1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục

130 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Tác giả Nguyễn Hữu Bun
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Giáo Dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 65,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYÊN HỮU BUN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ÂM NHẠC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHO HÀ NOI TRONG BOI CANH ĐÔI MỚI GIÁ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYÊN HỮU BUN

QUAN LÝ HOẠT DONG GIÁO DỤC ÂM NHẠC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ỨNG HÒA,

THÀNH PHO HÀ NỘI TRONG BOI CANH ĐÔI MỚI GIÁO DUC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYÊN HỮU BUN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ÂM NHẠC TẠI

CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ỨNG HÒA,

THÀNH PHO HÀ NOI TRONG BOI CANH ĐÔI MỚI GIÁO DUC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã so: 8.140114.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BANG QUOC BAO

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cánhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trungthực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bat cứ công trình nào đã

được công bồ trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.

Hà Nội ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Bun

Trang 4

LOI CAM ON

Với tinh cam chân thành, tac gia xin được cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệutrường ĐHGD, khoa Sau đại học, khoa Quản lý giáo dục cùng toàn thể các thầy, cô

giáo đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt qua

trình hoc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

PGS.TS Đặng Quốc Bảo - người hướng dẫn khoa học - đã tận tình giúp đỡ,chỉ bảo ân cần cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên phòng Giáo dục và Đàotạo huyện Ứng Hòa, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các thầy giáo, côgiáo các trường THCS trong huyện, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả trong

quá trình thực hiện khảo sát và hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã rất cố găng và dành nhiều tâm huyết cho quá trình nghiên cứu và

hoàn thành luận văn, nhưng do khả năng có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót,

tác giả rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của quý thầy cô và ý kiến đónggóp chân tình các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm on!

Hà Nội, tháng năm 2022

Túc giả luận văn

Nguyễn Hữu Bun

il

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIET TAT

BGH: Ban Giám Hiệu

CBQL: Cán bộ quản lý

CNH - HDH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CNTT: Công nghệ thông tin

THPT: Trung học phô thông

UBND: Ủy ban Nhân dân

lil

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

8v 0 aAaậố ố.ẽ Ẽ 1 IUNv 0 | a Ba ii

Danh mục từ Viét tat c.cecceccccccessesesessessesessesnesessesssesuesesecuesessesssesuesnsseeneseeseens iii

Danh mục các bảng S999 ng vế Viil

Danh mục biểu đỗ, sơ đồ vocccccccccccescsesssecescevscececcevscececesvsvacecsevevessceesvavaneeeaeeees 1X

Chương 1: CO SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DUC

ÂM NHẠC O TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BOI CANH

DOI MỚI GIÁO DỤC - 5 5252212121 EEE5E521212121111121211111111111111E1 1x0 8

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên iru 0.0.c.ccccccccccccccccceccsesesesesesesesesesescseseseseeeees 8

1.2 Một vài khái niệm cơ bản - - - E2 1111 ** 11 SH hệt 9

1.2.1 Hoạt ẨỘng SH ng ng re 9

1.2.2 Khải niệm hoạt động day NOC ằ ScSSSSSss+s kkrkxesseeee 11 1.2.3 Hoạt động dạy học mơn âm '!hẠC ccĂSàSSSSkssssseeerrs 14

m9? 0gGIi)8ẦdỔỐ a- 15 1.2.5 Quản lý giáo AUC cv 18 1.2.6 Quản lý hoạt động day NOC cv về 20

1.2.7 Quản ly hoạt động day học âm nhạc ở trường Trung học cơ sở 20

1.3 Đổi mới giáo duc pho thơng và những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động

giáo dục 4m nhạc va quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc ở trường Trung

0i 0 nẼe ốằ EE GA AAA A AAA EEEEEEEEEEEEEEEEEE 21

1.4 Giáo dục va day hoc âm nhạc ở trường trung học cơ sở trong bối

cảnh đổi mới giáo dỤC + 1 1212E212121212121212121212121111111111111111 re 25

1.4.1 Mục tiêu giáo dục âm nhạc ở trường trung học cơ sở trong bồicảnh đổi mới GIO AUC ceeccccececscscecscssssesssesesesesesesssessesvsvsvsvsesesesesvscsesescseseees 25

1.4.2 Nội dung, chương trình giáo dục mơn âm nhạc ở trường trung

học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo AUC -++ 5c Sececscseeesrseeeecee 26

1.4.3 Phương pháp dạy học âm nhạc tại trường trung học cơ sở trong

bồi cảnh đơi mới giáO AUC kg ky 27

iv

Trang 7

1.4.4 Phương tiện day hoc âm nhạc ở trường trung hoc cơ sở trong

bOi CANN r08,108./15.7 0N n6 naaaa 301.4.5 Hình thức tổ chức giáo dục âm nhạc ở trường Trung học cơ sở

trong bồi cảnh đổi mới giáo đụC -¿+55 Se St EEEEeEeEerevererrreres 311.5 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc ở trường

Trung WO CO SO 01 Ầ LALLä 33

1.5.1 Ý nghĩa của việc quản lý hoạt động giáo dục âm nhac ở trường

Trung NOC CƠ SỞ ST g1 11kg 33

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc ở trường Trung

[113161012 ẽraaa ằ sa ằ 33

1.6 Các yếu tố ảnh hướng đến công tác quản lý hoạt động dạy học môn

âm nhạc ở trường Trung học cơ sở trong bối cảnh doi mới giáo duc 34

1.6.1 Yếu tổ thuộc về chủ thé Quan ÏJ -5-5: +55 52 S+2xS>tssszxezssee2 34

1.6.2 Yếu tô thuộc về đối tượng quản Ïÿ -5-5 SeSc+t+tccsesrersrzerees 35

1.6.3 Yếu tố thuộc VỀ môi IFIỜI 55:5 St SEE‡EEEéEEEEEEEEEEEEEEErkrkrkrkree 35Kết luận chương - + + SE E9E9E919151512121212121212121111111011111 110111 e 38

Chương 2: THUC TRANG QUAN LY HOAT DONG GIÁO DỤC ÂM

NHAC TAI CAC TRUONG TRUNG HOC CO SO HUYEN UNG HOA,

THÀNH PHO HA NOD ccccccccccccscscsssssscsesesscscscsescsesssseststsesesisstsssssesesesiestees 392.1 Khái quát về tinh hình kinh tế - xã hội va giáo dục của huyện Ứng

Hòa, thành phố Hà Nội - 5-5 S221 E21 3222121212121 112121212111 11c 39

2.1.1 Tình hình kinh té - xã hội -ccccStcsttsttetretrtttirtrrrrrrrrerrerrrrei 392.1.2 Tình hình phát triển giáo dục và AGO tO cv 392.1.3 Tình hình phát triển giáo dục trung học cơ Sở -+ 402.2 Khảo sát ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên -5-5555 cccecc+ 46

2.2.1 Mục tiêu khảO SA -cc SE 1 1 1111111111 về 46

2.2.2 Đối tượng KNGO Sát 5:5 SE E111111111111111111111111111 xe 46

2.2.3 Nội dung khảO SÁÍ - ss cv 47 2.2.4 Phương pháp KNGO SÁÍ c c2 x5 47 2.2.5 Thời gian KNGO SÁÍ cv ng 11 x6 48 2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường trung học cơ

sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 5-5 SS2222E2E£EcEcrrrrxrree 48

Trang 8

2.3.1 Thực trạng xác định mục tiêu dạy học môn Âm nhạc - 482.3.2 Thực trạng quản lý thực hiện quy chế ChuyÊn MON 51

2.3.3 Thực trạng vận dụng phương pháp day học của giáo viên 52 2.3.4 Thực trạng sử dụng phương tiện dạy hỌC -.<<<<<<s+ssx+ 54

2.3.5 Thuc trạng thực hiện các hình thức tổ chức dạy hỌC « 562.3.6 Đánh giá chung về thực trạng dạy hỌC -:-:-c5:5s+s+e+s+s+c+ccscs 57

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường

trung hoc cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội - 59

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch quan lý hoạt động day học âm nhạc 592.4.2 Thực trang tổ chức hoạt động dạy hỌC ĂcĂĂSSSSssxessss 61

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động day học âm nhạc -« 63

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học âm nhạc 652.4.5 Đánh giá chung về thực trang quản lý hoạt động dạy học 67

Kt Wu din Chung 2 o.ee Ả ÀốỐ 72

Chương 3: BIEN PHAP QUAN LY HOAT ĐỘNG GIAO DUC AM

NHAC TAI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN UNG HOA,

THÀNH PHO HÀ NỘI TRONG BOI CANH DOI MỚI GIÁO DỤC 733.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp cececsescscsesesesesesesesees 73

3.1.1 Bảo đảm tinh MUC thé ĂĂĂ c5 SE St 73 3.1.2 Bảo đảm tính khoa NOC cccc SH 73

3.1.3 Bảo đảm tính hệ thỐng :5:52 SE St SE S2EEEEEzEeEztexrrrxrei 73

3.1.4 Bảo đảm tinh thực tiỄN c5 S SE SE E2 SE 74

3.1.5 Bảo đảm tính kế thừa và đổi mới 5252525 Sececsccceceeereeecee 74

3.1.6 Bảo đảm tính khả thii Ă cc SE KỲ SE Sky 75 3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường trung

học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh déi mới giáo dục 75

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của việc giáo dục âm

nhạc trong trường Trung học cơ sở cho đội ngũ giáo viên, học sinh trong

[J082./1/8./181.8-/1.5.7 7N 753.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý nội dung dạy học môn Âm nhạc, tuân

thủ yêu cau của nhà nước, phù hợp với hoàn cảnh của nhà trường và

bồi cảnh đôi mới giáO AUC vn HH ky 78

VI

Trang 9

3.2.3 Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy và hướng dẫnphương pháp học tập âm nhạc cho học sinh trong bối cảnh đổi mới

GIÁO AUC TT ng ng 80

3.2.4 Thường xuyên kiểm tra, khích lệ những tam gương thay day tốt và trò

DU EEEEEENAAẳỶŸ5ẢẢ 873.2.5 Sắp xếp, sử dụng phương tiện day học, cơ sở vật chất — thiết bị đáp ứng

yêu cau giáo dục âm nhạc trong bối cảnh đổi mới giáo đục -.:-: : 893.2.6 Xây dựng cơ chế, tao động lực dé giáo viên và học sinh phát huy

tốt vai trò của mình trong day học môn âm nhạc đáp ứng yêu cau đôi mới

2/Ẵ8.,/08nnẺẼnẽe - 4 9]

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp -55222 S22E2xcrrrrrrrrrrres 923.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đã đề xuất 5-2: 121 1 1221111212111 1111112121210111111212 11211 re 96

3.4.1 Mục dich khảo ng hiỆIH c c cv kEkkkkkkkkkkeeeeesssssssse 96

3.4.2 Nội dung khảo nghiỆHH Ăn key 96

3.4.3 Đối tượng khảo NQNIEM -5S tk E2 EE2E2E212121212111111cxe, 963.4.4 Tiến trình khảo nghiÄỆIH -5:55 SEEEEEEEE2EEEEEEEEErrrkrkrrerres 963.4.5 Phân tích kết quả khảo nghiỆN -: se SSeS+t+tsterercrzrrees 97

Trang 10

DANH MỤC CAC BANG

Nội dung khái quát hoạt động dạy học âm nhạc ở trường THCS 27 Phương pháp giáo dục âm nhạc ở trường THCS 29

Quy mô phát triển giáo dục THCS -.-¿2552 5++x+5z5522 41

Chất lượng giáo dục đạo GUC nhe 41

Chat lượng giáo dục toàn điện c.cccccccccccsesescscscsesesesesesesesesesesees 41

Chat lượng giáo dục hoc sinh Qi01 eeeeeeccceeeseeneeeeceeeeeeneeeeees 42

Đội ngũ Hiệu trưởng các trường THCS <csssx+ 43

Đội ngũ GV các trường THCS (tính đến hết tháng 12 năm 2019) 43

Đội ngũ GV âm nhac tại các trường THCS huyện Ứng Hoa 44Đối tượng khảo sát - ¿5c 5S SEEEEEEEEEEEE 1111111111112 46Quy ước tiêu chí và điểm đánh giá -5: s+s+x+x+x+x+xzxzs2 48

Mức độ xác định mục tiêu dạy học «csssseeeeessss 49

Mức độ thực hiện quy chế chuyên môn «<< «<+++++++ 51

Mức độ sử dụng các PPDH S9 11111 xxx 53

Mức độ sử dụng phương tiện dạy học -5 55c S++<<< + 54

Mức độ thực hiện hình thức tổ chức dạy học -. -:-:-5- 56

Đánh giá chung về thực trạng day học -c+s+x+x+s¿ 57

Mức độ lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học môn Âm nhạc 59

Mức độ tô chức dạy học âm nhạc tại các trường THCS huyện

01:77 61

Mức độ chi đạo hoạt động dạy học âm nhac ở trường THCS

huyện Ứng Hòa -+ - 1 SE EE2E2EEEEEEE12121211E1111111111 1 xe 63

Mức độ kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học âm nhạc ởtrường THCS huyện Ứng Hòa -225 SS££22E2Ez£zzvzs 65

Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học âm nhạc 67

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý dạy học âm

nhạc tại các trường THCS huyện Ứng Hòa 5: 68Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 97Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 99

Vill

Trang 11

DANH MỤC BIEU BDO, SƠ DO

Mối tương quan giữa tinh khả thi và tính cần thiết của các

00001 5 101

Cấu trúc hệ thống quản lý ¿+ + ¿5S EE‡E‡EvEvE+EeErEekrkrxree 16

4 chức năng của quản lý giáo dỤC sex 18

Cấu trúc các thành tố của hoạt động dạy học - 25

Phương pháp dạy học tích CUC -. - 2 1 xe 81

Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp - : : - 93

ix

Trang 12

MỞ DAU

1 Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã đem đến những thay đồi sâu sắc và nhanhchóng đối với cả nhân loại; nó tác động trực tiếp đến quan niệm, lỗi sông và tư duy

cua con người; đồng thời, chi phối các mối quan hệ kinh tế, chính trị - xã hội của mỗi

quốc gia Cuộc cách mạng này tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực, nhiều khía cạnh

trong đời sống xã hội, trong đó đặc biệt không thé thiếu một nguồn nhân lực chất

lượng cao, mà nguồn nhân lực lại là đối tượng trực tiếp của giáo dục - đào tạo

Một trong những yêu cầu để chuẩn bị cho cuộc Cách mạng công nghiệp lầnthứ tư là cải thiện nguồn vốn con người dé có thé đáp ứng được các yêu cầu về kiếnthức và kỹ năng liên tục thay đổi trong môi trường lao động mới Điều này đặt racho giáo dục và đào tạo sứ mệnh to lớn là chuẩn bị đội ngũ nhân lực đáp ứng yêucầu phát triển của đất nước Vấn đề mà nhiều quốc gia đều nhận thấy và đặt ra đó làchuyên từ một nền giáo dục nặng về trang bị kiến thức, kỹ năng cho người học sangmột nền giáo dục giúp phát triển năng lực, thúc đây đổi mới và sáng tạo cho ngườihọc, đáp ứng những yêu cau đặt ra cho công dân trong thời đại 4.0

Trước xu thé hội nhập khu vực, quốc tế, những yêu cầu đặt ra của bối cảnhgiáo dục trong thời đại mới, các phương pháp giáo dục truyền thống sẽ chịu nhiều

thách thức.

Một trong những điểm nỗi bật là sự phân hóa đến từng đối tượng người học.Mỗi học sinh có nhu cầu và khả năng học tập khác nhau Các tiến bộ về công nghệcho phép các nhà giáo dục có thé thiết kế lộ trình học tập riêng biệt phù hợp vớitừng trường hợp cụ thể Các phần mềm giáo dục đã được đưa vào sử dụng có khả

năng thích nghi với năng lực của mỗi học sinh và cho phép học sinh theo học vớitốc độ phù hợp với nhu cầu của bản thân Tại nhiều nước, các phần mềm học tập

thích ứng này đã nhanh chóng thay thế từng phần hoặc toàn bộ vai trò của sách giáo khoa trong lớp học.

Bên cạnh đó, việc tiếp cận thông tin trở nên dé dang hơn bao giờ hết dẫn đến

một câu hỏi mà các nhà giáo dục cân phải trả lời là xác định kiên thức côt lõi mà

Trang 13

người học cần được trang bị trong tương lai Trong khi các mô hình giáo dục trongquá khứ tập trung vào việc cung cấp cho người học các kiến thức, kỹ năng cần thiết

để giúp họ trở thành những người có tay nghề chuyên môn cao, các nhà giáo dụcngày nay quan tâm nhiều hơn đến việc dạy học sinh cách tự học Giáo dục dạy cho

học sinh học cách tư duy, cách đánh giá các tình huống, các vấn đề phức tạp trongcuộc sống, qua đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề

Theo ông Bùi Hoài Sơn, Viện trưởng Viện Văn hóa nghệ thuật quốc gia (BộVăn hóa, Thé thao và Du lich) chia sẻ: “Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa và nhất là cơn lốc toàn cầu hóa, con người Việt Nam có những biến đổi phứctạp Một mặt đó là sự nâng cao rõ rệt về trình độ học vấn, sự phát lộ về tài năng, trítuệ; sự cải thiện đáng kê về thé chat, tầm vóc Nhưng mặt khác đó là những chuyềnbiến tiêu cực về đạo đức, lỗi sống; sự tha hóa về nhân cách; rối loạn về thị hiểuthâm mỹ; lệch lạc trong nhân sinh quan, thế giới quan ”[49]

Giáo dục là phương tiện không thể thiếu trong việc truyền thụ kinh nghiệmsống, kế tục những tài sản văn hóa hiện có và bồi đưỡng khả năng sáng tạo của conngười Và, giáo dục âm nhạc là một bộ phận không thê thiếu trong sự nghiệp giáodục, là phương tiện quan trọng dé thực hiện giáo dục mỹ học Ngoài vai trò bồi

dưỡng và hoàn thiện nhân cách trong giáo dục mỹ học va giáo dục đạo đức, giáo

dục âm nhạc còn có khả năng phát huy sức sáng tạo tông hợp của chỉ số thông minh

và chỉ số cảm xúc Nói đến chỉ số cảm xúc, chúng ta thường liên tưởng tới chỉ số

thông minh (IQ - Intelligence quotient), là thước đo độ thông minh của trí tuệ, nó

thể hiện trình độ phát triển của trí tuệ Trí tuệ (hay trí lực) là nhận thức của conngười đối với thế giới khách quan va khả năng vận dụng nó dé giải quyết nhữngtình huống thực tế Trí tuệ được thé hiện qua các phương diện như: khả năng suy

nghĩ, quan sát, phán đoán, tưởng tượng và trí nhớ Giáo dục âm nhạc còn giúp học

sinh rèn luyện trí nhớ, phát triển sức tưởng tượng, khả năng lý giải và khả năng

quan sát Hơn nữa, ngoài việc rèn luyện những kỹ năng âm nhạc, thông qua nội

dung của tác phẩm âm nhạc, người học còn được tiếp cận với lượng kiến thức đadạng về chính trị, kinh tế, lịch sử, địa lý, phong tục tập quán

Một môi trường âm nhạc trong lành là điều kiện thuận lợi để nuôi dưỡng con

Trang 14

người nhân hậu và hướng thiện, ngược lại, một đời sống âm nhạc xô bồ độc hại cũng

là một trong những yếu tố dẫn đến tình trạng xã hội vô cảm, thiếu nhân cách Gâydựng một môi trường âm nhạc tốt lành hết sức quan trọng trong việc hình thành nhâncách và kĩ năng xã hội cho thế hệ tương lai, vì thế không thể xem nhẹ giáo dục âm

nhạc cũng như giáo dục nghệ thuật nói chung trong chương trình phổ thông

Ngày 26/12/2018 Bộ giáo dục Dao tao đã ban hành thông tư 32/2018 -TT

Bộ GD & ĐT về chương trình giáo dục phé thông tổng thé và chương trình giáo dụccủa 27 môn học Chương trình giáo dục phố thông tổng thé đã công bố mục tiêugiáo duc học sinh phổ thông dé rèn luyện tốt 5 phẩm chất: “yêu nước, nhân ái, chămchỉ, trung thực, trách nhiệm” và những năng lực cốt lõi: “những năng lực chungđược hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học, hoạt động giáo dục: nănglực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo; những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một

số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán,năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng tin học, năng lực thâm mi, năng lựcthé chat”[4] Chương trình các môn học và sách giáo khoa, phương pháp giảng daykhi triển khai đều hướng tới mục tiêu này Hoạt động giáo dục, giảng dạy môn âmnhạc tập trung hình thành và phát triển ở học sinh năng lực âm nhạc, bao gồm cácthành phần năng lực sau:

- Thể hiện âm nhạc: biết tái hiện, trình bày hoặc biểu diễn âm nhạc thông qua cáchoạt động hát, chơi nhạc cụ, đọc nhạc với nhiều hình thức và phong cách

- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: biết thưởng thức và cảm nhận những giá tri nỗibật, những điều sâu sắc và dep dé của âm nhạc được thê hiện trong tác phẩm hoặc

một bộ phận của tác phẩm; biết biéu lộ thái độ và cảm xúc bằng lời nói và ngôn ngữ

cơ thê; biết nhận xét và đánh giá về các phương tiện diễn tả của âm nhạc

- Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: biết kết hợp và vận dụng kiến thức, kĩ năng âm

nhạc vao thực tiễn; ứng tác va biến tấu, đưa ra những ý tưởng hoặc sản phẩm âm

nhạc hay, độc đáo; hiểu và sử dụng âm nhạc trong các mối quan hệ với lịch sử, văn

hoá và các loại hình nghệ thuật khác.

Khi giáo dục phô thông có sự đôi mới căn ban va toàn diện, đòi hỏi toàn bộ

Trang 15

hoạt động của nhà trường cũng phải đổi mới theo định hướng phát triển trong đó cóhoạt động giáo dục, dạy học môn Âm nhạc Nhưng công tác quản lý nhà trường nói

chung, quản lý HĐGD, dạy học môn Âm nhạc nói riêng vẫn đang trên “lối mòn

truyền thống”, thiên về quản lý theo nội dung mà chưa chú ý đến quản lý theo địnhhướng phát triển NLHS, còn bỡ ngỡ, chưa bắt kịp với những yêu cầu đổi mới trongbối cảnh đổi mới giáo dục Đa số các trường học "truyền thống" đều không chú

trọng phát triển môn Âm nhạc trong chương trình học, vì đây thường được xem là một môn học phụ và nhiều người cho rằng nếu dành nhiều thời gian học âm nhạc, các môn học khác sé bi ảnh hưởng.

Hơn nữa, tại các trường THCS trên địa bàn huyện Ứng Hòa nói riêng và cáctrường THCS của thành phố Hà Nội nói chung đã có rất nhiều giáo viên tích cực đổimới phương pháp giảng dạy, cán bộ quản ly đã đôi mới sinh hoạt chuyên môn theo

hướng nghiên cứu bai học theo công văn 5555/BGD và ap dụng 12 tiêu chí theo

hướng dẫn trong công văn dé đánh giá giờ day theo định hướng phát triển năng lực

học sinh; nhưng khi giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học cho một giờ dạy theo

hướng phát triển năng lực người học thì các giáo viên và cả cán bộ quản lý đều rất

lúng túng trong việc đánh giá một kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển

năng lực học sinh do thiếu bộ công cụ đánh giá kế hoạch dạy học

Vì thế, hoạt động giáo dục âm nhạc và quản lý hoạt động giáo dục âm nhạcvừa là cơ hội để nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục âm nhạc tại các trườngTHCS; vừa là thách thức lớn đối với GV, CBQL trường THCS nói chung và cáctrường THCS trên địa bàn huyện Ứng Hòa nói riêng, khi việc chuẩn bị để dạy học

và quản lý hoạt động giáo dục, dạy học môn Hóa học theo định hướng mới chưa

được triển khai một cách khan trương, đồng bộ Ngoai ra còn một bộ phận nhỏ giáoviên, cán bộ quản lí của trường THCS cũng chưa có tâm thế sẵn sàng cho hoạt độnggiáo dục, dạy học âm nhạc và quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc trong bối cảnhđổi mới giáo dục

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn dé tài nghiên cứu dé tài: “Quản li hoạt

động giáo dục âm nhạc tại các trường THCS huyện Ung Hòa, thành phố Hà Nội

trong bồi cảnh đôi mới giáo dục)”.

Trang 16

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục

âm nhạc tại các trường THCS, dé xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GD âmnhạc, góp phần nâng cao chat lượng giáo duc âm nhạc ở các trường THCS huyệnỨng Hòa trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường THCS.3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trườngTHCS huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục

4 Câu hỏi nghiên cứu

Trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt chuyên từ dạy học trang

bị kiến thức sang day học phát triển phâm chất và năng lực học sinh, cần phải ápdụng những biện pháp nào để quản lí tốt các hoạt động giáo dục âm nhạc, trong bốicảnh đổi mới giáo dục?

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc khoahọc, đồng bộ, kết với nội dung đổi mới giáo duc, phù hợp với điều kiện thực tiễn

của các trường trung học sơ ở huyện Ứng Hòa sẽ góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục âm nhạc tại các trường THCS huyện Ứng Hòa, đáp ứng mục tiêu giáo dục

cho học sinh và yêu cầu của đổi mới giáo dục

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn sẽ tập trung vào các nhiệm vụ, nhằm thực hiện mục đích nghiêncứu đã đề ra với những nội dung sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại cáctrường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục

- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc trong bối cảnh đổimới giáo dục tại các trường THCS huyện Ứng Hòa

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trườngTHCS huyện Ứng Hòa trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 17

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt độnggiáo dục âm nhạc tại các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục

7.2 Phạm vi thời gian, không gian: Các dt liệu thu thập từ năm học 2018 - 2019

và năm học 2019 - 2020 tại các trường THCS huyện Ứng Hòa

7.3 Phạm vi cụm trường và khách thể khảo sát

Trong quá trình tiến hành nghiên cứu luận văn, thông qua phiếu hỏi, tác giảlay y kiến nhận xét, đánh giá về thực trạng hoạt động giáo dục âm nhạc và các biện

pháp quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc từ các cán bộ QLGD và giáo viên của 10

trường THCS trên địa bàn huyện Ứng hòa Cán bộ QLGD gồm 10 Hiệu trưởng, 10Phó Hiệu trưởng và 20 giáo viên gồm tổ trưởng và giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ

môn âm nhạc.

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp phân tích và tông hợp tài liệu

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa tài liệu8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát những hoạt động của học sinh, giáo viên,

cán bộ quản lý trong nhà trường tại các trường THCS huyện Ứng Hòa, thành phố

Hà Nội dé thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài.

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dung bang hỏi dé khảo sát ý kiếncủa cán bộ quản lí cấp trường, tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn Âm nhạc và các giáoviên có liên quan nhằm thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu luận văn

- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phương pháp chuyên gia dé thu thập ý

kiến chuyên gia, cán bộ Sở GD & ĐT về các vấn đề liên quan phục vụ quá trình

hoàn thiện đề tài nghiên cứu

- Phương pháp tông kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm hoạt động dạyhọc môn Âm nhạc của giáo viên trực tiếp giảng dạy, kinh nghiệm công tác quản lí

của cán bộ quản lí các cap đặc biệt là những người đang trực tiép làm quản lí ở cá

Trang 18

trường THCS huyện Ứng Hòa, chuyên viên môn Âm nhạc tại phòng giáo dục giáo

dục và đào tạo Ứng Hòa

8.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

9 Đóng góp của đề tài

- Lam sáng tỏ thêm những van dé lý luận về hoạt động giáo dục và quan lý hoạt

động giáo dục âm nhạc tại các trường THCS trong bối cảnh đôi mới giáo dục.

- Đưa ra thực trạng hoạt động giáo dục âm nhạc và quản lý hoạt động giáo dục

âm nhạc tại các trường THCS trong bối cảnh đồi mới giáo dục

- Đề xuất các nhóm biện pháp quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại cáctrường THCS huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục nghiêncứu; luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc ở trườngTHCS trong bối cảnh đôi mới giáo dục

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường

THCS huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường

THCS huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ HOAT ĐỘNG GIÁO DỤC ÂM NHẠC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BOI CANH

DOI MỚI GIÁO DỤC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

* Những nghiên cứu về hoạt động giáo dục âm nhạc ở trường Trung học

và tinh thần của con người Các nhà khoa học của Đại học Harvard đã phát hiện ra

rằng việc học âm nhạc giúp làm giảm căng thăng và trầm cảm, cũng như cải thiện

tâm trạng và nâng cao kỹ năng giao tiếp xã hội Âm nhạc vì vậy không chỉ giúp chohọc sinh phát triển toàn điện cả về thể chất lẫn tinh thần, mà còn giúp các em trởthành những cá nhân có cuộc sống cân bang và hạnh phúc

Giáo dục âm nhạc cho học sinh phổ thông ở Việt Nam được tính từ sau năm

1945 Khi đó, một vài trường học ở các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn,

đã tô chức day Âm nhạc cho học sinh phổ thông, giáo viên là những người học âm

nhạc trong các nhà thờ hoặc được đào tạo từ các trường của Pháp Cũng thời gian

này, một vài nhạc sĩ Việt Nam bắt đầu có sự tìm tòi về sang tác ca khúc cho tudi

thiéu nién, nhi đồng Nhiều năm sau, Âm nhạc vẫn được duy trì dạy học trong một

sô trường chủ yêu ở các thành phô, nhưng chỉ được coi là một môn học tự chọn, nơi

Trang 20

nào có giáo viên, có điều kiện thì thực hiện, còn lại rất nhiều học sinh phố thôngchưa từng được học âm nhạc Cho đến năm 2002, Âm nhạc mới là môn học chính

thức, được triển khai đại trà trên phạm vi toàn quốc, dành cho học sinh từ lớp 1 đến

lớp 9 Trước đây đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố như:

- Ngô Thị Nam “Phương pháp dạy học âm nhac” - NXB Giáo dục năm 1994

-Nguyễn Minh Toàn - Nguyễn Hoành Thông “4m nhac và phương pháp day

học ” Nhà xuất bản Giáo dục năm 2002

- Hoàng Long, Hoàng Lân “Phương pháp dạy học âm nhạc ” - Nhà xuất bản

thông qua như:

- “Tài liệu bôi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ III môn Amnhạc ” Bộ Giáo dục và Đào tạo cho xuất bản tập 1 năm 2006

- “Tài liệu bôi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ III môn Âmnhac” Bộ GD&DT xuất bản tập 2 Năm 2007

1.2 Một vài khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động

Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách

thé) dé tao ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể)

Trong lịch sử của nhân loại, tính mục đích trong hoạt động và tầm nhìn vềlợi ích của hoạt động con người thể hiện rõ trong nên giáo dục của các dân tộc va

quôc gia từ xưa đên nay Hoạt động của con người dành cho việc dạy và học luôn

Trang 21

được chú trọng va đề cao Hồ Chủ tịch từng nhắc lại một bài học của TBƯỜI Xưa:

“Vi lợi ích mười năm thì phải trong cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trong người ”.Day hoc là day người Trong quan niệm của người Việt, người thay được coi là mộtnhân tố góp phần quan trọng, quyết định sự nghiệp của con người Câu tục ngữ

“Không thay đồ mày làm nên ” cô ý nghĩa như vậy

Lý thuyết về hoạt động chú trong vai trò của chủ thé hoạt động Chủ thé (conngười) chủ động tô chức, điều khiển các hoạt động (hành vi, tinh than, trí tuệ, v.v.)

tác động vào đối tượng (sự vật, tri thức, v.v.) Hoạt động của con người được phân

biệt với hoạt động của loài vật ở tính mục đích của hoạt động Nghĩa là chủ thể (conngười) thực hiện ý đồ của mình, biến cái “vật chất được chuyền vào trong đầu mỗingười được cải biến trong đó” (K.Marx) thành hiện thực Như vậy, nhờ có hoạtđộng, con người làm ra sản phâm đáp ứng nhu cầu cụ thể của mình

Hiểu như trên, “Hoat động” có những đặc điểm sau đây:

* / Chủ thể của hoạt động — tức là người thực hiện các hành động — làm việctheo kế hoạch, ý đồ nhất định Trong quá trình hoạt động, con người biết cách tổchức các hành động tạo thành hệ thống (tổ hợp), lựa chọn, điều khiến linh hoạt cáchoạt động phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, tình huống

* / Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng của nó Đối tượng của hoạt động là

sự vật, tri thức Con người thông qua hoạt động để tạo tác, chiếm lĩnh, sử dụng nó(đối tượng) nhằm thỏa mãn nhu cầu

* / Hoạt động có tính mục đích Đây là nét đặc trưng thể hiện trình độ, nănglực người trong việc chiếm lĩnh đối tượng Con người sử dụng vốn hiểu biết, kinh

nghiệm, phương tiện để phát hiện, khám phá đối tượng chuyền thành ý thức, năng

lực của chính mình (chủ thể hóa khách thể) Tính mục đích định hướng cho chủ thêhoạt động, hướng tới chiếm lĩnh đối tượng vậy, nói đến hoạt động bao giờ cũng có

sự gan két giữa chu thé, đối tượng và mục đích hoạt động

Ly thuyét về hoạt động quan niệm cuộc đời con người là một chuỗi hoạtđộng Có thể chia hoạt động của con người thành 2 loại: hoạt động đơn phương và

hoạt động tương tac (interaction).

Hoạt động đơn phương là hoạt động của chủ thể tác động đến một đối tượng

10

Trang 22

nhất định dé đem lại kết quả nào đó Chang hạn, một người dùng tay ném hòn đá ra

xa hay dùng búa đóng đỉnh vào một vật Hòn đá, chiếc đinh chịu tác động của tayngười mà thay đổi vị trí Hoạt động này tác động một chiều đến sự vật, nên gọi là

hoạt động đơn phương Hoạt động tương tác là hoạt động diễn ra giữa các cá nhân

hay nhóm (tổ chức) xã hội Hoạt động này có đặc điểm: chủ thể tác động đến đốitượng theo một tổ hợp quá trình nào đó và sản phẩm tao ra có sự phản hồi dé chủ théđiều chỉnh và tự điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu, thỏa mãn nhu cầu của chủ thể

Khái niệm hoạt động trở thành khái niệm công cụ trong nhiều lĩnh vực

nghiên cứu Chang hạn, trên lĩnh vực tâm lý học, “A.N Leontiev đã khang định phạm trù hoạt động thực sự là công cụ xây dựng nên tâm lý học hoạt động” Trên lĩnh vực khoa học sư phạm, Davydov viết: “Các hoạt động dạy- học là các hoạt

động cùng nhau của thầy và trò” [50, tr.26-29]

Cách hiểu khái niệm hoạt động như trên khi được vận dụng vao giáo dục sẽgiúp ta cắt nghĩa rõ hơn bản chất của hoạt động dạy học

1.2.2 Khai niệm hoạt động day học

Hoạt động dạy học là hoạt động được thực hiện theo một chiến lược, chươngtrình đã được thiết kế, tác động đến người học nhằm hướng tới mục tiêu hình thành

và phát triển phẩm chất, năng lực của người học Giáo viên xây dựng, thiết kế hoạt

động dạy học một cách đầy đủ và cụ thể bao nhiêu thì công việc dạy học càng hiệu

quả bấy nhiêu Vì hầu hết GV đều mong muốn đạt được thành công chóng vánhtrong các giờ day nên họ thường bỏ qua việc xây dựng chiến lược hoạt động củathầy một cách logic, khoa học và có định hướng Khi nói về hoạt động dạy của GV,

người ta dé nghĩ đến sự hoàn chỉnh có tính đơn phương của nó Từ đó, người ta xây

dựng những “quy tắc vàng” bắt buộc mỗi GV phải tuân thủ một cách đầy đủ,nghiêm ngặt Thực tế này dẫn đến tình trạng, nhiều giờ học trở nên nhàm chán, savào truyền thụ tri thức một chiều, không đáp ứng được nhu cầu cá nhân người học.Thực chất, vì hoạt động của GV là hoạt động lôi cuốn HS và hòa nhịp với hoạt độngcủa HS nên những “quy tắc vàng” phải dam bảo tính tương tác Ý kiến của Davydov:

“Các hoạt động dạy- học là các hoạt động cùng nhau của thầy và trò” đã chỉ ra sựtương tác trong hoạt động dạy học mang tính đặc thù Nói là đặc thù vì, thứ nhất, hoạt

11

Trang 23

động dạy học năm trong chuỗi hoạt động của con người nhưng là hoạt động nghề

nghiệp, không phải là hoạt động của mọi người Người hoạt động dạy học phải có

tiêu chuẩn và năng lực nghề nghiệp mới tham gia được hoạt động này

Thứ hai, hoạt động dạy học có tính chất tương tác, phối hợp GV tác động

vào HS, HS phát triển, GV căn cứ vào sự thay đổi ở HS dé điều chỉnh hoạt động

dạy Như vậy, sự tương tác trong hoạt động dạy học không phải là sự tương tác giữa

các cá nhân hay nhóm xã hội với nhau như trong hoạt động kinh tế, chính trị, hay

các hoạt động xã hội khác (ở đó sự tương tác giữa các cá nhân hay nhóm xã hội nhiều khi không cùng mục tiêu, thậm chí trái ngược nhau về lợi ích ) Trong khi

đó, hoạt động dạy học là “hoạt động cùng nhau của thầy và trò” Thầy và trò cùnghướng về một mục tiêu Năng lực của hoạt động dạy của người thầy và năng lựchọc của học sinh được thé hiện ở các mức độ đạt được của mục tiêu chương trìnhgiáo dục đề ra Do vậy, hoạt động dạy có kết quả khi nó tác động cùng hướng với

hoạt động học Hoạt động dạy học có tính tương tác ở chỗ, nó phải bắt nhịp cùng

người học, là người tham gia hoạt động học cả về trí tuệ và tình cảm

Thứ ba, hoạt động dạy học nhìn từ phía hoạt động của người thầy trongtương tác với hoạt động học của trò là hướng dẫn, tổ chức và điều khiển quá trìnhvận động học tập của học sinh Trong cuốn Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư

phạm, các tác giả đã định nghĩa hoạt động dạy học như sau: “Hoạt động dạy là hoạt

động của người lớn tô chức điều khiến hoạt động của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội

nên văn hóa xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách của chúng”

Như vậy, trong hoạt động dạy học, hoạt động của giáo viên là một khâu quan

trọng Nói rõ hơn về hoạt động của giáo viên trong hoạt động dạy học, 2 tác giảHoàng Hòa Bình và Nguyễn Minh Thuyết trong công trình Phương pháp dạy họctiếng Việt nhìn từ tiểu học, khi đề cập phương pháp tổ chức hoạt động trong dạy

học đã xác định rõ hoạt động của GV là “hệ thống các hành động” nhằm tổ chức

hoạt động cho HS.

Hoạt động dạy học ở đây được xem xét trong tương quan giữa hoạt động của

người dạy - người lớn, và “hoạt động của trẻ” - người học Trong tương quan giữa

hoạt động của người dạy và hoạt động của người học, hoạt động dạy học của người

12

Trang 24

thầy hướng về mục tiêu của hoạt động dạy học: “ hoạt động dạy và học là nhằmhình thành và phát triển nhân cách ở người học” Định nghĩa của nhóm các tác giả

Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan đã chú trọng đến khâu tô chức và điều khiển củagiáo viên trong hoạt động dạy học: “Hoạt động dạy là hoạt động của người lớn tổ

chức điều khiển hoạt động của trẻ” [54]

Lí luận giáo dục hiện đại đã chỉ ra tính đặc thù của hoạt động dạy học Hoạt động dạy học là hệ thống những hoạt động phối hợp, tương tác của giáo viên và học

sinh Xem xét hoạt động của thầy đều có liên quan đến hoạt động của trò và ngượclại Nhìn từ góc độ tính chủ thể của hoạt động sư phạm, dé hoạt động day của GV

và hoạt động học của HS được tiễn hành thì không thé thiếu vai trò của chủ thé.Trong hoạt động dạy học, chủ thê hoạt động là người dạy (giáo viên) và người học(học sinh) Thay và trò là những chủ thé cùng nhau hoạt động, duy trì, tiếp nối hoạtđộng Mục đích cốt lõi của hoạt động học tập là lĩnh hội các tri thức, kỹ năng, kỹxảo Mục tiêu của hoạt động dạy học là hình thành và phát triển nhân cách, năng lực

của người học Chính vì hoạt động dạy và học có chung mục tiêu cho nên hoạt động

` Ai? 66

dạy và hoc luôn tương tac trong mối quan hệ “cung - cầu”, “nhân - quả” Không

thể nói đơn giản thầy hay trò đóng vai trò “chủ động” hay “thụ động” Đã là hoạt

động thì tính chủ động là thuộc tính của cả hai bên Thầy tích cực, chủ động trong

hoạt động dạy và trò tích cực, chủ động tham gia hoạt động học Hoạt động dạy học

của GV mang ý nghĩa là phương tiện, là công cụ hỗ trợ thúc đây hoạt động học của

HS đúng hướng và hiệu quả.

- Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS có tính độc lập tương đối:

Từ việc hiểu đặc trưng của hoạt động dạy học, mối quan hệ của hoạt động dạy và

hoạt động học như trên, có thể thấy hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS

có tính độc lập tương đối Mặc dù hoạt động dạy và học cùng chung mục tiêu nhưng

ở mỗi hoạt động có những yêu cầu, đặc điểm riêng Ví dụ, trong dạy học, GV có

những hoạt động “trụ cột” mà giờ học nao, quy trình dạy học nao GV cũng buộc phải tuân thủ Những hoạt động này là thước đo năng lực nghề nghiệp của GV.

Thực hiện những hoạt động này kết quả đến đâu, một trong các yếu tố mang tínhquyết định là “tay nghề” của GV Năng lực nghề nghiệp của GV góp phần quyết

13

Trang 25

định kết quả đào tạo Quá trình day học cùng với việc phát huy vai trò trung tâm củangười học, năng lực của người thầy rất được chú trọng.

Ở Việt Nam, nhận thức về hoạt động của người dạy học như một hoạt động

nghề nghiệp xuất phát từ tính đặc thù của hoạt động dạy học, Bộ Giáo dục và Đào

tạo đã có văn bản quy định chuẩn nghề nghiệp dạy học Đây là yêu cầu chung về

hoạt động dạy học cho tất cả giáo viên trong dạy các môn học ở trường phô thông

Về phía người học, căn cứ vào mục tiêu của chương trình giáo dục, có những yêucầu, chuẩn đánh giá dé người học đáp ứng theo các thang, bậc của nền giáo dục

Trong xu thé phát triển của khoa học, kỹ thuật trên thế giới ngày nay, nềngiáo dục của mỗi quốc gia đều phải được đổi mới, cải cách dé dao tạo nguồn nhân

lực phù hợp trình độ phát triển kinh tế, văn hóa của quốc gia và quốc tế Để đáp

ứng yêu cầu này, cần thiết phải nghiên cứu hoạt động dạy của GV và hoạt độnghọc của HS xuất phát từ thực tiễn của mỗi quốc gia, dân tộc và xu thế phát triểncủa thế giới ngày nay

Với chủ trương đôi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo nghịquyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, trong tình hình GV dang ling túng trong tôchức các hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực, việc nghiên cứuhoạt động dạy của GV quy nó vào các phạm trù đễ nắm bắt là một yêu cầu bức thiếtđáp ứng xu thế phát triển của nhà trường phô thông trong thời kỳ mới của đất nước.Tuy nhiên, nói đến van đề hoạt động của GV không có nghĩa là chỉ tập trung đề caovai trò của GV trong hoạt động dạy và học Cần phải thấy hoạt động của người

thầytrong dạy học là một mặt của hoạt động sư phạm nói chung Hoạt động dạy học

của người thay là hệ thống các hành động dé tổ chức điều khiển hoạt động của HSnhằm hình thành và phát triển năng lực và phẩm chat dé hoàn thiện nhân cách ởngười học Nói cách khác, hoạt động dạy cũng bao ham nội dung cốt lõi là tổ chức

các hoạt động học dé người học chủ động tiếp nhận tri thức, hình thành va phat triển

năng lực một cách phù hợp.

1.2.3 Hoạt động dạy học môn âm nhạc

Hoạt động dạy học môn âm nhạc là quá trình tương tác, phối hợp qua lại

giữa giáo viên và học sinh nhăm phát triên năng lực âm nhạc của học sinh, giúp các

14

Trang 26

em nhận biết được cái hay, cái đẹp của thế giới khách quan thông qua kiến thức và

sự hiểu biết về âm nhạc từ đó hình thành và phát triển những kỹ năng và sự sángtạo, có những nhận thức cần thiết trong quá trình hình thành nhân cách, qua đó thực

hiện đực mục đích giáo dục âm nhạc.

Trong nhà trường, giáo dục âm nhạc tạo cơ hội cho học sinh được trải nghiệm và phát triển năng lực âm nhạc - biểu hiện của năng lực thấm mĩ với các

thành phần sau: Thể hiện âm nhạc, cảm thu và hiểu biết âm nhac, ứng dụng và sángtạo âm nhạc; góp phan phát hiện, bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu âm nhạc.Đồng thời, thông qua nội dung các bài hát, các hoạt động âm nhạc và phương phápgiáo dục của nhà sư phạm, giáo dục âm nhạc góp phần phát triển ở học sinh các

phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, cùng các năng lực

tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết van dé và sáng tạo dé trở thànhnhững công dân phát triển toàn diện về nhân cách, hài hòa về thể chất và tinh thần

1.2.4 Quản lý

1.2.4.1 Khái niệm quản lý

Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học suốtđời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu Quản lý

được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ, nhưng không phải

là sự khởi đầu đề họ triển khai công việc Như vậy, có bao nhiêu nhà lãnh đạo tài ba

thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về quản lý

Nói theo cách khác, quản lý là nghệ thuật của việc đạt được mục đích thông

qua và cùng với những người khác trong nhóm được tô chức Trên cơ sở lý luậnkhoa học, đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học đưa ra những phạm trù và kháiniệm về Quản lý như:

Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là hoạt

động có định hướng, có chủ đích của chủ thé quan lý (người quản ly) đến khách thé

quản lý(người bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tô chức” [14, tr 1]

Tác giả Phạm Minh Hạc đã khai quát về quản lý như sau: Quản lý là sự tác

động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý

15

Trang 27

về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, cácchính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ramôi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [19, tr.7].

Tác giả Đặng Quốc Bảo có quan điểm: Quản lí là quá trình gây tác động củachủ thé quản lý đến khách thé quản lý nhằm đạt mục tiêu chung [3, tr I6]

Từ những quan điểm và khái quát chung của các nhà khoa học, nhà nghiêncứu lý luận trực tiếp làm công tác quản lý chúng ta nhận thấy rằng quản lý gồm haithành tố: Chủ thé quản lý và Khách thé quản lý Hai thành tố này luôn luôn gắn kết

và có tác động tương hỗ, phối kết hợp dé thực hiện được mục tiêu, hoạch định đề ra

Cấu trúc hệ thống quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:

So đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý

1.2.4.2 Chức năng của quản lý

Ban chat của quá trình quản lý giáo dục được thé hiện tai các chức năng quan

lý Chức năng quản lý nó chiếm những vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản.Các chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tậpthể người, các công trình nghiên cứu về kế hoạch khoa học quản lý trong nhữngnăm gần đây đã đưa ra một kết luận tương đối thống nhất về 4 chức năng của quản

lý giáo dục Cụ thé:

+ Chức năng kế hoạch hóa

+ Chức năng tô chức

16

Trang 28

+ Chức năng lãnh đạo+ Chức năng kiểm tra

- Chức năng kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa chính là hoạch định các công việccần thực hiện một cách chủ động và khoa học Đó cũng chính là chức năng đầu tiên

của quản lý giáo dục và quan trọng nhất của việc lãnh đạo, soạn thảo và thông qua

những quyết định quản lý quan trọng nhất Chức năng kế hoạch hóa bao gồm việc

xây dựng mục tiêu, chương trình hành động đồng thời xác định từng bước đi nhữngđiều kiện cũng như phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của hệ thống

quản lý và bị quản lý trong nhà trường.

Trong quá trình lập kế hoạch sẽ có 2 cấp (cấp vĩ mô và cấp vi mô) tuy nhiênđối với sự phân định kế hoạch vĩ mô hoặc vi mô tùy theo điều kiện hoàn cảnh vàtheo thời gian cụ thê

- Chức năng tổ chức: Là quá trình tiếp nhận và sắp xếp các nguồn lực theonhững cách thức nhất định nhằm thực hiện hóa các mục tiêu đề ra theo kế hoạch Đây

là một trong những 4 chức năng của quản lý giáo dục và chính là chức năng phát huy

vai trò, nhiệm vụ vả sự vận hành cũng như sức mạnh của tổ chức thực hiện

+ Vai trò của chức năng tô chức: Thứ nhất, thực hiện các mục tiêu theo kế

hoạch đã được các định.

Thứ hai, có khả năng tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức, cơ quan, don vi

hoặc thậm chí của cả một hệ thống nếu việc tiếp nhận, phân phối và sắp xếp các

nguồn lực được tiến hành kho học, hợp lý và tối ưu

Sản phẩm của một tô chức chi ton tại bên ngoài nó, một tô chức phải có chứcnăng cũng như nhiệm vụ rõ ràng như quy chế, quy định, nội quy Chúng tôi coiđây là điều kiện dé tổ chức hoạt động có hiệu quả

- Chức năng chỉ đạo: Các chức năng của quản lý giáo dục sẽ thé hiện năng

lực của người quản lý Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành

vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu chất lượng cao Cùng vớichức năng tô chức thực hiện các mục tiêu, điều hành và hướng dẫn các hoạt động

nham dat được mục tiêu hiệu quả và chất lượng Là cơ sở để phát huy các động lực.

Chỉ đạo gắn liền với những quyết định của nhà quản lý Quyết định chính là

17

Trang 29

công cụ chính dé điều khiển hệ thống và ra quyết định trong quá trình xác định van

đề và lựa chọn một phương án tối ưu trong số những phương án khác Việc đưa raquyết định xuyên suốt trong quá trình quản lý, từ việc lập kế hoạch, xây dựng tổchức cho đến việc kiểm tra đánh giá

- Chức năng kiểm tra: Đây là một trong những 4 chức năng của quản lýgiáo dục, chức năng này không có kiểm tra sẽ không có quản lý Kiểm tra là chứcnăng xuyên suốt trong quá trình quản lý đồng thời cũng là chức năng của mọi cấpquản lý xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiệnquyết định Khi chức năng này hoạt động thường xuyên sẽ phát hiện ra sai lầm, uốnnan, giáo dục và ngăn chặn dé xử lý

Nhà quản lý có thê kiểm tra các vấn đề như: (kiểm tra kế hoạch, tài chính hay

Chúng ta có thé hiểu quản lý giáo dục chính là một ngành khoa học quản lý,

những nghiên cứu sẽ được thực hiện dựa trên nên tảng của lĩnh vực khoa học quản

lý nói chung.

Quan niệm về quản lý giáo dục theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:

“Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổchức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thé chất theo đường lối nguyên lýgiáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ

18

Trang 30

nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiễn tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chấtlượng mới về chất” [39, tr.68]

Quan niệm về quản lý giáo dục theo tác giả Phạm Minh Hạc:

“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quyluật của chủ thê quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đườnglối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trườngXHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học — giáo dục thế hệ trẻ,đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [19, tr.34]

Quan niệm về quản lý giáo dục theo tác giả M.I.Kônđacôp: “Quản lý giáo

dục chính là một tác động có tính hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích

cụ thé của chủ thé quan lý ở các cap khác nhau cho đến tất cả các khâu của hệ thống(từ Bộ đến trường).” [28, tr.93]

Mục đích của việc quản lý giáo dục chính là đảm bảo cho việc giáo dục Cộng

sản chủ nghĩa với thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hai hoà của ho

Trong quản lý giáo dục, bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến địaphương chính là chủ thê trực tiếp quản lý ở các cấp Nguồn nhân lực, các hoạt động

thực hiện chức năng của giáo dục đảo tạo, cơ sở vật chất kỹ thuật chính là đối tượng

quản lý Chúng ta có thê hiểu theo một cách cụ thé hơn là:

Quản lý giáo dục chính là một hệ thống tác động có kế hoạch, có mục đích,

có ý tưởng rõ ràng của chủ thể quản lý đến từng đối tượng quản lý

Quản lý giáo dục chính là sự tác động tới các lực lượng giáo dục trong và

ngoài trường học, giáo viên, học sinh nhằm mục đích huy động tất cả các đối

tượng này phối hợp cùng với nhau, tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường

để đạt được mục tiêu định ra trong kế hoạch ban đầu

Trên cơ sở lý luận thì chúng ta sẽ thấy được rằng, mục đích chính của nội

dung quản lý các hoạt động giảng dạy của giáo viên và quá trình học tập của học

sinh chính là đạt được hiệu quả cao nhất trong việc giúp cho học sinh hình thành

được nhân cách.

Như vậy: Quản lý giáo dục là một hệ thống tô chức hoạt động giáo dục và

giám sát đánh giá hoạt động giáo dục Quản lý giáo dục giúp nhà trường hoạt động

19

Trang 31

ồn định Giám sát đánh giá hoạt động giáo dục giúp nhà trường cải thiện chất lượng

hoạt động giáo dục.

1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là những tác động của chủ thể quản lý vào quátrình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắclực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phan hình thành và phát triển toàn diện

nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

- Chủ thê quản lý hoạt động dạy học: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, TTCM

- Đối tượng quản lý: Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS

* Nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy học

- Điều khiến, tổ chức học sinh nắm vững hệ thống tri thức khoa học phổ

thông, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam về tự nhiên xã hội- nhânvăn, đồng thời rèn luyện cho các em hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng

- Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành phát triển năng lực và những phẩmchất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo

- Tổ chức, điều khiển học sinh hình thành cơ sở thế giới quan khoa học,những phẩm chat đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung

* Yêu cầu quản lý hoạt động dạy học

- Đảm bảo thực hiện đúng chương trình dạy học, thé hiện ở chỗ: Dam baotính hệ thống liên tục của chương trình (đúng tiến độ thực hiện chương trìnhtừng môn); Dam bảo tính toàn diện trong giáo dục phổ thông (mối quan hệ giữa

các bộ môn).

- Bảo đảm không ngừng đổi mới và hoàn thiện các phương pháp dạy học

- Đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học

Tóm lại, Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trung tâm, đòi hỏi nhà quản

lý nhận thức đầy đủ tầm quan trọng, nội dung quản lý HDDH, tìm tòi các biện pháp

quản lý phù hợp với quy định chung và thực tế nhà trường

1.2.7 Quản lý hoạt động dạy học âm nhạc ở trường Trung học cơ sở

1.2.7.1 Hoạt động dạy học âm nhạc ở trường Trung học cơ sở

Hoạt động dạy học âm nhạc ở cấp học THCS là hoạt động dạy học bao gồm

20

Trang 32

hai hoạt động tương tác, phối hợp thống nhất: Hoạt động dạy của GV và hoạt độnghọc của HS Thông qua hoạt động dạy hoc âm nhạc giúp học sinh phát triển nhậnthức, phát triển các năng lực âm nhạc, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh.

1.2.7.2 Quản ly hoạt động dạy hoc âm nhạc ở trường Trung hoc cơ sở

Quản lý hoạt động dạy học âm nhạc theo các bước sau:

1 QL ké hoach, chuong trinh day hoc 4m nhac

2 QL phan công giảng day cho GV

3 QL việc chuẩn bị kế hoạch bai day của GV

4 QL việc thực hiện kế hoạch bài dạy của GV

5 QL phương pháp dạy học, phương tiện DH

6 QL sinh hoạt tổ chuyên môn

7 QL hoạt động bồi dưỡng giáo viên

8 QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

9 Quản lí các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học

1.3 Đỗi mới giáo dục phố thông và những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động giáo

dục âm nhạc va quan lý hoạt động giáo dục 4m nhạc ở trường Trung học cơ sở

Quan điểm “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” được đưa ra lần đầutiên trong Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ tr BCHTW Đảng (khoá VII)

về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo, ngày 14/01/1993

Tại Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI, Ban Chấphành Trung ương đã xem xét, thảo luận về Dé án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh

tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Ban Chấp hành

Trung ương nhận định: Với sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng, Nhà nước, sự quan tâm của cả xã hội, sự nỗ lực của đội ngũ nhà giáo, nhà quản lý, nhà khoa học,

sự nghiệp giáo dục va dao tạo, khoa học và công nghệ nước ta đã đạt được những

thành tựu quan trọng về quy mô, chất lượng giáo dục các cấp; công tác quản lý; đội

ngũ nhà giáo; công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; tiềm lực khoahọc và công nghệ; thị trường và các dịch vụ khoa học công nghệ; hợp tác quốc tẾ

Trước những thách thức của bôi cảnh trong nước và quoc tê đặt ra yêu câu

21

Trang 33

phải đổi mới giáo dục một cách sâu rộng, căn bản và toàn diện góp phan to lớn vào

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Chiều ngày 27/12/2018, Bộ Giáo dục vàĐào tạo công bố chương trình giáo dục phổ thông mới Tổng chủ biên NguyễnMinh Thuyết cho biết, chương trình mới vừa kế thừa, phát triển những ưu điểm của

chương trình hiện hành, vừa khắc phục hạn chế Theo mô hình hiện nay, kiến thức

vừa là chất liệu, đầu vào, vừa là kết quả, đầu ra của quá trình giáo dục Vì vậy, học

sinh phải học và ghi nhớ rất nhiều, nhưng khả năng vận dụng vao đời sống hạn chế.

Theo cách tiếp cận mới, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mànhằm giúp học sinh hoàn thành công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập vàđời sống nhờ vận dụng hiệu quả, sáng tạo kiến thức đã học Quan điểm này đượcthể hiện nhất quán ở nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục

Chương trình mới cũng khắc phục hạn chế trong việc định hướng nghề

nghiệp cho học sinh bang cách phân biệt rõ hai giai đoạn: giáo duc co bản (từ lớp 1

đến 9) và giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến 12)

1.3.1 Những yêu cau dat ra đối với hoạt động giáo dục âm nhạc và quản lý hoạt

động giáo dục âm nhạc ở trường Trung học cơ sở

(i) Mục tiêu cấp trung học cơ sở: Chương trình môn Âm nhạc cấp trung học

cơ sở giúp học sinh phát triển năng lực âm nhạc dựa trên nền tảng kiến thức âm

nhạc phổ thông và các hoạt động trải nghiệm, khám phá nghệ thuật âm nhạc; nuôi

dưỡng cảm xúc thâm mĩ và tình yêu âm nhạc; tiếp tục hình thành một số kĩ năng âm

nhạc cơ bản, phát huy tiềm năng hoạt động âm nhạc; nhận thức được sự đa dạng của

thé giới âm nhac và mối liên hệ giữa âm nhạc với văn hoá, lịch sử, xã hội cùng cácloại hình nghệ thuật khác, hình thành ý thức bảo vệ và phô biến các giá trị âm nhạctruyền thống; góp phần phát triển những phâm chất chủ yếu và năng lực chung đãđược hình thành từ cấp tiểu học

(ii) Yêu cầu cần đạt cấp Trung học cơ so: - Thể hiện âm nhạc: Biết hát mộtmình và hát cùng người khác, thể hiện đúng giai điệu và lời ca, diễn tả được sắc thái

và tình cảm của bài hát, biết hát bè đơn giản; Đọc nhạc đúng tên nốt, cao độ vàtrường độ, thé hiện được tính chất âm nhạc; biết đánh nhịp một số loại nhịp; Biếtchơi nhạc cụ một minh và cùng người khác, thé hiện đúng tiết tấu, giai điệu và hoà

âm đơn giản.

22

Trang 34

- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm âm

nhạc; cảm nhận và phân biệt được các phương tiện diễn tả của âm nhạc; nhận thức

được sự đa dạng của thế giới âm nhạc va mối liên hệ giữa âm nhạc với văn hoá, lịch

sử, xã hội cùng các loại hình nghệ thuật khác; Vận động cơ thể phù hợp với nhịpđiệu và tính chất âm nhạc; biết chia sẻ cảm xúc âm nhạc với người khác; Vận động

cơ thê phù hợp với nhịp điệu và tính chất âm nhạc; biết chia sẻ cảm xúc âm nhạcvới người khác; Nhận biết được câu, đoạn trong bài hát, bản nhạc có hình thức rõràng; Biết nhận xét và đánh giá kĩ năng thé hiện âm nhac

- Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Mô phỏng, tái hiện được một số âm thanh

quen thuộc trong cuộc sống: biết lặp lại có thay đôi mẫu tiết tau hoặc giai điệu theohướng dẫn của giáo viên; Biết làm dụng cụ học tập đơn giản; biết tưởng tượng khi

nghe nhạc không lời; Có ý thức bảo vệ và phổ biến các giá trị âm nhạc truyền

thống: biết chia sẻ kiến thức âm nhạc với người khác, nhận ra khả năng âm nhạc củabản thân, bước đầu định hình thị hiếu âm nhạc; biết dan dựng và biểu diễn các tiết

mục âm nhạc với hình thức phù hợp.

1.3.1.1 Yêu cau đặt ra đối với hoạt động giáo dục âm nhạc Trung học cơ sở

- Xác định mục tiêu chương trình môn Âm nhạc theo định hướng phát triển

năng lực của học sinh.

Môn Am nhạc cần góp phan phát triển 8 năng lực chung và 5 năng lực đặc thù:

8 năng lực chung, cốt lõi 5 năng lực đặc thù

- Tự học - Hoạt động âm nhạc (Học sinh làm được gì

- Giao tiếp khi học âm nhạc ?)

- Hợp tác - Hiểu biết âm nhạc (Học sinh hiểu biết

những gi?)

- Giải quyết van dé va sáng tao

Mi - Cam thu 4m nhac (Hoc sinh biéu hién su

¬¬ cảm nhận, cảm xúc, thái độ như thế nào?)

- Thê chât `

- Sáng tạo âm nhạc (Học sinh làm được điêu

- Tính toán Y an ay bs

gì độc đáo, mới la?)

- Công nghệ thông tin và truyền thông - Ứng dụng âm nhạc

23

Trang 35

- Về yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy: Mặc dù đã có nhiều đổi mớisong với cách giảng dạy hiện nay ở khu vực phố thông hoặc sư phạm chưa cónhững đột biến thay đổi cơ bản Người dạy, do hạn chế về năng lực chuyên môn,năng lực sư phạm nên không đủ sức hấp dẫn người học, ấy là chưa nói đến cónhững thầy cô mà khả năng sư phạm còn chưa đáp ứng những yêu cầu tối thiểu củanghiệp vụ dạy hoc Từ đó câu hỏi tiếp theo được đề ra: Lam cách nào dé phát triển

được 5 năng lực đặc thu?

Thứ nhất, phải xác định mục tiêu giáo dục âm nhạc theo định hướng phát

triển năng lực Giáo dục âm nhạc giúp học sinh được:

- Trải nghiệm trong môi trường âm nhạc, thông qua các hoạt động: ca hát, nghe nhạc, vận động, nhảy múa, chơi nhạc cụ, tập đọc nhạc, trình diễn, sáng tạo

âm nhạc.

- Khám phá sự đa dạng của thế giới âm nhạc, nhận thức về mối liên hệ giữa

âm nhạc với văn hóa, lịch sử và các loại nghệ thuật, bảo vệ và phổ biến các gia tri

âm nhac truyền thống.

- Thé hiện bản thân bang am nhac, phat trién những nang lực về thực hành,cảm thu, sáng tao, góp phan phát triển năng khiếu âm nhạc Thể hiện sự quan tâm

và yêu thích âm nhạc.

- Ứng dụng những kiến thức và kĩ năng âm nhạc vào đời sống hàng ngày

Tích cực tham gia các hoạt động âm nhạc.

Thứ hai, phải xác định được những nội dung dạy học âm nhạc cơ bản, cầnthiết và phù hợp Nội dung chính là bối cảnh, là môi trường đề phát triển các năng

lực âm nhạc.

1.3.1.2 Yêu cau đặt ra đối với quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc Trung học cơ sở

Đôi mới chương trình giáo dục nói chung và bộ môn Âm nhạc nói riêng đãđặt ra những yêu cầu với Cán bộ quản lý tại các trường THCS như sau:

- Phải chuan hóa đội ngũ quản lý giáo dục.

- Nâng cao tính chủ động của cán bộ quản lý.

- Hiệu trưởng phải là người quản lý năng động sáng tạo.

24

Trang 36

1.4 Giáo dục và day học âm nhạc ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh đối

mới giáo dục

Các thành tố của hoạt động dạy học bao gồm mục tiêu dạy học, nội dung dạyhọc, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức dạy học Các thành tố

này luôn tương tác, gắn kết với nhau, quy định lẫn nhau theo những quy luật riêng

nhằm kết hợp chặt chẽ quá trình dạy học của thầy và trò nhằm tạo ra chất lượng vàhiệu qua trong giáo dục Mối quan hệ giữa các thành tố của hoạt động day học cóthé được thé hiện qua sơ đồ sau đây:

1.4.1 Mục tiêu giáo dục âm nhạc ở trường trung hoc cơ sở trong bối cảnh đổi

moi giáo duc

Ở cấp học THCS trong chương trình giáo dục phổ thông,có một số lượng hocsinh có năng khiếu và khả năng cảm thụ, trình diễn âm nhạc rất tốt, tuy nhiên, sỐ

lượng này còn hạn ché, tỉ lệ trung bình theo đầu học sinh còn rất thấp Tuy vậy, hoạt

động giáo dục âm nhạc ở trường THCS là dành cho tất cả học sinh đang theo học,trong số học sinh đó chiếm đa số là học sinh không có năng khiếu âm nhạc, chính vì

vậy môn học âm nhạc không đặt qua cao mục tiêu giúp các em trở thành người sáng

tác âm nhạc hoặc trở thành ca sỹ, người biéu diễn âm nhạc chuyên nghiệp.

Nói về mục tiêu chung của môn âm nhạc mới, theo Lê Anh Tuân (viện khoa

25

Trang 37

học giáo dục Việt Nam), môn âm nhạc giúp HS hình thành, phát triển năng lực âmnhạc dựa trên nền tảng kiến thức âm nhạc phô thông và các hoạt động học tập đadang dé trải nghiệm và khám phá nghệ thuật âm nhạc Nuôi đưỡng cảm xúc thâm

mĩ và tình yêu âm nhạc, nhận thức được sự đa dạng của thế giới âm nhạc và mối

liên hệ giữa âm nhạc với văn hoá, lịch sử, xã hội cùng các loại hình nghệ thuật

khác, hình thành ý thức bảo vệ và phổ biến các giá trị âm nhạc truyền thống Có

đời sống tinh thần phong phú với những phẩm chất cao đẹp, có định hướng nghềnghiệp phù hợp, phát huy tiềm năng hoạt động âm nhạc và phát triển các năng lực

chung của HS.

1.4.2 Nội dung, chương trình giáo dục môn âm nhạc ở trường trung học cơ sở

trong bỗi cảnh đổi mới giáo duc

Nội dung chương trình giáo dục phô thông tổng thé năm 2018, môn Âm nhạc

có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tạo cơ hội cho HS được phát triển năng lựcthâm mĩ dé phát triển toàn điện về nhân cách, hài hoà về thể chất và tinh thần

Chia sẻ về những đổi mới chủ yếu trong Chương trình mới môn âm nhạc, theotác giả Lê Anh Tuấn - Chủ biên Chương trình môn Âm nhạc - cho biết: Thứ nhất làđổi mới về định hướng Chương trình được xây dựng theo định hướng phát triểnphẩm chất và năng lực người học, tập trung phát triển năng lực thâm mĩ trong lĩnh

vực âm nhạc (năng lực âm nhạc), với 3 thành phan: Thé hién 4m nhac, cam thu va

hiéu biét 4m nhac, ứng dụng va sáng tạo âm nhac Đề phát triển được những năng lực

đó, HS cần học các nội dung: Hát, nghe nhạc, đọc nhạc, nhạc cụ, lí thuyết âm nhạc,

thường thức âm nhạc, thông qua những phương pháp dạy học phù hợp Chương trình

được xây dựng theo định hướng mở (không qui định số lượng bài hát, bài tập nhạc

cụ, đọc nhạc ) để tác giả SGK và giáo viên vận dụng linh hoạt, tránh quá tải

Thứ hai là đổi mới về nội dung Chương trình xác định được nội dung GDvới những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại; lần đầu tiên nội dung nhạc cụ được

day học trong trường phổ thông Bên cạnh đó, chương trình điều chỉnh tên một vài

nội dung, ví dụ: Hát, đọc nhạc, thường thức âm nhạc, câu chuyện âm nhạc

Thứ ba là đổi mới về phương pháp dạy học Chương trình xác định HS cần

được tiếp cận âm thanh trước khi học kí hiệu âm nhạc, tiếp cận lí thuyết thông qua

26

Trang 38

trải nghiệm thực hành; lí thuyết âm nhạc không học tách biệt mà tích hợp trong cácnội dung hát, nhạc cụ, đọc nhạc Chương trình cũng định hướng vận dụng một sỐphương pháp dạy học phổ biến trên thế giới như: Chơi tiết tấu băng động tác tay,

chân, đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay, nghe và cảm thụ âm nhạc

Bang 1.1 Nội dung khai quát hoạt động dạy học âm nhạc ở trường THCS

Trung học cơ sở

(Lớp 6, 7, 8, 9)

Mỗi học kì, HS học 4-5 bài hát, trong đó có 1 bài dân ca, 1 bài

hát nước ngoài, còn lại là bài hát thiếu niên Các bài hát có nộidung và tính chất âm nhạc phù hợp với tuổi thiếu niên, âm vực

trong phạm vi quãng 10 hoặc quãng 11.

HS tìm hiểu, nhận thức về: những nhạc sĩ tiêu biểu của ViệtThường thức âm |Nam và thế giới; các loại nhạc cụ dân tộc hoặc nhạc cụ phô biếnnhạc khác; một số hình thức và thể loại âm nhạc; những vấn đề của

đời sống âm nhạc

-HS tìm hiểu về các loại nhịp 2/2, 3/8, 6/8

Lí thuyết -Tìm hiểu về đảo phách, quãng, điệu thức, giọng trưởng, giọng

âm nhạc thứ, hợp âm, dịch giọng, và ứng dụng vào các bài hát, bai

TĐN, bải tập nhạc cụ.

Mỗi hoc ki, HS học 4-5 bài TDN Các bai TDN viết ở giọng ĐôTập đọc nhạc trưởng (lớp 6, 7, 8, 9) hoặc La thứ (lớp 7, 8, 9), viết ở các loại(TDN) nhip khac nhau, co thé dung nhip lay đà Về cao độ, âm vực bai

TDN trong phạm vi quãng 10 hoặc quãng 11.

-HS sử dụng một số nhạc cụ gõ dé gõ đệm cho các bài hát, baiTDN đã học Thực hành hòa tau các nhạc cụ gõ

-Sử dụng nhac cụ giai điệu (sáo recorder, kén melodion) dé chơi

những nét nhạc đơn giản trong bai hát, bai TDN đã học.

1.4.3 Phương pháp dạy học âm nhạc tại trường trung học cơ sở trong bối cảnhđổi mới giáo dục

Phương pháp dạy học âm nhạc tại trường THCS vận dụng quan điểm lấy

27

Trang 39

người học làm trung tâm, nhằm biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục; giúp HSphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫnhoạt động, tạo môi trường học tập thân thiện dé HS có cơ hội giao tiếp, hợp tác, trảinghiệm, tìm tòi kiến thức và phát huy tiềm năng hoạt động âm nhạc.

Giáo viên kết hợp linh hoạt nhóm phương pháp dùng lời (giới thiệu, thuyếttrình, phát vấn, thảo luận, giao tiếp, giải thích, kế chuyện, nêu vấn đề, chứng

minh, ) và nhóm phương pháp tô chức hoạt động (thực hành, trực quan, làm mẫu,

luyện tập, trò chơi, trình dién, mô phỏng, đóng vai ).

Cần sử dụng hiệu quả nhạc cụ trong dạy học, chú ý sử dụng những nhạc cụ

có âm thanh chuẩn dé giúp HS phát triển kỹ năng nghe va hát đúng nhac Sử dụnghợp lý các phương tiện nghe nhìn và công nghệ thông tin để tạo nên những giờ họcsinh động và hấp dẫn

Cần phát huy năng khiếu âm nhạc của từng HS, qua đó thực hiện dạy họcphân hoá và nâng cao chất lượng giáo dục của cả tập thể Những em có năng

khiếu âm nhạc có thé làm hạt nhân dé khơi dậy tiềm năng, hứng thú va sự tự tin

ở những em khác.

Năng lực âm nhạc cần được học tập và rèn luyện trong thời gian dai mới cóthé đạt được, vì vậy không nên tạo áp lực cho HS trước những yêu cầu quá cao HScần sử dụng những kiến thức và kĩ năng đã học làm nền tảng dé phát triển năng lực

âm nhạc trong giai đoạn tiếp theo; cần được học âm nhạc bằng đa giác quan, được

trải nghiệm và khám phá nghệ thuật âm nhạc thông qua nhiều hình thức: học cánhân, cặp, nhóm, tô, học theo dự án, học theo góc, xem hoặc biểu diễn ca nhạc,

tham quan di san văn hoá, giao lưu với các nghệ si, nhạc sĩ, nghệ nhan,

Phương pháp dạy học âm nhạc ở cấp trung học cơ sở: Tập trung phát triểncác kỹ năng âm nhạc cơ bản Cần lựa chọn các hoạt động học tập phù hợp với

hứng thú và nhận thức của HS: nghe nhạc, vận động, đánh giá, phân tích, sáng

tạo, ứng dụng, Cần thường xuyên củng cô và vận dụng những kiến thức, kỹnăng đã học từ tiêu học

Căn cứ vào nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt, thời lượng và đặc điểm

của lớp học, giáo viên nên linh hoạt sử dụng các quy trình dưới đây cho phù hợp và hiệu quả.

28

Trang 40

- Nghe: nghe tiết tấu, mẫu âm, nét nhạc, bai hát, bản nhạc, hoặc thưởngthức tiết mục âm nhạc.

- Đọc: đọc thành tiếng hoặc không thành tiếng (đọc hiểu, đọc thầm) các văn

bản ghi chép nhạc.

- Tái hiện (lặp lại): hát, đọc nhạc hoặc chơi nhạc cụ dé mô phỏng, lặp lạinguyên vẹn (bắt chước) các câu hát, tiết tấu, mẫu âm, nét nhạc; thị tấu khi hát hoặc

choi nhac cụ.,

- Phan ứng: biéu lộ cảm xúc, thái độ trước những tác động của âm nhạc

- Sáng tạo: biến tau, ứng tác, trình bày ý tưởng hoặc tạo ra sản phẩm âm nhac

- Trình diễn: trình bày kết quả luyện tập hoặc biểu diễn âm nhạc trước mọingười, với kỹ thuật phong phú và sự biểu cảm về âm nhạc

- Phân tích, đánh giá: sử dụng hiểu biết về âm nhạc dé phân tích và đánh giá

về kĩ năng âm nhạc, kỹ năng trình diễn âm nhạc của bản thân và người khác

- Ung dung: su dung kiến thức, kỹ năng âm nhạc đã tích luỹ được vào thực tiễn

Bảng 1.2 Phương pháp giáo dục âm nhac ở trường THCS

« Chương trình môn Âm nhạc thực hiện phương pháp day và học theo xu

hướng giáo dục hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

trong học tập và phát triển tiềm năng hoạt động âm nhạc

« Giáo viên chủ động xây dựng môi trường học tập thân thiện để học sinh

có cơ hội giao tiếp, hợp tác, trải nghiệm, tìm tòi kiến thức và phát huy tiềm năng

âm nhạc.

« Linh hoạt kết hợp nhóm phương pháp day hoc dùng lời với nhóm phươngpháp tô chức hoạt động

se Tăng cường cho học sinh trải nghiệm và khám phá nghệ thuật âm nhac

thông qua học trong lớp, xem biểu dién ca nhạc, tham quan di sản văn hoá, giao lưu

với các nghệ sĩ, nhạc sĩ, nghệ nhân.

« Dành thời gian thích hợp cho những học sinh có năng khiếu âm nhạc thực

hiện vai trò hạt nhân và phát triên năng lực âm nhạc cá nhân.

29

Ngày đăng: 10/04/2025, 01:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức TCDH - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Hình th ức TCDH (Trang 36)
Bảng 2.3. Chất lượng giáo dục toàn diện - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.3. Chất lượng giáo dục toàn diện (Trang 52)
Bảng 2.2. Chất lượng giáo dục đạo đức - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.2. Chất lượng giáo dục đạo đức (Trang 52)
Bảng 2.4. Chất lượng giáo dục học sinh giỏi - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.4. Chất lượng giáo dục học sinh giỏi (Trang 53)
Bảng 2.5. Đội ngũ Hiệu trưởng các trường THCS - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.5. Đội ngũ Hiệu trưởng các trường THCS (Trang 54)
Bảng 2.6. Đội ngũ GV các trường THCS (tính đến hết tháng 12 năm 2019) - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.6. Đội ngũ GV các trường THCS (tính đến hết tháng 12 năm 2019) (Trang 54)
Bảng 2.7. Đội ngũ GV âm nhạc tại các trường THCS huyện Ung Hòa - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.7. Đội ngũ GV âm nhạc tại các trường THCS huyện Ung Hòa (Trang 55)
Bảng 2.9. Quy ước tiêu chí và điểm đánh giá - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.9. Quy ước tiêu chí và điểm đánh giá (Trang 59)
Bảng 2.10. Mức độ xác định mục tiêu dạy học - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.10. Mức độ xác định mục tiêu dạy học (Trang 60)
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện quy chế chuyên môn - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện quy chế chuyên môn (Trang 62)
Bảng 2.12. Mức độ sử dụng các PPDH - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.12. Mức độ sử dụng các PPDH (Trang 64)
Bảng 2.13. Mức độ sử dụng phương tiện dạy học - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.13. Mức độ sử dụng phương tiện dạy học (Trang 65)
Bảng 2.16. Mức độ lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học môn Âm nhạc - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.16. Mức độ lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học môn Âm nhạc (Trang 70)
Bảng 2.17. Mức độ tô chức dạy học âm nhạc tại các trường THCS huyện Ứng Hòa - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.17. Mức độ tô chức dạy học âm nhạc tại các trường THCS huyện Ứng Hòa (Trang 72)
Sơ đồ 3.2: Sơ dé về mỗi quan hệ giữa các biện pháp Nhìn vào sơ đồ cho chúng ta thấy vị trí, vai trò của các biện pháp quản lý day học âm nhạc tại các trường THCS huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội tác giả đã đề xuất như sau: - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục âm nhạc tại các trường Trung học cơ sở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Sơ đồ 3.2 Sơ dé về mỗi quan hệ giữa các biện pháp Nhìn vào sơ đồ cho chúng ta thấy vị trí, vai trò của các biện pháp quản lý day học âm nhạc tại các trường THCS huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội tác giả đã đề xuất như sau: (Trang 104)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm