1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay

119 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Tác giả Nguyen Văn Uyen
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Quỳnh Loan
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Giáo dục năm 2019 xác định mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, năng lực, trí tuệ, thể chất, thấm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển n

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYEN VĂN UYEN

QUAN LY HOAT DONG GIAO DUC DAO DUC CHO HOC

SINH TRUNG HOC PHO THONG TAI TRUNG TAM GIAO

DUC NGHE NGHIEP- GIAO DUC THUONG XUYEN

HUYEN THANH THUY, TINH PHU THO TRONG BOI CANH HIEN NAY

LUẬN VAN THẠC SĨ QUAN LY GIÁO DUC

HA NOI - 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYEN VĂN UYEN

QUAN LY HOAT DONG GIAO DUC DAO DUC CHO HOC

SINH TRUNG HOC PHO THONG TAI TRUNG TAM GIAO

DUC NGHE NGHIEP- GIAO DUC THUONG XUYEN

HUYEN THANH THUY, TINH PHU THO TRONG BOI CANH HIEN NAY

Chuyén nganh: Quan ly giao duc

Mã số: 8140114.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Quỳnh Loan

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sô

liệu, trích dân nêu trong luận văn là trung thực vả có nguôn gôc rõ ràng.

Những kêt luận khoa học của luận văn chưa từng được công bô trong bât cứ

công trình nào.

TÊN TÁC GIÁ

NGUYEN VĂN UYEN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn tới các thay giáo,

cô giáo của Trường Đại học giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tìnhhướng dan, giảng dạy và giúp đỡ cho tác giả trong suốt thời gian hoc tập tai

Trường cũng như trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.

Xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới TS Tran Thị Quỳnh Loan

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên

cứu và hoàn thiện luận văn.

Tac giả xin chân thành cam ơn tới các phòng, ngành của UBND huyện

Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ Ban Giám đốc, giáo viên, nhân viên và học sinh củaTrung tâm Giáo dục nghệ nghiệp- Giáo dục thường xuyên Thanh Thủy, tỉnh PhúThọ đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, tham giatrả lời phiếu khảo sát, tham gia trả lời phỏng vấn trong suốt quá trình tác giả thực

hiện luận văn.

Xin được gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng môn đã luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình tác giả học tập và nghiên cứu luận

văn.

Mặc dù đã có gắng trong học tập, nghiên cứu Song luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng gop,chỉ bảo của quỷ thầy cô, các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và những ngườiquan tâm dé luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cam ơn!

Phu Thọ, ngày 30 thang 5 năm 2022

Tac gia luận văn

Nguyễn Văn Uyễn

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIET TAT

GDDD Giáo duc dao đức

GDNN-GDTX Giáo dục nghề nghiệp- Giáo dục thường xuyên

GVCN Giáo viên chu nhiệm

TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

TTGDNN-GDTX_ Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp —

Giáo dục thường xuyên

Trang 6

MỤC LỤC

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DUC

ĐẠO DUC CHO HỌC SINH THPT 2 s<ss5ssesssssesses

1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý và quản lý hoạt động giáo

GUC p19lvì 7 AaA(:AaAa.: 13

1.2 Một số đặc trưng của hoạt động giáo Giáo dục đạo đức cho họcsinh trung học phố thông trong Trung tâm Giáo dục nghề nghiép-

Giáo dục thường XUYEN - <6 c2 1211331189111 11 1 11 11 key 13

1.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổthông tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp- Giáo dục thường xuyên 251.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quan lý hoạt động Giáo dục đạo

đức cho học sinh trung học phổ thông tại các Trung tâm Giáo ducnghề nghiệp- Giáo dục thường xuyên -2¿2 s£x++zz+£xccxezez 29TIỂU KET CHƯƠNG l -¿-225+2cSvtt trxtetrkerrrrrrrrrrrrrrre 34Chương 2: THUC TRẠNG QUAN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DUC ĐẠO

ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HOC PHO THONG TẠI TRUNG TAM

GIAO DUC NGHE NGHIEP- GIAO DUC THUONG XUYEN THANH THỦY - TINH PHU THO c.cccccsscssssssssssssessessesssssssssssssssessesssssssssssessesseese 35

2.1 Khái quát về trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường

;4)) 9080104298 8:14108ì1) NN£ 35

2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học phô

2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinhtại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Thanh

2.4 Hạn chế và nguyên nhân việc quản lý hoạt động giáo dục đạođức cho học sinh ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục

thường xuyên Thanh Thuy - 6 6 5+3 SE +EEvEEseEeekeereersesekee 56

TIỂU KET CHƯNG 2 -¿52 + +E+E+E+E+ESESESEEEEEEESESESErErEeerersrersrs 59

Trang 7

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHÈ NGHIEP- GIÁO DỤC THƯỜNG XUYEN THANH THỦY - TỈNH PHU

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp - 2 2+ +zxz+xs+zxerxeee 603.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

cho học sinh ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường

xuyên Thanh ThỦy - + 5 2322133311133 EEErrrrkre 61

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 2c + x+s+cs+zzrszzszes 783.4 Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện

Trang 8

DANH MỤC BANG, SƠ DO

Bảng 2.1 Tình hình cán bộ, áo viên trung tâm GDNN

-GDTX Thanh Thủy 40

Bảng 2.2 Mức độ vi phạm đạo đức ccủahọc sinh Trung tâm GDNN -GDTX Thanh Thhủy - G21 E* k9 E9 gnrrưy42 Bang 2.3 Đánh giá kết quả rèn luyện GDĐĐ cho học sinh THPT 45

Bảng 2.4 Xếp loại hạnh kiểm học sinh Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Thủy — tỉnh Phú Tho từ năm học 2019 đến 2022 46

Bảng 2.5 Xếp loại học lực học sinh Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ từ năm học 2019 đến năm học 2022 46

Bảng 2.6 Đánh giá về tầm quan trọng các phâm chất đạo đức cần giáo dục cho HS Trung tâm GDNN - GDTX Thanh Thủy - tỉnh Phú Tho 47

Bảng 2.7 Đánh giá các nội dung giáo dục đạo đức cho HS Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Thủy - tinh Phú Thọ -. «++s<++<+>+ 48 Bảng 2.8 Đánh giá các hình thức GDDD cho HS ở Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Thủy - tinh Phú Thọ - «5< +<<<<<<5+ 49 Bang 2.9 Những yếu tô ảnh hưởng đến GDĐĐ cho HS 51

Bảng 2.10 Tầm quan trọng của công tác quản lý GDĐĐ cho HS Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Thủy - tinh Phú Thọ 52

Bang 2.11 Đánh giá kế hoạch hóa quản lý GDĐĐ 54

Bảng 2.12 Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ 55

Bảng 2.13 Đánh giá chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ 56

Bảng 2.14 Đánh giá công tác kiểm tra quản lý GDĐĐ cho học sinh 57

Bang 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 6 biện pháp dé xuất 81 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tinh khả thi của 6 biện pháp đề xuat 82

Trang 9

MỞ DAU

1 Tính cấp thiết của đề tàiGiáo dục va dao tao là hoạt động có tô chức của xã hội, nhằm bồidưỡng và phát triển các phẩm chất và năng lực cho mỗi con người Trong quátrình giáo dục ở nhà trường, nhiệm vụ của giáo dục không chỉ là dạy kiến

thức, tri thức mà còn là giáo dục con người, giáo dục nhân cách, phong cách

song cũng như đạo đức con người Thông qua “dạy chữ” dé “dạy người”, giáodục đạo đức là then chốt, là tất yếu dé hình thành va phát triển nhân cách củacon người Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh vô cùng quan tâm đến vấn đềgiáo dục kiến thức cũng như đạo đức là cốt lõi trong quá trình rèn luyện vàphát triển toàn diện cho thế hệ trẻ Người đã nói: “Có tài mà không có đức là

người vô dụng, có đức ma không có tài thì làm việc gì cũng khó” Người còn

chỉ rõ “Dạy cũng như học phải chú trọng cả Đức lẫn Tài Đức là đạo đức cách

mạng, đó là cái gốc rất quan trọng Vì thế công tác giáo dục đạo đức, nhâncách trong trường học là vô cùng quan trọng có tính chất nền tảng của nhàtrường XHCN” Như vậy Đức và Tài là hai phạm trù cơ bản dé đánh giá nhâncách của một con người Để phát triển nhân cách con người một cách toàndiện, cần phải trai qua quá trình hình thành, rèn luyện phẩm chất đạo đức,phát huy giá trị đạo đức cốt lõi của mỗi con người

Lịch sử nhân loại đã cho thấy rằng: Ở thời đại nào, quốc gia nào, thờiđiểm nào, Giáo dục và đào tạo luôn giữ vai trò quan trọng, không chỉ mang sứ

mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài mà còn là động

lực thúc đây xã hội phát triển, đặt nền móng cho sự tiến bộ, văn minh củanhân loại Nhà trường là nơi dao tạo và phát triển con người của đất nước phải

có được các phâm chất cần thể đề trở thành những lớp người có đủ trí và đức.

Công tác giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức cho học sinh nói riêng trong

moi lúc, mọi nơi, tại bat kỳ trường học nào luôn phải được tiễn hành đồng bộ,băng nhiều hoạt động giáo dục, dưới nhiều hình thức, với sự tham gia của các

lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Quản lý hoạt động giáo dục

Trang 10

đạo đức cho học sinh luôn là nhiệm vụ quan trọng không chỉ của hiệu trưởng

nhà trường mà còn của các ban ngành giáo dục, ban lãnh đạo cũng như toàn

thé cán bộ quan lý của mỗi cơ sở giáo dục

Luật Giáo dục năm 2019 xác định mục tiêu của giáo dục phổ thông là

giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, năng lực, trí tuệ, thể chất, thấm

mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và

sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây

dựng tư cách và trách nhiệm công dân; là bước đầu giúp học sinh chuẩn bịhọc lên các bậc học cao hơn; phát triển khả năng tư duy, tự học và học tập suốt đời và tham gia vào cuộc sống lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Chương trình GDPT 2018 nhắn mạnh: Thực hiện các Nghị quyết của Đảng,Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục daotạo cấp trung học phô thông mới được xây dựng theo hướng phát triển toàndiện phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện.Đảm bao sự phát triển đầy đủ và hài hòa về thé chất, tư duy và tinh thần Hìnhthành thế hệ học sinh năng động, tích cực trong học tập Tự tin vận dụng cácphương pháp học tập tích cực dé hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng.Định hướng nghề nghiệp cho tương lai Có ý thức, phẩm chat tốt đẹp, hướngđến những công dân toàn cầu có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, kếthừa những giá trị tỉnh hoa từ nhiều đời: cần củ, sáng tạo, đáp ứng nhu cầuphát triển cá nhân và sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo đất nước trongthời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 Hướng đến sự phát triển toàn điện củanhững công dân tương lai, bắt kịp xu thế hội nhập toàn cầu Có trách nhiệmvới bản thân thông qua quá trình học tập suốt đời, không ngừng trau dồi tri

thức, kinh nghiệm, vốn sống Áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được học vào

đời sống thực tiễn, đi đầu trong thời đại số Có định hướng cho tương lai rõràng, hiểu rõ được nhu cầu xã hội Biết xây dựng và vun đắp các mối quan hệ

xã hội, có một đời sống nội tâm phong phú Nhờ đó trở thành một người công

Trang 11

dân tốt đóng góp trực tiếp vào quá trình phát triển đất nước và xã hội nhân

loại.

Đạo đức của học sinh THPT, cần phải phù hợp với những yêu cầu vàchuẩn mực xã hội Do đó, hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh là vấn đềcực kỳ quan trọng trong thời điểm hiện tại và tương lai Nếu thực hiện đúng

và đồng bộ, quá trình giáo dục đạo đức phù hợp và hiệu quả sẽ giúp cho họcsinh tự ý thức được và điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp hoàncảnh thực tiễn Những yếu tố ké trên sẽ giúp các em học sinh hình thành nênnhững nhân cách tốt đáp ứng được yêu cầu mà giáo duc dé ra Với lứa tuổihoc sinh THPT là lứa tuổi có sự phát triển mạnh về tâm sinh lý, HS có nhu

cầu cao về sự tìm hiểu, nghiên cứu, thích giao lưu, mạo hiểm, khẳng định bản

thân Nhưng bên cạnh đó là kiến thức và hiểu biết về xã hội, gia đình, pháp luật còn nhiều hạn chế, thậm chí có HS còn mơ hồ, quan điểm chưa rõ ràng,thiếu chính kiến, cũng như thiếu tự tin vào bản thân Vì vậy, HS chưa có tráchnhiệm với hành vi của mình nên dễ dẫn đến vi phạm nội quy nhà trường,thậm chí vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến bản thân, gia đình, nhà trường

và xã hội.

Mặt khác, sự toàn cầu hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ ở mọi mặt trongđời sống xã hội và có ảnh hưởng nhiều đến các em học sinh Bên cạnh một bộphận học sinh có nhận thức rõ rang về việc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạođức thì xu hướng hội nhập lại tạo ra nhiều ảnh hưởng xấu cho các em họcsinh Điều đó khiến cho một bộ phận học sinh sa lầy đạo đức, dé bị lôi kéo

vào những tệ nạn, những lý tưởng sai lệch, quên đi ước mơ, hoài bảo của

chính mình, kéo theo chất lượng giáo dục, uy tín của nhà trường đi xuống.Như vậy có thể thấy đạo đức là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng nhân cách của thế hệ trẻ, thế hệ hội nhập, điều này ảnh hưởng lớn tới sự phát triểnđất nước và xã hội trong tương lai

Thực tế ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Phú Thọ hiện nay nói

Trang 12

chung và ở Trung tâm GDNN - GDTX Thanh Thủy nói riêng cho thấy: Họcsinh đầu vào của Trung tâm thường là những học sinh năng lực kém hoặcthiếu động lực học tập, thiếu khả năng và điều kiện để học tập tại các trườngTHPT Một số em có nhận thức và hành vi đạo đức có hướng sai trái, lệch lạc.Kèm theo đó là nguy cơ mắc tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật của học sinhtrong độ tuổi THPT của Trung tâm (game, hút thuốc, cờ bạc, đánh nhau, matúy, vi phạm pháp luật về an toàn giao thông ) cao hơn so với học sinh cáctrường THPT Điều đó đòi hỏi phải tìm ra các giải pháp tháo gỡ, khắc phụcnhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh Nói cách khác, việc

tìm ra được biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Phú Thọ nói chung và Trung tâm GDNN -

GDTX Thanh Thủy nói riêng trong bối cảnh hiện nay là vấn đề thời sự và cấp

thiết

Xuất phát từ các vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn đề tài:

"Quản lý hoạt động giáo duc dao đức cho học sinh THPT tại Trung tâm

GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hiệnnay" làm đề tài nghiên cứu của mình với hy vọng góp phần vào đổi mới công

tác quan lý, công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT tại Trung tâm.

2 Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

trung học pho thông ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường

xuyên và thực tiễn quản lý hoạt động này tại Trung tâm GDNN - GDTXThanh Thủy - tỉnh Phú Thọ để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo

dục đạo đức cho học sinh trung học phô thông tại Trung tâm một cách hiệu

Trang 13

Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ của Giám đốc Trung tâm.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động GDDD cho HS THPT tại Trung tâm

GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinhTHPT tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.

4.2 Khảo sat, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động GDDD và quan

lý hoạt động GDDD học sinh THPT ở TTGDNN - GDTX huyện Thanh

Thủy.

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh

THPT tại TTGDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tinh Phú Thọ trong bối cảnh

xã hội, định hướng lối sông, tính cách, sự nghiệp tương lai cho toan thể học

sinh trong huyện Thanh Thuỷ nói riêng và HS trong hệ thống các

TTGGNN-GDTX toàn tỉnh nói chung.

Trang 14

7 Giới hạn, phạm vỉ nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động GDDDcho HS THPT của Giám đốc Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy

- Giới hạn dia bàn nghiên cứu: Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh

Thủy, tỉnh Phú Thọ.

+ Giới hạn khách thể khảo sát:

Học sinh THPT của TTGDNN - GDTX Thanh Thủy - tinh Phú Thọ.

Trong dé tài này, tôi chỉ nghiên cứu dé đề xuất các biện pháp quản lý hoạt

động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.

Trong khảo sát thu thập số liệu, tôi tập trung vào những kết quả giáo dụccủa TTGDNN - GDTX Thanh Thủy - tinh Phú Thọ từ năm học 2019 - 2020 đến2021- 2022; đồng thời, tôi chọn các khách thể khác nhau dé xem xét thực trạngGDĐĐ và tinh kha thi của các biện pháp quản lý GDĐĐ, các nhóm khách thé cụthể là:

Chi bộ Đảng, Ban giám đốc, Ban chấp hành Công đoàn và Ban chấphành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (TNCSHCM) của TTGDNN -

GDTX Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ.

Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh của

TTGDNN - GDTX Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ.

8 Phương pháp nghiên cứu

- Nhom các phương pháp nghiên cứu lí luận

Bằng việc dựa trên các chính sách, đường lối của Đảng và nhà nước ta

về phương hướng phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đạihóa đất nước Đối với bậc đào tạo THPT và GDNN — GDTX; các công trình

nghiên cứu khoa học có tính khả thi cao trong giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý công tác đảo tạo, giảng dạy, quản lý trường học, quản lý giáo dục và

tổ chức GDĐĐ cho học sinh, cán bộ giáo viên; phương pháp này được sử

dụng nhăm mục đích xác định rõ ràng, rành mạch cơ sở lý luận, cơ sở thực

Trang 15

tiễn về hoạt động GDDD cho học sinh của các Trung tâm GDNN — GDTX.

- Nhóm phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn:

+ Sử dụng các như phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để tập hợp,

phân tích các tài liệu nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về các van đề thuộc

phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhằm mục đích lựa chọn những khái niệm và tư

tưởng cơ bản là cơ sở lí luận của đề tài.

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Điều tra về thực trạng quản lý hoạtđộng GDDD cho học sinh THPT tại các TTGGNN-GDTX Thanh Thuỷ, Phú Tho.Phương pháp điều tra bang phiéu khao sat 1a phuong phap khach quan, minhbạch có tính hiệu quả cao nhằm có được cái nhìn rõ nét nhất về công tác tô

chức va quản lý giáo dục, quản lý cán bộ dao tạo, giáo viên, học sinh của

Trung tâm dé từ những khảo sát này dé ra những phương án điều chỉnh sát

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Nhằm xác định đúng dan phươnghướng trong quá trình đào tạo, dé có được cái nhìn khách quan nhất, với việcxin ý kiến chuyên gia, trao đổi, thu thập các số liệu thực tiễn; điều này giúp

mục đích đánh giá thực trang đạo đức và thực trạng quản lý hoạt động GDDD của học sinh tai TTGDNN-GDTX huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ trở nên

chính xác và đưa ra được hướng giải quyết phù hợp; đồng thời cân nhắc mức

Trang 16

độ khả thi và quan trọng khi áp dụng vào thực tiễn những biện pháp mà bản

thân tôi đề xuất trong luận văn này

+ Phương pháp phỏng van: Phương pháp phỏng van này nhằm thu thập thôngtin từ các cá nhân tô chức có liên quan đến hoạt động giảng dạy, công tácquan lý, tổ chức

9 Đóng góp mới của đề tài

- Làm rõ được cơ sở nghiên cứu lý luận về công tác quản lý hoạt động

giáo dục đạo đức cho HS.

- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý hoạt động GDDD

TTGDNN-GDTX huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ trong thời điểm hiện

nay.

- Đề xuất được 06 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho

HS tại TTGDNN-GDTX huện Thanh Thuy, tỉnh Phú Thọ.

- Khảo nghiệm được 6 biện pháp đã đề xuất và đánh giá được tính khảthi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

10 Cau trúc của luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,

luận văn chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDDD cho học sinhTHPT tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Chương 2: Thực trạng quan lý hoạt động GDDD cho học sinh THPT

tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh

THPT ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHO THONG1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoàiĐạo đức là các quy tắc chuẩn mực mà xã hội đặt ra để phản ánh ton tại xã

hột, là sản phẩm của những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, của cơ sở

kinh tế - xã hội Nó có vai trò quan trọng trong bất cứ một xã hội nào từ

trước đến nay Do đó, con người rất quan tâm nghiên cứu đạo đức, xem nó

như động lực tinh thần dé hoàn thiện nhân cách con người trong từng giai

đoạn lịch sử nhất định.

Ở phương Đông thời cô đại, Không Tử (551- 479 TCN) là nhà hiền

triết, nhà tư tưởng, nhà chính tri, nha giáo dục noi tiéng, ông đặc biệt quan

tâm tới vấn đề rèn luyện đạo đức con người Ông đã xây dựng học thuyết

“Nhân — Lễ - Chính danh”, trong đó Nhân - lòng thương người — Là yếu tôcốt lõi của đạo đức, là yếu tố cơ bản nhất của con người Là một người đứngtrên lập trường coi trọng giáo dục đạo đức, ông có câu nói nỗi tiếng truyềnlại cho các thế hệ học sinh sau này, được xem như châm ngôn giáo dụckhông chỉ ở Việt Nam mà còn cả trên Thế giới “ Tiên học lễ, hậu học văn”

Ở phương Tây thời cô đại, các nhà triết học: Socrate, một triết gia Hy lap (469 — 399 TCN), bản chất của con người vốn sinh ra là lương thiện, cáigốc rễ của đạo đức chính là sự lương thiện Con người sẽ hạnh phúc nếu sựlương thiện đó được lan tỏa Vậy nên muốn xác định được chuẩn mực đạo

đức phải nhận thức một cách lý tính khoa học.

Trong xã hội cận đại, theo quan điểm của Komensky (1592 - 1670) một

nhà sư phạm lỗi lạc, nhà giáo dục nôi tiếng phương Tây thế ky XVII, ông cho

rang con người là tác phẩm hoàn mỹ nhất, dep dé nhất của tự nhiên, là tiểu vũtrụ và phải làm sao giáo dục được con người để tạo ra thứ được gọi là nhân đạo,

tạo ra sự hạnh phúc, tạo nên những con người chân chính Những giá tri trong

Trang 18

các quy tắc ứng xử, sinh hoạt với mọi người, cách nói năng và im lặng chính lànhững giá trị mà ông muốn con người ai cũng phải đạt được.

Nghiên cứu cua hai tác giả Clipa và Iorga [45] đưa ra biện pháp giáo

dục đạo đức cho học sinh: nhà trường nên quan tâm đến việc xây dựng mốiquan hệ giữa nhà trường và gia đình thông qua những việc làm thiết thựcnhư tập huấn cho phụ huynh phương pháp giáo duc HS, tổ chức những buổihội thảo để qua đó phụ huynh được chia sẻ kinh nghiệm giáo dục con, tổchức những buôi gặp gỡ giữa phụ huynh và các chuyên gia tâm lý để được tưvấn

Ở Hồng Kông, việc day đạo đức không qua chú trọng vào khía cạnh

học thuật mà chú trọng vào tính thực tiễn Những bài học đạo đức xoay

quanh các vẫn đề xã hội mang tính thời sự, có tác động trực tiếp đến đời sống đạo đức của HS như: sử dụng rượu, thuốc lá, tình dục, bạo lực, Giáo

viên có thể chọn các chủ đề từ báo chí, truyền hình, mạng Internet, dé

cùng thảo luận với HS, chứ không dựa vào giáo án một cach cứng nhắc, khô

khan, theo Cheung [44].

Theo nghiên cứu của Ditrich [46] của Đại học Sydney (Úc) nghiên cứu

sự kết hợp giữa thực hành thiền Phật giáo và những giá trị đạo đức khác của

đạo Phật như là lòng từ bị, tình yêu thương và những giá trị đạo đức từ Bát

Chánh đạo (Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánhmạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định) tại bốn trường phổ thôngtrung học ở Úc Kết quả thể hiện HS tập trung hơn trong việc học, nghiêmtúc hơn trong giờ học, quan hệ với bạn học tốt hơn và giải quyết mẫu thuẫnvới nhau tốt hơn

1.L2 Một số nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, hàng ngàn năm trước đây, các nhà trường xưa đã đượcxây dựng theo truyền thống Nho giáo, coi trong hai nội dung giáo dục: “Lễ”

và “Văn” “Văn” trong văn hóa, văn học là văn chương hay tài năng, còn

“LỄ” trong lễ nghĩa, được hiểu là khuôn phép có từ xưa mà mọi người phải

10

Trang 19

tuân theo Đạo đức và tải năng chính là hai mặt chủ yếu của một nhân cách

được giáo dục trong các nhà trường xưa.

Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là cái gốc của con người cách mạng Nộidung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách mạng của Người là: Trung với nước,hiếu với dân; cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư; yêu thương con người; tinhthần quốc tế trong sáng Quan điểm của người về đạo đức là những quan điểmthật giản dị nhưng vô cùng sâu sắc trong khoa học và biện chứng Theo Người,

dé có được đạo đức cách mạng mọi người phải chăm lo tu đưỡng kiên trì bền bisuốt đời: “ Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống, nó do đấu tranh,rèn luyện bên bi hằng ngày mà phát triển và củng cô, cũng như ngọc càng mài

càng sáng, vàng càng luyện càng trong” [28].

Tác giả Phạm Minh Hạc nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu Việt Nam

đã nêu lên các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ

công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và nêu lên sáu giải pháp cơ bản giáo

dục đạo đức cho con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa.

Tác giả Hà Thế Ngữ đã có nhiều nghiên cứu trong van dé tổ chức quatrình GDĐĐ thông qua việc giảng dạy các môn khoa học, bồi dưỡng ý thức,thế giới quan, nhân sinh quan, đạo đức cách mạng và hướng dẫn các hành viđạo đức chuẩn mực cho học sinh [33].

Tác giả Hà Nhật Thăng đã đề cập đến trong phương pháp luận củaGDĐĐ thông qua các van đề cốt yếu nhằm xây dựng các chuẩn mực đạo

đức cho người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa — hiện đại hóa và đưa

ra những phương hướng giải quyết tối ưu nhất cho vấn đề này [37]

Có thé thay các tác giả đã tâm huyết nghiên cứu mối quan hệ giữanhận thức khoa học với GDDD, đưa ra những biểu hiện va dự báo vềnhững tư tưởng, lối sống và mô hình tô chức đạo đức của thế hệ học sinh,

thanh niên trong tương lai.

Trong nghiên cứu của Lê Duy Hùng [19], tác giả đề cập thực trạngđạo đức của học sinh (HS) ở một SỐ trường trung học phổ thông (THPT) trên

11

Trang 20

địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) Kết quả khảo sát cho thay một

bộ phận không nhỏ HS có những hành vi vi phạm đạo đức như: nói tục, chửi

thé; gây gỗ đánh nhau; bỏ giờ, trốn học; hút thuốc lá; vô lễ với thầy cô (mức

độ thỉnh thoảng) Cá biệt một số HS có hành vi ở mức độ thường xuyên Từthực trạng đó, tác giả tìm hiểu những nguyên nhân, dong thời kiến nghị một

số giải pháp nhăm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức (GDĐĐ) cho HS.

Tác giả Nguyễn Hoàng Đông [14] đã nghiên cứu công tác quản lý

hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trung tâm giáo dục thường

xuyên và kỹ thuật hướng nghiệp tỉnh Đồng Tháp Kết quả nghiên cứu cho

thấy, dé thực hiện hiệu quả hoạt động GDDD cho HS thì bên cạnh việc thực

hiện đầy đủ các nội dung GDĐĐ cho HS, cần kiến tạo bầu không khí tâm lítích cực tại trung tâm, cụ thé như: Tạo dựng quan hệ đồng nghiệp thân thiết,tương trợ doan kết, có môi trường lành mạnh sự mẫu mực trong sinh hoạt,lối sống của cán bộ quản lí, GV và nhân viên sẽ là tắm gương sáng, ảnhhưởng tích cực giáo duc HS Hoạt động GDĐĐ cho HS trước bối cảnh thời đại đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cao hơn, cần thiết hơn khi nước ta tham gia vào các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội quốc tế Cho nên quản lí tốt

hoạt động GDDD cho HS Trung tâm vừa là mục đích vừa là động lực hiện

thựcc hóa yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, còn là điều kiện chuẩn bị tốtnguồn lực lao động cho địa phương đây mạnh quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá của đất nước

Công bố của Lê Văn Hùng [20] về công tác quản lý hoạt động củagiáo dục đạo đức cho học sinh trung học phô thông của các trung tâm giáodục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên tại thành phố Hồ Chí Minh chothấy: HS có nhiều hành vi vi phạm đạo đức và coi thường thầy cô Tác giảcũng cho rằng việc giáo dục cho các em về đạo đức và việc quản lý hoạtđộng giáo dục đạo đức cần được coi trọng hơn nữa

Nghiên cứu cua Phạm Thị Vui [43] cũng cho rằng việc giáo dục đạođức cho học sinh ở các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp — giáo dục thường

12

Trang 21

xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội cần có những biện pháp thực tiễn vàquyết liệt, mạnh mẽ hơn nữa Các biện pháp GDDD cho học sinh tại cáctrung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn TP Hà Nội trong bối cảnh hiện nay làmột hệ thong đa dang va linh hoạt, không có biện pháp nào mang tính “vạnnăng”, khi giải quyết một nhiệm vụ cụ thể, các cán bộ quản lí thường phảiphối hợp nhiều biện pháp dé quá trình GDĐĐ cho học sinh tại các trung tâm

một cách hiệu quả.

Đồng quan điểm với các nghiên cứu trong [46], một số nghiên cứu củaViệt Nam [16,23,24,32,33] bàn về sự ảnh hưởng của tôn giáo đến việc hìnhthành đạo đức của học sinh Việt Nam, các tác giả đều cho rằng dé học sinhrèn luyện đạo đức và có lối sống, nhận thức và tư suy lành mạnh, cách ứng

xử nhân văn thì cần để học sinh học một lớp thiền của Phật giáo

về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phô thông, có một

số đề tài nghiên cứu trên đi sâu vào việc xác định nội dung GDĐĐ, định

hướng các giá tri GDDD, các biện pháp quản lý GDDD cho học sinh ở các trường THPT như trong các công trình như [19,21,25,38,39,40,41,43] Chưa

có nhiều nghiên cứu về GDĐĐ cho học sinh THPT đang học tập ở các Trung

tâm GDNN - GDTX nói chung và Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Thủy nói

riêng Vì vậy việc nghiên cứu cơ sở lý luận về GDĐĐ và quản lý hoạt độngGDĐĐ cho cho học sinh THPT trong các Trung tâm GDNN - GDTX; tìm hiểu

thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh THPT tại Trung tâm GDNN - GDTX

Thanh Thủy dé từ đó tìm ra những biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thinhằm nâng cao kết quả GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm là rất cần thiết Xuấtphat từ những lý do trên, tôi đã chọn dé tài quản lý hoạt động giáo dục đạo

đức cho học sinh THPT tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy,

tinh Phú Thọ làm đề tai luận văn của mình

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quan lý

Trong đời sống xã hội, quan ly xuất hiện khi có hoạt động chung của

13

Trang 22

con người Quản lý điều khiển, chỉ đạo hoạt động chung của con người,phối hợp các hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân tạo thành hoạt độngchung thống nhất của tập thé hướng tới mục tiêu đã định trước Dé thựchiện hoạt động quản lý cần phải có tổ chức và quyền uy Tổ chức phân định

rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của những ngườitham gia hoạt động chung; quyền uy đem lại khả năng áp đặt ý chí của chủthể quản lý đối với các đối tượng quản lý, bảo đảm sự phục tùng của cánhân đối với tổ chức Quyền uy là phương tiện quan trong dé chủ thé quan

lý điều khiển, chỉ đạo cũng như bắt buộc các đối tượng quản lý thực hiệncác yêu cầu, mệnh lệnh của mình

Hoạt động quan lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác lao động Laođộng muốn đạt hiệu quả, năng suất cao hơn thì đòi hỏi phải có sự chỉ huyphối hợp, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh Hoạt động quản lý là hoạt độngcủa người lãnh đạo phối hợp và phát huy hết sức mạnh của các thành viêntrong nhóm, trong tô chức dé đạt được mục tiêu đề ra

Các Mác đã viết “Tat cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiễn hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ dao dé điều hòa hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện

14

Trang 23

nhưng nó đã đóng góp to lớn cho sự phát triển của khoa học quản lý vànhững nhà quản lý đã vận dụng những ưu điểm đó vào sự phát triển của loài

người Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915), người Mỹ, được coi là “Cha

đẻ của thuyết quản lý khoa học”, là một trong những người mở ra “Kỷnguyên vàng” trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản

lý là: “Mỗi loại công việc du nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và đều phảiđược quản lý chặt chẽ" Ông cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràngchính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốtnhất, rẻ nhất”

Khái niệm quan lý có thê hiểu:

“Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của nhữngngười cộng sự khác cùng chung một tổ chức ”

“Hoạt động quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ định của

chủ thé quản lý (người quản ly) đến khách thé quản lý (người bi quản lý)trong mot tổ chức nhằm lam cho tổ chức vận hành va dat được mục dichcủa tổ chức ” [26]

Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa động từ guản lý, theo đó,quản lý gồm hai yếu tố “Quản” là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầunhất định và “Lý” là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất

định.

Quản lý là công việc quan trọng trong hoạt động sống, sản xuất và quản

lý xã hội của con người Nó rất đa dạng và phức tạp vì thế mà nhận thức củacon người về quản lý cũng đa dạng và phong phú, điều đó hình thành nênnhững khái niệm và định nghĩa cũng như quan niệm khác nhau về quản lý.Nhiều nhà sư phạm trong nước cũng có những quan niệm khác nhau về kháiniệm Quản ly Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trìnhđịnh hướng, quá trình có mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưngcho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [21,33]

Khái niệm quản lý phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con người

15

Trang 24

có chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những người khác

dé thực hiện thành công công việc nhất định Quản lý là công tác phối hợp

có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tôchức Quan niệm hiện đại về quản lý thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt độnghuy động, tô chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tỉnh thần, sử dụngchúng nhằm tác động và gây anh hưởng tích cực đến những người khác dé

đạt được những mục tiêu của tô chức hay cộng đồng.

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, tuy nhiên có thê hiểu:

“Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mụcđích, có kế hoạch của chủ thé quản lý đến đối tượng quản ly dé chỉ huy, điềukhiến, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thé thôngnhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đếnmục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường”

1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

1.2.2.1 Đạo đức

Trong lịch sử xã hội nhân loại, tầm quan trọng của đạo đức trong

quá trình tô chức thiết lập, duy trì ôn định và phát triển kinh tế xã hội đãđược xác định Nói đến đạo đức là nói đến các giá trị chủ chốt, là nhữngchuẩn mực của xã hội Những quan niệm về giá trị đạo đức có tính lịch sử,

xã hội và liên kết với các tư tưởng về triết học, văn hóa ứng với từng thời

kỳ lịch sử khác nhau, chịu sự chi phối của những hệ tư tưởng tôn giáo, chủ

nghĩa nhân văn và những luật lệ, của một xã hội nhất định Nó phản ánh

chính xác cách ứng xử của con người với môi trường xung quanh, với

nhân loại, với người khác và với bản thân Tùy vào sự phát triển của kinh

tế xã hội mà sự tác động của đạo đức lên cá nhân và xã hội là khác nhau.Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi con người, là điều chỉnh

hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện, không vụ lợi trong một phạm vi rộng

lớn; góp phần nhân đạo hóa con người va xã hội, giúp con người sống

lương thiện, có ích cho xã hội Ngoài ra đạo đức còn còn thê hiện bản sắc

16

Trang 25

văn hóa dân tộc trong quan hệ quốc tế, là cơ sở mở rộng giao lưu giá trịgiữa các nền văn hóa của các dân tộc, quốc gia khác, góp phần giữ vữngchính trị - xã hội, qua đó thúc đây sự hội nhập, xúc tiến, phát triển kinh tế

- xã hội.

Về bản chất của đạo đức là những giá trị, những quan hệ tốt đẹp

giữa người và người; đạo đức phan ánh ý thức và hành vi của con người

trong mối tương quan giữa cá nhân và xã hội, giữa con người với nhau, đạo đức tồn tại vĩnh viễn cùng với sự ton tại, phát triển của xã hội loài người Vì vậy, hướng đến lý tưởng cao đẹp của của đạo đức và tìm ranhững giá trị đạo đức mới là giá trị mà con người luôn mong muốn

Bàn về đạo đức chúng ta có thê khái quát các định nghĩa này dưới hai góc

Dưới góc độ xã hội, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là các quy

tắc, chuẩn mực xã hội đặt ra dé hướng con người ta có thể tự điều chỉnh hành

vi của chính minh dé phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và xã hội

Dưới góc độ cá nhân, đạo đức chính là những phẩm chất, nhân cáchtốt đẹp của con người, phản ánh chân thật ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi,thói quen và cách ứng xử của họ trong mối quan hệ giữa con người với tự

nhiên, với xã hội, giữa bản thân của họ với người khác và với chính bản thân mình.

Quá trình hình thành và phát triển đạo đức của mỗi con người làquá trình tác động qua lại giữa xã hội với cá nhân dé chuyển đổi nhữngnguyên tắc, điều này làm chuẩn hóa và hình thành sâu bên trong conngười những giá trị, những chuẩn mực mà xã hội mong muốn, giúp con

người trưởng thành hơn trong suy nghĩ và hành động.

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau, trong luận văn nay tôi sử dụng

khái niệm: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên

tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm thực hiện chức năng điều chỉnh hành vi

của con người trong mọi lĩnh vực xã hội Chúng được thực hiện bởi niêm tin

17

Trang 26

cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội”.

Hiện nay, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề giáo dục tưtưởng, đạo đức Điều này thé hiện đạo đức trong xã hội ta hiện nay cần đượckết hợp nhuần nhuyễn giữa những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộcđược truyền lại qua nhiều thế hệ và với xu thế tiến bộ của thời đại Nguồn gốc của mọi giá trị đạo đức là sự sáng tạo, cần cù trong công viéc Điều đóthê hiện mối liên kết bền chặt giữa GDĐĐ và lao động sản xuất

1.2.2.2 Hoạt động giáo dục đạo đức

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quátrình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin,nhu cầu, thói quen của người được giáo dục”[18,33|]

Nhà nghiên cứu Phạm Minh Hạc tiếp cận khái niệm giáo dục đạo đứctrong mối quan hệ thống nhất giữa nhận thức - tình cảm- thái độ - hành vicho răng: “Giáo dục đạo đức là một quá trình kết hợp nâng cao nhận thức vớihình thành thái độ, xúc cảm, tình cảm, niềm tin hành vi và thói quen đạo

đức” [18].

Dưới góc độ giáo dục học, giáo dục đạo đức là bộ phận hợp thành của

nội dung giáo dục toàn diện nhằm giúp thé hệ trẻ hình thành lý tưởng, ý thức

và tình cảm đạo đức, tạo nên những hành vi và thói quen đạo đức của con

người mới, xã hội chủ nghĩa thé hiện ở những phẩm chat đạo đức

Giáo dục đạo đức hình thành cho con người những quan điểm, nhữngnguyên tắc chuân mực đạo đức cơ bản của xã hội Từ đó, con người có khảnăng tự xem xét, đánh giá để đưa ra những quyết định đúng đắn các hiệntượng đạo đức xã hội cũng như tự đánh giá về hành vi của bản thân mình Vìthé, công tác GDĐĐ góp phần quan trọng vào việc hình thành phát triểnnhân cách ứng với từng giai đoạn phát trién

“Giáo duc đạo đức là quá trình tác động đến người học dé hình thành

cho họ ý thức, tình cảm và niêm tin đạo đức, đích cuôi cùng quan trọng nhât

18

Trang 27

là tạo lập được những thói quen hành vi dao đức” [10].

Quá trình giáo dục đạo đức là một hoạt động đòi hỏi tổ chức đồng bộ

kế hoạch và nguồn lực sao cho các kế hoạch phải rõ ràng, chi tiết nhằm biếnnhững chuẩn mực đạo đức, những yêu cầu từ bên ngoài xã hội, sự đòi hỏi

của chính bên trong cá nhân, hay sự ky vọng của gia đình là mục đích xuyên

suốt của quá trình đào tạo, GDĐĐ mang lại Từ đó hình mang lại những

nhận thức đúng với các giá trị đạo đức, hành động theo lẽ phải, công bằng,

và nhân đạo Vì sự phát triển bản thân, sự phon vinh của đất nước và hon hết

GDĐĐ là hình thành được những thói quen hành vi dao đức đúng khuôn

phép, chuẩn mực

Giáo dục đạo đức trong nhà trường là một yêu tố quan trong khôngthể thiếu trong bat kỳ loại hình giáo dục nao Giáo dục tổng thé có mối

quan hệ biện chứng với các quá trình liên quan khác như giáo dục trí tuệ,

thé chất, nghệ thuật, lao động hướng nghiệp Có thé nói GDĐĐ vừa có mốiquan hệ mật thiết với các bộ phận giáo dục khác trong quá trình giáo dụctổng thể vừa có vai trò định hình các hoạt động giáo dục khác nhằm nângcao hiệu quả, chất lượng giáo dục

Như vậy GDĐĐ là một nhiệm vụ quan trọng và xuyên suốt toàn bộhoạt động giáo dục của gia đình, nhà trường và xã hội nhằm hình thànhnên và phát triển nhân cách của học sinh GDĐĐ trở thành mối quan tâmlớn của toàn xã hội, là van đề mang tính chiến lược, là thước đo của quátrình giáo dục đào tạo, vì tự phát triển toàn diện của học sinh và xa hơn là

sự phát triển của xã hội

1.2.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Quản lý hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động trực tiếp lên các thành

tố tham gia vào quá trình GDĐĐ nhằm thực hiện hiệu quả các công tác tôchức mà các chủ thé quan lý định hướng lên Bằng việc đưa ra phương án, kếhoạch thực hiện, tổ chức chi đạo, kiểm tra quy trình thực hiện dé hiệu chỉnh

và đạt được mục tiêu theo các chuân mực đạo đức xã hội phù hợp với từng

19

Trang 28

lứa tuổi học, cấp bậc học trong toàn hệ thông giáo dục [33].

Từ phân tích trên, theo cá nhân tôi: Quản lý quá trình giáo dục đạo đức

cho học sinh là sự tô chức kịp thời và linh động các phương án điều khiển củachủ thê quản lý đối với quá trình GDĐĐ cho học sinh, để đảm bảo hiệu quả củaquá trình này cần có những kế hoạch sáng suốt, tỉ mi, dé tối ưu hiệu quả củamục tiêu, đáp ứng sự kỳ vọng của nền giáo dục.

Như vậy có thé tóm tắt lại quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh Trunghọc phô thông trong Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyênhiện nay do lãnh đạo Trung tâm tổ chức điều khiến, đôn đốc, kiểm tra Các lựclượng giáo dục có nhiệm vụ thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục đạo đứccho học sinh nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức mà nhà trường đã dé ra

1.3 Một số đặc trưng của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinhTrung học pho thông trong Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo duc

thường xuyên

1.3.1 Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

Trung học phố thông trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo

dục thường xuyên

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 35, năm1992) nêu rõ: “Giáo duc là quốc sách hàng dau, Nhà nước phát triển giáo

dục nhằm nâng cao dan trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu

của giáo dục đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện”; điều nàycũng cho thay vai trò và vị tri của giáo duc đạo đức trong giáo dục dao tao

Giáo dục đạo đức có nhiệm vụ quan trọng trong quá trình sư phạm, nó giữ một vi tri quan trọng trong hoạt động giáo dục của các Trung tâm GDNN

- GDTX, nó bao gồm các nhiệm vụ sau đây:

Thứ nhất, GDĐĐ phát triển các nhu cầu đạo đức cá nhân: GDĐĐ làquá trình biến các chuẩn mực, đòi hỏi của xã hội đối với một các nhân chủthé thành những nhu cầu và xuất phát từ sự đòi hỏi của chính ban thân cánhân đó, thành niềm tin, thói quen Từ đó, hình thành nên bên trong họ

20

Trang 29

những đức tính tốt đẹp, phẩm chất cao quý, để họ hướng tới cái chân, thiện,

mỹ và không ngừng rèn luyện phan đấu dé đạt được chuẩn mực về nhâncách tốt đẹp mà xã hội mong muốn

Thứ hai, GDĐĐ hình thành và phát triển ý thức đạo đức và giáo ductình cảm đạo đức: GDĐĐ đưa tới cho học sinh các giá trị về tri thức, phẩmchất đạo đức, từ đó giúp cho người được giáo dục hình thành và phát triển ýthức đạo đức Đồng thời, khơi dậy nội lực bên trong, hình thành những xúccảm với thực tế xung quanh, biết yêu, ghét rõ ràng, có thái độ, cách ứng xửđúng đắn với những hoàn cảnh khác nhau, những phức tạp bên ngoài xã hội

Thứ ba, GDĐĐ rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử đạo

đức: Trong quá trình GDDD sẽ tổ chức cho người học lặp đi, lặp lại, những

hành động đạo đức trong học tập, sinh hoạt và trong cuộc sống Từ đó, giúp

họ rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen đạo đức và cách ứng xử Qua việc

luyện tập thường xuyên đó sẽ giúp việc phát triển năng lực nhận thức, cũngnhư sự bền vững trong đạo đức

Mặt khác, quá trình GDĐĐ là một quá trình tiếp thu những tỉnh hoa

văn hóa nhân loại và quá trình sáng tạo những tri thức mới Các tri thức đó

luôn mang tính đặc thù dân tộc va thời đại Chính vì vậy mà GDĐĐ còn có

nhiệm vụ rất quan trọng là phát triển các gia trị đạo đức cá nhân, sức mạnhnội lực, hình thành sự bền chặt của đạo đức và tri thức, là nền tảng quantrong trong quá trình phát triển của cá nhân và xã hội

1.3.2 Những nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học

phổ thông trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường

Trang 30

Giáo dục ý thức chính trị: là hiểu rõ và ý thức về quyền lợi giai cấp,những yếu tố đến sự tồn tại và phát triển của đất nước, làm rõ tầm quantrọng của đất nước trong quan hệ ngoại giao với nước trong khu vực và thế

gIỚI.

Giáo dục ý thức pháp luật: thé hiện ở việc tham gia thực hiện, chấphành pháp luật Bên cạnh đó còn thé hiện ở việc tham gia vào quá trình xây

dựng các bộ luật, pháp lý và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp

luật, đấu tranh để pháp luật thể hiện được sự công minh, công bằng và dân

chủ.

Giáo duc ý thức dao đực: biểu hiện rõ ở nhận thức, thực hiện các chuẩn

mực, quy tắc trong các mối quan hệ, được hình thành và phát triển trong cuộc sông Hiểu rõ được về tốt, xấu, sai, trái, công bằng, trách nhiệm, văn minh, tiễn

bộ, có mục đích sống rõ ràng, lối sống nề nếp, kỷ cương trong gia đình và cộng đồng.

Phát triển ý thức dao đức: nhằm trang bị cho học sinh kiến thức, tin trởngvào các chuẩn mực, các quy tắc đạo đức; xây dựng nếp sống văn minh, tinh thầnlao động và bên cạnh đó là nghĩa vụ lao động, xây dung, phát triển và bảo vệ Tổquốc

Bồi dưỡng tình cảm đạo đức: hình thành và phát triển những tình cảmđạo đức trong sáng, xây dựng nên niềm tin vào các mối quan hệ, cân bằng

hài hòa giữa nhận thức và tình cảm đạo đức đã đạt được, hình thành nên nhu

cầu, động cơ, tình cảm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội

Giáo dục hành vi đạo đức: giúp học sinh có được những nhu cầu về đạo đức, tinh thần rèn luyện bản thân, nhân cách tốt đẹp làm hành trang cho tương

lai.

Con người có nhu cầu nhận thức về văn hoá đạo đức, là nhu cầu cơbản và thiết yếu của đời sống tinh thần, làm cho thế giới nội tâm thêmphong phú, không ngừng mở mang thêm nhiều giá trị Không chỉ dừng lại

ở mức độ nhận thức mà còn đòi hỏi con người phải tắng cường kỹ năng

22

Trang 31

sống, kỹ năng tham gia vào đời sống đạo đức tốt đẹp của con người và xãhội Những điều trên giúp học sinh trở thành những công dân gương mẫu,sống với niềm đam mê, hoài bão, khát vọng xây dựng va bảo vệ Tổ quốc.

1.3.3 Các hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh Trunghọc phổ thông trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục

thường xuyên

Giáo dục đạo đức là một bộ phận của quá trình giáo dục tong thé, no duoctiến hành với những hình thức tổ chức (con đường va phương thức) cu thé dưới

đây.

(1) GDDD thông qua việc dạy các môn học trong chương trình

Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới được ban hành theo

Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng BộGD&DT, giáo dục đạo đức, nhân cach học sinh được thực hiện thông qua tất

cả các môn học, hoạt động giáo dục, trong đó môn Giáo dục công dân (ở

THPT gọi là môn Giáo dục kinh tế và pháp luật) đóng vai trò quan trọng Ràsoát, tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh,

sinh viên vào trong các môn học chính khóa.

Thông qua các môn học, học sinh có thể lĩnh hội được các kiến thức có

hệ thong những khái niệm dao đức, những nhận thức khoa học, hình thànhbên trong mỗi học sinh ý thức đạo đức, rèn luyện dao đức dé áp dụng vàocuộc sống thực tiễn Đó là cốt lõi của nhân cách mà qua đó học sinh thé hiệnnăng lực ứng xử trong các mối quan hệ với mọi người Từ đó, học sinh cóhành vi đạo đức đúng đắn với chuẩn mực xã hội

(2) GDDD thông qua các hoạt động lao động cá nhân, lao động tập

thể

Dé việc giáo dục đạo đức, lối sống, lý tưởng cho học sinh không thé

chi bang việc giảng dạy ly thuyết thì những hoạt động thực hành cu thể, thiếtthực với bản thân học sinh cũng như với xã hội cũng không kém phần quan

trọng Không ai khác, học sinh là người trực tiếp tham gia thực hiện các hoạt

23

Trang 32

động và các thầy cô giáo phải là những tam gương sáng dé học sinh noi theo

và học tập.

Đây là quan điểm được nhiều ý kiến chia sé tại Hội nghị triển khai QD

số 1895/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Tăngcường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọngcông hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030.” Hộinghị do Bộ Giáo dục và Đảo tạo chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên Giáo Trungương, Trung ương Doan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tô chức

Thông qua những quan điểm này, giáo dục cho học sinh có nhận thứcđúng đắn về mối quan hệ giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa lao động trí óc và

lao động chân tay; qua đó giáo dục lòng yêu lao động, sự trân trọng với các

thành quả lao động của cá nhân, của tập thể để mang lại giá trị cho cộngđồng và xã hội Từ đó, hình thành cho các em những đức tính tốt đẹp như:chăm chỉ, siêng năng, kiên trì, sáng tạo Đó là hành trang để các em pháttriển toàn diện, thực hiện được ước mơ, hoài bão, khát vọng sống của chính

bản thân các em.

Qua lao động, các em sẽ thu được những kinh nghiệm quý báu về sựđoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, tương thân tương ái Thói quen phục tùng quên đilợi ích cá nhân dé phục vụ cho những lợi ích của tập thé Đặc biệt lao độnggắn liền với học tập là một trong những nguyên lý giáo dục của chúng ta hiện

nay.

(3) GDDD thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp

Chúng ta biết rang, dé GDDD cho học sinh, các nhà trường phải tiếnhành nhiều hoạt động giáo dục với nguyên lý là “Học đi đôi với hành, giáo

dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gan liền với thực tiễn, giáo dục

nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Vì vậy, cùng

với hoạt động dạy học trên lớp, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp các Trung tâm GDNN - GDTX có một vi trí đặc biệt quan trọng trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

24

Trang 33

lớp, những tri thức, kỹ năng cơ bản đã được lĩnh hội có điều kiện dé củng có,

mở rộng, khơi sâu Đồng thời, thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp giáo dục đạo đức cho học sinh, giúp các em từng bước hình thành những

hiểu biết hành vi, thói quen ứng xử phù hợp với tình huống, chuẩn mực xãhội, thể hiện sự văn hóa, văn minh, hiểu biết và chấp hành luật pháp - Giáodục đạo đức tựu chung lại là giáo dục làm người — những con người có thêthích ứng với mọi yêu cầu của hoàn cảnh và đòi hỏi khác nhau của cuộcsống; các em được trực tiếp rèn luyện các hành vi ứng xử, các phâm chấtnhân cách, đạo đức Đây là điều kiện rất tốt để các em có thể làm chủ cuộcsống bản thân, hòa nhập với cuộc sống xã hội trong thời đại hội nhập ngày

nay.

Những nội dung giáo dục đạo đức, tư tưởng, lối sống cần được triểnkhai đồng bộ và hiệu quả dưới nhiều hình thức sinh động, trực quan hơn.Bên cạnh việc học tập các kiến thức văn hóa trên trường học, việc tham giacác hoạt động sinh hoạt đoàn thể, hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao ýthức, trách nhiệm bảo vệ môi trường, góp phần giúp các em tự bảo vệ mình,tránh xa các tệ nạn xã hội, các chủ đề uống nước nhớ nguồn, tìm hiểu truyềnthống dân tộc, góp phần giúp các em thấu hiểu được lịch sử nước nhà, giúp

các em thêm trân trọng sự hòa bình, độc lập, tự do của dân tộc.

(4) Giáo dục đạo đức bằng hình thức tự tu dưỡng, tự rèn luyện hoàn

thiện mì nh

Đây là nhân tố quyết định trực tiếp đến trình độ đạo đức của mỗi họcsinh Sự phát triển đạo đức đòi hỏi có sự tác động bên ngoài và những độnglực bên trong và tùy thuộc vảo tình hình hoàn cảnh thực tế Đó chính là giáo

dục và tự giáo dục.

(5) GDĐĐ thông qua sự gương mẫu của người thayTheo giáo sư, tiến sỹ Hoàng Chí Bảo, chuyên gia cao cấp, nguyên Ủyviên Hội đồng Lý luận Trung ương, đề cao vai trò và trách nhiệm của cán bộ

Đảng viên, cán bộ đoàn, những người thực hiện trách nhiệm nêu gương, tạo

25

Trang 34

ra sự ảnh hưởng cho thể thế hệ trẻ để nâng cao hiệu quả của GDĐĐ, tư tưởng, lối sống cho học sinh, sinh viên là một trong những giải pháp quantrọng dé nâng cao hiệu quả của công tác GDĐĐ.

Thực hiện lời Bác dạy “Một tắm gương sống còn có giá trị và ý nghĩahơn hàng trăm bản diễn văn, tuyên truyền” Đó là những tắm gương vănhóa, nhân cách Văn hóa có sức hấp dẫn lớn, thúc đây tuổi trẻ nuôi dưỡng vàthực hiện khát vọng cống hiến

Người giáo viên luôn là tắm gương tiêu biểu nhất cho học sinh noitheo Nhân cách của người làm nghề giáo có một ảnh hưởng to lớn đến quátrình giáo dục đào tạo cho học sinh Lứa tuổi này, các em yêu cầu thầy côgiáo phải là những người có phẩm chất tốt, xứng đáng dé các em học hỏi, noitheo Điều đó sẽ phản ánh rõ ràng sự phát triển về nhân các của học sinh Các em hiểu rõ mặt yếu của giáo viên, biết nhận xét đánh giá từng thay cô,đưa ra ý kiến đóng góp Các em sẽ thêm phần cảm phục những giáo viêngiỏi, có phẩm chất cao quý và luôn tự hào về các giáo viên đó Các em sansàng làm theo sự hướng dẫn của giáo viên và những người thầy giáo cao quý

đó thực sự là tam gương sáng cho học sinh noi theo

1.3.4 Đánh giá đạo đức học sinh Trung học phổ thông trong các

Trung tâm GDNN — GDTX

Trên cơ sở mục tiêu GDĐĐ, cần xác định được mục tiêu cụ thé, chon lọc hiệu quả một số phương pháp, cách thức so sánh kết quả GDĐĐ và kếtquả quản lý GDĐĐ (đối sánh kết quả GDDD và quản lý GDĐĐ theo các tiêuchí đánh giá), sau đó thu thập các số liệu liên quan thông qua các cách thức

nói trên.

Với những kết quả đạt được thông qua đánh giá, tiễn hành nhận định những mặt ưu và chưa ưu, điều chỉnh các sai sót, bất cập trong quá trình thựchiện và thiếu sót (nếu có) trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạchđào tạo, đánh giá hiệu quả, tính nghiêm trọng ảnh hưởng đến kết quả và chất

lượng giáo dục nói chung Những phát hiện này là căn cứ quan trọng đề quá

26

Trang 35

trình quản lý diễn ra đồng bộ và hiệu quả Chủ thể quản lý chủ trương, kịpthời đưa ra biện pháp điều chỉnh lực lượng, kế hoạch, mục tiêu dé đảm bảokết quả GDĐĐ đạt lẫy kết quả tốt nhất Kiểm tra đánh giá là chức năng liênquan đến mọi cấp quản lý để đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống Nóthực hiện việc xem xét tình hình thực tế của công việc đối chiếu với yêu cầu

có sự đánh giá đúng đắn.

Việc đánh giả đạo đức học sinh THPT trong Trung tâm GDNN

-GDTX phải được tiến hành minh bạch, thường xuyên và thực hiện dướinhiều hình thức khác nhau như: việc theo dõi số đánh giá trong tuần, qua

các hoạt động ngoại khóa của lớp, hoạt động thi đua trong lớp hay trong Trung tâm hoặc ngoài Trung tâm với các tiêu chí thi đua rõ rang được quy

định như nội quy, quy định về việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh Từnhững cơ sở trên đây, GVCN sẽ là người trực tiếp năm bắt thông tin vànhững nguồn thông tin khác từ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giáo viên bộmôn, Ban cán sự lớp, để làm cơ sở đánh giá, xếp loại học sinh

1.4 Một số vẫn đề về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho họcsinh Trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo

dục thường xuyên

1.4.1 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học

phổ thông tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Quản lý hoạt động GDĐĐ của Giám đốc TT GDNN - GDTX là quátrình chi đạo, định hướng của các chủ thé quan lý lên các thành phần thamgia vào quá trình quản lý nhăm đạt được hiệu quả tốt nhất trong quá trình

GDĐĐ.

Quan lý hoạt động GDDD cho học sinh THPT tại trung tâm GDNN

-GDTX bao gồm: mục tiêu quản lý hoạt động GDDD, chức năng nhiệm vụ va hoạt động của Giám đốc Trung tâm, các biện pháp quan lý hoạt động GDDD

cho học sinh THPT.

1.4.2 Mục tiêu quan lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

27

Trang 36

Trung học phố thông tại các Trung tâm GDNN - GDTX

Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh phải bắt đầu từ xâydựng mục tiêu một cách hợp lý, phù hợp với từng đối tượng học sinh Mụctiêu đó phải nêu được những phẩm chất cần có và đạt được của học sinh Khixây dựng mục tiêu giáo dục đạo đức, trước hết phải thống nhất rõ ràng cácquan điểm của Đảng về đào tạo và sử dụng nguồn lực con người có hiệu quả,những chủ trương phát triển giáo dục, nhất là những quan điểm về đổi mớitoàn diện giáo dục đào tạo đã được đề cập trong Nghị quyết đại hội lần thứ X

và XI của Đảng Trên cơ sở những tư tưởng, quan điểm cơ bản của Đảng,

căn cứ quan trọng khác trong xây dựng mục tiêu giáo dục đạo đức phải là

mục tiêu giáo dục quốc gia đã được xác định cho từng cấp học, bậc học đượccác cơ quan quản lý giáo dục đào tạo địa phương triển khai đồng bộ và hiệu

quả.

Mục tiêu quản lý GDĐĐ là làm cho các khách thể quản lý (CBQL,

giáo viên, học sinh và các lực lượng tham gia giáo dục khác của Trung tâm)

đều có một tầm nhìn chung hướng tới sự phát triển đồng bộ, hiệu quả gópphần nâng cao chất lượng đào tạo GDĐĐ Đồng thời làm cho GDĐĐ tácđộng mạnh mẽ lên người học để hình thành bên trong họ ý thức, tình cảm,niềm tin, tạo nên những thói quen đạo đức, cụ thể:

Về nhận thức: làm cho lực lượng tham gia GDDD có cái nhìn, nhậnthức đúng về tầm quan trong của hoạt động công tác quản lý GDDD; nắmchắc những quan điểm của chủ nghĩa Mác — Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

về phát triển con người toàn diện

Về thái độ tình cảm: mọi lực lượng tham gia giáo dục phải có quanđiểm rõ ràng, biết phân biệt tốt xấu, đứng về lẽ phải, ủng hộ những việc làmmang lại giá trị cho xã hội, biết lên án, phê bình, đấu tranh với những sailệch về đạo đức, có thái độ chuẩn mực với các hành vi của bản thân đối với

công tac quản lý GDDD.

Vé hành vi: lực lượng tham gia GDĐĐ, trong đó đội ngũ cán bộ quản

28

Trang 37

lý tích cực tham gia, tô chức các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, rènluyện thể chất, các hành vi và phẩm chất đạo đức cần có cho học sinh

1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Giám đốc Trung tâm

trong việc quản ly giáo dục đạo đức

Giám đốc Trung tâm GDNN - GDTX là người trực tiếp quản lý, điềuhành và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động

của Trung tâm Trong đó có quản lý hoạt động giáo dục đạo đức.

Trước hết, phải xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức Kế

hoạch hóa việc quản ly GDDD nhằm đưa hoạt động GDDD vào kế hoạch

trước khi thực hiện, có mục tiêu, nội dung, biện pháp rõ ràng, có bước đi cụ

thé với các điều kiện thiết yếu cho việc thực hiện mục tiêu đã đề ra

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động GDDD dé bảo đảm việc GDDDdiễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo

dục sao cho đạt hiệu quả.

Kiểm tra đánh giá hoạt động GDDD đề cập đến phương pháp và cơchế được sử dụng để đảm bảo các hoạt động được diễn ra trên tinh thần tuân thủ các quy định, phù hợp với kế hoạch và mục tiêu chung của GDDD đã đề

ra.

1.4.4 Nội dung quan lý hoạt động Giáo duc dao đức cho học sinh

Trung học phố thông tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục

thường xuyên

1.4.4.1 Quản ly việc lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức

Hoạt động GDDD trong Trung tâm GDNN - GDTX là một bộ phan

quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý chung của cơ sở giáodục Những bản kế hoạch quản lý GDĐĐ phải có nội dung thé hiện rõ vềmục tiêu, các tiêu chí đánh giá mục tiêu, dự kiến được nguồn lực (nhân lực,

tài lực và vật lực), thời gian, các biện pháp thực hiện mục tiêu.

Như vậy khi lập kế hoạch người quản lý cần phải chú ý:

- Cần phối hợp chặt chẽ, thông nhất trong quá trình đào tạo, mục tiêu

29

Trang 38

của GDDD và mục tiêu giáo dục.

- Lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động phù hợp, có tính thiết thực,

đa dạng, dé tăng hiệu qua giáo dục

- Thành lập được Ban chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch

thực hiện và quá trình thực hiện.

Căn cứ theo những lưu ý vừa nêu trên, cán bộ dẫn đầu cần phải xâydựng được kế hoạch quản lý trong quá trình GDĐĐ nó bao gồm các loại kế

hoạch sau:

- Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm

- Kế hoạch hoạt động theo chương trình

- Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội

Nói tóm lại, các kế hoạch phải đảm bảo tính vừa phải, tính bao quát,tính cụ thé, tính kha thi

1.4.4.2 Quan ly việc tổ chức hoạt động giáo dục đạo đứcTrên cơ sở văn bản kế hoạch đã có, người chịu trách nhiệm quản lýthực hiện các công việc cụ thé về thiết lập và điều hành bộ máy quản ly, chọn

lọc nhân sự, xác định nhiệm vụ và chức năng, thiết lập các mối quan hệ

trong hoạt động GDDD; đồng thời có sự sáng suốt trong quyết định phâncông nhiệm vụ cho các bộ phận và các cá nhân liên quan thực hiện kế hoạch

Cu thé:

Trước hết, thành lập ban chỉ đạo về GDĐĐ

Phân công nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên

Nhiệm vụ chung của ban chỉ đạo bao gồm:

Giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch, xây dựng chương trình đó.

Tổ chức tốt các hoạt động theo quy mô lớn, phối hợp các lực lượng

giáo dục khác trong việc GDDD cho học sinh.

Giúp chủ nhiệm lớp, chi đoàn tiến hành hoạt động ở lớp mình có hiệu quả

Giúp Giám đốc kiểm tra đánh giá các hoạt động

Xây dựng, củng cố đội ngũ giáo viên chủ nhiệm thành một lực lượng

30

Trang 39

giáo dục nòng cốt.

1.4.4.3 Quan ly việc chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức

Trên cơ sở văn bản kế hoạch và công tác tô chức đã có, quán triệt thực

hiện việc hướng dẫn các bên liên quan, theo dõi, giám sát, động viên kip thời

các hoạt động của từng cá nhân và bộ phận thực hiện kế hoạch GDĐĐ Cụthể cần chỉ đạo:

Hoạt động GDDD thông qua các môn học, thông qua các môn học ở

Trung tâm giúp cho người học hiểu biết về các phạm trù đạo đức: hạnh phúc,lương tâm, tiền đồ, nghĩa vụ và trách nhiệm trong các hành vi ứng xử, từ

đó thực hiện đúng với chuẩn mực xã hội

Hoạt động GDDD thông qua các hoạt động ngoại khóa, vui chơi,

công ich, xã hội — chính trị, phong trào thé dục thé thao nhằm giúp hocsinh phát triển toàn diện về tri thức khoa học, thé chất, tư tưởng, chuẩnmực đạo đức, kỹ năng mềm

1.4.4.4 Quản lý việc kiểm tra và đánh gia hoạt động giáo duc đạo đứcKiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm sẽ cho ta thấy rõ những vấn đề còn

tồn đọng ma thực tế cần được giải quyết triệt dé Việc kiểm tra giup người quản

lý nắm được tình hình hiện tại, kịp thời xử lý sai phạm, khen thưởng, biểu

dương, phê bình, kỷ luật một cách khách quan, công bang, minh bach Từ đó,

xem xét đánh giá quá trình GDDD phù hợp với các tiêu chí đã đề ra

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạođức cho học sinh Trung học phố thông tại các Trung tâm GDNN —- GDTX

1.5.1 Đặc điểm của học sinh Trung học phổ thông trong các Trung

tâm GDNN - GDTX

Học sinh THPT tại các Trung tâm GDNN - GDTX có đặc điểm chungcủa học sinh THPT và cũng có những đặc điểm riêng như sau:

- Các em đa phần có học lực trung bình yếu từ các lớp dưới, ý thức tự

giác học tập chưa cao, không có thói quen tư duy độc lập, học tập thụ động; không có khả năng tự học; ít có động cơ và mục đích học tập cho bản thân.

31

Trang 40

- Tâm lý mang đặc điểm của thanh niên mới lớn, nhiều em chưa có ýchí, thiếu nghị lực dé thực hiện ước mơ hoài bão của mình.

- Ý thức tổ chức, kỷ luật, trách nhiệm công dân chưa cao; một số em có

xu hướng thực dụng, đua đòi, chạy theo thị hiếu tầm thường, dễ bị sa đà,cuốn hút vào những biểu hiện tiêu cực, phản giá trị đạo đức xã hội.

Đề công tác GDDD tại các Trung tâm GDNN - GDTX đạt được hiệuquả cao, các nhà quản lý giáo dục cần năm được đặc điểm tâm lý lứa tuôi

trên của học sinh, phân tích được nguyên nhân và tìm ra các giải pháp phù

hợp dé áp dụng cho don vị minh

1.5.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phương

Là một chức năng quan trọng của xã hội, giáo dục ảnh hưởng đếnnhiều yếu tố cũng như chiu sự chi phối của các lĩnh vực khác trong xã hội,của quá trình xã hội khác như kinh tế - chính trị, văn hóa — xã hội

Kinh tế đảm bảo cho giáo dục điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất dé tănghiệu quả, chất lượng giáo dục và đào tạo Với quan điểm giáo dục là sựnghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội; ngoài sự đầu tư của Nhà

nước, phải cần đến các nguồn lực từ gia đình, cộng đồng, các tổ chức xã hội

và bám sát vào các chính sách xã hội hóa giáo dục Như vậy, kinh tế pháttriển sẽ dam bảo ồn định nguồn lực cho giáo dục đạt được kết quả mong đợi

Các phong trào văn hóa xã hội ở địa phương sẽ lôi cuốn gia đình, nhà

trường và đặc biệt là các em tham gia Các phong trào xây dựng “Gia đình

văn hóa” “Giữ gìn trật tự trị an”, “Bảo vệ môi trường”, “Phòng chống tệnan”, là điều kiện dé GDĐĐ cho học sinh Qua các hoạt động ngoại khóa

sẽ giúp các em hình thành được ý thức từ sâu bên trong về cội nguồn dân

tộc, phong tục tập quản, các đức tính tốt đẹp mà cha ông ta đã truyền lại Qua

đó, tính nhân văn sẽ thấm dần vào bản chất đạo đức của các em

1.5.3 Sự phối hợp hiệu quả các hoạt động giáo dục trong Trung tâmGiáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

1.5.3.1 Hoạt động học tập

32

Ngày đăng: 10/04/2025, 00:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Hoàng Đông (2019), Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chohọc sinh tại trung tâm giáo dục thường xuyên và kỹ thuật hướngnghiệp tinh Đồng Tháp, Tap chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 7/2019, tr89-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chohọc sinh tại trung tâm giáo dục thường xuyên và kỹ thuật hướngnghiệp tinh Đồng Tháp
Tác giả: Nguyễn Hoàng Đông
Nhà XB: Tap chí Giáo dục
Năm: 2019
21. Đặng Vũ Hoạt (1992), Đôi mới công tác giáo viên chủ nhiệm với việc giáo dục đạo đức của học sinh. Tập san nghiên cứu giáo dục số 8/1992, 22. Học viện hành chính quốc gia Hồ Chí Minh — Khoa triết học (2000)Giáo trình đạo đức học, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đôi mới công tác giáo viên chủ nhiệm với việc giáo dục đạo đức của học sinh
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Tập san nghiên cứu giáo dục
Năm: 1992
24. Lê Tan Lộc (2018), Thiền viện Trúc Lâm Chính Pháp giáo dục dao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiền viện Trúc Lâm Chính Pháp giáo dục dao
Tác giả: Lê Tan Lộc
Năm: 2018
38. Hồ Thị Mộng Thu (2017). Giáo dục đạo đức cho sinh viên hiện nay - Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đạo đức cho sinh viên hiện nay
Tác giả: Hồ Thị Mộng Thu
Năm: 2017
41. Bùi Đức Tú - Nguyễn Thị Hồng Giang (2018). Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phô thông ở thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Tạp chí Giáo dục, sốđặc biệt thang 8, tr 63-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phô thông ở thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Tác giả: Bùi Đức Tú, Nguyễn Thị Hồng Giang
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2018
15. Nguyễn Công Giáp (1996), Giáo dục thường xuyên - hiện trạng va xu hướng phát triển, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Khác
16. Dương Thị Thu Hà (2016), Văn hóa thiền tông trong đời sống xã hội Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sỹ Văn hóa học, Trường Đại họcVăn hóa Hà Nội Khác
17. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo đục nhân cách, đào tạo nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
18. Phạm Minh Hạc (2003), Vẻ giáo duc, NXB Chính trị Quốc gia, HaNội Khác
19. Lê Duy Hùng (2013). Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổthông: Thực trạng và giải pháp. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sưphạm TP. Hồ Chí Minh, số 50/2013; tr 29-37 Khác
20. Lê Văn Hùng (2020), Quản lý hoạt động của giáo dục đạo đức chohọc sinh trung học phô thông của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên tại thành phố Hồ Chí Minh — Tạp chí Khoa học- Đại học Văn Lang, tập 24, số 24, tr112-119 Khác
23. Đặng Thị La (2005), Đạo đức Phật giáo và ảnh hưởng của nó đến đạo đức con người Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Triết học, Đại học Khoahọc Xã hội và Nhân văn Hà Nội Khác
25. Trần Quang Khánh (2016). Một số hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở hiện nay. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt, tháng12; tr 21-23 Khác
26. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn dé lý luận và thuc tiễn - NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
27. Đặng Bá Lãm (2005): Quản lý Nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiên — NXB Chính trị quốc gia — Hà Nội Khác
28. Hồ Chí Minh (1983), Vé dao đức — NXB chính trị Quốc gia Ha Nội Khác
29. Hồ Chí Minh (1998), Những lời Bác Hồ dạy thanh thiếu niên và họcsinh, NXB Thanh niên Hà Nội Khác
30. Hồ Chi Minh (2004), Về giáo duc thanh niên - NXB Thanh niên, HàNội Khác
31. Hồ Chí Minh (1976), Về đạo đức cách mạng — NXB Sự thật, Hà Nội Khác
32. Đỗ Ngây (2012). Triết lý nhập thé của Phật giáo Việt Nam thời Lý — Trần, Luận án Tiến sỹ Tôn giáo học, Học viện Khoa học Xã hội —Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình cán bộ, giáo viên Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp- - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.1. Tình hình cán bộ, giáo viên Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp- (Trang 52)
Bảng 2.2. Mức độ vi phạm đạo đức của học sinh Trung tâm Giáo - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.2. Mức độ vi phạm đạo đức của học sinh Trung tâm Giáo (Trang 54)
Bảng 2.2 cho thấy rằng phan lớn học sinh được khảo sát đều nhận thức được những hành vi, mức độ vi phạm đạo đức là rất không tốt - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.2 cho thấy rằng phan lớn học sinh được khảo sát đều nhận thức được những hành vi, mức độ vi phạm đạo đức là rất không tốt (Trang 54)
Bảng 2.6. Đánh giá về tầm quan trọng các phẩm chất đạo đức cần giáo dục - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.6. Đánh giá về tầm quan trọng các phẩm chất đạo đức cần giáo dục (Trang 59)
Bảng 2.7. Đánh giá các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Trung tâm GDNN - GDTX Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.7. Đánh giá các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Trung tâm GDNN - GDTX Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ (Trang 60)
2.2.10. Hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
2.2.10. Hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh (Trang 61)
Hình thức GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Hình th ức GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện (Trang 62)
Bảng 2.10. TẦm quan trọng của công tác quản lý GDĐĐ cho học - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.10. TẦm quan trọng của công tác quản lý GDĐĐ cho học (Trang 64)
Bảng 2.12. Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.12. Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức (Trang 67)
Bảng 2.13. Đánh giá chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDDD - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.13. Đánh giá chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDDD (Trang 68)
Bảng 2.14. Đánh giá công tác kiểm tra quản lý GDĐĐ cho học sinh - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.14. Đánh giá công tác kiểm tra quản lý GDĐĐ cho học sinh (Trang 69)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 6 biện pháp đề xuất - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Nghề Nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ Trong bối cảnh hiện nay
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 6 biện pháp đề xuất (Trang 99)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm