Dé có thé học tốt chủ dé tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau, vấn đề tiên quyết là học sinh phải nắm vững các khái niệm và kiến thức cơ bản của chủ đề này đồng thời linh hoạt tro
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẢN NHUNG ANH
REN LUYỆN TÍNH MEM DEO VÀ ĐỘC DAO
CỦA TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 7 TRONG DẠY HOC CHỦ DE Ti LỆ THỨC
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM TOÁN
HÀ NỘI - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRAN NHUNG ANH
REN LUYEN TINH MEM DEO VA ĐỘC DAO
CUA TU DUY CHO HOC SINH LOP 7
TRONG DAY HOC CHU DE TI LE THUC
LUAN VAN THAC SY SU PHAM TOAN CHUYEN NGANH LY LUAN VA PHUONG PHAP DAY HOC BO MON TOAN
Mã số: 8140209.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYÊN NGỌC PHAN
HÀ NỘI - 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠNTrong thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn “Rènluyện tính mềm dẻo và độc đáo của tư duy cho học sinh lớp 7 trong dạyhọc chủ đề tỉ lệ thức”, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắctới TS Nguyễn Ngọc Phan — Trường Dai học Khoa học Tự nhiên đã hết sứctận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả về mặt chuyên môn trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thé các giảng viên, cán bộcủa trường Đại học Giáo Dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điềukiện thuận lợi cho tác gia trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáotrường Trung hoc Hanoi Academy, nơi tác giả đang công tác đã giúp đỡ vatạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn “Rèn luyện tínhmềm déo và độc đáo của tư duy cho học sinh lớp 7 trong day học chủ
đề tỉ lệ thức”
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các học
viên lớp Toán khóa QH-2019-S, trường Đại học Giáo Dục, Đại học Quốc Gia
Ha Nội đã giúp đỡ, chia sẻ, động viên tác giả trong thời gian hoc tập và thực
hiện luận văn.
Tuy đã có nhiều cố găng, nhưng trong luận văn không tránh khỏi những
thiếu xót, kính mong các quý thầy cô, bạn bẻ, đồng nghiệp và bạn đọc quantâm, đóng góp ý kiến dé luân văn được hoàn thiện hon
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!
Ha Nội, ngày 20 thang 10 năm 2021
Tác gia
Trần Nhung Anh
Trang 4MỤC LỤC009.9090075 iMUC P0 ii iiDANH MỤC CAC BANG -2-52-5222 EEEEEE121121121 21.211 1xx VvDANH MỤC CÁC BIEU ĐỎ -2-6-52 SE E1 EE XE E111 cErei vi1967.1003 |
1 Lý do chọn đề tài 5+ 6 SE£SE£2EE2EE£EEEEEE2112211717112112117171 21.1 |
"PB (003i 040/209 0n 2
3 Nhiệm vụ nghiÊn CỨU - 5 2c 333218331 13351 1838115811111 1111111 re 3
4 Đối tượng và khách thé nghiên cứu 2-2 2 2+s2++£x+zx+£x+zx+rszxzzxez 3
5 Câu hỏi nghién CỨU (<< E1 1E E 1191 E91 1191 E1 2v vi ng nh ng ra 3
6 Giả thuyết nghiên CỨn 2-2-5 £+EE+EE£EE££EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkerkee 3
7 Phương pháp nghiÊn CỨU G- 2c 6E EEE#E+vEEEEEEeEEekEEkkskkrrkerkesekre 4
8 Những đóng góp của đề tài - ¿2-5652 22 E221 2112112712121 crxe 4
9 Cấu trúc luận văn -¿ SE kSk‡EEEEEEEEE E11 11111111111111 1111111 4
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 6
1.1 TU UY - SG su HH tự 6
1.1.1 Khái niệm Tu duy - 5 6 x11 2191 91 9v vn nh nh như 6
1.1.2 Đặc điểm của tư Muy -¿5c St x2 211211212111 1111 1111 xe 6
1.1.3 Các loại hình tư Uyy - -G c 1 99v ng ngư, 7 1.1.4 Cac ác 8 1.2 Tur duy Sang 0 2Ö 9 1.2.1 Tur Quy an ăỪDỪD 9
1.2.2 Một số yêu tô đặc trưng của tư duy sáng ta0 cecceccecsecsesseessessessesseeseeese 10
1.2.3 Các giai đoạn của sự sáng {ẠO c1 vn ng lãi
il
Trang 51.2.4 Các biểu hiện của tính mềm dẻo và độc đáo của học sinh trong học tập
bộ môn TOán - ¿2 21166 E3 E231118111 111935111111 1 15305111 KH 1 1E v 12
1.3 Nội dung chủ dé “Ti lệ thức” ở trường trung học cơ SỞ -.- 131.3.1 Mục đích dạy hoc “Ti lệ thức” ở trường trung học cơ Sở 131.3.2 Nội dung chủ đề “Ti lệ thức” trong chương trình Toán trung học cơ sở l41.3.3 Khả năng phát triển tính mềm dẻo và độc đáo của tư duy cho học sinh
thông qua dạy chủ dé “Ti lệ th ”” - 5 +25 32113 ESErerirsrsererserrrrre 15
1.3.4 Thực trạng dạy và học chủ đề “Tỉ lệ thức” trong trường trung học cơ sở đối
với yêu câu phát triên tính mêm dẻo và độc đáo trong tư duy trong học sinh l6
Kết luận chương Ì ¿-2© £SESE2E2EE£EEEEEEEEEEEEEE1E7171121127171 21.1 re 18
CHƯƠNG 2 XÂY DUNG BIEN PHÁP VA Vi DỤ DE REN LUYEN
TINH MEM DEO VA DOC DAO CUA TU DUY CHO HQC SINH LOP
7 TRONG DAY HOC CHỦ DE TI LE THỨC 2-2 2 s52 20
2.1 Biện pháp 1: Chú trọng bồi dưỡng các thao tác tu duy co bản, tao nềntảng dé học sinh phát triển tính mềm dẻo của tư duy trong học tỉ lệ thức 202.2 Biện pháp 2: Khuyến khích học sinh tìm nhiều lời giải cho một bài toán,lựa chọn được cách giải chính xác, nhanh gọn va sáng tạo .- 24
2.3 Biện pháp 3: Rèn luyện và bồi dưỡng năng lực phát hiện vấn đề mới,
phát triển vấn đề cho học sinh từ những bài toán đã biết 4I
2.4 Biện pháp 4: Phát triển tính mềm dẻo và độc đáo thông qua một số về
bài toán thực tiễn liên quan tới tỉ lệ thỨc ¿ ¿- ¿5552 5x+cxzzxezvzrvzrzes 54
Kết luận chương 2 ooecceccecccccscesesessscssssessssessessessessessessesecsecssstssessessesaessesseaseaees 82
CHUONG 3 THUC NGHIEM SU PHẠM 55+ +ccxss2 83
3.1 Khái quát về thực nghiệm sư phạm 2 2 + s+++£++£++£ezzz+ce2 833.1.1 Mục đích và ý nghĩa thực nghiỆm - - 55+ £ + £sveeseeese 83 3.1.2 Nội dung thực nghiỆm - - - 5 2+ 333211 333E3£EESEEEEreerrreerrreerre 833.1.3 Đối tượng thực nghiỆm: - c5 33+ E33 SvEEeereerrerrrerrrerree 84
3.1.4 Thời gian thực ngh1Ệm - <6 + 3 E311 1391 E#EESeEeekEeekreeeeeerse S4
1H
Trang 63.1.5 Tổ chức thực nghiệm sư phạm - - + + + ++v++eexeereeeeeess 843.2 Cách xử lý số liệu thực nghiệm 2-2 2 2 S+EE£EE£EE+EE+EEzEEzEerree 86
3.2.1 Về mặt định lượng (thông qua điểm của 2 bài kiểm tra) S6
3.2.2 Về mặt định tính ¿2£ ©<+E+Ek£EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrkrrei 863.3 Phân tích kết quả thực nghi@m cccccccccssssssesessessessessessessessessesseseeseeaes 87
3.3.1 Kết quả đánh giá lần 1 oes ecseessessessessecssessessessesssessesseesesseseesseess 87 3.3.2 Kết quả đánh giá lần 2 ecececcccscscssesssssessesscssesecscssssessvsssssesaessesnesveavease 92
3.3.3 Đánh giá kết quả chung của hai bài kiểm tra ¿255552552 96
Kết luận chương 3 ¿- ¿552 S SE EE19E1211211111115111111 1111111 1e 97 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ, - 2 2 5<+2xz+£xczxzerxeerxerrxee 98
‹{ 0 1n o‡445).4 98
2 Khuyến nghị, ¿5£ ¿2< SE 2E1E219712112112117111121121111 71.1 1xx cre 982.1 Đối với nhà trường - ¿2+ £++£+Ek+EE£EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErLkrrkrrkrree 982.2 Đối với giáo ViÊn -: ¿5+ 2x22 EE1E2121121127121211211211 211.1 cre 98TÀI LIEU THAM KHẢO 2-52 %+SE+E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrkeeg 100
PHỤ LỤC
1V
Trang 7DANH MỤC CÁC BANG
Bảng 3.1 Phân phối tần số điểm của bài kiểm tra số l -. 87Bang 3.2 Phân phối tần suất kết quả của bài kiểm tra số I - 87Bang 3.3 Phân phối tan suất lity tích kết quả của bai kiểm tra số 1 88
Bảng 3.4 Tổng hợp phân loại kết quả của bài kiểm tra số 1 theo phần trăm 88
Bảng 3.5 Phân phối tần số điểm của bài kiểm tra số2 -:5- 92Bảng 3.6 Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra số 2 -. : - 92Bảng 3.7 Phân phối tần suất lũy tích kết quả của bài kiểm tra số 2 92Bảng 3.8 Tổng hợp phân loại kết qua của bài kiểm tra số 2 (phần trăm) 93Bang 3.9 Các tham số đặc trưng của hai bài kiểm tra -. 5-5 52 96
Trang 8DANH MỤC CÁC BIEU DO
Biểu đồ 3.1 Tần số học sinh đạt điểm trong bài kiểm tra đầu 89Biểu đồ 3 2 Phân phối tần suất hoc sinh đạt điểm trong bài kiểm tra đầu 89Biểu đồ 3 3 Đường lũy tích phan trăm số học sinh đạt điểm trở lên trong bài
kiểm tra SỐ Ì - - 5k St SE 1 1E 1E 1111111111111 011 11111 11 1111111101111 111g 90
Biểu đồ 3.4 Phân loại kết quả học tập học sinh bài kiểm tra số l 90Biểu đồ 3.5 Tan số học sinh đạt điểm X,trong bài kiểm tra sau 93
Biểu đồ 3.6 Phân phối tần suất học sinh đạt điểm X, trong bài kiểm tra sau.94
Biểu đô 3.7 Đường lũy tích phan trăm số học sinh đạt điểm trở lên trong bàikiéim tra $6 8 ằằẲ ::‹-114 94Biểu đồ 3.8 Phân loại kết quả điểm số học sinh bài kiểm tra số hai 95
Biểu đồ 3.9 So sánh điểm trung bình của hai bài kiểm tra ở hai lớp 96
VI
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, công nghệ thông tin và khoa học phát triển vô cùng mạnh mẽ.Thế giới số thay đổi từng ngày Đời sống xã hội của con người được nâng cao
bởi sự tiễn bộ của làn sóng thông tin khoa học Con người muốn làm chủ được
thế giới thì cần phải nắm bắt được những thông tin khoa học đó Trong khi, vớiquy luật của tự nhiên và cuộc sống bận rộn con người không thé kéo dai thờigian học tập và nghiên cứu của mình Cho nên, việc thiết yếu bây giờ là cần phải
thay đổi phương pháp dạy va hoc sao cho người học có thé tiếp cận được nhanh
nhất những thông tin cơ bản, thiết thực, gắn với thực tiễn, đáp ứng được nhu cầucủa xã hội và thời đại đang phát triển từng ngày, từng giờ
Theo điều 27, Luật Giáo dục năm 2005 chỉ ra "Giáo duc phổ thôngnhằm mục tiêu phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất và các kỹ
năng cho hoc sinh Giúp hình thành nhân cách con người, xây dựng tu cách,
làm cho học sinh biết trách nhiệm của công dân, có tỉnh thần tham gia xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc “[5]
Việc đổi mới phương pháp dạy học là van đề cấp thiết đang đượcngành giáo dục nhiều nước trên thế giới đặc biệt quan tâm trong đó có Việt
Nam Với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới phương pháp dạy
học đã diễn ra toàn diện và sâu rộng ở tất cả các cấp học đặc biệt là ở bậcTrung học cơ sở Nhiều trường học hiện nay từ công lập đến dân lập đã vàđang áp dụng rất nhiều phương pháp dạy học tích cực như : dạy học khámphá, dạy học phân hóa, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học hợptác, dạy học theo hướng gắn với thực tiễn nhằm phát huy khả năng nhận
thức, tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
Ti lệ thức và tính chất dãy ti số bằng nhau là một trong những phan
kiến thức toán gan với thực tiễn tương đối nhiều Chủ dé này có nhiều ứng
Trang 10dụng rộng rãi trong tự nhiên và khoa học Chính vì lẽ đó Tỉ lệ thức đã được
đưa vào chương trình toán lớp 7 nhằm cung cấp cho học sinh Trung học cơ sở
những kiến thức cơ bản dé có thé áp dụng vào các bài toán, các vấn đề thực
tế
Dé có thé học tốt chủ dé tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau,
vấn đề tiên quyết là học sinh phải nắm vững các khái niệm và kiến thức cơ
bản của chủ đề này đồng thời linh hoạt trong việc vận dụng các kiến thức đó
để giải quyết các bài toán và tình huống cụ thể.
Qua thực tiễn giảng dạy tỉ lệ thức cho học sinh lớp 7, tác giả nhận
thấy đa số các em học sinh chưa hiểu thấu đáo những khái niệm cơ bản,
phần lớn các em chỉ biết giải bài toán tỉ lệ thức trong một số kiểu bài tậpquen thuộc, ôn luyện những dang bài truyền thống dé tham gia các kỳ thi
Đa phần học sinh chưa biết cách sử dụng linh hoạt các công thức nền tảngliên quan đến chủ đề, chưa hiểu cách phối hợp các quy tắc dé giải quyếtnhững tình huống cụ thể mà chủ đề đặt ra
Với mong muốn giúp các em học sinh lớp 7 nắm vững những kiến thức
cơ bản về tỉ lệ thức, đồng thời biết vận dụng một cách linh hoạt và phối hợp
thành thạo các kiến thức đó đề giải quyết nhiều tình huống khác nhau trong
toán học, cuộc sống Qua đó, học sinh có điều kiện phát triển tính mềm dẻo,
độc đáo trong tư duy dé tìm lời giải đáp cho các van đề khoa học gắn với thực
tế Cho nên, tác giả chọn đề tài “Rèn luyện tính mềm dẻo và độc đáo của tưduy cho học sinh lớp 7 trong dạy học chủ đề tỉ lệ thức”
2 Lịch sử nghiên cứu
Qua tìm hiểu tác giả thấy số lượng đề tài nghiên cứu về việc phát triển
tư duy sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học Toán là vô cùng
phong phú, tuy nhiên chưa có nhiều đề tài nghiên cứu sâu sắc, rõ ràng về rèn
luyện tính mềm dẻo và độc đáo của tư duy cho học sinh trung học cơ sở trong
dạy học chủ đề tỉ lệ thức Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Rèn luyện tính mềm
Trang 11dẻo và độc đáo của tư duy cho học sinh lớp 7 trong dạy học chủ đề tỉ lệ
thức” Đề tài sẽ giúp học sinh nắm vững các khái niệm và các quy tắc cơ bản
của tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau, đồng thời rèn luyện tính mềm dẻo và độc đáo trong tư duy, học sinh sẽ biết cách vận dụng các kiến thức đó
để giải quyết các bài toán và tình huống cụ thể
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
a Nghiên cứu những công trình đã công bố liên quan đến đề tai
b Nghiên cứu tông quan về tính mềm déo và độc đáo trong tư duy
c Tìm hiểu về thực trạng dạy học chủ dé “Ti lệ thức” rèn luyện tính
mềm dẻo và độc đáo trong tư duy tại một sé trường THCS tai Ha
Nội
d Hệ thong kiến thức cơ ban về tỉ lệ thức, đề xuất một số biện pháp
giúp học sinh rèn luyện tính mềm dẻo và độc đáo trong tư duy và
xây dựng chuỗi bài tập phù hợp với biện pháp.
e Xem xét tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các khái niệm và các quy tắc cơ bản của tỉ lệthức, phương pháp rèn luyện tính mềm dẻo và độc đáo của tư duy cho họcsinh lớp 7 trong dạy học chủ đề tỉ lệ thức
- Khách thể: Quá trình dạy học chủ đề "Tỉ lệ thức" trong chương trình
toán 7 ở trường Trung Học Cơ Sở
-Phạm vi nghiên cứu: Các kiến thức cơ bản về tỉ lệ thức và tính chấtdãy tỉ số bằng nhau trong chương trình sách giáo khoa môn Toán lớp 7
5 Câu hỏi nghiên cứu
Các biện pháp nào có thé rèn luyện được tính mềm dẻo và độc đáo củahọc sinh lớp 7 trong dạy học chủ đề tỉ lệ thức?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Việc sử dụng các biện pháp nhăm rèn luyện được tính mêm dẻo và
Trang 12độc đáo của học sinh lớp 7 trong dạy học chủ đề tỉ lệ thức sẽ giúp học sinh
chủ động tiếp thu kiến thức, nâng cao khả năng tư duy, từ đó phát triển năng lực sáng tạo và khả năng suy luận của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục.
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Doc và phân tích, tong hợp, hệ thống
hóa các nguồn tư liệu (sách, tài liệu, các bài tập tiêu luận, khóa luận, luận văn,
bài báo cáo khoa học, ) để xây đựng cơ sở cho đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Quan sat, trao đổi, thảo luận, dự giờ đồng nghiệp, rút kinh nghiệm
các tiết dạy của chủ đề
+ Phỏng vấn học sinh nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả của việc sử
dụng phương pháp day học tích cực đối với yêu cau rèn luyện tính mềm dẻo vàđộc đáo trong tư duy của học sinh khối 7
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tiễn hành giảng dạy một số giáo
án minh họa các biện pháp của đề tài
- Phương pháp thống kê: sử dụng các phần mềm thông kê thích hợp dé
xử lý số liệu khảo sát sau khi tiễn hành thực nghiệm dé đưa ra các phân tích
§ Những đóng góp của đề tài
Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận về tính mềm dẻo, độc đáo trong tư
duy và thực trạng dạy học với yêu cầu rèn luyện tính mềm dẻo, độc đáo củahọc sinh lớp 7 trong day học chủ dé Ti lệ thức ở trường Trung học cơ sở, détài chỉ ra những biện pháp cụ thể, đồng thời xây dựng một hệ thống bài tậpphù hợp, có hiệu quả trong việc phát triển khả năng linh hoạt và sáng tạotrong tư duy cho học sinh và xem xét tính khả thi của các biện pháp được đềxuất
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
Trang 13văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Xây dựng vi dụ và biện pháp nhằm rèn luyện tính mềm déo
và độc đáo của tư duy cho học sinh lớp 7 trong dạy học chủ đề tỉ lệ thức.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN ĐÈ NGHIÊN CỨU
1.1 Tư duy
1.1.1 Khái niệm Tw duy
Theo quan điểm của Triết học Mac-Lenin “Tư duy” - một bộ phận của
ý thức - “là sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc con người một cáchgián tiếp và khái quát”
X L Rubinstein quan niệm rằng: "Tư duy — đó là sự khôi phục trong ýnghĩ của chủ thể và khách thể với mức độ đầy đủ hơn, toàn diện hơn so vớicác tư liệu cảm tính xuất hiện do tác động của khách thé” [1 1, tr.246]
Còn theo Spirkin A tư duy của con người, phản ánh hiện thực, về bản
chất là quá trình truyền đạt gồm hai tính chất: Một mặt, con người hướng về
vật chất, phản ánh những nét đặc trưng và những mối liên hệ của vật ay VỚI vat
khác, va mặt khác con người hướng về xã hội để truyền đạt những kết quả của
tư duy của mình” [6, tr.28].
