1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình sử dụng y học cổ truyền trong Điều trị một số bệnh thông thường của người dân thị trấn hương canh, huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc

95 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình sử dụng y học cổ truyền trong điều trị một số bệnh thông thường của người dân thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Văn Thức
Người hướng dẫn TS. Lại Thanh Hiền
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến sổ/chi sổ nghiên cứu:...18 2 .5.1 Các biên sô chi sô nghiên cứu vê dục diêm chung cua nhóm nghiên cửu 18 2 5 2 Câc biến sổ chi sổ đánh già tình hình sư dụng Y học có truyền trong di

Trang 1

BỌ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỌ Y TÉ

TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYÊN VĂN THỨC

LƯẠN VÁN THẠC sĩ Y HỌC

HÀ NỘI - 2024

Trang 2

TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỀN VẤN THỨC

CÁN BỘ HƯỚNG DÂN KHOA HỌC:

TS LẠI THANH HIẺN

HÀ NỘI - 2024

Trang 3

LÒI CÁM ON

Vừ tứ Ca lòng kinh trụng em xm bày tó lòng bit-t ơn sâu sắc tởi:

Dang úy, Ban Giám hiịu, Phòng ọ nân lý - Dào tao Salt Dại học, Khoa Y học cố truyền Trường Dại học Y Hà Nội (tà tựo (tiền ktậi t(ir nhứ cho em n ong quâ n inh học

TS Lại Thanh Hiền - Trường Dại họC YHà Nai, Cò giáo (tã trục nểp hưởng dẫn,

gỉ áng dạy và chi bão em nong quà ninh hoc t(ỷ và thục hi ìn nghiên cữu.

Cãc thồ)' cò trong Hội dồng thông qua dề cương, Hội dồng chẩm luận vàn Thạc

sĩ Trường Dại học Y Hà Nội nhùng người dã dòng góp ( ho cm nhiêu ý kỉèti quỳ bàu dê

em hoàn thành nghiên cửu.

Các thầy cò trong Khoa Y học cố truyền - Trưừng Dại học Y Hà Nội nhũng người dã tuôn dựy dỗ và diu dắt em trong suốt thãi gian học rộp tụi trướng cũng như hoàn thành luận vãn.

Ban Giám dốc, các phòng ban, lảnh dạo khoa cũng toàn thế nhàn viên

Trung tâm Y tể Huyện Binh Xuyên và Tram Y tể Thị trấn Hưưng Canh dà tạo diều kiện giúp dở em trong quà ninh hục tụp.

Cuối cùng, em muốn bày tó lóng biết ơn sâu sốc tỡì những người thân nong gia (tinh dã luôn giúp dỡ dộng viên trong quá trinh học tập và nghiên cửu Cam ơn eàc anh chị em câc bạn dong ngh^p Trường Cao dăng ĩ Inh Phúc và dặc biệt Khoa Y dược Trường Cao dâng vinh Phúc, những người luôn (tòng hãnh cùng cm dộng viên và chia

Se trong siiổt quá trình học tập và nghiên cừu dà qua.

ỉià NỘI ngày thũng nãm 2024 Tác gta luận vàn

Nguyễn Vàn Thút

Trang 4

Tòi là Nguyền Vân Thức, hục viên Cao hục khoá 31 tại Trường Dại học

Y Hà Nội chuyên ngành Y học cỗ truyền, xin cam đoan:

Đây là luận vãn do bân thân tòi trực tiếp thục hiện dưới sự hướng dẫn cua TS.Lại Thanh Hiền

Cõng trinh này không trùng lập vói bẩt kỳ nghiên cửu nào khác đà được cõng bố tụi Việt Nam

Các sổ liệu, thông tin trong nghiên cứu là hoãn toàn chinh xác trung thục và khách quan, đã được xác nhận vá chấp thuận cua cơ sờ noi nghiên cữu

Tói xin hoãn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật VC nhùng cam kết nãy

Hà NỘI, ngày tháng nám 2024

Tác giá

Nguyễn Văn Thức

Trang 5

Mực LỤC

ĐẬT VÁN DẾ 1

CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 1 Tầm quan trọng cua Y học cò truyền trong chăm sóc sức khoe của nhân dân 3 I 2 Thực trạng hoạt dộng khâm chửa bệnh bằng Y hục cô truyền và một số yếu tố ánh hưởng đen hoạt động khám chừa bệnh hiện nay 4 1 2 l Trên the giới 4

1 2.2 Tụi Việt Nam 5

1 3 Một số yếu tố anh hướng đến hoạt dộng khảm chừa bệnh bảng Y hục cố truyền ờ Việt Nam 8

13 1 Các yều tổ về chinh sách 9

1 3.2 Các yểu tố ve cơ sơ vật chất 10

13 3 Các yểu tố ve nhân lực 10

I 3 4 Các yểu tổ ve trinh độ dân tri 11 1 4 Một sổ nghiên cứu ve hoạt động khâm chừa bệnh bàng Y học cố truyền tại tuyển xà ờ Việt Nam 12

1 5 Thông tin về dịa bàn nghiên cứu 13 CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 17 2.1 Dối lưọng nghiên cửu 17

2.2 Địa diem và thời gian nghiên cứu: 17

2.3 Thiết kế nghiên cửu: 17

2 4 Cờ màu và chọn mẫu: 17

2.5 Biến sổ/chi sổ nghiên cứu: 18

2 5.1 Các biên sô chi sô nghiên cứu vê dục diêm chung cua nhóm nghiên cửu 18 2 5 2 Câc biến sổ chi sổ đánh già tình hình sư dụng Y học có truyền trong diều trị một số bệnh thòng thường cua người dân thị trấn Hương Canh: 18 2 5 3 Các biền sổ chi số mô tà một số yểu tổ ánh hướng đền tình hình sư dụng Y học cồ truyền trong điều trị một số bệnh thòng thường cua người dân thị trẳn Hương Canh 18

Trang 6

2 7 Quy trinh nghiên cứu 20

2 8 Phương pháp thu thập sỗ liệu 20

2 10 Xù lý vả phân tích so liệu 20

CHƯƠNG 3 KẼT QUA

3 2 Mó tá tình hình sir dụng Y học cỗ truyền trong điều trị một sổ bệnh thông thường cua

3 3 Một sổ ycu tổ liên quan den sư dụng dịch vụ KCB bằng YHCT cua ngườidân Thị trấn Hương Canh Huyện Binh Xuyên Tinh Vĩnh Phúc 32CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 38

4 2 Tinh hình sứ dụng YHCT tại Thị trắn Hương Canh Huyện Binh Xuyên Tinh

PHỤ LỤC

Trang 8

Bang 3.1 Một số đặc diêm chung về đỗi tượng khao sãt 22Bang 3.2 Ty lộ đối tượng tham gia nghiên cứu chụn KCB bang YHCT trẽn tòng số

KCB chung 24Bang 3.3 Ty lệ đồi lượng tham gia nghiên cứu lụa chọn phương pháp chừa bệnh 25

Bang 3.6 Tý lệ các phương pháp KCB không dùng thuốc của YHCT người dàn

dang sữ dụng 26

Bang 3.7 Tỷ lệ các phương phảp KCB dũng thuốc bằng YlỈCTngười dãn dang sư dụng 26

Bang 3.9 Địa diem người dán lựa chọn khi muốn KCB bằng YHCT 27

Bang 3.12 Đánh giã cua người dãn về hiệu qua cua phương pháp KCB bằng YHCT 29Báng 3.13 Mức độ hãi lõng cùa người dân về hiệu qua đicu trị bang thuốc YHCT 29Bang 3.14 Phương pháp chừa bênh bang YHCT người dãn dà sứ dụng trong vỏng I

nảm qua Ỉ0Bang 3.15 Quan diêm cùa người dân VC tinh kinh te khi sư dụng dịch vụ KCB bảng

YHCT tại địa phương 30Bang 3.16 Sự liên quan cua tuồi và giới den tý lệ sư dụng YHCT trong KCB 32Bang 3.17 Sự liên quan cua dân tộc đến tý lộ sư dụng KCB bằng YHCT 33Bang 3.18 Sự hèn quan cua trinh độ học van đến ty lộ sư dụng KCB bằng YHCT 33Bang 3.10 Sự liên quan cua kinh tẽ gia dinh dên sứ dụng dịch vụ KCB bàng YHCT 34Bang 3.20 Hicu biết ve YIICT cua ngirừi dân liên quan đen sứ dụng dịch vụ KCB

bang YHCT 35Bang 3.21 Đáp ứng cũa CSYT địa phương liên quan tới sứ dụng dịch vụ KCB bang

Trang 9

DANH MỤC BIÉl DÒ

Trang 10

DẠT VÁN DÈ

Y hục cổ truyền lả ngành y học nghiên cứu các kiên thức, kinh nghiệm phòng bệnh, chùa bệnh truyền thống được phát triển, đúc kết qua nhiều the hộ trong các quốc gia xà hội khảc nhau Tô chức Y tế Thế giới (WHO) định nghía y hục cố truyèn là "tông hựp cua càc kiên thức, kỳ nàng vờ thực hành dựa trên lý thuyểl

niêm tin và kinh nghiệm ban tỉịa cua cãc nên vãn hint khàc nhau, dù cồ thì’ giai thích hay khàng, dược sá dụng trong vice duy trì sức khoe, như trong phòng ngừa, chân đoán, cai thiựn hoặc diều trị bệnh thể chất và tinh thần "J Hiện nay xu the nhiều quốc

gia đà đưa y học cỏ truyền cùa họ vào hệ thống y tề chinh thống, được thực hành bới cãc bác sì y khoa, sứ dụng ca các phương pháp y khoa kết hụp y học cô truyền, nhím lạo diều kiện mớ rộng y học tim các phương pháp điều tri mới ihc hiện linh dộc lập và bán sac y học cùa tửng quốc gia

Ở Việt Nam việc sứ dụng YHCT đẽ diều tri bệnh tứ hàng ngàn năm như là nền

y học duy nhẳl dế chăm sóc sức khóc cua người dân cho đền khi có nền Y học hiện dại

du nhập vào Tinh hình sứ dụng YHCT trong chừa trị bệnh cùa người dãn cùng có thay dổi theo tinh hình xâ hội Trong những nám gần dáy theo một số còng trinh nghiên cứu cho thầy tý lệ sứ dụng YHCT trong chữa bệnh có khác nhau theo từng địa phương Nghiên cứu cua Ngõ Đinh Thống (2013) Ư huyện Quang Ninh, tinh Quang Binh, tý lộ người dãn sư dụng YHCT trong diêu trị bệnh 56.7% cùng một nghiên cửu khác cua lác già kháo sát tinh hĩnh sư dụng thuốc YHCT ư Hà Tĩnh Binh Định Đãklãk nảm

2010 lữ 65.8% den 68.9% ■'

Thị trấn Hương Canh nấm ơ trung tâm huyện Binh Xuyên, tinh Vinh Phúc

cõ trung tám y tế (TTYT) huyện Binh Xuyên vã một Trạm y tế (TYT) Thị trấn Hương Canh đóng trên địa bàn Hoạt động KCB cùa người dán thị trần Hương Canh chu yếu tập trung ớ 2 cơ sơ này Theo nghiên cừu cua Nguyền Thiên Bao nảm

2010 chi có khoang 22.4% người dân sứ dụng dịch vụ KCB bằng YHCT 1 Tuy nhiên nghiên cứu cua Nguyễn Đinh Thuyên, nám 2017 cho thày ty lệ sư dụng dịch vụ KCB bang YHCTlã 38.8%4

Một số nghiên cửu dã cho thay yểu lỗ ánh hương dền tinh hình sứ dụng YHCT như: hộ thống khâm bệnh, chừa bệnh bâng YHCT nhân lực trang thiết bị chắt lượng thuốc 6 Theo Phạm Việt I loãng Nguyen Thị Phương 2013 kiến thức và kỳ nàng thực

Trang 11

Xuầt phãt từ thực tế trẽn đe có them bang chứng tin cây trong việc dề xuất các giai pháp nhâm lãng cưỡng hoạt dộng khám, chữa bệnh bang y học cò truyèn chúng tỏi tiên hãnh nghiên cứu de tài: “Tình hình sư dụng y hực cô truyền trong dien trị

một số hịnh thông thưởng cũa người dân thị trấn Hương Canh, huyện Binh Xuyên, tinh Vinh Phúc từ 8/202Ĩ dền 8/2024” với hai mục tiêu sau:

1 Mô là tình hình sư dụng Y học cô truyền trong diều trị một sô bệnh thòng thường cua người dàn thi tran Hương Canh, huyỳn Bình Xuyên, tinh Vinh Phúc từ thùng 8/2023 dền 8/2024.

Y học cò truyền cua người dàn thị tran Hương Canh, huyỳn Binh Xuyên, tinh Vĩnh Phúc trong thời gian trẽn.

Trang 12

CHƯƠNG 1TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tầm quan trọng cùa Y học cố truyền trong châm sóc sức khoe cua nhân (lãnHiện nay YHCT đà dược sư dụng ơ nhiều nước trẽn thế giới Vai trờ cua YHCT trong CSSK cho người dãn ngày càng dược nhiêu quoc gia Iren the giới công nhận và sư dụng rộng rài YHCT cõ nhiêu dóng góp trong châm sóc sức khoe ban đầu diet! trị người bệnh Chiến lược y học cô truyền cua WHO giai đoạn 2014-

2023 dược phát triển nhầm dáp ứng nghị quyết cua Đại hội đồng Y tế The giới liên quan đèn y hục cô truyền Chiên lược này dà ghi nhộn sự tiến bộ trong việc triển khai trẽn toán cầu hướng tới tích hợp y học cô truyền vào các hộ thống y te quốc eta nâng cao chắt lượng CSSK bảng YHCT thúc đây giáo dục đào tạo nghiên cứu

VC YHCT?

YHCT cân dược de cao và phát triền mạnh mè hon nửa vè hiệu qua trong CSSK nhãn dãn YHCT cân được công nhận vã đánh giã về giã tri ngây càng hữu hiệu cua nó Đó lã hệ thống khám, chừa bệnh mã từ trước tới nay được nhân dãn COI như cua minh, chấp nhận một cách gần như đương nhiên Hơn thế nữa dũ ơ đâu trong hoãn cánh nào nõ cùng chi mang lại lợi ích nhiêu hơn so với các phương pháp khác vì nỏ là một bộ phận không thề tách rời nền ván hóa cùa nhàn dãn Theo Hội nghị cầp cao toàn cầu lần thữ nhất về y dược cô truyền cua Tô chức Y tế the giới (WHO) có chú de bao trùm hướng tới sức khóc và hạnh phúc cho mọi người, có hướng tới mục tiêu nhấm huy dộng cam kết chính trị và hãnh dộng dựa trên bang chửng VC YHCT tích hợp YHCT vào hộ thống y te quồc gia đóng góp cho sửc khoe cua mọi người vã phát triển bền vừng, dồng thời xãc định các khuyên nghị dựa trên bằng chửng khoa hục phục vụ cho xảy dựng chiền lược cua WHO về YHCT giai đoụn tiếp theo từ nám 202 5-20 34 1011

Nhiều nghiên cứu dà chứng minh tầm quan trụng cùa YHCT trong USSR nhãn dãn Nghiên cữu cùa Huang Ket nảm 2021 dà đảnh giã tảc dụng cua YHCT trong diều trị COVID 19 vã các bệnh nhiễm virus khác và cho thấy rằng YHCT có hiộu qua trong điều trị cãc cân bệnh này.1' Một số nghiên cứu khác cùa Liu J nám 2004,

Trang 13

Theo một sổ nghiên cứu trong lình vực y tề Y học cố truyền được sư dụng rộng rãi trong nhiều nước trên thể giới, dộc biệt lã ờ các nước châu Á như Trung Quốc Nhật Ban Hàn Quốc Ản Độ và Việt Nam "

Trung Quốc:

YHCT Trung Quồc dà dược phô biên và sứ dụng rộng rãi trong hệ thòng chàm sóc sức khoe ở Trung Quốc Theo nghiên cứu cua các tác gia Bodekcr vã cộng sự (2005) YHCT dược coi là một phương pháp chừa tri toàn diện, bao gồm ca các yếu tố về tâm lý, xà hội và mỏi trường?9

Nghiên cứu cùa Liu (2015) về việc sứ dụng YHCT trong diều trị tảng huyểt áp

ư Trung Quốc dã cho thấy hiệu qua '° Nghiên cứu cua Li và Brown (2009) cùng chi

ra rằng Y hục cồ truyền có hiệu qua trong việc diều trị hen suyễn vả dị ứng.’1 Ngoài

ra nghiên cữu cùa Liu và cộng sự (2004) ve việc sư dụng Y hục cô truyền trong diều trị hội chững hô hẩp cấp tinh tụi Trung Quồc cùng cho thầy kết quá kha quan?Tuy nhiên, vàn còn nhiều thách thức dối với hoạt dộng khảm chữa bệnh bùng YHCT, bao gồm sự thiếu hụt kiến thức và kỳ nâng cua các y bác sĩ VC YHCT và việc kiêm soát chất lượng và an toàn cua các san phàm YHCT.:: :í

Ân Độ:

Y học cô truyền Ản Độ (AYUSH) là một phần quan trọng cua hệ thống châm sóc sức khoe ơ Ản Độ và đâ dược phát then và sư dụng rộng rãi trong nhiều the ky Tuy nhiên, vần côn nhiêu thách thức dồi với việc phát triển và sứ dụng AYƯSH,

Trang 14

bao gồm việc kiêm soát chất lưựng vã an toàn cua cãc sán phâm AYƯSH vã sự thiều hụt kiến thức và kỷ nâng cua các y bác sì về AYƯSH 24

Nhật Bán:

Y học cố truyền Nhật Ban gọi lã Kampo dãdirợc sứ dụng trong hệ thống chăm sóc sức khoe ờ Nhật Ban trong nhiều the ky Tuy nhiên, hiện nay việc sư dụng Kampo dã bị giới hạn do sự phát triển cua y te hiện dại và kiêm soát chất lượng vã

an toàn cũa các sàn phẩm Kampo cũng dang gặp nhiều thách thức ■■

Hàn Quốc:

Y học cỏ truycn 1 lãn Quôc gọi lã I lanbang đã được sư dụng trong hệ thông châm sóc sức khoe ớ Hàn Quốc trong nhiều thế ký Hiên nay Hanbang vần dược sứ dụng rộng rãi và cùng đang phãt triển và dược nghiên cứu đẽ tảng cưởng tinh hiệu quả và an loàn cua các san phẩm Hanbang/6

YHCT Việt Nam đà được sir dụng trong hệ thống chăm sóc sức khoe ơ Việt Nam trong nhiều the ký và vần còn dược sứ dụng rộng rãi den ngày nay Trai qua hảng ngân «àm YHCT đà tích lũy và hoàn thiện nhiều kinh nghiệm quý báu trong việc phòng ngừa vã diều trị bệnh tật Sự phát tricn cua YHCT không chi dien ra trong nước mà côn chịu anh hướng từ quà trinh giao lưu ván hóa với các quốc gia trong khu vực Nhiều danh y nối tiêng như Tuệ Tình Hai Thượng Lãn Ỏng đã dê lại những công trinh giá trị những phương pháp chữa bệnh hiệu quà cùng với các bài thuốc quý được truyền bã và gin giữ qua nhiều thể hộ Từ dó YHCT không chi

là một bộ phận cùa y học mã còn lã di san vãn hóa quý báu cùa dãn tộc Việt Nam Tuy nhiên, việc sứ dụng YHCT ờ Việt Nam cùng dang gập nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt kiến thức và kỳ nàng cúa các y bác sĩ về YHCT việc kiểm soát chất lượng và an toàn cua các san phàm YHCT và sự đa dạng VC mức độ phát tricn cua khâm chửa bệnh bằng YHCT trong các dịa phương khác nhau cua Việt Nam.Theo Hội nghị y học cổ truyền các nước ASEAN lần thữ 2 diễn ra tại Hà NỘI với chu de "Lỗng ghép Y hục cô truyền vào hệ thõng y te quốc gia hướng tới mò hĩnh kha thi trong cộng dồng cảc nước ASEAN" các đại biêu dã thống nhất thõng qua Tuyên bố chung, nhấn mạnh tầm quan trọng cua y học cỗ truyền trong việc báo

Trang 15

vê và châm sóc sức khóe cộng đóng Gác nước tham gia cam kêt thúc dây hụp tác trong lình vực y học cò truyền, chia sè kinh nghiệm và tài nguyên nhầm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và bao vệ di sán văn hóa y hục cổ truyền Hội nghị cỏ sự tham gia cua nhiều chuyên gia y tế các tổ chức quốc te và đại diện tứ các nước ASEAN *" *

Trong nhùng nảm 70 vã đầu xo Việt Nam dã phát tricn mạng lưới khám chữa bệnh bảng YHCT lừ trung ương den địa phương, với nhiều linh thành có bệnh viện YHCT vả phần lớn bệnh viện da khoa cõ khoa YHCT Tuy nhiên vào dầu thập ký

90 do thực hiên chinh sách đỏi mới kinh tê vã những tác dộng tiêu cực cua nên kinh

tề thi trường, ngành y te chưa kịp thich ứng Kết qua lã số trạm y tề xã phường có hoạt động y học cô truyền giám mạnh

Theo vàn bán lông kềl về chinh sách quốc gia về y dược cồ truyền giai đoạn 2003-2010 nêu bật những thành tựu vã thách thức trong việc phát triển lình vực này tại Việt Nam Giai đoạn này ghi nhận sự phát trién cua hệ thống y dược cố truyền, cùng với việc xây dựng chinh sách và pháp luật phù hợp tăng Cường cơ sờ hạ tầng

và nguồn nhản lực cùng như nâng cao nhận thức cộng dồng về giá trị cùa y dược cố truyền trong châm sóc sức khoe Tuy nhiên, vân còn nhiều thách thức như việc chưa phát huy hết tiềm nàng cua y dược cồ truyền vã sự thiếu phối họp giữa y học hiện dại vả cố truyền Vi vậy vãn ban nhấn mạnh cần tiếp tục hoàn thiện các chinh sách

dè nâng cao chất lượng và hiệu qua cua y dược cố truyền, dồng thời thúc dầy nghiên cứu và phát triến trong lình vực nãy.'

Hội nghị lỗng kết thực hiện chinh sách Quốc gia về y dưực học cố truyền giai đoạn 2006-2010 được tố chức vào ngày 06 12'2010 tại Thừa Thiên Huề Hội nghị dánh giá những kểt qua dạt dược trong việc triển khai chinh sách, nhằn mạnh sự phát triên cua dội ngủ cán bộ y tế cai thiện cơ sơ vật chất và trang thiết bị củng như nâng cao chất lượng khám chừa bệnh bảng y học cổ truyền Trong giai đoạn 2011-2015, Hội nghị cùng dặt ra các mục lieu licp tục phát triền y dược học cố truyền, cung cố cơ sơ vật chất, nâng cao trinh dộ chuyên mòn cho cán bộ và táng cường cõng tác nghiên cứu khoa học.’9

Trang 16

Két luận cua Ban Bí thu vê phát triên y hục cò truyền Việt Nam nhân mạnh tầm quan trọng cua y hục cỗ truyền trong hộ thống chảm sóc sức khóe quốc gia Két luận yêu cầu tăng cường đẩu tư nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp y học cố truyền, đổng thời khuyên khích sự phổi hợp giữa y học cố truyền và y học hiện dại Ngoài ra cân xây dựng và hoàn thiện các cơ chê chinh sách, dào tạo nguôn nhân lực chắt lượng cao trong lĩnh vực y học cố truyền Ban Bi thư cũng kêu gọi tạo dtcu kiện đê Hội Dông y Việt Nam hoạt động hiệu quá phục vụ cho sự phát ưicn cùa y học cô truyền trong bổi canh mới.11

Trong Hội nghi Y học Cô truyền toàn cầu lần thứ nhất diễn ra tại Án Độ từ ngày 17- IX 8'2023 Hội nghị tập trung vào việc phát triền y học cố truyền ben vững

và xây dựng chính sách cho giai đoạn 2025-2034 Hội nghị còn nêu ra những điềm quan trọng trong chinh sách khuyển khích phát triền y học cồ truyền tụi Việt Nam bao gồm Nghị dinh 1893 QD TTg vá Thông tư số 39/202 l/TT-BYT vã nhản mạnh tầm quan trọng cua y học cố truyền trong châm sóc sữc khoe cộng đổng vã nêu ra các giai pháp chicn lược nhằm thúc dẩy dối mới trong lĩnh vực nãy.'0 ’■

Theo Quyết định số 2166 QD TI G cua Thú tướng Chinh phu về việc ban hành Ke hoạch hành dộng cua Chinh phu VC phát tricn y dược cô truyền Việt Nam đến nám 2020 Chinh phu đã xác định y học cô truyền lã một phần quan trọng trong

hệ thống chăm sóc sức khóc, nhằm bao tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc Ván ban nêu rõ các mục tiêu cụ thê bao gồm tảng cường nghiên cứu dào tạo phát tricn nguồn nhãn lực vã cai thiên cư sơ vật chất cho y học cô truyền Đồng thời, chinh sách cũng nhấn mạnh việc kết họp y hục cô truyền vói y học hiện đại de nâng cao chắt lượng châm sóc sức khóc cho người dân Chính phu khuyển khích các địa phương vã Cơ sờ y tể triển khai các chương trinh y học cố truyền, nhằm đáp ứng nhu cằu khâm chừa bệnh cua cộng dồng và dam bao sự phát tricn bền vừng trong lình vực này.Ji

Một báo cáo cua Lẽ Vàn Trung, năm 2016 cho thầy YHCT vàn dược người dán sư dụng, nhưng việc sư dụng YHCT còn nhiều hạn chc do việc thiếu nguồn lực

vả dội ngũ y tế chưa được đào tạo dầy du về YHCT

Trang 17

Nghiên cứu cua Ngõ Dinh Thúng (2013) ờ huyện Quang Ninh cho thây YHCT chi chiếm khoang 30-35% trong lông số lượt KCB trong khi YHCT vần dược người dân tinh nãy ưa chuộng và sử dụng.5

Theo Nguyền Thiên Bao (2010), ty lộ sứ dụng dịch \ụ Y học cố truyền tại các trạm y tề ơ huyện Binh Xuyên chi dạt khoang 16,7%, thấp hưn so với ty lệ trung binh cua tinh Vĩnh Phúc (22%).* Việc sư dụng YHCT tại địa phương nãy còn hạn che do thiếu nguồn lực dội ngũ y tế chưa dược dão tạo day du VC Y học cồ truyền,

vả thiếu thông tin VC Y học cô truyền cho người dãn

Trong thời gian gần dây việc sư dụng YHCT dã trư thành một xu hướng bất dâu dược nhiêu người quan tâm và áp dụng trong việc chữa trị các bệnh tật thòng thường Điều này có thề lã do sự tin tường vào các phương pháp truyền thống dang dần dược cái thiện, sự phát triển cua còng nghệ y tể cua YHCT dã dần dáp dáp ững dược nhu cầu cua nhiều người hoặc do sự chú trụng den các phương pháp chửa tri

tự nhiên hơn

So sánh nghiên cứu cua Nguyền Thiên Báo tại thị trấn Hương Canh (2010) cho thầy ti lộ sứ dụng dịch vụ y học cô truyền tại dịa phương nãy dang rắt thắp Trong khi dó nghiên cứu cua Hoảng Thị Hoa Lý tại ba tinh miền trung (2015) cho thấy sự sư dụng y học cò truyền ơ địa phương khác đang dược khá nhiều người dân

sứ dụng Điều này cho thầy sự sử dụng dịch vụ Y học cổ truyền tại thị trần Hương Canh có thê còn hạn chế so với tiềm nâng

Theo nghiên cửu cua Nguyền Dinh Thuyên (2018) việc sứ dụng Y học có truyền trong KCB cua d|a phương vần còn nhiều khó khăn, cần có sự hồ trự và quan tâm lữ nhiêu nguồn dè phái iriẽn và nàng cao chât lượng dịch \ụ.‘

Ngoài ra theo các nghiên cứu khác, Yl ICT dang được nhiều người dân sư dụng de điều ưị bệnh? Nguyên nhân lã giã thành re và ít tác dụng phụ Việc sư dụng YHCT chu yếu mang tinh tự phâl chưa có sự hướng dàn và kiêm soát chặt chẽ

1.3 Một số VCU tổ anh hưởng den hoạt dộng khám chữa bệnh bảng Y học cố truyền

ử Việt Nam

Hoạt dộng KCB bảng YHCT ơ Việt Nam bị anh hương bơi nhiều yếu tố khác nhau Dưới dãy lã một số yếu tố

Trang 18

1.3 ỉ Các yểu tổ rề chinh sách

Chinh sách về YHCT cùa chinh phú Việt Nam dang dược nâng cao và dưa ra những hướng di mới, Đang và Nhà nước ta dà rất coi trọng việc phát triến ncn YIICT Theo Điều 41 cua Nghị dịnh sổ 96/2023/ND-CP quy định chi tiết một

sô diều cua Luật Khám bệnh, chửa bệnh bao gồm các nội dung liên quan dền cắp giắy phép hãnh nghc y có mơ rộng thêm phạm vi hãnh nghề cho Bác sì YHCT 55 Càn cứ Điều 85 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 (cỏ hiệu lực thi hành tử ngày 01 01 2024) quy dịnh VC chinh sách phát triền khám bệnh, chữa bệnh bảng y học cò truyền ư các bệnh viên da khoa; khuyên khich cơ sơ khâm bệnh, chừa bệnh y học có truyền tô chức khám bệnh, chữa bệnh da khoa nếu dáp ứng đủ diều kiện Tăng cường nghiên cứu và phát trièn ngành dược YHCT 4 Công văn 4159 BYT YDCT 2024 tâng Cường quan lý khám bệnh, chữa bệnh y hục cố truyền Ngày

10 7 2024 Ban Bi thư ban hãnh Kềt luận sổ 86-KL/TW về phât triển nền Y học cố truyền Việt Nam và Hụi Đông y Việt Nam trong giai đoạn mới dã nhấn mạnh tầm quan trọng cua y học cỗ truyền trong hệ thống chăm sóc sức khoe, khuyến khích việc nghiên cửu bao tồn và phát huy các giá trị cùa y học cô truyền Nội dung cùng

dề cập den việc tâng cường nâng cao náng lực cho Hội Dông y cái tiến chất lượng dịch vụ dào tạo nhàn lực vã ứng dụng công nghệ hiện đại vào y học cố truyền Kết luận hướng tới việc tích cực kểt hợp giữa y học cồ truyền và y học hiện dại dê phục

vụ hiệu qua hon cho nhu cầu chăm sóc sức khóe cộng đồng?5 Dầu năm 2024 chinh phu cùng đưa ra đề xuất cái thiện quá trinh cấp chững chi hành nghề Dỏng y và nhấn mạnh tầm quan trọng cua y học cố truyền trong hệ thống chăm sóc sức khóc, khuyến khích việc nghiên cứu báo tồn và phát huy các giá trị cùa y học cố truyền Dồng thời tàng Cường nâng cao nàng lực cho Hội Dõng y, cãi tiền chất lượng dịch

vụ dào tạo nhãn lực và ứng dụng cóng nghệ hiện dại vào y học cô truycn Kct luận hướng tới việc tích cực kết hợp giữa y học cỗ truyền và y học hiện dại đề phục vụ hiệu qua hơn cho nhu cầu chăm sóc sức khoe cộng đồng?’ Năm 2015 tý lệ KCB bang YIICT: tuyển trung ương dạt 10%; tuyền tinh dạt 15%; tuyền huyện dạt 20%

vả tuyến xã đạt 30%; đen năm 2020: tuyến trung ương đạt 15%; tuyền tinh dạt 20%; tuyến huyện dụt 25% vã tuyến xã dạt 40% "

Trang 19

1.3.2 Cúc yểu tổ về cư sờ vật chất

Cơ sớ vật chất cho hoạt động KCB bàng YHCT ơ Việt Nam còn hạn chề và không đáp ứng được nhu cầu Theo báo cáo cua Viện Y học dân tộc, thiều hụt trang thict bl y te và nguồn thuốc lừ YIỈCT dã gây ra nhiều khó khản cho việc triển khai

và ứng dụng YHCT dặc biệt là Ư các vùng nông thôn Theo Nguyên T1ụ Thuy 2018

ty lộ rYT xã dạt chuẩn quốc gia chi dạt 58,4% và có hoạt dộng YHCT trong nãm

2010 là 79,3% wm41

1.3.3 Củc yếu tu vê nhân lực

Nhãn lực ngành y te (bao gồm bảc sĩ, y tá nử hộ sinh, dược sĩ ) lã thành phẩn võ cùng quan trọng trong việc cung cầp các dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới bao phú chàm sóc sức khóe loàn dân và dạt dược các Mục liêu Phát triền ben vững liên quan den sức khoe Trong công cuộc cái cách hộ thòng y tè tại Việt Nam một trong những việc trụng tâm là tập trung xây dựng nhân lực ngành y tè Cụ thê cần xây dựng dôi ngũ cán bộ y tế có trinh độ đặc biệt ơ tuyển cơ sớ; có cơ chế chinh sách dam bao chất lượng chuyên mòn y tế và chất lượng dão tạo tại các trường dại học y; và dam bao mức lương xứng dáng cho các cán bộ y té Tại Việt nam số lượng các cơ sơ dào tạo y te vã sinh viên y khoa tốt nghiệp dã tăng lên nhanh chóng trong hai thập ký qua sổ lượng trường dại học có dào tạo bác sì đà tăng gần gấp đỏi kế từ nám 1997, từ 09 trường lên đến tống sổ hiện tại lã 17 trường

Sỗ lượng bác sĩ mới tốt nghiệp hàng năm dã tăng gằn gắp ba lần sau một thập kỹ, từ

3265 vào năm 2006 lên dền 9118 vào nàm 2017 Năm 2016, mòi 1000 dân Việt Nam có khoang 0,8 bác sì 1.4 y tá và 0.3 dược sĩ.4’ Nhãn lực cho hoạt dộng KCB bang YHCT không du vã chất lượng còn hạn ché Thiều trầm trọng nguồn nhân lực bác sĩ y học cố truyền tại địa phương Chinh phú dã ban hành Chương trinh phát tricn y dược cồ truyền, két hợp y dược cỗ truyền với y dược hiện dại đền nảm 2030 trong đó phai dạt được mục tiêu 100% các tinh, thành phố thành lập bệnh viện da khoa y dược cô truyền; 95% bệnh viện hiện dại phai thành lập khoa Y Dược cố truyền và 100% các trạm y tế xã dcu sư dụng y dược cố truyền trong châm sóc sức khoe và khâm chửa bệnh YDCT.' Nãm 2018 theo sổ liệu thống kê thi tông số bệnh viện YHCT luyến tinh lã 58 63 (3 tinh cỏ 2 bệnh viện và 7 tinh chưa cỏ bệnh

Trang 20

viện YHCT)11 Trong khi đõ mục tiêu cua Chinh phu yêu cầu tý lộ cân bộ trong lĩnh vực này phai đạt 10% ờ tuyến Trung ương; 15% ớ tuyến tinh; 20% ớ tuyển huyện và 30% ơ tuyển xã Tuy nhiên, thực trạng ty lộ cán bộ y dược cò truyền trong hệ thống công lập thắp, chi chiếm 4.49% so với nhân lực y học hiện đại4 Thực te hiện nay cho thấy, phần lởn nhân lực ơ các cơ sơ y te trên dịa bàn một số tinh côn thiểu VC so lượng, chât lượng chưa đóng dcu đặc biệt là nguỏn nhãn lực chắt lượng cao Nằm trong bổi canh chung, ngành y te cũa các dịa phương cũng ghi nhận thực trạng cán bộ viên chức nghi, chuyên việc.46 50 Theo số liệu 2020 tông số nhãn lục cua 16 trạm y tế xã vã 01 trung tâm y tế huyện Trà Cú lã 330 người, tuy nhiên

số lượng cán bộ y tế về Y học cô tniyền chi chiếm 6,6% (22 người), số lượng nhân lục quá ít so với nhu cầu được chăm sóc sức khoe bàng y học cố truyền của người bệnh?1 Đội ngũ cán bộ y học cô truyền thiêu vê sô lượng, hạn chê vê trinh độ, thiêu sự nhiệt tinh trong công tác Hội; Công tác kế thừa, ứng dụng những bài thuốc quý chưa hiệu qua Sự kct hợp giữa y học cồ truyền và y học hiện đại côn nhiều hạn chề; công tác hiện dại hóa y học cố truyền cỏn chậm?’ Theo chi thị số 24-CTTW về phát triển nen Dông y Việt Nam và Hụi Dõng y trong tinh hình mới trong đó nhấn mạnh cần kct hợp chật chè giữa Đông Y vã Tây Y trên tắt ca các khâu: rổ chức, dào tạo ke thừa, nghiên cứu ãp dụng vào phông bệnh vã khâm, chửa bệnh?5

1.3.4 Các yếu tu về trình dụ dàn trí

Trinh độ dân trí và nhận thức VC YHCT cùa người dân còn hạn chế Theo báo cảo cua Tạp chi Y học Việt Nam nhiều người dán không biểt dền các phương pháp YHCT và cách sứ dụng chững, hoặc không tin tưởng vào hiệu quá cua YHCT Điều này gây ra những khó khăn trong việc tuyên truyền và giới thiệu YHCT cho công chúng, và can trơ việc phát triển YHCT Theo Nguyên Thị Thúy năm 2018 kiến thức vc YHC I cua người dán cua một sỗ xả miền núi trong phòng vá diều trị một sổ chững bệnh thòng thường còn kẽm 40 Theo Hoàng Thị Hoa Lý 2015 hiểu biết cua giới tre vc YHCT hạn che nén tý lệ sư dụng YHCT cùa số người này còn thẳp ■Tóm lại hoạt dộng KCB bang YHCT ư Việt Nam dang gặp phai nhiều khó khăn

vã thách thức lừ các yếu tố khác nhau, nhưng củng dang có những nò lực de phát tricn YHCT và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cho người dán Bộ Y tế Việt Nam cũng rất

Trang 21

quan tâm đôi VÓI phát niên Yl ICT, dông thời dê xuẩt các giai pháp dè thúc dây sư dụng

V dược cố truyền trong chăm sóc sức khoe và báo vệ sức khoe cua người dàn 5

1.4 Một sổ nghiên cứu về hoạt dộng khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền tại tuyền xã ỡ việt Nam

Hoạt dộng khảm chữa bệnh băng YHCT tại các tuyền xã ơ Việt Nam là một hoạt dộng y tè có ỷ nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe và châm sóc sức khóc cho người dân ớ cãc vùng nông thôn Tuy nhiên, thực trạng sư dụng và hiệu quá can thiệp YIICT tại các tuyên xã vẫn chưa dược dánh giã dầy dủ vã dồng dcu trên toàn quoc

Các tài liệu tham kháo dà cho thầy rang việc sư dụng dịch vụ YHCT tụi các trạm y tề bệnh viện đa khoa tuyền huyện và tuyển xà ờ Việt Nam vần còn thầp Với

ti lộ sứ dụng dịch vụ YHCT ớ một số dịa phương chi dạt khoáng 20-30% 54 ■ Nguyên nhãn cua việc này có thê là do kiến thửc về YHCT cua người dãn chưa dược nâng cao, hoặc do sự thiêu hụt nguồn cung cap dịch vụ YHCT

Tuy nhiên, việc cung cấp dịch vụ YHCT cùng dang dược tăng Cường tại các tuyến xà ờ Việt Nam/' Các bệnh viện YHCT và trạm y te dang dược đầu tư vã trang bị thêm thiết bị y te dào tạo và tâng cường sỗ lượng nhàn viên y te chuyên trách vc YHCT Các giai pháp này đã mang lại hiệu qua tích cực trong việc nâng cao ti lệ sư dụng dịch vụ YHCT tại một số dịa phương Vi dụ tại một số trạm y tề ơ thành phố Hồ Chi Minh, việc tàng cường cung cấp dịch vụ YHCT dã giúp tăng ti lộ

sư dụng dịch vụ lên đến 60-70% 5

Đẽ dạt được hiệu qua tốt nhắt trong việc sứ dụng YHCT tại các tuyến xà cần phai có sự hợp tác chặt chê giữa các đơn vị y tề và cộng dồng Các cư quan chức năng cần tảng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về YHCT cho người dàn dồng thời tâng cường giám sát và dánh giá tinh hiệu qua cua vice sư dụng Ylicr?4 40 5

Tóm lại hoạt dộng khám chừa bệnh bảng YIỈCT tại các tuyền xâ ơ Việt Nam dang dược tàng cường và dạt dược một sổ kết qua tích cực Tuy nhiên, cẩn phái tàng cường hợp tác giữa các dơn vị y te và cộng dồng, dồng thời tảng Cường giám sãt vá đảnh giá tính hiệu qua cua việc sư dụng YHCT dè dạt dược hiệu qua tổt nhất trong việc cung cấp và sư dụng dịch vụ YHCT lại các tuyến xà ớ Việt Nam

Trang 22

Dê dam báo hiệu qua và an toàn cua việc sử dụng Y học cô truyền dê chữa trị bệnh tật, cần phai xây dựng một mó hình áp dụng Y học cổ truyền phù hợp với từng loại bệnh tật và tình trạng sức khoe cua bệnh nhân.

Mõ hình can thiệp YIỈCT tại cơ sờ y te dã chứng minh tảng hiệu qua điều trị, giám chi phi vả biến chủng cho bệnh nhản.'

Các yếu tố anh hương den việc lựa chọn YHCT như: tuổi tãc giói tinh, thu nhập, trinh dộ đã dược chứng minh ư nhiêu nghiên cứu "

Theo nghiên cứu cùa Hoàng Thị Hoa Lý (2015) cho thấy việc nâng cao năng lực chuyên môn và cư sư vật chat có thê gia tăng hiệu qua diêu trị ờ Y học cỏ truyền

từ 30-50% "

Việc tàng cưởng truyền thõng, tư vấn có the nâng cao nhận thức và tảng tỷ lộ

sứ dụng Y học cỗ truyền ỡ người dân

Dựa trẽn các tải liệu tham khao trên, có thê thấy rùng sự sư dụng y hục cỗ truyền tại Việt Nam dang gặp phai nhiều khó khăn vã thách thức Tuy nhiên, y học

cỗ truyền vàn có the dược sư dụng hiệu quá trong diều trị một số bệnh và có the dưực xem là một giái pháp hữu hiệu đẽ nâng cao sức khoe cua người dàn Việt Nam Chùng tôi có dưa ra khung lỷ thuyct tại phụ lục VII

1.5 Thông tin về địa bàn nghiên cứu

Huyện Bình Xuyên dang trên dã phát triển tảng trướng kinh tề Huyện Binh Xuyên có 13 dơn vị hành chinh cấp xà trực thuộc, bao gồm 5 thị trấn: Hương Canh (huyện ly) Bã Hiến Dạo Đức, (òa Khánh Thanh Làng và 8 xà: Hương Son Phú Xuân Quắt Lưu Son Lôi Tam Hợp, Tân Phong Thiện Ke Trung Mỹ ' Mỗi xà đểu có một trạm y tể riêng trục thuộc cùa tùng xã Riêng thị trần Hương Canh dóng trên dịa bàn vừa có trạm Y té vừa có trung tàm y te huyện Binh Xuyên cũng dặt tại địa bàn

Thị trấn Hương Canh là một xà trực thuộc huyện Bình Xuyên Hương Canh vần còn nhiều hộ dân phát triền tiêu thu còng nghiệp Sán phẩm gồm Hương Canh ước dạt 24.750 san phẩm, tâng 17.82%; mộc dân dụng ước dạt 27.500 m3 gò; 9TYT thị tran Hương Canh dà duy tri tổt các chi tiêu tiêu chuẩn quốc gia VC y

tế xà từ khi dạt chuẩn lữ năm 2008 đền nay Cán bộ Trạm y te và cán bộ y te thôn

Trang 23

ban thường xuyên được tập huấn kỳ nâng vã tư vấn truyền thông giáo dục sức khoe Trạm dã tham mưu cho Đáng uý, HĐND UBND thị trắn tuyên truyền, tư vắn cảc

hộ gia dinh sứ dụng nước sạch Toàn thị trằn có 96% hộ gia dinh diuig nước sạch; tý

lộ gia dinh xử ly rác thai dạt 58%; xứ lý phân gia sủc dạt 55%; hộ gia dinh có nhá tàm dạt 94% Năm 2023 ngành Y te tinh Vĩnh Phúc dã hoàn thành nhiều nhiệm

vụ mục tiêu quan trọng, cung co cơ sớ hạ tâng, xây dựng hộ thông y tẽ hoạt dộng hiệu qua, sần sàng đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cua nhân dân Sờ Y tc tiến hành rà soát hiện trạng cơ sờ vật chat toàn bộ 136 trạm y te trên dịa bàn tinh, sau dỏ trinh Uy ban nhân dân tinh cai tạo sưa chữa, nâng câp cơ sơ hạ tâng cho 25 trạm y

tể xã vã cảc phỏng khám da khoa khu vực trên dịa bàn tinh Với nỏ lực rất cao, ngành Y tể Vĩnh Phúc dạt và vượt cảc chi tiêu chu yểu cũa Kề hoạch phát triển kinh tề-xã hội nám 2023: Đạt 16.9 bác sĩ/vạn dân; 40,5 giường bệnh'vạn dân.61

Các hoạt dộng chu yểu cua TYT bao gồm khám chừa bệnh thông thường (bao gồm ca khám bao hiểm và không bao hiềm), sư cấp cứu ban đầu quan lý thai nghẽn, phòng chổng dịch bệnh vã triền khai các chương trinh y tề quốc gia Hiện tại TYT dang triển khai 22 chương trinh y te quốc gia và mục tiêu, trong dó cô những chương trinh dược xã chú trọng là: tiêm chung mơ rộng, phòng chống suy dinh dưỡng tre em dưới 5 tuồi, châm sóc bã mẹ tre em nha hục dường, vệ sinh mỏi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, chương trinh chăm sóc sức khoe người cao tuổi cũng trong nám 2008 trạm dược triẽn khai chương trinh YHCT ve các xâ theo chi thi" Phứt triền nén Dông y l'if( Xam vờ Hội Dóng V Viýt Xam trong tinh

hình mời" nãm 2008*

Năm I960 TTYT huyện Binh Xuyên được thành lập, ngay tứ những ngày đầu thành lập TTYT thực hiện 2 chức năng là "Phòng bệnh và bao vệ sức khoe cho nhân dàn", với phương châm chi dạo là "Phòng bệnh hơn chừa bệnh, "Phòng bệnh

là chinh, lắy chừa bệnh dấy mạnh phông bệnh" Bệnh viện da khoa Binh Xuyên đã từng bước xáy dựng, phát tricn tò chức ơ ca 2 tuyến Năm I960 Bệnh viện dõng ớ khu bãi bóng xả Hương Canh *: Ngay từ những nãm dầu thành lập bệnh viện thực hiện 2 chức nàng: Phỏng bệnh vả bao vệ sức khoe cho nhãn dãn với phương châm chi dạo "Phòng bệnh hơn chửa bệnh", "Phông bệnh lã chinh, lầy chửa bệnh đẳy

Trang 24

mạnh phòng bệnh”, Bệnh viện Da khoa Binh Xuyên dã tửng bước xây dụng phát triển lô chức ỡ cá 2 tuyến Ca cẩu cua Bệnh viện bước đầu có 20 giường bệnh, tỏng

sỗ cán bộ có 15 người trong dỏ: 05 Y sỳ 06 Y tá sơ cắp, 01 Hộ lý, 01 Dược tã, 02

Hộ sinh, chưa có Bác sỹ

Thời kỳ thành lập Trung tâm Y te (giai doạn 1990 - 2005) toàn huyện cỏ tông số 120 cân bộ nhân viên, trong đó: 15 Bác sỳ, 02 Dược sỹ dại học Cơ cấu giường bệnh là 125 giường, trong đó: Bệnh viện trung tâm có 50 giường Phóng khâm

da khoa khu vực Quang Hà 05 giường, Y te tuyến xã 70 giường Ve khám chữa bệnh, ngành Y te đe ra mục tiêu: "Người ốm phai dược chữa bệnh kịp thời, dở đe phai an toàn, câp cữu phái dưực giai quyết tốt nâng cao chất lượng chữa bệnh toàn diện” Dê dạt được mục tiêu trên, 125 giường ớ Bệnh viện trung tâm Phòng khám đa khoa khu vực Trạm y tể xà dã dược then khai hoạt dộng dáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh cho nhãn dãn D1 dôi với việc nâng cao chất lượng khâm chừa bệnh, các cơ sơ y tề dược mơ rộng vả đẩy mạnh cảc hoạt dộng y tế dự phòng, dã triển khai cảc chương trinh Quốc gia ve y tế: Tiêm chung mờ rộng, phòng chồng bại liệt, phòng chống suy dinh dường - khô mất tre em chổng tiêu chay, viêm phôi tre em phòng chổng lao sốt rét con bướu cỏ phòng chống IIIV AIDS, thanh toán bệnh phong w

Ngày 26 tháng 7 năm 2005 Bệnh viện Da khoa Binh Xuyên dược thành lập tại Quyểt định sổ 17,2005 QD LBND cùa úy ban nhân dàn tinh Vĩnh Phúc, chia tách Trung tàm Y te huyện thành hai dơn vị: Bệnh viện Da khoa huyện và Trung tám Y tể dự phòng huyện Sau khi dược chia tách Bệnh viện Da khoa huyện đã khan trương khắc phục mọi khó khản, thiếu thốn dề lãm tốt còng tác khám diều trị

và châm sóc sức khóe cho nhân dân Được sự quan tàm cua các câp các ngành cũng với sự nò lực phấn dầu cua tập thè cán bộ, viên chức TTYT huyện dã từng bước phát triền tô chức: tảng them số lượng cán bộ: cung cố mơ rộng và xảy mới Cơ sơ vật chất, nàng cấp trang thiết bị kỹ thuật, triền khai dồng bộ cò hiệu qua các chương trinh, ke hoạch hàng nám các mục tiêu chiên lược trong công tác châm sóc

và báo vệ sức khóc nhân dân

Nãm 2024 Trung tâm Y tế huyện Binh Xuyên là bệnh viện hạng 111 thuộc tuyến huyện với quy mô 150 giường bệnh ke hoạch vả 200 giường thực ké vời 125

Trang 25

cán bộ biên chẽ và 17 cán bộ hợp dông chia lâm các phòng ban, khoa phòng DÔI với công tác khám, chữa bệnh thường xuyên quán triệt, phố biền các chu trưong chinh sàch cúa Dang và Nhà nước, các quy định cua ngành, nội quy quy định cua trung tâm tới toàn the cán bộ, viên chức cùa trung tàm de tự giác thực hiộn.tảng Cưởng cóng tảc giảo dục chinh tri tư tướng, dôi mới nhận thức, tư duy cua cản bộ, viên chức lấy người bệnh lãm trung tâm de phục vụ; Thực hiện tổt quy tắc ứng xử dối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Y tề quy dinh, nâng cao tinh thần trách nhiệm vã thái độ phục vụ người bệnh; Táng Cường triển khai sổ dịch vụ kỹ thuật phai thực hiện theo quy định cua Bộ Y tè tạo diêu kiện tot nhat cho nhu câu khâm chừa bệnh ngày càng nâng cao cùa nhân dân Trung tâm cũng tạo sự chuyên biển rỏ nét về tinh thần, thãi độ, ý thức, trách nhiệm cua người cán bộ làm còng tác y tề từ khâu dón tiếp, khám chữa bệnh; Phổi hợp với các bệnh viện tuyền trên dé dào tạo, tiểp nhận việc chuyên giao các kỳ thuật chuyên môn tại trung tâm Thục hiện tốt công tác chi dạo tuyến, chuyên giao kỹ thuật; Xảy dựng, định hướng và cư các bác

sỳ theo học các chuyên khoa sâu Cứ các kíp (nhóm) học tại các bệnh viện tuyến trên dè áp dụng, thực hiện các kỹ thuật y te hiện đại chuyên sâu tụi Trung tâm; Dồng thời, công tác dào tạo nâng cao trinh dợ chuyên món kỹ thuật, trinh dộ sư dụng máy móc trang thict bị y tế cho đội ngũ các thầy thuốc cua trung tâm và các trạm y tế xã thị trần; Trang bị thêm máy móc và thiết bị y tề đe hoạt dộng tricn khai các dịch vụ kỹ thuật mới; Ticp tục chuyên giao kỳ thuật, tự làm chu dược các dịch

vụ kỳ thuật dược tuyến trên về chuyên giao.*4

Tinh dền tháng 8 năm 2024 trung tám Y te huyện Binh Xuyên cỏ quy mõ

200 giường bệnh, với các hạng mục chinh gồm nhà khám bệnh đa khoa diều trị ngoại trú và kỹ thuật nghiệp vụ 7 tầng, nhà diều trị nội trú 7 tầng, nhà truyền nhiễm

3 tầng, nhà đại lè I tầng.**

Trang 26

CHƯƠNG 2ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cí V

2.1 nối tượng nghiên cứu

* Tiêu chuân lira chọn:

- Người dân thị trần Hương Canh, huyện Binh Xuyên, tinh Vĩnh Phúc dang sư dụng dịch vụ KCB tại các cơ sơ KCB Trung tâm y le huyện Bình Xuyên vã Trạm y

te Thị trấn Hương Canh dược dặl trên dịa bản thị trấn Hương Canh từ tháng s 2023 dền tháng 8 2024 tuổi tử 18 trư lên dồng ý tham gia nghiên cửu

* Tiêu chuân loại trừ:

* CÔHỊỊ cụ thu thập SŨ liộu:

• Phiếu diều tra phong vần người dân dền KCB từ tháng 8 2023 -8 2024 (Phụ lục II)

2.2 Địa diêm và thỏi gian nghiên cứu:

- Địa diêm: TTYT huyện Binh Xuyên và TYT thị trấn Hương Canh, huyện Binh Xuyên, tinh Vĩnh Phúc

- Thời gian: Từ tháng 8 2023 den thăng 8 2024

2.3 Thiết kề nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu mò tá cất ngang

Phong vấn nhùng người dân dển KCB tại TTYT và TYT từ tháng 8 2023 8/2024

Trang 27

400 bệnh nhân den KCB tại CSYT trẽn địa bàn Thị trấn Hương Canh Huyện Binh Xuyên Tinh Vinh Phúc

2.5 Biến so/chi sổ nghiên cứu:

- Tuôi giới, dân tộc, trinh dộ học vân nghê nghiệp, diêu kiện kinh té

- Nguồn thông tin mã người dân thường sử dụng dê tim hiểu về YHCT

trị một sô bệnh thòng thưởng cùa người dãn thị trần Hương Canh:

- Chửng bệnh người dãn dang dược diều trị bằng YHCT

Địa điếm người dân dển KCB băng YHCT

dê diều trị không chọn y học cô truyền dê diều trị

- Ty lộ người dàn đen khám chừa bệnh lựa chọn phương pháp y học cổ truyền

de diều trị

- Các chứng bệnh thường dược diều tn bằng phương pháp y học cò truyền

- Các phương pháp của y học cỏ truyền thường được sư dụng 2 nhóm: diều trị không dùng thuoc vả có dùng thuốc

học cồ truyền trong diều trị một sổ bệnh thông thường cũa ngưỉrì dân thị trấn Hương Canh:

■ Tuồi và giới

- Dàn tộc

- Trinh độ hục vần

- Kinh tề gia dinh

- Dãp ứng cùa CSYT đáp ứng dịch vụ KCB bằng YIICT

chừa bệnh bảng y học cô truyền

Trang 28

Phương pháp tiêp cận thông tin chửa bệnh bang y học cô truyền là gi.

Niềm tin váo hiệu quá điều trị băng y học cỏ truyền

Chi tiết bang các biến sỗ nghiên cứu có ờ phụ lục I

2.6 Công cụ thu thập số liệu:

+ Giám sãt viên (GSV): là nghiên cữu viên Nghiên cứu viên cùng tham gia vào quả trinh diều tra giai quyct các khô khán trong việc thu thập số liệu

- Ọuy n inh và cách th tie thu thập sổ hịu

- Sau khi liến hãnh liên hộ GSV vã các DTV sê thu thập sổ liệu theo các bước sau:

■ Lien hệ với nhã trường de sấp xềp hợp lý ve thời gian cụ thê dê tiến hãnh thu thập thõng tin

■ ĐTV den gặp gỡ các ĐTNC de tiền hành phong vấn vào thòi gian dà dược sấp xếp

dông ý tham gia nghiên cữu Xem chi liêt phụ lục Hb và tiên hãnh

phong vấn

Tiêu chi lựa chọn và nhiệm vụ cua cân bộ nghiên cứu xem tụi mục lục V

- Thước do, liêu chuừtt dành giữ

Dựa vào kêt quá kháo sát nghiên cứu về thực trạng sứ dụng, nhu cáu kiên thức vả nhận thức về y học cố truyền, chất lượng dịch vụ hành vi sư dụng dịch vụ dãp ứng cua dịch vụ với nhu cầu cùa người dãn giá thành vả thôi gian chờ đợi đẽ đánh giá và xây dựng thước đo về một số yểu tó anh hương đen tinh hình KCB bang YHCT tại dịa phương

Trang 29

2.7 Quỵ (rinh nghiên cứu

Bước l: Xây dựng mục (lêu nghiên cừu:

I Mô ta tinh hĩnh sứ dụng Y học cô truyền trong điêu tri một sổ bệnh thòng thường cua người dân thị trần Hương Canh, huyện Binh Xuyên, tinh Vinh Phúc tử tháng «/2023 den 8'2024

2 Mò ta một so yếu tô anh hương đen sư dụng dịch vụ khám chừa bệnh bâng

Y học cò truyền cua người dân thị trấn Hương Canh, huyện Binh Xuyên, linh Vĩnh Phúc trong thời gian trẽn

Bước 2: Xây dựng cãc biến số chi sổ nghiên cữu xây dựng các màu phiếu

điều tra

Bước 3; Tiến hãnh điều tra thu thập sổ liệu

• Thu thập thõng tin về tình hình sư dụng Y học cô truyền trong điều trị một số bệnh thõng thướng cua người dân thị trần Hương Canh, huyện Binh Xuyên, tinh Vĩnh Phúc

thị trấn Hương canh từ tháng S/2023-tháng 8'2024

- Giai thích những thẳc mác lien quan đen bộ câu hơi (ncu có)

Bước 4: Viết báo cáo

Ke hoạch nghiên cứu xem chi net tại lục mục IV

Dự trù kinh phi xem chi tiết tại mục lục VI

2.8 Phtrong pháp thu thập số liệu

Phong vấn những người dãn den KCB lại TTYT và TYT từ tháng 8 202 3 - & 20242.9 Sai số và khảng che sai số:

Các kết qua sê dược trinh bây ơ dạng bang biêu vã dồ thị dê de dàng hiẽu vã phàn tích Khi xư lý số liệu, sè không chế sai số đẻ dam bao linh chinh xác vá dộ tin cậy cua kếi qua nghiên cừu

Trang 30

2.11 Vấn dỉ' đạo đức Irons nghiên cứu

Đám báo lắt cá các đỗi tượng nghiên cứu được mời tham gia \ã được thông báo vé mục tiêu nghiên cứu

Các thông tin cua đỗi lượng dược giữ bi mật và chi sư dụng cho mục dich nghiên cứu

Nghiên cữu phai dược chấp thuận cua chinh quyền vã ngành y te địa phươngDôi tượng dược toàn quyên quyct định tham gia hay rời khói nghiên cửuNghiên cứu dược tiến hành nghiêm lúc phai trung thực phai khách quan trong suốt quá trinh vã triên khai khi hội đông thõng qua dê cương cao học cua trường Đại Hục Y Hả Nội dồng ỷ phê duyệt

Sơ ĐỠ QUY TRÌNH NGHIẾN cửu

Trang 31

CHƯƠNG 3KÈT QƯẢNhóm nghiên cứu dã phong vần (hu thập thõng tin được 400 bệnh nhân đen khâm KCB tại CSYT trẽn địa bán thị trấn Hương Canh, huyện Binh Xuyên, tinh Vĩnh Phúc thu được kct qua như sau:

3.1 Một số đặc điếm chung về đổi tượng tham gia nghiên cứu

Bàng 3.1 Một số (lặc điểm chung VC (lối tượng khảo sát (11-400)

Trang 32

Nhận xét: Trong lỏng sổ 400 người tham gia nghiên cứu nhỏm từ 60 tuổi trơ

lẽn vả nhõm tử 31-59 chiếm ty lộ cao nhắt đểu lã 41.5% ít nhất lã tuõi 18-30 chiêm

II lộ 17% Ty lệ nử chicm da số với ti lộ 62% nam chiếm (I lệ it hơn 38% Ty lệ dối tượng tham gia nghiên cứu lã dân tộc Kinh chiếm chu yếu 95% Tỷ lệ đỗi tượng tham gia nghiên cứu lã dân tộc thiếu sỗ chi chiếm 5%

Trong số 400 người tham gia nghiên cứu nghề nghiệp chiếm ưu the lả lãm ruộng chiếm tỷ lộ cao nhất với 26 0% ke đen là công nhàn chiếm 23.0%, công chức viên chức chiêm tý lẻ thấp nhất là 7,5% Trinh độ học vắn cùa dổi tượng tham gia

Trang 33

nghiên cứu da sỗ các dôi tượng có trinh dộ hục vân trung học cư sứ chiếm tý lệ cao nhất là 38.8%, kc den lã trung học phó thòng chiêm tỳ lộ 313% dụi học trư lén chiếm 12.8%, Thấp nhất lã tiêu hục trư xuống chiếm 7.8% Phân loại kinh tể hộ du

án trư lên chiếm lý lộ cao nhất với 82,8% Phân loại kinh tế hụ cận nghèo chiếm tý

lộ thấp nhất lã 8.5% Phàn loại kinh tế hộ nghèo là 8.7% sỗ người có khoáng cách den cư sớ y tế gần dưới 3km chiếm 77,3% tiếp theo lã người dân có khoang cách lới Cơ sư y te 3’5ktn lã 15.0% cuối cùng chi có 7.7% người dân cách nơi chửa bệnh trên 5km Trong tỏng số 400 người dân tham gia nghiên cứu nguồn thông tin mà người dàn thường sứ dụng đê tim hiêu về YHCT có 42.0% người dân sư dụng phương tiện truyền thòng là internet có 28,0% người dân sư dụng phương tiện truyền thõng từ gia dinh qua các thế hộ người thản 14% từ hãng xóm bạn bè có 7,5% người dàn sứ dụng báo đài tivi, 7 0% người dàn tim hiếu từ cán bộ Y lề 1.5% từ nguồn khác

Tý lệ người dân dền KCB tụi CSYT hiện tụi vi lý do gần nhà là nhiều nhất với 55% kế đến lã lỹ do chuyên môn gioi với 27.0% do dâng kỹ bao hiểm 12.0% do trang bị dụng cụ khâm tổt lã 3.0% lý do khác lả 3.0%

Tý lộ bệnh cam cúm thòng thường chiếm ly lệ cao nhất trong số ty lộ các bệnh thường gặp cùa người dàn tham gia nghiên cứu vói 53,3% tièp đến lã bệnh co Xương khớp chiếm 16.8% vã bệnh hô hap chiêm 14.3% ty lệ bệnh tiêu hóa chiếm 10.5% bênh ngoài da 2.8% bệnh lict niêu sinh dục vả khác chiếm 1.3%

3.2 Mỏ tá tình hình sử dụng ù' học cố truyền trong điều trị một sổ bệnh thông thường cua người dân thị trân Hương Canh, huyện Binh Xuyên, tinh Vĩnh Phúc

Báng 3.2 Tỷ lộ dối tượng tham gia nghiên cứu chọn KCB bang YHCT trên

Trang 34

Bang u Tỳ lộ đói tượng tham gia nghiên cứu lựa chọn phương pháp chừa

bệnh (n=400)

Nhận xét: Người dãn đển khảm lại CSYT diẻu trị bang YIICT dơn thuần chiếm ti

lệ 163% điều trị bảng YlIIII) chiếm ti lộ 55.0% điều trị ke! hợp ca 2 phương pháp lá 4S,7%

Trang 35

Bung 3.5 Tv lệ KCB bằng YHCT của mồi loại bệnh tật hay gập(n=400)

Nhịn xét: Trong tông sô 400 người tham gia nghiên cứu Bệnh cơ xương khớp cỏ

ly lộ KCB bằng YHCT cao nhất 76.1% Ke đen lã các bệnh hô hấp (64 9%0 tiêu hóa (66 7%) và cúm thòng thường (62.4%)

Bang 3.6 Tỳ lộ các phương pháp KCB không dùng thuốc cùa YHCT người

dân dang sư dụng

Nhận xét: Ty lự người dãn sư dụng phương pháp châm cửu điên châm chữa bệnh lã

73 1%, tý lệ xoa bóp bấm huyệt là 69 6% nhì châm và cấy chi là it nhát 3 5%

Trang 36

Nhận xít: Tý lệ người dân sư dụng thuốc Nam săc uổng chừa bệnh là 573%

ly lộ sư dụng thuốc Bae súc uống lá 42,7% che phàm sản có tại địa phương chiếm

Trang 37

tề khuyên dũng là 5,8%

Bang 3.11 Mục đích sứ dụng dịch vụ KCB bằng YHCT cứa người dân (n=260)

Nhận xét: Đa số người bệnh tham gia nghiên cứu với mục dich là kết hợp cá chừa bệnh và nàng cao sức khóc chiêm tỷ lệ cao nhất lã 46.2% kc den là mục dich chừa bệnh chiếm 27.3% bồi bỗ nâng cao sức khóc chiếm 21 2% cuối cùng là mục đích diều trị sau khi diều trị Tây y không khói chiếm 5 4%

Trang 38

Bang 3.12 hãnh giá cua ngưòi dân về hiệu qua cùa phương pháp KCB bang

Bang 3.13 .Mức độ hài lõng cũa người dán về hiệu qua điều trị bằng thuốc YHCT

Trang 39

Nhận xét: sổ người bệnh tham gia nghiên cứu dà sừ dụng châm cứu chiếm tỷ

lộ cao nhất với 39,8% Xoa bóp bấm huyệt chiếm ty lộ 20,3% Diện chàm vã YHCTkết hợp YHIIĐ củng chiếm tý lộ 13,3% vá 13.8% Một sỗ it người bệnh chọn nhì châm, cay chi dùng thuốc YIICT chiếm tý lệ ít hơn

Bàng 3.15 Quan (liếm cùa người dân về tính kinh tể khi sư dụng dịch vụ KCB

hằng YHCT tại dịa phương (n=260)

Trang 40

Tỳ lệ(%)

• học hiện đội • hoc có ưuydn Kít hơp cà MI

Biêu đồ 3.1 Nhu cẩu sứ dụng dịch vụ KCB của người dân khi bị bệnh (n=400)Nhận xét: Đa sổ người bệnh được kháo sát cho biểt họ thưởng lựa chọn phương pháp diều trị kết hợp ca hai phương pháp YHCT và YHHD mòi khi bị bệnh chiếm lý lệ cao 46,5%, chọn đơn thuần YHCT chiếm ly lộ 32.8%, chọn YHHĐ chiếm 20.8%

Ngày đăng: 09/04/2025, 19:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w