc.
Y Bước 2 Kết nối: Tiếp cận các nội dung, học liệu
Bước 3 Áp dụng: Bài tập, thực hành, bài tự kiểm tra - đánh giá
Bươc 4 Phản hồi: Báo cáo, thảo luận
Bước 5 Mở rộng: Phát triển, bổ sung mở rộng kiến thức
Theo tác giả Nguyễn Hồng Lĩnh (2012) định nghĩa: “DHKH là mô hình có sựkết hợp giữa hình thức dạy học truyền thống và hình thức dạy học E - learning, trong
đó hình thức dạy học là mặt bên ngoài phản ánh mối quan hệ có tính qui luật giữaMục tiêu - Nội dung - Phương pháp day học” [6] Tác giả đề xuất mô hình DHKH như
Tương lai dạy học “ KET
két hop ngay cang My Bdps=
chiém wu thé ` % HỢP
— 12 5
Hinh 1.2 M6 hinh DHKH
Căn cứ vào so đồ, chúng ta thay tác giả đã chỉ ra được xu thé vận động, quy luật
và sự phát triển của mô hình DHKH Trong đó, nhắn mạnh DHKH không đơn thuần
Trang 18chỉ là sự pha trộn về mặt bên ngoài (kết hợp giữa dạy học giáp mặt với dạy học trựctuyến) mà còn có sự kết hợp của 3 trụ cột quan trọng của quá trình dạy học (mục tiêu,
nội dung và phương pháp) Hình thức tổ chức dạy học là hình thái tồn tại bên ngoài
của quá trình dạy học, phản ánh mối quan hệ biện chứng có tính qui luật giữa các thành
tố cấu trúc của quá trình dạy học Còn bản chất quá trình dạy học bao hàm mối quan
hệ có tinh qui luật giữa các thành tố cấu trúc của quá trình day học Vì vậy, khi kết hợpcác hình thức dạy học với nhau, cần đặt chúng trong mối quan hệ biện chứng có tínhqui luật giữa các yếu tố cấu trúc của quá trình dạy học
Theo tác giả Nguyễn Hoàng Trang (2019) cho rằng: Trong DHKH, dựa trên việclựa chọn các mức độ phù hợp phối kết hợp các phương pháp dạy học khác nhau như:
lớp hoc đảo ngược, dạy học theo trạm, day hoc dự án, dạy học theo nhóm nhỏ [8].
Lớp học đảo ngược (Flipped classroom): Người học sẽ tự tìm hiểu bài giảng dogiáo viên cung cấp thông qua LMS hoặc bằng các phương tiện công nghệ, tìm kiếm tàiliệu qua Internet Việc tìm hiểu trước nội dung kiến thức do giáo viên chuẩn bị trởthành bài tập về nhà Các phần thảo luận, tham gia các hoạt động học tập gan voi thuc
tiễn sẽ được thực hiện trên lớp, trong đó giáo viên đóng vai trò là người định hướng,
hỗ trợ học sinh Chính vì thế, đây là phương án dạy học phù hợp với DHKH
Day học theo tram (Station rotation): là cách thức tổ chức dạy học tập trung vàoviệc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm
HS khác nhau HS có thé tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập theo cặp, theo nhóm
hoặc hoạt động cá nhân theo một trình tự linh hoạt Đây cũng là phương pháp dạy học
phù hợp với B- learning, trong đó các trạm học tập được thiết kế sao cho có sự kết hợpgiữa học tập trực tuyến và học tập giáp mặt (F2F)
Dạy học dự an (Project-Based Learning): là một mô hình dạy học “lay hoc sinhlàm trung tâm” giúp người hoc phát triển kiến thức va các kĩ năng liên quan thông qua
những nhiệm vụ học tập mang tính mở, khuyến khích HS tìm tòi, khám phá, hiện thực hóa những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện và tạo ra những sản phẩm của
chính mình.
Từ các kết quả nghiên cứu trên, có thể nhận định rằng DHKH là một mô hình
dạy học mới hoàn toàn về chât, làm thay đôi một cách căn bản các quan điêm về lí luận
10
Trang 19dạy học vốn tồn tại từ trước đến nay: từ triết lí dạy học, về tư duy và cấu trúc quá trìnhdạy học theo hướng cá nhân hóa và cá thé hóa người học đến chương trình linh hoạt,
dễ cập nhật, điều chỉnh, đáp ứng tối đa nhu cầu và phong cách học tập của người học;nội dung và công cụ triển khai phong phú, đa định dang; cơ hội giao tiếp và chia sẻ xãhội được mở rộng Thay đổi tư duy về môi trường day học (môi trường vật chất vàmôi trường bên trong của người học), thời gian dạy học; Thay đổi về phương pháp,hình thức và công cụ thực hiện quá trình dạy học; Thay đổi về vai trò người học, ngườidạy cũng như thay đôi về phương thức, công cụ kiểm tra đánh giá Hướng tới mục dich
dạy học cuối cùng là kích thích, bồi dưỡng các thế mạnh, kĩ năng của HS, đưa HS trở
thành người chủ động tìm kiếm kiến thức GV luôn phải là người thắp lửa trong cáctiết day, là người tổ chức cho HS được trực tiếp tham gia các hoạt động học mà qua
đó, HS được rèn luyện và phát triển kĩ năng sống của mình
Mau chốt van đề là can vận dụng các phần mềm day học vào thực tiễn giảngdạy như thế nào cho phù hợp? Mỗi phần mềm có những tính năng ưu việt khác nhau,cần khai thác ưu điểm và hạn chế nhược điểm của các phần mềm dé phù hợp với thựctiễn day học Trong đó các thành tố được thiết lập theo một hệ thống chỉnh thé, có tácđộng tương hỗ, thúc đây chất lượng và hiệu quả cho quá trình day học Có thé nói,
Blended Learning là mô hình day học giáo duc thông minh (SMART Education - bao
gom: S (self-directed): tự định hướng; M (motivated): tạo động luc; A (adaptive): tínhthích ứng cao; R (resources): các nguồn lực, tài nguyên, học liệu mở rộng; T(technology): dựa trên nền tảng công nghệ) là xu thế tất yếu chung của thé giới nói
chung, Việt Nam nói riêng.
thường, lớp học được tổ chức trong một không gian đóng kín với giáo viên, học sinh
và bảng, phan, thì mô hình học tập kết hợp với các không gian học tập trực tuyến(online) đã mở ra cả một không gian học tập mới: không giới hạn trong bốn bức tường
của lớp học; không giới hạn thời gian học tập 8 tiếng trên lớp và mở rộng cơ hội giao
11
Trang 20tiếp và chia sẻ xã hội của người học.
Thứ hai, học tập kết hợp mở rộng nội dung học tậpVới mô hình Blended learning người học được trải nghiệm, tiếp cận với nội dung
hoc tập đa dạng, tri thức va thông tin cập nhật ngoài sách giáo khoa Thậm chí, trường
học có thể mở rộng thêm các kênh kiến thức, các môn học mà không cần mở rộng
thêm không gian hay tăng thêm đội ngũ nhân viên, giáo viên.
Thứ ba, học tập kết hợp giúp ca nhân hóa việc học tậpMỗi học sinh có tốc độ học riêng Học tập kết hợp không chỉ tạo cơ hội dé ngườihọc được học tập theo nhu cầu, hứng thú và năng lực cá nhân mà giúp người học cóthé chủ động lựa chọn thời gian, không gian và môi trường học tập mà không cần lolắng về khoảng cách địa lý Điều này giúp tăng cơ hội học tập cho nhiều đối tượng học
sinh khác nhau.
Đối với việc dạy học môn sinh học ở trường phé thông, mô hình DHKH manglại nhiều ý nghĩa tích cực:
Thứ nhất, phù hợp với đặc trưng kiến thức sinh học Dạy học sinh học là hoạt
động mang tính đặc thù Khác với các bộ môn khác, tri thức sinh học mang những đặc
trưng riêng Người học không thé trực tiếp thực nghiệm, quan sát được mà chỉ có thénhận thức chúng một cách gián tiếp thông qua các nguồn tu liệu Mô hình học tập kếthợp tạo cơ hội cho người học tiếp cận nguồn tư liệu phong phú với các định dạng khác
nhau: văn bản, hình anh, âm thanh, sơ đồ, video, clip giúp người học có những hình
dung sinh động và tạo hứng thú học tập.
Thứ hai, khắc phục những hạn chế trong phân phối thời lượng cho môn sinhhọc ở trường phổ thông Chương trình môn Sinh học (Ban Cơ bản) ở trường THPTđược xây dựng trong 139 tiết (35tiết lớp 10, 52 tiết lớp 11, 52 tiết lớp 12), trung bình
1 — 2 tiét/tuan (tùy theo từng kì học) Phân phối chương trình này được cho là chưatương xứng với v1 thế, nội dung và mục tiêu của môn học [1,11] Với bộ công cụmicrosoft office 365 va 1 số phần mềm khác mô hình Blended learning tăng kha
năng tương tác, hỗ trợ của giáo viên với người hoc và giữa người học với nhau mọi
lúc, mọi nơi với mọi thiết bị chỉ cần thiết bị đó có thể online được như điện thoại thông
minh, máy tính bảng, tivi hoặc máy tinh dé bàn có kết nối Internet
12
Trang 21Thứ ba, phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học: Tính địnhhướng kết quả đầu và được xây dựng trên nền tảng công nghệ, học tập kết hợp có ưuthế trong việc phát triển các năng lực chung như: năng lực tự học, năng lực sử dụng
công nghệ thông tin và năng lực hợp tác Ngoài ra, với tính mở, linh hoạt và hướng tới
cá nhân, DHKH có góp phần phát triển năng lực đặc thù của bộ môn sinh học như:năng lực thu thập, xử lý thông tin về các sự kiện, hiện tượng sinh học; năng lực giảithích, đánh giá các sự kiện, hiện tượng trong tự nhiên; năng lực vận dụng kiến thứcsinh học vào cuộc sông Mục tiêu cuối cùng của dạy học phát trién pham chất và năng
lực cho người học, giúp họ nhận thức được giá trị của nội dung được học từ đó vận
dụng vào giải quyết các van đề thực tiễn cuộc sông Trong phạm vi dé tài của mìnhchúng tôi tập trung vào phát triển năng lực tự học
1.2.3 Năng lực tự học
NLTH là khả năng người học tự thực hiện hoạt động tự học, tự tìm tòi, tự định
hướng trong việc lĩnh hội kiến thức và vận dụng kiến thức dé đạt được những kết quảnhư mong muốn NLTH và kĩ năng tự học có mối quan hệ mật thiết với nhau Kĩ năngvừa biểu hiện năng lực vừa thể hiện mặt kĩ thuật của hành động của con người Haynói cách khác, muốn phát triển một năng lực nào đó thì phải rèn luyện các kĩ năng
tương ứng với loại năng lực đó.
Theo tác giả Nguyễn Đoàn Thanh Trúc (2019) đã đề xuất các thành tố của NLTH
và các tiêu chí đánh gia tương ứng như sau (Hình 1.3.) [9]:
13
Trang 22Trao đôi, phô
biên thông tin
Hình 1.3 Thành tô của NLTH và các tiêu chỉ đánh gid tương ứng
E-Trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 thì các hệ thống quản lý học tập trựctuyến ngày càng phát triển Đặc biệt trong diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 thìcác phần mềm này được đa số các nhà trường, các cơ sở giáo dục sử dụng nhằm mụcđích giải quyết các nhu cầu tương tác của các chủ thé chính trong hệ thống học trựctuyến, đó là người cung cấp nội dung học trực tuyến, người sử dụng nội dung học trựctuyến và người điều hành, quản lý tương tác học trực tuyến
14
Trang 23365 với công nghệ điện toán đám mây nên mang lại những hiệu quả và lợi ích đa dạng,
tối ưu hơn cho các doanh nghiệp và người dùng Qua việc kết hợp các ứng dụng hàng
đầu như excel và Outlook với các dịch vụ đám mây mạnh mẽ như OneDrive va
Microsoft Teams, Office 365 sẽ giúp mọi người tạo va chia sẻ ở mọi nơi, trên mọi
thiết bị với nhiều ưu việt nổi bật như:
- Quản lí hệ thống IT dé dang
- Office 365 nâng cao thời gian hoạt động lên đến 99,9 %: Cho phép lưu trữ, sửdụng da sao lưu và khôi phục sự cố xảy ra trong dịch vụ dé đảm bao dit liệu của người
dùng luôn sẵn sàng.
- Công nghệ chống Virus và chống thư rác tốt hơn
- Tiết kiệm tối đa nguồn lực nhân viên IT khi di chuyên các dit liệu và hệ thống
lên “đám mây”.
- Tối ưu chi phí đầu tư: So với Office truyền thống, người dùng chỉ cần thanh
toán Office 365 theo hàng tháng Hình thức thanh toán này giúp người dùng tiện lợi
hơn khi được cập nhật phiên bản mới liên tục thay vì phải thay thế toàn bộ như sảnphẩm Office cũ
- Nâng cao hiệu quả sử dụng
- Một thuê bao Office 365 có thê cài đặt tối thiêu cho 5 người dùng với nhiều thiết
bị khác nhau
- Cập nhật phiên bản mới nhất nâng cao tính hiệu quả khi sử dụng
- Dễ dàng sử dụng
15
Trang 24- Mô hình thuê bao đơn giản cho người dùng
- Công cụ Office theo nhóm thân thiện, dễ dàng
- Truy cập mọi lúc, mọi nơi
- Quản lý với một giao điện điều khién trên web duy nhất
- Tan dụng khả năng phục hồi điện toán đám mây của MicrosoftCác ứng dụng Office 365 tích hợp rất tuyệt vời Nó giúp cá nhân tăng hiệu suấtlàm việc với các ứng dụng phân tích dữ liệu, chia sẻ thông tin, thiết kế sáng tạo, tươngtác nội bộ và đối tác bên ngoài Cụ thé, trong Microsoft Office 365 điền hình phải kếđến một số công cụ được sử dụng trong dạy học như:
- Outlook: quản lý thông tin cá nhân của Microsoft, bao gồm các công cu: email,
lịch, công việc quản lý, quản lý liên lạc, ghi chú, tạp chí và duyệt web
- OneDrive for Business: quản li và chia sẻ tài liệu cá nhân.
- OneNote: quản lý số sách, tài liệu giảng dạy, ghi chú lớp học
- SharePoint Online: trang thông tin chung nội bộ cho nhà trường và có thé phânquyền quan lý cũng như truy cập tài nguyên
- Microsoft Teams: day học trực tuyén, giao bài tập, tô chức các buéi hội thảo
lớn lên tới 20000 người tham gia Đồng thời cũng là công cụ góp phần quản lí lớp học
hiệu quả.
- Forms: dé làm mẫu khảo sát, đánh giá với phụ huynh, HS, nhà trường hoặc bàitrắc nghiệm online
- Sway: làm báo tường điện tử, trình chiếu điện tử, cung cấp học liệu
- Stream được ví như youtube nội bộ dé chia sẻ video, bai giảng điện tử trong nhà
trường.
- List: là công cụ mới ra giỗng như todolist để quản lý các công việc, theo dõitiến độ nhưng ở mức đơn giản, trực quan sinh động
Quản lý thiết bị Office 365 cho phép cài đặt trên mọi thiết bị Với sự quản lý nhất
quán và nghiêm ngặt bởi ứng dụng quản lý thiết bị di động Tính năng này cho phép
người sử dụng quản lý từ xa đối với mọi thiết bị được cài đặt Người dùng có thể saolưu, truy xuất, xóa dit liệu trên các thiết bị đó theo nhu cầu của mình
Tính năng bảo mật tuyệt vời của Office 365 đảm bảo tính bảo mật tuyệt đối cho
16
Trang 25người sử dụng Được đảm bảo với chính sách hơn 1000 điều kiện bảo mật với 25 chứng
chỉ tuân thủ chính Dịch vụ này cho phép người dùng kiểm soát đữ liệu được truyền.Ngăn chặn mọi sự xâm nhập vao thông tin mật của người sử dụng và kiểm soát quyền
truy cập thông tin.
Trong khuôn khổ khóa luận của mình, tôi giới thiệu thêm một số phần mềm tíchhợp với hệ thống Microsoft Office 365 có thể khai thác và sử dụng hiệu quả trong
Scrative Plickers hoàn toàn miễn phí (như Kahoot, Socrative).
GV cần chuẩn bị điện thoại và máy tính có kết nối internet, bộ thẻ Plickers GVcần máy tinh dé tao lớp học và tạo bài kiểm tra: ví dụ lớp 12C3 có 48 HS, mỗi HS sẽtương ứng với 1 số thứ tự định danh (GV dùng số thứ tự trong số điểm dé nhập danhsách lớp) GV cần điện thoại để dùng như bộ điều khiến, t6 chức game cho học sinh
GV dễ dàng soạn bộ câu hỏi kiểm tra, dé copy câu hỏi từ ngân hang word đã có trước
17
Trang 26GV chỉ cần mắt 10 phút dé tạo 1 bộ câu hỏi ôn tập củng cố cho HS Tốc độ load website
nhanh.
Học sinh không cần chuẩn bị gì, chỉ sử dụng bộ thẻ do GV phát Mỗi thẻ có cauhình khác nhau, nhưng có điểm chung là đều có số thứ tự của học sinh, với 4 cạnhtương ứng 4 phương án trả lời A, B, C, D Học sinh cần chọn đáp án đúng dé hướngđáp án lên trên Có 2 bộ thẻ: 40 và 63 (có thé in thẻ trên bìa cứng hoặc giấy, in ghép
hoặc In rời)
Hiệu quả tác động tới HS: thu hút 100% HS tham gia, tập trung chú ý 100% HS dễ
dàng và thoải mái học trong không khí nhẹ nhàng và mức độ tập trung rất cao.
(2) Socrative
- GV: cần đăng ký tài khoản Socrative tại đại chỉ: https://socrative.com/
- HS: vào trang Web: hitps://socrative.com/
Nhấp vào student login > Sau đó gõ tên phòng mà GV đã đặt (ví dụ phòng có tên:10QUYBIO) rồi nhấp chuột vao join room
GV có thé soạn bộ câu hỏi ở bat ki địa điểm nào, chỉ cần có điện thoại soạn bai
mà không cần đến máy tính soạn câu hỏi như các phần mềm khác Câu hỏi và trả lờikhông bị giới hạn số ký tự như Kahoot Thống kê được điểm và đánh giá năng lực củahọc sinh ngay Một trong những tính năng lớn nhất và hữu ích nhất của Socrative, làtùy chọn dé truy cập vào một báo cao chi tiết về hiệu suất của học sinh trực tiếp thông
qua email hoặc tải về dé xem sau khi giáo viên kết thúc đánh giá Báo cáo này đi kèm
trong các hình thức của một tập tin excel với thông tin chỉ tiết về phản ứng của mỗi
học sinh, và có cả mã màu riêng cho dễ theo dõi.
(3) Kahoot
GV soạn bài trên phần mềm trực tuyến Kahoot: GV đăng nhập trang webgetkahoot.com, đăng kí thành viên (có thé sử dụng mang xã hội facebook hoặc gmail),sau đó soạn bài giảng trực tuyến theo hướng dẫn
HS sử dụng máy tính bảng hoặc điện thoại có kết nối mạng, đăng nhập vào trang
web kahoot.it, nhập mã pin của bài giảng mà GV đã soạn, đăng nhập vào thành người
chơi với tên cá nhân, tên nhóm Bài giảng cho phép không giới hạn số lượng ngườichơi HS sẽ trả lời câu hỏi của GV tính theo thời gian Hết thời gian, máy tính chủ tự
18
Trang 27động công bó điểm, thứ tự xếp hạng giữa các người chơi, đáp án đúng, số người trả lời
đúng, trả lời sai.
HS hào hứng và bị hút vào phần thi đấu giữa các cá nhân, nhóm HS tập trung tối
đa vào bài giảng, tận dụng từng chút thời gian dé lội ngược dòng Các cá nhân trongnhóm có mức độ liên kết chặt chẽ Sử dụng kahoot.it trong các bài ôn tập, luyện đề,củng cố có ưu điểm vô cùng lớn và kích thích được sự hứng thú học tập của HS
(4) Quizizz
Quizizz là một phần mềm ứng dụng cho phép GV tạo bài kiểm tra dưới dạngtrò chơi trắc nghiệm dễ dàng, miễn phí bằng cách đăng nhập vào trang Quizizz.com,tạo tài khoản và soạn nội dung cho bài kiểm tra Bài trắc nghiệm tạo bởi Quizizz cógiao diện đẹp, âm thanh sống động, có quy định thời gian cho mỗi câu hỏi khác nhau,điểm số được mặc định tối đa của mỗi câu hỏi là 1000 điểm và được chấm tự độngtùy thuộc vào thời điểm học viên trả lời câu hỏi, trả lời càng nhanh thì điểm số càng
cao.
(5) Mentimeter
Mentimeter là một công cụ trình bày tương tác cho phép bạn thăm đò ý kiến
sinh viên của mình, kiểm tra sự hiểu biết hoặc yêu cầu sinh viên bỏ phiếu Có một số
loại câu hỏi khác nhau mà bạn có thể tạo, dựa trên hình ảnh, nhiều lựa chọn, thangđiểm, kết thúc mở, câu hỏi từ khán giả và hơn thế nữa Bạn thậm chí có thể tạo ra các
đám mây từ từ các câu trả lời! (Freemium, một số tính năng miễn phí.)
(6) Nearpod
Nearpod là một công cụ day học hoàn toàn miễn phí Việc sử dung Nearpod
trong các gid học cho phép gia tang tương tác giữa GV với HS và giữa HS với HS Sử
dung ứng dụng nay, HS có thể viết — vẽ — thảo luận — trả lời trắc nghiệm hay gửi bàicho giáo viên và nhận lại phản hồi ngay lập tức Thú vị hơn, nó cho phép giáo viên sửdụng toàn bộ những nguồn tài nguyên có sẵn của mình từ các website, Powerpoint,
Trang 28tạo một bảng thông bao trực tuyến cho phép GV và HS chia sẻ và cộng tác Điều tuyệtvời về Padlet là nó cung cấp rất nhiều tính linh hoạt! Nó hoạt động trên mọi thiết bị vàbạn có thê chia sẻ bất kỳ loại thông tin nào — văn bản, liên kết, tệp tải lên, ảnh, video,bat kỳ loại phản hồi nào Ngoài ra còn có nhiều cách khác nhau dé bạn có thể thiết kếcác trang của mình Đây là một công cụ rất hữu ích trong việc giảng dạy Giáo viên cóthé sử dụng Padlet dé giảng bài trên lớp và thu thập ý kiến, ý tưởng từ học sinh thông
qua tương tác tức thì trên màn hình máy tính hoặc hỗ trợ cho việc thảo luận nhóm giữa
học sinh Tính linh hoạt của công cụ nay giúp GV có thể tạo ra một Padlet sử dụng chomột lớp học trong năm nay rồi chia sẻ, tiếp tục sử dụng những dữ liệu và đường links
đó vào những năm sau đó
(8) Flipgrid
GV đặt chủ đề, HS trả lời chủ đề thông qua video clip (trên lớp hoặc tại nha);
HS khác có thể theo dõi và gửi phản hồi Đặc biệt khi tham gia tích cực, GV và HS sẽ
có cơ hội nhận những phần quà siêu đáng yêu từ Flipgrid Hs tương tác tích cực chủđộng hơn, HS được thể hiện ý kiến cá nhân, và được xem ý kiến người khác Từ đótích hợp thời gian thảo luận vấn đáp tìm ra hướng giải quyết vấn đề tối ưu nhất Khắcphục sự rụt rè nhút nhát ngại thể hiện trước đám đông của HS
(9) ThingLink
Nền tảng tích hợp đa chức năng, hỗ trợ xây dựng học liệu đa phương tiện, thực
tế tăng cường (AR) dạng đơn giản; xuất bản học liệu đa phương tiện, giàu thông tin
Xây dựng học liệu đa phương tiện, tăng tính trực quan (văn bản, bài tập, ngữ liệu );
mở rộng không gian thực-ảo trong trình bày tương tác trong và ngoài giờ lên lớp; phù
hợp với các bài tông kết, các chuyên dé nâng cao
(10) DrawChat
Công cụ diễn ảnh tức thời; tương tác trong trình bày; kết hợp video/ audio/ phản
hồi tương tác Tổ chức hoạt động giao tiếp, tương tác trên và ngoài giờ lên lớp
(11) Use loom
Công cụ diễn ảnh tức thời; tương tac trong trình bày; kết hợp video/ audio/ phảnhồi tương tác; chia sẻ bài giảng Tổ chức hoạt động giao tiếp, tương tác trên và ngoàigiờ lên lớp; thực hiện bài tập tương tác GV có thể sử dụng để tự tạo bài giảng trực
20
Trang 29tuyến theo cách riêng của mình một cách nhanh chóng.
(12) Flippity
là một mẫu ban tính rat hay có thé dùng dé tạo các trò chơi đánh van tùy chỉnh theo cá
nhân dành cho học sinh Việc động viên khuyến khích người học chủ động tham gia
luôn là hoạt động trọng tâm trong dạy học tích cực lây học sinh làm trung tâm Ngoai
ra có thé tạo giấy khen, huy hiệu, quà tặng là những hiện vật hữu hình có tính độngviên khích lệ rất lớn, đóng góp của HS ngay trong giờ học
Vai trò của microsoft office 365 và công cụ trực tuyến trong mô hình B-learning:Thứ nhất, microsoft office 365 và công cụ trực tuyến là nơi tương tác giữa GV
và HS ở mọi lúc mọi nơi HS có thé trao đổi với GV bat cứ lúc nào và được thông báoqua mail và trên các thiết bị có kết nối Internet, điều này giúp cho việc học tập của HSđược chủ động và tiết kiệm thời gian hon
Thứ hai, microsoft office 365 và công cụ trực tuyến giúp chia sẻ các tài nguyên
Thứ tw, thông qua microsoft office 365 và công cụ trực tuyến, lớp học trở nên
sinh động, cuộc trao đôi không đơn thuần chỉ là bộc cảm xúc ma còn là sự kết nối làm
việc thật sự từ cá nhân hóa người học đến hợp tác kết nối
Như vậy, việc sử dung microsoft office 365 và công cụ trực tuyến trong mô hìnhB-learning là hợp lí và cần thiết Nó có đầy đủ các chức năng cơ bản và thiết yếu trong
việc dạy và học với mô hình B-learning.
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Mục tiêu điều tra
- _ Điều tra mức độ nhận thức về giá trị sử dụng của các công cụ trực tuyến - tương
tác trực tiếp trong dạy học
- Điều tra mức độ nhận thức về sự dễ dàng khi sử dụng DHKH (Trực tuyến — trựctiếp )
21
Trang 30- Điều tra mức độ đã biết và sử dụng các công cụ quản lý lớp học.
- Điều tra mức độ đã biết và sử dụng các công cụ tương tác, DHKH
- Thăm dò ý kiến giáo viên về mức độ cần thiết của việc thiết kế và vận dụng mô
hình DHKH trong giảng dạy môn sinh.
1.3.2 Kết quả tổng hợp và đánh giá
Chúng tôi đã tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến từ 102 giáo viên tại các trường
THPT tại khu vực Hà Nội, Hòa Bình, Hưng Yên, Nam Định, Quảng Ninh, Thanh Hóa.
Phiếu khảo sát chúng tôi thiết kế theo phụ lục 1 trên hệ trống microsoft form Các kếtquả điều tra được chúng tôi thống kê như sau:
Thứ nhất, khi được hỏi về tầm quan trọng của việc thiết kế và vận dụng mô hình
DHKH vào trong giảng dạy môn sinh học có 60 % nhận định cho rằng rất cần thiết, 38
% nhận định cho rằng cần thiết Chỉ một phần nhỏ có ý kiến khác được thé hiện ở Hình3.4 Điều này, cho thấy việc nhận thức của đại đa số GV dạy sinh học đã cập nhật xuhướng tất yếu của thời đại mới
phóng sức lao động, phân hóa người học, người hoc trở nên chu động giúp trong việc
học tập của bản thân Điều cốt yếu là tập trung vào sự tương tác, “học đi đôi với hành”,
22
Trang 31người học tự quản lí được tiễn trình học tập của mình theo cách phù hợp nhất.
Bang 1.1 Nhận thức của GV về giá trị sử dụng của các công cụ trực tuyến - tươngtác trực tiếp trong DHKH
1 Không bị giới han bởi không gian và thời gian: nhờ 48 51 1
su phé cập rộng rãi của Internet
2 Tính hấp dẫn: với sự hỗ trợ của công nghệ, những
bài giảng được tích hợp với các hình ảnh, âm thanh, 48 50 1
video người học có thê tương tác với bài học dễ dàng
3 Dễ tiếp cận, truy cập: với hệ thông bảng danh mục
bài giảng sẽ cho phép người học lựa chọn tài liệu, đơn
: : r ^ z ` z ` ^ 1*Ã z v 45,1 51 3,9
vị tri thức, một cách tùy ý theo trình độ kiên thức, năng
lực bản thân
4 Tính cập nhật: nội dung bài học thường xuyên được 48 51 1
cập nhật và cải tiến dé đáp ứng nhu cầu người học
5 Có sự hợp tác, trao đổi (Collaborative learning): có
sự trao đôi giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh 45.1 51 39
với giáo viên Tải và chia sẻ tai nguyên nhanh, tiện, cap ; ,
nhat kip thoi
6 Giảm chỉ phi, rút ngắn thời gian, phân hóa người
học: học sinh có thể tiết kiệm chỉ phí đi lại đến nơi học, 441 | 529 | 29
đồng thời có thể sắp xếp thời gian học phù hợp với , , ,
minh, có thé quyét dinh cap độ và tốc độ học của minh.
7 Kiém tra — đánh giá chính xác cao, có tính hệ thong
theo dõi quá trình: Người học trở nên chủ động giúp
trong việc học tập của bản thân Điều cốt yếu là tập
trung vào sự tương tác, “học đi đôi với hành”, người
học tự quản lí được tiến trình học tập của mình
382 | 53,9 7,8
theo cách phù hợp nhất
23
Trang 32Bảng 1.2 Nhận thức về sự dé dàng khi sử dụng công cụ trực tuyến
8 Giải phóng sức lao động của giáo viên, thay vì
thuyết giảng Gv ghi âm, quay video và phát lại dưới
| š gay , p ` 44,1 50 5,9
dang các file audio (mp3/ mp4) có thé tai sử dung nhiêu
lan
9 Tương tac dé dang mọi lúc mọi nơi: Hiền thị các
câu hỏi, vấn đề mang tính chất gợi mở, thời sự và cập 45,1 | 53,9 |
nhật sự thay đôi
10 Tiết kiệm thời gian, thay thế phương pháp viết
bảng truyền thống bằng hiền thị các đoạn văn bản, nội 43,1 50 6,9
dung chính của bai giảng tao su chú ý, lưu giữ dai hạn
12 Thay vì các thí nghiệm tôn kém chi phi, tính kha
thi thấp bang cách hién thị video mô phỏng các thí 46,1 | 45,1 8,8
nghiém.
13 Hién thi hình ảnh video, audio, flash trực quan,
, 48 49 2,9
sông động như thực.
14 Kiểm tra đánh giá đa dạng phong phú tùy chỉnh
phù hợp sát đối tượng cụ thể dạng bài thi trắc nghiệm, 43,1 52 4,9
các bài tập ở nhà
Thứ hai, qua khảo sát về mức sử dụng cũng như độ thành thạo các công cụtrực tuyến Chúng tôi thu được hầu hết các kết quả cho thấy GV đã biết đến các tínhnăng và sử dụng mức thành thạo vào trên thành thạo hệ thống microsoft office 365 và
công cụ trực tuyến Dang chú ý đại đa số GV (60,8 % thành thạo va 16,9 % rất thành
thạo) đã thành thạo công cụ microsoft office 365 (Hình 1.7).
24
Trang 33IChưabiết W@Chưathánh thạo MTháehthạe EM Rất thánh thas
càng tích cực ứng dụng CNTT có hệ thống đã và đang góp phần đảm bảo chuẩn chất
lượng cơ bản trong quá trình đảo tạo Rất nhiều công cụ dạy học online đã được triểnkhai Trong đó, Microsoft Teams va Zoom meeting là 2 công cụ được đại đa số Gvthành thạo đến rất thành thạo (Hình 1.8)
MChưahijt BE Chưa thánh thạa BH Thánhthạo MB Rất thánh thao
khai các hình thức dạy học trong tương lai.
25
Trang 34HChưabiết HE Chưathảnhthao mThanhthao M Rất thẳnh thạo
26
Trang 35KET LUẬN CHUONG 1Trong chương nay, tác gia đã trình bay được các van dé sau:
1 Hệ thống lại các lí luận liên quan đến nghiên cứu về DHKH dé làm cơ sở khoa
học cho các nội dung nghiên cứu cho các chương sau Dựa vào lịch sử nghiên cứu trên
thé giới và tại Việt Nam cho thấy mô hình DHKH là xu thé tất yếu, đem lại nhiều lợiích cũng như đặt ra nhiều thách thức khi sử dụng triển khai và áp dụng vào quá trình
dạy và học.
