ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCNGUYÊN THỊ THANH HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ KET NÓI TRI THỨC ĐỜI SÓNG TRONG ĐỌC HIẾU VĂN BẢN TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI CHUYÊN NGÀNH:
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÉN THỊ THANH
HUONG DAN HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ KET NÓI TRI THUC ĐỜI SONG TRONG ĐỌC HIẾU
VAN BAN TRUYEN VIET NAM HIEN DAI
LUẬN VAN THẠC SĨ SU PHAM NGU VĂN
HÀ NỘI - 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN THỊ THANH
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ KET NÓI TRI THỨC ĐỜI SÓNG TRONG ĐỌC HIẾU
VĂN BẢN TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN NGỮ VĂN
Mã số: 8140217.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHAM NGỮ VĂN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Minh Đức
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LOI CẢM ON
Dé có được kết qua nghiên cứu này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
PGS.TS Bùi Minh Đức — người đã hướng dan tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Tôi cũng xin tỏ lòng cảm ơn các thầy giáo cô giáo, cán bộ quản lý của trường
Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên
cứu tại trường đã tận tình truyền đạt tri thức, tạo điều kiện thuận lợi
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và tổ chuyên môn Ngữ văn, các thầy
cô giáo và học sinh trường THCS Phúc Lợi đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu.
Chân thành cảm ơn những lời động viên, khích lệ của bạn bè cùng nhữngngười thân trong gia đình đã cô vũ, động viên và tiếp thêm động lực dé tôi hoàn thành
luận văn này.
Dù đã có nhiều tâm huyết nghiên cứu, cô gắng học hỏi nhưng luận văn còn có
những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn
đồng nghiệp đề đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện và đầy đủ hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2022
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh
Trang 4DANH MỤC CAC CHU VIET TAT
STT Viết tắt Viết đầy đủ
7 BGH Ban giám hiệu
8 PGD Phong Giáo duc
16 GD&DT Giáo dục và Dao tao
17 CNTT Công nghệ thông tin
Trang 5DANH MỤC CÁC BANG VÀ BIEU DO
Bang 1.1 Thống kê câu hỏi trong SGK hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản truyện
Việt Nam hiện ỞạI - - + 2E E1 3223111111253 11 195511111931 1kg vn ng reo 44
Bảng 1.2 Kết quả khảo sát GV thực trạng dạy học kết nói tri thức đời sống trong đọc
hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện địại - << +2 E23 1EE91 12311 91 1.91 1x vn50
Bang 1.3 Kết quả đánh giá của GV về khả năng của học sinh trong việc kết nối tri thức
Bảng 1.4 Kết quả khảo sát học sinh về việc kết nối tri thức đời sống trong đọc hiểu
văn bản truyện Việt Nam hién ỔạI - (G5 E1 1E 3211311135119 1 11 111 ng rry 56
Bảng 1.5 Bảng điểm của HS tham gia khảo sát thực trạng kết nối tri thức đời sống
trong đọc hiểu văn bản truyỆn -2-6 sc+ESE2EE9E12E12E1571E171717121171111 11 cre 57
Bang 3.1 Kế hoạch dạy thực nghiệm va dạy đối chứng 2-2-2 s+ sex set: 106
Bang 3.2 Số học sinh tham gia quá trình thực nghiệm và dạy đối chứng 123
Bảng 3.3 Bảng điểm của học sinh lớp thực nghiệm và đối chứng tham gia kiểm tra
š01i83 0 Ô 124Bảng 3.4 Bảng xếp loại học sinh lớp thực nghiệm và đối chứng tham gia kiểm tra đánh
Biểu đồ 3.2 Xếp loại mức độ nhận thức của học sinh lớp thực nghiệm và đối chứng
qua Da: lò ‹-“‹-‹⁄ýa 128
Trang 6MỤC LỤC
LOT CAM ON vassssssssssssssssssssssscssssssssesssssssssssssssssssssssssecssssssssosssssssesssssssnsssssssssesssssssseseesses iDANH MỤC CÁC CHU VIET TAT csscsscsssssssssssssssessessssssssssssssssssesssssssssssssessessesesees iiDANH MỤC CAC BANG VA BIEU ĐỒ -°- 2 ssssesseesseersserseerssers iii
18100 0 05554 ÔÔÔÔÔÔÔỒÔỒỐỒ iv
MO DAU wasssssssssssssssssssssssssssosssssecsssssecsssssscsssssscossssessssssscssssssesssssssosssssssssssssessssesssssssesssses 1
1 Lí do chọn để tai seecsseeccsssseecsssseecessneecsssneecessnseesssnecessnsecsssnsecessnsecsssneeesanseessaey |
2 Lich sử nghiên cứu vấn đề -¿- ¿+ +s9Sx+EE2EEEEEEEEEEE12112171711111 21.1111 cre 4
3 Muc dich nghién Cu 0 8
4 Nhiệm vụ nghiÊn CỨU - - c1 1183111839111 111 9 1 119v ng ng ng kg 8
5 Khách thé và đối tượng nghiên cứu -¿-+ ©52+2x+x++£Et2EE£EE+zEErrkeerkerreerkee 9
6 Phương pháp nghiÊn CỨU - - G5 5 E22 1311891012111 930191 1H Hy 9
7 Cau HOi NGHIEN CUU n1 10
8 Cấu trúc luận văn -+-©++t+22++222111221112 E1 TT re 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIỂN -s°s<©ss©cssess<ee 11
1.1 Đọc hiểu và dạy học đọc hiểu văn bản văn học -¿2-5 2+s+x+E+zzE+EzErezxzrs 11
L.1.1 Doc Wi€u Ven DAN an 11
1.1.2 Day hoc doc Wid VGN DGN cecccscseccssssesvssesesvsverssvsveresssvsesssvsussesssveeatavsneseeees 151.2 Truyện và đặc trưng của truyện Việt Nam hiện đại - - ¿55+ +5s++s+2 16
N4 01.2081 srngớgẶụ 161.2.2 Đặc trưng của truyện Việt Nam hiện đẠi: S55 SS<sScssscxsss 161.3 Dạy học đọc hiểu truyện Việt Nam hiện đại - 5-5555 *++++se+seeszse 26
1.4 Tri thức đời sống và hiện thực đời sống trong tác phẩm văn học 291.5 Kết nối tri thức đời sống và văn học trong dạy học đọc hiểu văn bản truyện ở
nhà trường phổ thôngg - 2-2 £+E£+E£+EE+EE#EE£EE£EEEEEEEEEEE1271571717122112111121 xe 351.6 Yêu cầu của Chương trình giáo dục phô thông Ngữ văn 2018 về hoạt động liên
iv
Trang 71.7 Thực trạng kết nối tri thức đời sống trong quá trình đọc hiểu văn bản truyện
Việt Nam hiện đại ở trường TTHCS - 5 + E113 S91 191 1v 1 ng nếp 43
1.7.1 Khảo sát câu hoi day đọc đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại
trong SGK Ngữ văn THCS theo chương trình 2ÓU6 - «55s <<<<+++ 43
1.7.2 Khảo sát thực trang dạy học kết nói tri thức đời sống trong quá trình đọc
hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại ở trường THS -«+: 471.7.3 Khảo sát thực trạng kết nói tri thức đời sống của học sinh trong đọc hiểu
văn bản truyện Việt Nam hiỆn đQÌ - << xtES ỀS Eikkrkkxriekrrerrrerre 55 1.7.4 Nhận xét, đánh giá CHUH- - cà kh ky 58CHUONG 2 BIEN PHAP HUONG DAN HOC SINH KET NOI TRI THUC DOISONG TRONG HOAT DONG DOC HIEU VAN BAN TRUYEN VIET NAM
072.871.7715, 00000n808868 652.1.4 Lựa chon các biện pháp kết nối phù hợp, hiệu Qud rceccecceccescessesseeseeseeseees 672.1.5 Phù hợp với trình độ và tâm lí lứa tuổi -+ c5 5seSe+E£Eecererzreres 68
2.2 Các biện pháp kết nói tri thức đời sống trong dạy học đọc hiểu văn bản truyện
Việt Nam hiện đại - - - - 2E E112 2221111119311 1111 8301111183111 E1 93 1E ng ket 68
2.2.1 Biện pháp tổ chức dạy HỌC -2 2+ St+Ek‡Et‡EEEEEEEEEEEEEEEEEerkerkerkrrree 68
2.2.2 Biện pháp kiểm tra, đánh giá + + ©++St+E£+E£EE£EEE+EEEEerkerkererrree 96
CHUONG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHAM ccscsssssssssscsscsssssssesscssscascssseascensenseenses 106
3.1 Muc dich thurc nghiém 7 106
3.2 Đối tượng thực nghiệm và dia bàn thực nghiệm 5+ +55 ss++s+>+ 1063.3 Kế hoạch thực nghiệm ¿- 2 £ £+E+SE+EE+EE+EEEEEEEEEEE121121712111 21.21 xe, 106
Trang 83.4 Nội dung và phương pháp tiến hành thực nghiệm .-2 2 2552: 106
3.5 Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm 2 2 2 s2 +£x+£E£+EzEz+rxee 107
3.5.1 Dinh gid Ginh tin nan ốốốốố.ố 107 3.5.2 Đánh giá định ÏHỢTIg cv TH HH Hà 107
3.6 Giáo án thực nghiỆm - - - - << 1 3119210111991 119111199 ng ng HH 107
3.7 Kết quả thực nghiệm ¿2 2£ ©+£++£+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEE2E12211121 71.2121 xe 122
3.7.1 DE KiGM 7 n ,Ầ Ả 1223.7.2 Ti€U Chi MANN GIG oe eeeeececccescceseceeseceeceeeeeeneeeseesneceseessceceseceaeeceaecneesensenseenas 1233.7.3 Kết quả bài kiỂm 17 cieeceecececscesessessessessesessessssessessesvesessssuesseseeavsnssneateaveass 1233.7.4 Đánh giá kết quả thực nghiỆNm 5-55 ©5c2S2+EE2Et‡EeEteEEerkrrrrrsereee 124KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ - 2-5-5 s£ se ss£ss£ssesserserserssessese 131
1 Kết luận - 5c SsSTk 1E 1111111111111 111111111111 1.11111111111111 1111111111 131
2 Khuyến nghị -2-¿5 c2 2219 EEEEEEEEE121121121111717112112111111111111 21.1 y6 132TÀI LIEU THAM KHẢO 2-2 s£s£s£EssESseESseExsevxsevxsserssersserse 134
:08000000575 138
vi
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Nguồn tri thức của nhân loại đúc kết từ bao đời nay được lưu giữ vào các cuốn
sách Đọc sách sẽ giúp con người bồi dưỡng nhận thức, tìm hiểu những điều xung
quanh mà bản thân chưa biết hoặc không thể trực tiếp chứng kiến, qua đó con người có
thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm, vốn sông Mỗi cuốn sách không chỉ chuẩn bị hành
trang tri thức cho học sinh mà sách còn là người bạn tâm tình, đem đến những niềm
vui, sự thư thái, bài học dao đức giống như hạt giống tâm hồn, mở cửa trái tim yêu
thương và nhân ái, bồi đắp những giá trị sống tốt đẹp cho mỗi học sinh Tuy nhiên,
trong thời đại bùng nổ thông tin, sách in ấn trong và ngoài nước ngày càng nhiều vớinội dung phong phú, mang những ý nghĩa sâu sắc nhưng cũng không ít sách có nộidung nhàm chán, sáo rỗng hay không phù hợp với lứa tuổi, với thuần phong mỹ tục,
trái với đạo lí tốt đẹp, đưa đến cho học sinh những suy nghĩ tiêu cực, lệch lạc; từ đó đòi
hỏi người đọc phải có kĩ năng đọc hiểu nham lựa chọn những cuốn sách phù hợp, nhận
xét và giới thiệu những cuốn sách hay có giá trị đến mọi người, đồng thời lên án nhữngcuốn sách có nội dung phản khoa học và trái với chuẩn mực của xã hội Như vậy, đọc
hiểu là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của con người
Ở nhà trường phổ thông hiện nay đã chú trọng quan tâm rèn luyện kĩ năng đọchiểu cho học sinh Đọc hiểu văn bản đã trở thành nội dung quan trọng, chiếm tỉ lệ lớntrong chương trình so với nội dung tiếng Việt và làm văn Đọc hiểu văn bản là một quá
trình phức tạp, học sinh với vai trò là người đọc sẽ tiếp xúc trực tiếp với văn bản, sẽ đốithoại với tác giả thông qua văn bản, kết hợp với quá trình liên văn bản, vận dụng những
kiến thức đời sống của bản thân để hình dung, cắt nghĩa, lí giải và từ đó kiến tạo ý
nghĩa của văn bản Đề làm được những điều đó, để đọc hiểu văn bản hiệu quả, học sinhkhi đọc hiểu không đơn thuần là việc ghi chép thụ động lời giảng của giáo viên, họcsinh cần chủ động tiếp nhận, chiếm lĩnh văn bản băng cách liên hệ với hoàn cảnh ra đời
của văn bản, hoàn cảnh tác giả sáng tác văn bản, bôi cảnh lịch sử xã hội, liên văn bản
Trang 10có cùng chủ đề hay đề tài, Tóm lai, dé đọc hiểu văn bản hiệu quả, học sinh có thé sử
dụng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng dù với phương pháp nào thì học sinh cũng
cần có sự kết nối các kiến thức đời sống
1.2 Mỗi một nhà văn, nhà thơ khi sáng tạo một tác phẩm văn học đều lay chat liéu tir
doi song thực tại của con người Mỗi một tác phẩm văn học ra đời là kết quả của một
quá trình tích lũy trong cuộc sống, thai nghén “mang nặng đẻ đau” mà mỗi nhà văn,
nhà thơ gửi đến tay bạn đọc Đề từ đó, tác phẩm văn học đi vào đời sống với những lotoan, hi vọng những trăn trở, những suy nghĩ của mình gửi gắm thông qua hình tượng
nghệ thuật liệu có tìm được sự đồng cảm, sự thấu hiểu của người đọc hay không Nhưvậy rõ ràng, dù muốn hay không, chúng ta đều hiểu văn học tái hiện lại cuộc sống củacon người.
Nhưng văn học không hoàn toàn chỉ là viết lại cuộc sống hiện thực xảy ra, mà
còn là sự sáng tạo, sự lựa chọn, chắt lọc tạo nên sự riêng biỆt Mỗi một độc giả khi đọc
một tác phẩm văn học sẽ thấy có hình ảnh, bóng dáng của minh trong đó nhưng cũng
sẽ thấy có những điểm khác biệt, khơi gợi su tò mo va người đọc muốn tìm muốn đọcđến những trang sách cuối cùng Và khi độc giả tiếp nhận một tác phẩm, chính nhữngchỉ tiết, hành động của nhân vật trong tác phẩm ay lai tac động trực tiép dén tam tu,
tình cam va anh hưởng dén hanh động của độc giả Van học thật kì diệu, giúp con
người thanh lọc tâm hồn, thắp lên bao nhiêu ước mơ, tình cảm tốt đẹp, giúp con ngườiđến gần với con người, Như nhà văn Nguyễn Minh Châu từ nói “Văn học và hiện
thực là hai vòng trong dong tâm mà tâm điểm là con người ”
Vậy dé có thé hiểu rõ nội dung của một tác phẩm văn học thì việc kết nối trithức đời sống là một điều vô cùng quan trọng Việc sử dụng kết nối kiến thức đời sống
vào hoạt động đọc hiểu văn bản sẽ giúp học sinh có thể cắt nghĩa, hiểu sâu hơn nội
dung tư tưởng, giá trị và kiến tạo ý nghĩa của tác phẩm Đồng thời cũng giúp học sinh
sau khi đọc hiểu tác phẩm văn học sẽ có thé vận dụng kiến thức tiếp thu được vào cuộc
sông.
Trang 111.3 Quan điểm dạy học gan liền với thực tiễn cuộc song, day hoc doc hiểu văn bản
theo hướng kết nối tri thức đời sống là một quan điểm phù hợp, đúng đắn, nhưng dé
thực hiện có hiệu quả thì lại không hề dễ dàng
Có thé nhận thấy, hiện nay cả giáo viên và học sinh đều chưa nhận thức rõ tác
dụng của việc kết nối tri thức đời sống vào việc đọc hiểu văn bản Người giáo viên
chưa nhận thức đúng sự quan trọng của việc kết nối tri thức đời sống trong đọc hiểu
văn bản, mỗi giờ dạy đọc hiểu vẫn xoáy sâu vào văn bản dé tìm ra ý nghĩa của văn bản.Giáo viên tuy đã có thực hiện hoạt động kết nối qua hình thức hỏi đáp, diễn ra ở đầu
giờ học khi tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác và cuối giờ học trong nội dung luyện tập, củng
có nhưng không đi sâu phân tích mà chỉ nêu cho có, gần như học sinh chỉ nghe “cưỡi
ngựa xem hoa” và kết quả là không nhớ, không áp dụng được khi đọc hiểu văn bản.Với vai trò của người giáo viên, các thầy cô cần thông qua câu hỏi gợi mở, dẫn dắt các
em kết nối song khi gắn vào phần hoàn cảnh sáng tác, chủ yếu là để học sinh biết năm
sáng tác hoặc gắn vào cuối bài cho đủ, các câu hỏi hay bài tập chỉ mang tính kết nối
hình thức, máy móc, cứng nhắc, thậm chí kết nối chưa phù hợp, chưa lôi cuốn Điều đó
làm cho học sinh không nhận thức được tầm quan trọng của kết nối trong đọc hiểu văn
bản văn học, mà chỉ thay nặng nè vì có thêm kiến thức cần phải hoc Từ đó tri thức đờisống và văn bản văn học có khoảng cách ngày càng xa, việc kết nối càng làm học sinhkhó khăn, chán nản khi học, chưa đem lại hiệu quả.
Đối với các em học sinh, do khoảng cách thời gian ra đời của các văn bản vănhọc, do khả năng khái quát liên hệ với lịch sử chưa tốt, điều đó tạo nên khó khăn vàbản thân học sinh cũng chưa nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng
tri thức đời sống để kết nối trong việc đọc hiểu văn bản văn học nói chung và văn bảntruyện Việt Nam hiện đại nói riêng.
Dé cải thiện thực trạng trên, góp phần đổi mới phương pháp dạy học ở trườngTHCS hiện nay, chúng tôi lựa chọn đề tài: Hướng dẫn học sinh Trung học cơ sở kết
nối tri thức đời sống trong đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại Chúng tôi hi
vọng với dé tài này sẽ giúp giáo viên có thêm những biện pháp hay, hiệu quả dé áp
Trang 12dụng vào quá trình dạy học đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại ở nhà trường
THCS, làm tăng hứng thú học tập bộ môn đối với các em học sinh
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Các nghiên cứu về dạy văn bản truyện hiện đại ở THCS
Dạy văn học nói chung, dạy học truyện Việt Nam hiện đại nói riêng là vấn đề
thực sự thu hút được sự chú ý của giới nghiên cứu văn chương, giáo viên và cán bộ
giảng day ở các nhà trường Tất cả đều muốn đưa ra phương pháp giảng dạy tốt nhất dégiúp học sinh hiểu rõ hơn nội dung của từng văn bản trong chương trình và tạo hứng
thú trong học tập Trong chương trình Ngữ văn THCS nói riêng có nhiều văn bảntruyện hiện đại như Làng (Kim Lân), Lang lé Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Chiếc lượcngà (Nguyễn Quang Sáng) Từ trước đến nay đã có nhiều bài viết, nhiều công trình
bàn về phương pháp dạy - học văn và giảng dạy truyện hiện đại trong nhà trường
Trong cuốn Vấn dé giảng day tác phẩm văn hoc theo loại thể, nhóm tác giả
Trần Thanh Đạm, Đàm Gia Cần, Huỳnh Lý, Hoàng Như Mai đi sâu nghiên cứu về loại
thể văn học và vấn đề giảng dạy văn học theo loại thể Các tác giả đi sâu vào ba thể
loại: tự sự, trữ tình và kịch Tác giả Trần Thanh Đạm khẳng định “Nhà văn sang tac
theo loại thể thì người đọc cũng cảm thụ theo loại thể và người dạy cũng dạy theo loạithé” [9] Các tác giả đề xuất các phương pháp, biện pháp day học tác phẩm văn học
theo đặc trưng loại thê Trong dạy học tự sự, các tác giả lưu ý cách dạy học đọc hiểu
văn bản truyện theo đặc trưng thể loại, chú ý khai thác các yếu tố cơ bản của truyện
như cốt truyện, tình huống truyện, nhân vat,
Tác giả Nguyễn Viết Chữ trong cuốn Phương pháp dạy học tác phẩm vănchương trong nhà trường đã cung cấp những kiến thức cơ bản về các loại, thể văn học
có trong chương trình phổ thông Tác giả cũng khang định trong dạy học tác phẩm vănchương, việc xác định loại thé là van đề mau chốt, quan trong Từ đó Nguyễn Viết Chữ
đã đưa ra phương pháp dạy học đặc trưng với từng loại thé dé giảng dạy, trong đó có
tác phẩm tự sự Với từng thể loại tiểu thuyết hiện đại hay truyện ngắn hiện đại, tác giả
dừng lại ở việc chọn một vài bài tiêu biểu và đưa phương pháp day học cu thé của bài
Trang 13đó mà chưa khái quát lên được phương pháp day học văn bản theo đặc trưng thé loại
cho cả một giai đoạn văn học bao gồm những tác phẩm có cùng thể loại, đề tài,
Dé cụ thé về phương pháp day văn bản truyện ở cấp THCS, cũng đã có nhiều
công trình nghiên cứu Cuốn giáo trình Phương pháp dạy học Ngữ văn ở THCS của tác
giả Nguyễn Thanh Hùng tập trung vào một số phương pháp dạy học nhằm phát huy
tính tích cực của học sinh, đưa ra qui trình cụ thé dé thực hiện dạy học tác phẩm vănchương và có những bài dạy tham khảo tác phẩm trong chương trình THCS hiện hành(2006) Cụ thê, tác giả đã đưa ra các phương pháp truyền thống: phương pháp nêu câu
hỏi, diễn giảng, giảng bình, gợi mở, đàm thoại; bên cạnh đó đã giới thiệu những
phương pháp hiện đại hay còn gọi là phương pháp tích cực hóa hoạt động học sinhnhư: phương pháp đọc hiểu, phương pháp nêu và giải quyết van đề, phương pháp vận
dụng nguyên tắc tích hợp Cuốn sách cũng đã đề ra phương pháp dạy học văn bản tự
sự, “gido viên cần hướng dẫn học sinh nắm vững sự việc và nhân vật Sự việc thường
được trình bày trong thời gian và địa điểm cu thể có mối quan hệ với nhau dé thé hiện
tự tưởng chu đề câu chuyện Nhân vật trong văn tự sự khác với người kể chuyện Muốnnhận diện nhân vật, người ta thường dựa vào tên gọi, hoàn cảnh xuất thân, tính nết,hình dáng cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, và vai trò của nhân vật trong sự phát triểntruyện ” [18,141] Bên cạnh đó, cuốn sách cũng có nội dung hướng dẫn học sinh từ việcđọc hiểu văn bản truyện để rút ra đặc trưng của truyện và từ đó kết nối tri thức họcđược vào việc dé học sinh đến tao lập văn bản
Cuốn sách Dạy học phát triển năng lực môn Ngữ văn THCS do tác giả ĐỗNgọc Thống làm Tổng chủ biên đã giúp giáo viên hiểu rõ về dạy học phát triển nănglực, những yêu cầu, qui trình phương pháp day học cụ thé đối với từng kiểu văn banvăn học và các bài dạy minh họa gắn với các bài học có trong chương trình Ngữ vănhiện hành Khi nói về phương pháp dạy học đọc hiểu văn bản truyện, tác giả đã nhấnmạnh những dấu hiệu đặc trưng nổi bật của truyện như cốt truyện, nhân vật, người kêchuyện, lời trần thuật, riêng truyện ngắn còn có tình huống Cuốn sách cũng đã giúp
người giáo viên xác định được những hoạt động cơ bản của một tiệt day đọc hiéu văn
Trang 14bản truyện Phần bài dạy minh họa cũng đã cho thấy một giờ dạy học đọc hiểu văn bản
truyện cần có sự linh hoạt các phương pháp và kĩ thuật dạy học: phương pháp đàm
thoại gợi mở, giải quyết van dé, thảo luận; kĩ thuật khăn phủ bàn, ban đồ tư duy,
Cuốn Sách giáo viên Ngữ văn 9 (tập 1,2) do tác giả Nguyễn Khắc Phi chủ biên
và sách Thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 (tập 1,2) do tác giả Nguyễn Văn Đường chủ biên
đã hỗ trợ, hướng dẫn, định hướng về trọng tâm kiến thức, cách thức và phương phápdạy học ở từng bài dạy Trong cuốn Sách giáo viên Ngữ văn 9, nội dung đọc — hiểu văn
bản, cuốn sách đã định hướng mục tiêu cần đạt, chỉ ra những lưu ý và đưa ra gợi ý về
cách thức tổ chức tiến trình dạy học, có thé thay những phương pháp đưa ra chủ yếuhướng dẫn giáo viên khai thác nội dung của văn bản Với sách Thiết kế bài giảng Ngữ
văn 9, cuôn sách đã chỉ ra cụ thé, rõ ràng hơn những cách thức tổ chức hoạt động,những câu hỏi gợi mở, định hướng kết quả sau từng câu hỏi hay hoạt động, b6 sung
những bài tập hay câu hỏi đối với nội dung tổng kết và luyện tập Có thể thấy, hai cuốn
sách trên giúp giáo viên có thêm những gợi ý, những phương pháp hay cách thức tổ
chức mới, theo những hướng khác nhau trong việc dạy học đọc hiểu tác phẩm văn học.Tuy nhiên, các câu hỏi hay bài tập đưa ra còn nặng về cung cấp kiến thức mà thiếu đi
sự kết nối với cuộc sông.
2.2 Các nghiên cứu về kết nối tri thức đời sống với dạy học đọc hiểu văn bản vănhọc
Văn học phản ánh đời sống và ngược lại văn học cũng có tác động tích cực vào
đời sống Dạy học văn gắn với đời sống sẽ làm cho học sinh hiểu rõ cuộc sống của con
người trong quá khứ, hiện tại và từ đó hướng tới tương lai, biết vận dụng những hiểubiết dé giải quyết vấn dé trong cuộc sống Có thé thấy, văn học va đời sống có mối
quan hệ mật thiết với nhau Điều này đã được nhà nghiên cứu Phương Lựu thé hiệntrong cả chương hai — VĂN HỌC VỚI HIỆN THUC cuốn Li luận văn hoc (tập 1: Văn
học, nhà văn, bạn đọc): “Văn học cũng như văn nghệ nói chung là lĩnh vực của tìnhcảm thẩm my, nhưng van là một loại hình thái ý thức xã hội, phản ánh ton tại xã hội
Trang 15Mới quan hệ giữa văn học với hiện thực là mối quan hệ giữa cái phan anh và cai duoc
phản ánh” [27,80].
Tác giả Phan Trọng Luận cũng có nhiều nghiên cứu về vấn đề dạy học văn
gan với đời sống Trong cuốn Phương pháp dạy học van, tác giả đã đưa ra những hạn
chế trong việc giảng văn và nhân mạnh việc đôi mới trong giảng văn, một trong những
cách đổi mới đó chính là việc người giáo viên cần giúp học sinh tìm thấy được mối
liên hệ giữa tác phẩm văn học với đời sống, giảng dạy văn học gắn liền với đời
sông, thu hẹp khoảng cách văn học - học sinh - cuộc sống Điều này đòi hỏi người giáoviên cần có sự lao động nghiên cứu và sáng tạo, đưa ra các biện pháp thích hợp nhằmxóa bỏ khoảng cách giữa tác phẩm văn học với đối tượng tiếp nhận là học sinh, giữa
văn hóa ngoài xã hội với văn học trong nhà trường, day văn trong nhà trường phải gắn
bó hữu cơ với thực tiễn đời sống xã hội văn hóa, có như vậy mới tác động sâu xa đến
trí tuệ và tâm hon học sinh, đáp ứng được yêu câu giải phóng và phát huy tiềm năng
sáng tạo của học sinh [25].
Tác giả Phan Trọng Luận trong cuốn Xế hội - Van học - Nhà trường đã
khẳng định “Nhà trường xã hội, văn học nhà trường và văn học ngoài đời hình như
ngày một xa cách Giáo viên và học sinh ngày càng xa lạ, chương trình và sáchgiáo khoa quá cũ mà cách dạy lại càng cũ hơn Hồ sâu ngăn cách đòi hỏi chúng ta
không thể làm ngơ được Chúng ta không thể làm công việc giảng dạy văn chương
một cách hình thức, vô tác dụng đối với một đối tượng xa lạ với chúng ta Nói “bao
cấp” trong dạy văn văn không có gì là khiên cưỡng” [11,15] Phan Trọng Luận cũng
nhấn mạnh: “Người dạy văn phải giúp học sinh tự tạo được bản lĩnh đối diện vớinhững van dé nóng bỏng, bức xúc của đời sống xã hội và văn học dang đặt ra”
[25.99] Có thể khang định người giáo viên có vai trò quan trọng trong việc định
hướng con đường để học sinh tiếp nhận văn bản hiệu quả, với những phương pháp dạyhọc hợp lí sẽ rút ngắn khoảng cách của văn học trong nhà trường với văn học ngoàiđời Người giáo viên dạy kiến thức văn học đồng thời còn để học sinh thông qua hình
tượng thâm mỹ dan hoàn thiện hơn về nhân cách, đạo đức xã hội, lập trường tư tưởng
Trang 16vững vàng, từ đó có những cách xử If tình huống diễn ra ngoài đời sống một cách thấu
tình đạt lí.
Nguyễn Viết Chữ tác giả cuốn Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương
trong nhà trường cho răng cần thiết phải tiến hành đổi mới dạy học Ngữ văn, nhưng
để thực hiện việc đôi mới cần có sự nghiên cứu, tim hiểu kĩ càng và đưa ra những
nguyên tắc nhất định Và một trong những nguyên tắc tác giả đưa ra là chúng ta cầntôn trọng những nguyên tắc dạy học văn hiện đại và dạy văn gắn với đời sống tỉnh
thân của dân tộc và nhân loại [6,65]
Đề xuất các biện pháp kết nối trong dạy đọc hiểu văn bản cũng đã có nhiềuluận văn, khóa luận như luận văn thạc sĩ Kết nói van học với đời sống trong dạy họcđọc hiểu truyện ngắn lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930-1945 ở THPT của tác giả
Nguyễn Thị Xuyến của trường ĐHSP Hà Nội 2 Luận văn đã tập trung vào việc tìm
hiểu mối quan hệ giữa văn học và đời sống, vai trò và đề ra một số biện pháp dé kết
nối văn học với đời sống ở cấp THPT
Nhìn chung, qua các tài liệu, các công trình nghiên cứu, các tác giả đã khangđịnh được sự cần thiết của việc kết nối trong dạy học đọc hiểu văn bản, nhưng mới chỉ
dừng lại ở việc kết nối từ tác phẩm văn học đến đời sông Còn vấn đề cụ thể kết nối tri
thức đời sống như thế nào, biểu hiện của việc kết nối ra sao, những biện pháp hay cách
thức có thé tạo ra sự kết nối ay trong doc hiểu van bản, kết nối đối với học sinh ở cấp
THCS như thế nào cho phù hợp thì đó vẫn là một vấn đề còn bỏ ngỏ
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lí luận của đê tài.
Trang 17- Khảo sát thực trạng dạy và học đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam ở các
trường THCS trong quận Long Biên.
- Đề xuất các biện pháp hướng dan học sinh kết nối tri thức đời sống vào hoạt
động đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm dé kiểm nghiệm tinh khả thi và đánh giá
hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Văn bản truyện Việt Nam hiện đại ở trường THCS và hoạt động dạy học đọchiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại ở trường THCS
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp hướng dẫn học sinh THCS kết nối tri thức đời sống vào hoạt động
đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu, các công trình nghiên cứu trướcđây đã có Tiến hành hệ thống hóa các van đề liên quan đến dé tài Trong đó đặc biệtquan tâm nghiên cứu tới lý luận về đọc hiểu văn bản, lý thuyết tiếp nhận, phương pháp
tiếp cận văn bản, các đặc trưng của văn bản văn học Việt Nam hiện đại và phương
pháp day học đọc hiéu văn bản truyện Việt Nam hiện đại
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra khảo sát:
Tiến hành dự giờ các tiết dạy học đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại ở
THCS.
Khảo sát thực trạng dạy và học đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại ở
THCS.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức giảng dạy thực nghiệm, so sánh
đôi chiêu kêt quả trước và sau quá trình thực nghiệm ở từng lớp và giữa các lớp, so
Trang 18sánh chiều hướng phát triển năng lực của học sinh giữa các lớp đối chứng và các lớp
thực nghiệm.
- Phương pháp xử lí số liệu: Phân tích kết quả thực nghiệm bằng phương pháp
phân tích định lượng và định tính Tổng hợp số liệu, sử dụng các phần mềm xử lý sé
liệu dé đánh giá kết quả thu được
7 Cau hỏi nghiên cứu
- Vì sao phải hướng dẫn học sinh THCS kết nối tri thức đời sống trong quátrình đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại?
- Lầm thế nào đề hướng dẫn học sinh THCS kết nối tri thức đời sống trong quátrình đọc hiểu văn ban truyện Việt Nam hiện đại?
- Lam thé nào dé xác định các biện pháp hướng dan học sinh THCS kết nối trithức đời sống trong quá trình đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại có tính khả
thi và hiệu quả?
8 Cau trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tai liệu tham khảo luậnvăn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 — Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2 — Biện pháp hướng dẫn học sinh kết nồi tri thức đời sống trong hoạt
động đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại
Chương 3 — Thực nghiệm sư phạm
10
Trang 19CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN
1.1 Đọc hiểu và dạy học đọc hiểu văn bản văn học
Chính vì cách dạy này mà học sinh chỉ như một cái máy, không có sự sáng tạo, học
sinh không cảm được cái hay, cái đẹp, cái ý nghĩa của tác pham văn chương Nhưng
quan niệm này đã dan thay đổi trong những năm gần đây, với quan điểm lấy học tròlàm trung tâm, người giáo viên cần tô chức những hoạt động dé học sinh được trực tiếptiếp xúc với văn ban, từ đó học sinh sẽ phát hiện, nhận xét những chi tiết, hình ảnh,
hình tuong, trong tac pham Nhà nghiên cứu Tran Dinh Sử trong “Đọc hiểu văn bản
— Một khâu đột phá trong nội dung và phương pháp dạy văn hiện nay” đã khẳng định:
“Người ta hiểu môn văn trong nhà trường là môn đọc văn Dạy văn là dạy cho học
sinh năng lực đọc, kỹ năng đọc dé học sinh có thể đọc — hiểu bat cứ văn bản nào cùng
+99
loại” [36] Như vậy có thé thay đọc — hiểu là một khâu rat quan trọng trong dạy học
văn.
Tác giả Trần Dinh Sử trong bài viết “Đội phá từ đọc hiểu văn ban” đã đưa ra
khái niệm đọc như sau: “Mội dung khái niệm đọc rất rộng, nhưng cấp độ sơ đăng nhất
người đọc phải nắm bắt đúng thông tin trong văn bản thì mới có thể nói tới các khâutiếp theo như cảm thụ thẩm mĩ, tiếp nhận giáo dục, năng lực tu duy sang tạo” [33]
Đọc là một hoạt động cơ bản của con người Đọc giống như nói là đều phát ra âmthanh nhưng lại có sự cách biệt thông qua tầng văn hóa viết, tức là người mù chữ vẫn
có thể nói nhưng không thể đọc Đọc chính là một hoạt động tư duy ngôn ngữ riêngbiệt chỉ có ở con người Khi đọc, cần phải tư duy phân tích, tổng hợp phức tạp dé thay
11
Trang 20được nội dung thông qua từ và câu, nam vững ý nghĩa tô chức các kí hiệu ngôn ngữ.
Tức là đọc không chỉ đơn thuần là đọc được, đọc lưu loát, đọc diễn cảm mà đọc còn là
sự thấu hiểu ngôn ngữ, nhận thức được những gì có trong văn bản, phân tích được ý
nghĩa sâu xa trong văn bản Đọc chính là quá trình giải mã hệ thống ngôn ngữ, dé hiểu
giá trị đích thực của tác phẩm đồng thời vận dụng kết quả đọc vào thực tiễn
Hiểu là nắm được ý nghĩa của từ ngữ, đoạn văn, văn bản; thấy được các hình
tượng và phát hiện ra ý nghĩa, tác dụng của hình tượng Hiểu là nắm vững nội dung và
ý nghĩa nội dung của văn bản Hiểu còn là năm vững nội dung và vận dụng những điều
đã được học vào thực tiễn Đề hiểu một đối tượng không chỉ cần quan sát, nhìn vẻ bênngoài mà cần vận dụng được các tri thức san có, tâm tư, tình cảm, cảm xúc Đặc biệt,
dé hiểu một đối tượng tinh than được xây dựng từ ngôn ngữ lại càng phải được trang bị
những tri thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau Nguyễn Thanh Hùng khang định: “Banchất cua hoạt động đọc hiểu văn chương là quá trình lao động sáng tạo mang tinh
thẩm mĩ nhằm phát hiện ra những giá trị của tác phẩm trên cơ sở phân tích đặc trưng
của văn bản ” [L7,45] Như vậy, có thể thấy đọc hiểu văn bản văn học là quá trình laođộng sáng tao của người đọc, người đọc sử dụng tri giác về ngôn ngữ dé phân tích, timhiểu ý nghĩa các lớp từ, câu, đoạn trong văn bản; từ đó, có những hình dung, tưởng
tưởng, liên tưởng nhằm tái hiện lại thế giới thâm mĩ trong văn bản Bằng việc giải mã
các tín hiệu ngôn ngữ, nghệ thuật, mã văn hóa đồng thời huy động vốn tri thức của bản
thân đề tìm ra những tư tưởng thâm mi, giá trị nghệ thuật vốn có của văn bản
Bàn về đọc hiểu, Tran Dinh Sử trong bài viết “Từ giảng văn qua phân tích tác
phẩm đến day hoc doc hiéu van ban van hoc” [32], đã đưa ra khái niệm doc van bản
văn học nhìn chung có thể xác định với sáu nội dung cơ bản:
- Đọc là hoạt động tâm lí nhằm giải mã văn bản Một là chuyên văn bản kí hiệuvăn tự thành văn bản ngôn ngữ tương ứng với văn bản viết Hai là giải mã văn bản để
tìm ý nghĩa.
- Đọc là hoạt động tìm nghĩa, và vì ý nghĩa là cái không hiển thị rõ ràng nên
đọc là hoạt động cảm thụ kết hợp với tư duy nhằm kiến tạo ý nghĩa
12
Trang 21- Đã có vai trò cảm thụ và tư duy thì đọc là hoạt động mang tính cá thể hóa cao
độ, cá tính, trí tuệ của người đọc Đọc hiểu là tự hiểu Không ai hiểu hộ được cho ai
- Sự kiến tạo ý nghĩa xác định đọc là hoạt động sáng tạo
- Hoạt động tìm nghĩa là quá trình đối thoại với tác giả và cộng đồng lí giải —
tính liên chủ thể, tính hợp tác
- Hoạt động chiếm lĩnh văn bản tất yếu phải xử lí mối liên hệ giữa văn bản
đang đọc với trường văn bản xung quanh — tính liên văn bản, hoạt động liên kết văn
hóa.
Trần Đình Sử tiếp tục trong một bài viết khác Mén văn day gì [35] đã cụ théhóa cách đọc hiểu văn bản văn học cần trải qua ba giai đoạn Bước thứ nhất là “đọchết”, bởi vì chỉ khi đọc hết học sinh mới có được cái nhìn khái quát về văn bản Họcsinh khi tiếp cận văn bản sẽ phát huy được sức tưởng tượng, từ điểm nhìn của người kéchuyện hay điểm nhìn trần thuật học sinh có những hiểu biết ban đầu về nhân vật, tình
huống hay tâm trạng nhân vật Bước thứ hai là “đứng cao hơn nhân vật, nhận ra tác
giả hàm ẩn trong văn bản, tìn hiểu ý nghĩa, thông điệp mà văn bản gợi ra cho ngườiđọc” Bước ba là “liên hệ với các văn bản cùng loại”, có thể hiểu ở đây là cùng thểloại, dựa vào nguyên tắc liên văn bản, học sinh sẽ vận dụng kiến thức đã được học dé
tự mình đọc hiểu một văn bản mới dé tìm ra nội dung và ý nghĩa; đồng thời học sinh
nhận ra những điểm giống và khác nhau giữa các văn bản cùng loại
Phạm Thị Thu Hương đã chỉ rõ: “Đọc hiểu văn bản thực chất là quá trìnhngười đọc kiến tạo ý nghĩa của văn bản đó thông qua các hoạt động, hành động, thaotac” [20,19] Bên cạnh việc đưa ra khái niệm, tác giả cuốn Đọc hiểu và chiến thuật doc
hiểu văn bản trong nhà trường phổ thông cũng đưa ra một số chién thuật đọc hiểu văn
bản bồ ích như: đánh dau và ghi chú bên lề, tong quan về văn bản, cộng tác và ghi chú,
cuộc giao tiếp văn học, câu hỏi kết nối tổng hợp, mối quan hệ hỏi-đáp, mối quan hệnhận thức và siêu nhận thức, đọc suy luận, cuốn phim trí óc,
Đỗ Ngọc Thống trong bài viết “Đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh —Nhìn từ yêu cầu của PISA” đã khang định: “Đọc-hiểu ở đây được hiểu một cách khá
13
Trang 22toàn diện Đó là một quá trình bao gôm việc tiếp xúc với văn bản, thông hiểu cả nghĩa
đen, nghĩa bóng, nghĩa hàm ấn cũng như thấy được vai trò, tác dụng của hình thức,biện pháp nghệ thuật ngôn từ, các thông điệp tư tưởng, tình cảm, thái độ của người
viết và cả giá trị tự thân của hình tượng nghệ thuật Doc-hiéu là hoạt động duy nhất dé
học sinh tiếp xúc trực tiếp với các giá tri văn học Doc-hiéu bắt dau từ doc chữ, đọc
câu, hiểu nghĩa của từ và sắc thái biểu cảm, hiểu nghĩa của hình thức câu, hiểu mạchvăn, bố cục và nắm được ý chính, cũng như chủ dé của tác phẩm Lí giải là hiểu đặc
sắc về nghệ thuật và ý nghĩa xã hội nhân văn của tác phẩm trong ngữ cảnh của nó”
[37].
Theo UNESCO, đọc hiểu “đó la khả năng nhận biết, thấu hiểu, giải thích,sáng tao, trao đổi, tính toán và sử dụng tài liệu viết hoặc in kết hợp với những bối cảnhkhác nhau; nó đòi hoi sự học hỏi liên tục, cho pháp một cá nhân đạt được mục dichcủa mình, phát triển kiến thức, tiềm năng và tham gia đây đủ trong xã hội rộng lớn”
[37] Còn theo PISA — Chương trình đánh giá học sinh quốc tế trong đó có lĩnh vực
Đọc hiểu, định nghĩa đọc hiểu và năng lực đọc hiểu có sự thay đổi theo thời gian docách đánh giá của PISA bắt nguồn từ những yêu cầu của xã hội Đọc hiểu không chỉcòn là một yêu cầu của suốt thời kì tuổi thơ trong nhà trường phô thông, thay vào đó nócòn trở thành một nhân tố quan trọng trong việc xây dựng, mở rộng những kiến thức,
kĩ năng và chiến lược của mỗi cá nhân trong suốt cuộc đời khi họ tham gia vào cáchoạt động ở những tình huống khác nhau, trong mối quan hệ với những người xung
quanh, cũng như trong cả cộng đồng rộng lớn” Có thể thấy với định nghĩa trên, mục
tiêu hướng đến là nhằm phát triển năng lực đọc hiểu, qua đọc hiểu hình thành cho học
sinh vốn kiến thức phong phú và quan trọng là trang bị kĩ năng giải quyết vấn đề trongthực tiễn cuộc sống Khi thế giới ngày càng phát triển, số lượng văn bản ngày càngnhiều, không chỉ là văn bản trong nước mà nhờ vào sự hội nhập nguồn văn bản nước
ngoài cũng được mở rộng Và theo như khái niệm của PISA, văn bản hay còn được gọi
là TEXT được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm văn bản liền mạch và văn bản không liền
mạch như biểu đồ, sơ đồ, Với khối lượng văn bản chứa đựng lượng thông tin lớn cần
14
Trang 23có trình độ cao, năng lực xử lí thông tin nhanh nhạy, muốn làm được điều này cần phải
đào tạo đội ngũ lao động kế cận là học sinh họ phải biết đọc, không phải chủ biết đọc
chữ, đọc diễn cảm, mà trước hết phải biết đọc hiểu, qua một văn bản phải biết đâu là
chỗ quy tụ thông tin, đâu là câu then chốt thể hiện tư tưởng của tác giả Có thể hiểu
rộng đọc hiểu văn bản không chỉ là hoạt động ứng dụng trong nhà trường, đọc hiểu văn
bản còn được hiểu với tư cách là một ngành khoa học ứng dụng trong tất cả các lĩnh
vực đời sống
Như vậy, dựa vào những quan điểm về đọc hiểu nêu trên, đọc hiểu văn ban vănhọc là quá trình tiếp nhận, giải mã cái hay, cái đẹp của văn bản văn học thông qua ngôn
từ nghệ thuật; nhận thức va tư duy dé có những phân tích, lí giải, nhận xét chính xác
hình tượng nghệ thuật, thông điệp nội dung và ý nghĩa văn bản Khi đã có kiến thứcnền tảng, học sinh vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề trong học tập và thực
tiễn Bên cạnh đó, học sinh nắm được các phương pháp đọc hiểu thì dần dần bản thân
học sinh có thé tự đọc những văn bản mới không có trong chương trình một cách đúng
đắn và khoa học, hình thành nên văn hóa đọc
1.12 Dạy học đọc hiểu văn bản
Hiện nay, theo quan điểm dạy học lay hoc sinh làm trung tâm cua hoạt động
giáo dục trong nhà trường, không thể duy trì cách dạy giảng văn như cũ mà cần có sự
thay đồi tích cực về phương pháp day học Với khái niệm đọc hiểu như đã nói ở trên,
dạy học văn trong nhà trường đòi hỏi người giáo viên phải dạy cách cho học sinh làm
chứ không phải là truyền thụ rồi học sinh học thuộc Chương trình giáo dục phổ thông
môn Ngữ văn 2018 đã chỉ rõ: “Giáo viên tổ chức cho học sinh tim hiểu, giải mã văn
ban văn học theo một quy trình phù hợp với đặc trưng cua văn bản nghệ thuật Học
sinh can được hướng dan, luyện tập đọc tác phẩm văn học theo quy trình từ tri nhận
văn bản ngôn từ đến khám phá thé giới hình tượng nghệ thuật và tìm hiểu, đúc kết nộidung nội dung ý nghĩa; kĩ năng tìm kiếm, diễn giải mối quan hệ giữa cái “toàn thể” vàchỉ tiết “bộ phận ” của văn bản, phát hiện tính chỉnh thể, tính thống nhất về nội dung
và hoàn chỉnh về hình thức cua tác phẩm văn học ” [3,82]
15
Trang 24Theo định hướng phát triển năng lực, dạy đọc hiểu văn bản văn học không chỉ
dé biết dé vận dụng mà còn giúp học sinh phát triển các năng lực chung như năng lực
tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
bên cạnh năng lực chung, dạy học đọc hiểu văn bản văn học giúp học sinh phát triểnnăng lực riêng: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực nhận thức nghệ thuật
(chính là năng lực tri giác ngôn ngữ nghệ thuật, tái hiện hình tượng, ), năng lực cảm
thụ tham mi, nang lực liên tưởng suy luận, Co thê thấy, để học sinh hình thành các
năng lực khác nhau thì đọc hiểu có vai trò rất quan trọng
Tiếp theo, để giờ dạy học đọc hiểu đạt hiệu quả, người giáo viên cần có nhữngphương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức dạy học phong phú, đa dạng, phù hợp, tươngứng với từng thể loại văn bản văn học và từng đối tượng học sinh Có như vậy mớikích thích được sự tập trung, hứng thú, tích cực và sáng tạo của học sinh Học sinh sẽ
là những người “đồng sáng tạo” trong quá trình tiếp nhận, góp phần lấp đầy những
“khoảng trồng” của văn bản
Có thé khẳng định, dạy đọc hiểu văn bản văn học là cách giáo viên đưa học
sinh đến với văn bản văn học, học sinh hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa ẩn dụ an sâu
trong văn bản; học sinh thấy được tác dụng của biện pháp nghệ thuật, thông điệp dụng
ý của người viết Đồng thời, học sinh nắm được đặc trưng của các thể loại, để dần dần
học sinh hoàn toàn có thể tự mình đọc hiểu các văn bản bắt kì một cách khoa học, đúngdan
1.2 Truyén va dac trung cua truyén Viét Nam hién dai
1.2.1 Khái niệm về truyện:
Trong cuốn Tir điển thuật ngữ văn học của các tác giả Lê Bá Hán — Trần Đình
Sử - Nguyễn Khắc Phi, khái niệm về “truyén” được đề cập đến nhưng không cụ thé, có
thé hiểu truyện là một trong những thể loại cơ bản của tự sự Tự sự - phương thức tái
hiện đời sống, bên cạnh hai phương thức khác là trữ tình và kịch được dùng làm cơ sở
dé phan loai tac pham van hoc [13,40]
16
Trang 25Dé phân loại một van đề, cần đưa ra những tiêu chí cụ thé Vậy với tác phẩm
văn học, cần dựa vào tiêu chí ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, dung lượng, hình thức
hay nội dung? Có thể thấy một số khó khăn khi phân loại như sau: Số lượng các tác
phẩm văn học lớn; sự đa dạng về đề tài, chủ đề, cảm hứng, kết cấu, nhân vật, ; nhiều
thê loại văn học ra đời từ rất sớm nhưng không còn thích hợp với đời sống nên một số
thé loại đã bị loại bỏ và ngược lại, một số thể loại mới nảy sinh thay thé Dé hiểu rõ và
hoàn chỉnh khái niệm về truyện, có thể xem xét từ góc độ các nhà nghiên cứu:
- Theo cuốn giáo trình Li luận văn học (tập 2) của tác giả Trần Dinh Sử:
+ Ở phương Tây, Aristote trong công trình “Nghệ thuật thi ca”, căn cứ vàophương thức phản ánh chia thành ba loại: tự sự, trữ tình và kịch; trong đó, loại tự sự
được hiểu là kể về một sự việc, sự kiện nào đó tách biệt khỏi bản thân Hê-ghen vớitiêu chí đối tượng miêu tả, tự sự được hiểu là mô tả sự kiện Nhà nghiên cứu người Nga
Pospelov theo tiêu chí ngôn từ, tự sự sử dụng ngôn từ trần thuật, lời kể, lời thuật
+ Ở Trung Quốc, có nhiều cách phân loại khác nhau, cách chia phổ biến nhất
là thành 4 loại là thơ ca, văn xuôi, tiểu thuyết và kịch Những tác phẩm tự sự có cốt truyện và nhân vật được gọi là tiêu thuyết Đặc điểm của loại này là “lấy việc mô tả
con Hgười, khắc họa tính cách làm trung tâm, có nhiều đặc điểm riêng trong cốttruyện, tran thuật, lời văn khác han với thơ và văn xuôi (tản van)” [31,239] Loại nàygồm trường thiên tiểu thuyết, trung thiên thiểu thuyết, đoản thiên tiêu thuyết
- Ở nước ta, nhà nghiên cứu Hà Minh Đức trình bày cụ thể trong cuốn giáo
trình Lý luận văn học có chia 3 loại thé văn học: tự sự, trữ tình, kịch
- Trần Đình Sử có 2 cách chia là chia bốn và chia năm:
+ Quan điểm chia bốn được trình bày trong giáo trình L luận văn học (2005,
NXB Đại học Sư phạm), gồm: Thơ ca, truyện và tiểu thuyết, kịch, kí.
+ Quan điểm chia năm được trình bày trong giáo trình Li luận văn học (2008,NXB Đại học Sư phạm), lay khái niệm văn ban làm cơ sở phân loại va quan tâm vào
thé thức cấu tạo văn ban, gồm: thơ ca, truyện và tiểu thuyết, văn học kịch, kí văn học,
tác pham chính luận
17
Trang 26- Cùng với quan điểm chia năm của Trần Đình Sử còn có Phương Lựu Tuy
nhiên, trong cuốn Lý luận văn học do Phương Lựu chủ biên, tên gọi có sự thay đôi: thơ
ca được gọi là loại trữ tình, truyện và tiểu thuyết được gọi là loại tự sự và ba loại còn
lai được giữ nguyên tên gọi.
Điểm qua một số quan điểm của các nhà nghiên cứu về loại tự sự, có thê thấy
mỗi nhà nghiên cứu đều quan tâm đến mỗi khía cạnh của tự sự Tự sự là một loại văn
học mang tính khách quan, phản ánh hiện thực thông qua các chuỗi sự kiện (cốt truyện)
và cần có người đứng ra kể chuyện (người kế chuyện) bằng ngôn ngữ trần thuật Trong
tác pham tự sự, tác giả thé hiện tư tưởng và tinh cảm nhưng chi là yếu tố bổ sung, góp
phần thể hiện nội dung tác phẩm Theo quan điểm hiện đại, trong loại tự sự cần phân
biệt rõ truyện và tiểu thuyết, có thé hiéu tiêu thuyết dé chi tác phẩm có qui mô dunglượng lớn, còn tác phẩm có quy mô nhỏ và vừa gọi là truyện
Trong phạm vi luận văn nay, chúng tôi hiểu khái niệm “fruyện” như sau:
Truyện là loại văn tự sự, kế chuyện, trình bày sự việc Truyện có khả năng phản ánh
hiện thực cuộc sống rộng lớn, đi sâu vào những mảnh đời cụ thể, phát hiện những tìnhhuống điển hình của số phận con người và cả những diễn biến sâu rộng trong tâm hồncon người Các sự việc diễn ra trong truyện được lựa chọn và tô chức một cách có tính
nghệ thuật Truyện không bi gò bó về mặt thời gian, không gian Có nhiều kiểu loại: về
thời gian có truyện dân gian (truyền thuyết, cô tích, truyện ngụ ngôn ), truyện trung
đại và truyện hiện đại; về dung lượng, truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài; về chủ đề,
truyện hiện thực, lãng mạn và cách mạng.
1.2.2 Đặc trưng của truyện Việt Nam hiện đạt:
1.2.2.1 Cốt truyện
Thơ phản ánh hiện thực trong sự cảm nhận chủ quan thì truyện lại tái hiện đời
song mang tính khách quan Truyện phan ánh hiện thực qua một chuỗi các sự kiện
được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong tác phẩm, đó chính là cốt truyện Theo
Từ điển thuật ngữ văn học, cốt truyện là hệ thống sự kiện cụ thể, được tổ chức theo yêu
cầu tư tưởng và nghệ thuật nhất định, tạo thành bộ phận cơ bản, quan trọng nhất trong
18
Trang 27hình thức động của tác phẩm văn học thuộc các loại tu sự và kịch [13,100] Đề làm rõ
hơn, Lê Huy Bắc trong bài viết Cốt truyện trong văn tự sự đã chỉ ra: Cốt truyện là sự
sắp xếp thẩm mi, không tuân theo trật tự biên niên của sự kiện và quan hệ nhân quả
nghiêm ngặt, thong nhất theo ý đô chủ quan cua người ké về những sự kiện của một
câu chuyện nào đó, nhằm mục đích nêu bật được tư tưởng chủ dé và tạo sức hấp dẫn
toi da tới người đọc [2] Vai trò của cốt truyện rất quan trọng trong tự sự Những biến
cố trong truyện sẽ tạo ra sự chuyên biến về nội dung, góp phan bộc lộ tinh cách nhân
vật, lí giải những mâu thuẫn, xung đột trong cuộc sống và làm sáng rõ chủ đề, tư tưởng
của tác phẩm Những cốt truyện hay, đặc sắc sẽ tạo được sự hứng thú nơi bạn đọc;
ngược lại, cốt truyện sơ lược, không có sự đôi mới, sáng tạo, chỉ nêu và nêu các sự việc
diễn ra sẽ tạo ra sự nhạt nhẽo, nhàm chán, không thu hút được độc giả.
So sánh với truyện trung đại, cốt truyện đơn giản, thường bắt đầu mỗi câu
chuyện sẽ giới thiệu nhân vật, rồi nhân vật gặp biến cố, diễn biến câu chuyện xoay
quanh biến cô đó, cuối cùng là giải quyết mâu thuẫn và kết thúc truyện Trong Truyện
Kiéu của Nguyễn Du, mở đầu câu chuyện là giới thiệu về gia đình của Thúy Kiều, thắt
nút chính là gia đình Kiều gặp nạn (cha và em trai Vương Quan bị vu oan), Kiều phải
bán mình chuộc cha, biến cố của cuộc đời Kiều bắt đầu từ đây với những lần bị lừa bán
vào lầu xanh và cuối cùng sau nhiều năm lưu lạc, Kiều được trở về đoàn tụ với gia
đình.
Cốt truyện Việt Nam hiện đại lại có nhiều sự thay đôi, phong phú, đa dạng,
khó đoán trước Đó là cốt truyện gấp khúc, không theo logic thời gian, thời gian trong
truyện bị đảo ngược hay nhảy cóc, có nhiều đoạn hồi cố được đan xen Trong truyệnngắn Chi Phèo của nhà văn Nam Cao, câu chuyện được tô chức theo thời gian từ hiện
tại với sự kiện Chí Phèo chửi rồi quay về quá khứ dé thấy xuất thân lai lịch của nhânvật, biết nguyên nhân đã đây nhân vật Chí Phèo vào con đường tội lỗi rồi trở thành con
quỷ dữ của làng Vũ Dai, câu chuyện quay lại hiện tai với sự thức tỉnh lương tri, cáichết của Chí Phèo Câu chuyện với chuỗi các sự kiện có mối quan hệ nhân quả, quan
hệ bộc lộ ý nghĩa sâu xa của tác phâm Côt truyện tâm lý cũng được các nhà văn hiện
19
Trang 28đại khai thác, dựa trên tâm lí của nhân vật, với những mâu thuẫn, xung đột, dan xé nội
tâm Nhà văn Nguyễn Minh Châu trong truyện ngắn Bến quê đã có khắc họa rõ nét
mâu thuẫn trong dòng tâm trạng của nhân vật Nhĩ Nhĩ là nhân vật chính trong câu
chuyện, cả cuộc đời anh đã đi khắp nơi, gót chân anh đã In khắp mọi chân trời xa lạ,
tươi đẹp; nhưng giờ đây, khi bị bệnh, anh phải nằm một chỗ, nhìn sang bến sông quê
hương rất đẹp đẽ bình yên, anh muốn đặt chân đến thì không còn cơ hội nữa rồi Xungđột tâm lý cho thấy mâu thuẫn giữa cuộc đời vô hạn với con người hữu hạn, con ngườitưởng chừng đi tìm kiếm những hạnh phúc, vẻ đẹp, niềm vui ở xa xôi mà bỏ quênnhững cái bình di ngay cạnh mình, lúc nhận được ra những vẻ đẹp bình di ay thì đã quamuộn Cũng ra đời trong nền văn học Việt Nam hiện đại, từ cốt truyện tâm lý đến cốt
truyện dòng ý thức, dịch chuyển sâu hơn vào thế giới nội tâm, sự ra đời của truyệnkhông có cốt truyện như truyện ngắn Tôi đi học của nhà văn Thanh Tịnh
Như vậy, có thé thay, cét truyện hiện đại đã có sự kế thừa của giai đoạn văn
học trước và phát triển đa dạng ở thời kì tiếp theo Khi đọc hiểu truyện, cần nhận dạng
ra loại cốt truyện và phát hiện sự độc đáo của cốt truyện dé từ đó thấy sự lao động sáng
tạo của nhà văn.
1.2.2.2 Nhân vật
Nhân vật giữ vi trí trung tâm trong mỗi tác phẩm truyện Theo Tir điển thuật
ngữ van học, nhan vat văn học “được miêu ta qua các biến có, xung đột, mâu thuẫn vàmọi chỉ tiết các loại Đó là mâu thuẫn nội tâm của nhân vật, mâu thuẫn giữa nhân vật
này với nhân vật kia, giữa tuyến nhân vật này với tuyến nhân vật khác Cho nên nhân
vat luôn gắn với cốt truyện Nhờ được miêu tả qua xung đột, mâu thuân, nên khâc vớihình tượng hội họa và điêu khắc, nhân vật văn học là một chỉnh thể vận động, có tính
cách được bộc lộ dan trong không gian, thời gian, mang tính chất quá trình” [13,236]
Sau khi đọc mỗi tác phẩm, đọng lại trong người đọc chính là sự trăn trở về số phận,cuộc đời nhân vật Nhà văn gửi gắm những tình cảm, tư tưởng hay cách lí giải, giải
quyét các van dé trong cuộc sông qua nhân vật Nhưng không bê nguyên si, con người
20
Trang 29ngoài đời sống đi vào tác phâm văn học đã trải qua quá trình hư cấu, tưởng tượng, sáng
tạo của nhà văn.
Điểm làm nên sự khác biệt về nhân vật trong truyện hiện đại với truyện dân
gian, truyện trung đại chính là cái tôi cá nhân và sự thay đổi của con người Trong thời
kì trung dai, dân tộc Đại Việt không ngừng dau tranh chống các thế lực ngoại xâm vì
thế cảm hứng chính trong văn học là cảm hứng yêu nước, nhân vật trong văn học được
đề cao là nhân vật mang vẻ đẹp chuẩn mực của cộng đồng, cái tôi cá nhân không được
dé cao; ho là những anh hùng tiêu biểu đại diện cho cả cộng đồng nên nhân vật mang
tính tượng trưng, ước lệ, nhân vật chức năng Những nhân vật này có các đặc điểm,phẩm chất có định, bat biến Có thé thấy như hình tượng người anh hùng Quang Trung
trong Hoàng Lê nhất thống chí, Quang Trung là con người quyết đoán, mạnh mẽ, sángsuốt, có tầm nhìn xa trông rộng, tài giỏi trong việc dụng binh, có cách đánh giặc độc
đáo.
Văn học là tắm gương phản chiếu đời sống thông qua phương tiện chủ yếu là
nhân vật Truyện Việt Nam hiện đại ra đời trong hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hộicủa đất nước có nhiều biến động, điều đó sẽ tác động đến việc xây dựng nhân vật củanhà văn Nhân vật trong truyện Việt Nam hiện đại là những con người đời thực, thuộc
nhiều tầng lớp khác nhau, có những van đề riêng tư, có sự đa cực, đa diện, nhiều chiều,
nhiều tính cách, có tốt có xấu, có hiền có ác, Có những nhân vật cuộc sống nghèo
nàn, lạc hậu, cơ cực như người nông dân hay tầng lớp trí thức, khổ nhưng họ vẫn luôn
giữ phẩm chất, nhân cách như chị công nhân có tấm lòng hiếu thảo, ý thức về nhânpham trong tác pham Sáng, chị phu mỏ của Nguyễn Công Hoan, Lão Hạc trong truyện
ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao đã chọn cái chết để giữ gìn mảnh vườn cho con
Song cũng có những người vì cái đói, miếng ăn mà phải chịu nhục, bà lão trong Một
bữa no của nhà văn Nam Cao vì đói mà phải đem cả nhân phẩm đổi lấy một bữa ăn rồi
nhận lây cái chết nhục nhã, anh cu Lộ trong Tư cách mo vì hoàn cảnh, vì tham lam mà
mất đi tư cách Dù các nhân vật trên có tốt có xấu, điều mà nhà văn muốn đề cập đếnchính là vạch trân xã hội thôi nát đã đây con người đên bước đường cùng, đê cập đên
21
Trang 30nhân cách, thể hiện sự cảm thông tới những hoàn cảnh khó khăn Truyện hiện đại còn
viết về những nhân vật quan lại, địa chủ, cường hào, bọn thực dân có thái độ hống
hách, sống thủ đoạn đều giả, ăn tiền trắng trợn trên máu xương của biết bao người vô
tội Nhân vật trong truyện hiện đại là được miêu tả chỉ tiết từ ngoại hình đến tính cách,
họ là những con người nếm trải, được nhà văn đặt trong mối quan hệ với hoàn cảnh, họ
đứng giữa cuộc đời, chịu sự tác động xô đây của cuộc đời dẫn đến hệ quả nhân vật luônvận động, biến đổi, có đời sống nội tâm phong phú, phức tạp Ong Hai trong truyện
ngắn Làng của nhà văn Kim Lân đã có những diễn biến tâm lí phức tạp, đấu tranh nội
tâm giằng xé khi tình huống bất ngờ ập đến Ông Hai đứng giữa một bên là tình yêulàng, một bên là tình yêu nước Một bên là niềm tin một bên lại là sự nghi ngờ: “Màthang chánh Béu thì đích là người làng không sai roi Không có lửa làm sao có khói?
Ai người ta hơi đâu bia tac ra những chuyện ấy làm gì ” Tình huỗng thử thách làm bộc
lộ sâu sắc tình yêu làng thống nhất với tình yêu nước của ông Hai đồng thời cho thấy
lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến đã bao trùm, chi phối tình cảm quê hương của
những người nông dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp Viết về đề tài ngườinông dan đã nhiều nhưng đây là lần đầu tiên thay được hình ảnh người nông dân khôngcòn đơn giản, qua diễn biến tâm lí thay được nội tâm của họ vô cùng phong phú, nhiều
chiều.
1.2.2.3 Yếu tổ trần thuật (người kể chuyện, điểm nhìn trần thuật và giọng điệu)
Người kế chuyện trong tác phẩm văn học là một người do nhà văn tạo ra déthay mình thực hiện hành vi trần thuật Người kê chuyện trở thành một nhân vật trong
câu chuyện, có tác dụng dẫn dắt câu chuyện di từ sự kiện nay đến sự kiện khác thôngqua ngôn từ Cấu trúc ngôn từ của tác phẩm cũng sẽ do người kế chuyện quyết định
Người kế chuyện đang thực hiện hành vi trần thuật, người ké chuyện cũng là một nhânvật trong truyện nên với người kể chuyện đang trần thuật chính mình Người kế chuyện
đem lại cho tác phẩm cái nhìn, cách đánh giá về tâm lí, nghề nghiệp hay lập trường xãhội qua cái nhìn của tác giả, làm cho sự trình bày, tái tạo con người và đời sống trong
tác phâm thêm phong phú, nhiều phối cảnh
22
Trang 31Người kế chuyện theo ngôi thứ ba là người người ké chuyện tàng hình, từ bên
ngoài quan sát và kể lại, do đó có điều kiện quan sát toàn bộ câu chuyện, thể hiện thái
độ, nhận xét, đánh giá khách quan Cách ké ngày đã xuất hiện phổ biến từ truyện dân
gian và truyện trung đại, tuy nhiên với cách ké này lại tạo ra khoảng cách giữa người
kế với đối tượng, có những áp đặt cho độc giả theo quan điểm của người kể Nhưng với
sự phát triển của tỉnh thần dân chủ và ý thức cá nhân, văn học hiện đại xuất hiện hìnhthức trần thuật kế chuyện ở ngôi thứ nhất xưng “tôi”, tức người kể chuyện cũng là nhân
vật trực tiếp kề lại câu chuyện, còn gọi là người kể chuyện lộ diện Người kể chuyện ở
ngôi thứ nhất chỉ nhìn thấy được một mặt, một phương diện nhất định của truyệnnhưng tạo nên sự gần gũi, truyện kể trở nên đáng tin cậy hơn, bộc lộ được những suy
nghĩ diễn biến hay đấu tranh nội tâm nhân vật, góp phan thé hiện chủ đề, tư tưởng của
tác phẩm Truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao sử dụng ngôi ké thứ nhất, người
kế chuyện là nhân vật ông giáo trong tác phẩm, qua lời kể của ông giáo giúp người đọc
hình dung rõ nét nhân vật Lão Hạc, một người thương con và giàu lòng tự trọng: đồng
thời qua lời kể của ông giáo, người đọc thấy rõ được tư tưởng, thái độ, tình cảm của tácgiả gửi gắm vào truyện ngắn
Trong truyện hiện đại, một câu chuyện có thể có một, hai hoặc nhiều người kê.
Trong truyện ngắn Ring xà nu của nhà văn Nguyễn Trung Thành, lúc dau là kế chuyện
ngôi thứ ba, sau chuyên sang lời kế của cụ Mết về sự chiến đấu của Tnú
Điểm nhìn trần thuật cũng là một trong những yếu tố rất đặc trưng củatruyện,có thé hiểu điểm nhìn thể hiện vi trí của người kế chuyện dựa vào dé quan sát,
trần thuật các nhân vật, sự kiện Từ vị trí điểm nhìn, người kể nhìn ra, miêu tả đối
tượng, phân tích hay đưa ra những nhận xét trong tác phẩm Truyện ngắn Lang lẽ Sa
Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long không dùng cách trần thuật ở ngôi thứ nhất,nhưng hầu như tác giả đã lựa chọn điểm nhìn từ nhân vật ông hoạ sĩ để quan sát, miêu
tả, suy nghĩ, bình luận Đó là một hoạ sĩ già, nhiều từng trải trong cuộc đời, nghệ thuậtnhưng van rat nặng lòng, tha thiết với cuộc sông, với cái đẹp, có những suy nghĩ sâusắc về đời sống và về nghệ thuật Như trong lời ké của Nguyễn Thành Long, ông đã
23
Trang 32hoá thân vào nhân vật hoạ sĩ để kể và gửi gam những suy ngẫm về cuộc sống, về nghệ
thuật Còn có điểm nhìn không gian, điểm nhìn thời gian, điểm nhìn tâm lí, điểm nhìn
di động từ đối tượng này sang đối tượng khác Như vậy, điểm nhìn trần thuật rất quan
trọng, có vai trò dẫn dắt người đọc quan sát các chỉ tiết và diễn biến có ý nghĩa đặc biệt
của truyện, giúp người đọc có những nhận xét, đánh giá, thấu hiểu nội dung, ý nghĩa
mà nhà văn gửi trong tác phẩm
Dé tạo nên tính chỉnh thé của truyện, giọng điệu là yếu tố không thé thiếu Nhà
văn thé hiện thái độ, tinh cảm, tu tưởng, đạo đức của mình với mỗi đối tượng được
miêu tả trong truyện thông qua cách xưng hô, gọi tên, dùng từ ngữ Đề tìm hiểu giọngđiệu của nhà văn trong mỗi tác phẩm cần được xem xét trong mối quan hệ với cảmhứng chủ đạo Cảm hứng chủ đạo là nguồn gốc còn giọng điệu là cách biểu hiện Cảmhứng chủ đạo trong các câu chuyện của nhà văn Nam Cao là thương xót, cảm thôngcho số phận nhỏ bé, bat hạnh nên giọng điệu mà nhà văn thể hiện là giọng buồn
thương, da diét Giọng điệu trong truyện còn mang nét đặc trưng riêng của các nhà văn
Nổi bật trong truyện ngắn của Nguyễn Công Hoan là giọng trào lộng, hài hước; của
Thạch Lam là giọng đồng cảm, trữ tình, Giọng điệu còn phối hợp với chi tiết, tình
tiết, động tác, làm thành không khí riêng của tác phẩm Giọng điệu gắn liền với vai
ké và điểm nhìn trần thuật, bộc lộ thái độ, cái nhìn, sự đánh giá về đối tượng trần thuật,
đồng thời tác động đến nhận thức và tình cảm, cảm xúc người đọc
1.2.2.4 Tình huong truyện
Nền văn học Việt Nam hiện đại ra đời và phát triển nhanh chóng, đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng, một trong những thành tựu đó chính là biến đổi các thé loạivăn học theo hướng hiện đại Thể truyện có sự kế thừa các thé tương tự trong văn trungđại nhưng có biến đổi sâu sắc về thi pháp Truyện ngắn được coi là tác phẩm tự sự cỡnhỏ Nội dung của truyện ngắn bao trùm hau hết các phương diện của đời sống Điều
này giống với tiểu thuyết, song điểm khác nhau chính là tiểu thuyết chiếm lĩnh đờisống trong toàn bộ sự trọn vẹn đủ đầy còn truyện ngắn hướng tới khắc họa một hiện
tượng, một nét bản chat trong đời sống Dù dung lượng ít nhưng truyện ngăn vẫn giúp
24
Trang 33người đọc hình dung được cuộc đời nhân vật, hiểu sâu sắc về cuộc đời và tình người,
tạo chiều sâu cho tác phẩm
Điều làm nên nét độc đáo, tạo nên sức sống mãnh liệt của truyện ngắn chính là
tình huống truyện Nhà văn Nguyễn Minh Châu quan niệm tình huống là một khoảnh
khắc thời gian mà ở đó cuộc sống đậm đặc nhất, chứa đựng nhiễu ý nghĩa nhất qua
khoảnh khắc đó con người bộc lộ ra những phan tâm can nhất, cái phan ẩn náu sâu kín
nhất, thậm chí có khi đó là cải khoảnh khắc chứa cả một đời người, một đời nhân loại.
Tình huống truyện có thé hiểu là một sự kiện, một tinh thế đặc biệt chứa đựng mâu
thuẫn, éo le, nghịch lý đặt trong mối quan hệ giữa của các nhân vật, tại tình huống ay
buộc nhân vật phải suy nghĩ, đấu tranh và có sự lựa chọn, tức là tính cách nhân vật bộc
lộ sâu sắc, thông điệp nhà văn định nói hiện hình trọn vẹn Tình huống trong truyệnngắn là nhân tô tô chức câu chuyện, tức là tình huống sẽ chi phối cốt truyện, nhân vật,
lời kể, Tình huống có vai trò thúc đây cốt truyện phát triển, tạo sự kịch tính Với
nhân vật, qua tình huống sẽ buộc nhân vật có sự lựa chọn và bộc 16 thé hiện tính cách,
tâm lí, phẩm chất đồng thời góp phần làm sáng rõ tư tưởng, ý nghĩa của truyện
Có nhiều cách phân loại tình huống truyện Về số lượng, truyện ngắn có thé có
một hoặc hai tình huống, nếu có quá nhiều tình huống sẽ làm mat đi sự đặc sắc, gây
nhàm chán, mat đi đặc trưng của truyện ngắn Về tính chất, tình huống truyện được
chia làm 3 loại Thứ nhất, tình huống hành động, là loại sự kiện đặc biệt mà trong đónhân vật bị đây tới tình huống éo le buộc phải giải quyết bằng hành động, qua đó làm
rõ nét tính cách nhân vật Một truyện ngắn có tình huống hành động thường giàu kịchtính Thứ hai, tình huống tâm trạng, là kiểu tình huống hướng tới khám phá tình cảm,tâm lí của nhân vật Với truyện ngắn có tình huống tâm lí, truyện sẽ tập trung vào tâmtrạng, nội tâm, dòng cảm xúc của nhân vật Có thé thấy rõ trong truyện ngăn Lang củanhà văn Kim Lân, tình huống trong câu chuyện chính là khi ông Hai nghe tin làng Chợ
Dầu theo giặc, những con người ở quê hương ông theo giặc; ông đã đau khổ, tuyệtvọng, đã dau tranh tâm lí, đấu tranh nội tâm gay gắt dé lựa chọn giữa một bên là tìnhyêu nước và một bên là tình yêu làng, câu chuyện được mở nút băng tin cải chính, ông
25
Trang 34đã vui sướng khi đó chỉ là tin đồn, ông vui khi bị giặc đốt nhà bởi đó là minh chứng
cho việc làng quê của ông không theo giặc Thứ ba, tình huống nhận thức là nói đến
quá trình nhận thức của nhân vật, sự giác ngộ ra qui luật cuộc sống, chân lí cuộc đời
của nhân vật.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đã bước sang một trang mới, tạo ra những
sản phẩm mang tính độc đáo, hiện đại Và truyện hiện đại chính là một trong những sản
phẩm của nền văn học đó Nói vậy là bởi thuật ngữ “truyén” trước kia thuộc thê loạicủa sử học, hiểu là văn xuôi ghi chép sự tích một đời của người nào đó Bước sang thời
kì mới, truyện hiện đại đã là một thể loại riêng biệt, có những đặc trưng cơ bản như:tính khách quan trong sự phản ánh, cốt truyện được tô chức một cách nghệ thuật, nhân
vật được miêu tả chi tiết, sống động gắn với hoàn cảnh cụ thể, thông qua lời, giọngđiệu của người kế chuyện, điểm nhìn trần thuật, đặc biệt là mỗi câu chuyện sẽ có
những tình huống, chỉ tiết đặc sắc tạo sự lôi cuốn với người đọc.
1.3 Dạy học đọc hiéu truyện Việt Nam hiện đại
Khi dạy đọc hiểu văn bản văn học, người giáo viên bên cạnh việc vận dụng
linh hoạt các phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học thì cần quan tâm đến phương
pháp dạy học theo đặc trưng của thé loại
Văn bản truyện là văn bản tự sự được sáng tác theo lối hư cấu Mỗi văn bản
truyện là sự sáng tạo nghệ thuật bằng ngôn từ độc đáo của nha văn Mỗi một câuchuyện được kê xoay quanh các sự kiện, biến cố và số phận nhân vật, vậy nên cốt
truyện và nhân vật trở thành yếu tố trung tâm của truyện Dé làm nên sức hap dẫn, độc
đáo, dẫn dắt người đọc đến với diễn biến câu chuyện chính là người kế chuyện, lờingười kế chuyện Muốn thu hút sự chú ý, tò mò của người đọc lại cần đến những tình
huống bat ngờ, chi tiết đặc sắc Mỗi câu chuyện được ké đều có những ý nghĩa riêng,
có sự đánh giá, tình cảm, tư tưởng của tác giả đối với cuộc sống Vì vậy, dé tổ chức
dạy học đọc hiểu văn bản truyện, người giáo viên cần hướng sự chú ý của các em học
sinh đến những câu hỏi sau:
¢ Truyện kê vé ai? Câu chuyện có những nhân vật nào? (nhân vật)
26
Trang 35s Trong truyện có sự kiện, tinh huống nào đặc biệt? Diễn biến của câu chuyện
ra sao? (cốt truyện)
* Ai ké, kể như thế nào? (người kê chuyện và các yếu tố trần thuật)
¢ Câu chuyện cho em hiểu thêm điều gì về cuộc sông? (ý nghĩa, bài học của
chuyện)
Dạy học đọc hiểu văn bản truyện nói chung phải bám sát những yếu tố chủ đạo
kế trên Với truyện Việt Nam hiện đại nói riêng, giáo viên khi dạy đọc hiểu còn cần
quan tâm đến đặc điểm riêng về thi pháp, phong cách nghệ thuật của nhà văn, đặc sắc
nghệ thuật của từng tác phẩm Khi tổ chức dạy học đọc hiểu truyện Việt Nam hiện
đại cần chú ý đến một số yêu cầu cơ bản sau đây:
s Tìm hiểu tình hình lịch sử - xã hội, hoàn cảnh sáng tác dé có cơ sở cảm nhậnbước đầu các tầng lớp nội dung và ý nghĩa của truyện
s Phân tích diễn biến của truyện thông qua các tình tiết, sự kiện, biến cố cụ thé
Làm rõ giá trị của các yếu tố đó trong việc phản ánh hiện thực cuộc sống, khắc họa bản
chất, tính cách các nhân vật Chú ý tới các yếu tố hình thức của truyện
s Phân tích các nhân vật trong dòng lưu chuyền của cốt truyện Tập hợp thành
hệ thống và làm rõ ý nghĩa các chi tiết miêu tả nhân vật về ngoại hình, hành động, nội
tâm, ngôn ngữ Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhân vật này với nhân vật khác
s Truyện đặt ra vấn đề gì, có ý nghĩa tư tưởng như thé nào? Xác định giá tri
của truyện ở các phương diện.
Từ những yêu cầu cơ bản trên, khi tổ chức dạy học đọc hiểu văn bản truyện
Việt Nam hiện đại, có thé tổ chức một số hoạt động như sau:
- Tổ chức đọc và tom tắt truyện Các văn bản truyện Việt Nam hiện đại được
đưa vào SGK da phan là các truyện ngắn, tuy nhiên vẫn là những đoạn trích đặc sắc,
noi bật, tiêu biểu, tức là học sinh không học và đọc toàn bộ văn bản truyện Do vây,van dé kết nối văn bản đoạn trích trong SGK với toàn bộ văn bản truyện cần được quantâm Mặt khác, văn bản đoạn trích trong SGK cũng vẫn là có dung lượng lớn, vẫn đề
thứ hai đặt ra chính là làm sao dé học sinh năm vững cốt truyện, nội dung chính, nhân
27
Trang 36vật chính, sự kiện chính một cách dễ dàng Đề làm được những điều này, cần tóm tắt
văn bản Muốn tóm tắt được văn bản truyện, cần đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề văn bản,
xác định nội dung chính cần tóm tắt, sắp xếp các nội dung theo trình tự hợp lý, sau đó
viết lại thành văn bản tóm tắt Cần phân biệt rõ hai khái niệm là tóm tắt truyện và kể
chuyện Dé ké chuyện học sinh có thé không cần đọc văn ban, chỉ cần nghe người khác
kề hoặc đọc phần tóm tắt có sẵn là có thé ké được Nhưng đề tóm tắt truyện, buộc học
sinh phải đọc, phải nghiên cứu văn bản Từ đó có thể thấy đây là hoạt động quan trọng,
học sinh được tiếp xúc trực tiếp với văn bản, bắt đầu quá trình tiếp nhận văn bản
- Hướng dẫn đọc hiểu ý nghĩa câu chuyện qua một/một số yếu tố hình thứcnghệ thuật (cốt truyện, bố cục, kết cấu, không gian, thời gian nghệ thuật, nhânvật, tình huống, mach của người kể chuyén, ) Đây là hoạt động vô cùng quan
trọng trong hoạt động đọc hiểu của hoc sinh Cấu trúc chỉnh thé của văn bản tồn tại
trong mỗi tác phẩm gồm: cấu trúc ngôn ngữ, cấu trúc hình tượng và cấu trúc hàm
nghĩa Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc hiểu ngôn từ, đọc hiểu hình tượng, đọc hiểu
ý nghĩa Nói cách khác, học sinh phải đọc và hiểu được nghĩa của lớp ngôn từ (từ, câu,đoạn, ), phải tái hiện và lí giải được các đặc điểm của hình tượng nghệ thuật (hìnhtượng nhân vật, hình tượng không gian/thời gian, ), phải khám phá được ý nghĩa của
văn bản, thông điệp nghệ thuật của nhà văn, thậm chí bồ sung cho văn bản những ý
nghĩa mới (góp phần tái tạo nghĩa cho văn bản) Tiếp theo, người giáo viên cần xácđịnh đặc trưng riêng của thé loại, mà ở đây chính là truyện hiện đại Nhân vật trong
truyện hiện đại có thể coi là yếu tố đặc trưng nhất, là nơi tập trung biểu hiện tư tưởng,
tình cảm của tác phẩm và tác giả, gắn liền và hòa hợp với tình tiết Khi phân tích nhân
vật, chú ý đến những chi tiết về lai lịch, ngoại hình, hành động, cử chỉ, nội tâm, ngônngữ, số phận, tính cách Phân tích nhân vật trong mối quan hệ với các nhân vật khác
Tất cả điều này sẽ cho cái nhìn nhiều chiều, toàn vẹn hơn Khi tìm hiểu truyện ngắnLão Hạc của Nam Cao trong chương trình Ngữ văn lớp 8 hiện hành, cần đặt nhân vật
Lão Hạc trong mối tương quan với ông giáo, vợ ông giáo, Binh Tư, con trai lão và conchó Vàng Với con trai, Lão Hạc là một người cha thương con, yêu con hết mực, dé giữ
28
Trang 37trọn mảnh vườn làm tài sản cho con trai sau này lấy vợ, lão thà chết hi sinh bản thân
minh dé làm tròn trách nhiệm của người cha Với ông giáo, ông giáo có sự đồng cảm
và thương cho số phận của Lão Hạc, không ít lần đã có ý định giúp Lão Hạc nhưng
Lão Hạc nhất định không nhận, có thé thấy Lão Hạc là một con người giàu lòng tựtrọng Với con chó Vàng, Lão Hạc là một người chủ thương yêu động vật, từ cách đặttên cho con chó, đến việc chăm sóc, tâm sự và vì hoàn cảnh phải bán đi, lão cũng rất
hối hận, tự trách bản thân mình là đã lừa một con chó để rồi dẫn đến cái chết, lãokhông chọn bất kì hình thức nào khác mà chọn ăn bả chó gây nên cái chết đau đớn
Giáo viên tiếp tục khai thác những đặc trưng khác của truyện hiện đại là cốt truyện, cácyếu tố trần thuật, tình huống truyện, để hiểu ý nghĩa văn bản, thông điệp của nha
văn.
Trong quá trình tổ chức dạy học đọc hiểu, người giáo viên lựa chọn con đường
tổ chức dạy học phù hợp, không nhất thiết phải dập khuôn máy móc thực hiện đủ các
yêu cầu và hoạt động như trên Điều này đã được thê hiện rõ trong cuỗn Phương pháp
dạy học tác phẩm văn chương trong nhà nhà trường của tác giả Nguyễn Viết Chữ
“tránh những qui trình nhàm chán lặp di, lap lại như: giới thiệu, chủ dé, bồ cục, phântích, tong kết Đây van có thé là logic bên trong của một tiết dạy tác phẩm văn chươngnói chung, nhưng không phải là công thức chung cho mọi giờ dạy học tác phẩm, màphải rất hết sức linh hoạt” [6,170] Bởi mỗi truyện hiện đại cụ thể lại có cách tổ chức
của mỗi em học sinh.
1.4 Tri thức đời sống và hiện thực đời sống trong tác phẩm văn học
29
Trang 38Trong bat kì thời đại nào của xã hội, vai trò của tri thức là vô cùng quan trọng.
Tri thức là những hiểu biết, kiến thức về khoa học, lịch sử, văn hóa, của nhân loại
đúc kết qua hang trăm thé ki phát triển Tri thức là những thông tin, dữ liệu, ki năng mà
con người có được thông qua học tập, trải nghiệm thực tế Tri thức không tự nhiên mà
có, dé có những tri thức ấy, các nhà khoa học phải trải qua biết bao nhiêu nghiên cứu
thí nghiệm, nhân loại phải trải qua thời gian dé đúc kết Các em học sinh dé có được trithức cần có sự trau đồi học tập những tri thức mà nhân loại tích lũy, biến những tri thức
đó thành kiến thức, hiểu biết của bản thân, vận dụng kiến thức được học vào thực tiễn
đời sống, chính thực tiễn là thước đo của kiến thức, cho học sinh có thêm kinh nghiệm,
như một vòng tròn đồng tâm kết quả đó sẽ lại trở thành những kiến thức mới Có thể
hiểu, tri thức đời sống chính là hệ thống kiến thức con người tích lũy được từ đời sống
Đời sống và văn học lại có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau
Đề làm rõ mối quan hệ giữa đời sống và văn học, trong học thuyết Phản ánh luận của
Lê-nin đã chỉ rõ: vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, ý thức phản ánh vật chất
vào trong đầu óc của mỗi người Hiện thực đời sống chính là cội nguồn, nguồn gốcnhận thức của văn học Đời sống là nơi xuất phát cũng là nơi ghi dấu của văn học
Mỗi một ngành khoa học sẽ có một đối tượng phản ánh khác nhau Các ngành
khoa học khác có đối tượng là kinh nghiệm sự thực, luôn quan tâm đến câu hỏi “sự vật
đó là gì?” Văn học lại hướng tới khám phá sự vật, hiện tượng đời sống có ý nghĩa nhưthế nào đối với đời sống tinh thần con người, tác động như thế nào đến niềm vui nỗi
buồn của con người Văn học cũng miêu tả mây nhưng không giống với các nhà khí
tượng học xem mây đề dự báo thời tiết mà văn học khám phá mây ở phương diện :
Vì mây cho núi lên trời
Vì chưng gió thổi, hoa cười với trăng
Ca daoMây biếc về đâu bay gấp gdp
Con cò trên ruộng cánh phân vân
Thơ duyên - Xuân Diệu
30
Trang 39Ở phương diện này, mây được hiểu trong mối quan hệ đời sống tinh thần, tình cảm vui
buồn của con người
Văn học phản ánh hiện thực, có khả năng khám phá bản chất hoặc khía cạnh
bản chất của hiện thực làm nên tính chân thực, tạo nên giá trị nhận thức của tác phẩm.
Bất kì nhà văn nào cũng thuộc về một môi trường hiện thực, hoàn cảnh thời đại nhất
định, bối cảnh xã hội nhất định Văn học là nơi in bóng của thời đại, nhà văn là thư kítrung thành của thời đại (Banlzac) Khi phân tích nhà văn Nam Cao không thể tách
ông ra khỏi xã hội thực dân nửa phong kiến Việt Nam những năm 30-45 với mâu thuẫn
xã hội sâu sắc giữa địa chủ phong kiến với nông dân, bản thân ông đứng trong môitrường, xã hội đó thì bản thân hiện thực đó dội vào tác phẩm của nhà văn, nhà vănđứng giữa cuộc đời, mở rộng hồn ra dé đón lấy những quan niệm về cuộc đời, phản
ánh chân thực cuộc sống người nông dân cùng bi kịch bị bần cùng hóa và chính những
điều này làm nên giá trị truyện ngắn của Nam Cao Những tác phẩm như vậy sẽ đem
lại cho người đọc những nhận thức, hiểu biết sâu sắc, mới mẻ về cuộc sống, về con
TIBƯỜI.
Tuy nhiên, không có sự sao chép, photocopy một cách máy móc, nguyên si
hiện thực đời sống vào trong tác phẩm; ma đó là sự phản ánh một cách sáng tạo, mang
tính tích cực chủ động của nhà văn Hiện thực đời sống khi đi vào trong tác pham bao
giờ cũng trải qua những trăn trở, giằn vặt, suy tư, nghiền ngẫm của nhà văn Hiện thực
trong tác phâm là hiện thực thứ hai, mang dấu ấn chủ quan của nhà văn Điều này đãđược nhà văn, nhà triết học người Pháp Garôđi kết luận: “Sang fác văn nghệ có nhiệm
vụ không phải tái hiện thé giới mà là biểu hiện khát vọng của con người” [27,80] Hiện
thực ấy có không gian riêng, không gian nghệ thuật, không gian tâm lí, không gian tưtưởng tình cảm của nhà văn Tiểu thuyết Sống mòn của nhà văn Nam Cao hiện lên một
không gian căn gác xép tù túng, ngột ngạt, mà chỉ không gian đó nhân vật mới cảmthấy cuộc đời mình đang mốc lên, đang mòn ra, mình đang tồn tại chứ không phải đang
sống Đó là không gian tâm lí, không gian nghệ thuật; còn không gian căn gác xép
mang tính quan niệm, nó nói lên sự vô nghĩa trong cuộc sông người trí thức Thời gian
31
Trang 40trong tác phâm văn học cũng là thời gian nghệ thuật, thời gian tâm lí, hoàn toàn phụ
thuộc vào yếu tố chủ quan của nhà văn Nhà văn có thé làm nhanh hay chậm thời gian,
có thê kéo căng hay dồn nén thời gian Thời gian trôi chậm chạp, có cảm tưởng như
ngưng dong trong truyện Hai đứa trẻ, thời gian từ chiều đến đêm, đơn điệu, nhàm
chán, tù đọng khiến cho cuộc sống nơi phố huyện đã ảm đạm, nhàm chán nay càng
mòn mỏi hơn qua ngòi bút trữ tình của Thạch Lam Văn học đã mở ra một thế giớikhác trên cơ sở của thế giới thực tại, thế giới nghệ thuật ấy không trùng khít với đờithực nhưng cũng không thoát li hoàn toàn.
Nha văn Nga M.Gorki từng nói văn học là nhân học, nghĩa là van học là khoahọc về con nguoi Nhiều tác phẩm viết về con người như chị Dậu, Lão Hạc, mẹ Lê,
song có những tác phẩm không có sự xuất hiện của con người, viết về cây cối, loài vật,
đồ vật nhưng ta vẫn thấy hình bóng, tâm tư, tình cảm con người và hiểu vấn đề nhà vănmuốn hướng tới Do là truyện đồng thoại Dé Mén phưu lưu kí của nhà văn Tô Hoài
Nhân vật là chú Dé Mèn, Dé Choắt, nhưng dang sau đó là hình bóng của chàng
thanh niên mới lớn đang trên đường tìm lí tưởng sống, quá trình tìm kiếm có nhiều vấp
ngã, sai lầm nhưng luôn khát vọng hướng thiện, cuối cùng cũng tìm được lí tưởng
sông Đó là hình bóng đại diện cho lớp thanh niên Việt Nam trước cách mạng hăm hở
đi tìm lí tưởng sống cho mình Văn học còn đi sâu khám phá đời sống nội tâm phong
phú, bí ẩn, phức tap, đa dạng và luôn không ngừng thay đổi Vì thé con người trong
văn học hiện lên là những cá tính, cá thé song động Bên cạnh cái riêng lại là tính phôquát, hướng về đồng loại Nha thơ Tố Hữu gọi văn học là điệu hon di tim tâm hôn dong
điệu, thơ là tiếng nói dong ý, dong chí, dong tình Nhà văn phải từ tâm sự riêng của
mình, nỗi lòng của mình nói lên tâm trạng cảm xúc của số đông, từ một cảnh ngộ cụthé như kiếp lay chồng chung của Hồ Xuân Hương để nói lên nỗi lòng chung củangười phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến
Với tư cách là một loại hình nghệ thuật, phương thức thể hiện của văn học làhình tượng nghệ thuật Hình tượng văn học chính là bức tranh đời sống được nhà vănthê hiện trong tác phẩm, trong đó có thê hiện tư tưởng tình cảm, những quan niệm về
32