1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài xây dựng chương trình Đoán số qua mạng

23 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chương Trình Đoán Số Qua Mạng
Tác giả Quán Anh Tuấn
Người hướng dẫn Nguyễn Quang Trung
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Đa Phương Tiện
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 863,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với khả năng kiểm soát lỗi, cơ chế bắt tay ba bước và quản lý luồng dữ liệu hiệu quả, TCP được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao, chẳng hạn như trò chơi trực t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐOÁN SỐ QUA MẠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN :QUÁN ANH TUẤN - 2155020084 LỚP: 21CDP2

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN QUANG TRUNG MÔN HỌC : LẬP TRÌNH MẠNG

Hà Nội , ngày 30 tháng 3 năm 2025

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Tổng quan về mạng máy tính 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Lợi ích của mạng máy tính 4

1.1.3 Lập trình mạng 4

1.1.4 Giới thiệu về mô hình lập trình mạng : 5

1.1.4.1 Khái niệm 5

1.1.4.2 Bảng khái quát và so sánh các mô hình lập trình mạng 6

1.2 Giới thiệu mô hình mạng Client – Server 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Nguyên tắc hoạt động 7

1.3 Ngôn ngữ C# và NET Framework 8

1.3.1 C# là gì ? 8

1.4 Tổng quan về giao thức TCP 10

1.4.1 Khái niệm 10

1.4.2 Đặc điểm giao thức TCP 10

1.4.3 Chức năng chính của giao thức TCP 11

2.1 Tổng quan đề tài 12

2.1.1 Mô tả bài toán 12

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 12

2.2 Mục tiêu đề tài 12

2.3 Phân tích yêu cầu 12

2.3.1 Yêu cầu chức năng 12

2.3.2 Yêu cầu phi chức năng 13

2.4 Thiết kế chương trình 14

2.4.1 Thiết kế giao diện 14

2.4.2 Cài đặt chức năng 16

2.4.2.1 Cài đặt chức năng Server 16

2.4.2.2 Cài đặt chức năng Client 19

CHƯƠNG III : KẾT LUẬN 23

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ, các ứng dụng mạng ngày càng trở nên phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ truyền thông, thương mại điện tử đến giải trí trực tuyến Trong số đó, giao thức TCP (Transmission Control Protocol) là một trong những nền tảng cốt lõi, giúp đảm bảo truyền tải dữ liệu một cách ổn định, đáng tin cậy và đúng thứ tự giữa các thiết bị trên mạng Với khả năng kiểm soát lỗi, cơ chế bắt tay ba bước và quản lý luồng dữ liệu hiệu quả, TCP được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao, chẳng hạn như trò chơi trực tuyến, hội thoại thời gian thực và các hệ thống truyền dữ liệu quan trọng

Xuất phát từ tầm quan trọng của TCP trong việc xây dựng các ứng dụng tương tác mạng,

em đã lựa chọn đề tài "Xây dựng trò chơi đoán số qua mạng sử dụng TCP" Đây là một

trò chơi đơn giản nhưng thú vị, trong đó một máy chủ sẽ tạo ra một số bí mật, và người chơi (máy khách) sẽ gửi các phán đoán để tìm ra con số đó trong thời gian ngắn nhất Trò chơi này không chỉ giúp em nâng cao kiến thức về lập trình mạng mà còn là một ví dụ minh họa rõ ràng về cách giao tiếp giữa máy khách và máy chủ thông qua TCP

Trong quá trình thực hiện, em tập trung vào việc thiết kế giao thức giao tiếp giữa các thành phần của hệ thống, xử lý luồng dữ liệu giữa máy khách và máy chủ, đảm bảo tính

ổn định của kết nối và tối ưu hóa hiệu suất trò chơi Ngoài ra, em cũng tìm hiểu các phương pháp để cải thiện trải nghiệm người chơi, chẳng hạn như giao diện trực quan hơn, phản hồi nhanh hơn và cách xử lý lỗi hiệu quả

Tuy nhiên, vì đây là một lĩnh vực có nhiều khía cạnh kỹ thuật quan trọng, em nhận thức được rằng vẫn còn nhiều điều cần học hỏi và hoàn thiện Vì vậy, tôi rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến quý báu từ thầy cô và các bạn để có thể cải thiện và hoàn thiện đề tài này một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về mạng máy tính

1.1.1 Khái niệm

Mạng máy tính là một sự kết hợp giữa các máy tính trong một hệ thống Điều đặc biệt đó

là các máy tính này sẽ liên kết với nhau thông qua các thiết bị kết nối mạng và phương tiện truyền thông như: Giao thức mạng, môi trường truyền dẫn Theo đó, chúng sẽ dựa trên một cấu trúc nào đó với mục đích thu thập, trao đổi các dữ liệu và chia sẻ tài nguyên cho nhiều người hang khác nhau

1.1.2 Lợi ích của mạng máy tính

Lợi ích của mạng máy tính như sau:

- Mạng tạo khả năng hang chung tài nguyên cho các người dung

- Mạng cho phép nâng cao độ tin cậy

- Tiết kiệm chi phí

- Tăng cường tính bảo mật thông tin

- Việc phát triển mạng máy tính đã tạo ra nhiều ứng dụng mới

1.1.3 Lập trình mạng

Ngày này khi nói đến phát triển các ứng dụng phần mềm, đa số là người ta muốn nói đến chương trình có khả năng làm việc trong môi trường mạng tích hợp nói chung và mạng máy tính nói riêng Từ các chương trình kế toán doanh nghiệp, quản lý, trò chơi, điều khiển… đều là các chương trình ứng dụng mạng Vấn đề lập trình mạng liên quan đế nhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau Từ kiến thức sử dụng ngôn ngữ lập trình, phân tích thiết kế hệ thống, kiến thức hệ thống mạng, mô hình xây dựng chương trình ứng dụng mạng, kiến thức về cơ sở dữ liệu… cho đến kiến thức truyền thông, các kiến thức các lĩnh vực liên quan khác như mạng điện thoại di động, PSTN, hệ thống GPS, các mạng như BlueTooth, WUSB, mạng sensor… Nhưng có thể nói vấn đề lập trình mạng có 3 vấn đề chính cốt lõi tích hợp trong lập trình ứng dụng mạng Vấn đề lập trình mạng có thể được định nghĩa với công thức sau:

Trang 5

LTM=KTM+MH+NN

Trong đó:

• LTM: Lập trình mạng

• KTM: Kiến thức về các loại mạng truyền thông như mạng máy tính (LAN, WAN,

Internet), mạng điện thoại công cộng (PSTN), mạng không dây, giao thức truyền dữ liệu (TCP/IP, UDP), và các mô hình mạng như OSI, TCP/IP

• MH: Mô hình lập trình mạng – Các mô hình lập trình mạng phổ biến như mô hình client-server, peer-to-peer, lập trình socket, và cách tổ chức, quản lý kết nối mạng giữa các ứng dụng

• NN: Ngôn ngữ lập trình mạng – Các ngôn ngữ được sử dụng để lập trình mạng như C, C++, Java, Python, C#,… cùng với thư viện hỗ trợ lập trình mạng như Winsock, NET Socket, Java Networking, Python socket, v.v.\

1.1.4 Giới thiệu về mô hình lập trình mạng :

1.1.4.1 Khái niệm

Mô hình lập trình mạng là phương thức tổ chức và xây dựng các ứng dụng giao tiếp với nhau thông qua mạng máy tính Một ứng dụng mạng thường bao gồm nhiều thành phần

có nhiệm vụ gửi, nhận và xử lý dữ liệu qua các giao thức mạng như TCP, UDP, HTTP,…

Mô hình lập trình mạng giúp xác định cách các thiết bị hoặc phần mềm tương tác với nhau, từ đó tối ưu hóa hiệu suất, bảo mật và khả năng mở rộng của hệ thống Tùy vào mục đích sử dụng, có nhiều mô hình lập trình mạng khác nhau, mỗi mô hình có cách thức hoạt động riêng và phù hợp với từng loại ứng dụng cụ thể

Trang 6

1.1.4.2 Bảng khái quát và so sánh các mô hình lập trình mạng

Mô hình Cách giao tiếp Ưu điểm Nhược điểm Ứng dụng

Client-Server - Client gửi yêu cầu

(request) đến Server

- Server xử lý yêu cầu

và gửi phản hồi (response) về Client

- Dữ liệu tập trung,

dễ quản lý

- Phù hợp với các ứng dụng cần kiểm soát truy cập

- Nếu Server bị lỗi, toàn

bộ hệ thống bị ảnh hưởng

- Khi có quá nhiều Client, Server có thể bị quá tải

- Web service, ứng dụng web

- Cơ sở dữ liệu tập trung

P2P - Mỗi thiết bị (Peer) có

thể gửi và nhận dữ liệu trực tiếp từ các Peers khác

- Không có Server trung tâm, các Peers tự quản lý kết nối

- Không cần máy chủ trung gian, giảm chi phí duy trì Server

- Có thể phân tán

dữ liệu rộng rãi, giảm tải cho từng thiết bị

- Khó kiểm soát quyền truy cập và bảo mật

- Nếu số lượng Peers ít hoặc không ổn định, hiệu suất truyền dữ liệu giảm

- Ứng dụng chia sẻ tệp (BitTorrent, eMule)

- Gọi video P2P (Skype – phiên bản cũ)

Pub-Sub - Publisher gửi dữ liệu

đến một hệ thống trung gian (Message Broker)

- Subscriber đăng ký nhận dữ liệu từ hệ thống trung gian

- Khi có dữ liệu mới,

hệ thống sẽ gửi đến tất

cả Subscriber

- Hỗ trợ thời gian thực, giúp dữ liệu được phân phối nhanh chóng

- Có thể mở rộng quy mô dễ dàng

- Cần một hệ thống trung gian để quản lý

dữ liệu

- Nếu hệ thống trung gian gặp sự cố, việc truyền dữ liệu có thể bị gián đoạn

- MQTT trong IoT (Internet of Things)

- Facebook, Twitter gửi thông báo thời gian thực

- Hệ thống theo dõi thị trường chứng khoán

Message Queue - Dữ liệu được gửi vào

hang đợi (queue) và

xử lý theo thứ tự

- Producer) không cần đợi phản hồi ngay từ Consumer

- Consumer có thể nhận và xử lý dữ liệu khi sẵn sàng

- Hỗ trợ xử lý dữ liệu không đồng

bộ, giúp hệ thống hoạt động mượt

- Có khả năng chịu tải cao vì dữ liệu không cần xử lý ngay lập tức

- Cần hệ thống quản lý hang đợi như

RabbitMQ, Kafka

- Nếu hang đợi quá lớn

mà không xử lý kịp, có thể gây độ trễ

-RabbitMQ, Kafka trong xử lý dữ liệu lớn

- Hệ thống thanh toán trực tuyến (xử lý giao dịch từng phần)

- Xử lý email hang loạt

Trang 7

1.2 Giới thiệu mô hình mạng Client – Server

1.2.1 Khái niệm

Mô hình client server (mô hình khách chủ) là mô hình mạng máy tính được tạo nên bởi 2 thành phần chính gồm client và server (được dịch ra tiếng Việt là “máy khách” và “máy chủ”) Client sẽ đưa ra các yêu cầu về lưu trữ tài nguyên và dịch vụ cài đặt từ phía server Yêu cầu dữ liệu được máy tính client gửi đến server qua kết nối mạng Internet và sẽ được chấp nhận bởi server Tiếp đó, server sẽ gửi trở lại những gói dữ liệu mà máy client yêu cầu Như vậy với mô hình này, client không hề chia sẻ bất cứ tài nguyên nào do mình nắm giữ

Nói cách khác, mô hình client – server là cấu trúc ứng dụng phân tán có chức năng phân vùng các nhiệm vụ (workload) giữa các server (nhà cung cấp dịch vụ hoặc tài nguyên) và client (người yêu cầu dịch vụ) Những ứng dụng của mô hình Client Server phổ biến nhất hiện nay đó là nền tảng Email, World Wide Web…

1.2.2 Nguyên tắc hoạt động

Mô hình Client-Server có hai thành phần chính:

• Client: Client là các thiết bị truy cập dịch vụ từ server, có thể là máy tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh hay bất kỳ thiết bị nào kết nối mạng

• Server: Server là máy tính cung cấp dịch vụ cho client, thường có cấu hình mạnh

và hoạt động liên tục

Quá trình hoạt động của mô hình Client-Server diễn ra như sau:

• Client gửi yêu cầu: Thông qua giao thức mạng, client gửi yêu cầu tới server có thể

là yêu cầu truy cập trang web hoặc thực hiện giao dịch

• Server xử lý yêu cầu: Server nhận và xử lý yêu cầu, có thể truy xuất dữ liệu, thực hiện phép tính hoặc gửi yêu cầu đến server khác

• Server trả kết quả: Sau khi xử lý, server trả lại kết quả cho client, đó có thể là trang web, email, tệp tin hoặc thông báo lỗi

1.2.3 Các loại kiến trúc Client – Server thông dụng

• Kiến trúc một tầng: Đây là một chương trình đơn giản chạy trên một máy tính duy

nhất, không cần kết nối mạng Người dùng không cần quản lý giao thức mạng, giúp

mã dễ dàng hơn và giảm tải cho mạng

• Kiến trúc hai tầng: Bao gồm máy khách và máy chủ, giao tiếp qua giao thức liên

kết hai tầng Giao diện người dùng được đặt trên máy khách còn logic xử lý nằm ở máy chủ Giao diện này thường được viết bằng các ngôn ngữ như C++ và Java

Trang 8

• Kiến trúc ba tầng: Bao gồm lớp giao diện người dùng, lớp ứng dụng để xử lý logic

và lớp dữ liệu chứa cơ sở dữ liệu

• Kiến trúc N-Tier: Chia ứng dụng thành nhiều tầng logic, giúp tách biệt nhiệm vụ

và quản lý các phụ thuộc Các tầng này có thể chạy trên nhiều máy khác nhau để cải thiện khả năng mở rộng, nhưng cũng có thể làm tăng độ trễ do giao tiếp mạng Kiến trúc N-Tier có thể là lớp đóng (giao tiếp chỉ với tầng kế tiếp) hoặc lớp mở (có thể giao tiếp với bất kỳ tầng nào bên dưới)

Ví dụ điển hình cho kiến trúc ba tầng là Microsoft MySQL Server có ba thành phần

chính: Lớp giao thức, công cụ quan hệ và công cụ lưu trữ Máy khách kết nối trực tiếp với SQL Server cần cài đặt phần mềm máy khách SQL Server Quy trình Client-Server Runtime của Microsoft chịu trách nhiệm quản lý các tập lệnh đồ họa trên hệ điều hành Windows

1.3 Ngôn ngữ C# và NET Framework

1.3.1 C# là gì ?

C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trình được biên dịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành

Trong các ứng dụng sử dụng NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, VB.NET) được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft intermediate language)

Sau đó mã này được biên dịch bởi Common Language Runtime (CLR) để trở thành mã thực thi của hệ điều hành

Đặc trưng của C#

Ngôn ngữ lập trình C# có những đặc trưng cơ bản sau:

• Là một ngôn ngữ thuần hướng đối tượng (hướng đối tượng là gì sẽ được trình bày trong bài CLASS TRONG C#)

• Là ngôn ngữ khá đơn giản, chỉ có khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu

dữ liệu được dựng sẵn

Trang 9

• Cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-oriented) như là Property, Event (sẽ được trình bày trong bài CLASS TRONG C# và bài EVENT TRONG C#)

• C# không khuyến khích sử dụng con trỏ như trong C++ nhưng nếu bạn thực

sự muốn sử dụng thì phải đánh dấu đây là mã không an toàn (unsafe)

• C# có bộ Garbage Collector sẽ tự động thu gom vùng nhớ khi không còn sử dụng nữa

• C# đã loại bỏ đa kế thừa trong C++ mà thay vào đó C# sẽ hỗ trợ thực thi giao diện interface (sẽ được trình bày trong bài INTERFACE TRONG C#

và bài TÍNH KẾ THỪA TRONG C#)

Một số ưu điểm nổi bật của C#:

• Gần gũi với các ngôn ngữ lập trình thông dụng (C++, Java, Pascal)

• Xây dựng dựa trên nền tảng của các ngôn ngữ lập trình mạnh nên thừa hưởng những ưu điểm của những ngôn ngữ đó

• Cải tiến các khuyết điểm của C/C++ như con trỏ, các hiệu ứng phụ,

• Dễ tiếp cận, dễ phát triển

• Được sự chống lưng của NET Framework

Đi kèm với những điểm mạnh trên thì C# cũng có những nhược điểm:

• Nhược điểm lớn nhất của C# là chỉ chạy trên nền Windows và có cài NET Framework

• Thao tác đối với phần cứng yếu hơn so với ngôn ngữ khác Hầu hết phải dựa vào windows 1.3.2 Giới thiệu NET Framework

.NET Framework là một nền tảng phát triển phần mềm mạnh mẽ và toàn diện do

Microsoft phát triển Nó cung cấp một môi trường lập trình đa năng, bao gồm môi trường thực thi (Common Language Runtime – CLR), thư viện lớn các API, và các công cụ hỗ trợ để xây dựng các ứng dụng chất lượng cao trên nhiều nền tảng khác nhau như

Windows, Windows Server, và Windows Phone

Đặc trưng của NET Framework

Hỗ trợ đa ngôn ngữ lập trình:

Một trong những điểm mạnh của NET Framework hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như C#, Visual Basic, F#, và nhiều ngôn ngữ khác dựa trên NET Điều này mang lại sự linh hoạt và tự do lựa chọn cho các lập trình viên, giúp họ có thể sử dụng ngôn ngữ

mà họ thích nhất hoặc phù hợp nhất với dự án của mình

Thư viện giàu tính năng:

Trang 10

.NET Framework cung cấp một bộ sưu tập khổng lồ các thư viện và API, bao gồm các chức năng từ đồ họa, mạng, truy cập cơ sở dữ liệu, đến xử lý văn bản, thao tác tập tin, và nhiều hơn nữa

Môi trường thực thi đáng tin cậy (CLR):

Common Language Runtime (CLR) là môi trường thực thi của NET Framework, đảm bảo môi trường chạy an toàn, bảo mật và hiệu quả cho các ứng dụng NET

Tích hợp với các công cụ phát triển của Microsoft:

.NET Framework được tích hợp chặt chẽ với các công cụ phát triển của Microsoft như Visual Studio, Visual Studio cung cấp một môi trường lập trình tích hợp (IDE) mạnh mẽ, giúp các lập trình viên có thể viết mã, gỡ lỗi, và triển khai ứng dụng một cách dễ dàng và hiệu quả hơn Ngoài ra, NET Framework cũng được hỗ trợ bởi các công cụ và dịch vụ khác của Microsoft như Azure, SQL Server, và nhiều hơn nữa

1.4 Tổng quan về giao thức TCP

1.4.1 Khái niệm

TCP (Transmission Control Protocol) là một giao thức tầng vận tải giúp các máy tính trên mạng truyền dữ liệu cho nhau một cách tin cậy Giao thức đảm bảo rằng dữ liệu được truyền đúng thứ tự, không bị lỗi và không bị mất

Để làm được điều này, giao thức TCP sử dụng một số nguyên lý sau:

Phát hiện lỗi: TCP sử dụng mã kiểm tra lỗi (checksum) để phát hiện các lỗi trong quá trình truyền dữ liệu Nếu phát hiện lỗi, TCP sẽ yêu cầu máy tính gửi lại dữ liệu đó

Đánh số thứ tự các đoạn tin: TCP đánh số thứ tự cho từng đoạn tin được truyền Điều này giúp đảm bảo rằng các đoạn tin được nhận đúng thứ tự

Cơ chế xác nhận: TCP sử dụng cơ chế xác nhận để đảm bảo rằng máy tính nhận đã nhận được dữ liệu Nếu máy tính nhận không nhận được xác nhận, TCP sẽ yêu cầu máy tính gửi lại dữ liệu đó

Giao thức TCP thuộc loại kết nối có hướng vì trước khi gửi dữ liệu, hai máy tính phải thiết lập một kết nối với nhau Việc thiết lập kết nối này được gọi là thủ tục bắt tay Nghĩa

là chúng phải gửi một số đoạn tin đặc biệt để xác định các tham số đảm bảo cho quá trình truyền dữ liệu

1.4.2 Đặc điểm giao thức TCP

Trang 11

Giao thức TCP có các đặc điểm sau:

Định hướng kết nối: Hai máy tính muốn truyền dữ liệu cho nhau phải thiết lập

một liên kết trước Điều này đảm bảo rằng dữ liệu được truyền đi một cách an toàn

và đáng tin cậy Sau khi truyền dữ liệu xong thì một trong hai bên hoặc cả hai bên gửi tín hiệu yêu cầu hủy bỏ liên kết

Đánh số tuần tự: Mỗi đoạn tin được truyền đi đều được đánh một số thứ tự Điều

này giúp cho máy tính nhận biết được các đoạn tin bị thất lạc và bên nhận sẽ sắp xếp lạ các đoạn tin chính xác

Đảm bảo tính tin cậy: Giao thức TCP sẽ đảm bảo rằng dữ liệu được truyền đi

không bị thất lạc, bị thay đổi hoặc bị mất Nếu có lỗi xảy ra, giao thức TCP sẽ yêu cầu máy tính gửi lại dữ liệu đó

Điều khiển lưu lượng: Giao thức TCP sẽ điều chỉnh tốc độ truyền dữ liệu để phù

hợp với khả năng xử lý của máy tính nhận Năng lực xử lý của mỗi máy tính chỉ

có hạn nhất định

(thường phụ thuộc ba tài nguyên cơ bản trong mỗi máy tính: tốc độc CPU, dung lượng bộ nhớ, tốc độ đọc/ghi thiết bị lưu trữ, ngoài ra có thể xét thêm các yếu tố khác như: số lượng người dùng, băng thông mạng…) Nếu không có cơ chế điều khiển lưu lượng thì bên nhận có thể không kịp xử lý các đoạn tin gửi đến và dẫn đến tình trạng lỗi như: tràn bộ nhớ, treo hệ thống

1.4.3 Chức năng chính của giao thức TCP

Chức năng chính của giao thức TCP bao gồm:

1 Thiết lập kết nối: TCP hỗ trợ kết nối đầu cuối, nghĩa là nó cho phép hai máy tính tạo

ra một kết nối chính xác trước khi bắt đầu truyền dữ liệu

2 Dữ liệu tin cậy: TCP cung cấp chế độ truyền dữ liệu tin cậy Nó đảm bảo rằng dữ liệu

được gửi từ nguồn tới đích mà không bị mất mát hoặc hỏng hóc

3 Kiểm soát luồng: TCP chuẩn bị và quản lý việc gửi gói tin, để tránh tình trạng quá tải

Nếu một máy tính gửi dữ liệu quá nhanh so với khả năng nhận dữ liệu của máy tính khác, TCP sẽ giảm tốc độ gửi

4 Xác nhận gói tin: TCP xác nhận việc nhận dữ liệu bằng cách gửi lại các gói xác nhận

Nếu một gói tin không được xác nhận, nó sẽ được gửi lại

5 Sắp xếp lại gói dữ liệu: TCP tự động sắp xếp lại các gói tin mà đã được truyền một

cách không tuần tự

Ngày đăng: 09/04/2025, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.4.2. Bảng khái quát và so sánh các mô hình lập trình mạng - Đề tài  xây dựng chương trình Đoán số qua mạng
1.1.4.2. Bảng khái quát và so sánh các mô hình lập trình mạng (Trang 6)
Hình 2.4.2: Giao diện Client - Đề tài  xây dựng chương trình Đoán số qua mạng
Hình 2.4.2 Giao diện Client (Trang 15)
Hình 2.4.1 : Giao diện Server - Đề tài  xây dựng chương trình Đoán số qua mạng
Hình 2.4.1 Giao diện Server (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w