chúng tỏi tiến hành nghiên cửu dề lài: “Đánh giá tác dụng hỗ trự diều trị biến chửng thần kinh ngoại vi cua Vương Đường Khang trên bệnh nhân dái tháo dường type 2” với 2 mục liêu sau: 1.
Trang 1TRƯỜNG DẠI HỌC Y lù NỘI
Trang 3Lời đầu tiên, tói xin chân thành gưi lời cám ơn đến Ban Giám hiệu Phòng đào tạo Sau đại học - Trường đại học Y Hả Nội dà tạo mọi điền kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận vãn này.
rỏi xin chân thành cám ưn tới Đàng uy, Ban Giám đốc Phông kề hoạch tồng hợp, Phòng Tỏ chức cản bộ Khoa phòng, các anh chị các bạn đồng nghiệp tíú Bệnh viện đa khoa Y học cỗ huyền Hà Nội dà nhiệt tinh giúp dò và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trinh học tập đê nâng cao trình độ chuyên món cùng như thu thập sỗ liệu dê thực hiện dề tài
Với tắm lòng kinh trọng và biết on sâu sác tòi xin chân thành cám ơn TS
Vũ Minh Hoàn, TS Tạ Đảng Quang - hai người Thầy đã tận tinh hướng dần hết lòng tạo diều kiện giúp dỡ lôi trong suốt thin gian kê từ khi xây dựng de cương đến khi hoàn thành luận vãn
Tôi xin tràn trọng cam ơn các Giáo sư Phó Giảo sư Tiền sỳ trong Hội dông chấm luận vàn tot nghiệp đà đóng góp nhiều ý kiên quý báu
Tôi cùng xin gưi lời cam ơn sâu sac den các Quý thay cô Trường Đại học
Y I là Nội dậc biệt là các thầy cô Khoa Y học cồ truyền dà tận tinh truyền dạt những kiến thức vã kinh nghiệm quý báu trong hai năm qua dó là cơ sờ nen tảng vừng chắc giúp tôi hoãn thành luận vàn này
Cuối cùng, lỏi muốn bày 10 linh yêu và sự biểl ơn với gia dinh luôn là hậu phương vùng chắc dê tôi yên tâm học tập
//ờ Nội ngày 20 lining II ninn 2024
Bùi Thị Dáng
Trang 4Tôi là Bùi Thị Dáng, học viên lóp Cao học 31 Thạc sì định hướng nghiên cứu Trường Dại học Y Hà Nội chuyên ngành Y học cô truyền xin cam đoan:
1 Dây là luận vãn do tôi trực tiếp thục hiện tại Bệnh viện đa khoa Y học
cỗ truyền Hà Nội dưới sự hướng dần cùa TS Vù Minh Hoàn vả TS Tạ Dâng Quang
2 Công trinh này không trùng lặp với bất cứ nghiên cứu não khác dà được còng bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu lã hoãn toàn chinh xác trung thực vả khách quan, dã dược xác nhận và chấp nhận cua cơ sỡ nơi nghiên cứu.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhùng cam kết này
ỉ là Nội ngày 20 tháng 11 nàm 2024
Học viền
Bùi Thị Đáng
Trang 5ADA American Diabetes Association
Hội (tài thào đường Hon Kỳ
BCTKNV Bien chime thần kinh ngoại VI
BMI Body Mass Index
Chi sổ khói cơ thế
DPN Diabetic peripheral neuropathy
Bịnh thần kỉnh ngoại vi (lo (tài thào (tường
DTĐ : Dái tháo dường
DC : Dối chững
FDA Food and Dnig Administration
C ịic quan lỹ Thụt phàm và Dược phàm Hoa Kỳ
HATT Huy ốt áp tâm thu
HATTr Huyết áp tâm trương
HDL-C High - density lipoprotein cholesterol
Cholesterol lipoprotein một (tộ cao
LDL-C Low - density lipoprotein cholesterol
Cholesterol lipoprotein mật (tộ thầp
THA : Tăng huyết âp
TKNV Thần kinh ngoại VI
YHCT Y học cô truyền
YHHD Y học hiện đại
Trang 6CHƯƠNG I TÒNG QUAN TĂI LIỆU ì
I I Tống quan về đái thảo đường và biến chửng TKNV theo YHHD 3
1.1.1 Định nghĩa, phân loại bệnh ĐTĐ 3
1.1.2 Biền chửng đãi thào đương 4
1.1.3 Tổn thương thần kinh ngoại vi do dái tháo dường 4
1.2 Tồng quan VC ĐTĐ typ 2 cỏ BCTKNV theo YHCT 13
1.2.1 Đãi tháo đường theo YIICT 13
1.2.2 Biến chửng thần kinh ngoại vi do DTD trong YHCT 14
1.3 Tồng quan về san phẩm Vương Dường Khang 16
1.3.1 Thành phẩn, chi định, liều dùng cùa Vương Dường Khang 16
1.3.2 Phân tích lác dụng cua các vị thuốc trong Vương Đường Khang 16
1.4 Các nghiên cữu gần dãy về diều trị BCTKNV do ĐTĐ trên thế giới và lại Việt Nam 18
1.4.1 Trên thế giới 18
1.4.2 Tại Việt Nam 19
CHƯƠNG 2 DỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 21
2.1 Dối tượng nghiên cửu 21
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhàn 21
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhàn 21
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.2.1 Địa diêm nghiên củu 22
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 22
2.3 Thiết ké nghiên cứu 22
2.4 Chọn mẫu nghiên cứu 22
2.5 Chắt liệu và phương tiện nghiên cứu 23
2.5.1 Chất liệu nghiên cứu: 23
Trang 72.6 Biến sỗ và chi số nghiên cứu 24
2.8 Tiêu chuắn đánh giá kết quã 27
2.5 Quy trinh nghiên cửu 28
2.9 Xứ lý sổ liệu 29
2.10 Sai sô và phương pháp khổng chế sai sô 29
2.11 Đạo đức trong nghiên cửu 30
CHƯƠNG 3 KÉT QUA NGHIÊN CƯU 31
3.1 Đục diêm chung cua đối tượng nghiên cứu 31
3.1.1 Đặc diem VC giới 31
3.1.2 Đặc diem ve tuổi 32
3.1.3 Một số đặc diem cơ ban cua nhóm nghiên cứu lúc vào viện 33
3.1.4 Đặc diem về thời gian mắc bệnh và vị tri xuất hiện bệnh 33
3.1.5 Đặc điếm vè kiêm soát dưỡng mâu theo HbAlc tại thời diêm đền khám 35 3.1.6 Đậc diêm vê triệu chứng cơ nàng 36
3.1.7 Đặc diêm về khám lãm sàng bang bộ dụng cụ Milgamma 37
3.1.8 Dạc diêm ve tôn thương thần kinh trên ket quà do điện cơ 38
3.1.9 Đục điếm về thế bệnh theo Y học cô truyền 39
3.2 Kct quá diều trị 39
3.2.1 Hiệu qua diều trị 39
3.2.2 Tác dụng không mong muốn cua phương pháp can thiệp 43
3.3 Một số yếu tố liên quan đến hiệu qua diều trị cua nhóm NC 48
3.3.1 Liên quan giừa hiệu qua diều trị chung với giới tinh 48
3.3.2 Liên quan giừa hiệu qua diều trị chung với tuổi 49
3.3.3 Liên quan giừa hiệu quá điểu trị chung với thời gian mắc bệnh ĐTĐ .49
3.3.4 Liên quan giữa hiệu qua điều trị chung với HbAlC 50
Trang 84.1.1 Đặc diem ve giới 51
4.1.2 Đặc diêm VC tuỏi 52
4.1.3 Đặc diêm ve các bệnh kèm í heo, BMI trước diều trị cua đỗi tượng nghiên cứu 53
4.1.4 Đặc diêm về thời gian mấc bệnh ĐTĐ và vị tri xuất hiện bệnh TKNV 53 4.1.5 Đục diêm về kiêm soát dường máu theo IIbAIC tại thời diem den khám 54 4.1.6 Đặc diem về triệu chửng cơ năng 55
4.1.7 Đặc diếm về khám lâm sàng băng bộ dụng cụ 56
4.1.8 Đặc điềm tốn thương trẽn kết qua do diện cơ 57
4.1.9 Đặc diêm về biến chứng thần kinh ngoại vi theo YHCT 58
4.2 Kết qua điều trị 59
4.2.1 Hiệu qua diều trị 59
4.2.2 Tác dụng không mong muốn cúa phương pháp can thiệp 63
4.3 Một sổ yếu tồ liên quan den hiệu quà diều trị 66
4.3.1 Liên quan giữa hiệu qua diều trị chung với giới tinh 66
4.3.2 Liên quan giữa hiệu qua diều trị chung với tuồi 66
4.3.3 Liên quan giữa hiệu qua diều trị chung với thời gian mắc bệnh ĐTĐ 67 4.3.4 Liên quan giừa hiệu qua diều trị chung với HbAiC 68
KÊTLƯẬN 69
KI ÉN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC
Trang 9Bang 1.1 Độ nhạy, độ dậc hiệu cua dụng cụ khám 11
Báng 1.2 Các the lâm sàng cua D U) BCTKNV theo YHCT 15
Bang 2.1 Các biến số và chi số nghiên cửu 25
Bang 2.2 Phân loại THA theo JNC VII 26
Bang 2.3 Phân loại BMI cho khu vực châu Ả - Thái Binh Dưimg 26
Đãng 2.4 Phàn loại HbAlC theo Hội nội tiểt Hoa Kỳ 27
Băng 3.1.Tuổi trung binh cùa hai nhóm nghiên cini 32
Bang 3.2 Một sổ đặc diêm cơ ban cua nhóm nghiên cứu 33
Bang 3.3 Dặc điẻm về thời gian mác bệnh dái tháo đường 33
Bàng 3.4 Dặc diêm VC vị tri xuất hiện bệnh TKNV 34
Bang 3.5 Mối liên quan giừa thời gian mắc bệnh vã vị trí xuất hiện bệnh cùa hai nhóm 34
Bàng 3.6 Mức kiêm soái đường máu theo I IbA Ic lại thời diem Do 35
Bang 3.7 So sánh về đặc diêm triệu chửng cơ nâng theo bộ câu hoi sàng lọc Vương Quổc Anh giữa hai nhóm 36
Bang 3.8 So sánh đặc diêm khâm lãm sàng bảng bộ dụng cụ Milgamma giữa hai nhóm 37
Bang 3.9 So sánh vị tri lỏn thương thằn kinh trên điện cơ giừa hai nhóm 38
Bang 3.10 Dặc diêm về thê bệnh theo YHCT 39
Bang 3.11 So sánh hiệu qua cai thiện tổn thương TKNV theo thang diem cơ nâng giừa hai nhóm 40
Bang 3.12 So sảnh hiệu qua cái thiện tôn thương TKNV theo thang diêm lâm sàng giữa hai nhóm 41
Bang 3.13 Hiệu qua diều trị chung cua hai nhóm theo thê bệnh YHCT 43
Bang 3.14 Theo dõi lác dụng không mong muốn trên lâm sàng cua phương pháp can thiệp 48
Trang 10Bang 3.17.Thay đồi các chi sổ huyết hục tnrớc và sau điểu trị 47
Bang 3.18 Sự thay đỗi Glucose máu lúc đói trước và sau diều trị 48
Bang 3.19 Liên quan giừa hiệu qua điều trị chung và giới tinh 48
Bang 3.20 Liên quan giừa kết qua diều trị chung vói tuổi 49
Bâng 3.21 Liên quan giữa hiệu quà diều trị chung với thin gian mác bệnh 49
Bâng 3.22 Mối liên quan giừa hiệu qua điều trị chung với HbAlc 50
DANH MỤC Sơ DÒ, BIÈƯ DỎ, HÌNH ÁNH Sơ đồ I I Các biển chúng cua bệnh ĐTĐ 4
Sơ do 1,2.Các con dường chuyên hóa gây tôn thương do sự tăng dường huyết 5
Sơ dỗ 2.1 Quy trinh nghiên cứu 29
Hỉnh 2.1 Viên nang Vương Đường Khang 24
Biểu dồ 3.1 Ty lệ nam/nử cua nhỏm nghiên cứu và nhóm chứng 31
Biêu đồ 3.2 Phân bỗ theo nhóm tuổi cua dối tượng nghiên cứu 32
Biêu dồ 3.3 So sánh hiệu quá điều trị chung giừa hai nhóm 42
Trang 11DẠT VÁN DÈ
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) lã bệnh tảng đường huyết mạn tinh gảy tác động đến hầu hết các co quan trong cơ thê Bệnh ngày càng trớ thành một trong những vấn đe gây nhức nhối toàn cầu với nhừng con số thống kê đáng báo dộng Theo thống kẽ cua Hiệp hội ĐTD quốc tế IDE công bỗ nám 2021 ca thế giới có tới 537 triệu người mác ĐTĐ tương ứng với tỳ lệ cứ 10 người lớn độ luỏi 20 - 79 tuổi có I người màc ĐTĐ Đặc biệt, có tới 50% sỗ người trương thành mac ĐTĐ mã không dược chân đoán? Tụi Việt Nam thử trường Nguyễn Thị Lien I lương cho biết, ket qua diều tra cua Bộ Y tế năm 2021 cho thấy ty lệ mắc DTĐ ờ người trường thành ước tinh là 7.1% tương dương với khoáng gần
5 triệu người đang mắc bệnh ĐTĐ Theo dự báo sổ mắc ĐTĐ cùa Việt Nam cùng như toàn thế giới sè tiếp tục táng nhanh trong nhùng năm tới?
ĐTĐ lã một trong những nguyên nhàn phô biển gây tân tật và tư vong sớm
ờ hầu het các quốc gia Bien chứng than kinh ngoại vi (TKNV) là một biến chứng phổ biến cúa bệnh ĐTĐ Tại Vương quốc Anh nghiên cứu trên 6487 bệnh nhàn ĐTĐ thi tỷ lệ bệnh nhân bị biến chửng thần kinh do ĐTĐ là 28.5%? Ờ Việt Nam theo thống kê cùa Bộ Y tế năm 2021 có hơn 55% bệnh nhân hiện mắc ĐTĐ dã có biến chứng, trong dô 34% là biến chững về tim mạch; 39,5% có biến chứng về mắt và biến chứng về thần kinh; 24% biển chửng về thận?
Y hục hiện dụi (YHIIĐ) dã có nhiều bước tiến mới trong chẩn đoán sớm
vã diều trị biến chứng TKNV do ĐTĐ Phương pháp điều tri chú yểu là kiềm soát tốt đường huyết kết hợp điều trị triệu chửng bằng các thuốc giam dau tảng dần truyền thần kinh, chống trầm cam kháng dộng kinh Các thuốc này có hiệu qua diều trị nhưng bị hạn chế do các tác dụng phụ mà chúng gày nên dặc hiệt
Trang 12WHO), ước linh có khoang 60-90% dãn so các nước đang phát triên sứ dụng
Y học cồ truyền (YHCT) dế đãp ứng nhu cầu châm sóc sức khóe ban dầu Việc
sứ dụng các cây thuốc, dược liệu và các chế phàm từ thiên nhiên góp phần hạn chê dược các tác dụng không mong muốn cua thuốc YHHĐ trên lâm sàng Việt Nam là quốc gia có nguồn dược liệu phong phú và da dạng, dây chinh lã dộng lực thói thúc các nhã khoa học nghiên cứu tim ra các sàn phàm từ nguồn dược liệu cỏ sẫn
Vương Đường Khang là thực phẩm bao vộ sức khoe do công ly TNHH công nghệ dược phàm Lotus sàn xuất và do công ly TNHH Dược phàm Tàn Quang chịu trách nhiệm VC san phẩm và đăng ký lưu hành vã sán phàm San phàm có chứa cao Thạch hộc cao Gião cô lam cao Đơn kim cao Bỏng ối cao
Bọ mây cao Bòng bong và cao Dây thìa canh Vương Dường Khang có tác dụng thanh nhiệt giai dộc dường âm sinh tàn tiêu viêm, hoạt huyết
Vương Dưỡng Khang dà dược nghiên cứu độc tinh cắp vả bán trướng diễn tụi Bộ môn Dược Lý - Trướng đụi học Y Hà Nội cho thấy san phàm an toàn trên dộng vật thực nghiệm Nham kiếm chứng tác dụng trong điều trị bệnh TKNV do D I D chúng tỏi tiến hành nghiên cửu dề lài: “Đánh giá tác dụng
hỗ trự diều trị biến chửng thần kinh ngoại vi cua Vương Đường Khang trên bệnh nhân dái tháo dường type 2” với 2 mục liêu sau:
1. Dành giã tãc dụng ho trự diều trị cua Vương Dường Khang và theo dòi tàc dụng khàng mong muốn Cua phương pháp can thiệp trên bệnh nhãn Dái tháo dường type 2 cỏ biến chững thần kinh ngoụi VI.
1 Theo dõi một sô yếu tô lièn quan den ket qua di el I trị cua phương pháp can thiệp.
Trang 13CHƯƠNG I TONG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về đái tháo đường và biến chứng TKNV theo YHHĐ
1.1.1 Dịnh nghỉu, phân loại hệnh DTD
• Dịnh nghĩa
Theo định nghĩa cùa WHO ĐTĐ là một hội chứng cõ đậc tinh biêu hiện bang tàng glucosse máu do hậu qua cùa việc thiếu hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc
do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt dộng cùa insulin/
• Tiêu chu ân chân đoán
Tiêu chuẩn chấn đoán dãi tháo đường (theo 1 hộp Hội Đái tháo đường Mỳ
- ADA) dựa vào I trong 4 tiêu chuấn sau dãy:6
a) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: EPG) > 126 ing/dL (hay 7 mmol/L) Bệnh nhân phái nhịn ản (không uổng nước ngọt, có thê uổng nước lọc nước dun sôi đề nguội) it nhất 8 giờ (thưởng phai nhịn đói qua đêm từ 8-14 giờ), hoặc:
b) Glucose huyết tương ờ thời diêm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) > 200 mg/dL (hay 11.1 mmol/L)
c) HbAlc > 6.5% (48 mmol mol) Xét nghiệm này phái được thực hiện ờ phông thi nghiệm dược chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
d) Ớ bệnh nhãn có triệu chứng kinh điển cua táng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ờ thời diem bắt kỳ > 200 mg/dL (hay 11.1 mmoi/L).Nếu không có triện chửng kinh diên của lảng glucose huyết (bao gồm tiếu nhiều, uống nhiều, ân nhiêu, sụt cân không rò nguyên nhân), xét nghiệm chấn đoán a b d ơ trên cần được thực hiện lập lại lần 2 de xác định chần đoán Thòi gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhắt có thê từ 1 den 7 ngày
Trang 14Trong điều kiện thực tế tụi Việt Nam nên dũng phương pháp dưn gian và hiệu quá đỏ chân đoán dái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc dói 2 lần > 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Nếu HbAlc dược do tại phòng xét nghiệm dược chuấn hóa quốc tế cỏ thê đo HbAlc 2 lần dế chắn đoản ĐTĐ
1.1.2 Kiền chimg dãi tháo dường
Sư dồ 1.1 Các biển chừng cùa bệnh DTD 1.1.3 Tôn fhtrưng thân kinh ngoại vi do dái tháo dưừng
ỉ 1.3 ỉ Dịnh nghĩa
Hội nghị San Antonio về bệnh thần kinh tiều đường (1998) đà định nghĩa:
"Bệnh TKNV do DID là sự cỏ mật cua các triệu chứng vâ hoặc dấu hiệu cua tôn thương TKN V sau khi dã loại trừ các nguyên nhân khác”
Bệnh thần kinh ngoại vi do dái tháo đường (Diabetic Peripheral Neuropathy DPN) là bệnh cua cãc dây, rề, đâm rỗi dãy thằn kinh, tuy sổng và các dây thằn kinh sọ não do sự rối loạn chuyên hỏa vã bệnh lý vi mạch Bệnh dẫn den rối loạn chức nâng vận dộng, cam giác và thực vụt dinh dường cua sợi thần kinh?
1.1.3.2 Cư chế bệnh sinh ctia DPN
Trang 15Hậu qua cua quá trinh tâng glucose máu mạn tinh gày ra các rối loạn chuyển hóa, làm tốn thương dây thần kinh vã mạch mâu lả hai yểu tố chinh đưa den bệnh thân kinh do đãi tháo dưòng Glucose mâu tàng cao làm tôn thương các tế bã thần kinh, giam vận tốc dần truyền thẩn kinh Các mạch máu nhò bị tôn thương làm cho quá trinh cung cấp oxygen và các chất dinh dường cho dây thằn kinh bị suy giam Ngoài ra còn cỏ nhiều yếu tố khác cùng góp phần làm tôn thương dây than kinh ơ bệnh nhãn dãi tháo dường.
* l ai trò cùa rổì loạn chuyến hóa: Tảng glucose máu, rồi loạn lipid máu
và kháng insulin thúc đáy sự kích hoạt các con đường PKC polyol AGE poly (ADP-ribose) polymerase (PARP) hexosamin cũng như mất tin hiệu insulin, dẫn đen ánh hướng nghiêm trọng chức nâng ty thè, viêm, biêu hiện gen cùng với stress oxy hóa gây rối loạn chức nâng thần kinh và chết tế bão trong bệnh thằn kinh do ĐTĐ
Sư đồ 1.2 Các con đường chuyên hóa gây tốn thưưng do sir tàng đường
Trang 16- Độ nhớt cua máu tăng cao do tâng độ tập trung cùa hồng cầu tâng sức can thành mạch, giam dòng cháy mao mạch dần tới thiếu máu nuôi thằn kinh
Do dó việc cung cấp oxy cho tê bào thân kinh sè gây giám tốc độ dần truyền thần kinh, nếu cung cấp lại dầy đù oxy tốc độ dẫn truyền thần kinh sẽ hồi phục trong thời gian ngắn.10
Vai trò cùa heparin sulfate:
- Làm dãy mãng dãy mao mạch
- Hình thành các huyết khối nhô
- Giâm heparin sulfate còn lãm các protein huyết có trong huyết (hanh lảng vận chuyên đen màng đáy làm làng tông hợp các mạng glycoprotein.Tất ca các quá trinh rối loạn trên sè gây tẳc mạch nuôi thần kinh và dẫn đền tôn thương sợi trục không hồi phục
• i'ai trò cùa cơ chề tự sữa chừa sợt thần kinh:
Quá trinh tự sưa chữa sợi thần kinh bị tôn thương ờ bệnh nhân ĐTĐ Nguyên nhân do giam các chat peptide giúp phục hoi và tái sinh sợi than kinh như yếu tố lãng trướng thần kinh (nerve growth factor NGF), yen tố đinh dưỡng thần kinh nguồn gốc từ não các yếu tố tảng trưởng giống insulin IGF (The insulin like growth factor), yếu tố tảng trưởng nội mạc mạch (Vascular endothelial growth factor).1'1
Hơn nửa do cảc kháng thê kháng insulin giống cẩu trúc cua insulin nên
có thè phan ứng với NGF gây loạn dường thần kinh Nén giam hoạt dộng insulin
vã các yếu lỗ tảng trương IGF-1 IGF-2 góp phần vào việc tạo ra các triệu chúng thần kinh ớ người ĐTĐ.12
1.1.3.3 Triện cluing lâm SÙHỊÌ
Bệnh ĐTĐ cô thề anh hương dến hệ thần kinh ngoại vi theo nhiều cách Bệnh nhân thường cô cam giác lè ngứa ran dau vã hoậc yếu bat dầu ơ bàn chân và lan dần lèn dộ lan toa phụ thuộc vào độ dài dày thần kinh Tinh dối
Trang 17xứng dối với các triệu chúng cam giác thường gặp lum so với triệu chúng vụn dộng Diều dặc biệt là triệu chửng câm giác hay vận động chiếm tru the rất khác nhau giữa các bệnh nhản.
Bệnh thường bất dầu từ chi dưới rối loạn cám giác lan dần lên phía trên, khi lan den bắp chân thi bân tay cùng bị rối loạn cam giác Triệu chúng xuất hiện sớm là mat cám giác rung vã cam giác ban thè giam cam giác dau xúc giác và câm giác nhiệt dộ Giâm hoặc mẩt phan xạ gán gót Triệu chứng muộn
là mất phàn xạ gân xương ơ nhiều nơi khác và yếu cơ Bệnh nhân bị tê di càm làng cam giác, đau cường độ từ vừa đen nặng, đau nhiêu hơn ve đêm Loét do thần kinh thưởng ơ lòng bàn chân, dàn den viêm xương Khám thấy mẩt phán
xạ gân xương, giám cam giác rung
Các triệu chứng dau bong rát ờ ngọn chi đau hơn khi nghi ngơi Tôn thương sợi lớn thưởng xây ra muộn hơn nhưng điều nãy không phai luôn luôn như vậy Thường thầy ca triệu chứng dương linh và âm tính ơ bệnh da dây than kinh cam giác vụn động đổi với phần xa Triệu chứng dương tinh: Đau âm y hay đau như bong rát kẽo dãi dau như diện giật, dau nhói, đau kẽo dài loạn cảm đau (dị cam do đau), đau khi kích thích (tăng cám giác, dị cám), tê công Triệu chứng âm tinh (giam, mất chức nâng): Giám, mất cam giác đau giam den không đau giam cam nhận nhiệt, rung, áp lire, giảm phàn xạ gân xương.Tôn thương TKNV do ĐTĐ có thê chia làm hai hội chững chinh sau:13
* Hội chứng sợi nhô: tôn thương sợi trục cua các sợi nhò có và không có myelin chiếm ưu thể Dấu hiệu lâm sàng dặc trưng là thương tốn ưu thế ngọn chi vã chi dưới Bien hiện bảng mất cam giác dau vả nhiệt Thường cỏ dị câm kim châm, tê cóng, rát bong, cam giác khó chịu với các kích thích nho Dôi khi thay rát liên tục vã cam giác mạch dập ơ hai bàn chân Tien triển cua loại tôn thương này lã thoái hóa phần ngọn cua các sin thần kinh dài trước, sau dó lan dần đen gốc chi và chi trên
Trang 18+ Hội chúng sợi lớn: anh hương chu yếu vào cám giác sáu và cám giác sờ tinh vi với các triệu chửng lâm sàng là giam cam giác rung, mat câm giác tư the
vị tri và phán xạ gân xương
1.1.3.4 Các phương pháp khám đành già DPN
a) Phương pháp thủm dờ diện sinh lý:
Chân đoán điện sinh lý có vai trò quan trọng trong việc chần đoán xác định bệnh TKNV nói chung hay bệnh đa dây thần kinh do ĐTĐ nói riêng Nhùng thay dối trên điện sinh lý xác định vai trò cùa chấn đoán diện bao gồm thay dôi
về dần truyền thằn kinh vã thay dối trên điện cư kim Trên dẫn truyền thần kinh gồm giám vận tổc dẫn truyền thần kinh, giám biên dộ cua phức họp diện thể hoạt dộng cua dây thần kinh, kéo dãi cùa thời gian tiềm cua các dây thần kinh
và nliừng thay đôi dặc tinh cùa sóng F Giâm vận tốc dần truyền của các dãy thần kinh vận dộng vã cám giác lã dầu hiệu quan trọng cua bệnh lý TKNV tuy nhiên chúng không phai là dầu hiệu hay gập nhất cua bệnh này
- Ưu diêm: giúp ta đánh giá dược sớm tôn thương, chinh xác đen tìmg vị tri tôn thương đẽ chân đoán, theo dòi kết qua phương pháp diêu trị, tiên lượng cùa bệnh TKNV
- Nhược diêm: việc thực hiện với bệnh nhãn phức tạp cần đôi hói chuyên môn sâu tốn kém và không áp dụng rộng rãi ơ các tuyển cư sờ khó khản hơn trong việc đảnh giá nhanh trên lâm sàng.14
b) Phương pháp sinh thiết da
Đây lã phương pháp mới giúp dánh giá trục tiếp sợi nhó thõng qua việc phân ũch sự phân bó vã đảnh giã đậm độ sợi thần kinh ỡ lớp biêu bi
Vị tri sinh thiết: mặt lưng bàn chân, phần dưới câng chán, dùi hay thân Sau dó bang phương pháp miền dịch hóa mô lát cat dược nhuộm kháng thê PGP (Protein Gene Product) 9.5 dê nhuộm axon Trên kinh hiên vi mạng sợi thần
Trang 19kinh ơ biêu bi dược nhin thấy đi xuyên qua lóp biếu bi và xác định dụm dụ sợi thần kinh bang cách dũng phần mềm hình anh dê định tinh.
- Ưu diêm cùa phưưng pháp sinh thiết da: Dãy lã kỳ thuật an toàn, dơn gian, không đau cỏ thế sinh thiết nhiều vị tri
- Nhược diem: do kỳ thuật mô rất phức tạp nên chi có thê thực hiện ờ rắt
ít các trung tâm.9
c) Bộ (tụng cụ khám tại giường Miỉgamma (Simple bedside instruments)
Bao gồm monofilament, âm thoa 1281IZ bút thư nhiệt dộ tip - therm, kim Neurotips vã bủa phan xạ Dãy lã những dụng cụ đơn gian, rè tiền, dễ thực hiên dũng dè chân đoản tón thương sợi lớn và SỢI nho Khi phổi hợp các dụng cụ với nhau khi thăm khám cho chân đoán với dộ chinh xác cao
Thủm khám hằng Monoftiumcnr
Monofilament là những sợi dây nylon dơn dược hiệu chuẩn trong khoang 1.65 - 6.65 mm tạo ra một ứng suất uốn lặp lại Monofilament có giá trị càng cao thì càng cứng và càng khó uốn cong Có 4 loại monofilament với độ dày mong khác nhau từ 3.61 mm den 6.0mm Trong đó loại 5.07mm !Og dược mỏ
ta như là loại tốt nhất dê xác định sự mắt cám giác
Cách dũng monofilament để thảm khám bệnh lý thần kinh: Thư nghiệm được tiến hãnh ỡ 10 vị trí sau:
- Mặt mu chân: giừa đáy ngón chân thứ nhất và hai
- Mật gan chân: + Đầu các ngón chân: ngón I 3 5
• Dầu xương bân chân: các ngón 1.3, 5+ Hai diêm ớ lõng bàn chân, một diêm ừ gót chânMonofilament dược ẩn vuông góc với vị tri thư nghiệm với áp lực dù đè uổn cong trong 1 giây Bệnh nhân dược yêu cầu trà lời "có hoặc không” cam nhận cùa hiện diện monofilament tại vị tri ấn trên da bệnh nhân.15
Trang 20- ưu diêm: Monofilament lã dụng cụ sàng lục đơn gian, ré tiền, thục hiện dược nhanh de xãc dinh bệnh lý thần kinh bàn chân, không phức tạp vã áp dụng rộng rài trên các tuyển y tề co sơ.
- Nhược diêm: Việc xác định tôn thương không dược chinh xác bắng diện sinh lý và cùng không xác định dược chinh xác vị tri tòn thương
Thủm khám bung âm thoa 128Hz
Đánh giá cám giác sâu (cam giác rung - cam giác ban thê) thòng qua thụ thế (cơ gân khớp) cưng cấp thông tin ảp lực vị tri tư thế cùa các bộ phận cơ thê giúp xác định kích thước, trọng lượng cua 1 vật Xương đóng vai trò như
1 bộ phận cộng hường và truyền cám giác qua da và mô dưới da
Vị tri đặt âm thoa: đầu ngón chân cái (hoặc đầu ngón tay trò): vị tri khớp bân ngón I ờ mu chân; mặt trong cùa xương dốt bân chân I (hoậc đốt bàn tay; mat cá trong; vị tri giữa xương chày (hoặc giữa xương quay)
Đây là phương pháp dùng dè đánh giá cám giác rung đơn gian, dề làm rất thuận tiện Tuy nhiên, cần phai có sự phơi họp chặt chè cua bệnh nhân với thầy thuốc.15-1*
Thâm khâm bằng nhiệt
Tip - therm là dụng cụ giúp chấn đoán sớm biến chứng TKNV Với 2 đầu nóng vả lạnh dược làm bảng 2 loại chất liệu khác nhau lã họp kim vã sợi polymer dặc biệt tạo nhiệt dộ 23°c 40°C Đây cũng là dụng cụ kiêm tra đơn giàn, thuận tiện, dễ sứ dụng và re tiền có giá trị chân đoán cao
Khám hang hóa gò phan xạ
Khâm phân xạ gân gỏt: bệnh nhân năm ngứa, nga đùi ra phía ngoài, dầu gối hơi thấp Nam dầu bàn chân hơi kéo ra phía trẽn cho duỗi ra gô vào gân Achille Hoặc cho bệnh nhân ngồi, chân tha long xuống Một tay thầy thuốc đờ nhẹ gan bàn chân, một tay gõ vào gân Achille.151
Khám hằng kim Neurotip:
Trang 21Neuropen tạo nên một lực khi khám là 40g Là dụng cụ an toàn giúp người Kim Neurotip lã kim vô khuân, dùng một lần được lâp vào bút khám đánh giá cam giác đau/sấc nhọn trong tốn thương sợi nha
Ráng l.ỉ Dộ nhạy, (lộ đặc hiện cua dụng cụ khám1
Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (The American Diabetes Association R - ADA) dà đưa ra khuyến cáo VC chân đoản vã diều trị tôn thương than kinh do ĐTĐ vào năm 2017.’'Theo khuyển cáo nãy tốn thương da dây thần kinh do ĐTĐ được chẩn đoán chu yếu dựa vào lâm sàng Khi người bệnh DTĐ cỏ triệu chửng cơ nâng và hoặc thực thê diên hình cho ton thương da dây thân kinh thi rat gợi ý
lã tốn thương da dãy thần kinh do ĐTĐ mà không cần phai lãm thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác de chần đoán xác định
Trong thục hành lâm sàng, dề chấn doán xác định DPN các thầy thuốc làm sàng cần tiến hành theo hai bước: bước 1 - sàng lọc BCTKNV vã bước 2 - phản
độ mức độ BCTKNV Hai hệ test giúp sàng lọc phát hiện BCTKNV được các thây thuốc lâm sàng thưởng xuyên áp dụng là lest sàng lục áp dụng ớ Anh dối với bệnh viêm da dây thần kinh do DTD' vã báng diêm sàng lọc bệnh lỷ dây than kinh
do ĐTD cúa Michigan (bang diem sàng lọc Michigan).10 20 Dây lã nhùng công cụ dựa trên bộ càu hoi kết họp vói nhùng test thâm khâm đơn gian nèn có the ãp
Trang 22dụng rộng rài Trong phạm vi nghiên cửu này chúng tôi sử dụng công cụ bộ sàng lọc từ Vương Quoc Anh.*1
1.1.3.6 Diều frị biền chứng thần kinh ngoại vi
a Nguyên tắc diều trị:
- Kiêm soát đường máu chặt chè dược xcm lả nền tâng cua việc phòng ngừa vã làm chậm điền tiền cua biến chúng thần kinh do ĐTĐ.22
- Điều trị triệu chửng (đau giam cám giác, liệt )
Việc diều trị phái dược cá nhân hỏa theo cách giai quyết các biêu hiện
cụ the vã cơ chế bệnh sinh cùa biêu hiện làm sàng duy nhắt cùa tùng bệnh nhân,
mà không làm cho bệnh nhàn bị anh hướng bơi tác dụng cua thuốc
* Diều trị theo cư chế bệnh sinh: dã có nhiều cõng trinh nghiên cứu về
các phương pháp mới cho việc diều trị tòn thương nhiều dãy than kinh do ĐTD như liệu pháp miền dịch, yếu tồ táng trưởng thần kinh, ức che men khư aldose, ire chế Protein - kinase c beta cho thấy kết quá khá quan Tuy nhiên, vần dề quan trọng nhất được nhiều tác gia nhẩn mạnh den vẫn là việc kiếm soát dường máu tốt.2324
*Giãm (lau:
Điều trị giam đau trong bệnh thần kinh do ĐTĐ là rat khô khăn Nhiều thuốc đã lừng được sư dụng đế giam đau nhưng không hiệu qua trên mọi bệnh nhân và có nhiều lác dụng phụ
Trang 23Các thuốc giam đau than kinh như pregabalin gabapentin, duloxctine được khuyên cáo dê khôi trị các triệu chứng đau do biến chúng thần kinh ĐTĐ.
- Thuốc chống trầm cam: gồm thuốc chồng trầm cam ba vòng như Amitriptylin vả thuốc chống trầm cám như Duloxctinc vã venlafaxine
- Cảc thuốc kháng dộng kinh: Prcgabalin Gabapentin Carbamazepin
- Giam đau cục bộ: Lidocain, kem Capsaicin
- Vụt lý trị liệu, tập luyện, kiêm soát cân nặng
*Các thuổc khác:
- Coenzyme Q10 (Co Q10), vitamin nhóm B liều cao alpha lipoic acid 1.2 Tồng quan về ĐTĐ typ 2 có BCTKNV theo YHCT
1.2.1 Dải tháo dường theo YHCT
Trong YHCT khỏng có bệnh danh ve bệnh "Đái tháo đường” Tuy nhiên khi đỗi chiếu cãc chửng trạng lâm sàng, cản bệnh này dưực quy vào phạm vi chửng "Tiêu khái"?
Tiêu khát là một chửng bệnh tạng hư suy mà nguyên nhãn từ tinh chi thủi dicu âm thực bẳt tiết dần đến lạng phu bị âm hư lão nhiệt, khi âm lường hư tân dịch bị phân bố bắt thường Trên lâm sàng sẽ dẫn đen phiền khát, đa ấm đa thực, da niệu vã dằn hình the sè gầy mòn Bệnh thưởng gập ờ người trung và cao tuồi, thường dien biến nặng mà phát sinh ra các biến chững: tâm thống, huyền vựng, trúng phong, ma mộc ung nhọt
1.2.1.1 Nguyên nhỡn
Chửng lieu khát cùa YHCT là chúng do rất nhiêu nguyên nhân gây ra trên lâm sàng lẩy các triệu chứng chính như uống nhiều, ân nhiều, tiêu tiện nhiều, gầy sút một moi hoặc nước tiêu có vị ngọt, người gầy rộc di gọi là chúng "Tam
da nhắt thiêu".262
Nguyên nhân thường gập nhất là: Do âm thực bất liềt lích nhiệt thương âm; chính khi trong cơ thê suy giam, ngù tạng hư nhược: phòng lao quá độ làm
Trang 24thận tinh bị khuyết tôn; tinh chi thắt điều, hoa uất thương âm: sư dụng quá nhiều
vị thuốc dương dược.25
1.2.1.2 Hiển chứng bệnh Tiêu khát
Các biến chửng thường gập cùa tiêu khát bao gồm hung thống, thúy thũng, trúng phong, ma mộc thoát thir ung nhọt Trong dó biển chứng ma mộc là chứng bệnh hay gập nhài ờ bệnh nhãn Tiêu khát
1.2.2 Hiển chứng thần kinh ngoại vi íỉo Ỉ)TD trong YHCT.
Trong các tài liệu YHCT không nói rò bệnh danh cua biền chửng TKNV
do ĐTĐ, dựa vào những biêu hiện lâm sàng cùa bệnh như tè bi tay chân, cam giác kim châm, kiến bò dau rát như bong dược xếp vào bệnh danh là Ma mộc Bệnh chia làm 2 mức tè (ma) là mức độ nhọ là cơ phu bất nhân (chân tay không nhận biết dược cam giác), song có lủc cám thấy khi lưu hãnh, bi (mộc) mức độ nặng không biết dau ngửa, do chân khi không đến nơi dó dược Dây là biêu hiện cùa rối loạn cam giác trong y học hiện dại Chân tay cỏ biêu hiện
“Ma" thuộc khi hư, chân lay có biêu hiện "Mộc” là cô thấp đàm, huyết ứ Mười ngón tay lẽ là trong vị có thấp dâm vã huyct ứ.29
Vẻ bệnh nguyên và cơ chế bệnh sinh chú yểu là do âm hư lâu ngày, ám không nuôi dường mạch mà sinh ra phong, âm hư phong động Âm hư khi mất nơi nương lira dần den khi ảm lường hư Khi âm lường hư thi kinh mạch không dược nuôi dưỡng, tạng phu thụ lỏn, âm tôn cập dương, âm dương đểu hư; khi
hư không du lực thúc dây huyết dịch vận hành thông sướng nên huyết mạch bị
ử trệ gày huyết ử trơ lạc Ảm hư anh hương den kha nâng vận hành cua thúy sè dần den huyết ử huyết ử làm cho sự vận hành của khi bị cảu tro dần đen khí trệ huyết ứ Khi hư không cố dược lân dịch sẽ dẫn den ra nhiều mồ hôi khi hao tôn lâu ngày sè dần dền thương dương, mồ hôi ra nhiêu thương âm thi cùng tôn dương Cuối cùng sè dẫn den âm dương lưỡng hư.*0 ■ •
Phân thê lâm sùng và diêu trị
Trang 25Dựa vào co chế bệnh sinh ĐTĐ BCTKNV được chia làm 4 the lâm sàng.'! ’•
Húng 1.2 Các thế lủm SÙHỊỊ ctia DTD BCTKW theo Y/iCT
Tay chân lê bi như có kiến bõ dầu mút
tứ chi đa sô đau như kim châm, chi dưới
là chu yếu ban dèm dau nặng lum khi đoàn một nhọc, tinh thần một mói hoặc sẳc mặt trắng bệch, tự hàn sợ gió chất lười tim nhạt hoặc có ban ứ rêu lười trang mong, mạch tế sáp
Bò khi hoạt huyết, hóa ứ thõng tỷ
Bõ dương hoàn ngủ thang gia giám
Tư âm hoạt huyết, thư can hoàn cấp
Thược dược cam thao thang hợp với Tử vật thang gia giam
Ôn kinh khứ hàn
tuyên tỷ thông lạc
Đương quy
tứ nghịch thang
Trâng cốt hoàn gia giảm
Trang 261.3 rỗng quan về sàn phắni Vưong Dường Khang
Vương Đường Khang được công ty TNHH Công nghệ dược phàm Lotus sân xuất; còng ty TNHH Dược phẩm Tân Quang chịu trách nhiệm về san phẩm
và dàng ký lưu hành vã sán phẩm dưới dạng thực phẩm báo vệ sức khoe
1.3.1 Thành phần, chi định, liều dùng cũn Vương Dường Khang
- Thành phần:
* Mỗi viên nang có chứa:
- Cao Thạch hộc (Hei ba Dendrobii.ỵ 120111g
- Cao Giáo cỗ lam (Herba Gynostemmapentaphylhỵ lOOmg
- Cao Dim kim {Herba Btdensts pìỉosaeỴ lOOmg
- Cao Bông ôi (Herba Lantanae camaraeỴ 80mg
- Cao Bọ mày (Herba Cỉerodendron): 80mg
- Cao Bòng bong (Heiba Lygodn): 60111g
- Cao Dây thìa canh (Cauhs ef folium Gymnemae Sylvestres'): IOmg
♦ Phụ liệu: Tinh bột Lactose Cellulose vi tinh tile, chất chống dinh (Magnesi strearat bột talc) vừa dứ I viên
Dạng bão che: Viên nang củng 750 mg (±7.5%)
- Tác dụng
Thanh nhiệt giai dộc dường âm sinh lân tiêu viêm, hoạt huyết
- Chi dịnh
Hỗ trợ giam nguy cơ tâng dường huyết trên bệnh nhân DTD
Hồ trợ giam nguy cơ biển chứng trên thần kinh, tim mạch do DTD
ỉ.3.2 Phân tích tác dụng cua các vị thuốc trong Vương Đường Khang
*Cơsớ lý luận lụn chọn hài thuồc:
Trên cơ sơ nghiên cừu về dược lỷ cua YHHĐ trong bài thuốc có một so vị thuốc dã được chúng minh có tác dụng làm hạ đường huyết?5 yCăn cứ vào thành phần cấu tạo theo lý luận biện và biện chứng luận trị cùa YHCT bãi thuốc có
Trang 27công năng chú trị dường âm sinh tán tiêu viêm, hoạt huyết hóa ứ thông kinh hoạt lục nhàm diều trị các triệu chứng đau tẽ bi dị cam do BCTKNV ờ bệnh nhân DTD type 2.5152 Cụ thê như sau:
Theo YHHĐ, thành phần hóa học của các vị thuốc cầu tạo nên bài thuốc
có chữa các thành phần có tác dụng hạ dường huyết dà dược nghiên cứu Thạch hộc làm tâng cường hoạt dộng của insulin, giúp giám và dưa lượng đường máu
về binh thưởng Ngoài ra Thạch hộc có chứa Gigantol với tác dụng ức chế cà hoạt dộng cùa Aldose reductase và Nitric oxit synthase cám ứng dóng một vai trò quan trọng trong việc ngàn ngừa tiến triền cua đục th uy tinh thè do ĐĨĐ.-' Nghiên cứu cua Ezarul Faradianna Lokman và cộng sự trên mô hình chuột mac ĐTĐ typ 2 trong hai tuần dà chúng minh chiết xuất từ Giáo cô lam giúp cái thiện đáng ke kha náng dung nạp glucose, tâng nồng dộ insulin trong huyết tương do kích thích giai phóng insulin từ tuyền tụy cua chuột.56 Một nghiên cứu chuyên dể cua Ưbillas và cộng sự dà cho thấy chiết xuất ethanol cua bộ phận trên mặt đất cây Đơn kim đà lãm giam lượng dường trong máu trên mỏ hình chuột mac ĐTĐ typ 2? Dây thìa canh có chửa Axit gymncmic cỏ tác dụng lãm tàng lượng insulin trong huyết tương, giam hầp thu đường tại ruột giúp hạ dường mảu?8 Viên nang Vương Đường Khang đà dược nghiên cứu đánh giá hiệu qua giam Glucose máu
và HbAlc trẽn bệnh nhân ĐTĐ typ 2?9 tuy hiệu qua chưa cao nhưng việc kiêm soát tốt glucose mâu dược xem là nền tang cua việc phòng ngừa vã lãm chậm diễn tiến cua biến chúng thần kinh do ĐTĐ
Theo YHCT triệu chứng thường gặp cua Tiêu khát có biến chủng ma mộc cùng bao gồm các triệu chửng nhu ân nhiêu, uống nước nhiều, đi tiêu nhiều; di kèm với đau tê bi dị cam kiến bò vùng ngọn chi; chúng thường xuất hiện dồng thời Gồc cua bệnh cùng từ tiêu khát mã ra Bệnh thưởng ớ giai đoạn sau cua bệnh Tiêu khát, bệnh thời gian dài âm hư hoặc khi âm lường hư Âm hư sẽ di kèm nội nhiệt, chinh là hư nhiệt Do đó dối với BN trên phương diện điều trị bằng thuốc
Trang 28dựa vảo hai nguyên tắc chinh: "Bô hư” thực chất là dưỡng âm Bô hư chinh lã chừa tận gốc thanh hư nhiệt chinh là chùa ngọn.
Từ kinh nghiệm cùa các Y gia trên cơ sơ biện chúng luận trị, viên nang Vương Đường Khang gồm các vị thuốc cớ tác dụng tư âm sinh tân chi khát, lác dụng chu yếu vào ba tụng: phế tỳ, thận Trong đó Thạch hộc và Giáo cớ lam cớ tác dụng tư âm thanh nhiệt ích vị sinh làn chi khát Bông ôi, Đơn kim Bọ Mây
cỏ tác dụng thanh nhiệt giai độc hoạt huyết tiêu viêm, tán ứ Bòng bong Dây thìa canh vừa có tác dụng thanh nhiệt, vừa có tác dụng lợi niệu nên táng cường hỗ trợ cho các vị thuốc trên, lãm tảng lác dụng giái dộc tiêu viêm Thuốc dùng trong trường hợp khi ám bất lúc ứ huyết trơ lạc gày ra chững liêu khát uống nhiều, ăn nhiều, dái nhiều, gầy nhiều, mệt mòi vả các triệu chững khác như đau, nóng rát,
tê bi chân tay thường thấy trong bệnh lỹ DTD type 2 BCTKNV
1.4 Các nghiên cứu gần đây về điểu trị BCTKNV (lo ĐTĐ trên thế giói và tại Việt Nam
1.4.1 Trên the giới
Xám 2010 Lỷ Ngục Quyên vả cộng sự dà nghiên cứu phàn tích các quy tắc dùng thuốc cùa y học cỗ truyền trong diều trị bệnh thần kinh ngoại biên do dái tháo đường bằng cách thu thập và trích xuất long số 417 đơn thuốc điều trị hiệu qua bệnh TKNV do D I D bang y học cô truyền Trung Quốc Kct qua theo thống
kê phân loại về hiệu qua cua y học cò truyền Trung Quốc, thuốc hoạt huyẻt xếp hàng dầu tiếp theo là thuốc bỗ khi bố âm và bô huyết Thuốc bồ dương cùng chiêm ty lệ đáng kc Kct luận các thuốc y học cố truyền Trung Quốc có vừa điều trị triệu chủng vừa diều trị tận gốc đạt dược kết qua làm sàng lốt.40
Nãm 2014, Lục Quần Anh, Lý Kiên và các cộng sự cua minh dà nghiên cúu tác dụng cua bài thuốc "ích khi thông mạch thang" trong điểu trị biên chứng thần kinh ngoại vi do DTD Kct luận: ích khí thông mạch thang có the cai thiện triệu chứng lâm sàng cua BCTKNV do ĐTĐ, thay đồi về lưu biền học huyết dịch vã
Trang 29tốc độ dàn truyền thần kinh, nâng cao chất lượng cuộc sống cứa bệnh nhân.41Nãm 2020, Sameer Khasbagc Ravindra Shukla vã các cộng sự dã tiền hành nghiên cửu thir nghiệm ngầu nhiên, nhàn mờ đôi chứng tích cực kẽo dài 12 tuân trẽn 86 bệnh nhân chia làrn hai nhỏm: một nhõm dùng gabapentin 300 mg vã một nhóm dùng duloxetine 60 mg Kết qua cho thấy ca hai loại thuốc đều có hiệu quá trong việc lâm giám triệu chúng cua PDN vã có hiệu qua tương tự nhau Việc theo dõi bệnh nhân chi trong 12 tuần nên không thê đánh giá dược hiệu quá vã dộ
an toàn lâu dài cùa các loại thuốc nghiên cứu.42
Nảm 2021 Chetna Sharma Inderpal Kaur và các cộng sự cua minh đà tiền hành một nghiên cứu so sánh ngầu nhiên ve methylcobalamin (nhóm A) methylcobalamin cộng với pregabalin (nhóm B) và methylcobalamin cộng vói dưloxctine (nhóm C) ờ bệnh nhân bệnh thần kinh ngoại vi do đãi tháo đường gãy dau Kct qưá: số bệnh nhân có cam nhận rung tảng lần lượt là 11.6% 37.9% vã 41.4%; cam giác áp lực là 7.6% 37.9% và 37.9%; và độ nhạy nhiệt lần lượt là 15.4% 31.1 % vã 37.9% ơ nhóm A, B và c Mức giam diêm VAS lần lượt lã 0,58
± 0.14 3,82 ± 0.05 và 4.17 ± 0.48 ỡ nhỏm A B vả c Các tác dụng phụ dược báo cảo ờ nhõm A B và c lần lượt là 0% 6.9% vã 10.3% Nhóm c hiệu qua hơn khi
so sánh với nhõm A và B trong khi nhóm B an toàn hơn.4'
Nảm 2023 Tôn Lâm Tây Nguyên Nguyên Lý vã Tạ Yen Minh dã tiền hãnh tông cộng 8 nghiên cửu trên 657 tinh nguyện viên dê đánh giá hiệu qua và tinh
an toàn cua viên nang "Giáng dường thông lục" kết họp với liệu pháp thông thường trong điều trị bệnh thần kinh ngoại biên do dái tháo dường, kết quá cho thầy "Giăng dường thông lạc" kềt hợp với phương pháp điều trị thông thường cô the lãng dáng ké tốc độ dần truyền thần kinh trên diện cơ hiệu qua tốt hơn so với phương pháp diêu trị thông thường dơn lè.44
Ị 4.2 Tại Mệt Nam
Trang 30Năm 2017, Trail Thị Thu Vân và Nguyền Thị Lan dà thực hiện nghiên cứu dánh giá tác dụng cua bài thuốc “Phất thống ngoại xi phương" trên 30 bệnh nhân có bệnh li bàn chân do ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện Tuệ Tình bang phương pháp ngâm chân diều trị tại chỗ cho thấy kết qua tốt Chi sau 20 ngày diều trị
ti lộ bệnh nhân dụt hiệu qua diều trị dạt đến 96.67% trong việc cai thiện các triệu chứng cơ nâng và thực the như: Cám giác tê bi bong rát bàn chân, cam giác đau nhửc về đêm giúp nâng cao chầt lượng cuộc sồng cho người bệnh.4'Nãm 2019 Tô Thị Vân Giang dà tiến hành nghiên cứu hiệu qua diều trị điện châm kết hợp xoa bóp bắm huyệt trong việc hồ trợ cát thiện BCTKNV do ĐTĐ trên 62 bệnh nhân điều trị tại khoa YHCT bệnh viện Nội tiết Trung Ương Kết qua nghiên cứu cho thấy: Theo thang diêm cơ nâng, bệnh nhân mức độ nặng cua nhỏm nghiên cứu giam từ 93.5% xuống còn 6.5%; nhóm chúng giâm
từ 83.9% xuống còn 35.5%, sau diều trị ti lệ bệnh nhân dạt loại tốt cùa nhóm nghiên cúu là 87.1% nhóm chứng là 48.4% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0.05.46
Năm 2021 Trịnh Thị Minh Thu dã tiền hãnh nghiên cứu đánh giá tác dụng cua bãi thuốc "Giáng dường thông lạc HV" trong diều trị bệnh nhân có BCTKNV do ĐTĐ type 2 so sánh với phương pháp dùng Vitamin 3B Ket qua cho thấy: Việc sư dụng “Giáng dường thõng lạc HV” giúp cài thiện dáng kẽ các triệu chứng tê bi (giam 53.4%); kim châm (giam 40%); chuột rút (23.3%)
so với trước diều trị.4
Năm 2022, Nguyền Phương Thào tiến hành nghiên cứu lác dụng cua bài thuốc ’‘Giáng dường thống lạc HV" kết hộp thúy châm điều trị biền chúng thần kinh ngoại vi trên người bệnh dái tháo dường typ2 ket qua cho thấy sự cai thiện
rô rệt về các triệu chứng: tê bì chuột rủt ngù tâm phiền nhiệt, lưng got mói yen chat lười đo ám rêu lười ít mạch tế sác ơ bệnh nhân nhóm nghiên cứu so với nhôm dồi chứng.45
Trang 31CHƯƠNG 2 DÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
2.1 Dối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuaII lựa chọn bệnh nhân
*Theo YHHD:
-Bệnh nhân được chân đoản ĐTĐ typ2 theo Tiêu chuàn chân đoàn DTD
theo ADA fillip hội DTD Mỹ) nàin 2023*9 cỏ chi sỗ đường huyết từ 1.2 10.0
mmol/l và có HbAlC < 8.0%
- Bệnh nhãn ĐTĐ typ 2 dược chân đoán có biến chứng TKNV theo bụ xàng
lọc lừ lương quốc Anh21 với 2 < điểm triệu chứng < 7 diêm (phụ lục 1).
- Tuồi từ 40 đến 70 tuổi Không phân biệt nghề nghiệp, giới tinh
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu
Vấn
Chân lay tê bi bap dũi co nít dau
mõi trướng, chuột rút bắp chân,
ban dèm nặng hơn dầu choáng tai
ù ngũ tâm phiên nlũệt mat ngu
mơ nhiều, lưng gối mòi yếu
Tay chân tê bi như cỏ kicn bò, đầu mút tứ chi da số đau như kim châm, chi dưới là chú yếu ban đêm đau nặng hơn khi đoàn một nhọc, tinh thần một moi tự hãn sợ gió
2.1.2 Tiêu chuân toại trừ bệnh nhân
•Theo YHHD:
Trang 32- Bệnh nhân chân đoán ĐTĐ cỏ biến chứng TKNV kèm các yếu tố sau:4+ BN có các yếu tố nghi ngờ nguyên nhân khác gày bệnh lý TKNV như bệnh thần kinh di truyền, suy thận có tốn thương thần kinh, bệnh da dày thần kinh do rượu, thiểu hụt vitamin nhỏm B tiền sư dùng thuốc gây dộc thằn kinh ngoại biên: INH vincristin
+BNdangmắcbệnhnộikhoanặng
+ BN cỏ kèm theo biến chứng loét bân chân, viêm mò tè bào
+ BN không khám được bảng dụng cụ
+ Phụ nừ có thai
- BN không tuân thu quy trinh diều trị: không dồng ý lảm xét nghiệm, hoặc tự ý bó thuốc trên 3 ngày
- BN cỏ dị ứng với thuốc dồi chiểu và thuốc nghiên cứu
*Theo YÍÍCT- Bệnh nhân thuộc chúng Ma mộc không thuộc the Ảm hư huyết
ứ và Khí hư huyết ứ theo YHCT
2.2 Địa diem và thín gian nghiên cứu
2.2.1 Dịu diểm nghiên cứu
Khoa Lão và khoa Khám bệnh cua Bệnh viện Đa khoa Y học cô truyền
Hà Nội
2.2.2 Thời gian nghiên círu
Từ tháng 04/2024 đen tháng 10/2024
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thict kế nghiên cứu: can thiệp lãm sàng mờ so sánh kết qua trước sau điêu trị so sánh vời nhõm chứng
2.4 Chọn mẫu nghiên cứu
Chọn mảu theo phương pháp chọn mẫu có chu đích, các bệnh nhân thoa màn tiêu chuẩn mục 2.1.1 và 2.1.2
Cừ mầu cuối cùng thu dược là 60 bệnh nhãn dược phân bố vào nhóm nghiên cứu vả nhóm chứng theo phương pháp ghép cập sao cho có sự tương dong ve mức
Trang 33độ đường huyết, mức độ tôn thương TKNV theo thang diêm cư nâng và lâm sàng cua bộ công cụ sàng lọc Vương Quốc Anh.
2.5 Chất liệu và phưomg tiện nghiên cứu
2.5.1 Chất liệu nghiên l int:
* Chề ph âm nghiên cữu
Vương Đường Khang cua công ty TNHH Dược phàm Tân Quang Vương Dường Khang được san xuất bới Công ty TNI III còng nghệ dược phàm Lotus và do Công ty TNHH dược phẩm Tân Quang chịu trách nhiệm về sán phẩm và dàng ký lưu hành và sân phẩm dưới dạng thực phẩm bao vệ sức khoe.Thành phần: Mỗi viên nang cứng có chứa:
- Cao Thạch hộc (He) ba Dendiobu.ỵ 120mg
- Cao Giáo cố lam (Herba Gynosỉemma pentaphyỊli): ỈOOmg
- Cao Đ<m kim (Herba Bidensis pilosaeỵ lOOmg
- Cao Bông ối (He) ba Lantanae cama/ae): SOmg
- Cao Bọ mẩy (Herba ClerodendtonỴ 80mg
- Cao Bòng bong (He) ba Lygodiiỵ 60mg
- Cao Dây thìa canh (Cauhs eỉ folium Gymnemae syhesn es): 40mg
Phụ liệu: Tinh bột Lactose Cellulose vi tinh the chất chống dinh (Magnesi strearat bột talc) vừa du 1 viên
Khối lượng viên nang 750 mg (±7.5%)
Dạng hộp: 2 VI mồi VI 10 viên Dạng hộp 20 viên
SỔ TNCB: 8678/2020/ĐKSP
Số XNQC: 3248/2020/XNQC-ATTP
Số GPQCTH: 526/2021/XNQC ATTP
SỐ lô SX: 011023 NSX: 30/10/2023 HSD: 30 10/2026
Trang 34Hình 2.1 nên nang Vương Dường Khang
♦ Thuốc đồi chứng:
- Biệt dược: Neubatel 300111g Hoạt chất: Gabapentin
- Nhôm thuốc: Chống động kinh
- Nhà san xuất: Daviphann Xuất xử: Việt Nam
- sổđăngkỷ: VD-28921-18
- Số lô: 240258 NSX: 27/02/2024 EXP: 27/02/2027
2.5.2 Phương tiện nghiên cứu
- Kim thư Semmes - Weinstein (Semmes-Weinstein monofilament) 10g
- Klin Neurotips Bút thư nhiệt độ TIP-THERM
- Búa phan xạ Ảm thoa 128Hz
- Máy điện cơ nhãn hiệu NEUROSOFT cua Nga
- Máy do huyết áp thước đo chiều cao cân diện tư
- Bệnh án nghiên cứu bộ công cụ sảng lục Vương quốc Anh
2.6 Biếu sổ và chi số nghiên cứu
Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu dược theo dời lãm sàng qua các thời diem DO (bắt dầu diều trị), sau diều trị 10 ngày (D10) sau 20 ngày (D20) và sau 30 ngày (D30) Các thông tin thu thập được ghi lại trong Bệnh án nghiên cứu (phụ lục 2) Cụ the:
Trang 35Rủng 2.1 Các biền sổ vù chi sơ nghiên cừu
Toàn
thân
Dấu hiệu sinh tốn (mạch, huyết áp) Đo, D10 D20, D30
Cơ
nân"
Cam nhận cam giác (tê bi, nóng rát, kim
châm, kiến bô dau, nhức moi, co rút)
Do- Djo- D2o- D30
Vị tri (bân chân, bap chân, tay)
Thời diêm xuất hiện triệu chứng
(ngáy/đêm ca ngày vã đêm)
Triệu chứng giam khi nào (di lại dứng/
ngói nằm nghi ngoi)
Khám
iám
sàng
Phàn xạ gân xương, cam giác rung, cam
giác về nhiệt, khâm bang neurotip khám
Các tác dụng KMM cua phương pháp can thiệp
(chóng mật buôn ngủ mày day, mân ngứa, đau bụng,
di ngoài phân long, hạ đường huyết )
DjO’ D20- D30
Trang 36- Phân loại mức độ THA theo JNC VII.
Rán}’ 2.2 Phân loại TỈÍA íheo JNC 17ỉi0
Tăng huyết áp độ 2 > 160 hoặc > 100
- Cân nặng, chiều cao BMI: Đo chiều cao càn nặng đê lính chi sổ khối
chiêu cao2 (mi
Rùng 2.3 Phân loai RM! cho khu vực cháu A - Thái Rình Dương'1
Trang 37Bang 2.4 Phân loại HbAlC theo Hội nội tiết Hoa
2.8 Tiêu chuắn đánh giá kct quá
* Dành giã hiệu qua cai thiện /nức íìộ tôn thưcmg TKW theo thang diên/
cơ nâng cùa hộ sàng lọc từ Vương Ọuôc Anh
✓ 0-2 diem: Binh thường
• 6 - 8 điềm: Bệnh thằn kinh trung binh
• 9-10 điểm: Bợih thần kinh nặng
* Dành giá hiệu qua diều trị chung (HỌHT)
Đánh giá hiệu qua đicu trị chung dựa vào cõng thúc
Hiệu quà diêu tr (HQĐT) = -—7777-777— -X 10 0%Trong đó:
+ Tống điểm Dọ dược tinh bang tông diêm tại thời diêm tnrớc điều trị (Do) cua các các chì tiêu theo thang diêm lâm sàng và cơ năng cua bộ sáng lọc từ Vương Quốc Anh cụ thế: s Do = Điểm cơ nâng Do - Điêm làm sàng Do
+ Tông diêm D30 dược tính bang tông điềm tại thời diêm sau diều trị D30 cua các chi liêu trên: £ D30 = Điêm cơ nàng D30 • Điểm lâm sàng D30
Trang 38+ Ket qua thu được được chia làm 4 loại dựa theo tiêu chi sau:
Loại khá: 60 % < HỌĐT < 80 %
Loại trung binh: 40 % < HQĐT < 60 %
* Dành già CÚI thiện cãc triện chúng theo YIỈCT.
2.5 Quỵ trinh nghiên cứu
Bệnh nhân đu tiêu chuẩn dược lựa chọn vào nghiên cứu Chia thành 02 nhóm theo phương pháp ghép cặp sao cho cỏ sự tương đồng ve mức độ dường huyết, mức dộ tôn thương TKNV theo bộ sàng lọc cùa Vương quốc Anh
- Nhóm nghiên cửu (nhóm NC):
+ Kiểm soát đường huyết dùng phác dồ điều trị 2 loại thuốc thuộc nhóm Biguanid (metformin) vả sulfonylurea
+ Gabapentin 300mg X 01 viên uống cùng bừa ản tối
+ Vương Đường Khang X 06 viên chia 2 lan uống trước ãn sáng (30phút)
03 viên, trước ăn tói (30 phủi) 03 viên
- Làm các xét nghiệm cơ bán cho bệnh nhân: huyết học, sinh hóa do diện
cơ vùng ton thương
Trang 39- Áp dụng phương pháp diều trị dối vói từng nhóm như trên.
*So' đồ nghiên cứu:
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên áai
2.9 Xứ lý sổ liệu
Các số liệu thu thập được xư lý trên máy vi tinh theo các thuật toán thống
kè y học bảng chương trinh phần mềm SPSS 20.0 đe tinh toán các thõng sổ thực nghiệm: trung binh thực nghiệm, phương sai độ lệch chuân tương quan giữa 2 biến định lượng
- So sánh hai trung binh dùng test **T student”
- So sánh hai tý lộ dùng test X2
- Sự khác biệt giữa các giã trị có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05
2.10 Sai số và phương pháp khổng ché sai số
Khi tiến hành nghiên cứu có the gặp các sai số trong quá trinh chọn dối tượng nghiên cứu phân nhóm đối tượng, trong thu thập thông tin và dãnh giá
Trang 40kết quá điều trị sai số ngầu nhiên Đe hạn chế tối đa sai số chúng tôi thực hiện một số quy định yêu cầu tuân thu như sau:
- Người tiền hãnh nghiên cứu được tập huân chi tiểt và cô kiểm tra giám sât
- Sư dụng mầu bệnh án chung chi tiết, dầy đu thống nhắt cho tất cá bệnh nhàn nghiên cứu
- Mọi xét nghiệm đều được thực hiện thống nhắt trên cùng một máy tại khoa xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa Y học cố truyền Hà Nội
- Đánh giá kct quá theo thang điếm chung, thống nhất
2.11 Dạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này dược tiến hành sau khi được thông qua Hội dồng thông qua đe cương thạc sĩ định Inning nghiên cứu cùa trường Đại học Y Hà Nội và được sự cho phép cùa Hội dồng khoa học và đạo dire y sinh học cùa Bệnh viện
Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội
Nghiên cửu chi nhăm mục đích báo vệ và nâng cao sức khoe cho bệnh nhân, không vi bất kỳ mục đích nào khác
Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cửu vả có quyền dược rút khỏi nghiên cứu với bất cứ lỷ do gi
Tất cả các thòng tin liên quan đến bệnh nhân tham gia nghiên cửu đều được giữ bi mật
Trong trường hợp bệnh nặng lên sẽ được chuyên sang điều trị bâng phương pháp khác phù hợp
Các sỗ liệu thu thập trung thực, các ket qua dược xư lý theo phương pháp khoa học