2 Dé có được cơ sở thực tiễn cho dé tài, chúng tôi đã tiến hành điều tra, phân
tích thực trạng, tính hiệu quả của bộ công cụ trực tuyến trong dạy và học tương tác trực
tuyến và trực tiếp với đối tượng là GV tại một số trường THPT Kết quả 98% GV đượcđiều tra nhận định việc thiết kế và vận dụng mô hình DHKH trong giảng dạy là vầnthiết và rất cần thiết Đồng thời qua tổng hợp các điều tra khảo sát trực tuyến, qua việctrao đổi, gặp gỡ với GV và HS, chúng tôi trình bay rõ thực trạng của việc ứng dụngCNTT và việc phát triển hoạt động tự học của HS trong dạy học sinh học ở trườngTHPT Nguyễn Gia Thiéu và THPT Phan Huy Chú — Đống Đa
27
Trang 36CHƯƠNG 2
THIET KE VÀ TO CHỨC DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 12 TRUNG HOC PHO THONG THEO MÔ HÌNH DẠY HỌC KET HỢP
2.1 Giới thiệu khái quát về chương trình Sinh học 12
Môn Sinh học là một môn khoa học tự nhiên về sự sống, với chương trình phổ
thông trải dài trong 3 khối lớp 10, 11, 12 thì môn Sinh học tập trung đạt được một số
mục tiêu như: hình thành, phát triển năng lực sinh học; Cùng với các môn học và cáchoạt động giáo dục khác môn sinh học giúp HS phát triển các phâm chất chủ yếu, nănglực chung, các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sángtạo, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất
nước; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, git gin va bảo vệ thiên
nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững: rèn luyện chohọc sinh thế giới quan khoa học, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tình yêu lao
động.
Phân tích nội dung chương trình sinh học THPT xác định mạch nội dung kiến
thức logic như sau:
- Sinh học 10 bao gồm 3 phần:
Phan một: GIỚI THIỆU CHUNG VE THE GIỚI SONGPhan : SINH HOC TE BAO
Phan ba : SINH HOC VI SINH VAT
- Sinh hoc 11 gém 1 phan:
Phan bén SINH HOC CO THE (THUC VAT VA DONG VAT)
nội dung chương trình sinh học lớp 12 hiện hành Với thời lượng cho mỗi lớp là 52
tiế/năm hoc, đạy trong 37 tuần Nội dung chương trình Sinh hoc 12 được cấu tạo bởi
12 chủ đề (hình 2.1) [11]:
28
Trang 37Di truyền học
Cơ chế của hiện tượng |
di trưyền và biếndj
Tính qui luật của
hiện tượng di truyền
Nguyên nhẫn và cơ chế
tiến hóa
Sự phát sinh và phát triển
của sự sống trên trải đất
Hình 2.1 Nội dung chương trình Sinh học 12
và được thực hiện theo trình tự như sau (Bang 2.1):
Bang 2.1 Cau trúc nội dung chương trình sinh hoc 12
Chú đề 1.1 Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN 03
Cơ chế di truyền | Bài 2 Phiên mã, dịch mã
và biến dị ở cấp | Bài 3 Điều hòa hoạt động gen 01
độ phân tử Bài 4 Đột biến gen 01
Chế biến mm m Bài 5 NST và đột biến cấu trúc NST 0p
ne Dre © CấP | Bài 6 Đột biến số lượng NST
độ tê bào
Bài 8 Quy luật MenDen: Quy luật phân ly 02 Bài 9 Quy luật MenDen: Quy luật phan ly độc lập
Chú đề 2 Tính Bài 10 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen 01
_,:A_ | Hài 11 Liên két gen và hoán vi gen 02
quy luật của hiện ——- CC TC Sa OS Oe CE
x Bai 12 Di truyén liên kêt với giới tính và di truyén
Chủ dé 4 Ứng | Bai 18 Chon giống vật nuôi va cây trông dựa trên 01
dung di truyén ngu6n biến dị tô hợp
29
Trang 38Bài19 Tạo giống băng phương pháp gây đột biến và 01
công nghệ tê bao
Bài 20 Tạo giỗng nhờ công nghệ gen 01
Chú đề 5 Bài 21 Di truyền y học
Di truyền học | Bài 22 Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn 02
người đề xã hội về di truyền y học
+ ah » Bài 24 Băng chứng tiên hóa.
Chu để 6 Bang | ai 2s Hoe thuyét Dacuyn 04
chứng tiên hóa " Loko a B "
Bai 26 Học thuyét tiên hóa tông hợp hiện dai.
Bài 27 Quá trình hình thành quan thé thích nghi
Chủ đề 7 | Bài 28 Loài
Nguyên nhân và | Bài 29 Quá trình hình thành loài 03
cơ chế tiến hóa | Bài 30 Quá trình hình thành loài
Bài 31 Tiến hóa lớn
Chú đề 8
Sự phát sinh và | Bài 32 Nguồn gốc sự sống
phát triển của sinh | Bài 33 Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 03
giới qua các đại | Bài 34 Sự phát sinh loài người
địa chất
Chủ để 2 Mot) 55:35, Môi trường và các nhân tổ sinh thái 0I
trường và cá thê
Bài 36 Quân thê sinh vật và môi quan hệ giữa các cá
Chú đề 10 Quan | thé trong quan thê 03
thê sinh vật Bài 37+38 Các đặc trưng cơ bản của quân thê.
Bài 39 Biến động số lượng cá thé của quan théChú đề 11 bồi 40 Quân xã sinh vật và một sô đặc trưng của quần
Quan xã sinh vật xa ks 02
Bai 41 Diễn thê sinh thai.
Bai 42 Hé sinh thai.
Bài 43 Trao đổi chat trong hệ sinh thái
Chủ đề 12 Bài 44 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyền
HST và sinh | Bai 45 Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu 05
quyền suất sinh thái
Bài 46 Thực hành: Quản lý và sử dụng bền vững tài
nguyên thiên nhiên
Với mục tiêu dạy học và đặc điểm nội dung chương trình sinh học 12, khá nặng về kiến thức hàn lâm, nhiều thuật ngữ trừu tượng Yêu cầu đặt ra cho người GV
30
Trang 39đứng lớp là: Làm thé nào dé tạo được hứng thú cho HS trong suốt giờ học? Làm thếnào dé ôn tập cho HS từ xa mà không cần GV có mặt? Lam thé nào dé kiểm tra đánh
giá HS vừa nhanh chóng, vừa hiệu quả, không cần in ấn phô tô tài liệu nhiều, chữa
được bài cho HS khi số tiết lên lớp rất ít và tiết kiệm công sức cho GV trong khâucham bài và xếp hạng HS? Lam thé nào dé trong các tiết học lí thuyết trừu tượng, HSđược học với các cảm xúc, phong cách học khác nhau, vừa học vừa chơi, vừa có kiến
thức cơ bản dé đáp ứng yêu cầu của kì thi THPTQG Việc thắp lửa, tạo độ sôi trong
hầu hết các tiết học bắt buộc người GV không ngừng sáng tạo và thay đổi PPDH Mỗi
bài mỗi tiết lại sử dụng các PPDH khác nhau HS chờ đợi sự xuất hiện của GV và bài
giảng với sự hứng thú mong đợi, đầy sự to mò Trong thời đại ngày nay, cuộc cáchmạng 4.0 diễn ra mạnh mẽ với sự chuyên mình và thống trị của công nghệ thông tinthì CNTT đã được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực Đặc biệt trong giáo dục,
CNTT có vai trò to lớn, mang lại những tác dung kỳ diệu, nó trở thành công cụ không
thé thiếu trong các khâu của quá trình giáo dục hiện đại Việc áp dụng các phần mềmvào dạy học đã trở thành một xu thế tất yếu và đem lại những hiệu quả vô cùng lớn,tiết kiệm công sức cho GV va thu phản hồi từ HS một cách nhanh chóng Không có
một phương pháp dạy học toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung dạy học.
Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhược điểm và giới hạn sử dụng
riêng Vì vậy, việc đa dạng các phương pháp và vận dụng linh hoạt công nghệ thông tin trong toàn bộ quá trình day học theo mô hình DHKH là phương hướng quan trọng
để phát huy tính tích cực của HS và nâng cao chất lượng dạy học
2.2 Nguyên tắc DHKH trong môn sinh học 12 THPT
Việc phân tích, đánh giá nội dung kiến thức, phân chia vai trò thực hiện các mục
tiêu dạy học có ý nghĩa quan trọng trong dạy kết hợp Nhóm nguyên tắc, tiêu chí này
là cơ sở cho việc xây dựng cau trúc cho mô hình học kết hợp Việc này được xác địnhdựa trên khả năng vận dụng công nghệ của GV và HS vào dạy và học đến đâu Đồng
thời, dựa trên đặc điềm kiến thức môn học, điều kiện cơ sở vật chất va sự hỗ trợ của
công nghệ Đề định hướng việc thiết kế và tô chức dạy học phát triển được NLTH cho
HS, chúng tôi đã nghiên cứu và đề xuất các nguyên tắc sau (Hình 2.2):
31
Trang 40ĐÀM BẢO BAM BAO TINH
MUC TIEU TRỰC QUAN - SƯ PHAM TINH TƯƠNG TAC
ˆ a a
¥ w ¥
DAM BAO TINH KET HOP BAM BẢO TINH TINH HIEU QUA
LINH HOAT KHOA HỌC - THÁM Mi
Hình 2.2 Hệ thống các nguyên tắc dạy họcThứ nhất, Đảm bảo mục tiêu bài học
Theo quan điểm “dạy học lay người hoc lam trung tâm” thi mục tiêu day hoc dé
ra là cho người học, do người học thực hiện chứ không phải là việc mô ta những yêu
cầu của nội dung chương trình quy định; nó là cái đích người học phải đạt tới; là nhiệm
vụ học tập ma người học phải hoan thành chứ không phải là chủ đề của bài học Việc
xác định mục tiêu dạy học giúp định hướng và đánh giá kết quả dạy học Mục tiêu baihọc cần tuân thủ những qui tắc như sau:
- Mục tiêu phải định rõ mức độ hoàn thành công việc của HS cũng như phải nêu
bật được “cái đích cuối cùng” bài học phải đạt tới
Mỗi học liệu điện tử được thiết kế phải đảm bảo các mục tiêu về chuẩn kiến thức,
kĩ năng, thái độ của bài học và định hướng phát triển NLTH cho HS
Thứ hai, Đảm tinh kết hợp linh hoạt giữa học trực tuyến với học truc tiếp
Đây một nguyên tắc quan trọng, đặc trưng không thé thiếu của mô hình DHKH.Người GV thông qua hệ thống Microsoft Office 365 và các công cụ trực tuyến hướngdẫn cho HS tự học nội dung bài mới, hoặc ôn tập bài cũ, sử dụng các nguồn tải nguyên
mở để tự lĩnh hội tri thức một cách tốt nhất Sau quá trình học trực tuyến, HS sẽ
được thảo luận, giải đáp các câu hỏi thắc mắc về nội dung bài do cá nhân tự học với
sự hướng dẫn và chỉ đạo của người GV ở trên lớp học trực tiếp
Mỗi học liệu được xây dựng có thê được điều chỉnh cập nhật tức thời, ngay cả
trong các trường hợp cần thiết, và việc thực hiện theo lộ trình thời gian có thể linh độngtùy chỉnh sao cho phù hợp với bối cảnh dạy học cụ thé
Căn cứ vào khối lượng nội dung dạy học và thời lượng dạy học dé phân chia cácnội dung dạy học sao cho đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với trình độ HS: Chú
32