Xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất cho đối tượng là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài Thông tin Lĩnh vực thống kê:
Trang 1Xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất cho đối tượng là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài Thông tin
Lĩnh vực thống kê:Đất đai
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan phối hợp (nếu có): không
Cách thức thực hiện:Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
Không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đối tượng thực hiện:Tất cả
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Trang 2Các bước
1
- Các bên tham gia thế chấp bằng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường
2
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh trong hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
3 - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao trả
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hồ sơ
1 - Đơn yêu cầu xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hai (02) bản;
Trang 3Thành phần hồ sơ
2 - Văn bản uỷ quyền (nếu có);
3 - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Số bộ hồ sơ:
01
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1 Đơn yêu cầu xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Thông tư liên tịch số 05/2005
Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
1 Cơ quan đăng ký thế chấp, bảo lãnh thực hiện xoá
đăng ký thế chấp, bảo lãnh trong các trường hợp
Thông tư liên tịch số 05/2005
Trang 4Nội dung Văn bản qui định
sau:
1 Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp, bảo lãnh
đã được thực hiện;
2 Việc thế chấp, bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được
thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
3 Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bị chấm dứt theo
bản án, quyết định của Toà án;
4 Tài sản thế chấp, bảo lãnh đã được xử lý theo
quy định của pháp luật;
5 Theo thỏa thuận của các bên