Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua hoạt động il... giữa nhà trường, gia đình và xã hội ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRIỆU PHƯƠNG LAN
QUAN LY PHAT TRIEN NANG LỰC XÂY DỰNG
MOI QUAN HE GIỮA NHÀ TRUONG, GIA DINH VA
XA HOI CHO GIAO VIEN THEO CHUAN NGHE NGHIEP
TAI TRUONG THPT TRUNG NGHIA, HUYEN THANH
THUY, TINH PHU THO
LUẬN VAN THẠC SĨ QUAN LY GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRIỆU PHƯƠNG LAN
QUAN LY PHÁT TRIEN NĂNG LỰC XÂY DỰNG
MOI QUAN HE GIỮA NHÀ TRUONG, GIA ĐÌNH VA
XA HOI CHO GIAO VIEN THEO CHUAN NGHE NGHIEP
TAI TRUONG THPT TRUNG NGHIA, HUYEN THANH
THUY, TINH PHU THO
LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC
Chuyén nganh: Quan ly giao duc
Mã so: 8 1401 14.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Can Thị Thanh Huong
HÀ NOI - 2022
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn và thể hiện sự biết ơn, kính trọngđến các thầy giáo, cô giáo, giảng viên, các Giáo sư, phó Giáo sư, Tiến sĩ, các phòng,ban và khoa đào tạo tại Đại học Giáo dục, trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã tậntâm giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện cũng như giúp đỡ, hỗ trợ tác giả trong quátrình theo học và chuẩn bị, hoàn thiện luận văn thạc sĩ này Em xin đặc biệt cảm ơntới cô giáo, TS Can Thị Thanh Hương — người hướng dẫn thực hiện luận văn, đãnhiệt tình và ti mi, sát sao trong quá trình hướng dẫn khoa học, hỗ trợ tìm kiếm tàiliệu cũng như đồng hành cùng với em đề luận văn được hoàn thành
Tôi chân thành cảm ơn Hội đồng sư phạm, Ban Giám hiệu trường THPTTrung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ và các đồng chí giáo viên, cán bộnhà trường đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi dé tôi hoàn thành luận văn Xin cảm ơngia đình đã luôn ủng hộ, cổ vũ về tinh than, đồng hành cùng tác giả trong suốt quá
trình theo học chương trình cao học cũng như khi hoàn thiện luận văn này.
Đề luận văn đạt kết quả khoa học tốt nhất, tác giả đã hết sức nỗ lực và dành
toàn bộ tâm huyết nhằm thực hiện có hiệu quả, thiết thực đề tài, hoàn thiện luận vănthạc sĩ Tuy nhiên, vì những nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong luận văn
không thê tránh khỏi đôi chỗ thiếu xót Kính mong Hội đồng phản biện, các thầy côgiáo và độc giả sẽ đóng góp, cho ý kiến và phê bình đề hoàn thiện
Phu Thọ, thang 06 năm 2022
Tác giả
Triệu Phương Lan
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TU VIET TẮTT 2-2 ©®©+E+EE£+EE££EEESEEEEEEEEEEEEEEEEtEEErrrkrrrkrrred viDANH MỤC BẢNG ¿-5: 22 2S 222 221221121122121121121121111211 1111.111 viiDANH MỤC HÌNH, BIEU ĐỎ 2-2 £SE2E22EEEEEEEEEEE21122171.211 E12 ecrk ix
05271027 :: |
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA QUAN LÝ PHÁT TRIEN NĂNG
LỰC XÂY DỰNG MOI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRUONG, GIA ĐÌNH VÀ
XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN THPT THEO CHUAN NGHE NGHIỆP 81.1 Téng quan nghiên cứu van đề - - - £+xSE£+E£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEErkerkerkerkrred 81.2 Một số khái niệm cơ bản 2-2 2 S£+S£+EE£EEE£EEEEEEEEEEEEEEEE71 21221171 rre 10
509111 111.2.3 Năng lực và năng lực xây dung mối quan hệ giữa nha trường, gia đình
đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua bồi dưỡng 23
1.4.2 Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua hoạt động
il
Trang 5danh gia nang luc CUa 819041: 0T 28
1.4.3 Tao môi trường, điều kiện làm việc để phát triển năng lực xây dựng
mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên - 31
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển năng lực xây dựng mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp tại các trường TTHP T - - c + 1321183119118 1119 11 11 911111 ng ng ng ngư 32
1.5.1 Các yếu tố chủ quan -¿5-5 +E+E£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE171 212171 c1 rxe 321.5.2 Các yếu tố khách quan 2£ ¿+ 2E£SE£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkerkerkerree 35Tidu két Chong 08 .aaa 38CHUONG 2 THUC TRANG QUAN LY PHAT TRIEN NANG LUC XAY
DUNG MOI QUAN HE GIỮA NHÀ TRUONG, GIA ĐÌNH VA XA HỘI
CHO GIAO VIEN THEO CHUAN NGHE NGHIEP TAI TRUONG THPT
TRUNG NGHĨA, HUYỆN THANH THUY, TINH PHU THỌ - 39
2.1 Khái quát dia ban nghién CUU.L ee eceeeeceeeneceseeeeneceaeceseecececeaeceseeceaeceaeeeneeeas 39
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa — xã hội huyện Thanh Thủy, tinh Phú
2.2 Giới thiệu về tổ chức khảo sát thực ¡10 -1¬ 43
2.2.1 Mục đích khảo sat - - Ă + 132131221111 21111911119 111g 1 ng vn vn vệc 43 2.2.2 Nội dung khảo Sát - c1 31121111111 1110111 1111 11 HH ng nếp 44 2.2.3 Phuong phap khao 8 44
2.3 Kết quả khảo sát thực trang cc.cccccccsssesssesssesssesssesssesssesssessuecssessesssecssecssecssecsseeees 482.3.1 Thực trạng nhận thức sự cần thiết và tầm quan trọng (theo tiêu chí) của
năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đối với
GV theo chuan nghề nghiỆp 2-2-2 SE SE9SE£SE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkerkrree 482.3.2 Thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội của giáo viên trường THPT Trung Nghĩa -. 5 555 +5<s*++sss+ss 53
iii
Trang 62.3.3 Thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,
gia đình và xã hội cho giáo viên trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh
Thủy, tinh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp - 2- 2£ ©5522 £E£E££E+£E£Ezzez 56
2.3.4 Thực trạng quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội cho giáo viên THPT Trung Nghĩa huyện Thanh
Thủy tinh Phú Tho theo chuẩn nghề nghiệp -2-55 S2 £E££E££EzEezEzzEz 702.3.5 Thực trạng yếu tô ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phát triển năng
lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV trường
THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề
2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển và quản lý phát triển năng lực
xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp tại trường THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh
089.0011215 ÔÔÔÔÔ 83
2.4.1 Những điểm đã đạt được ¿-¿5s 2k 2E 2E12711211221211 2111111 E1 cerre 83
2.4.2 Những ton tại và nguyên nhân -2-2 2¿+++x++Ex++EE+2Exzrxzrxezrxrrree 84Tiểu kết chương 2 cccceccsscsssessessessessessessessessessessessecsessessessessessessessecsessessecsessessecseeseess S6CHƯƠNG 3 BIEN PHAP QUAN LÝ HOẠT DONG PHÁT TRIEN NANG
LỰC XÂY DUNG MOI QUAN HE GIỮA NHÀ TRUONG, GIA ĐÌNH VA
XA HOI CHO GV THEO CHUAN NGHE NGHIEP TAI TRUONG THPT
TRUNG NGHĨA, HUYỆN THANH THUY, TINH PHU THỌ - 883.1 Nguyên tắc đề xuất biện plap eeceeccccccsssesssessseessessseessecssesssecssecsessssseesseeeseee 883.1.1.Nguyên tắc bảo đảm tính pháp chế 2 s s E+Ee£E££EeEEeEEerkerkerxeree 883.1.2 Nguyên tac đảm bảo tính kế thừa 2- 2-55 sSEeEEeEEEEEEEEEEEEEEerkerkerkrree 893.1.3 Nguyên tắc đảm bao tính khoa hC scessesssessseessessseessesssesssessseesesseeseesseeesees 893.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kha thi c.ccccccccecscssessesssessessesssessesssessessessseesesseeees 893.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, -2-2 ©22©22©E2E££EtEEvrxrrxerrerred 903.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp
tai THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ - - «+s«<+-«2 90
iv
Trang 73.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho GV và các chủ thể khác về sự cần
thiết và tầm quan trọng của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,
gia dinh 8800 n 90
3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,
gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp -2-2-5252: 933.2.3 Phối hợp các lực lượng tạo môi trường phát triển năng lực xây dựng
mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề
3.2.4 Tạo động lực cho GV trong phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ
giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp - - 1003.2.5 Chỉ đạo tăng cường đánh giá hoạt động phát triển năng lực xây dựng
mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên - 1033.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp tăng cường quản lý phát triển năng lực
xây dựng môi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên
truOng THPT ou 105
3.4 Khảo nghiệm về tinh cấp thiết và khả thi của các biện pháp dé xuất 106
3.4.1 Mục đích khảo nghiỆm - c5 112118211331 191 11 11 11911 111 1H ng rưy 106
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 2-2 2 ©E£2E£+EE£EE2EEEEE2EEEEEEEECEEEErErrrrrrkee 106
3.4.3 Phương pháp khảo nghiỆm c5 2211311119111 ree 106
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm va phân tích, đánh giá 2 2 2+ 2+2 z+sz+š 107
Tiểu kết chương 3 :¿-2£ ©5£+SE+EE92EE2EE9EE2E127112112717112117112111171 111111 Xe 113
KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ - -: ©252¿255vtetvxvvttrtrtrrrrrrrrrrrrrrrree 114DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO ccc55vcsccxverervxverrrrrreree 117
Trang 8DANH MỤC TỪ VIET TAT
BGH : Ban giam hiéu
GD&DT : Giáo duc và dao tao
GV : Giáo viên
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm GVBM : Giáo viên bộ môn
HS : Hoc sinh
PHHS : Phu huynh hoc sinh
QLGD : Quan ly giao duc
SL : Số lượng
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung hoc phé théng
vi
Trang 9DANH MỤC BANG
Bảng 2.1 Thống kê số lượng cán bộ, GV, lớp học và HS trường THPT Trung
Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú “Thọ - 5 2 3+ +*++kEseseereeeeeersseeske
Bảng 2.2 Thống kê đối tượng tham gia khảo sát thực trạng Bảng 2.3 Thang đánh giá một số vấn đề thực trạng được khảo sát (theo mức
: -Bảng 2.4 Kết quả khảo sát nhận thức sự cần thiết của năng lực xây dựng mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình va xã hội đối với GV theo chuân nghề
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của năng lực xây dựng
mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THPT theo chuân nghề
Bảng 2.6 Thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội của GV trong nhà fTưỜng - + +s + tk **skEikssrerrsrrrrerkre
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát GV về thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV trong trường THPT thông
qua các tiêu chí bồi đưỡng (về nội dung) -2-2 2+£+2E£+E++£E+£EzExerxezrerred
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát GV về thực trạng các hình thức tô chức bồi đưỡng
phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
cho GV trong trường TTHPTT - G13 3231911311 891191 11111 111 11 1 H1 HH HH rệt
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát GV về thực trạng phát triển năng lực xây dựng mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV trong trường THPT thông
qua đánh giá, hạng mục nội dung và tiêu ChÍ 5 55-5 *+++£*+*sExseeveeereeeereses
Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ quản lý và GV về phát triển thông qua việc tổ
chức tự đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã
¡u86 0 AẢ
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng và đánh giá về công tác phát triển
thông qua việc tô chức đánh giá của chủ thể quản lý đối với năng lực xây dựng
môi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV - 7s + + ++sss+s
vil
Trang 10Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng việc quản lý phát triển năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩnnghề nghiệp thông qua bồi đưỡng ¿ 2 £+E££E£+E££E£+E££E£EtEEerErkerkerreeiBảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý và GV về việc đánh giá năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV Bảng 2.14 Thực trạng quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữanhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT tại
trường THPT Trung Nghĩa thông qua công tác tạo môi trường làm việc, điều
[4i805ìi051e09190GÀ 17
Bảng 2.15 Các yêu tô khách quan ảnh hưởng đến công tác phát triển năng lựcxây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩnnghề nghiệp GV THPT -22-22 ¿2++2E++2E+SEEt2EEtEEEEEEEEEE2EEtEEEerErrrkrrrrreeBảng 2.16 Các yếu tổ chủ quan anh hưởng đến phát triển năng lực xây dựng mốiquan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp GV
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát mức độ khả thi của biện pháp phát triển năng lực
xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV
viii
Trang 11DANH MỤC HÌNH, BIEU DO
Hình 1.1 Mô hình năng lực - c2 1311221123211 51E11 1.1 EEEErkrrerrke 13
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí huyện Thanh Thủy, tinh Phú Tho 5555 <+<x+++ 39
Biểu đồ H2.1 Nhận thức sự cần thiết của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội đối với GV theo chuân nghề nghiệp 49Biểu đồ H2.2 Nhận thức tầm quan trọng của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa
nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp - 52
Biểu đồ H2.3 Thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội của GV trong nha fTƯỜn - 5 + 3311991011311 11 9111911 vn ngư 54
Biểu đồ: H2.3 Đánh giá của cán bộ quản ly va GV về phat triển năng lực thông qua
việc tổ chức tự đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
VA XA NGL CHO GV ou Ầ.Ầ 5 66
Biểu đồ H3.1 Minh họa kết qua khảo sát tinh cấp thiết của các biện pháp đã dé xuất
Biểu đồ H3.2 Minh họa kết quả khảo sát mức độ khả thi của biện pháp phát triển
năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV 110
1X
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh ngành giáo dục đang tích cực chuẩn bị và bước đi những
bước đầu tiên trong công cuộc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông bắt đầu từnăm học 2020 — 2021, việc phát triển năng lực đội ngũ nhà giáo để đáp ứng yêu cầucủa công cuộc đổi mới căn bản, toàn điện GD&DT có ý nghĩa then chốt, quyết địnhthành công của sự nghiệp đôi mới
Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tính đến tháng 08/2018, về cơ
bản, đội ngũ GV va cán bộ QLGD ở tất cả các cấp học đã đạt chuẩn và trên chuẩn
trình độ dao tạo, cụ thể: cấp mam non là 96,6%, cấp tiêu học là 99,7%, cấp THCS là99,0%, cấp THPT là 99,6% và đại học là 82,7% [24] Hầu hết cán bộ quản lý, GV
có lòng yêu nghề, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệmcao trong công việc, có ý chí vươn lên, tích cực học tập, rèn luyện và phát triểnnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Năng lực sư phạm của phần lớn nhà giáo
được nâng lên, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục Đây là
kết quả đáng khích lệ và có ý nghĩa to lớn mà ngành giáo dục đã đạt được
Đứng trước yêu cầu của việc thực hiện chương trình giáo dục phô thông mới,cần phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV Ngoài việc nâng cao năng lực về vận
dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm tra đánh giá theo định hướng tích
hợp phân hóa, phát triển năng lực HS thì GV cũng cần phải phát triển nâng caonăng lực phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nha trường dé đạt được hiệuquả giáo dục tốt nhất
Mô hình ba yếu tô Gia đình - Nhà trường và Xã hội luôn được coi là “tam
giác giáo dục” [14, tr.167] quan trọng với sự hình thành trí tuệ và nhân cách mỗi
đứa trẻ Sự phối hợp của ba nhân tố trên là việc làm hết sức cần thiết để nâng caochất lượng giáo dục nhân cách của HS, giống như chiếc kiềng ba chân, đơn giản,vững chắc và không thể thiếu bất kì chân nào, trong đó, mỗi nhân tố đều có vai tròriêng nhất định
(i) — Gia đình: là tế bào của xã hội, là nền tảng của mỗi quốc gia và là chỗ dựavững chắc về mặt tinh thần, đồng thời cũng là kim chỉ nam để tránh những nhận
thức lệch lạc từ phía HS.
Trang 13(ii) Nha trường: là môi trường giáo dục chuyên nghiệp, không chi phát triển vềmặt kiến thức mà còn phải truyền tải cho HS những giá trị chuẩn mực của xã hội đểcác em trở thành những con người trí thức thực sự có đời sống tinh thần phong phú.(ii) Xã hội: là môi trường thực tế, giúp HS hoàn thiện một số kĩ năng cuộc sống,chi phối môt phan rất lớn trong suy nghĩ và hành động của HS.
Đối với cấp THPT, việc xây dựng và nâng cao mức độ gắn bó của tam giácgiáo dục (và xa hơn là tứ điện giáo dục) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với giáo
dục học sinh.
Một là, đặc điểm tâm lý của học sinh THPT không còn là tâm lý trẻ em mà
đang ở giai đoạn vi thành niên — quá độ từ trẻ em lên người trưởng thành Các em
có cấu trúc tâm lý, tình cảm, tư duy, nguyện vọng đặc biệt phức tạp mà tam giác
giáo dục đều có những ảnh hưởng nhất định đến quá trình hình thành nhân cách các
em Vì vậy, vai trò của người giáo viên cấp TPPT, nhất là giáo viên chủ nhiệm,trong xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội càng trở nên cấp thiết
Hai là, đặc thù của hoạt động giáo dục, dạy và học ở cấp THPT có các đặc
điểm khác với cấp tiểu học và THCS như việc học sinh THPT được tiếp cận với cácmôn khoa học, giáo dục vừa mang ý nghĩa phát triển tư duy, trình độ, kiến thức mà
còn hướng đến định hướng nghề nghiệp, bởi khi kết thúc THPT cũng là lúc các em
bước vào thị trường lao động hoặc chuẩn bị cho công việc sau nảy tại trường đạihọc Sự phối hợp của nhà trường, gia đình và xã hội không chỉ có ý nghĩa trong việcgiáo dục tốt, mà còn hữu ích trong việc đưa ra định hướng sớm, đúng đắn và phùhợp cho nghề nghiệp tương lai của học sinh THPT
Ba là, cấp học THPT có đặc thù thường được tô chức tập trung theo địa bàn
huyện chứ không phải theo xã, phường hoặc theo khu dân cư Trường THPT theo
đó sẽ xa nhà học sinh đòi hỏi các em phải đi học xa hơn, đối diện với nhiều khókhăn hơn về giao thông, di chuyền, ăn nghỉ, đòi hỏi sự sát sao của cả ba thiết chế
nhà trường, gia đình và xã hội trong quản lý, giám sát và hỗ trợ học sinh Đóng vai
trò như đầu mối liên lạc giữa ba thiết chế đó, giáo viên chủ nhiệm càng trở thànhmắt xích quan trọng trong việc xây dựng và duy trì mối quan hệ nhà trường, gia
đình và xã hội.
Trang 14Dù việc xây dựng và phát triển mối quan hệ nhà trường — gia đình và xã hội
có vai trò trọng yếu như vậy trong giáo dục HS nhưng ở một số địa phương, đơn vi
nói chung và tại trường THPT Trung Nghĩa nói riêng vẫn còn một bộ phận GV, phụ
huynh chưa có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về ý nghĩa, vai trò của công tác phối hợp
giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc quản lý, giáo dục HS hiện nay Công
tác phối hợp các môi trường giáo dục còn nhiều khi mang tính hình thức, chưa thực
sự sâu sắc, ở một số khối lớp còn thiếu bền vững, hiệu quả hạn chế, ảnh hưởng đếnchất lượng giáo dục toàn diện Công tác phối hợp quản lý, giáo dục lý tưởng, đạođức, nhân cách, lối sống, kỹ năng sống, pháp luật, ý thức trách nhiệm công dân cho
HS hiệu quả chưa cao, chưa phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhatrường cũng như các thiết chế xã hội ở địa phương Một số GV, trong đó có GVCNlớp còn chưa làm hết trách nhiệm quản lý, chưa thường xuyên trong việc giáo dục
HS ở công tác phối hợp với gia đình và xã hội trong quản lý và giáo dục HS
Nhận thức sâu sắc vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác phát triển nănglực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩnnghề nghiệp, tác giả cho rang van đề trên cần được nghiên cứu giải quyết với mụcđích nhằm nâng cao chất lượng giáo dục theo yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
của Bộ Giáo dục và Đào tạo Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả chọn
nghiên cứu van đề “Quản lý phát triển năng lực xây dựng mỗi quan hệ giữa nhatrường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại trường THPT
Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sĩ
chuyên ngành QLGD.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý phát triển năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV tại trường THPTTrung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tinh Phú Thọ dé đề xuất các biện pháp nhằm pháttriển năng lực này cho GV theo chuẩn nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượngđội ngũ GV đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới vànâng cao chất lượng đào tạo HS tại trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ.
Trang 153 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu.
Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã
hội cho GV ở trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại trường THPT Trung Nghĩa, huyện
Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
4 Cầu hỏi nghiên cứu
(1) Quan lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội cho GV ở trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, Phú Thọ trong
giai đoạn các năm 2020-2022 dang có những bat cập và hạn chế gi?
(2) Làm thế nào để quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội cho GV ở trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đạt hiệu quả cao trong thời gian tới?
5 Giả thuyết khoa học của đề tài
Việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và
xã hội cho GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp trong thời gian qua đã được lãnh đạo
trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ nói chung quan tâm
thực hiện Tuy nhiên trước yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay thìcông tác này vẫn còn tồn tại nhiều bất cập Nếu các biện pháp quản lý phát triểnnăng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THPTtheo chuan nghề nghiệp được thực hiện đồng bộ thông qua các hoạt động sinh hoạtchuyên môn đồng thời xây dựng được các cơ chế giám sát, đánh giá hợp lý thì sẽ
nâng cao được năng lực thực hiện các hoạt động giáo dục cho đội ngũ GV của
Trường.
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệgiữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 166.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệgiữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại trường
THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệgiữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuan nghề nghiệp tại trường
THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn về thời gian, địa bàn khảo sát
e Đề tài tiến hành khảo sát tại trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ và trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
e Thời gian khảo sát thực trạng từ năm 2020 đến năm 2022.
7.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
e Can bộ quản ly trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thuy, tinh Phú
Tho;
e Giáo viên trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thuy, tinh Phú Tho;
e_ Một số tô chức xã hội trên địa bàn huyện Thanh Thủy và tỉnh Phú Thọ;
e Phụ huynh học sinh các lớp 12A1 và 12A2 Trường THPT Trung Nghĩa,
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Khái quát hóa, phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan về năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội và phát triển các năng lựcmối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để xây dựng khung lý luận cho đề
tài luận văn.
8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
(i) Điều tra bằng phiếu hỏi: sử dung các bang khảo sát ý kiến dé thu thập thôngtin, dữ liệu xã hội học từ GV, cán bộ quản lý và các chủ thé liên quan làm cơ sởđánh gia, củng có hệ thống lý luận và các biện pháp;
(ii) Quan sát thực tế hoạt động xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội của GV và hoạt động quản lý phát triển năng lực xây dung mối quan hệ
Trang 17giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuan nghé nghiệp của GV và cán
bộ quản lý tại trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tinh Phú Thọ dé thuthập thêm cơ sở thực tiễn cho đề tài;
(ii) Tổng kết kinh nghiệm của hoạt động liên quan đến đề tài tại trường Trung
Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ;
(iv) Nghiên cứu sản phẩm khoa học và tổng kết quá trình thực hiện;
(v) Tổ chức tọa đàm, hội thảo theo chuyên đề và tham gia các hoạt động tọađàm, hội thảo theo chuyên đề của ngành Giáo dục va Dao tạo, của trường liên quanđến hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp
(vi) Xin ý kiến chuyên gia tại trường Đại học Giáo dục và chuyên gia nghiên cứucông tác quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp
8.3 Phuong pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu
(i) Sử dụng phương pháp toán thông kê trong xử lý kết quả, tính toán và so sánh
để nhận định các vấn đề liên quan đến đề tai
(ii) Sử dụng phần mềm tin học trong việc xây dựng các phiếu khảo sát ý kiến xã
hội học, tổng hợp và số hóa các kết quả khảo sát
(iii) So đồ hóa bằng các biểu đồ
9, Những đóng góp của đề tài
9.1 Về lý luận
Đề tài nghiên cứu đã xây dựng được hệ thống tổng quan cơ sở lí luận và phát
hiện được thực trạng về hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa
nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuan nghề nghiệp
9.2 Về thực tiễn
Trên cơ sở khảo sát tình hình thực tiễn cũng như bám sát cơ sở lý luận, đề tài
đã xuất được một số biện pháp khả thi trong hoạt động quản lý nhằm nâng cao chất
lượng quản lý hoạt động phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,
gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại THPT Trung Nghĩa, huyện
Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Trang 1810 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Co sở lí luận của hoạt động quản lý phát triển năng lực xây dựng mốiquan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệgiữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuân nghề nghiệp tại trường
THPT Trung Nghĩa huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệgiữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại trường
THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Trang 19CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA QUAN LÝ PHÁT TRIEN NĂNG LUC
XÂY DỰNG MÓI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
CHO GIÁO VIÊN THPT THEO CHUAN NGHE NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Mặc dù chuẩn nghé nghiệp của GV tại các trường THPT không còn là mộtvan đề mới và cũng không phải các quy định mới của pháp luật, nhưng các công
trình nghiên cứu về phát triển năng lực cho GV theo chuẩn nghề nghiệp tại các
trường THPT hiện nay còn tương đối hạn chế Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vàđào tạo GV đầu ngành như Dai học Sư phạm Hà Nội, Đại học Giáo dục — Đại học
Quốc gia Hà Nội, đều có lồng ghép các nội dung về phát triển năng lực cho GV
theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường THPT trong chương trình đào tạo ở nhómngành Khoa học giáo dục và QLGD, nhưng để có một công trình nghiên cứuchuyên sâu và bài bản thì thực tế còn đang thiếu vắng
Ở quy mô hạn chế, gắn vấn đề nghiên cứu với yêu cầu đòi hỏi mang tính
pháp lý, tac giả Trần Thu Trang (2013) đã có nghiên cứu và công bố luận văn thạc
sĩ QLGD “Phát triển đội ngũ GV các trường THPT thành phố Nam Định theo
chuẩn nghé nghiệp” Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã dẫn luận những tiêu
chí, tiêu biểu được xác định trong chuẩn nghề nghiệp GV THPT làm căn cứ lý luậncho việc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ GV các trường THPT thành phố
Nam Định Tuy nhiên, xuất phat từ yêu cầu đổi mới giáo duc mà cơ sở pháp ly của
luận văn do Thạc sĩ Tran Thu Trang nghiên cứu đã có nhiều thay đổi, đòi hỏi cần cónhững điều chỉnh, b6 sung nhất định Các nghiên cứu như vậy cũng tập trungnghiên cứu các năng lực nghề nghiệp của GV THPT nói chung nhưng chưa đi sâuvào năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, cũng hạnchế đề cập việc nghiên cứu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp
Bên cạnh đó, ở khía cạnh chỉ tiết hơn đối với năng lực xây dựng mối quan hệ
giữa nhà trường, gia đình và xã hội và vấn đề phát triển năng lực này cho GV các cơ
sở giáo dục nói chung, nhiều tác giả cũng đã có một số nghiên cứu với ý nghĩa nhất
định, như luận văn thạc sĩ “Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa
Trang 20nhà trường, gia đình và xã hội cho GV các trường pho thông dân tộc ban trú huyệnXin Man, tinh Hà Giang” của tác giả Nông Khanh Lich (2020) tiếp cận từ góc độcủa khoa học giáo dục, trong đó đề cập đến đặc điểm, vai trò của vấn đề phát triểnnăng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV, nhưngchưa tiếp cận vấn đề này ở khía cạnh của một tiêu chí pháp lý trong chuẩn nghề
nghiệp GV.
Cũng có những nghiên cứu khác như “Tổ chức hoạt động phát triển năng lực
xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội cho GV THCS Yên Hòa,thành phó Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” của thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hang(2019) du đã tiếp cận việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nha
trường, gia đình và xã hội cho GV ở góc độ QLGD cũng như xem xét nó với bản
chất của một tiêu chí pháp lý, nhưng chỉ dừng lại ở vấn đề tổ chức hoạt động pháttriển mà chưa nghiên cứu sâu vào hoạt động quản lý, đồng thời tiến hành nghiêncứu ở cấp học trung học cơ sở cũng như địa bàn nghiên cứu là quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội là cấp học có nhiều tính chất khác với cấp THPT, cũng như địa
phương khảo cứu là đô thị lớn, tồn tại nhiều điểm khác biệt so với mặt bằng chung
của giáo dục ở các tỉnh thành khác.
Ngoài ra, trên Tạp chí Giáo dục của Bộ GD&DT cũng có nhiều bài viếtthuộc các chuyên đề khác nhau đề cập đến công tác phát triển và quản lý phát triểnnăng lực GV, phát triển đội ngũ GV theo chuân nghề nghiệp ở nhiều cấp học và ở
nhiều địa phương, cả ở góc độ lý luận cũng như thực tiễn
Trong giáo dục HS, sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội
và năng lực xây dựng mối quan hệ giáo dục này ở GV đặc biệt quan trọng, góp phầnGD&DT nên một HS đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về “Đức — Trí — Thể — Mỹ” nhất
là đối với cấp học THPT khi các em chuẩn bị bước vào môi trường giáo dục và cácngưỡng của nghề nghiệp, sự quan tâm của gia đình và xã hội nên HS có nhiềuchuyền biến so với các cấp học dưới Vì vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản
lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
cho GV theo chuẩn ngh nghiệp ở trường THPT Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ” sẽ góp phần làm rõ và đưa đến những giải pháp mới trong lĩnh vực
Trang 21QLGD góp phần làm rõ hơn các tiêu chí phát triển năng lực cho người GV theo
chuẩn nghề nghiệp cũng như trong việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ
giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quan lý
Trong đời sống xã hội, con người muốn tồn tại va phát triển đều phải dựavào sự nỗ lực và hợp tác của các nhóm, các tô chức Muốn hoạt động tốt, đạt tớimục tiêu thì tổ chức phải có sự quản lý Về mặt ngữ nghĩa, thuật ngữ “quản lý”(Tiếng Việt gốc Hán) gồm 02 quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm coisóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ôn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp,
đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển
Các Mác đã viết: “Tat cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chungnào mà tiễn hành trên quy mô tương đối lón, thì ít nhiều cũng can đến một sự chỉđạo để điều hòa những hoạt động của cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của no.” [15, tr 480].
Theo Harold Koontz, Cyri O’donnel va Heinz Weihrich (1998) thì: “Quản ly
là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạtđược các mục tiêu của tô chức” [8, tr 33] Quản lý chính là sự tác động của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý thông qua các công cụ quản lý (chế định xã hội; tàilực, vật lực; tổ chức nhân lực, quyết định ) và phương pháp quản lý dé đạt tới mục
tiêu của tổ chức đã đặt ra Ban chất của quản lý là một quá trình điều khiển mọi quá
trình xã hội khác Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý diễn ra mối quan hệtương tác, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và chính nhờ mối quan hệ đó mà hệ thốngvận hành đến mục tiêu
Theo tác giả Trần Kiểm (2004): “Quản lý giáo dục là động tác có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thé quan lý ở các cấp khác nhau nhằm
mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và
vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như những qui luật của giáo dục,
của sự phát triển tâm lý và thé lực của trẻ em”[16, tr.64]
10
Trang 22Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là sự tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thé quản lý đến khách thé khách thé quản lý
trong tô chức, nhăm làm cho tô chức vận hành và đạt được mục đích của tô chức” [5,
tr.38].
Xuất phát từ một số khái niệm đã phân tích ở trên có thê hiểu: “Quản ly là mộtquá trình tác động định hướng có mục đích, có tô chức của chủ thé quản lý vào đốitượng quản lý bằng những phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu dé ra”
1.2.2 Phát triển
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác — Lê-nin, phát triển là một phạm trù củatriết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn cua sự vật [1, tr 188] Sự vật muốn phát triển
phải có mâu thuẫn Giải quyết mâu thuẫn nhất là mâu thuẫn khách quan vốn có của
sự vật hiện tượng chính là tạo điều kiện cho sự vật phát triển.
Khái niệm mà Các Mác và Lê-nin đưa ra có tính chất bao quát, phản ánh
được nội hàm của khái niệm phát triển trong bat ky lĩnh vực, xã hội, phạm trù nào Phát triển theo đó có một số đặc điểm và thành tố cấu thành bao gồm:
- Bản chất là một quá trình vận động: Phát triển là một quá trình vận động của
sự vật, hiện tượng và các phẩm chất của sự vật hiện tượng Phát triển có thể nhìn
thấy qua một khoảng thời gian ngắn, nhưng sẽ rõ rệt và được phản ánh đầy đủ hợnkhi có sự thay đổi tăng lên về lượng và sự biến đổi của chất Chăng hạn: sự pháttriển năng lực của người giáo viên có thể diễn ra qua quá trình giáo viên thựctập/tập sự tham gia một budi bồi dưỡng và thu đắc kiến thức, nhưng sẽ phản ánh rõnhất khi giáo viên tích lũy nhiều kiến thức và kinh nghiệm (về lượng) và trở thànhgiáo viên chính thức, Phát triển cần có sự tham gia chủ sự vật phát triển (theo
nghĩa nội tại) và từ chủ thé bên ngoài tác động lên Người giáo viên thông qua tự
học, tự nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp sẽ tự mình nâng cao năng lực, đồngthời chủ thể quản lý, học sinh, phụ huynh và các lực lượng xã hội cũng sẽ tác độnglên năng lực của người giáo viên từ đó phát triển nó
- Tính chất của phát triển là đi từ đơn giản đến phức tạp: sự vật theo đó cónhững biến đổi và chuyền hóa theo chiều hướng đa dang hơn, không chỉ tăng về số
lượng ma còn sâu sac hơn vê chat lượng, Chang hạn: năng lực của giáo viên
11
Trang 23không chỉ được đo bằng số buổi bồi dưỡng một năng lực, kĩ năng, kiến thức màgiáo viên tham gia, quan niệm phát triển như vậy có phần chưa đúng đắn và nóngvội Phát trién là sự hội tụ, phối hợp của các kiến thức, kĩ năng của giáo viên liênquan đến hoạt động, đòi hỏi giáo viên phải tham gia cả các hoạt động nghé nghiệp
dé tích lũy kỹ năng,
1.2.3 Năng lực va năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và
xã hội cho giáo viên
1.2.3.1 Năng lực:
Về nghĩa từ điển, Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (chủ biên) định nghĩa:
“Năng lực là phẩm chất tâm ly và sinh ly tạo cho con người kha năng hoàn thành
một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [23, tr 322] Con trong Tu điển
Bách khoa Việt Nam do Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn thì “Năng lực là khảnăng được hình thành và phát triển, cho phép con người đạt được thành công trongmột hoạt động thé lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thé hiện vào khả
năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ”; “Năng lực là đặc điểm của
cá nhân thé hiện mức độ thông thao - tức là có thé thực hiện một cách thuần thục vàchắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với nhữngphẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân” [13, tr 41]
Theo Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uan (1998): “Nang lực là tổng
hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưngcủa một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong
lĩnh vực hoạt động ấy” [25, tr 11] Theo Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thê hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”
[30, tr 11], F.E.Weinert (2001) cho răng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo họcđược hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sựsẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vẫn đề mộtcách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [32, tr 18].OECD (Tô chức Hop tác và Phát triển Kinh tế) (2002) đã xác định: “Năng lực làkhả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụtrong một bối cảnh cụ thé” [31, tr 12] Về các quan điểm gan hơn, theo Trần Khánh
12
Trang 24Đức và Trịnh Văn Minh (2013): “Năng lực là khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng
hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực,
niềm tin, ) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào
đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp” [7, tr 40]
Từ các phân tích trên, có thé thay năng lực là tô hợp tat cả các nhân tố, thuộctính của một cá nhân nao đó phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động, một kếhoạch nào đó được đặt ra và phải đảm bảo cho hoạt động hay kế hoạch đó được
hoàn thành một cách nhanh chóng và đạt được hiệu quả cao nhất Năng lực của mỗi
con người là một yếu tố khó định lượng và phải được hình thành cũng như tổng hợphài hòa bởi nhiều yếu tố Một số nhân tổ tiêu biểu của năng lực như: tài năng, kỹnăng, kiến thức, Mô hình năng lực được mô tả như Hình 1.1 dưới đây [29, tr 34]
NĂNG LỰC
Hình 1.2 Mô hình năng lực
Ở mô hình trên, có thé thay, các yếu tố cơ bản của năng lực bao gồm:
(i) Kiến thức: Kiến thức là những hiểu biết về một lĩnh vực cụ thể Kiến thức
của mỗi cá nhân có được do quá trình học tập, lao động, tạo nên cho người đó một
thế giới quan khoa học, óc nhận xét, khả năng tư duy, xét đoán và quyết định hành
động đúng quy luật, đúng mức độ và đúng thời cơ Kiến thức có thé bao gồm trình
độ văn hóa, trình độ lý luận, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ Kiếnthức không phải yếu tố duy nhất làm nên năng lực của cá nhân nhưng có vai trò
trọng yếu và là nền tang cho việc phát triển kĩ năng, thái độ và năng lực nói chung,
(ii) KY năng: Kỹ năng là khả năng làm chủ các kỹ thuật, phương pháp và công cụ
13
Trang 25để giải quyết công việc Kỹ năng có thể bao gồm các yếu tố: phương pháp, khả năng,
kinh nghiệm, kỹ xảo cùng với cả sự khéo léo năng động, sáng tạo trong khi giải
quyết công việc Ở mỗi người, kỹ năng được hình thành từ nhiều con đường Có thể dokhổ luyện, thâm niên công tác hay do tính chuyên môn hóa hoạt động cao
(iii) Thai độ: Thái độ là những yếu tố thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm, làcách cá nhân tiếp nhận và phản ứng lại với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ và
động cơ với công việc Thực tế cho thấy, thái độ là một yếu tố năng lực khó định
lượng nhưng có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến năng lực thực hiện một công việc.
Người có đầy đủ kiến thức, kỹ năng làm việc nhưng không tâm huyết với công việcthì kiến thức, kỹ năng đó cũng trở nên ít ý nghĩa
Cần lưu ý rằng, năng lực không phải tổng toán học của ba yếu tố trên mộtcách kỹ thuật, máy móc, mà là sự quy tụ, kết hợp và tổng hợp hài hòa, phối kết hợpchặt chẽ từng yếu tố trong tổng thé và ở những hoàn cảnh và điều kiện nhất định
Tựu trung lại, “Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách
nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn dé thuộc các lĩnh vực nghềnghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết,
kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như thái độ sẵn sàng hành động”
1.2.3.2 Năng lực xây dựng moi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là hoạt động cómục đích, sự hợp tác, cùng thống nhất hành động và hỗ trợ nhau cùng thực hiện
nhiệm vụ giáo dục HS trong và ngoài nhà trường.
a Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục HS
Quá trình giáo dục HS bao gồm tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủquan, trong đó gia đình, nhà trường và xã hội là 3 lực lượng có vai trò quyết định,
mỗi lực lượng có cách thức tác động tới HS, giáo dục HS khác nhau.
Trong mô hình tam giác giáo dục, Nhà trường là thiết chế giáo dục có chứcnăng dao tao con người cả về bốn yếu tô là Đức — Trí — Thé - Mỹ Nhiệm vụ nhàtrường là tạo ra những sản phẩm người có học thức và có văn hóa, nhà trường thực
hiện nhiệm vụ của mình thông qua quá trình tô chức các hoạt động Cán bộ quản lý
— đứng đầu là Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quan lý trong việc phối hợp các lực lượng
14
Trang 26trong và ngoài nhà trường dé giáo duc HS GV là đội ngũ giáo dục trực tiếp nhất, có théđược coi là hình thái cụ thể và cánh cửa giữa Nhà trường và HS Trong đó, GVCN lớp
là lực lượng nòng cốt có trách nhiệm vừa thực hiện nhiệm vụ giảng dạy vừa thực hiện
nhiệm vụ giáo dục học đồng thời trực tiếp phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, các GV
bộ môn, các tổ chức chính trị trong và ngoài nhà trường, các tổ chức xã hội có liên
quan trong việc hỗ trợ giám sát việc học tập của HS và giáo dục HS.
Gia đình là nền tảng của của xã hội, gia đình là nơi đầu tiên hình thành vàphát triển nhân cách của mỗi con người Giáo dục gia đình là sự phối hợp nhiều mặtmang tính thực tiễn cao, là cầu nối của trẻ em với thế giới bên ngoài Nhiệm vụ của
giáo dục gia đình tuân theo mục đích giáo dục toàn diện cho trẻ em thông qua các
nội dung: giáo dục trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thâm mỹ, giáo dục thể chất,
giáo dục lao động — hướng nghiệp Gia đình giữ vai trò chủ động phối hợp với nhà
trường trong giáo dục HS.
Xã hội là một phần quan trọng trong quá trình giáo dục HS, vì nhà trường
luôn được liên kết chặt chẽ với cộng đồng xã hội và cuộc sống Mục dich trong giáo
dục phải xuất phát từ những nhu cầu của cuộc sống hàng ngày của nhân dân Giáodục nhà trường không thé tách khỏi những biến động mạnh mẽ của xã hội Conngười mà hệ thống giáo dục muốn tao ra không phải là con người như tự nhiên đãhình thành mà là con người như xã hội mong muốn, xã hội kì vong
Mot nén giao duc hiệu quả phải dựa trên sự chia sẻ trách nhiệm giữa 3 phía
là Nhà trường, Gia đình và Xã hội Mục đích giáo dục phải là làm sao cho HS trở thành những người có trách nhiệm, lành mạnh trong xã hội, làm cho HS đóng góp
vào hạnh phúc chung của xã hội Từ đó, giáo dục cần tìm cách phát huy những tínhcách mà một cá nhân cần có đề tham gia một cách sáng tạo vào sinh hoạt của xã hội
để giáo dục là phương tiện quan trọng của tiến trình xã hội hóa từng cá nhân [20, tr.37] Bản chất của công tác phối hợp là đạt được sự thống nhất về các yêu cầu giáo
dục đúng đắn, đầy đủ và vững chắc, tạo được môi trường giáo dục thuận lợi trong
nhà trường, trong gia đình và ngoài xã hội Nhờ có môi trường giáo dục đó mà HS
hành động theo đúng các yêu cầu và chuẩn mực phải đặt ra Mỗi một lực lượng giáo
dục trong môi quan hệ nay déu giữ một vi trí, vai trò nhât định.
15
Trang 27Mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội có tầm quan trọng lớn trong việcnâng cao chất lượng giáo dục và phát triển cộng đồng Truyền thống gia đình ảnhhưởng sâu sắc đến nhân cách của HS Gia đình là nơi hình thành, phát triển và bồidap nhân cách, là cầu nối HS với nha trường và xã hội, là nơi nuôi dưỡng, giáo dục
HS Nhà trường là môi trường có đủ điều kiện nhất trong việc thực hiện các mụctiêu giáo dục Nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thụ tri thức cho
HS Bên cạnh truyền thụ tri thức văn hóa, nhà trường còn có nhiệm vụ giáo dục, rén
luyện về mặt phẩm chat đạo đức, dam bảo sự phát triển toàn diện cho HS Cộngđồng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường văn hóa, môitrường giáo dục Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xãhội sẽ góp phan đáng ké vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình
giáo dục HS hiện nay.
Giáo dục nhân cách cho HS là một quá trình khó khăn, phức tap, lâu dai, nếunhà trường gia đình và cộng đồng phối hợp thường xuyên và chặt chẽ sẽ tạo nênmột sức mạnh tổng hợp, tạo nên sự thống nhất và liên tục HS sống và học tậpkhông chỉ ở nhà trường mà còn ở gia đình, xã hội cho nên phải phối hợp giáo dục
dé nâng cao tinh thần trách nhiệm của cả hai phía nhà trường và gia đình, tạo điều
kiện cho các em được giáo dục mọi nơi, mọi lúc.
Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm tạo cho quá trình giáodục được thống nhất và được tốt hơn Thực tiễn đã chứng minh ở đâu có sự phốihợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, xã hội thì ở đó kết quả giáo dục sẽ tốt hơn,như Bác Hồ đã căn dặn: “Gido duc trong nhà trường chỉ là một phan, còn cần có sựgiáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trườngđược tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy nhưng thiếu giáo dụctrong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [22, tr 591]
b Xây dựng mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục HS
Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là tác động vàocác đối tượng tạo ra mối liên hệ tác động hướng đích có tính thống nhất, tập trung
dé huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình và xã hội nhằm giáo
dục hiệu quả cho HS Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới
16
Trang 28căn bản, toàn diện GD&DT đã tiếp tục khang định “Giáo duc nhà trường kết hopvới giáo duc gia đình và xã hội” Xây dựng mỗi quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội nhằm thống nhất với nhau các vấn đề giáo dục thế hệ trẻ trở thành những
người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo thành những
người chủ tương lai của đất nước Chính vì xuất phat từ tinh thần trách nhiệm đối
với dân tộc, tình thương yêu đối với con em mình mà nhà trường, gia đình phải phốihợp, liên kết chặt chẽ với nhau để chăm sóc, giáo dục họ thành những người có ích
cho nước nhà.
C Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội của GV
Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV
là một khái niệm không xa lạ trong công tác QLGD Theo Phan Thi Lan, “Năng lực
xây dựng mối quan hệ giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội của GV là tổ hợp các
kiến thức, phẩm chất, kĩ năng xây dựng và đảm bảo cho việc tổ chức phối hợp tốt
moi quan hệ này đạt kết quả, đáp ứng theo yêu câu của giáo dục phổ thông; bao
gom các năng lực: nhận thức, triển khai, kiểm tra đánh giá và giải quyết các vấn dénảy sinh trong xây dung moi quan hệ nay.” [18, tr 48] Năng lực xây dựng mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của người GV còn là khả năng thực
hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ huyđộng sức mạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình và xã hội trong những tìnhhuống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sựsẵn sàng hành động nhằm giáo dục hiệu quả cho HS
1.2.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Chuẩn nghề nghiệp GV THPT là một hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩmchất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống tích cực lành mạnh, kiến thức vữngvàng, kỹ năng sư phạm thuần thục mà các GV THPT phải đạt tới nhằm đáp ứngđược các mục tiêu của giáo dục THPT đặt ra Về mặt định nghĩa pháp lý, theokhoản 3 Điều 3 Quy định chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông ban
hành kèm Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục
phổ thông được định nghĩa là: “hệ thong phẩm chất, năng lực mà GV can đạt được
dé thực hiện nhiệm vu day học và giáo duc HS trong các cơ sở giáo dục phổ thông”
17
Trang 29e_ Mục đích của chuẩn nghề nghiệpTheo quy định tại Điều 2 Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định vềchuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phố thông, việc ban hành chuân nghề nghiệp
GV THPT có các mục đích được quy định như sau:
(1) Lam căn cứ dé GV co sở giáo dục phô thông tự đánh giá phẩm chat, năng
lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chat, bồi dưỡng nâng cao năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đồi mới giáo dục
(2) Lam căn cứ để cơ sở giáo dục phổ thông đánh giá phẩm chat, năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ của GV; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng pháttriển năng lực nghề nghiệp của GV đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường, địa
phương và của ngành Giáo dục.
(3) Lam căn cứ dé cơ quan quan lý nhà nước nghiên cứu, xây dung và thực hiệnchế độ, chính sách phát triển đội ngũ GV cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọn, sửdụng đội ngũ GV cơ sở giáo dục phô thông cốt cán
(4) Làm căn cứ để cơ sở dao tạo, bồi dưỡng GV xây dựng, phát triển chương
trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ của GV cơ sở giáo dục phố thông
12.5 Quản lý phát triển năng lực xây dựng xây dựng mi quan hệ giữa nha
trường, gia đình và xã hội của GV theo chuẩn nghề nghiệp
e Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã
hội của GV theo chuẩn nghề nghiệp
Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã
hội của GV là việc làm cần thiết tạo nên sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ GV, các bậcphụ huynh, các lực lượng xã hội trong việc giáo dục HS mang lại hiệu quả tốt nhất.Quá trình phát triển rất da dạng và phức tap, có thé diễn ra theo nhiều định hướng,phương án khác nhau hướng đến những mục đích cụ thê khác nhau trong mục tiêuchung, lúc này, chuẩn nghề nghiệp GV do Nhà nước ban hành không chỉ trở thành
những điều kiện, tiêu chuẩn tối thiểu mà việc phát triển cần hướng tới, mà còn trở thành kim chỉ nam cụ thé, chi tiết để việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ
giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV căn cứ vào thực hiện.
18
Trang 30Về chủ thể tham gia phát triển:
trong hoạt động giáo dục ở trường) thông qua hoạt động quản lý và các
biện pháp phát triển sẽ trực tiếp định hướng quá trình phát triển năng lựccủa giáo viên, là chủ thé tổ chức va quản lý thực hiện các biện pháp cầnthiết trong thâm quyền để phát triển năng lực cho giáo viên như quản lý
và tô chức bồi dưỡng, tạo môi trường, tạo động lực, liên kết các lực
lượng xã hội cũng như phụ huynh và gia đình học sinh;
Phó Hiệu trưởng phụ trách giúp Hiệu trưởng trong việc thực thi các
công tác, nhiệm vụ quản lý, sát sao với giáo viên và nắm được năng
lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của
GV, nhu cầu phát triển của giáo viên, trong phạm vi của mình hỗ trợHiệu trưởng t6 chức hoạt động phát triển và báo cáo, đề xuất Hiệutrưởng những phương án phù hợp, ngoài ra các tô trưởng chuyên môncũng có thé phat huy vai tro hé tro Hiéu trưởng, Phó Hiệu trưởng va
thúc đây giáo viên tổ mình tự trau dồi, rèn luyện;
Giáo viên là chủ thê thiết thân nhất của quá trình này, nhất là các giáoviên chủ nhiệm, bởi kết quả và đối tượng của phát triển là năng lực
của mỗi người giáo viên Giáo viên tự mình thực hiện các hoạt động
học tập, bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng và tích cực thực hành nghề
nghiệp dé phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,
gia đình và xã hội cua GV của bản thân;
Học sinh, phụ huynh và các lực lượng xã hội trong quan hệ giáo dục nhà trường — gia đình và xã hội.
Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xãhội của GV theo chuẩn nghề nghiệp là quá trình nâng cao, hoàn thiện kĩ năng, kiếnthức và kinh nghiệm của GV theo các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp hướng đếntăng cường khả năng và hiệu quả xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
19
Trang 31Dé việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội cho GV theo chuan nghề nghiệp đạt hiệu quả, thiết thực thì yêu cầu tiênquyết là phải đặt ra và tích cực thực hiện công tác quản lý Trong trường THPT,quản ly phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xãhội cho GV THPT là tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng trườngTHPT cùng các cán bộ quản lý trong nhà trường thông qua bôi dưỡng và tổ chứccác công tác cân thiết khác thuận lợi cho việc phát triển năng lực xây dựng mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội hướng tới nâng cao năng lực và tăng
cường hiệu quả của việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hộicủa GV Nói cách khác, quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhàtrường, gia đình và xã hội cho GV THPT là quá trình chủ thể QLGD, nhà trườngthông qua lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh gid công tác bồi dưỡng, tự tổ
chức đánh gia GV do minh quan lý, tạo môi trường thuận lợi, động lực làm việc va
các nghiệp vụ can thiết khác dé phát triển hiệu quả, thiết thực năng lực xây dựngmoi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cua GV
1.3 Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xãhội của giáo viên trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp
13.1 Nội dung cơ bản của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp
Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội bao gồmcác năng lực cụ thể sau: Năng lực nhận thức, năng lực triển khai, năng lực kiểm trađánh giá và năng lực giải quyết các vấn đề nảy sinh trong xây dựng mối quan hệ
nhà trường, gia đình và xã hội.
(1) Nang lực nhận thức về xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội
là tổ hợp các kiến thức, thái độ, kĩ năng về mối quan hệ nhà trường, gia đình và xãhội và cách thức xây dựng, phối hợp mối quan hệ này của GV nhằm đảm bảo chongười GV nhận thức đầy đủ về việc xây dựng mối quan hệ giáo dục trong nhàtrường (nhận thức về vai trò, ý nghĩa tầm quan trọng, cách thức xây dựng và vậndụng kiến thức vào xây dựng mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội )
(2) Nang lực trién khai phối hợp mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội
20
Trang 32trong việc giáo dục HS là tổ hợp các kiến thức, thái độ, kĩ năng về quan hệ nhàtrường, gia đình và xã hội của GV nhằm dam bảo cho GV tô chức phối hợp tốt mối
quan hệ này trong công tác giáo dục HS, đảm bảo mục tiêu của giáo dục đã xác
định.
(3) Nang lực kiểm tra đánh giá phối hợp mối quan hệ nhà trường, gia đình và xãhội trong việc giáo dục HS là tổ hợp các kiến thức, thái độ, kĩ năng về đánh giáquan hệ nhà trường, gia đình và xã hội của GV nhăm đảm bao cho GV tô chức đánhgiá tốt sự phối hợp mối quan hệ này trong công tác giáo dục HS đảm bảo mục tiêu
của giáo dục đã xác định; và
(4) Năng lực giải quyết các van dé nảy sinh trong xây dựng mối quan hệ nhàtrường, gia đình và xã hội là tổ hợp các kiến thức, thái độ, kĩ năng của người GV vềcác vấn đề nảy sinh trong việc phối hợp mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội,giúp cho GV giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh, thực hiện tốt sự phối hợp nhà
trường, gia đình và xã hội trong giáo dục HS.
Về mặt pháp lý và các yêu cầu trong văn bản quy phạm pháp luật, việc xây
dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV là một trong nhữngtiêu chuẩn mà người GV phải thực hiện Theo tiêu chuẩn số 04 được quy định tạiĐiều 7, Thông tư 20/2018/TT- BGDDT, khi xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,gia đình và xã hội, theo chuẩn nghề nghiệp, GV THPT cần có năng lực thực hiệncác công việc bao gồm:
(i) Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của HS và
các bên liên quan;
(ii) = Phối hợp giữa nha trường, gia đình va xã hội dé thực hiện hoạt động dạy học
a) Thông qua bồi dưỡng
Bồi dưỡng là một trong các hình thức nâng cao năng lực hiệu quả và thường
21
Trang 33gặp nói chung và là hình thức quan trọng bậc nhất trong phát triển năng lực xây
dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV theo chuan nghềnghiệp Việc tổ chức bồi dưỡng trong nhà trường THPT dé phát triển năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội từ góc độ quản lí giáo dụccần hiện thực hóa các nội dung bồi dưỡng bao gồm: (i) cung cấp kiến thức liên quanđến quy định của pháp luật như trong các văn bản pháp lý, hướng dẫn của cơ quan
quản lý trong việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội; (ii) bồi dưỡng tri thức, hiểu biết về năng lực xây dựng mối quan hệ
giữa nhà trường, gia đình và xã hội; (iii) bồi dưỡng về phẩm chất đạo đức, thái độ
trong việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội va (iv) bồidưỡng kỹ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Dé triển khai các nội dung bồi dưỡng phát triển đó, có thê thực hiện thông
qua các hình thức bồi dưỡng bao gồm: (i) bồi dưỡng theo chủ đề kiến thức, thái độ,
kỹ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; (ii) bồi đưỡngthông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, nhóm chủ nhiệm; (iii) bồi dưỡng thông
qua các buổi tọa đàm, trao đổi, sinh hoạt chuyên đề giữa các trường THPT trong
huyện; (iv) bồi dưỡng lồng ghép thông qua nội dung của các hội thi: tổng phụ tráchgiỏi, thi GV dạy giỏi, GVCN giỏi và (v) tô chức tự học tập, nghiên cứu vả tự bồidưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
b) Thông qua hoạt động đánh giá năng lực của GV
Kiểm tra đánh giá là chức năng thứ 4 của hoạt động QLGD nhà trường.
Thông qua việc thực hiện chức năng quản lý mà các vấn đề giáo dục được hoànthiện và phát triển GV thông qua quá trình tự đánh giá có thé nhận thức được đúngnăng lực của mình, nhận diện được các điểm mạnh và kết quả đã đạt được trongviệc duy trì và phát triển năng lực, cũng như nhận biết các điểm yếu và hạn chế củabản thân trong việc phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội từ đó làm cơ sở tạo động lực, định hướng cho bản thân trong quá
trình bồi dưỡng Chủ thé quản lý cũng có cơ sở dé đánh giá đúng năng lực của từng
GV trong hoạt động xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theochuẩn nghề nghiệp làm co sở cho các hoạt động phát triển khác
22
Trang 34Về nội dung đánh giá, chủ thé quan lý bao gồm cán bộ QLGD trong các cơquan và cán bộ nhà trường cần xây dựng chương trình và kế hoạch đánh giá dé tổchức cho GV tự đánh giá và tô chức đánh giá GV trong cơ sở đào tạo (các van đề vềquản lý được đề cập trong phần sau) Bám sát vào khái niệm của năng lực là sự tổnghòa của ba thành tố kiến thức, ki năng và thái độ, nội dung đánh giá năng lực xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghè nghiệp của
GV cần bao gồm: một là nội dung đánh giá kiến thức, mức độ hiểu biết của các GV
về nội dung xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; hai là nộidung đánh giá mức độ đạt được các kĩ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,gia đình và xã hội và ba là nội dung đánh giá về thái độ, tình cảm của GV qua việcxây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Về tiêu chí đánh giá: Việc đánh giá GV sẽ cần dựa trên các tiêu chís bám sátvới nội dung năng lực Ứng với mỗi nhóm nội dung đánh giá, chủ thể quản lý có thể
linh hoạt xây dựng các nhóm tiêu chí đánh giá riêng biệt phù hợp với mục tiêu xác
định đúng và khách quan năng lực của GV trong việc xây dựng mối quan hệ giữa
nhà trường, gia đình va xã hội.
Về hình thức đánh giá: Tổ chức cho GV tự đánh giá thông qua tự đánh giáthường xuyên, đánh giá trong quá trình sinh hoạt tổ chuyên môn, bình xét danh hiệu
và khen thưởng, các hoạt động sinh hoạt chuyên đề của nhà trường Tổ chức đánhgiá GV chủ động thông qua các hoạt động thi, trao đồi, tập huấn và thông qua chínhkết quả tự đánh giá
1.4 Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội cho giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp
1.4.1 Quản lý phát triển năng lực xây dựng mỗi quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua bôi dưỡng
1.4.1.1 Tổ chức phổ biến về tiêu chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội của giáo viên các trường THPT
Trước khi được tổ chức bồi dưỡng là công tác thực tế, người GV cần phải
năm được vấn đề mình sẽ được bồi dưỡng những gì Do đó, yêu cầu tiên quyết làngười cán bộ QLGD và quản ly GV cần phải tổ chức phổ biến về tiêu chuẩn xây
23
Trang 35dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV các trường THPT,bao gồm nhưng có thé không giới hạn bởi việc tổ chức phổ biến quy định của phápluật, quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý như là Sở GD&DT tỉnh/thành phố,Phòng GD&ĐT quận/huyện liên quan đến cụ thé hóa cũng như các tiêu chí, tiêuchuẩn đánh giá công tác xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
cua GV các trường THPT.
Việc phô biến về tiêu chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội của GV cần xác định được các vấn đề như là:
(i) — Phổ biến phải có định hướng rõ ràng: Hỗ trợ GV đến đâu trong quá trình đápứng chuẩn nghé nghiệp? GV sẽ đạt được hiệu quả công việc là gì?
(ii) Cán bộ làm công tác phố biến phải luôn có tinh thần chia sẻ, hỗ trợ, hợp tác,
học hỏi và tôn trọng giữa các GV;
(iii) Phổ biến về nội dung người GV phải tổ chức cung cấp đầy đủ và kip thờithông tin về thực trạng, nhu cầu nguồn lực để phát triển nhà trường cho gia đình
HS thông qua cha mẹ hoặc người giám hộ của HS và các lực lượng cộng đồng,
xã hội; phối hợp với gia đình HS và các lực lượng xã hội trong việc huy động và
sử dụng nguồn lực để bảo đảm việc giáo dục HS và phát triển nhà trường theo
đúng quy định;
(iv) Phổ biến cho người GV về nội dung tham mưu, đề xuất với địa phương và cơquan QLGD giải pháp huy động nguồn lực dé phát triển nhà trường; sử dụng đúngmục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả các nguồn lực dé phát triển nhà trường;giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ gia đình HS hoặc và các lực lượng xãhội về huy động và sử dụng nguồn lực dé phát triển nhà trường
1.4.1.2 Xây dựng chương trình bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực xây dựng moi
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường THPT
Bồi dưỡng đội ngũ GV là quá trình hoạt động có mục đích, có tô chức nhằm
hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những
yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp GV phù hợp với yêu cầu của ngành va của nhàtrường Quá trình bồi đưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghé nghiệp va chỉ diễn
ra khi cá nhân và tô chức có nhu câu nâng cao kiên thức hoặc kỹ năng chuyên môn
24
Trang 36nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp Xã hội luônvận động và biến đổi không ngừng, Chuan nghề nghiệp có sự phát triển và biếnđộng theo sự biến động của xã hội và của cơ sở pháp lý nên nhà trường cũng cầnkhông ngừng thay đôi dé phù hợp với xu thé phát triển chung của xã hội Việc đào
tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ của các trường phải được diễn ra thường xuyên, liên tục
và phải có kế hoạch, nếu không sẽ bị tụt hậu và đào thải
Việc đào tạo, bồi dưỡng có thé được thực hiện bằng nhiều phương thức khácnhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất dé GV có sự phát triển về chất lượng cao đáp ứngvoi yêu cầu giảng dạy, giáo dục HS Việc bồi dưỡng nhằm mục tiêu đạt chuẩn theoquy định của bậc học, ngành học va dé nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vu.Bat kỳ hoạt động bồi dưỡng nào, nhất là bồi dưỡng trong lĩnh vực giáo dục vàQLGD, đều cần được thực hiện theo những chương trình phù hợp với cơ sở lý luận
và khoa học của hoạt động bồi dưỡng, cũng như yêu cầu thực tế của xã hội và do đóyêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng chương trình bồi dưỡng là tất yêu và khách
quan.
Về quá trình xây dựng chương trình bồi dưỡng cụ thê:
Chủ thể xây dựng chương trình có thé là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền như: Bộ GD&ĐT là cơ quan quan ly nhà nước chung nhất có thé đưa ra chươngtrình khung nhằm định hướng, hướng dẫn cho các đơn vị cấp đưới và các trường lay đólàm cơ sở xây dựng chương trình bồi dưỡng chỉ tiết của đơn vị mình hoặc phạm vimình quan lý Việc Bộ GD&ĐT ban hành chương trình khung trong bồi dưỡng nhằmphát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GVcác trường THPT còn hợp lý vì Bộ là cơ quan ban hành chuan nghé nghiệp, đây cũng
là bước hướng dẫn chỉ tiết thực hiện chuẩn nghề nghiệp hiệu quả hơn Chương trìnhkhung do Bộ GD&ĐT ban hành cần ước lượng được số giờ bồi đưỡng tối thiểu hàngnăm, các phương thức bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng cụ thé ở cả ba mặt là kiến thức
và kinh nghiệm, kĩ năng và thái độ của GV trong phát triển năng lực xây dựng mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Sở GD&DT, Phòng GD&DT các địa phương trên cơ sở khung chương trình
bồi dưỡng tham chiếu của Bộ dé xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực xây dựng
25
Trang 37môi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV cho GV địa phương mình, cótính đến các yếu tố cả chủ quan và khách quan đối với từng địa phương Các PhòngGD&ĐT vào mỗi đầu năm học cũng có thé tổ chức thêm các buổi tập huấn hoặc kếthợp vào nội dung tập huấn để giới thiệu đến Hiệu trưởng và BGH các trường về
chương trình bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và
xã hội của GV dé các trường lay đó làm cơ sở xây dựng chương trình riêng
Về phía các trường, trên cơ sở chương trình khung của Bộ (nếu có), chươngtrình và kế hoạch do Sở và Phòng GD&DT đưa ra, Hiệu trưởng và BGH can chủđộng xây dựng hoặc giao Hội đồng sư phạm hỗ trợ xây dựng chương trình bồidưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GVphù hợp với nội dung chương trình khung bảo đảm yêu cầu tối thiểu, đồng thời cânnhắc bố sung hoặc giản lược, điều chỉnh cho phù hợp với đơn vi mình
Chương trình bồi dưỡng khung cần cụ thé hóa các yếu tố chuyên môn gắnvới hoạt động xây dựng và năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội của GV, căn cứ chỉ tiết vào quy định của chuẩn nghề nghiệp Chương
trình do các trường biên soạn cần cụ thé hóa, xác định được số giờ bồi dưỡng, hình
thức và nội dung bồi dưỡng
Nội dung bồi dưỡng cần chú ý tới các chỉ tiết như là:
(i) Cần xác định nhu cầu của GV về bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ
giữa nhà trường, gia đình và xã hội
(ii) Can chú trọng đến bồi dưỡng nhận thức và kỹ năng toàn diện cho người GV,
bao gồm: Bồi dưỡng các kiến thức về văn bản pháp lý trong việc phát triển năng lực
xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Bồi dưỡng tri thức, hiểubiết về năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Bồi
dưỡng về phẩm chất đạo đức, thái độ trong việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội; và Bồi dưỡng các kỹ năng xây dựng mối quan hệ giữa
nhà trường, gia đình và xã hội.
1.4.1.3 Tổ chức bôi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội cho giáo viên các trường THPT
Trên cơ sở chương trình, kế hoạch bồi dưỡng, Hiệu trưởng, BGH nhà trường
26
Trang 38và các chủ thể khác cần tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực xây dựngmỗi quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV vi nâng cao trình độ, nănglực sẽ tạo ra nền tảng cho sự phát triển năng lực Bên cạnh đó, người giáo viên cũngcần và cần được cập nhật kiến thức, kĩ năng phù hợp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục và hướng tới chương trình giáo dục phổ thông tổng thé Tổ chức bồi dưỡngnăng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội bao gồm bồidưỡng tri thức đặc biệt là các kĩ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội Công tác bồi dưỡng này vừa theo chuẩn nghề nghiệp và vừa theo
chuyên đề chuyên sâu dành cho GV THPT Tổ chức bồi dưỡng là quá trình cập nhật
kiến thức, kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu ở người GV, giúp cho người GV thích
ứng được với yêu cầu giáo dục, yêu cầu hoạt động của nhà trường trong bối cảnh
đổi mới giáo dục.
Hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực GV cần nhiều mô hình phong phú,linh hoạt dưới nhiều cách thức phù hợp với nội dung bồi dưỡng như: Mở các lớp tậphuấn tập trung, bồi dưỡng ngắn hạn theo chuyên đề; Sinh hoạt chuyên môn theo các
tô chuyên môn dé trao đôi sáng kiến kinh nghiệm nội bộ va sinh hoạt chuyên môn
liên trường; Hội giảng, hội thi GV giỏi, nhất là đối với đội ngũ GVCN; Hội thảo; tự
bồi dưỡng và bồi dưỡng tại chỗ Hình thức bồi dưỡng tại chỗ và tự bồi dưỡng rấtquan trọng và cần được nhấn mạnh vì nó có tính quyết định trong việc đem lại hiệu
quả bồi dưỡng cho mỗi GV Thực tế cho thấy hoạt động bồi dưỡng trong nhà trường
có rất nhiều ưu điểm như cơ động, linh hoạt về thời gian, nội dung bồi dưỡng cụ thé, thiết thực, hình thức phù hợp với đối tượng Hoạt động tự bồi dưỡng cua GV
gan liền với hoạt động tác nghiệp của họ, đáp ứng kịp thời các tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp và yêu cầu trong công việc
Ngoài ra, người cán bộ quản lý cũng cần lưu ý đến việc đánh giá chất lượngcủa công tác bồi dưỡng GV thông qua đánh giá cuối kì bồi dưỡng hoặc đánh giátheo từng trường hợp HS, hoặc đánh giá theo mặt bằng chung của lớp học Việcđánh giá là cơ sở dé xây dựng các chương trình bồi dưỡng trong tương lai cũng nhưhoan thiện chương trình, kế hoạch bồi dưỡng đang thực hiện
27
Trang 391.4.2 Quản lý phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp thông qua hoạt động đánh
giá năng lực của giáo viên
Đánh giá là một chức năng, một khâu trong toàn bộ quá trình quản lý, thông
qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quảhoạt động dé trên cơ sở đó tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cầnthiết Kiểm tra là một phần quan trọng của toàn bộ quá trình đánh giá, là quá trìnhchủ thể quản lý nắm thông tin, xác định kết quả, đối chiếu với tiêu chuẩn, đối chiếumục tiêu kế hoạch đề ra dé đánh gia tính hiệu quả của công việc
Quản lý khâu kiểm tra đánh giá đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ
giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV trong trường THPT sẽ giúp người cán
bộ quản lý nắm chắc được tình hình hoạt động cũng như chất lượng chuyên môncủa đội ngũ GV, phát hiện ra những vấn đề còn hạn chế, thiếu sót trong quá trìnhbồi dưỡng đội ngũ dé kịp thời có các biện pháp cải thiện, thúc day tình hình, nângcao chất lượng của đội ngũ Kiểm tra, đánh giá là để nhà quản lý có cơ sở cho việclập kế hoạch đối với các công tác tiếp theo
Việc đánh giá nội bộ trong nhà trường là một việc làm hết sức quan trọng,
qua kiểm tra sẽ phát hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu, dé ngăn chặn, uốn nắnnhững lệch lạc của tập thể và cá nhân khi tiến hành công việc Quá trình kiểm tra,đánh giá sẽ góp phần hình thành ý thức và năng lực tự đánh giá, kiểm tra công việc
của chính bản thân mỗi cán bộ, GV Trong trường học nói chung và trong trường
THPT nói riêng, đánh giá việc thực hiện chuyên môn rất quan trọng Việc đánh giácông tác xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV baogồm:
(i) Đánh giá hoạt động của mỗi GV: Đánh giá hoạt động của mỗi GV yêu cầu
đi sâu vào các nội dung công việc và năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhàtrường, gia đình và xã hội của từng GV, giúp họ làm tốt công tác chuyên môn,
nghiệp vụ, năng lực sư phạm, đồng thời xây dựng được không khí sư phạm, thực
hiện mục tiêu giáo dục một cách đồng bộ
(ii) Đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn: Công tác này giúp cho cán bộ
28
Trang 40quản lý thấy được toàn bộ hoạt động sư phạm của tập thê GV và mối tương tác củacác thành viên trong tập thể, mối quan hệ giữa GV với gia đình/PHHS và các lựclượng cộng đồng, xã hội.
Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong công tác phát triển năng lực
sư phạm đội ngũ vì chỉ có kiểm tra, đánh giá đúng mới lựa chọn và sắp xếp cán bộquản lý và mới sử dụng được khả năng tiềm ẩn của mỗi người Kiểm tra, đánh giá là
một chức năng quản lý, thông qua đó xem xét việc thực hiện nhiệm vụ được giao
của từng cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu chuan của tổ chức.Thông qua công tác đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa GV với PHHS vàcác lực lượng xã hội, cán bộ quản lý còn có thể kích thích, động viên cán bộ, GV
thông qua các tiêu chí về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ
Đánh giá cán bộ, GV thực chất là xem xét năng lực, phẩm chất của họ, là vấn
đề nhạy cảm, tế nhị và đôi khi mang tính chủ quan Đánh giá bao gồm cả việc thu
nhập, phân tích, giải thích và thu nhập thông tin về các hoạt động nói chung Nói
cách khác đó là thu thập các “bằng chứng” về các hoạt động mà người GV phải làm
với tư cách người nhà giáo, công dân Trên cơ sở đưa ra những nhận xét nhằm
giúp GV tiến bộ và qua đó nhiệm vụ của nhà trường cũng được hoàn thành
Việc kiểm tra, đánh giá còn ảnh hưởng đến uy tín của người lãnh đạo Đánhgiá đúng, chính xác thì sẽ là nguồn kích thích, động viên cán bộ, GV nâng cao hiệuquả công tác, uy tín người lãnh đạo tăng Ngược lại, kiểm tra đánh giá sai lệch,
thiên vị, không công bằng làm cho uy tín người lãnh đạo giảm, cán bộ, GV thì chán
nản, không tập trung trong công việc, ảnh hưởng đến tâm lý và không khí làm việccủa tập thé
Tiêu chuẩn đánh giá phải dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn trong văn bản Nhà
nước (bao gồm văn bản quy phạm pháp luật đặt ra các tiêu chuẩn, điều kiện chung
và văn bản khác như các Chỉ thị, các Công văn hướng dẫn, giải đáp) và văn bản của
bản thân các trường.
- Tổ chức cho GV tự đánh giá
Tự đánh giá là một trong các hoạt động quan trọng trong quá trình phát triển
năng lực của môi người nói chung và người GV đôi với năng lực giáo dục nói riêng.
29