1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

133 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tác giả Vương Văn Dũng
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Quỳnh Loan
Trường học Đại Học Giáo Dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 61,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình giáo dục phé thông 2018 với thiết kếtheo hướng tiếp cận năng lực người học, chú trọng thực hành trải nghiệm nhằm đápứng nhu cầu của xã hội, đã xác định rõ mục tiêu, nội dung

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VƯƠNG VĂN DŨNG

QUAN LÝ HOAT DONG GIÁO DUC HƯỚNG NGHIỆP

CHO HỌC SINH TRUNG HOC PHO THONG Ở TRUNG TAM

GIAO DUC NGHE NGHIEP - GIAO DUC THUONG XUYEN HUYỆN THANH THUY, TINH PHU THỌ THEO CHUONG TRÌNH

GIAO DUC PHO THONG 2018

LUAN VAN THAC Si QUAN LY GIAO DUC

HA NOI - 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VƯƠNG VĂN DŨNG

QUAN LÝ HOAT DONG GIÁO DUC HƯỚNG NGHIỆP

CHO HỌC SINH TRUNG HOC PHO THONG Ở TRUNG TAM

GIAO DUC NGHE NGHIEP - GIAO DUC THUONG XUYEN HUYỆN THANH THUY, TINH PHU THỌ THEO CHUONG TRÌNH

GIAO DUC PHO THONG 2018

LUAN VAN THAC Si QUAN LY GIAO DUC

Chuyén nganh: Quan ly giao duc

Mã so: 8140114.01

Người hướng dẫn khoa học: TS TRAN THỊ QUYNH LOAN

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận

được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình cua các cấplãnh đạo, các thay cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

trường Đại học Giáo dục đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt

thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Đặc biệt, tác giả xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Quỳnh Loanngười trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, góp ý để tác giả

hoàn thành luận văn.

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, giáo viên, học sinh,cha mẹ học sinh của trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên huyệnThanh Thuy, cùng với những người thân và các bạn đồng nghiệp đã tạo mọi điềukiện giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn

thành luận văn.

Do điều kiện thời gian và năng lực, luận văn không thể tránh khỏi những

thiếu sót và hạn chế Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý từ các thầy

cô giáo, bạn bè dong nghiệp và ban đọc

Xin trân trọng cảm ơn./.

Hà Nội, tháng 7 năm 2022

TÁC GIÁ LUẬN VĂN

Vương Văn Dũng

Trang 4

DANH MỤC CÁC TU VIET TAT

Kí hiệu Nghĩa đầy đủ

CBQL Cán bộ quản lý

CSVC, TTB Cơ sở vật chất, trang thiết bị

CTGDPT Chương trình giáo dục phố thông

GDHN Giáo dục hướng nghiệp

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LOD CAM i0 ÀÚ L 1

Danh muc na 1i 1 te aaa4< ii

M001 1áie:(eio 7e .5.ẢẢ Vili

Danh mục các biểu đồ, sơ d6 v.ecceecccsseccssesessesesessesecsesvsscsssusaesesucatseassnsusacsvsasareneaeaneeees 1X

h7 VÀNNg 1

CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE QUAN LY HOAT DONG GIAO

DUC HUONG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHO THONG

Ở TRUNG TÂM GIAO DUC NGHE NGHIỆP - GIAO DUC THUONG

XUYEN THEO CHUONG TRÌNH GIÁO DUC PHO THONG 2018 5

1.1 Tống quan van đề nghiên cứu - 2 2° +Sx+EE+EE£EEeEEeEEeEEeEkerkerxerkerxee 5

1.1.1 Các nghiên cứu nước 'BOÀI - s25 + v11 1v ng ngư 5 1.1.2 Các nghiên cứu trong NUGC - . - <1 SE 1E ke 6 1.2 CAc 4:0 9

1.2.1 Quản lý và quản lý giáO ỤC Gà SH HH ng rưy 9 1.2.2 Hướng nghiệp và giáo duc hướng nghi€p - 55s <+<<+ec++ 11 1.2.3 Quan lý hoạt động giáo duc hướng nghiệp cho hoc sinh trung hoc

phô thông ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên 12

1.3 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phố thông ở

trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên theo chương

trình giáo duc phố thông 2018 2-2 2® E2 E£EE#EE#EESEEEEEEEEEEEEEEErkerkerkrree 13

1.3.1 Định hướng đổi mới giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung

học phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 141.3.2 Y nghĩa của hoạt động giáo dục hướng nghiệp 5 552 25

1.3.3 Mục tiêu giáo dục hướng nghiỆP 5 5 + +seeeeeseseeeree 26 1.3.4 Nội dung giáo dục hướng nghiỆp - - s6 25 S2 sssekrsesseske 27 1.3.5 Phương thức giáo dục hướng nghiỆp - - 6 25 + £++svssessee 30 1.3.6 Giáo viên với hoạt động giáo dục hướng nghiỆp -‹- 31 1.3.7 Học sinh với hoạt động giáo duc hướng nghiỆp - -<- 32

11

Trang 6

1.3.8 Lực lượng tham gia giáo dục hướng nghiỆp - «<< «+2 32

1.3.9 Các điều kiện đảm bảo thực hiện giáo dục hướng nghiệp 331.4 Quan lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phố

thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên theo

chương trình giáo dục phố thông 2018 2-2 ESE£EEeEEeEEeEEerkerkerkeree 33

1.4.1 Lập kế hoạch chương trình hoạt động giáo dục hướng nghiệp chohọc sinh trung học phô thông theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 331.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học

phô thông theo chương trình giáo duc phổ thông 2018 ¿2-52 34

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

trung học phô thông theo chương trình giáo duc phổ thông 2018 351.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

trung học phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 371.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên theo

chương trình giáo dục phổ thông 2018 -2-2 S©EeSEeEEeEEeEEeEEerkerkerkrree 37

1.5.1 Sự phát triển kinh tế, xã hội và công nghệ ¿ ¿5+2 38 1.5.2 Nhận thức của gia đình và người học tại trung tâm giáo dục nghề

nghiệp — giáo dục thường XUÊN 5 6 1x 9 9 ng nh như 38

1.5.3 Nhận thức và năng lực của cán bộ quản lý ở trung tâm giáo dục

nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên 2 2 ¿+ ++£++£x++Ezerxrresree 381.5.4 Nhận thức và năng lực của giáo viên ở trung tâm giáo dục nghề

nghiệp — giáo dục thường XUyÊNn - - S1 HH ng ng kiệt 39

1.5.5 Nội dung, chương trình hỌc - - ¿+55 + + + EssEeeresreerrrrrerrrerrke 39

1.5.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính phục vụ hoạt động giáo dục

100158141020 39

0208.4209009) C00177 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỎ THÔNG Ở

TRUNG TAM GIÁO DUC NGHE NGHIỆP - GIÁO DỤC THUONG

XUYÊN HUYỆN THANH THUY, TINH PHU THỌ - 2-22 s2 41

2.1 Giới thiệu về trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường

xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 5 555 + 5+ s+++eseseerssrses 41

iv

Trang 7

2.1.1 Quá trình phát triỀn -2-¿+ +E+SE£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErrkerkerreeg 412.1.2 Cơ cấu tổ chứỨc ¿2¿-+ +t+Ek9EE211271211211711211112111111 1111 cEecre 422.1.3 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ¿5s x++xe£xerkerkerxerxerkd 43

2.1.4 Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2021 -.- 55555 43

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng -¿+ 5c tt EEeckeEkgrrrrrerrere 46

2.2.1 Mục đích - + ++2+++2x‡2x2E122121127121121111121121121111 11.11 1x 46 2.2.2 Nội dungg : + +2+++EkEEE2E1E71121127121121171121111211 111111 1x ee 41

2.2.3 Đối tượng, phạm vi ¿2£ ©k©x+SE£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkerkerreeg 47

2.2.4 Phương pháp, hình thỨC ¿- 6 x19 991 9121123 vn rưnrhry 47

2.2.5 Xử lý 86 liệu -:- 2-1 SE EEEEEEEEE1217111 1111111111 111kg 41

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học

phố thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên

huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú 'Thọ, - + 2 St S Sen, 48

2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục

hướng nghiỆp trong trung fÂm - - - s13 119313 11 1 11 ng nếp 48

2.3.2 Thực trạng tuân thủ mục tiêu thực hiện hoạt động giáo dục

10005801401) 20 48 2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp 50

2.3.4 Thực trạng phương thức tô chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp 5 l

2.3.5 Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học

sinh trong giáo dục hướng nghiỆp - 5525 St 3+ ssEsErsererrrrrrrrrrserrke 54

2.3.6 Thực trạng lực lượng tham gia hoạt động giáo duc hướng nghiệp 56

2.3.7 Thực trạng đánh giá kết quả tham gia hoạt động giáo dục hướng

nghiép cla HOC SIM P8 59

2.3.8 Kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh 622.3.9 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục hướng nghiệp 66

2.4 Thực trang quan lý hoạt động giáo duc hướng nghiệp cho hoc sinh

trung học phé thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường

xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú 'Thọ - - - 5-55 5s sssesererrssrerre 67

2.4.1 Thuc trang lap ké hoach chương trình hoạt động giáo dục

0150:1341)221017177 = 67

2.4.2 Thuc trang tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiỆp 69

Trang 8

2.4.3 Thực trạng chi đạo thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp 71

2.4.4 Thuc trang kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động giáo dục

IUi130i140119)520 102177 73

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục

hướng nghiệp cho học sinh trung học pho thông ở Trung tâm giáo dục

nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 752.6 Đánh giá chung về công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học

sinh trung học phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục

thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Tho - 5 <<+<<<<<s+ T7

2.6.1 Những thành tựu dat ẨƯỢC - c SG S313 SH ng griệp Tì

2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân -¿2£ + +x££E£E+zx+zxerxerxeex 77I))2)98.9509500/9)) c1 79

CHUONG 3: BIEN PHAP QUAN LÝ HOAT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG

NGHIEP CHO HOC SINH TRUNG HOC PHO THONG O TRUNG TAM

GIAO DUC NGHE NGHIỆP —- GIAO DUC THUONG XUYEN HUYỆN

THANH THUY, TINH PHU THỌ THEO CHUONG TRÌNH GIÁO DUC

PHO THONG 2018 -22t: 22t vEtttttttrriirrrrriirrirrirrrirrrrrrird 80

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện phápp - csseesessessessessesseesessesseeseeseeaes 80

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi -2-52 2 E£2££+£E+£Ez+Eerxezrxees 80

3.1.2 Nguyên tắc đảm bao tính hệ thống, đồng bộ -2 2525: 803.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa -2- 5© Ee£Ee£EeEEcrxerkerkerrees 803.1.4 Nguyên tac đảm bảo mục tiêu giáo duc hướng nghiệp - 80

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

trung học phé thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường

xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục pho

0:11:02 81

3.2.1 Biện pháp 1: Huy động sự tham gia của các lực lượng vào công tác giáo dục hướng nghiệp của trung tÂm - s5 + * + + Eeeereserereeeree 81

3.2.2 Bién phap 2: Boi dưỡng đội ngũ thực hiện hoạt động GDHN cho

học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 25252 823.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục

vụ công tác giáo dục hướng nghiệp của trung tâm -s «<< s++s+2 83

VI

Trang 9

3.2.4 Biện pháp 4: Thực hiện tốt các chức năng quản lý hoạt động giáodục hướng nghiệp theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 3.2.5 Biện pháp 5: Da dạng và linh hoạt các phương thức tổ chức và

kiểm tra đánh giá HDGDHN cho HS của trung tâm . ¿52 ¿552

3.3 Mối quan hệ giữa các biện phápp - ees ees essessessesseestesteseeseeseeees3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

HĐGDHN cho HS THPT ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục

thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ - 55+ +-<<<<<+2

TIEU KET CHƯNG 3 +5 +E£SE£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEErkrrkerkerkee

KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ, 2-22 2+2 £EEZ£EEEEEEEEEEEkrrkrrrkrreTÀI LIEU THAM KHAO -2-2 5£ E+SE£+EE£EEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEkrEkrrkerrrrred

PHỤ LỤC

vii

Trang 10

DANH MUC CAC BANG

Mục tiêu và nội dung giáo dục hướng nghi€p - + +- 14

Kế hoạch šà01117 7 15Xếp loại hạnh kiỂm -2-2 2©S+E£2EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEkerkrrrreeg 44Xếp loại HOC TỰC -2c 1312111111129 11 1119 111g vn cư 44Các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề ¿ 5¿ 5¿©2+2zxecse2 45

Mức độ tuân thủ mục tiêu thực hiện giáo dục hướng nghiệp 49 Mức độ thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp - 50

Mức độ sử dụng phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục

0⁄08 419 21177777 -4B 52

Mức độ sử dụng hình thức t6 chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp 52

Mức độ thực hiện nhiệm vu hoc tập của hoc sinh trong tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiỆp - 5 5 +55 + £+svseeereserses 55

Mức độ tham gia của các lực lượng trong tô chức hoạt động giáo

l00198/1010:1584140112020Ẽ000200757 ỐÔ 57

Mức độ thực hiện đánh giá kết quả tham gia hoạt động giáo dục

hướng nghiệp của học SInh - - c5 + 3x + vs net 59

Kết quả tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp của học sinh 63Mức độ thực hiện lập kế hoạch chương trình hoạt động giáo dục

HUGNY NHISP201020277 Ắ 67 Mức độ chi đạo thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp 71

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý GDHN cho HS của

TUNG CAM 00101117 75

Kết quả đánh giá của các chuyên gia về tính cần thiết của các biện

pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung

học phổ thông ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục

thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ - - -«- 88

Kết quả đánh giá của các chuyên gia về tính tính khả thi của các

D[)0890⁄190850100)207777 89

Xét tính tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung

học phổ thông ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo duc

thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ - - 90

viii

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ, SƠ ĐÒ

Biểu đồ 2.1 Đánh giá tầm quan trong của hoạt động giáo dục hướng nghiệp

trong bu): 0177 48

Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên trong tổ

chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo đánh giá của QBQL Va 62 54

Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện nhiệm vụ giảng day của giáo viên trong tổ

chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo đánh giá của HS 54

Biéu đồ 2.4 Két quả lựa chọn hướng nghề nghiệp cho tương lai của học sinh 65Biểu đồ 2.5 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của tổ chức hoạt động giáo

dục hướng nghiệp cho học sinh -++s++++++sex+eex+esxzsss 66

Biểu đồ 2.6 Mức độ đảm bảo các điều kiện phục vụ tô chức hoạt động giáo

dục hướng nghiỆP - - c1 12K 9H ng ng nưệp 66

Biểu đồ 2.7 Mức độ tô chức thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp

theo đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viÊn -«- 69

Biểu đồ 2.8 Mức độ tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp

theo đánh giá của học SInH - 5 3c 3+ *+EsveeEeeeresererseerree 70

Biểu đồ 2.9 Mức độ kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động giáo dục hướng

nghiệp theo đánh gia của cán bộ quan lý và giáo viên 73

Biểu đồ 2.10 Mức độ kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động giáo dục hướng

nghiệp theo đánh giá của học sinh s55 +-ss++ss+sesseseexs 74

Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết va tính khả thi của các biện

pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo

dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 91

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục

hướng nghiệp cho học sinh trung học phô thông ở trung tâm

giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên huyện Thanh

I0) 0001:8380 vả 87

ix

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục luôn là động lực, là tiền đề quan trọng thúc đây sự phát triển củamỗi quốc gia, vì vậy muốn phát triển xã hội phải phát triển giáo dục và đào tạo.Nghị quyết 29 của Ban chấp hành TW Đảng khóa XI đã khang định quan điểm chỉđạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài” [6] Muốn đảo tạo được lực lượng lao động có chất lượng đáp ứng yêu cầucủa xã hội, giáo dục cần làm tốt công tác hướng nghiệp ở mọi loại hình đào tạo,trong đó có các trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên tai cácđịa phương Theo đó, cần đổi mới nội dung giáo dục hướng nghiệp thông qua cácmôn học và hoạt động giáo dục ở các cơ sở giáo dục Vì vậy, khi tiếp cận chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 cần hướng đến việc: “Chú trọng đưa nội dung giáo

dục hướng nghiệp tích hợp trong chương trình các môn học và hoạt động giáo dục theo định hướng giáo dục tích hợp khoa học — công nghệ - kỹ thuật — toán (giáo dục

STEM) trong chương trình phù hợp với xu hướng phát triển ngành nghé của quốc

gia, đáp ứng thị trường lao động, chuẩn bị điều kiện đào tạo nhân lực đáp ứng yêucầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4” [20]

Trong những năm qua hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung

học phổ thông ở các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên đãđược các cấp quản lý trung tâm, các cấp lãnh đạo địa phương quan tâm Khi chươngtrình giáo dục thay đổi từ chương trình 2006 sang chương trình 2018, định hướnggiáo dục cũng có nhiều đổi mới Chương trình giáo dục phé thông 2018 với thiết kếtheo hướng tiếp cận năng lực người học, chú trọng thực hành trải nghiệm nhằm đápứng nhu cầu của xã hội, đã xác định rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, triển khaihoạt động giáo dục hướng nghiệp với những yêu cầu mới, đặc biệt là hướng đếnphát triển phẩm chất và năng lực học sinh, được thực hiện ngay từ cấp trung học cơ

sở thông qua các môn học và các hoạt động giáo dục khác nhau Chương trình giáo

dục phổ thông 2018 dang được triển khai theo lộ trình và bắt đầu thực hiện ở lớp 10

từ năm học 2022-2023, đòi hỏi các trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo ducthường xuyên dạy học theo chương trình cấp trung học phổ thông khi triển khai

Trang 13

thực hiện theo chương trình phải rà soát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục

hướng nghiệp cũng như quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của mình dé xemmức độ đáp ứng như thế nào từ đó có sự chuẩn bị những điều kiện cần thiết dé thực

hiện thành công hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo chương trình mới.

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên huyện ThanhThủy, tỉnh Phú Thọ trong những năm vừa qua đã có quan tâm tới việc triển khai cáchoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông thông qua nhiềuhình thức khác nhau; tuy nhiên để hoạt động này thực sự hiệu quả và đáp ứng đượcyêu cầu của chương trình giáo duc phổ thông 2018, trung tâm còn gặp phải một sốkhó khăn cần phải tháo gỡ như vấn đề về quản lý, sắp xếp giáo viên phụ trách thực

hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh,

cộng đồng địa phương, doanh nghiệp vào công tác giáo dục hướng nghiệp; nhậnthức của giáo viên, học sinh, cha mẹ về tầm quan trọng của công tác hướng

nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt độnggiáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dụcnghệ nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chươngtrình giáo dục phổ thông 2018” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

và đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp, quản lý hoạt động giáo

dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phé thông của trung tâm giáo dục nghềnghiệp — giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, đề xuất các biện pháp quản lýhoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tại trung tâmđáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thé: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổthông của trung tâm giáo dục nghé nghiệp - giáo dục thường xuyên

- Đối tượng: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học

sinh trung học phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thườngxuyên huyện Thanh Thủy đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phé thông 2018

4 Gia thuyết khoa học

Trang 14

Nếu đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dụchướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp

— giáo dục thường xuyên đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổthông 2018 thì chất lượng của hoạt động này sẽ được nâng cao, góp phần vào hiệuqua phân luồng hoc sinh sau trung học phố thông của địa phương

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến quản lý HĐGDHN cho họcsinh THPT tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên;

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp và quản lý

hoạt động giáo dục hướng nghiệp, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạtđộng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tại trung tâm giáodục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; sosánh, đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu triển khai hoạt động giáo dục hướngnghiệp theo Chương trình giáo dục phô thông 2018 của trung tâm

Đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

trung học phổ thông tại trung tâm giáo dục nghé nghiệp - giáo dục thường xuyênhuyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Tho theo Chương trình giáo dục phé thông 2018

6 Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và yêu cầu của một luận văn thạc sỹ đề tài chỉ tập

trung nghiên cứu: Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục

hướng nghiệp cho học sinh theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung

học phổ thông của trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên huyện

Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ 2016 — 2020.

7 Câu hỏi nghiên cứu

Những câu hỏi nghiên cứu luận văn thực hiện dé làm rõ bao gồm:

- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông theochương trình giáo dục phô thông 2018 được định hướng như thé nào?

- Công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học

phô thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên huyện ThanhThủy, tỉnh Phú Thọ đang được thực hiện như thế nào? Trung tâm có các điều kiện

gì để đáp ứng yêu cầu triển khai hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

Trang 15

trung học phô thông theo chương trình giáo dục phô thông 2018?

- Cần có những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học

sinh trung học phổ thông tại Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường

xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạtđộng và đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018?

8 Các phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị, quy định của

ngành giáo dục, các tài liệu lý luận về hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho họcsinh ở các cơ sở giáo dục dé làm rõ hệ thống cơ sở lý luận của luận văn

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra bằng phiếu hỏi các đốitượng cán bộ quản lý trung tâm, giáo viên, hoc sinh trung học phổ thông theo cáctiêu chí liên quan đến phạm vi đề tài nghiên cứu

- Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Phân tích, đánh giá các kếhoạch, kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phô thông

của trung tâm.

- Phương pháp phỏng vấn một số chuyên gia, cán bộ quản lý trung tâm, cán

bộ quản lý các cấp quản lý, giáo viên, hoc sinh trung học phổ thông về hoạt động

giáo dục hướng nghiệp và quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của trung tâm.

8.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng các phép toán thống kê dé tổng hợp kết quả điều tra và xử lý số liệu

thu được sau quá trình điều tra

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, mục lục, tài liệu tham khảo,phụ lục, nội dung luận văn được trình bày với kết cầu 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp chohọc sinh trung học phô thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường

xuyên theo chương trình giáo dục phé thông 2018.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học

Trang 16

sinh trung học phô thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường

xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

trung học phổ thông ở Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên

huyện Thanh Thuy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ HOAT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHO THONG Ở TRUNG

TAM GIÁO DỤC NGHE NGHIỆP — GIAO DỤC THƯỜNG XUYEN

THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHO THONG 2018

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

“Tư vấn hướng nghiệp được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm,

trong nửa đầu thế kỉ 20, do tăng trưởng nền công nghiệp hóa, nhiều tác giả Keller và

Viteles, 1937; Watts, 1966; Super, 1974 dé cap dén tac phẩm Parson ở Hoa Kì trongnhững năm 1900, tác phẩm của Lahy trong lựa chọn nhân sự ở Pháp năm 1910; nỗlực của Gemelli trong lựa chọn nhân sự ở Ý năm 1912, và sự tập trung vào hướngnghiệp của Christianen ở Bi năm 1911,1912 và những tác phẩm tiên phong ở

Genneva và London năm 1914 và 1915 do Reuchlin miêu tả (1964) những nỗ lực

ban đầu trong thiết lập tư van và hướng nghiệp ở Hoa Kì và Châu Âu” [21].

Cuốn sách “Hướng dẫn chọn nghề” được xuất bản đầu tiên tại Pháp vàonăm 1848 đã dé cập tới vấn đề đa dang của nghề nghiệp do sự phát triển côngnghiệp và việc nhất thiết phải giúp đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp.Cuốn sách đã nêu bật được sự cấp thiết của việc định hướng, giúp đỡ lực lượngthanh niên, học sinh khi bước vào lựa chọn nghề nghiệp nhằm khai thác có hiệuquả nguồn lực lao động trẻ

Những năm đầu thế kỷ XX tại Nga, công tác hướng nghiệp rất được chú

trọng, làm cơ sở để phát triển nguồn nhân lực phục vụ nền công nghiệp hóa đất

nước bây giờ Các nhà giáo dục nước này đã làm bật vai trò to lớn của giáo dục

Trang 17

hướng nghiệp trong nhà trường, coi đó là một trong những bộ phận quan trọng nhấtcủa giáo dục, có tác dụng giúp người học tiếp nhận về mặt lý thuyết và thực tiễn

những nguyên lý cơ bản của nền sản xuất hiện đại, hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong

lao động và hướng nghiệp cho người học, tạo khả năng lựa chọn có ý thức con

đường lao động, xây dựng cơ sở cho việc dao tạo nghề về sau Từ năm 1918 đếnnăm 1939, Krupskaia N K Có nhiều bài viết khăng định tính hiệu quả của lao độngphần lớn phụ thuộc vào sự phù hợp của con người đối với nghề nghiệp

Ở một số quốc gia, các thuật ngữ như “Hướng dẫn nghề”, “Tư vấn nghề”;

“Thông tin, tư van và hướng dẫn” đều đề cập đến hoạt động tư van và hướng nghiệp [8].Suốt thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, tư van và hướng nghiệp phát triển mạnh mẽtrong môi trường giáo dục Ngoài bối cảnh đặc thù của mỗi quốc gia, giáo dụchướng nghiệp ở các nước đều xuất hiện các vấn đề chung cả về lý luận lẫn thực tiễncần làm rõ nhằm tìm ra con đường khả thi và hiệu quả cho hoạt động giáo dục

hướng nghiệp [9].

Tại các nước phát triển coi trọng lực lượng lao động là “lao động tri thức”,trước đây kỹ năng nghé có thé giúp con người sống và lao động suốt cuộc đời, tuynhiên vào thời đại này phải luôn cập nhật tri thức, kiến thức xã hội thì mới đáp ứngđược yêu cầu nghề nghiệp Giáo dục thường xuyên, giáo dục hướng nghiệp có vaitrò quan trọng giúp con người có điều kiện hướng đến đào tạo nguồn lao động trithức và tự đào tạo suốt đời Mỗi nhà trường cần thay thế lối đào tạo “Đào tạo mộtlần cho một người” bằng khẩu hiệu “Dao tạo suốt đời cho một người”

Các tác giả trên thế giới khi nghiên cứu vấn đề hướng nghiệp đều khăng định

vai trò quan trọng của hoạt động giáo dục hướng nghiệp.

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Giáo dục phổ thông Việt Nam đang trong tiến trình đổi mới chương trình,

giáo dục hướng nghiệp đã và đang ngày càng cho thấy tầm quan trọng trong quá

trình giáo dục học sinh, nó được xếp ngang với các mặt giáo dục khác như đức dục,trí dục, thé duc, mỹ dục Tuy nhiên, trong thực tế giáo dục hướng nghiệp ở nhàtrường vẫn gặp nhiều khó khăn và chưa thực sự hiệu quả

Trang 18

Theo các chuyên gia giáo dục thì nghiên cứu về lĩnh vực GDHN ở Việt Nambắt đầu có sự đầu tư vào những năm 1970 và 1980.

Các nhà nghiên cứu như: Phạm Tắt Dong, Đặng Danh Ánh là những người

có những đóng góp rất lớn cho giáo dục hướng nghiệp Việt Nam Theo các tác giảnghiên cứu về giáo dục hướng nghiệp, đất nước ta đang trong thời kỳ đây mạnh sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, trong quá trình đó cơ cấukinh tế sẽ chuyển theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp

và dịch vụ theo xu hướng phát triển chung của toàn thế giới

Nghiên cứu “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung

học phổ thông tại Trung tâm Kỹ thuật tong hợp — Hướng nghiệp tỉnh Phú Tho theoChương trình giáo duc phổ thông 2018” của tác giả Hoàng Thị Vân Trang (2020)

Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã nêu bật nên ý nghĩa của HĐGDHN trong

trường phé thông từ đó khang định tinh cần thiết của việc nâng cao nhận thức chotập thé nhà trường phô thông về mức độ quan trong của HĐGDHN Tác giả đã phân

tích thực trạng HDGDHN, thực trạng QLHDGDHN, mô tả các yếu tố ảnh hưởng

đến công tác QLHĐGDHN Căn cứ vào thực trạng, tác giả đã đề xuất 5 biện pháp

nhằm nâng cao tính hiệu quả trong QLHDGDHN [18].

Năm 2018, tác giả Đào Văn Đức với nghiên cứu về công tác “Quản lý hoạt độngđịnh hướng nghề nghiệp cho học sinh tại Trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướngnghiệp Hải Phòng theo chương trình giáo dục phô thông mới” đã đánh giá thực trạng vềcác vấn đề liên quan đến công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh tại Trung tâmgiáo dục kỹ thuật tổng hợp — hướng nghiệp Hải Phòng từ đó đề xuất 05 biện pháp nhằm

nâng cao hiệu quả của hoạt động này cho các nhà quản lý [10].

Phạm Ngọc Dương (2017), đã đưa ra những nghiên cứu về giáo dục hướng

nghiệp của Vương Quốc Anh, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm thực tế về cách tô

chức giáo dục hướng nghiệp, các phương pháp giáo dục hướng nghiệp cho Việt Nam

góp phần vào việc phân luồng học sinh cấp trung học phô thông, là bước khởi đầu quantrọng của quá trình cơ cau và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội [8]

Nguyễn Trần Vĩnh Linh (2017), trong nghiên cứu: “Đánh giá của học sinh lớp

12 về thực trạng giáo dục hướng nghiệp tại các trường trung học phô thông ở một số

Trang 19

tỉnh miền Đông Nam Bộ” đã cho thấy những hoạt động giáo dục hướng nghiệp tổngquát theo quy định trong các văn bản của các cấp quản lý giáo dục và đào tạo được cáctrường THPT thực hiện có kế hoạch và đầy đủ, còn những hoạt động GDHN cụ thể,đòi hỏi có chuyên môn sâu về tâm lí thì chưa được thực hiện hoàn chỉnh [14].

Tổng lược các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy vấn đề

hướng nghiệp cho học sinh là van dé quan trọng trong định hướng nghé, giúp chohọc sinh có hiểu biết về giá trị nghề nghiệp từ đó có những lựa chọn tốt trong tươnglai Không chỉ tại Việt Nam mà ngay cả trên thế giới, các quốc gia cũng rất quan

tâm tới định hướng nghề nghiệp cho người học Các nghiên cứu đã đưa ra được

nhiều định nghĩa liên quan tới hướng nghiệp, phân luồng, nhiều nghiên cứu trườnghợp cũng đã khăng định được tính đúng đắn trong thực hiện hướng nghiệp cho họcsinh Hiện nay chúng ta đang trong giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đạihóa, bên cạnh đó là sự phát triển của khoa học công nghệ với cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0, khi đó những yêu cầu đặt ra với thị trường lao động sẽ ngày càng giatăng Những nhóm ngành liên quan đến công nghệ cao sẽ ngày càng phát triển, chưa

ké với những nhóm ngành mà người lao động có trình độ tay nghề thấp thì có thể dé

dẫn đến mat việc làm do sự thay thế của máy móc

Đứng trước những van đề mà thị trường lao động đang cần giải quyết, Việtnam đã và đang có những cách thức thực hiện phù hợp nhằm tạo ra lực lượng laođộng đáp ứng được những yêu cầu đặt ra, đặc biệt là lực lượng lao động trẻ - nhữngchủ nhân tương lai sau này Bởi vậy, công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồnghọc sinh những năm gần đây được các bộ, ban, ngành phối hợp thực hiện hiệu quả

và sát sao hơn bao giờ hết

Ngày 14 tháng 5 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định

phê duyệt dé án: “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh tronggiáo dục phô thông giai đoạn 2018 — 2025”, đề án đã xác định mục tiêu là cần: “Tạo

bước đột phá về chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, góp

phần chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luéng học sinh sau trung học cơ sở và

trung học phô thông vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu

Trang 20

phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương, đáp ứng nhu cầu nâng caochất lượng đào tạo nguồn nhân lực quốc gia, hội nhập khu vực và quốc tế” [20].

CTGDPT 2018 ra đời nhằm thích ứng sự phát triển mạng mẽ của nền kinh tế

- xã hội, đặc biệt là sự chuyên dịch cơ cấu nghề theo hướng hiện đại hóa Sự pháttriển kinh tế xã hội trong những năm gần đây và sắp tới đòi hỏi phải kéo theo sựphát triển mạnh mẽ về số lượng lẫn chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhânlực công nhân trí thức và thợ lành nghề có trình độ cao Với không gian nghiên cứu

là trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy —

tinh Phú Thọ chưa có dé tài nào nghiên cứu van đề về QLHDGDHN theo chương

trình giáo dục phổ thông 2018 Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt độnggiáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học pho thông ở Trung tâm Giáo ducnghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thuy, tỉnh Phú Thọ theo chươngtrình giáo dục pho thông 2018” là van đề cap bách và cần thiết

của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là hình thành một môi trường trong đó con

người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự

bất mãn cá nhân ít nhất” [13]

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho răng: “Hoạt động của quản lý là sự tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thé quan lý đến khách thé quản lý trong một tổchức nhằm làm cho tô chức vận hành và đạt được mục đích của tô chức” [15]

Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu Quản lý là quá trình tác động có ý

thức, có chủ đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng hệ

thống các nguyên tắc, các phương pháp nhằm hướng tới mục tiêu chung của tổ chức

Trang 21

dưới sự tác động của môi trường.

Hoạt động quản lý thường được xác định với bốn chức năng:

- Chức năng kế hoạch là công việc mà nhà quản lý cần phải xác định được

các mục tiêu phát triển của tô chức, từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp dé thựchiện những mục tiêu đã đề ra

- Chức năng tô chức được thực hiện sau khi đã có kế hoạch, nhà quản lý cầnphân phối, bố trí các nguồn lực bao gồm con người, cơ sở vật chất, trang thiết bị,công nghệ dé có thể thực hiện mục tiêu hiệu quả

- Chức năng chi đạo là những tác động của chủ thé tới đối tượng ảnh hưởng tớihành vi, cách làm của họ sao cho tô chức đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất

- Chức năng kiểm tra là bước cuối cùng nhưng sẽ mở ra những vấn đềcho giai đoạn tiếp theo, ở chức năng này nhà quản lý cần đánh giá, điều chỉnh

những vấn đề có thể gặp phải trong quá trình thực hiện để tổ chức đạt được

mục tiêu đã đề ra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Tác giả Bush T Trong cuốn sách Theories of Education Management, PCP,London, 1995) cho rằng “Quản lý giáo dục hiểu theo cách khái quát nhất là sự tácđộng có tổ chức và có hướng dich của chủ thé quản lý giáo dục tới đối tượng quản

lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt

được mục tiêu đề ra” [12] Tác giả Phạm Minh Hạc quan niệm “Quản lý giáo dục

là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thé quản lýnhằm làm cho vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiệnđược các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ làquá trình dạy học — giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiếnlên trạng thái mới về chất” [11]

“Ở cấp độ quản lý hệ thống, quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống,

có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắtxích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bìnhthường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng” [12]

Ở cấp độ quản lý trường học, tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho răng

10

Trang 22

“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật củachủ thé quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểmgiáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường, ma tiêu điểm hội

tụ là quá trình dạy học — giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: Nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước” [19]

Qua các quan niệm trên có thể hiểu quản lý giáo dục là hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thé quản lý đến đối tượng quản lý ở các

cơ sở giáo dục khác nhau trong toàn bộ hệ thống giáo dục, dé khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực và cơ hội nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu giáo dục

1.2.2 Hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp

1.2.2.1 Hướng nghiệp

Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, “hướng nghiệp là tạo điều kiện xác định nghềnghiệp cho người khác Tạo điều kiện để cá nhân đó khám phá và phát huy những

năng lực của bản thân” [16].

Theo Điều 3, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP về việc Quy định chỉ tiết và hướngdẫn thi hành một số điều luật giáo dục đã chỉ ra răng “Hướng nghiệp trong giáo dục là

hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp học sinh có kiến

thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện

vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội” [7]

Theo UNESCO “Hướng nghiệp là một quá trình cung cấp cho người học

những thông tin về bản thân, về thị trường lao động và định hướng cho người học

có các quyết định đúng với sự lựa chọn nghề nghiệp” [2]

Như vậy, có thé hiểu hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp được tiễn hànhtrong và ngoài nhà trường giúp người học có kiến thức về nghề nghiệp, trên cơ sở

đó biết lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, tính cách, sở thích, quan niệm

về giá trị của bản thân, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình và phù hợpvới nhu cầu của xã hội

1.2.2.2 Giáo dục hướng nghiệp

11

Trang 23

Các nhà giáo dục học Việt Nam quan niệm “GDHN là một hoạt động của các

tập thể sư phạm, của các cán bộ thuộc các cơ quan, nhà máy khác nhau, được tiếnhành với mục đích giúp học sinh chọn nghề đúng đắn phù hợp với năng lực, thể lực

và tâm lý của cá nhân với nhu cầu nhân lực xã hội Hướng nghiệp là một bộ phậncấu thành của quá trình giáo dục, học tập trong nhà trường” [3]

“Các nhà tâm lý học Việt Nam thì khăng định GDHN là hệ thống các biện

pháp tâm lý — sư phạm và y học giúp cho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầu

của xã hội và năng lực của bản thân” [3].

Tác gia Đặng Danh Ánh (2010) cho rằng “GDHN là hoạt động phối hợp giữa

nhà trường, gia đình, trong đó tập thé sư phạm nhà trường giữ vai trò quyết địnhnhằm giúp học sinh chọn nghề trên cơ sở khoa học” [3]

Trên cơ sở các quan điểm trên, có thé hiểu GDHN là hệ thống các hoạt động

của nhà trường, gia đình và xã hội trong đó nhà trường có vai trò chu đạo trong việc

cung cấp những kiến thức, kỹ năng và thái độ liên quan đến việc chọn nghề cho họcsinh, từ đó các em đưa ra sự lựa chọn về nghề nghiệp trên cơ sở đã xác định đượcnăng lực, giá trị của bản thân, cá tính, đam mê và phù hợp với điều kiện của giađình, nhu cầu xã hội

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổthông ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên

Quản lý hoạt động GDHN trong các cơ sở giáo dục là công việc quan trọng

của nhà quản lý, từ các khái niệm tiền đề, tác giả đưa ra cách hiểu về khái niệmquản lý hoạt động GDHN như sau: Quản lý hoạt động GDHN được hiểu là nhữngtác động có kế hoạch, có mục đích và phù hợp với các quy luật của chủ thê quản lý(là cán bộ quản lý cơ sở giáo dục) đến đối tượng quản lý (là giáo viên, học sinh, )nhằm thực hiện mục tiêu hướng nghiệp mà chương trình giáo dục đặt ra; góp phầnhình thành và phát triển kỹ năng nghề nghiệp tương lai cho học sinh đáp ứng yêu

cầu của thị trường lao động

Tác giả xác định các thành tố cơ bản của quản lý hoạt động giáo dục hướngnghiệp bao gồm:

Chủ thé QLHDGDHN là một người hay một nhóm người có quyền quan lý

12

Trang 24

và lãnh đạo trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực, tàilực của cơ sở dé thực hiện công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Chủ thể

QLHDGDHNở trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên là giám

đốc trung tâm và phó giám đốc

Đối tượng QLHDGDHN là tất cả những người thực hiện và nhận nhiệm vụhướng nghiệp, bao gồm giáo viên và cán bộ phụ trách hướng nghiệp, tap thé hocsinh trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thườngxuyén, Đối tượng quản lý còn bao gồm hình thức tổ chức HDGDHN, ngân sách,

cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục cho hướng nghiệp và hệ thống thông tin phục vụ

công tác GDHN.

Công cụ QLHDGDHN là những phương tiện mà cán bộ QLHDGDHN sử

dụng trong quá trình QL nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ và phối hợp hoạt động

của các tác nhân hướng nghiệp và học sinh trong việc thực hiện thực hiện mục tiêu

GDHN Công cụ chủ yếu để QLHDGDHN là các quy định của nhà nước và BộGD&DT về HĐGDHN, là cơ chế và chính sách HĐGDHN, các quy định về hoạtđộng của trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên

Phương pháp QLHDGDHN là cách thức tác động băng những phương tiện

khác nhau của CBQL HDGDHN đến đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu QL

Phương pháp QL bao gồm việc lựa chọn công cụ, phương tiện QL và lựa chọn cách

thức tác động.

Mục tiêu chung của GDHN là chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, trithức, kỹ năng dé họ có thé sẵn sàng đi vào ngành nghề lựa chọn góp phan phát huynăng lực, sở trường của từng người, đồng thời góp phần điều chỉnh nguyện vọngcủa cá nhân sao cho phù hợp với năng lực và xu hướng nghề nghiệp trong xã hội

GDHN được thực hiện bằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau vớinhiều đối tượng tham gia GDHN trong và ngoài trung tâm Vì vậy QLHDGDHN lànhiệm vụ mà các cấp QL, CBQL HDGDHN can phải quan tâm thực hiện nhăm đảmbảo tính thống nhất, đồng bộ và đạt được mục đích cuối cùng.

1.3 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung hoc phố thông ở

trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường xuyên theo chương trình

13

Trang 25

giáo dục phố thông 2018

1.3.1 Định hướng đổi mới giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ

thông theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.1.1 Vài nét hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho hoc sinh trong chương trình hiện hành

Chương trình giáo dục cấp THPT được ban hành theo Quyết định số

16/2006 QD — BGD&DT của Bộ trưởng Bộ GD&DT ngày 5/5/2006 đã xác định:

sau khi tham gia GDHN ở THPT học sinh cần đạt được: [5]

a Mục tiêu

(1) Về kiến thứcHiểu được ý nghĩa, tam quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai.Biết được một số thông tin cơ bản về định hướng phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương và khu vực; về thé giới nghề nghiệp, thị trường lao động, hệ thốnggiáo dục nghề nghiệp (trung cấp chuyên nghiệp va dạy nghé), cao đăng, đại học ở

địa phương và cả nước.

(2) Về kĩ năng

Tự đánh giá được năng lực của bản thân, truyền thống nghề nghiệp và hoàncảnh gia đình trong việc định hướng nghề nghiệp tương lai

Tìm kiếm được những thông tin nghề và thông tin cơ sở dao tạo cần thiết cho

bản thân trong việc chọn nghề

Dinh hướng và lựa chọn được nghề nghiệp tương lai của bản thân.

Bang 1.1: Mục tiêu và nội dung giáo dục hướng nghiệp

oe LOP

STT CHU DE

9 |10\ 11) 12

1 |Ý nghia, tam quan trong cua viéc chon nghé có cơ sở khoahọc | *

2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và dia) „ 4

phương

3 |Thông tin về thị trường lao động trong và ngoài nước * *

4 |Tìm hiểu năng lực của chính bản thân và truyền thống nghề| * | *

14

Trang 26

¬ LỚP

STT CHU DE

9 |10| 11 | 12 nghiệp gia đình, quê hương

5| Vẫn đề giới trong lựa chọn nghề phù hợp *

6 Tìm hiểu thông tin về một số lĩnh vực ngành, nghề đang cần xxx

nhân lực trong xã hội

4 Các hướng đi về nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp Trung học «

CƠ SỞ

8 |Xu hướng nghề nghiệp *

9 |Định hướng nghề nghiệp tương lai * | *

10 |Những điều kiện dé thành đạt trong nghề *

II | Thanh niên lập thân, lập nghiệp *

12 | Tìm hiểu thực tế cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp *

Tìm hiểu thực tế trường Đại học (hoặc Cao đăng,

7 Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghé) tại địa phương

14 Tham quan hoặc tô chức hoạt động giao lưu theo chủ đề %

Có hứng thú và khuynh hướng chọn nghề đúng dan

b Nội dung giáo dục hướng nghiệp

- Kế hoạch dạy học

Bảng 1.2: Kế hoạch dạy học

Cấp Số tiết/cấp |Lớp | Số tiế/năm Số tiét/thang

15

Trang 27

- Xu hướng nghề nghiệp của học sinh.

` - Sự phù hợp nghề

9 | Em thích nghề gì? | PSU S9 nS

- Chọn nghề phù hợp với năng lực bản thân, hứng thú

cá nhân và nhu câu năng lực của xã hội.

- Năng lực nghề nghiệp

Năng lực nghệ - Quan hệ giữa lao động nghề nghiệp và phát triển năng

nghiệp và truyền

10 l ` _ Hực.

thông nghê nghiệp Lo - \ ¬

gia đình - Bôi dưỡng năng lực nghê nghiệp.

- Truyền thống nghé nghiệp gia đình với việc chọn nghề

- Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề

- Khái niệm giới tính và giới.

Van dé giới trong oy, `

12 ` - Van đê giới trong chọn nghê.

chọn nghê

- Liên hệ bản thân khi chọn nghê.

Tìm hiểu một số |- VỊ trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề.

1 nghề thuộc lĩnh |- Tìm hiểu một nghề (hoặc chuyên môn) thuộc lĩnh vực

vực nông, lâm, ngư nghiệp - Bản mô tả nghề

16

Trang 28

Tháng Tên chủ đề Nội dung

nông, lâm, ngư |- Liên hệ bản than dé chọn nghề.

nghiệp

- Vị trí, tam quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề.

Tìm hiểu một số |- Tìm hiểu một nghề (hoặc chuyên môn) thuộc nghành

2 nghề thuộc các | Y hoặc Dược

ngành Y và Dược - Bản mô tả nghề

- Liên hệ ban thân dé chọn nghề

Tìm hiểu thực tế

một cơ sở sản xuât

- Phương pháp tìm thông tin về cơ sở sản xuất - Thu

thập được một sô thông tin cơ bản vê cơ sở sản xuât tại

° công nghiệp hoặc | địa phương.

nông nghiệp

- Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề.

Tìm hiểu một số |- Tìm hiểu một nghé (hoặc chuyên môn) thuộc nghành

4 _ |nghé thuộc nghành |Xây dựng

xây dựng - Bản mô tả nghề.

- Liên hệ bản thân để chọn nghề.

Nghề tương lai |- Định hướng nghề nghiệp tương lai của học sinh.

° của tôi - Lập bản “Kế hoạch nghề nghiệp tương lai”.

17

Trang 29

Lớp 11 (27 tiết)

Tìm hiêu một sô

- VỊ trí, tâm quan trọng, đặc điêm và yêu câ u của

nghành Giao thông vận tải và Địa chất

nghề thuộc nghành | ag ti hae oo `

9 Í l ` _,.{- Tìm hiệu thông tin một nghê hoặc chuyên môn thuộc

Giao thông vận tải ` ˆ TS vn VN ag

vo h nghành Giao thông vận tải va Dia chat.

và Địa chât ; l

- Liên hệ bản thân đê chọn nghê.

„ |- VỊ trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của một

Tìm hiêu một so số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ.

- Liên hệ bản thân đê chọn nghê.

; |- VỊ trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của

Tìm hiểu một sô nghành Năng lượng, Bưu chính - Viễn thông, Công

nghê thuộc nghành nghệ thông tin.

Năng lượng, Bưu |g sis hae oo `

11 ; _x |- Tìm hiêu thông tin một nghê hoặc chuyên môn thuộc

- Liên hệ bản thân đê chọn nghê.

- Tầm quan trọng của lĩnh vực an ninh, quốc phòng với

; ; đất nước

Tìm hiêu một sô ¬ ¬ ` 5 : `

‹ - Đặc điêm và yêu câu của một nghê (hoặc chuyên

12 nghé thuộc ¡nh môn) trong lĩnh vực an ninh quốc phòng.

vực an ninh, quộc | |g „ ` NG a `

` - Tìm hiêu thông tin một nghê hoặc chuyên môn thuộc

phòng + ca,

lĩnh vực an ninh quôc phòng.

- Liên hệ ban thân dé chọn nghề.

Giao lưu với gương |- Nội dung giao lưu: Làm gì sau khi tốt nghiệp Trung' mặt khó, điển hình |học phổ thông

vệ sản xuât, kinh

doanh giỏi

18

Trang 30

Tháng Tên chủ dé Nội dung

Nghề nghiệp vớinhu cầu của thị

trường lao động

- Một số đặc điểm cơ bản của thị trường lao động nước

ta hiện nay: thị trường lao động công nghiệp, nông

nghiệp, dich vụ và xuất khâu.

- Tìm hiểu thông tin thị trường lao động

Tôi muôn đạt ước

nghiệp, Dạy nghề)

tại địa phương

- Yêu câu tuyên sinh, điêu kiện học tập và sinh hoạt của trường.

- Khả năng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp

- Báo cáo thu hoạch về trường

Lớp 12 (27 tiết)

phương

Dinh hướng phát

triển kinh tế - xã hội

của đât nước và địa

- Một số định hướng phát triển kinh tế - xã hội ở

nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiệ đại

hóa đất nước và hội nhập kinh tế xã hội

- Nhu cầu lao động của địa phương và cả nước

- Tìm hiêu thông tin về việc làm.

10

Những điều kiện đểthành đạt trong nghề

- Những điều kiện đề thành đạt trong nghề

- Những hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung họ phổ

thông.

- Kế hoạch học tập tu dưỡng dé thành đạt trongnghề nghiệp

19

Trang 31

Tháng Tên chủ đê Nội dung

Tìm hiểu hện thống

đào tạo Trung cấp

- Tìm hiểu thông tin hệ thống trường Trung cấ

chuyên nghiệp, hệ thống trường dạy nghề của

I1 chuyên nghiệp và | Trung ương và địa phương.

dạy nghệ của Trung | - Tìm hiểu thông tin đào tạo cần thiết cho bả thân

Ương và địa phương

Tìm hiểu hệ thống | - Tìm hiểu thông tin hệ thống trường Đại họ c và

12 đào tạo Đại học và | Cao đăng.

Cao đẳng

- Quy trình tư vấn chọn nghề cho học sinh

x - Xem xét sự phù hợp nghề của ho c sinh và đưa ra

1 Tu van chon nghé ` ˆ 5

những lời khuyên chon nghê.

- Số hướng nghiệp của học sinh

Hướng dẫn học sinh | ~ Hướng dẫn học sinh quyết định chọn nghề

2 chọn nghề và làm hồ | - Một số điều cơ bản trong quy chế tuyên sinh

sơ tuyên sinh - Làm hồ sơ tuyên sinh.

- Những phẩm chat cần thiết dé thanh niên 14 thân,

3 Thanh niên lập thân, | lập nghiệp.

lập nghiệp - Những điều kiện lập thân, lập nghiệp củ thanh

niên trong giai đoạn hiện nay.

Tổ chức tham quan | - Tổ chức hoạt động giao lưu theo chủ đề hướng

4-5 hoặc hoạt động giao | nghiệp.

theo chủ đề

hướng nghiệp

lưu - Tham quan một Trung tâm Tư van nghé Trung

tâm xúc tiên việc làm của tô chứ đoàn thé xã hội.

c Các hình thức tô chức giáo dục hướng nghiệp

Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (trước đây gọi là sinh hoạt hướng nghiệp)

được chính thức đưa vào kế hoạch dạy học của các trường THPT với tư cach là mộthoạt động giáo dục, có chương trình dạy học, bao gồm mục tiêu, nội dung, chuẩnkiến thức, kĩ năng và thái độ cho từng chủ đề hướng nghiệp của từng khối, lớp

20

Trang 32

Trước năm học 2009 — 2010, thời lượng dành cho HDGDHNở lớp 9 là 36 tiết/nămhọc (4 tiét/thang); ở lớp 10, lớp 11, lớp 12 là 27 tiết năm học/ lớp (3 tiét/ tháng/

lớp) Nhưng từ năm học 2009 — 2010 trở đi, thời lượng dành cho HDGDHN rút

xuống còn 9 tiết/ năm học/ lớp do có sự tích hợp một số chủ đề hướng nghiệp vào

hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và môn Công nghệ lớp 10.

Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho hoc sinh phổ thông còn có thé đượcthực hiện bằng nhiều cách khác nhau như đưa các nội dung hướng nghiệp vào mônhọc; lồng ghép vào các hoạt động lao động sản xuất hoặc học nghề:

Theo chương trình giáo dục phổ thông 2006, có thé tóm tắt các hình thứchướng nghiệp cho HS cấp trung học như sau:

(1) Hoạt động hướng nghiệp thông qua các môn văn hóa

Các môn van hóa là những môn học được đưa vao kế hoạch dạy học trongChương trình giáo dục phổ thông và là các môn học chính khóa nhằm cung cấp cho

HS những kiến thức, kĩ năng cơ bản, phổ thông và cần thiết nhất trong các lĩnh vực

như Toán học, Văn học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lich sử, Dia ly, Thời lượng

dành cho các môn văn hóa rất nhiều (khoảng 24- 25 tiếU tuần) Do vậy, tích hợp

GDHN vào các môn văn hóa là hình thức giáo dục hướng nghiệp có khả năng thực hiện lâu dài, thường xuyên và hiệu quả.

Qua các môn văn hóa, GV có thể giới thiệu cho HS các nghề cơ bản có liênquan trực tiếp tới môn học, những khả năng và thành tựu cũng như sự phát triển củamột số ngành nghề chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ vàcông nghệ thông tin Cũng qua các môn văn hóa, GV có thể giúp cho HS biết đượcnhững yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của một số ngành nghề trong các lĩnh vực

liên quan tới môn học như lĩnh vực sinh học, vật lý, hóa học, nghệ thuật, công

nghệ Từ đó, HS có thêm thông tin cơ sở dé lập kế hoạch chọn nghề tương lai saocho vừa phù hợp với khả năng, học lực của bản thân, vừa phù hợp với nhu cau laođộng của một số ngành nghề chính trong xã hội Hình thức hướng nghiệp qua cácmôn văn hóa được thực hiện chủ yếu theo phương thức tích hợp, lồng ghép nội

dung giáo dục hướng nghiệp vào môn học.

21

Trang 33

(2) Hoạt động hướng nghiệp thông qua môn công nghệ Với tư cách là một môn khoa học ứng dụng thực tiễn, bộ môn Công nghệ

cung cấp cho các em học sinh những nguyên lý chung của các quá trình sản xuấtchủ yếu, củng cố những nguyên lý khoa học và làm cho học sinh nắm bắt và hiểu

được những ứng dụng của khoa học công nghệ vào trong sản xuất, trong các dạng

nghề nghiệp khác nhau Do đó giảng viên khi tham gia giảng dạy môn Công nghệ phải quán triệt tinh thần kỹ thuật tổng hợp có tác dung hướng nghiệp cho thé hệ trẻ.

(3) Hướng nghiệp thông qua hoạt động giáo dục nghề phổ thông và lao độngsản xuất

Nghé phổ thông (NPT) được hiểu là những nghề phổ biến và thông dụngđang cần phát triển ở địa phương

Mục đích chủ yếu của dạy NPT là trang bị cho HS những kiến thức, kĩ nănglao động cần thiết và tạo cơ hội cho HS củng cố nội dung lí thuyết, vận dụng kiếnthức, kĩ năng đã học ở môn Công nghệ vào thực tiễn đời sống và sản xuất trong các

lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và tin học Qua đó, giúp HS làm quen

với hoạt động lao động nghề nghiệp, chuẩn bị tích cực cho HS bước vào cuộc sốnglao động và định hướng nghề nghiệp cho các em

Nghề phổ thông được đưa vào các trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướngnghiệp (TT KTTH - HN) va một số trường phô thông cấp trung học từ nhữngnăm 80 theo phương thức HS tự nguyện đăng kí học, không bắt buộc Khi đổimới Chương trình giáo dục phổ thông (năm 2000), NPT được đổi tên thành hoạtđộng giáo dục nghề phổ thông (HĐGDNPT) và được đưa vào kế hoạch day học

ở lớp 11 THPT với thời lượng 3 tiết/tuần (105 tiế/ngh/năm học) Trong chươngtrình HDGDNPT có 11 nghề thuộc các lĩnh vực công nghiệp (4 nghề), nôngnghiệp (3 nghề), dịch vụ (3 nghề) và tin học (1 nghề) Mỗi HS được chọn học mộtnghề theo phương thức bắt buộc

Qua tham gia HĐGDNPT và lao động sản xuất, HS không những có cơ hội

dé thử sức minh trong một hoạt động lao động nghề nghiệp cụ thé mà còn có điềukiện khám phá khả năng, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân, nângcao các kĩ năng thiết yếu, nâng cao nhận thức nghề nghiệp và ý thức, thái độ laođộng, từ đó đưa ra quyết định chọn nghề tương lai sao cho phù hợp

22

Trang 34

(4) Hoạt động hướng nghiệp thông qua hoạt động ngoại khóa, tham quan

Ngoại khóa là hoạt động được tô chức cho HS học tập ngoài giờ học chính

khóa Hoạt động này được tiến hành theo một kế hoạch nhất định dưới sự tổ chức,

hướng dẫn của GV nhằm phát hiện, bồi dưỡng, phát triển hứng thú, năng khiếu và

khả năng sáng tạo của HS trong một lĩnh vực nào đó như khoa học, kĩ thuật, nghệ thuật hoặc tin học

Qua tham gia hoạt động ngoại khóa, HS có cơ hội dé khám phá khả năng,

sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân Trong các trường THPT,tùy điều kiện và khả năng, có thể tổ chức các lớp, tổ ngoại khóa về công nghệ(làm vườn, trồng cây cảnh, điện tử, vẽ kĩ thuật, cơ khí ), tin học, nghệ thuật,hoạt động xã hội dé những HS có xu hướng và năng khiếu trong từng lĩnh vực

trên tham gia hoạt động.

Việc tổ chức cho HS tham quan các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp, các cơ

sở đào tạo nghề nhằm tạo điều kiện cho HS được tận mắt quan sắt cơ chế vậnhành máy móc trong sản xuất, các hoạt động của người lao động và các sản phẩmcủa quá trình lao động Nhờ đó, HS hiểu rõ hơn đối tượng lao động, yêu cầu laođộng của ngành nghề mà HS mới chỉ biết qua sách vở, đồng thời khơi dậy trong các

em hứng thú đối với nghề nghiệp

Ngoài những tiết sinh hoạt hướng nghiệp chính khóa thì hoạt động ngoại

khóa cũng có tác dụng hết sức tích cực, được thé hiện như sau:

+ Xây dựng các tổ nhóm hướng nghiệp với các em có cùng hứng thú, sở

thích đang theo học cùng nghề phổ thông dé các em phát huy khả năng của mình,các em sẽ sáng tạo và nâng cao tay nghề

+ Tổ chức cho HS tham quan thực tập tại các nơi trực tiếp sản xuất, kết hợpgiữa học lý thuyết gắn với thực hành, HS nâng cao hiểu biết về quy trình sản xuất,qua thực tế, HS tìm hiểu nghề va chọn nghé, tự tin và hứng thú phát triển nghề

nghiệp tương lai.

+ Thông qua sinh hoạt câu lạc bộ với các buổi tọa đàm nghề nghiệp với cácnhà tư vấn hướng nghiệp, với HS và các bậc cha mẹ HS sẽ tạo ra mối quan hệ kếthợp tốt giữa các bên trong việc hướng dẫn HS lựa chọn nghề nghiệp của mình

23

Trang 35

1.3.1.2 Định hướng hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung hoc phổthông theo Chương trình giáo duc pho thông 2018

Chương trình giáo dục phố thông năm 2018 nhắc đến giáo dục hướng nghiệp

với cách hiểu: “Giáo dục hướng nghiệp bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhàtrường phối hợp với gia đình và xã hội nhằm trang bị kiến thức, hình thành năng lựcđịnh hướng nghé nghiệp cho học sinh, từ đó giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệpphù hợp với năng lực, tính cách, sở thích, quan niệm về giá tri của ban thân, phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình và phù hợp với nhu cầu của xã hội Giáodục hướng nghiệp có ý nghĩa quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàndiện và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và sau trung học phô thông” [4]

Trên cơ sở đề án do Thủ tướng Chính phủ ban hành về giáo dục hướngnghiệp giai đoạn 2018 — 2025, hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục phốthông 2018 đã ra đời phát triển những điểm đã làm được của chương trình giáo dụcphổ thông 2006, đồng thời cập nhật những van đề của thời đại dé có những điểm

khác biệt trong quá trình thực hiện.

Điểm khác của chương trình Giáo dục phổ thông 2018 so với chương trình

hiện hành là phân biệt rõ hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 - lớp 9)

và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 - lớp 12)

Có thể thấy, điểm khác biệt lớn của chương trình giáo dục phổ thông 2018

đó là hướng tới hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh Đểlàm được điều này, chương trình cần đến sự tham gia tổng thể của các môn học,

cũng như các hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục hướng nghiệp Từ đó

giúp học sinh giải quyết tốt những van đề có thé gặp phải trong học tập cũng nhưtrong cuộc sống

Đối với mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, sẽ tiếp tục thực

hiện mục tiêu của chương trình 2006 đó là giáo duc học sinh toan diện, giup các em

hài hòa về đức, trí, thể và mỹ

Những nội dung mà chương trình giáo dục phổ thông 2018 đề cập tới phùhợp với yêu cầu của thời đại của sự phát triển công nghệ, những tri thức mà chươngtrình cung cấp cho học sinh sẽ giúp các em có được những hành trang tốt để giảiquyết các van đề gặp phải trong cuộc sống, gia tăng cơ hội dé hội nhập quốc tế

24

Trang 36

Hệ thống các môn học của chương trình giáo dục phổ thông 2018 cũng cómột số thay đổi về tên cũng như một số môn được bổ sung thêm ở các cấp học.Trong đó đáng chú ý là hoạt động giáo dục bắt buộc hiện nay là hoạt động trảinghiệm đối với cấp Tiểu học và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đối với cấp

THCS và THPT.

Đối với hoạt động giáo dục hướng nghiệp, chương trình giáo dục phổ thông

2018 được triển khai bắt đầu từ năm lớp 9 của cấp trung học cơ sở và ở giai đoạntrung học phô thông chính là giai đoạn định hướng nghề nghiệp với những môn học

tự chọn và lựa chọn dé học sinh có thé đưa ra những quyết định phù hợp cho nghề

nghiệp của tương lai dựa trên sở thích, năng lực của bản thân Bởi vậy, trong từng

bài học, từng môn học và từng hoạt động để có những nội dung lồng ghép hoạt

động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.

1.3.2 Ý nghĩa của hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Ý nghĩa giáo dục: Hướng nghiệp sẽ giúp điều chỉnh xu hướng chọn nghề cho

HS và xu thé phân công lao động xã hội Do đó, giáo dục có ý nghĩa rất lớn, tácđộng đến quá trình hướng nghiệp, làm cho mỗi học sinh tự giác điều chỉnh hướng

đi, hướng chọn nghề phù hợp với năng lực, sở trường bản thân và nhu cầu nghềnghiệp trong xã hội một cách tối ưu nhất

Ý nghĩa chính trị: Trong GDHN, việc tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội

luôn được xem là vấn đề trọng tâm dé HS được tiếp cận và tiền đề quyết định con

đường sự nghiệp tương lai Nghiên cứu các nước, sự phát triển kinh tế đều phụthuộc vào nguồn lao động phong phú, chất lượng cao nhờ công tác dao tạo ngườilao động được chú trọng, đào tạo đội ngũ thợ lành nghề, và những cán bộ khoa học

kỹ thuật có trình độ cao đáp ứng nền công nghiệp hiện đại Hoạt động GDHN cóhiệu quả sẽ tạo ra những thé hệ có phẩm chất và năng lực xây dung đất nước, đồngthời có ý nghĩa về chiến lược con người, chiến lược kinh tế, chính hướng nghiệp đãtạo ra những con người lao động mới đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước

Y nghĩa xã hội: Từ những HDGDHN, HS có cơ hội dé hiểu về những ngànhnghề của địa phương cũng như xu thế phát triển nghề nghiệp của xã hội Đồng thờihọc sinh cần biết yêu cầu tâm lý từng ngành nghề, những điều kiện cần thiết chọn

25

Trang 37

nghề Việc chọn nghề đúng đắn sẽ không lãng phí trong đào tạo nguồn nhân lực,góp phần phát triển đất nước Hướng nghiệp có tác dụng điều chỉnh sự phân cônglao động xã hội, tạo sự cân bang nguồn nhân lực trong đời sống xã hội, khắc phục

tình trạng một bộ phận thanh niên không có việc làm hoặc có việc làm không ồn

định gây ra các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.

Y nghĩa kinh tế: Lao động trẻ luôn là tiềm năng và là vốn lao động quý báu

của xã hội Việc giúp HS phát huy được năng lực, sở trường ban thân, hứng thú và

có nhận thức chọn nghề một cách đúng dan là việc làm hết sức quan trọng và có

nghĩa lớn đối với hướng nghiệp Hướng nghiệp có vai trò lớn trong việc tạo nguồn

nhân lực thích hợp cung cấp cho xã hội, hướng nghiệp tốt cũng đồng nghĩa với việccung cấp nguồn nhân lực vừa cân đối vừa có chất lượng phục vụ kinh tế phát triển

Hướng nghiệp tốt sẽ tạo động lực và tạo cơ hội cho người học chọn nghềphù hợp, từ đó đem hết năng lực dé phát triển ngành nghề đã chon, sáng taotrong công việc, chất lượng và hiệu quả công việc được nâng cao, dẫn đến kinh

tế phát triển vững chắc

1.3.3 Mục tiêu giáo dục hướng nghiệp

Chương trình Giáo dục phổ thông mới có những điểm khác biệt là chươngtrình được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức,

kỹ năng và thái độ cần thiết, từ đó giúp học sinh có được những pham chat và nănglực theo mục tiêu đã đặt ra Đối với học sinh THPT, HĐGDHN hướng đến những

mục tiêu như sau:

Kiến thức: Học sinh hiểu được ý nghĩa của chọn nghề trong tương lai; có tri

thức dé biết được mình muốn gi và thích gì trong thé giới tương lai; biết đến nhữngthông tin liên quan đến nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp của địa phương vàcủa đất nước

Kỹ năng: Có khả năng đánh giá được năng lực của bản thân trên cơ sở điều

kiện gia đình, cá tính, sở thích cá nhân; tự tìm kiếm được các thông tin liên quanđến nghề mà bản thân đang định hướng tìm hiểu; đưa ra được lựa chọn phù hợp;xây dựng được kế hoạch nghề nghiệp của chính bản thân mình

26

Trang 38

Thái độ: Nghiêm túc, tự tin, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục hướng

nghiệp của nhà trường và của cộng đồng; vững vàng trong thực hiện kế hoạch

nghiệp mà bản thân đã xây dựng

Trong HDGDHN cho học sinh cấp THPT ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp

— giáo dục thường xuyên cần quan tâm đến việc thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt được

mục tiêu Các nhiệm vụ của GV khi thực hiện HĐGDHN như: Xây dựng chương

trình GDHN hướng đến mục tiêu GDHN; Lập kế hoạch bài dạy bám sát mục tiêuGDHN; Lựa chọn phương pháp day học phù hợp dé thực hiện mục tiêu GDHN;

Lua chọn hình thức tổ chức GDHN phù hợp dé thực hiện mục tiêu GDHN; Tổ chức

GDHN theo đúng mục tiêu; Lựa chọn các hình thức đánh giá kết quả HĐGDHN vàkiểm tra đánh giá kết quả theo đúng mục tiêu GDHN

1.3.4 Nội dung giáo dục hướng nghiệp

Dé đảm bao tính đồng bộ, hiệu quả của hoạt động giáo dục hướng nghiệp,chương trình tổng thê xác định rõ năng lực định hướng nghề nghiệp cũng như cácyêu cầu cần đạt cho năng lực này ở từng cấp học Trên cơ sở đó, các môn học, hoạtđộng giáo dục xác định cơ hội vả nêu yêu cầu cần đạt cụ thé về giáo dục hướngnghiệp trong môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm, tính chất của mônhọc đề thực hiện thống nhất trong cả nước.

Theo chương trình giáo dục hiện hành, HĐGDHN được tô chức riêng và

thông qua các chủ đề tương ứng với từng năm học

Theo CTGDPT 2018, HĐGDHN được tích hợp trong các môn học và hoạt động, nội dung HĐGDHN bám sát vào nội dung từng môn học và hoạt động phù

hợp với yêu cầu định hướng nghề nghiệp cho học sinh

Giáo dục hướng nghiệp trong môn công nghệ:

Được thể hiện trước hết qua việc mô tả yêu cầu cần đạt về định hướng nghềnghiệp trong năng lực tìm hiểu công nghệ, năng lực thành phan của năng lực công nghệ

Biểu hiện cụ thé của giáo dục hướng nghiệp trong môn Công nghệ bao gồm

các cấp độ: (1) mạch nội dung về hướng nghiệp; (2) yêu cầu cần đạt về ngành nghềthuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ: (3) trải nghiệm ngành nghề thông qua các

mô đun kỹ thuật, công nghệ tự chọn Giáo dục hướng nghiệp trong môn Công nghệ

27

Trang 39

được triển khai chủ yêu ở các lớp cuối cấp trung học cơ sở và toàn bộ giai đoạn giáodục định hướng nghề nghiệp.

Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, với tinh than học déchuẩn bi, hoc dé thích ung voi linh vuc nghé nghiệp hoc sinh lựa chon sau khitốt nghiệp, môn Công nghệ có vai trò trang bị cho học sinh tri thức nền tảng vàcác năng lực cốt lõi phù hợp với ngành nghề kĩ thuật, công nghệ học sinh lựachọn sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông thuộc một trong hai định hướng

Công nghiệp hoặc Nông nghiệp.

Giáo duc hướng nghiệp trong môn Tin hoc

Chương trình môn Tin học rất coi trọng giáo dục hướng nghiệp, thể hiệnthông qua các cấp độ: (i) Chủ đề hướng nghiệp với tin học; (ii) Tích hợp giáo dụchướng nghiệp qua các chủ đề, chuyên đề học tập; (iii) Qua các dự án học tập và tạosản phẩm số

Chương trình dành từ 6% đến 10% cho các chủ đề hướng nghiệp với tin học

Đồng thời, tích hợp giáo dục hướng nghiệp thông qua việc giới thiệu cho học sinhmột số nghề nghiệp liên quan tới ứng dụng tin học, mạng máy tính và Internet, một

số chủ đề hiện đại của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hướng dẫn họcsinh thực hiện các dự án học tập, tạo sản phẩm SỐ

Giáo duc hướng nghiệp trong môn Nghệ thuật:

Môn Nghệ thuật là một môn học ghép, gồm hai môn là Âm nhạc và Mỹ thuật

* Âm nhạc

Chương trình môn Âm nhạc góp phần định hướng nghề nghiệp cho nhữnghọc sinh có năng khiếu và nguyện vọng được làm việc trong các lĩnh vực liên quanđến âm nhạc

Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, Chương trình môn Âmnhạc giúp học sinh nâng cao năng lực tiếp nhận âm nhạc và kĩ năng thực hành, mởrộng hiểu biết về âm nhac trong mối quan hệ tương quan với các yếu tố lịch sử, vănhoá và xã hội; giúp học sinh phát huy tiềm năng hoạt động âm nhạc, có định hướngnghề nghiệp phù hợp với khả năng của bản thân

Nội dung dạy học trọng tâm bao gồm những kiến thức và kĩ năng âm nhạc

28

Trang 40

mở rộng, nâng cao về hát, chơi nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc,thưởng thức âm nhạc (thời lượng học tập là 70 tiết/năm) Bên cạnh đó, những họcsinh có sở thích và năng khiếu âm nhạc có thể chọn các chuyên đề học tập (35tiết/năm học) về kĩ năng biểu diễn âm nhạc, phương pháp soạn đệm cơ bản, sử dụngmột số phần mềm âm nhạc để phát triển kĩ năng, kiến thức có thể chuẩn bị chonhững nghề nghiệp liên quan đến âm nhạc trong tương lai.

* Mỹ thuật

Trong môn Mỹ thuật, nội dung giáo dục hướng nghiệp được thực hiện qua

mạch Mỹ thuật ứng dụng Ở cấp tiểu học, chương trình hướng dẫn học sinh tìm hiểu

và làm các sản phẩm thủ công, như đồ chơi, đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân, đồlưu niệm, đồ gia dụng, đồ trang trí nội thất bang vật liệu sẵn có; thông qua đó, giúphọc sinh làm quen với các nghề thủ công phổ biến ở địa phương, góp phan giáo dục

hướng nghiệp.

Ở cấp THPT, chương trình gồm nhiều nội dung lựa chọn gắn với các ngànhnghề liên quan đến mỹ thuật và có tính ứng dụng cao trong thực tiễn, như: Thiết kế

đồ họa, Thiết kế thời trang, Lý luận và lịch sử mĩ thuật, Hội họa, Đồ họa; trong đó

có một số ngành nghề có ưu thế tiếp cận với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 như:Thiết kế công nghiệp, Thiết kế mỹ thuật đa phương tiện, Thiết kế mỹ thuật sânkhấu, điện ảnh

Giáo duc hướng nghiệp trong môn Giáo duc công dan:

Giáo dục hướng nghiệp cũng thể hiện rõ trong môn Giáo dục công dân, Giáodục kinh tế và pháp luật

Ở cấp THPT, Chương trình môn Giáo dục kinh tế và pháp luật yêu cầu học

sinh bước đầu biết tạo lập, xây dựng ý tưởng cho một hoạt động kinh doanh nhỏ;lựa chọn được mô hình hoạt động kinh tế thích hợp trong tương lai đối với bản thân;xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau THPT Chương trìnhhướng dẫn học sinh tìm hiểu những chủ đề và chuyên đề học tập làm nền tảng chođịnh hướng nghề nghiệp như: Nền kinh tế và các chủ thể của nền kinh tế, Thịtrường và cơ chế thị trường, Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh

doanh, Mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ (lớp 10); Lạm phát, thất

29

Ngày đăng: 10/04/2025, 00:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Danh Ánh (1982), “Góp phan tìm hiểu vấn đề hướng nghiệp”, Tap chíGiáo dục, (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phan tìm hiểu vấn đề hướng nghiệp
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 1982
5. _ Bộ Giáo dục và Dao tạo (2006), Chương trình giáo duc phổ thông, Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006 OP - BGD&amp;DT của Bộ trưởng Bộ GD&amp;PTngày 5/5/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo duc phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Dao tạo
Năm: 2006
8. Phạm Ngọc Dương (2017), “Giáo dục hướng nghiệp của Vương Quốc Anh vàbài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (143), tháng 8, p.112-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hướng nghiệp của Vương Quốc Anh vàbài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Dương
Năm: 2017
3. Đặng Danh Anh (2010), Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam, Nxb Văn hóathông tin Khác
4. Bộ Giáo dục va Dao tạo (2018), Chương trình giáo duc phổ thông, Ban hành kèm theo thông tư số 32/2018/TT-BGD@&amp;ĐT ngày 26/12/2018 Khác
6. Ban chấp hành Trung Ương (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cau công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, ngày 4/11/2013 Khác
7. Chính phủ (2006), Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ban hành ngày 02 tháng 8 năm 2006 về Hướng dan Luật giáo duc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Kế hoạch dạy học Cấp Số tiết/cấp |Lớp | Số tiế/năm Số tiét/thang - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 1.2 Kế hoạch dạy học Cấp Số tiết/cấp |Lớp | Số tiế/năm Số tiét/thang (Trang 26)
Bảng 2.1. Xếp loại hạnh kiểm - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.1. Xếp loại hạnh kiểm (Trang 55)
Bảng 2.3. Các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.3. Các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề (Trang 56)
Bảng 2.4. Mức độ tuân thủ mục tiêu thực hiện giáo dục hướng nghiệp - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.4. Mức độ tuân thủ mục tiêu thực hiện giáo dục hướng nghiệp (Trang 60)
Bảng 2.5. Mức độ thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.5. Mức độ thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp (Trang 61)
Bảng 2.6. Mức độ sử dụng phương pháp tổ chức hoạt động - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.6. Mức độ sử dụng phương pháp tổ chức hoạt động (Trang 63)
Hình thức đa hành và xã hội trong - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Hình th ức đa hành và xã hội trong (Trang 65)
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong tham gia hoạt - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong tham gia hoạt (Trang 66)
Bảng 2.9. Mức độ tham gia của các lực lượng trong tô chức hoạt động - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.9. Mức độ tham gia của các lực lượng trong tô chức hoạt động (Trang 68)
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện đánh giá kết quả tham gia hoạt động giáo dục - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện đánh giá kết quả tham gia hoạt động giáo dục (Trang 70)
Hình thức đánh giá - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Hình th ức đánh giá (Trang 71)
Bảng 2.11. Kết quả tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.11. Kết quả tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp (Trang 74)
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện lập kế hoạch chương trình - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện lập kế hoạch chương trình (Trang 78)
Bảng 2.13. Mức độ chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.13. Mức độ chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp (Trang 82)
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá của các chuyên gia về tính tính khả thi - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá của các chuyên gia về tính tính khả thi (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm