1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

146 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Triệu Phương Lan
Người hướng dẫn TS. Can Thị Thanh Hương
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 77,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua hoạt động il... giữa nhà trường, gia đình và xã hội ch

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRIỆU PHƯƠNG LAN

QUAN LY PHAT TRIEN NANG LỰC XÂY DỰNG

MOI QUAN HE GIỮA NHÀ TRUONG, GIA DINH VA

XA HOI CHO GIAO VIEN THEO CHUAN NGHE NGHIEP

TAI TRUONG THPT TRUNG NGHIA, HUYEN THANH

THUY, TINH PHU THO

LUẬN VAN THẠC SĨ QUAN LY GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRIỆU PHƯƠNG LAN

QUAN LY PHÁT TRIEN NĂNG LỰC XÂY DỰNG

MOI QUAN HE GIỮA NHÀ TRUONG, GIA ĐÌNH VA

XA HOI CHO GIAO VIEN THEO CHUAN NGHE NGHIEP

TAI TRUONG THPT TRUNG NGHIA, HUYEN THANH

THUY, TINH PHU THO

LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC

Chuyén nganh: Quan ly giao duc

Mã so: 8 1401 14.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Can Thị Thanh Huong

HÀ NOI - 2022

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn và thể hiện sự biết ơn, kính trọngđến các thầy giáo, cô giáo, giảng viên, các Giáo sư, phó Giáo sư, Tiến sĩ, các phòng,ban và khoa đào tạo tại Đại học Giáo dục, trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã tậntâm giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện cũng như giúp đỡ, hỗ trợ tác giả trong quátrình theo học và chuẩn bị, hoàn thiện luận văn thạc sĩ này Em xin đặc biệt cảm ơntới cô giáo, TS Can Thị Thanh Hương — người hướng dẫn thực hiện luận văn, đãnhiệt tình và ti mi, sát sao trong quá trình hướng dẫn khoa học, hỗ trợ tìm kiếm tàiliệu cũng như đồng hành cùng với em đề luận văn được hoàn thành

Tôi chân thành cảm ơn Hội đồng sư phạm, Ban Giám hiệu trường THPTTrung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ và các đồng chí giáo viên, cán bộnhà trường đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi dé tôi hoàn thành luận văn Xin cảm ơngia đình đã luôn ủng hộ, cổ vũ về tinh than, đồng hành cùng tác giả trong suốt quá

trình theo học chương trình cao học cũng như khi hoàn thiện luận văn này.

Đề luận văn đạt kết quả khoa học tốt nhất, tác giả đã hết sức nỗ lực và dành

toàn bộ tâm huyết nhằm thực hiện có hiệu quả, thiết thực đề tài, hoàn thiện luận vănthạc sĩ Tuy nhiên, vì những nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong luận văn

không thê tránh khỏi đôi chỗ thiếu xót Kính mong Hội đồng phản biện, các thầy côgiáo và độc giả sẽ đóng góp, cho ý kiến và phê bình đề hoàn thiện

Phu Thọ, thang 06 năm 2022

Tác giả

Triệu Phương Lan

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TU VIET TẮTT 2-2 ©®©+E+EE£+EE££EEESEEEEEEEEEEEEEEEEtEEErrrkrrrkrrred viDANH MỤC BẢNG ¿-5: 22 2S 222 221221121122121121121121111211 1111.111 viiDANH MỤC HÌNH, BIEU ĐỎ 2-2 £SE2E22EEEEEEEEEEE21122171.211 E12 ecrk ix

05271027 :: |

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA QUAN LÝ PHÁT TRIEN NĂNG

LỰC XÂY DỰNG MOI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRUONG, GIA ĐÌNH VÀ

XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN THPT THEO CHUAN NGHE NGHIỆP 81.1 Téng quan nghiên cứu van đề - - - £+xSE£+E£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEErkerkerkerkrred 81.2 Một số khái niệm cơ bản 2-2 2 S£+S£+EE£EEE£EEEEEEEEEEEEEEEE71 21221171 rre 10

509111 111.2.3 Năng lực và năng lực xây dung mối quan hệ giữa nha trường, gia đình

đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua bồi dưỡng 23

1.4.2 Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua hoạt động

il

Trang 5

danh gia nang luc CUa 819041: 0T 28

1.4.3 Tao môi trường, điều kiện làm việc để phát triển năng lực xây dựng

mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên - 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển năng lực xây dựng mối

quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề

nghiệp tại các trường TTHP T - - c + 1321183119118 1119 11 11 911111 ng ng ng ngư 32

1.5.1 Các yếu tố chủ quan -¿5-5 +E+E£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE171 212171 c1 rxe 321.5.2 Các yếu tố khách quan 2£ ¿+ 2E£SE£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkerkerkerree 35Tidu két Chong 08 .aaa 38CHUONG 2 THUC TRANG QUAN LY PHAT TRIEN NANG LUC XAY

DUNG MOI QUAN HE GIỮA NHÀ TRUONG, GIA ĐÌNH VA XA HỘI

CHO GIAO VIEN THEO CHUAN NGHE NGHIEP TAI TRUONG THPT

TRUNG NGHĨA, HUYỆN THANH THUY, TINH PHU THỌ - 39

2.1 Khái quát dia ban nghién CUU.L ee eceeeeceeeneceseeeeneceaeceseecececeaeceseeceaeceaeeeneeeas 39

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa — xã hội huyện Thanh Thủy, tinh Phú

2.2 Giới thiệu về tổ chức khảo sát thực ¡10 -1¬ 43

2.2.1 Mục đích khảo sat - - Ă + 132131221111 21111911119 111g 1 ng vn vn vệc 43 2.2.2 Nội dung khảo Sát - c1 31121111111 1110111 1111 11 HH ng nếp 44 2.2.3 Phuong phap khao 8 44

2.3 Kết quả khảo sát thực trang cc.cccccccsssesssesssesssesssesssesssesssessuecssessesssecssecssecssecsseeees 482.3.1 Thực trạng nhận thức sự cần thiết và tầm quan trọng (theo tiêu chí) của

năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đối với

GV theo chuan nghề nghiỆp 2-2-2 SE SE9SE£SE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkerkrree 482.3.2 Thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội của giáo viên trường THPT Trung Nghĩa -. 5 555 +5<s*++sss+ss 53

iii

Trang 6

2.3.3 Thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,

gia đình và xã hội cho giáo viên trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh

Thủy, tinh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp - 2- 2£ ©5522 £E£E££E+£E£Ezzez 56

2.3.4 Thực trạng quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà

trường, gia đình và xã hội cho giáo viên THPT Trung Nghĩa huyện Thanh

Thủy tinh Phú Tho theo chuẩn nghề nghiệp -2-55 S2 £E££E££EzEezEzzEz 702.3.5 Thực trạng yếu tô ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phát triển năng

lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV trường

THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề

2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển và quản lý phát triển năng lực

xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo

chuẩn nghề nghiệp tại trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh

089.0011215 ÔÔÔÔÔ 83

2.4.1 Những điểm đã đạt được ¿-¿5s 2k 2E 2E12711211221211 2111111 E1 cerre 83

2.4.2 Những ton tại và nguyên nhân -2-2 2¿+++x++Ex++EE+2Exzrxzrxezrxrrree 84Tiểu kết chương 2 cccceccsscsssessessessessessessessessessessessecsessessessessessessessecsessessecsessessecseeseess S6CHƯƠNG 3 BIEN PHAP QUAN LÝ HOẠT DONG PHÁT TRIEN NANG

LỰC XÂY DUNG MOI QUAN HE GIỮA NHÀ TRUONG, GIA ĐÌNH VA

XA HOI CHO GV THEO CHUAN NGHE NGHIEP TAI TRUONG THPT

TRUNG NGHĨA, HUYỆN THANH THUY, TINH PHU THỌ - 883.1 Nguyên tắc đề xuất biện plap eeceeccccccsssesssessseessessseessecssesssecssecsessssseesseeeseee 883.1.1.Nguyên tắc bảo đảm tính pháp chế 2 s s E+Ee£E££EeEEeEEerkerkerxeree 883.1.2 Nguyên tac đảm bảo tính kế thừa 2- 2-55 sSEeEEeEEEEEEEEEEEEEEerkerkerkrree 893.1.3 Nguyên tắc đảm bao tính khoa hC scessesssessseessessseessesssesssessseesesseeseesseeesees 893.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kha thi c.ccccccccecscssessesssessessesssessesssessessessseesesseeees 893.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, -2-2 ©22©22©E2E££EtEEvrxrrxerrerred 903.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối

quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp

tai THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ - - «+s«<+-«2 90

iv

Trang 7

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho GV và các chủ thể khác về sự cần

thiết và tầm quan trọng của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,

gia dinh 8800 n 90

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,

gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp -2-2-5252: 933.2.3 Phối hợp các lực lượng tạo môi trường phát triển năng lực xây dựng

mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề

3.2.4 Tạo động lực cho GV trong phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ

giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp - - 1003.2.5 Chỉ đạo tăng cường đánh giá hoạt động phát triển năng lực xây dựng

mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên - 1033.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp tăng cường quản lý phát triển năng lực

xây dựng môi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

truOng THPT ou 105

3.4 Khảo nghiệm về tinh cấp thiết và khả thi của các biện pháp dé xuất 106

3.4.1 Mục đích khảo nghiỆm - c5 112118211331 191 11 11 11911 111 1H ng rưy 106

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 2-2 2 ©E£2E£+EE£EE2EEEEE2EEEEEEEECEEEErErrrrrrkee 106

3.4.3 Phương pháp khảo nghiỆm c5 2211311119111 ree 106

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm va phân tích, đánh giá 2 2 2+ 2+2 z+sz+š 107

Tiểu kết chương 3 :¿-2£ ©5£+SE+EE92EE2EE9EE2E127112112717112117112111171 111111 Xe 113

KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ - -: ©252¿255vtetvxvvttrtrtrrrrrrrrrrrrrrrree 114DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO ccc55vcsccxverervxverrrrrreree 117

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIET TAT

BGH : Ban giam hiéu

GD&DT : Giáo duc và dao tao

GV : Giáo viên

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm GVBM : Giáo viên bộ môn

HS : Hoc sinh

PHHS : Phu huynh hoc sinh

QLGD : Quan ly giao duc

SL : Số lượng

THCS : Trung học cơ sở

THPT : Trung hoc phé théng

vi

Trang 9

DANH MỤC BANG

Bảng 2.1 Thống kê số lượng cán bộ, GV, lớp học và HS trường THPT Trung

Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú “Thọ - 5 2 3+ +*++kEseseereeeeeersseeske

Bảng 2.2 Thống kê đối tượng tham gia khảo sát thực trạng Bảng 2.3 Thang đánh giá một số vấn đề thực trạng được khảo sát (theo mức

: -Bảng 2.4 Kết quả khảo sát nhận thức sự cần thiết của năng lực xây dựng mối

quan hệ giữa nhà trường, gia đình va xã hội đối với GV theo chuân nghề

Bảng 2.5 Kết quả khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của năng lực xây dựng

mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THPT theo chuân nghề

Bảng 2.6 Thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội của GV trong nhà fTưỜng - + +s + tk **skEikssrerrsrrrrerkre

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát GV về thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối

quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV trong trường THPT thông

qua các tiêu chí bồi đưỡng (về nội dung) -2-2 2+£+2E£+E++£E+£EzExerxezrerred

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát GV về thực trạng các hình thức tô chức bồi đưỡng

phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

cho GV trong trường TTHPTT - G13 3231911311 891191 11111 111 11 1 H1 HH HH rệt

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát GV về thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối

quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV trong trường THPT thông

qua đánh giá, hạng mục nội dung và tiêu ChÍ 5 55-5 *+++£*+*sExseeveeereeeereses

Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ quản lý và GV về phát triển thông qua việc tổ

chức tự đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã

¡u86 0 AẢ

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng và đánh giá về công tác phát triển

thông qua việc tô chức đánh giá của chủ thể quản lý đối với năng lực xây dựng

môi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV - 7s + + ++sss+s

vil

Trang 10

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng việc quản lý phát triển năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩnnghề nghiệp thông qua bồi đưỡng ¿ 2 £+E££E£+E££E£+E££E£EtEEerErkerkerreeiBảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý và GV về việc đánh giá năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV Bảng 2.14 Thực trạng quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữanhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT tại

trường THPT Trung Nghĩa thông qua công tác tạo môi trường làm việc, điều

[4i805ìi051e09190GÀ 17

Bảng 2.15 Các yêu tô khách quan ảnh hưởng đến công tác phát triển năng lựcxây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩnnghề nghiệp GV THPT -22-22 ¿2++2E++2E+SEEt2EEtEEEEEEEEEE2EEtEEEerErrrkrrrrreeBảng 2.16 Các yếu tổ chủ quan anh hưởng đến phát triển năng lực xây dựng mốiquan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp GV

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát mức độ khả thi của biện pháp phát triển năng lực

xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV

viii

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, BIEU DO

Hình 1.1 Mô hình năng lực - c2 1311221123211 51E11 1.1 EEEErkrrerrke 13

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí huyện Thanh Thủy, tinh Phú Tho 5555 <+<x+++ 39

Biểu đồ H2.1 Nhận thức sự cần thiết của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà

trường, gia đình và xã hội đối với GV theo chuân nghề nghiệp 49Biểu đồ H2.2 Nhận thức tầm quan trọng của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa

nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp - 52

Biểu đồ H2.3 Thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội của GV trong nha fTƯỜn - 5 + 3311991011311 11 9111911 vn ngư 54

Biểu đồ: H2.3 Đánh giá của cán bộ quản ly va GV về phat triển năng lực thông qua

việc tổ chức tự đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

VA XA NGL CHO GV ou Ầ.Ầ 5 66

Biểu đồ H3.1 Minh họa kết qua khảo sát tinh cấp thiết của các biện pháp đã dé xuất

Biểu đồ H3.2 Minh họa kết quả khảo sát mức độ khả thi của biện pháp phát triển

năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV 110

1X

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh ngành giáo dục đang tích cực chuẩn bị và bước đi những

bước đầu tiên trong công cuộc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông bắt đầu từnăm học 2020 — 2021, việc phát triển năng lực đội ngũ nhà giáo để đáp ứng yêu cầucủa công cuộc đổi mới căn bản, toàn điện GD&DT có ý nghĩa then chốt, quyết địnhthành công của sự nghiệp đôi mới

Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tính đến tháng 08/2018, về cơ

bản, đội ngũ GV va cán bộ QLGD ở tất cả các cấp học đã đạt chuẩn và trên chuẩn

trình độ dao tạo, cụ thể: cấp mam non là 96,6%, cấp tiêu học là 99,7%, cấp THCS là99,0%, cấp THPT là 99,6% và đại học là 82,7% [24] Hầu hết cán bộ quản lý, GV

có lòng yêu nghề, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệmcao trong công việc, có ý chí vươn lên, tích cực học tập, rèn luyện và phát triểnnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Năng lực sư phạm của phần lớn nhà giáo

được nâng lên, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục Đây là

kết quả đáng khích lệ và có ý nghĩa to lớn mà ngành giáo dục đã đạt được

Đứng trước yêu cầu của việc thực hiện chương trình giáo dục phô thông mới,cần phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV Ngoài việc nâng cao năng lực về vận

dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm tra đánh giá theo định hướng tích

hợp phân hóa, phát triển năng lực HS thì GV cũng cần phải phát triển nâng caonăng lực phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nha trường dé đạt được hiệuquả giáo dục tốt nhất

Mô hình ba yếu tô Gia đình - Nhà trường và Xã hội luôn được coi là “tam

giác giáo dục” [14, tr.167] quan trọng với sự hình thành trí tuệ và nhân cách mỗi

đứa trẻ Sự phối hợp của ba nhân tố trên là việc làm hết sức cần thiết để nâng caochất lượng giáo dục nhân cách của HS, giống như chiếc kiềng ba chân, đơn giản,vững chắc và không thể thiếu bất kì chân nào, trong đó, mỗi nhân tố đều có vai tròriêng nhất định

(i) — Gia đình: là tế bào của xã hội, là nền tảng của mỗi quốc gia và là chỗ dựavững chắc về mặt tinh thần, đồng thời cũng là kim chỉ nam để tránh những nhận

thức lệch lạc từ phía HS.

Trang 13

(ii) Nha trường: là môi trường giáo dục chuyên nghiệp, không chi phát triển vềmặt kiến thức mà còn phải truyền tải cho HS những giá trị chuẩn mực của xã hội đểcác em trở thành những con người trí thức thực sự có đời sống tinh thần phong phú.(ii) Xã hội: là môi trường thực tế, giúp HS hoàn thiện một số kĩ năng cuộc sống,chi phối môt phan rất lớn trong suy nghĩ và hành động của HS.

Đối với cấp THPT, việc xây dựng và nâng cao mức độ gắn bó của tam giácgiáo dục (và xa hơn là tứ điện giáo dục) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với giáo

dục học sinh.

Một là, đặc điểm tâm lý của học sinh THPT không còn là tâm lý trẻ em mà

đang ở giai đoạn vi thành niên — quá độ từ trẻ em lên người trưởng thành Các em

có cấu trúc tâm lý, tình cảm, tư duy, nguyện vọng đặc biệt phức tạp mà tam giác

giáo dục đều có những ảnh hưởng nhất định đến quá trình hình thành nhân cách các

em Vì vậy, vai trò của người giáo viên cấp TPPT, nhất là giáo viên chủ nhiệm,trong xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội càng trở nên cấp thiết

Hai là, đặc thù của hoạt động giáo dục, dạy và học ở cấp THPT có các đặc

điểm khác với cấp tiểu học và THCS như việc học sinh THPT được tiếp cận với cácmôn khoa học, giáo dục vừa mang ý nghĩa phát triển tư duy, trình độ, kiến thức mà

còn hướng đến định hướng nghề nghiệp, bởi khi kết thúc THPT cũng là lúc các em

bước vào thị trường lao động hoặc chuẩn bị cho công việc sau nảy tại trường đạihọc Sự phối hợp của nhà trường, gia đình và xã hội không chỉ có ý nghĩa trong việcgiáo dục tốt, mà còn hữu ích trong việc đưa ra định hướng sớm, đúng đắn và phùhợp cho nghề nghiệp tương lai của học sinh THPT

Ba là, cấp học THPT có đặc thù thường được tô chức tập trung theo địa bàn

huyện chứ không phải theo xã, phường hoặc theo khu dân cư Trường THPT theo

đó sẽ xa nhà học sinh đòi hỏi các em phải đi học xa hơn, đối diện với nhiều khókhăn hơn về giao thông, di chuyền, ăn nghỉ, đòi hỏi sự sát sao của cả ba thiết chế

nhà trường, gia đình và xã hội trong quản lý, giám sát và hỗ trợ học sinh Đóng vai

trò như đầu mối liên lạc giữa ba thiết chế đó, giáo viên chủ nhiệm càng trở thànhmắt xích quan trọng trong việc xây dựng và duy trì mối quan hệ nhà trường, gia

đình và xã hội.

Trang 14

Dù việc xây dựng và phát triển mối quan hệ nhà trường — gia đình và xã hội

có vai trò trọng yếu như vậy trong giáo dục HS nhưng ở một số địa phương, đơn vi

nói chung và tại trường THPT Trung Nghĩa nói riêng vẫn còn một bộ phận GV, phụ

huynh chưa có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về ý nghĩa, vai trò của công tác phối hợp

giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc quản lý, giáo dục HS hiện nay Công

tác phối hợp các môi trường giáo dục còn nhiều khi mang tính hình thức, chưa thực

sự sâu sắc, ở một số khối lớp còn thiếu bền vững, hiệu quả hạn chế, ảnh hưởng đếnchất lượng giáo dục toàn diện Công tác phối hợp quản lý, giáo dục lý tưởng, đạođức, nhân cách, lối sống, kỹ năng sống, pháp luật, ý thức trách nhiệm công dân cho

HS hiệu quả chưa cao, chưa phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhatrường cũng như các thiết chế xã hội ở địa phương Một số GV, trong đó có GVCNlớp còn chưa làm hết trách nhiệm quản lý, chưa thường xuyên trong việc giáo dục

HS ở công tác phối hợp với gia đình và xã hội trong quản lý và giáo dục HS

Nhận thức sâu sắc vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác phát triển nănglực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩnnghề nghiệp, tác giả cho rang van đề trên cần được nghiên cứu giải quyết với mụcđích nhằm nâng cao chất lượng giáo dục theo yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện

của Bộ Giáo dục và Đào tạo Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả chọn

nghiên cứu van đề “Quản lý phát triển năng lực xây dựng mỗi quan hệ giữa nhatrường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại trường THPT

Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sĩ

chuyên ngành QLGD.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý phát triển năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV tại trường THPTTrung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tinh Phú Thọ dé đề xuất các biện pháp nhằm pháttriển năng lực này cho GV theo chuẩn nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượngđội ngũ GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới vànâng cao chất lượng đào tạo HS tại trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy,

tỉnh Phú Thọ.

Trang 15

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu.

Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã

hội cho GV ở trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại trường THPT Trung Nghĩa, huyện

Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

4 Cầu hỏi nghiên cứu

(1) Quan lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội cho GV ở trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, Phú Thọ trong

giai đoạn các năm 2020-2022 dang có những bat cập và hạn chế gi?

(2) Làm thế nào để quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà

trường, gia đình và xã hội cho GV ở trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đạt hiệu quả cao trong thời gian tới?

5 Giả thuyết khoa học của đề tài

Việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và

xã hội cho GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp trong thời gian qua đã được lãnh đạo

trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ nói chung quan tâm

thực hiện Tuy nhiên trước yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay thìcông tác này vẫn còn tồn tại nhiều bất cập Nếu các biện pháp quản lý phát triểnnăng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THPTtheo chuan nghề nghiệp được thực hiện đồng bộ thông qua các hoạt động sinh hoạtchuyên môn đồng thời xây dựng được các cơ chế giám sát, đánh giá hợp lý thì sẽ

nâng cao được năng lực thực hiện các hoạt động giáo dục cho đội ngũ GV của

Trường.

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệgiữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 16

6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệgiữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại trường

THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệgiữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuan nghề nghiệp tại trường

THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về thời gian, địa bàn khảo sát

e Đề tài tiến hành khảo sát tại trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy,

tỉnh Phú Thọ và trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

e Thời gian khảo sát thực trạng từ năm 2020 đến năm 2022.

7.2 Giới hạn về khách thể khảo sát

e Can bộ quản ly trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thuy, tinh Phú

Tho;

e Giáo viên trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thuy, tinh Phú Tho;

e_ Một số tô chức xã hội trên địa bàn huyện Thanh Thủy và tỉnh Phú Thọ;

e Phụ huynh học sinh các lớp 12A1 và 12A2 Trường THPT Trung Nghĩa,

huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Khái quát hóa, phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan về năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội và phát triển các năng lựcmối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để xây dựng khung lý luận cho đề

tài luận văn.

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

(i) Điều tra bằng phiếu hỏi: sử dung các bang khảo sát ý kiến dé thu thập thôngtin, dữ liệu xã hội học từ GV, cán bộ quản lý và các chủ thé liên quan làm cơ sởđánh gia, củng có hệ thống lý luận và các biện pháp;

(ii) Quan sát thực tế hoạt động xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội của GV và hoạt động quản lý phát triển năng lực xây dung mối quan hệ

Trang 17

giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuan nghé nghiệp của GV và cán

bộ quản lý tại trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tinh Phú Thọ dé thuthập thêm cơ sở thực tiễn cho đề tài;

(ii) Tổng kết kinh nghiệm của hoạt động liên quan đến đề tài tại trường Trung

Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ;

(iv) Nghiên cứu sản phẩm khoa học và tổng kết quá trình thực hiện;

(v) Tổ chức tọa đàm, hội thảo theo chuyên đề và tham gia các hoạt động tọađàm, hội thảo theo chuyên đề của ngành Giáo dục va Dao tạo, của trường liên quanđến hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp

(vi) Xin ý kiến chuyên gia tại trường Đại học Giáo dục và chuyên gia nghiên cứucông tác quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp

8.3 Phuong pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu

(i) Sử dụng phương pháp toán thông kê trong xử lý kết quả, tính toán và so sánh

để nhận định các vấn đề liên quan đến đề tai

(ii) Sử dụng phần mềm tin học trong việc xây dựng các phiếu khảo sát ý kiến xã

hội học, tổng hợp và số hóa các kết quả khảo sát

(iii) So đồ hóa bằng các biểu đồ

9, Những đóng góp của đề tài

9.1 Về lý luận

Đề tài nghiên cứu đã xây dựng được hệ thống tổng quan cơ sở lí luận và phát

hiện được thực trạng về hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa

nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuan nghề nghiệp

9.2 Về thực tiễn

Trên cơ sở khảo sát tình hình thực tiễn cũng như bám sát cơ sở lý luận, đề tài

đã xuất được một số biện pháp khả thi trong hoạt động quản lý nhằm nâng cao chất

lượng quản lý hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,

gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại THPT Trung Nghĩa, huyện

Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Trang 18

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,

các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Co sở lí luận của hoạt động quản lý phát triển năng lực xây dựng mốiquan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệgiữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuân nghề nghiệp tại trường

THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệgiữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại trường

THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Trang 19

CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA QUAN LÝ PHÁT TRIEN NĂNG LUC

XÂY DỰNG MÓI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

CHO GIÁO VIÊN THPT THEO CHUAN NGHE NGHIỆP

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Mặc dù chuẩn nghé nghiệp của GV tại các trường THPT không còn là mộtvan đề mới và cũng không phải các quy định mới của pháp luật, nhưng các công

trình nghiên cứu về phát triển năng lực cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại các

trường THPT hiện nay còn tương đối hạn chế Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vàđào tạo GV đầu ngành như Dai học Sư phạm Hà Nội, Đại học Giáo dục — Đại học

Quốc gia Hà Nội, đều có lồng ghép các nội dung về phát triển năng lực cho GV

theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường THPT trong chương trình đào tạo ở nhómngành Khoa học giáo dục và QLGD, nhưng để có một công trình nghiên cứuchuyên sâu và bài bản thì thực tế còn đang thiếu vắng

Ở quy mô hạn chế, gắn vấn đề nghiên cứu với yêu cầu đòi hỏi mang tính

pháp lý, tac giả Trần Thu Trang (2013) đã có nghiên cứu và công bố luận văn thạc

sĩ QLGD “Phát triển đội ngũ GV các trường THPT thành phố Nam Định theo

chuẩn nghé nghiệp” Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã dẫn luận những tiêu

chí, tiêu biểu được xác định trong chuẩn nghề nghiệp GV THPT làm căn cứ lý luậncho việc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ GV các trường THPT thành phố

Nam Định Tuy nhiên, xuất phat từ yêu cầu đổi mới giáo duc mà cơ sở pháp ly của

luận văn do Thạc sĩ Tran Thu Trang nghiên cứu đã có nhiều thay đổi, đòi hỏi cần cónhững điều chỉnh, b6 sung nhất định Các nghiên cứu như vậy cũng tập trungnghiên cứu các năng lực nghề nghiệp của GV THPT nói chung nhưng chưa đi sâuvào năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, cũng hạnchế đề cập việc nghiên cứu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp

Bên cạnh đó, ở khía cạnh chỉ tiết hơn đối với năng lực xây dựng mối quan hệ

giữa nhà trường, gia đình và xã hội và vấn đề phát triển năng lực này cho GV các cơ

sở giáo dục nói chung, nhiều tác giả cũng đã có một số nghiên cứu với ý nghĩa nhất

định, như luận văn thạc sĩ “Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa

Trang 20

nhà trường, gia đình và xã hội cho GV các trường pho thông dân tộc ban trú huyệnXin Man, tinh Hà Giang” của tác giả Nông Khanh Lich (2020) tiếp cận từ góc độcủa khoa học giáo dục, trong đó đề cập đến đặc điểm, vai trò của vấn đề phát triểnnăng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV, nhưngchưa tiếp cận vấn đề này ở khía cạnh của một tiêu chí pháp lý trong chuẩn nghề

nghiệp GV.

Cũng có những nghiên cứu khác như “Tổ chức hoạt động phát triển năng lực

xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THCS Yên Hòa,thành phó Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” của thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hang(2019) du đã tiếp cận việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nha

trường, gia đình và xã hội cho GV ở góc độ QLGD cũng như xem xét nó với bản

chất của một tiêu chí pháp lý, nhưng chỉ dừng lại ở vấn đề tổ chức hoạt động pháttriển mà chưa nghiên cứu sâu vào hoạt động quản lý, đồng thời tiến hành nghiêncứu ở cấp học trung học cơ sở cũng như địa bàn nghiên cứu là quận Cầu Giấy,

thành phố Hà Nội là cấp học có nhiều tính chất khác với cấp THPT, cũng như địa

phương khảo cứu là đô thị lớn, tồn tại nhiều điểm khác biệt so với mặt bằng chung

của giáo dục ở các tỉnh thành khác.

Ngoài ra, trên Tạp chí Giáo dục của Bộ GD&DT cũng có nhiều bài viếtthuộc các chuyên đề khác nhau đề cập đến công tác phát triển và quản lý phát triểnnăng lực GV, phát triển đội ngũ GV theo chuân nghề nghiệp ở nhiều cấp học và ở

nhiều địa phương, cả ở góc độ lý luận cũng như thực tiễn

Trong giáo dục HS, sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội

và năng lực xây dựng mối quan hệ giáo dục này ở GV đặc biệt quan trọng, góp phầnGD&DT nên một HS đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về “Đức — Trí — Thể — Mỹ” nhất

là đối với cấp học THPT khi các em chuẩn bị bước vào môi trường giáo dục và cácngưỡng của nghề nghiệp, sự quan tâm của gia đình và xã hội nên HS có nhiềuchuyền biến so với các cấp học dưới Vì vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản

lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

cho GV theo chuẩn ngh nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy,

tỉnh Phú Thọ” sẽ góp phần làm rõ và đưa đến những giải pháp mới trong lĩnh vực

Trang 21

QLGD góp phần làm rõ hơn các tiêu chí phát triển năng lực cho người GV theo

chuẩn nghề nghiệp cũng như trong việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ

giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quan lý

Trong đời sống xã hội, con người muốn tồn tại va phát triển đều phải dựavào sự nỗ lực và hợp tác của các nhóm, các tô chức Muốn hoạt động tốt, đạt tớimục tiêu thì tổ chức phải có sự quản lý Về mặt ngữ nghĩa, thuật ngữ “quản lý”(Tiếng Việt gốc Hán) gồm 02 quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm coisóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ôn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp,

đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển

Các Mác đã viết: “Tat cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chungnào mà tiễn hành trên quy mô tương đối lón, thì ít nhiều cũng can đến một sự chỉđạo để điều hòa những hoạt động của cá nhân và thực hiện những chức năng chung

phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của

những khí quan độc lập của no.” [15, tr 480].

Theo Harold Koontz, Cyri O’donnel va Heinz Weihrich (1998) thì: “Quản ly

là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạtđược các mục tiêu của tô chức” [8, tr 33] Quản lý chính là sự tác động của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý thông qua các công cụ quản lý (chế định xã hội; tàilực, vật lực; tổ chức nhân lực, quyết định ) và phương pháp quản lý dé đạt tới mục

tiêu của tổ chức đã đặt ra Ban chất của quản lý là một quá trình điều khiển mọi quá

trình xã hội khác Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý diễn ra mối quan hệtương tác, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và chính nhờ mối quan hệ đó mà hệ thốngvận hành đến mục tiêu

Theo tác giả Trần Kiểm (2004): “Quản lý giáo dục là động tác có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thé quan lý ở các cấp khác nhau nhằm

mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và

vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như những qui luật của giáo dục,

của sự phát triển tâm lý và thé lực của trẻ em”[16, tr.64]

10

Trang 22

Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là sự tác

động có định hướng, có chủ đích của chủ thé quản lý đến khách thé khách thé quản lý

trong tô chức, nhăm làm cho tô chức vận hành và đạt được mục đích của tô chức” [5,

tr.38].

Xuất phát từ một số khái niệm đã phân tích ở trên có thê hiểu: “Quản ly là mộtquá trình tác động định hướng có mục đích, có tô chức của chủ thé quản lý vào đốitượng quản lý bằng những phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu dé ra”

1.2.2 Phát triển

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác — Lê-nin, phát triển là một phạm trù củatriết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn cua sự vật [1, tr 188] Sự vật muốn phát triển

phải có mâu thuẫn Giải quyết mâu thuẫn nhất là mâu thuẫn khách quan vốn có của

sự vật hiện tượng chính là tạo điều kiện cho sự vật phát triển.

Khái niệm mà Các Mác và Lê-nin đưa ra có tính chất bao quát, phản ánh

được nội hàm của khái niệm phát triển trong bat ky lĩnh vực, xã hội, phạm trù nào Phát triển theo đó có một số đặc điểm và thành tố cấu thành bao gồm:

- Bản chất là một quá trình vận động: Phát triển là một quá trình vận động của

sự vật, hiện tượng và các phẩm chất của sự vật hiện tượng Phát triển có thể nhìn

thấy qua một khoảng thời gian ngắn, nhưng sẽ rõ rệt và được phản ánh đầy đủ hợnkhi có sự thay đổi tăng lên về lượng và sự biến đổi của chất Chăng hạn: sự pháttriển năng lực của người giáo viên có thể diễn ra qua quá trình giáo viên thựctập/tập sự tham gia một budi bồi dưỡng và thu đắc kiến thức, nhưng sẽ phản ánh rõnhất khi giáo viên tích lũy nhiều kiến thức và kinh nghiệm (về lượng) và trở thànhgiáo viên chính thức, Phát triển cần có sự tham gia chủ sự vật phát triển (theo

nghĩa nội tại) và từ chủ thé bên ngoài tác động lên Người giáo viên thông qua tự

học, tự nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp sẽ tự mình nâng cao năng lực, đồngthời chủ thể quản lý, học sinh, phụ huynh và các lực lượng xã hội cũng sẽ tác độnglên năng lực của người giáo viên từ đó phát triển nó

- Tính chất của phát triển là đi từ đơn giản đến phức tạp: sự vật theo đó cónhững biến đổi và chuyền hóa theo chiều hướng đa dang hơn, không chỉ tăng về số

lượng ma còn sâu sac hơn vê chat lượng, Chang hạn: năng lực của giáo viên

11

Trang 23

không chỉ được đo bằng số buổi bồi dưỡng một năng lực, kĩ năng, kiến thức màgiáo viên tham gia, quan niệm phát triển như vậy có phần chưa đúng đắn và nóngvội Phát trién là sự hội tụ, phối hợp của các kiến thức, kĩ năng của giáo viên liênquan đến hoạt động, đòi hỏi giáo viên phải tham gia cả các hoạt động nghé nghiệp

dé tích lũy kỹ năng,

1.2.3 Năng lực va năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và

xã hội cho giáo viên

1.2.3.1 Năng lực:

Về nghĩa từ điển, Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (chủ biên) định nghĩa:

“Năng lực là phẩm chất tâm ly và sinh ly tạo cho con người kha năng hoàn thành

một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [23, tr 322] Con trong Tu điển

Bách khoa Việt Nam do Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn thì “Năng lực là khảnăng được hình thành và phát triển, cho phép con người đạt được thành công trongmột hoạt động thé lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thé hiện vào khả

năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ”; “Năng lực là đặc điểm của

cá nhân thé hiện mức độ thông thao - tức là có thé thực hiện một cách thuần thục vàchắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với nhữngphẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân” [13, tr 41]

Theo Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uan (1998): “Nang lực là tổng

hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưngcủa một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong

lĩnh vực hoạt động ấy” [25, tr 11] Theo Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thê hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”

[30, tr 11], F.E.Weinert (2001) cho răng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo họcđược hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sựsẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vẫn đề mộtcách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [32, tr 18].OECD (Tô chức Hop tác và Phát triển Kinh tế) (2002) đã xác định: “Năng lực làkhả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụtrong một bối cảnh cụ thé” [31, tr 12] Về các quan điểm gan hơn, theo Trần Khánh

12

Trang 24

Đức và Trịnh Văn Minh (2013): “Năng lực là khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng

hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực,

niềm tin, ) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào

đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp” [7, tr 40]

Từ các phân tích trên, có thé thay năng lực là tô hợp tat cả các nhân tố, thuộctính của một cá nhân nao đó phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động, một kếhoạch nào đó được đặt ra và phải đảm bảo cho hoạt động hay kế hoạch đó được

hoàn thành một cách nhanh chóng và đạt được hiệu quả cao nhất Năng lực của mỗi

con người là một yếu tố khó định lượng và phải được hình thành cũng như tổng hợphài hòa bởi nhiều yếu tố Một số nhân tổ tiêu biểu của năng lực như: tài năng, kỹnăng, kiến thức, Mô hình năng lực được mô tả như Hình 1.1 dưới đây [29, tr 34]

NĂNG LỰC

Hình 1.2 Mô hình năng lực

Ở mô hình trên, có thé thay, các yếu tố cơ bản của năng lực bao gồm:

(i) Kiến thức: Kiến thức là những hiểu biết về một lĩnh vực cụ thể Kiến thức

của mỗi cá nhân có được do quá trình học tập, lao động, tạo nên cho người đó một

thế giới quan khoa học, óc nhận xét, khả năng tư duy, xét đoán và quyết định hành

động đúng quy luật, đúng mức độ và đúng thời cơ Kiến thức có thé bao gồm trình

độ văn hóa, trình độ lý luận, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ Kiếnthức không phải yếu tố duy nhất làm nên năng lực của cá nhân nhưng có vai trò

trọng yếu và là nền tang cho việc phát triển kĩ năng, thái độ và năng lực nói chung,

(ii) KY năng: Kỹ năng là khả năng làm chủ các kỹ thuật, phương pháp và công cụ

13

Trang 25

để giải quyết công việc Kỹ năng có thể bao gồm các yếu tố: phương pháp, khả năng,

kinh nghiệm, kỹ xảo cùng với cả sự khéo léo năng động, sáng tạo trong khi giải

quyết công việc Ở mỗi người, kỹ năng được hình thành từ nhiều con đường Có thể dokhổ luyện, thâm niên công tác hay do tính chuyên môn hóa hoạt động cao

(iii) Thai độ: Thái độ là những yếu tố thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm, làcách cá nhân tiếp nhận và phản ứng lại với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ và

động cơ với công việc Thực tế cho thấy, thái độ là một yếu tố năng lực khó định

lượng nhưng có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến năng lực thực hiện một công việc.

Người có đầy đủ kiến thức, kỹ năng làm việc nhưng không tâm huyết với công việcthì kiến thức, kỹ năng đó cũng trở nên ít ý nghĩa

Cần lưu ý rằng, năng lực không phải tổng toán học của ba yếu tố trên mộtcách kỹ thuật, máy móc, mà là sự quy tụ, kết hợp và tổng hợp hài hòa, phối kết hợpchặt chẽ từng yếu tố trong tổng thé và ở những hoàn cảnh và điều kiện nhất định

Tựu trung lại, “Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách

nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn dé thuộc các lĩnh vực nghềnghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết,

kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như thái độ sẵn sàng hành động”

1.2.3.2 Năng lực xây dựng moi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là hoạt động cómục đích, sự hợp tác, cùng thống nhất hành động và hỗ trợ nhau cùng thực hiện

nhiệm vụ giáo dục HS trong và ngoài nhà trường.

a Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục HS

Quá trình giáo dục HS bao gồm tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủquan, trong đó gia đình, nhà trường và xã hội là 3 lực lượng có vai trò quyết định,

mỗi lực lượng có cách thức tác động tới HS, giáo dục HS khác nhau.

Trong mô hình tam giác giáo dục, Nhà trường là thiết chế giáo dục có chứcnăng dao tao con người cả về bốn yếu tô là Đức — Trí — Thé - Mỹ Nhiệm vụ nhàtrường là tạo ra những sản phẩm người có học thức và có văn hóa, nhà trường thực

hiện nhiệm vụ của mình thông qua quá trình tô chức các hoạt động Cán bộ quản lý

— đứng đầu là Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quan lý trong việc phối hợp các lực lượng

14

Trang 26

trong và ngoài nhà trường dé giáo duc HS GV là đội ngũ giáo dục trực tiếp nhất, có théđược coi là hình thái cụ thể và cánh cửa giữa Nhà trường và HS Trong đó, GVCN lớp

là lực lượng nòng cốt có trách nhiệm vừa thực hiện nhiệm vụ giảng dạy vừa thực hiện

nhiệm vụ giáo dục học đồng thời trực tiếp phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, các GV

bộ môn, các tổ chức chính trị trong và ngoài nhà trường, các tổ chức xã hội có liên

quan trong việc hỗ trợ giám sát việc học tập của HS và giáo dục HS.

Gia đình là nền tảng của của xã hội, gia đình là nơi đầu tiên hình thành vàphát triển nhân cách của mỗi con người Giáo dục gia đình là sự phối hợp nhiều mặtmang tính thực tiễn cao, là cầu nối của trẻ em với thế giới bên ngoài Nhiệm vụ của

giáo dục gia đình tuân theo mục đích giáo dục toàn diện cho trẻ em thông qua các

nội dung: giáo dục trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thâm mỹ, giáo dục thể chất,

giáo dục lao động — hướng nghiệp Gia đình giữ vai trò chủ động phối hợp với nhà

trường trong giáo dục HS.

Xã hội là một phần quan trọng trong quá trình giáo dục HS, vì nhà trường

luôn được liên kết chặt chẽ với cộng đồng xã hội và cuộc sống Mục dich trong giáo

dục phải xuất phát từ những nhu cầu của cuộc sống hàng ngày của nhân dân Giáodục nhà trường không thé tách khỏi những biến động mạnh mẽ của xã hội Conngười mà hệ thống giáo dục muốn tao ra không phải là con người như tự nhiên đãhình thành mà là con người như xã hội mong muốn, xã hội kì vong

Mot nén giao duc hiệu quả phải dựa trên sự chia sẻ trách nhiệm giữa 3 phía

là Nhà trường, Gia đình và Xã hội Mục đích giáo dục phải là làm sao cho HS trở thành những người có trách nhiệm, lành mạnh trong xã hội, làm cho HS đóng góp

vào hạnh phúc chung của xã hội Từ đó, giáo dục cần tìm cách phát huy những tínhcách mà một cá nhân cần có đề tham gia một cách sáng tạo vào sinh hoạt của xã hội

để giáo dục là phương tiện quan trọng của tiến trình xã hội hóa từng cá nhân [20, tr.37] Bản chất của công tác phối hợp là đạt được sự thống nhất về các yêu cầu giáo

dục đúng đắn, đầy đủ và vững chắc, tạo được môi trường giáo dục thuận lợi trong

nhà trường, trong gia đình và ngoài xã hội Nhờ có môi trường giáo dục đó mà HS

hành động theo đúng các yêu cầu và chuẩn mực phải đặt ra Mỗi một lực lượng giáo

dục trong môi quan hệ nay déu giữ một vi trí, vai trò nhât định.

15

Trang 27

Mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội có tầm quan trọng lớn trong việcnâng cao chất lượng giáo dục và phát triển cộng đồng Truyền thống gia đình ảnhhưởng sâu sắc đến nhân cách của HS Gia đình là nơi hình thành, phát triển và bồidap nhân cách, là cầu nối HS với nha trường và xã hội, là nơi nuôi dưỡng, giáo dục

HS Nhà trường là môi trường có đủ điều kiện nhất trong việc thực hiện các mụctiêu giáo dục Nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thụ tri thức cho

HS Bên cạnh truyền thụ tri thức văn hóa, nhà trường còn có nhiệm vụ giáo dục, rén

luyện về mặt phẩm chat đạo đức, dam bảo sự phát triển toàn diện cho HS Cộngđồng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường văn hóa, môitrường giáo dục Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xãhội sẽ góp phan đáng ké vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình

giáo dục HS hiện nay.

Giáo dục nhân cách cho HS là một quá trình khó khăn, phức tap, lâu dai, nếunhà trường gia đình và cộng đồng phối hợp thường xuyên và chặt chẽ sẽ tạo nênmột sức mạnh tổng hợp, tạo nên sự thống nhất và liên tục HS sống và học tậpkhông chỉ ở nhà trường mà còn ở gia đình, xã hội cho nên phải phối hợp giáo dục

dé nâng cao tinh thần trách nhiệm của cả hai phía nhà trường và gia đình, tạo điều

kiện cho các em được giáo dục mọi nơi, mọi lúc.

Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm tạo cho quá trình giáodục được thống nhất và được tốt hơn Thực tiễn đã chứng minh ở đâu có sự phốihợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, xã hội thì ở đó kết quả giáo dục sẽ tốt hơn,như Bác Hồ đã căn dặn: “Gido duc trong nhà trường chỉ là một phan, còn cần có sựgiáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trườngđược tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy nhưng thiếu giáo dụctrong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [22, tr 591]

b Xây dựng mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục HS

Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là tác động vàocác đối tượng tạo ra mối liên hệ tác động hướng đích có tính thống nhất, tập trung

dé huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình và xã hội nhằm giáo

dục hiệu quả cho HS Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới

16

Trang 28

căn bản, toàn diện GD&DT đã tiếp tục khang định “Giáo duc nhà trường kết hopvới giáo duc gia đình và xã hội” Xây dựng mỗi quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội nhằm thống nhất với nhau các vấn đề giáo dục thế hệ trẻ trở thành những

người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo thành những

người chủ tương lai của đất nước Chính vì xuất phat từ tinh thần trách nhiệm đối

với dân tộc, tình thương yêu đối với con em mình mà nhà trường, gia đình phải phốihợp, liên kết chặt chẽ với nhau để chăm sóc, giáo dục họ thành những người có ích

cho nước nhà.

C Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội của GV

Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV

là một khái niệm không xa lạ trong công tác QLGD Theo Phan Thi Lan, “Năng lực

xây dựng mối quan hệ giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội của GV là tổ hợp các

kiến thức, phẩm chất, kĩ năng xây dựng và đảm bảo cho việc tổ chức phối hợp tốt

moi quan hệ này đạt kết quả, đáp ứng theo yêu câu của giáo dục phổ thông; bao

gom các năng lực: nhận thức, triển khai, kiểm tra đánh giá và giải quyết các vấn dénảy sinh trong xây dung moi quan hệ nay.” [18, tr 48] Năng lực xây dựng mối

quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của người GV còn là khả năng thực

hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ huyđộng sức mạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình và xã hội trong những tìnhhuống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sựsẵn sàng hành động nhằm giáo dục hiệu quả cho HS

1.2.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

Chuẩn nghề nghiệp GV THPT là một hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩmchất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống tích cực lành mạnh, kiến thức vữngvàng, kỹ năng sư phạm thuần thục mà các GV THPT phải đạt tới nhằm đáp ứngđược các mục tiêu của giáo dục THPT đặt ra Về mặt định nghĩa pháp lý, theokhoản 3 Điều 3 Quy định chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông ban

hành kèm Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục

phổ thông được định nghĩa là: “hệ thong phẩm chất, năng lực mà GV can đạt được

dé thực hiện nhiệm vu day học và giáo duc HS trong các cơ sở giáo dục phổ thông”

17

Trang 29

e_ Mục đích của chuẩn nghề nghiệpTheo quy định tại Điều 2 Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định vềchuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phố thông, việc ban hành chuân nghề nghiệp

GV THPT có các mục đích được quy định như sau:

(1) Lam căn cứ dé GV co sở giáo dục phô thông tự đánh giá phẩm chat, năng

lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chat, bồi dưỡng nâng cao năng

lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đồi mới giáo dục

(2) Lam căn cứ để cơ sở giáo dục phổ thông đánh giá phẩm chat, năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ của GV; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng pháttriển năng lực nghề nghiệp của GV đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường, địa

phương và của ngành Giáo dục.

(3) Lam căn cứ dé cơ quan quan lý nhà nước nghiên cứu, xây dung và thực hiệnchế độ, chính sách phát triển đội ngũ GV cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọn, sửdụng đội ngũ GV cơ sở giáo dục phô thông cốt cán

(4) Làm căn cứ để cơ sở dao tạo, bồi dưỡng GV xây dựng, phát triển chương

trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn,

nghiệp vụ của GV cơ sở giáo dục phố thông

12.5 Quản lý phát triển năng lực xây dựng xây dựng mi quan hệ giữa nha

trường, gia đình và xã hội của GV theo chuẩn nghề nghiệp

e Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã

hội của GV theo chuẩn nghề nghiệp

Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã

hội của GV là việc làm cần thiết tạo nên sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ GV, các bậcphụ huynh, các lực lượng xã hội trong việc giáo dục HS mang lại hiệu quả tốt nhất.Quá trình phát triển rất da dạng và phức tap, có thé diễn ra theo nhiều định hướng,phương án khác nhau hướng đến những mục đích cụ thê khác nhau trong mục tiêuchung, lúc này, chuẩn nghề nghiệp GV do Nhà nước ban hành không chỉ trở thành

những điều kiện, tiêu chuẩn tối thiểu mà việc phát triển cần hướng tới, mà còn trở thành kim chỉ nam cụ thé, chi tiết để việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ

giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV căn cứ vào thực hiện.

18

Trang 30

Về chủ thể tham gia phát triển:

trong hoạt động giáo dục ở trường) thông qua hoạt động quản lý và các

biện pháp phát triển sẽ trực tiếp định hướng quá trình phát triển năng lựccủa giáo viên, là chủ thé tổ chức va quản lý thực hiện các biện pháp cầnthiết trong thâm quyền để phát triển năng lực cho giáo viên như quản lý

và tô chức bồi dưỡng, tạo môi trường, tạo động lực, liên kết các lực

lượng xã hội cũng như phụ huynh và gia đình học sinh;

Phó Hiệu trưởng phụ trách giúp Hiệu trưởng trong việc thực thi các

công tác, nhiệm vụ quản lý, sát sao với giáo viên và nắm được năng

lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của

GV, nhu cầu phát triển của giáo viên, trong phạm vi của mình hỗ trợHiệu trưởng t6 chức hoạt động phát triển và báo cáo, đề xuất Hiệutrưởng những phương án phù hợp, ngoài ra các tô trưởng chuyên môncũng có thé phat huy vai tro hé tro Hiéu trưởng, Phó Hiệu trưởng va

thúc đây giáo viên tổ mình tự trau dồi, rèn luyện;

Giáo viên là chủ thê thiết thân nhất của quá trình này, nhất là các giáoviên chủ nhiệm, bởi kết quả và đối tượng của phát triển là năng lực

của mỗi người giáo viên Giáo viên tự mình thực hiện các hoạt động

học tập, bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng và tích cực thực hành nghề

nghiệp dé phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,

gia đình và xã hội cua GV của bản thân;

Học sinh, phụ huynh và các lực lượng xã hội trong quan hệ giáo dục nhà trường — gia đình và xã hội.

Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xãhội của GV theo chuẩn nghề nghiệp là quá trình nâng cao, hoàn thiện kĩ năng, kiếnthức và kinh nghiệm của GV theo các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp hướng đếntăng cường khả năng và hiệu quả xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

19

Trang 31

Dé việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội cho GV theo chuan nghề nghiệp đạt hiệu quả, thiết thực thì yêu cầu tiênquyết là phải đặt ra và tích cực thực hiện công tác quản lý Trong trường THPT,quản ly phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xãhội cho GV THPT là tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng trườngTHPT cùng các cán bộ quản lý trong nhà trường thông qua bôi dưỡng và tổ chứccác công tác cân thiết khác thuận lợi cho việc phát triển năng lực xây dựng mối

quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội hướng tới nâng cao năng lực và tăng

cường hiệu quả của việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hộicủa GV Nói cách khác, quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhàtrường, gia đình và xã hội cho GV THPT là quá trình chủ thể QLGD, nhà trườngthông qua lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh gid công tác bồi dưỡng, tự tổ

chức đánh gia GV do minh quan lý, tạo môi trường thuận lợi, động lực làm việc va

các nghiệp vụ can thiết khác dé phát triển hiệu quả, thiết thực năng lực xây dựngmoi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cua GV

1.3 Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xãhội của giáo viên trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp

13.1 Nội dung cơ bản của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp

Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội bao gồmcác năng lực cụ thể sau: Năng lực nhận thức, năng lực triển khai, năng lực kiểm trađánh giá và năng lực giải quyết các vấn đề nảy sinh trong xây dựng mối quan hệ

nhà trường, gia đình và xã hội.

(1) Nang lực nhận thức về xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội

là tổ hợp các kiến thức, thái độ, kĩ năng về mối quan hệ nhà trường, gia đình và xãhội và cách thức xây dựng, phối hợp mối quan hệ này của GV nhằm đảm bảo chongười GV nhận thức đầy đủ về việc xây dựng mối quan hệ giáo dục trong nhàtrường (nhận thức về vai trò, ý nghĩa tầm quan trọng, cách thức xây dựng và vậndụng kiến thức vào xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội )

(2) Nang lực trién khai phối hợp mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội

20

Trang 32

trong việc giáo dục HS là tổ hợp các kiến thức, thái độ, kĩ năng về quan hệ nhàtrường, gia đình và xã hội của GV nhằm dam bảo cho GV tô chức phối hợp tốt mối

quan hệ này trong công tác giáo dục HS, đảm bảo mục tiêu của giáo dục đã xác

định.

(3) Nang lực kiểm tra đánh giá phối hợp mối quan hệ nhà trường, gia đình và xãhội trong việc giáo dục HS là tổ hợp các kiến thức, thái độ, kĩ năng về đánh giáquan hệ nhà trường, gia đình và xã hội của GV nhăm đảm bao cho GV tô chức đánhgiá tốt sự phối hợp mối quan hệ này trong công tác giáo dục HS đảm bảo mục tiêu

của giáo dục đã xác định; và

(4) Năng lực giải quyết các van dé nảy sinh trong xây dựng mối quan hệ nhàtrường, gia đình và xã hội là tổ hợp các kiến thức, thái độ, kĩ năng của người GV vềcác vấn đề nảy sinh trong việc phối hợp mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội,giúp cho GV giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh, thực hiện tốt sự phối hợp nhà

trường, gia đình và xã hội trong giáo dục HS.

Về mặt pháp lý và các yêu cầu trong văn bản quy phạm pháp luật, việc xây

dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV là một trong nhữngtiêu chuẩn mà người GV phải thực hiện Theo tiêu chuẩn số 04 được quy định tạiĐiều 7, Thông tư 20/2018/TT- BGDDT, khi xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,gia đình và xã hội, theo chuẩn nghề nghiệp, GV THPT cần có năng lực thực hiệncác công việc bao gồm:

(i) Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của HS và

các bên liên quan;

(ii) = Phối hợp giữa nha trường, gia đình va xã hội dé thực hiện hoạt động dạy học

a) Thông qua bồi dưỡng

Bồi dưỡng là một trong các hình thức nâng cao năng lực hiệu quả và thường

21

Trang 33

gặp nói chung và là hình thức quan trọng bậc nhất trong phát triển năng lực xây

dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuan nghềnghiệp Việc tổ chức bồi dưỡng trong nhà trường THPT dé phát triển năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội từ góc độ quản lí giáo dụccần hiện thực hóa các nội dung bồi dưỡng bao gồm: (i) cung cấp kiến thức liên quanđến quy định của pháp luật như trong các văn bản pháp lý, hướng dẫn của cơ quan

quản lý trong việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội; (ii) bồi dưỡng tri thức, hiểu biết về năng lực xây dựng mối quan hệ

giữa nhà trường, gia đình và xã hội; (iii) bồi dưỡng về phẩm chất đạo đức, thái độ

trong việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội va (iv) bồidưỡng kỹ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Dé triển khai các nội dung bồi dưỡng phát triển đó, có thê thực hiện thông

qua các hình thức bồi dưỡng bao gồm: (i) bồi dưỡng theo chủ đề kiến thức, thái độ,

kỹ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; (ii) bồi đưỡngthông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, nhóm chủ nhiệm; (iii) bồi dưỡng thông

qua các buổi tọa đàm, trao đổi, sinh hoạt chuyên đề giữa các trường THPT trong

huyện; (iv) bồi dưỡng lồng ghép thông qua nội dung của các hội thi: tổng phụ tráchgiỏi, thi GV dạy giỏi, GVCN giỏi và (v) tô chức tự học tập, nghiên cứu vả tự bồidưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

b) Thông qua hoạt động đánh giá năng lực của GV

Kiểm tra đánh giá là chức năng thứ 4 của hoạt động QLGD nhà trường.

Thông qua việc thực hiện chức năng quản lý mà các vấn đề giáo dục được hoànthiện và phát triển GV thông qua quá trình tự đánh giá có thé nhận thức được đúngnăng lực của mình, nhận diện được các điểm mạnh và kết quả đã đạt được trongviệc duy trì và phát triển năng lực, cũng như nhận biết các điểm yếu và hạn chế củabản thân trong việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội từ đó làm cơ sở tạo động lực, định hướng cho bản thân trong quá

trình bồi dưỡng Chủ thé quản lý cũng có cơ sở dé đánh giá đúng năng lực của từng

GV trong hoạt động xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theochuẩn nghề nghiệp làm co sở cho các hoạt động phát triển khác

22

Trang 34

Về nội dung đánh giá, chủ thé quan lý bao gồm cán bộ QLGD trong các cơquan và cán bộ nhà trường cần xây dựng chương trình và kế hoạch đánh giá dé tổchức cho GV tự đánh giá và tô chức đánh giá GV trong cơ sở đào tạo (các van đề vềquản lý được đề cập trong phần sau) Bám sát vào khái niệm của năng lực là sự tổnghòa của ba thành tố kiến thức, ki năng và thái độ, nội dung đánh giá năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghè nghiệp của

GV cần bao gồm: một là nội dung đánh giá kiến thức, mức độ hiểu biết của các GV

về nội dung xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; hai là nộidung đánh giá mức độ đạt được các kĩ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,gia đình và xã hội và ba là nội dung đánh giá về thái độ, tình cảm của GV qua việcxây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Về tiêu chí đánh giá: Việc đánh giá GV sẽ cần dựa trên các tiêu chís bám sátvới nội dung năng lực Ứng với mỗi nhóm nội dung đánh giá, chủ thể quản lý có thể

linh hoạt xây dựng các nhóm tiêu chí đánh giá riêng biệt phù hợp với mục tiêu xác

định đúng và khách quan năng lực của GV trong việc xây dựng mối quan hệ giữa

nhà trường, gia đình va xã hội.

Về hình thức đánh giá: Tổ chức cho GV tự đánh giá thông qua tự đánh giáthường xuyên, đánh giá trong quá trình sinh hoạt tổ chuyên môn, bình xét danh hiệu

và khen thưởng, các hoạt động sinh hoạt chuyên đề của nhà trường Tổ chức đánhgiá GV chủ động thông qua các hoạt động thi, trao đồi, tập huấn và thông qua chínhkết quả tự đánh giá

1.4 Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội cho giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp

1.4.1 Quản lý phát triển năng lực xây dựng mỗi quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua bôi dưỡng

1.4.1.1 Tổ chức phổ biến về tiêu chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội của giáo viên các trường THPT

Trước khi được tổ chức bồi dưỡng là công tác thực tế, người GV cần phải

năm được vấn đề mình sẽ được bồi dưỡng những gì Do đó, yêu cầu tiên quyết làngười cán bộ QLGD và quản ly GV cần phải tổ chức phổ biến về tiêu chuẩn xây

23

Trang 35

dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV các trường THPT,bao gồm nhưng có thé không giới hạn bởi việc tổ chức phổ biến quy định của phápluật, quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý như là Sở GD&DT tỉnh/thành phố,Phòng GD&ĐT quận/huyện liên quan đến cụ thé hóa cũng như các tiêu chí, tiêuchuẩn đánh giá công tác xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

cua GV các trường THPT.

Việc phô biến về tiêu chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội của GV cần xác định được các vấn đề như là:

(i) — Phổ biến phải có định hướng rõ ràng: Hỗ trợ GV đến đâu trong quá trình đápứng chuẩn nghé nghiệp? GV sẽ đạt được hiệu quả công việc là gì?

(ii) Cán bộ làm công tác phố biến phải luôn có tinh thần chia sẻ, hỗ trợ, hợp tác,

học hỏi và tôn trọng giữa các GV;

(iii) Phổ biến về nội dung người GV phải tổ chức cung cấp đầy đủ và kip thờithông tin về thực trạng, nhu cầu nguồn lực để phát triển nhà trường cho gia đình

HS thông qua cha mẹ hoặc người giám hộ của HS và các lực lượng cộng đồng,

xã hội; phối hợp với gia đình HS và các lực lượng xã hội trong việc huy động và

sử dụng nguồn lực để bảo đảm việc giáo dục HS và phát triển nhà trường theo

đúng quy định;

(iv) Phổ biến cho người GV về nội dung tham mưu, đề xuất với địa phương và cơquan QLGD giải pháp huy động nguồn lực dé phát triển nhà trường; sử dụng đúngmục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả các nguồn lực dé phát triển nhà trường;giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ gia đình HS hoặc và các lực lượng xãhội về huy động và sử dụng nguồn lực dé phát triển nhà trường

1.4.1.2 Xây dựng chương trình bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực xây dựng moi

quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường THPT

Bồi dưỡng đội ngũ GV là quá trình hoạt động có mục đích, có tô chức nhằm

hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những

yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp GV phù hợp với yêu cầu của ngành va của nhàtrường Quá trình bồi đưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghé nghiệp va chỉ diễn

ra khi cá nhân và tô chức có nhu câu nâng cao kiên thức hoặc kỹ năng chuyên môn

24

Trang 36

nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp Xã hội luônvận động và biến đổi không ngừng, Chuan nghề nghiệp có sự phát triển và biếnđộng theo sự biến động của xã hội và của cơ sở pháp lý nên nhà trường cũng cầnkhông ngừng thay đôi dé phù hợp với xu thé phát triển chung của xã hội Việc đào

tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ của các trường phải được diễn ra thường xuyên, liên tục

và phải có kế hoạch, nếu không sẽ bị tụt hậu và đào thải

Việc đào tạo, bồi dưỡng có thé được thực hiện bằng nhiều phương thức khácnhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất dé GV có sự phát triển về chất lượng cao đáp ứngvoi yêu cầu giảng dạy, giáo dục HS Việc bồi dưỡng nhằm mục tiêu đạt chuẩn theoquy định của bậc học, ngành học va dé nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vu.Bat kỳ hoạt động bồi dưỡng nào, nhất là bồi dưỡng trong lĩnh vực giáo dục vàQLGD, đều cần được thực hiện theo những chương trình phù hợp với cơ sở lý luận

và khoa học của hoạt động bồi dưỡng, cũng như yêu cầu thực tế của xã hội và do đóyêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng chương trình bồi dưỡng là tất yêu và khách

quan.

Về quá trình xây dựng chương trình bồi dưỡng cụ thê:

Chủ thể xây dựng chương trình có thé là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền như: Bộ GD&ĐT là cơ quan quan ly nhà nước chung nhất có thé đưa ra chươngtrình khung nhằm định hướng, hướng dẫn cho các đơn vị cấp đưới và các trường lay đólàm cơ sở xây dựng chương trình bồi dưỡng chỉ tiết của đơn vị mình hoặc phạm vimình quan lý Việc Bộ GD&ĐT ban hành chương trình khung trong bồi dưỡng nhằmphát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GVcác trường THPT còn hợp lý vì Bộ là cơ quan ban hành chuan nghé nghiệp, đây cũng

là bước hướng dẫn chỉ tiết thực hiện chuẩn nghề nghiệp hiệu quả hơn Chương trìnhkhung do Bộ GD&ĐT ban hành cần ước lượng được số giờ bồi đưỡng tối thiểu hàngnăm, các phương thức bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng cụ thé ở cả ba mặt là kiến thức

và kinh nghiệm, kĩ năng và thái độ của GV trong phát triển năng lực xây dựng mối

quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Sở GD&DT, Phòng GD&DT các địa phương trên cơ sở khung chương trình

bồi dưỡng tham chiếu của Bộ dé xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực xây dựng

25

Trang 37

môi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV cho GV địa phương mình, cótính đến các yếu tố cả chủ quan và khách quan đối với từng địa phương Các PhòngGD&ĐT vào mỗi đầu năm học cũng có thé tổ chức thêm các buổi tập huấn hoặc kếthợp vào nội dung tập huấn để giới thiệu đến Hiệu trưởng và BGH các trường về

chương trình bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và

xã hội của GV dé các trường lay đó làm cơ sở xây dựng chương trình riêng

Về phía các trường, trên cơ sở chương trình khung của Bộ (nếu có), chươngtrình và kế hoạch do Sở và Phòng GD&DT đưa ra, Hiệu trưởng và BGH can chủđộng xây dựng hoặc giao Hội đồng sư phạm hỗ trợ xây dựng chương trình bồidưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GVphù hợp với nội dung chương trình khung bảo đảm yêu cầu tối thiểu, đồng thời cânnhắc bố sung hoặc giản lược, điều chỉnh cho phù hợp với đơn vi mình

Chương trình bồi dưỡng khung cần cụ thé hóa các yếu tố chuyên môn gắnvới hoạt động xây dựng và năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội của GV, căn cứ chỉ tiết vào quy định của chuẩn nghề nghiệp Chương

trình do các trường biên soạn cần cụ thé hóa, xác định được số giờ bồi dưỡng, hình

thức và nội dung bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng cần chú ý tới các chỉ tiết như là:

(i) Cần xác định nhu cầu của GV về bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ

giữa nhà trường, gia đình và xã hội

(ii) Can chú trọng đến bồi dưỡng nhận thức và kỹ năng toàn diện cho người GV,

bao gồm: Bồi dưỡng các kiến thức về văn bản pháp lý trong việc phát triển năng lực

xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Bồi dưỡng tri thức, hiểubiết về năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Bồi

dưỡng về phẩm chất đạo đức, thái độ trong việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà

trường, gia đình và xã hội; và Bồi dưỡng các kỹ năng xây dựng mối quan hệ giữa

nhà trường, gia đình và xã hội.

1.4.1.3 Tổ chức bôi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội cho giáo viên các trường THPT

Trên cơ sở chương trình, kế hoạch bồi dưỡng, Hiệu trưởng, BGH nhà trường

26

Trang 38

và các chủ thể khác cần tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực xây dựngmỗi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV vi nâng cao trình độ, nănglực sẽ tạo ra nền tảng cho sự phát triển năng lực Bên cạnh đó, người giáo viên cũngcần và cần được cập nhật kiến thức, kĩ năng phù hợp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục và hướng tới chương trình giáo dục phổ thông tổng thé Tổ chức bồi dưỡngnăng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội bao gồm bồidưỡng tri thức đặc biệt là các kĩ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội Công tác bồi dưỡng này vừa theo chuẩn nghề nghiệp và vừa theo

chuyên đề chuyên sâu dành cho GV THPT Tổ chức bồi dưỡng là quá trình cập nhật

kiến thức, kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu ở người GV, giúp cho người GV thích

ứng được với yêu cầu giáo dục, yêu cầu hoạt động của nhà trường trong bối cảnh

đổi mới giáo dục.

Hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực GV cần nhiều mô hình phong phú,linh hoạt dưới nhiều cách thức phù hợp với nội dung bồi dưỡng như: Mở các lớp tậphuấn tập trung, bồi dưỡng ngắn hạn theo chuyên đề; Sinh hoạt chuyên môn theo các

tô chuyên môn dé trao đôi sáng kiến kinh nghiệm nội bộ va sinh hoạt chuyên môn

liên trường; Hội giảng, hội thi GV giỏi, nhất là đối với đội ngũ GVCN; Hội thảo; tự

bồi dưỡng và bồi dưỡng tại chỗ Hình thức bồi dưỡng tại chỗ và tự bồi dưỡng rấtquan trọng và cần được nhấn mạnh vì nó có tính quyết định trong việc đem lại hiệu

quả bồi dưỡng cho mỗi GV Thực tế cho thấy hoạt động bồi dưỡng trong nhà trường

có rất nhiều ưu điểm như cơ động, linh hoạt về thời gian, nội dung bồi dưỡng cụ thé, thiết thực, hình thức phù hợp với đối tượng Hoạt động tự bồi dưỡng cua GV

gan liền với hoạt động tác nghiệp của họ, đáp ứng kịp thời các tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp và yêu cầu trong công việc

Ngoài ra, người cán bộ quản lý cũng cần lưu ý đến việc đánh giá chất lượngcủa công tác bồi dưỡng GV thông qua đánh giá cuối kì bồi dưỡng hoặc đánh giátheo từng trường hợp HS, hoặc đánh giá theo mặt bằng chung của lớp học Việcđánh giá là cơ sở dé xây dựng các chương trình bồi dưỡng trong tương lai cũng nhưhoan thiện chương trình, kế hoạch bồi dưỡng đang thực hiện

27

Trang 39

1.4.2 Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua hoạt động đánh

giá năng lực của giáo viên

Đánh giá là một chức năng, một khâu trong toàn bộ quá trình quản lý, thông

qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quảhoạt động dé trên cơ sở đó tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cầnthiết Kiểm tra là một phần quan trọng của toàn bộ quá trình đánh giá, là quá trìnhchủ thể quản lý nắm thông tin, xác định kết quả, đối chiếu với tiêu chuẩn, đối chiếumục tiêu kế hoạch đề ra dé đánh gia tính hiệu quả của công việc

Quản lý khâu kiểm tra đánh giá đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ

giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV trong trường THPT sẽ giúp người cán

bộ quản lý nắm chắc được tình hình hoạt động cũng như chất lượng chuyên môncủa đội ngũ GV, phát hiện ra những vấn đề còn hạn chế, thiếu sót trong quá trìnhbồi dưỡng đội ngũ dé kịp thời có các biện pháp cải thiện, thúc day tình hình, nângcao chất lượng của đội ngũ Kiểm tra, đánh giá là để nhà quản lý có cơ sở cho việclập kế hoạch đối với các công tác tiếp theo

Việc đánh giá nội bộ trong nhà trường là một việc làm hết sức quan trọng,

qua kiểm tra sẽ phát hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu, dé ngăn chặn, uốn nắnnhững lệch lạc của tập thể và cá nhân khi tiến hành công việc Quá trình kiểm tra,đánh giá sẽ góp phần hình thành ý thức và năng lực tự đánh giá, kiểm tra công việc

của chính bản thân mỗi cán bộ, GV Trong trường học nói chung và trong trường

THPT nói riêng, đánh giá việc thực hiện chuyên môn rất quan trọng Việc đánh giácông tác xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV baogồm:

(i) Đánh giá hoạt động của mỗi GV: Đánh giá hoạt động của mỗi GV yêu cầu

đi sâu vào các nội dung công việc và năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhàtrường, gia đình và xã hội của từng GV, giúp họ làm tốt công tác chuyên môn,

nghiệp vụ, năng lực sư phạm, đồng thời xây dựng được không khí sư phạm, thực

hiện mục tiêu giáo dục một cách đồng bộ

(ii) Đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn: Công tác này giúp cho cán bộ

28

Trang 40

quản lý thấy được toàn bộ hoạt động sư phạm của tập thê GV và mối tương tác củacác thành viên trong tập thể, mối quan hệ giữa GV với gia đình/PHHS và các lựclượng cộng đồng, xã hội.

Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong công tác phát triển năng lực

sư phạm đội ngũ vì chỉ có kiểm tra, đánh giá đúng mới lựa chọn và sắp xếp cán bộquản lý và mới sử dụng được khả năng tiềm ẩn của mỗi người Kiểm tra, đánh giá là

một chức năng quản lý, thông qua đó xem xét việc thực hiện nhiệm vụ được giao

của từng cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu chuan của tổ chức.Thông qua công tác đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa GV với PHHS vàcác lực lượng xã hội, cán bộ quản lý còn có thể kích thích, động viên cán bộ, GV

thông qua các tiêu chí về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ

Đánh giá cán bộ, GV thực chất là xem xét năng lực, phẩm chất của họ, là vấn

đề nhạy cảm, tế nhị và đôi khi mang tính chủ quan Đánh giá bao gồm cả việc thu

nhập, phân tích, giải thích và thu nhập thông tin về các hoạt động nói chung Nói

cách khác đó là thu thập các “bằng chứng” về các hoạt động mà người GV phải làm

với tư cách người nhà giáo, công dân Trên cơ sở đưa ra những nhận xét nhằm

giúp GV tiến bộ và qua đó nhiệm vụ của nhà trường cũng được hoàn thành

Việc kiểm tra, đánh giá còn ảnh hưởng đến uy tín của người lãnh đạo Đánhgiá đúng, chính xác thì sẽ là nguồn kích thích, động viên cán bộ, GV nâng cao hiệuquả công tác, uy tín người lãnh đạo tăng Ngược lại, kiểm tra đánh giá sai lệch,

thiên vị, không công bằng làm cho uy tín người lãnh đạo giảm, cán bộ, GV thì chán

nản, không tập trung trong công việc, ảnh hưởng đến tâm lý và không khí làm việccủa tập thé

Tiêu chuẩn đánh giá phải dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn trong văn bản Nhà

nước (bao gồm văn bản quy phạm pháp luật đặt ra các tiêu chuẩn, điều kiện chung

và văn bản khác như các Chỉ thị, các Công văn hướng dẫn, giải đáp) và văn bản của

bản thân các trường.

- Tổ chức cho GV tự đánh giá

Tự đánh giá là một trong các hoạt động quan trọng trong quá trình phát triển

năng lực của môi người nói chung và người GV đôi với năng lực giáo dục nói riêng.

29

Ngày đăng: 10/04/2025, 00:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ GD&amp;ĐT (2018), Thông tw số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2018 ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đổi với trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiễu cấp học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
3. Bộ GD&amp;DT (2018), Thông tr số 20/2018/T-BGDPT ngày 22 tháng 08 năm 2018 ban hành chuẩn nghé nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tr số 20/2018/T-BGDPT ngày 22 tháng 08 năm 2018 ban hành chuẩn nghé nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ GD&amp;DT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
4. Bộ GD&amp;DT (2020), 7hông tw sé 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 06 năm 2020 ban hành Diéu lệ trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiêu cấp học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ GD&amp;DT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
11. Nguyễn Thị Thu Hang (2019), 76 chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THCS Yên Hòa, thành Sách, tạp chí
Tiêu đề: 76 chức hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THCS Yên Hòa
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hang
Năm: 2019
1. Bộ GD&amp;DT (2006), Giáo trình Triết học Mác — Lé-nin (dùng trong cáctrường đại học, cao đăng), NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
5. | Nguyễn Quốc Chi và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quan ly, Trường Dai học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội Khác
6. Dang Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lan thứ XI. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
7. — Trần Khánh Đức và Trinh Văn Minh (2013), Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc gia, mã SỐ: QGTD 11.19 Khác
8. Harold Koontz - Cyril Odonnell - Heinz Weirich (1998), Những van dé cốt yếu của quan lý, NXB Khoa học Kỹ thuật, Ha Nội Khác
9. Dang Xuân Hai (2010), Quan ly hành chính nhà nước nói chung va quan ly ngành giáo duc nói riêng, Tập bai giảng tai lớp cao học chuyên ngành QLŒD, KI] Khác
10. DO Thị Thu Hằng và Pham Văn Thuần (2016), Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành Giáo đục và đào tạo, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
12. Nguyễn Thanh Hoàn (2003), “Chất lượng GV và những chính sách cải thiện chất lượng GV’, Tạp chi Phát triển giáo dục, (2), Hà Nội Khác
13. Hi đồng Quốc gia chi đạo biên soạn Từ dién bách khoa Việt Nam (2003), Từ điển bách khoa Việt Nam, Tập II, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Khác
15. K. Marx và F.Engels, Các Mác - Anghen toàn tập (1993), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Tran Kiểm (2002), Khoa hoc quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại hoc Quốc gia Hà Nội Khác
17. Nguyễn Dang Khoa (2011), Bài giảng Phân tích thiết kế Hệ thong thông tin quan ly, Trung tâm tin học hành chính, Học viện Hành chính Quốc gia Khác
18. Phan Thị Lan (2018), Thực trang và dé xuất một số biện pháp phat triển năng lực xây dựng moi quan hệ giữa gia đình - nhà trường - xã hội cho GVtrườngTrung học cơ sở Hòa Bình, huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Số đặc biệt tháng 8/2018, tr 48-52 và tr. 116 Khác
19. Nông Khanh Lich (2020), Quản lý béi dưỡng năng lực xây dung mỗi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV các trường phổ thông dân tộc bántru huyện Xin Man, tinh Ha Giang, Luận văn Thạc si Khoa học Giáo dục, TrườngĐại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên Khác
20. Nguyễn Thi Ngọc Liên và Nguyễn Văn Biên (2019), M6 hình phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội trong giáo dục đạo đức, lỗi sống cho HS - Từ lí thuyết đến vận dụng, Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 09/2019, HàNội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mô hình năng lực - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.2. Mô hình năng lực (Trang 24)
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ (Trang 50)
Bảng 2.1. Thống kê số lượng cán bộ, GV, lớp học và HS trường THPT Trung - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.1. Thống kê số lượng cán bộ, GV, lớp học và HS trường THPT Trung (Trang 53)
Bảng 2.3. Thang đánh giá một số van dé thực trạng được khảo sát (theo mức độ) - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.3. Thang đánh giá một số van dé thực trạng được khảo sát (theo mức độ) (Trang 57)
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của năng lực xây dựng - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của năng lực xây dựng (Trang 62)
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát GV về thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát GV về thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối (Trang 68)
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát GV về thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát GV về thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối (Trang 73)
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát thực trạng và đánh giá về công tác phát triển thông - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát thực trạng và đánh giá về công tác phát triển thông (Trang 79)
Bảng 2.14. Thực trang quản ly phát triển năng lực xây dựng moi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT tại trường THPT Trung Nghĩa thông qua công tác tạo môi trường làm việc, điều kiện làm việc - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.14. Thực trang quản ly phát triển năng lực xây dựng moi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT tại trường THPT Trung Nghĩa thông qua công tác tạo môi trường làm việc, điều kiện làm việc (Trang 86)
Bảng 2.15. Các yếu tô khách quan ảnh hưởng đến công tác phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.15. Các yếu tô khách quan ảnh hưởng đến công tác phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề (Trang 91)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w