Trong cuốn [9], tác giả Trần Thúc Trình cho rằng: "tư duy là một quátrình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối quan hệ cóquy luật của sự vật và hiện tượng mà trước đó chủ thé chưa biết” [9, tr.30]
Như vậy, có nhiều quan điểm cũng như cách giải thích về tư duy, cáchnhìn nhận chung của tác giả cho thấy: Tư duy là một phạm trù triết học dùng
dé chỉ các hoạt động của tinh thần, là sự phản ánh mức độ nhận thức ở trình
độ cao một cách khái quát, tích cực, gián tiếp và sáng tạo về thế giới qua cáckhái niệm, suy lý và phán đoán.
1.12 Đặc điểm của tư duy
Theo các nhà nghiên cứu, có 6 đặc điểm của tư duy
- Tính có vấn đề
- Tính gián tiếp
Trang 15- Tính trừu tượng và khái quát.
- Tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
- Tư duy và nhận thức cảm tính có mối quan hệ mật thiết.
- Tư duy là một quá trình.
Từ những đặc điểm của tư duy, ta cần chú ý:
- Phải coi trọng việc phát triển tư duy cho học sinh, nếu không có khảnăng tư duy thì học sinh khó có thê học tập và rèn luyện được
- Cần tao ra những tình huống có van dé, đưa học sinh vào tình huống
đó, để học sinh độc lập, sáng tạo giải quyết tình huống có vấn đề Làm như
vậy sẽ kích thích được tư duy của học sinh.
- Kết hợp truyền thụ tri thức với việc phát triển tư duy Các kiến thức,tri thức đều mang tính khái quát, trừu tượng, học sinh không tiếp thu vàkhông vận dụng được những tri thức nếu không tư duy
- Việc phát triển tư duy phải gan với việc thường xuyên trau dồi ngôn
ngữ Vì phương tiện của tư duy chính là ngôn ngữ.
- Phải tăng cường trong suy nghĩ của chúng ta khả năng trừu tượng và
khái quát.
- Thiếu những tai liệu cảm tính thì tư duy không thé diễn ra được nênviệc phát triển tư duy phải gắn liền với việc rèn luyện cảm giác, tri giác, năng
lực quan sát và trí nhớ.
- Phải thường xuyên tạo cơ hội, khuyến khích học sinh tham gia vào
các hoạt động nhận thức và thực tiễn Nhờ đó tư duy sẽ phát triển và không
ngừng được nâng cao.
- Bên cạnh đó cần tránh định kiến trong tư duy Tránh bị ám ảnh, bị áp
lực, bị ảo tưởng về một van dé nao đó.
1.1.3 Các loại hình tw duy
Có ba loại hình tư duy là tư duy trực quan, tư duy trừu tượng và tư duy
trực giác.
Trang 161.1.4 Các thao tac tw duy
Nhóm tác giả Nguyễn Quang Uan, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành
cho rằng có tất cả 5 thao tác tư duy [10]
1.1.4.1.Phân tích
Phân tích trong tư duy là chia một van đề, một chỉnh thé thành nhiều
phần nhỏ, nhiều bộ phận dé có thể nghiên cứu sâu vào các chi tiết của từng
và dấu hiệu thứ yêu của chúng
1.1.4.4 Trừu tượng hoá
Là quá trình dùng trí óc để loại bỏ các thuộc tính, các mối liên hệ, quan
hệ thứ yếu, và giữ lại các yếu tố đặc trưng, cơ bản, bản chất của đối tượngnhận thức.
1.1.4.5 Khai quát hoá
Là quá trình tổng hợp, bao quát nhiều chỉnh thể, nhiều vấn đề khácnhau thành những nhóm riêng dựa trên cơ sở những thuộc tính riêng và bảnchất riêng của sự vật, hiện tượng Khái quát hoá chỉ ra đặc tính chung của các
đối tượng cùng nhóm, tạo nên nhận thức mới, quan niệm mới dưới dạng khái
niệm, định luật, quy tắc Các thao tác tư duy đan cài vào nhau, lộn xộn vàkhông theo một quy tắc cụ thể Tuy nhiên, không nhất thiết phải thực hiện tất
cả các thao tác tư duy trên mà tùy theo từng nhiệm vụ tư duy, điều kiện tư duy
cụ thé
Trang 171.2 Tư duy sáng tao
1.2.1 Tư duy sáng tạo
Trong lĩnh vực tâm lý học, N Ð Lêvitốp định nghĩa: “Sáng tạo, đó lànăng lực tạo ra những giải pháp mới hoặc duy nhất cho một vấn đề thực tiễn
và hữu ích” [4].
Cùng lĩnh vực tâm lý tác giả Trần Thúc Trình cho rằng tính sáng tạocủa một người thê hiện ở việc họ tìm ra các giải pháp giải quyết van dé, đảm
bảo sự mới mẻ và thích hợp [9].
Cùng quan điểm đó, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn định nghĩa: “Người có
óc sáng tạo là người có kinh nghiệm phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề đã
đặt ra” [7,tr.6].
Ở lĩnh vực Toán học, tác giả Trần Thúc Trình quan niệm tính sáng tạocủa một người học toán đó là đối mặt với những tình huống có vấn đề, tự bảnthân tìm ra và thu thập các kiến thức mới chưa từng biết đến trước đó
Tác giả Lê Hải Yến khi nghiên cứu về tư duy sáng tạo đã cho rằng: “Tư
duy sáng tạo hay tư duy khám phá là loại tư duy mở, phi logic, có quan hệ
chặt chẽ với tư duy phê phán hay tư duy lập luận logic trong tìm kiếm giảipháp giải quyết vấn đề” [12]
Trong khi đó, Torrance P.E cho rằng đặc trưng của tư duy sáng tạo là sựtìm kiếm những phương pháp logic, những phương pháp mới, những phươngpháp khác nhau dé giải quyết tình huống có vấn đề [20]
Vậy tư duy sáng tạo là một năng lực suy nghĩ mới, có tính hiệu quả
nhằm giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng, gọn gàng, độc đáo Đócòn là các ý tưởng tiên tiễn, mới mẻ, sự dao sâu tri thức dé tạo ra một hướng đimới, những biện pháp mới
Như vậy một cách ngắn gọn, tư duy sáng tạo là năng lực tìm tòi ra một
hay nhiều suy nghĩ mới, ý tưởng mới, phương pháp mới, v.v của một hay
nhiều chủ thể trước những vấn đề hay những sự vật hiện tượng trong cuộc
sống Tư duy sáng tạo là một quá trình, một chức năng của kiến thức, của trí
tưởng tượng và đánh giá.
Trang 181.2.2 Một số yếu tô đặc trưng của tư duy sáng tao
Theo tác giả Lê Hải Yến [12], tư duy sáng tạo bao gồm năm thành phần
đó là khả năng di chuyên trật tự của hệ thống tri thức, xây dựng những ýtưởng mới, cách tư duy mới Tư duy mềm dẻo là tư duy không dap khuôn,không áp dụng máy móc kinh nghiệm, kiến thức và các kỹ năng của hoàn
cảnh cũ vào hoan cảnh mới.
Tính độc đáo là khả năng tìm kiếm và giải quyết vấn đề bằng các
phương pháp lạ và không theo một lối mòn có trước Tính độc đáo được đặc
trưng bởi các khả năng sau:
- Kha năng tìm kiếm, liên tưởng và kết hợp các chi tiết, các vấn dé,
hiện tượng theo hướng mới.
- Khả năng tìm mối liên hệ trong các vấn đề, đối tượng tưởng chừng
như không liên quan đến nhau
- Khả năng tìm kiếm giải pháp lạ, hướng đi lạ cho đối tượng, cho vấn
đề mặc dù biết đã tồn tại những giải pháp khác trước đó.
- Tính mềm dẻo và độc đáo là hai yếu tố vô cùng quan trọng của tư duy
sáng tạo Việc học sinh có thể tư duy một vấn đề, một sự việc hiện tượng theo
hướng mềm dẻo và độc đáo không chi góp phan nâng cao chất lượng học tậpcủa học sinh mà còn giúp học sinh thích nghỉ và phát triển tốt trong thời đại
4.0, thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
10
Trang 191.2.3 Các giai đoạn của sự sáng tao
Theo nhóm tác giả Nguyễn Quang Uan, Trần Hữu Luyén, Trần Quốc
Thanh, có 4 giai đoạn của sự sáng tạo [10].
1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn chuẩn bị là khoảng thời gian thu thập và kiểm tra thông tin,xác định vấn đề, tổng hợp các phương án giải quyết Cách thức thực hiện giaiđoạn nay là cơ sở dé đánh giá sự khác biệt giữa việc giải quyết van đề mộtcách độc đáo, sáng tạo hay giải quyết vấn đề theo hướng thông thường Việcdao tạo giải quyết van đề một cách sáng tao rất có hiệu quả trong giai đoạnnày vì ba bước sau không làm việc nhận thức nhiều Trong giai đoạn chuẩn
bị, có hai kĩ thuật dé cải tiễn kha năng tư duy một cách sáng tạo Một loạigiúp chủ thể tư duy và xác định vấn đề một cách hiệu quả Kĩ thuật thứ haigiúp chủ thé thu thập thông tin và tập hợp các giải pháp cho van dé Sự thật,những người có khả năng thu thập thông tin linh hoạt hơn, tìm được nhiềuhướng giải quyết hơn cho vấn đề là những người có kỹ năng tư duy sáng tạo
tốt hơn.
1.2.3.2 Giai đoạn ấp ti
Trong giai đoạn ấp ủ, quá trình suy nghĩ ít bị sự kiểm soát của ý thứchơn giai đoạn trước Giai đoạn ấp ủ hầu hết là các hoạt động không liên quan
đến nhận thức mà là việc so sánh các đữ liệu, các thông tin đã thu thập được ở
giai đoạn trước với vấn đề đang quan tâm Ví dụ, đối với một học sinh đangtrong quá trình giải một bài toán khó thì đến giai đoạn này ý tưởng giải bàitoán đã manh nha trong đầu óc, nó được lật đi lật lại, đối chiếu, xem xét vàmóc nối với nhau
1.2.3.3 Giai đoạn bừng sang
Đây là giai đoạn đột nhiên ta tìm được lời giải đáp cho vấn đề đặt ra.Giai đoạn làm sang tỏ mục dich là đê nhận ra các giải pháp một cach sáng tao.
11
Trang 20Khi giải bài tập đôi lúc trong đầu học sinh sẽ nảy ra các ý tưởng hoàn toàn bấtngờ mặc di có thê trước đó học sinh đã mày mò rất lâu mà không tìm được tiasáng nào Những ý tưởng ấy chính là ánh sáng bừng lên bất thình lình trongđêm tối mịt mù, chiếu rọi vào những chi tiết và dir liệu trước đó Ban đầu tat
cả tưởng chừng như mơ hồ lộn xộn không tai nào nam được nhưng sau đó, tất
cả dần trở nên sáng tỏ, có trật tự có mạch lạc và hợp li
1.2.3.4 Giai đoạn kiểm chứng
Giai đoạn kiểm chứng là giai đoạn có sự tham gia tích cực của ý thức
dé xem xét lại kết quả, khái quát hoá kết qua đã xây dựng ở giai đoạn trước.Giai đoạn này, liên quan đến việc đánh giá các giải pháp với các tiêu chuẩn vàthang đo để chấp nhận giải pháp
1.2.4 Các biểu hiện của tính mém dẻo và độc đáo của học sinh trong học
tập bộ môn Toán
Tính mềm dẻo và độc đáo giúp học sinh phát huy được năng lực của
mỗi cá nhân, tạo ra động lực học tập, suy nghĩ, tìm tòi, nghiên cứu ra hướng
giải cho những tình huống có vấn đề Theo nhóm tác giả Nguyễn Bá Kim,Vương Dương Minh, Tôn Thân, các biéu hién vé tinh mém déo va độc dao
của học sinh trong hoc tập bộ môn Toán tương đối đa dạng và phong phú [3].
1.2.4.1 Biết vận dụng linh hoạt và thành thạo những kiến thức, kĩ năng đã
có vào các bài toán cụ thể
Khi học sinh được tiếp cận với các bài toán sử dụng những kiến thức,
kĩ năng đã có thì việc học sinh có thể áp dụng chúng giải các bài tập mới có
hướng giải tương tự là điều mỗi giáo viên hướng tới.
Trong bài toán mới, học sinh biết linh hoạt vận dụng kiến thức và kĩnăng sẵn có, biến đổi những điều kiện mới của đề bài về các bài toán quenthuộc đã biết, từ đó tìm ra cách giải và thể hiện được tính mềm déo và độc
đáo của tư duy.
12
Trang 211.2.4.2 Từ một van dé hoặc bài todn quen thuộc, có thể phát hiện những điều
kiện mới, van dé mới, từ đó xây dựng bài toán mới
Qua kha năng phân tích dé bài, học sinh có thé phát hiện ra những điều
kiện mới ngay trong các bài toán quen thuộc, từ đó điều chỉnh hoặc thay đổi
hướng suy nghĩ phù hợp, tìm ra cách làm mới, hơn nữa là xây dựng bải toán
mới, cách giải mới Đây là một trong những biểu hiện của tính mềm dẻo của
tư duy.
1.2.4.3 Từ nhiều kiến thức, phương pháp, công cụ khác nhau, có thể phối
hợp linh hoạt dé giải quyết một bài toán
ĐỀ tìm ra lời giải cho một bài toán, học sinh cần phải hệ thống đượccác kiến thức cơ bản Bên cạnh đó, học sinh cần biết sử dụng phối hợp tất cảcác kiến thức, phương pháp, công cụ khác nhau một cách linh hoạt Học sinh
nên có sự chăm chỉ, cố găng, nỗ lực, không bỏ cuộc Từ đó tính mềm đẻo và
độc đáo trong tư duy của học sinh có cơ hội phát triển
1.2.4.4 Có khả năng tìm được nhiều cách giải khác nhau đối với một bài toán
Học sinh có thể xem xét bải toán qua các khía cạnh, góc độ khác nhau,
để tìm ra nhiều ý tưởng, nhiều giải pháp cho một vấn đề Từ đó tìm ra nhiều
cách giải khác nhau cho một bài toán Có nhiều bài toán, các dữ kiện dễ dàngquan sát được trực tiếp qua ngôn ngữ của đề bài, nhưng có nhiều bài toán thìcác giả thiết lai bị ân đi dưới cách diễn đạt khác, thậm chí là một cách đánhlừa khả năng tư duy của học sinh Khi giải bài toán, nếu nhìn ra trọng tâm yêu
cầu của đề bài, phát hiện cái mới, điểm đặc biệt thì học sinh sẽ tìm ra được
những cách giải độc đáo, không giống lối tư duy thông thường mặc dù đã biếthướng làm quen thuộc trước đó.
1.3 Nội dung chủ đề “Tỉ lệ thức” ở trường trung học cơ sở
1.3.1 Mục dich dạy học “Tỉ lệ thức” ở trường trung học cơ sở
Các tiết học thuộc chủ đề “Tí lệ thức” ở trường trung học cơ sở đều có
một mục đích cụ thé, giúp học sinh hình thành những kiến thức, kĩ năng mới
13
Trang 22a) Kiến thức:
- Ghi nhớ được định nghĩa tỉ lệ thức
- Ghi nhớ được các tính chất cơ bản của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau
- Phân biệt được trung tỉ ngoại tỉ.
- Lập được tỉ lệ thức từ các số hạng cho trước
b) Ki năng:
Van dung dinh nghia va cac tinh chất của tỉ lệ thức, tính chat của dãy tỉ
số bằng nhau để giải các bài toán liên quan: tìm số hạng chưa biết của tỉ lệthức, lập ra các tỉ lệ thức từ các số cho trước, chứng minh đăng thức và cácbài toán bất đăng thức giải dựa vào tính chất tỉ lệ thức, các bài toán chia theo
tỉ lệ và các bài toán đồ ứng dụng tỉ lệ thức trong thực tế
c) Thái độ:
- Rèn ý thức tự giác, tính kỉ luật, cần thận của học sinh.
- Rèn tinh thần tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm
và có ý thức áp dụng kiến thức toán học vào đời sống
1.3.2 Nội dung chủ dé “Ti lệ thức” trong chương trình Toán trung học
cơ sở
Theo kế hoạch dạy học bộ môn Toán 7 của trường Hanoi Academy thìnội dung chủ đề tỉ lệ thức thuộc “Chương I Số hữu tỉ Số thực” được giảngday 6 tiết bao gồm [1]:
Trang 23Chủ đề "Tỉ lệ thức" trong chương trình toán 7 gồm các dạng bài chínhnhư sau [2]:
+ Dạng 1: Lập tỉ lệ thức từ các thành phan đã biết
+ Dạng 2: Từ tỉ lệ thức cho san dé tìm gia tri x thoa man+ Dang 3: Cho day tỉ số bằng nhau, tim x, y thỏa mãn điều kiện
+ Dạng 4: Chứng minh các tỉ lệ thức bằng nhau.
+ Dạng 5: Tính tổng, hiệu của một biểu thức khi cho trước các dãy tỉ sỐ
+ Dạng 6: Chứng minh bat dang thức
1.3.3 Kha năng phat triển tính mềm dẻo và độc dao của tw duy cho học
sinh thông qua day chủ đề “Ti lệ thức”
Kiến thức của chủ đề tỉ lệ thức được vận dụng linh hoạt trong rất nhiều
các dạng bài tập khác nhau, từ mức độ dễ đến mức độ khó, đòi hỏi học sinh
phải biết sử dụng nhiều công cụ, kiến thức khác nhau dé tìm ra hướng giải
cho một bai toán.
Khi học sinh đối mặt với một bài toán, một tình huống có vấn đề liênquan tới tỉ lệ thức, học sinh sẽ cần vận dụng tất cả các năng lực, kiến thức sẵn
có của bản thân cũng như sự cố gang, nỗ lực tìm tòi dé phát hiện cách làm cho
bài toán Mỗi bài toán thuộc chủ đề tỉ lệ thức có thể có nhiều cách giải khác
nhau, đặc biệt là bài toán sử dụng tỉ lệ thức dé chung minh dang thức hoặc bat
đăng thức cũng như bài toán tìm số hạng chưa biết trong các tỉ lệ thức Khi
đó, học sinh có thể rèn được các kĩ năng cần thiết như phân tích đề bài và tổng
hợp kiến thức, phát triển bài toán, xây dựng bài toán mới từ bài toán đã cho,phát hiện các điểm mới, xây dựng cách làm mới, lựa chọn được cách làm phùhợp với bản thân Hơn nữa, học sinh có thể đối mặt với các bài toán thực tế
thuộc chủ đề tỉ lệ thức, biết cách vận dụng kiến thức về tỉ lệ thức đã học để
mô hình hóa thành các bài toán quen thuộc Từ đó, năng lực tư duy sáng tạo
của học sinh có điêu kiện và cơ hội đê phát triên.
15
Trang 241.3.4 Thực trạng dạy và hoc chủ dé “Tỉ lệ thức” trong trường trung học cơ
sở đối với yêu cau phát triển tính mềm déo và độc đáo trong tw duy
trong hoc sinh.
1.3.4.1 Van dé nghiên cứu
“Rèn luyện tính mềm dẻo và độc đáo của tư duy cho học sinh lớp 7
trong dạy học chủ đề tỉ lệ thức”
1.3.4.2 Giả thuyết khoa học
Nếu giảng dạy chủ đề tỉ lệ thức cho học sinh lớp 7 theo những biện
pháp đề xuất trong luận văn sẽ rèn luyện cho học sinh có kĩ năng giải toán,đồng thời sẽ giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học, phát huy tính tích cựctrong việc tiếp thu kiến thức mới, nâng cao khả năng sáng tạo của học sinhtrong chủ đề tỉ lệ thức nói riêng và góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, đạt
mục tiêu dạy học môn Toán nói chung.
1.3.4.3 Thực trạng dạy chủ dé “Ti lệ thức” ở trường trung học cơ sở
Qua quá trình tìm hiểu, quan sát, phỏng van và trao đổi với 40 giáo
viên thuộc 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Tây Hồ đang trực tiếp
giảng dạy bộ môn Toán 7, cụ thể là giảng dạy chủ đề tỉ lệ thức, tác giả nhậnthay đa phan các giáo viên chưa chú trọng đến việc phát triển tính mềm dẻo va
độc đáo của tư duy cho học sinh.
Thứ nhất, đó là bản thân một số giáo viên ngại thay đổi, lời tiếp cận với
những phương pháp mới, nên lựa chọn những phương pháp truyền thống mangtính an toàn, quen thuộc dé truyền đạt kiến thức cho học sinh Chính vì vậy mà
không tạo ra được môi trường học tập tích cực để học sinh có cơ hội phát triển
tính mềm dẻo và độc đáo của tư duy Bên cạnh đó cũng có một sé giao vién, da
phan là giáo viên trẻ, các thầy cô rất năng động va có quan tâm tới việc phat triển
tính mềm dẻo và độc đáo của tư duy cho học sinh, song còn mơ hồ và chưa thực
sự hiệu rõ có thê làm cách nào hoặc sử dụng biện pháp nao.
16
Trang 25Thứ hai, chủ đề tỉ lệ thức ở bộ môn Toán 7 là một chủ đề chứa đựngcác dạng bài tập đa dạng và phong phú, bao gồm các bài tập theo các mức độ,
có nhiều ứng dụng trong thực tế và liên hệ với các kiến thức ở các lớp trên.
Tuy nhiên do thời lượng chủ đề trong kế hoạch dạy học tương đối ngắn, hệthống các bài tập trong sách giáo khoa hoặc sách bài tập chưa thê hiện rõ đượcnội dung chủ đề nên nhiều giáo viên chưa thé có đủ thời gian dé rèn luyện chohọc sinh tính mềm dẻo và độc đáo của tư duy
Thứ ba, một số giáo viên chỉ tập trung luyện tập cho học sinh làm đilàm lại thật nhiều các dạng bài cơ bản có thể có trong đề thi nên nếu gặp phải
một bài toán có các điều kiện thay đổi thì học sinh đa phần lúng túng, thấy
khó khăn và dễ dàng từ bỏ Tính mềm dẻo và độc đáo của tư duy cũng vì thế
mà hạn chế
Thứ tư, trong một số tiết dạy, giáo viên chưa hề quan tâm tới việctạo ra động lực, sự tò mò cho học sinh tự tìm hiểu, tự khắc sâu kiến thức,
tự rút ra phương pháp giải Đặc biệt, việc kiểm tra đánh giá học sinh chưa
thực sự động viên được các cách giải hoặc hướng giải sáng tạo của học
sinh mà còn tập trung vào các kiến thức, kĩ năng cơ bản Học sinh có cách
giải độc đáo và sáng tạo chỉ có điểm số bằng các học sinh sử dụng những
cách làm quen thuộc.
Thứ năm, việc hướng dẫn và giao việc về nhà, các dự án hoặc bài tập
cho các nhóm học sinh đôi khi chưa được giáo viên quan tâm tới nên năng lực
tự tìm tòi, hợp tác nhóm, tư duy, thuyết trình chưa được hình thành nhiều.Chính vì thế mà đôi khi nếu có những cách giải mới lạ, nhiều học sinh cònngại ngùng, lúng túng, chưa thực sự tự tin khi trình bày lời giải của mình
trước lớp.
1.3.4.4 Thực trạng hoc chu dé “Ti lệ thức ” ở trường trung học cơ sở
Qua quan sát, tìm hiểu và trao đôi với 82 học sinh bat kỳ thuộc khối 7của trường trung học cơ sở Hanoi Academy, quận Tây Hồ, Hà Nội và trực tiếpgiảng dạy, tác giả có một số nhận định như sau
17
Trang 26Da phan hoc sinh còn thụ động, mong muốn của các em đơn thuần chỉ
là được cung cấp những kiến thức, kĩ năng, bài giải mẫu về tỉ lệ thức để thay
số vào các bài tập được giao
Một số học sinh lười suy nghĩ, chưa biết cách phân tích đề bài, tìm ra cáimới trong câu hỏi của dé bài, tổng hợp, so sánh cách làm giữa các dang bài
tập khác nhau, từ đó gặp nhiều khó khăn khi gặp một tình huống hoặc bài tập
mới có các yêu tô thay đổi
Thậm chí nhiều học sinh mắc phải những sai lầm không đáng có khitrình bày bài toán do tính cầu thả mà nguyên nhân là do chưa hiểu rõ nhữngkiến thức cơ bản của chủ đề, không nắm được bản chất của vấn đề
Kĩ năng tư duy của một số học sinh còn yếu, khi gặp một số bài toán
khó, lập tức dừng lại và bỏ qua ngay do thói quen lười tư duy, lười xem xét
bài toán dưới các góc độ khác nhau Việc yêu cầu học sinh tìm nhiều cách giải
hoặc lựa chọn cách giải ngắn gọn nhất, nhanh nhất, đề xuất các bài toán mới
trở nên khó khăn với các em.
Bên cạnh đó, phải kế đến một số học sinh khá giỏi có ý thức học tập
tốt, có tinh thần ham học hỏi song các em cũng chỉ dừng lại ở việc làm các bài
tập tương tự đã được học cách giải, chưa thực sự hứng thú với chủ đề tỉ lệthức và chưa có ý thức vận dụng kiến thức về tỉ lệ thức vào các bài tập trongthực tế Chính vì vậy mà việc phát triển tính mềm dẻo và độc đáo của tư duycho học sinh gặp rất nhiều khó khăn
Kết luận chương I
Trong chương I, luận văn trình bày một SỐ CƠ SỞ lý luận về tính mềmdẻo và độc đáo của tư duy cũng như thực trạng dạy và học chủ đề tỉ lệ thức ởtrường trung học cơ sở Thực tế cho thấy đa số giáo viên và học sinh chỉ cónhận thức chung chung về tính mềm dẻo và độc đáo của tư duy Việc pháttriên tính mêm dẻo va độc đáo của tư duy cho học sinh chưa được quan tâm
18
Trang 27nhiều Kết quả nghiên cứu của chương phần nào đã khăng định tính cấp thiếtcủa đề tài, chỉ ra được tầm quan trọng của việc cần xây dựng một hệ thốngcác biện pháp và ví dụ cụ thé tương ứng nhằm phát triển tính mềm dẻo và độc
đáo của tư duy cho học sinh Khi đó giáo viên sẽ giúp học sinh phát huy được
năng lực chuyên biệt của mỗi cá nhân, tính năng động sáng tạo, rèn luyện cho
học sinh khả năng giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đặt ra Nội dung
chương I sẽ là cơ sở dé định hướng tác giả tiến hành nghiên cứu các biện pháp
và xem xét tính khả thi được trình bày ở các chương sau của luận văn.
19
Trang 28CHƯƠNG 2
XÂY DUNG BIEN PHÁP VA Vi DỤ DE REN LUYEN TÍNH MEM
DEO VA DOC DAO CUA TU DUY CHO HOC SINH LOP 7 TRONG
DAY HOC CHU DE Ti LE THUC
2.1 Bién phap 1: Chu trong bồi dưỡng các thao tác tư duy cơ bản, tạo
nền tang để học sinh phát triển tính mềm déo của tư duy trong hoc
tỉ lệ thức
Trong quá trình dạy học giáo viên cần giảng kỹ cho học những kiến
thức cơ bản, hướng chứng minh, cách chứng các định lý, mệnh đề, công thức
dé giúp học sinh hiểu sâu sắc bản chất các khái niệm, các mệnh đề, định lý,
công thức từ đó mà nhớ lâu các kiến thức toán học và nếu quên thi có thé tìm
Trang 29Mỗi cặp tích hai số bằng nhau cho ta bốn tỉ lệ thức khác nhau.
Giáo viên có thể hỏi học sinh theo hướng phát triển khác như sau:
Sử dụng tập hop A, viết tat cả các tỉ lệ thức mà một trong các số hang củachúng lặp lại?
Trang 30Với bài toán này học sinh có 2 hướng giải.
Trang 3114 Vậy x=——.ay X=
Cách 2.
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức
-18 _12
7 -X 18x =84
Trang 32Vậy có hai giá trị của x thỏa mãn yêu cầu đề bai là x = 12 hoặc x = -12.
x= +12
Vậy có hai giá trị của x thỏa mãn yêu cầu đề bài là x = 12 hoặc x= -12.
Nhận xét: Đề rèn luyện kĩ năng tư duy cơ bản cho học sinh thì giáoviên cần chú trọng cho học sinh việc ghi nhớ các kiến thức nền tảng và phân
tích bài toán Đó là việc xem xét bài toán đã cho xem bài toán đã cho thuộc
dạng nào, với dạng toán đấy cần huy động những kiến thức nào, sử dụng
phương pháp nào, phải phân tích cái đã cho, cái phải tìm, phân tích mối quan
hệ giữa các yếu tố của bài toán dé đưa ra lời giải Hoc sinh có thé nhìn bàitoán trong bối cảnh chung cũng như trong từng hoàn cảnh cụ thể để tìm rahướng giải thích hợp, khuyến khích sáng tạo, không rập khuôn hay áp dụng
máy móc các phương pháp giải đã biết vào trong các bài toán mới khi các yếu
tố đã thay đôi, nhăm phát huy tính mềm dẻo của tư duy sáng tạo
2.2 Biện pháp 2: Khuyến khích học sinh tìm nhiều lời giải cho một bài
toán, lựa chọn được cách giải chính xác, nhanh gọn và sáng tạo.
Giáo viên nên khai thác các vấn đề của môn học dưới nhiều góc nhìn,thường xuyên đặt câu hỏi nhằm giúp học sinh lật đi lật lại vấn đề theo cáckhía cạnh khác nhau từ đó tìm ra nhiều hướng giải quyết Giáo viên khôngnên rap khuôn máy móc mỗi bài toán một cách giải mẫu mà nên khuyến khíchhọc sinh tìm nhiều lời giải cho một bài toán dé rèn luyện tính mềm đẻo và độc
trong tư duy.
24
Trang 33Bài toán 4 Tim hai số a, b biết 3 =
Trang 34a+b=20 k.2 + k.3=20
k.(2+3) = 20 k.5 =20
k = 20:5
k =4
Vậy
a=k.2=4.2=8 b=k.3=4.3=12
Vậy a=8 và b =12.
Cách 3.
Theo dé bai ta có 3=gvà a+b=20
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Trang 36Mặt khác a b = 40
Ta có
k.2.k.5=40
k7.10=40 k? =4
k=+2
Nếu k = 2 thi a=4; b=10
Néu k = -2 thi a=-4; b=-10
28
Trang 37Nhân cả hai về voi b ta được
Trang 38a=4 thì b=10.
Nhận xét: Rat nhiêu hoc sinh sẽ làm như sau
Vì 2= 2ya a.b=40 Theo tính chat dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
` b d bd
Đây là một vi dụ cho việc rap khuôn máy móc và không hiểu bản chất
Dé giải được một bài toán trước hết học sinh cần thuộc kiến thức lý thuyết, đọc kỹ đề bài, nhận biết dạng của bài toán Bài toán số 5 dữ kiện đã thay đổi
so với bài số 4, học sinh cần phân tích đề bài và tìm tòi sáng tạo cách giải chứkhông thé làm y như bài toán 4
13 4é 4 5 15 x
Bai toán 6 NM = Tì : ài toán eu = ng: Tìm
Giải Cách 1.
5 15
X ~ x+20
5.(x +20) =15.x 5.x + 100 = 15.x 100= 10.x
30
Trang 40hẹp trong một khuôn khô nhất định, tim ra nhiều hướng giải và chọn cách làm
nhanh và ngắn gọn nhất Trong bài toán 6, cách giải thứ 4 là cách giải sáng
tạo, độc đáo, nhanh nhất.
Bài toán 7 Cho biết ~=~ Chứng minh rằng: — —= ——.