Ket qua mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng de chần đoán phân biệt u thần kinh đệm ƯTKĐ với các tôn thương khác ờ thân nào.. Đánh giá giá trị chấn đoán mức độ ác tinh cùa u thần kinh đệm thân
Trang 2TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI
TẠ VĂN LÂM
CHÁN ĐOẢN PHÂN DỌ CỦA u THÀN KINH DẸM THÂN NÂO
TRÊN CỘNG HƯỜNG TÙ 3.0 TESLA
Chuyên ngành: Chân đoán hĩnh ánh
Mà sổ: 87201II
LUẬN VĂN THẠC sỉ Y HỌC
Người hướng dần khoa hục:
PGS TS Lé Thanh Dũng PGS TS Nguyễn Duy Hùng
Hà Nội - năm 2024
Trang 3được sự giúp đờ và tạo điều kiện het sức tận tinh lừ nhà trường, các thầy cò trong bộ môn Chắn đoán hinh ánh trường Đại học Y Hà Nội Trung tâm Chân đoán hình ánh bệnh viện Hữu nghị Việt Đức Với lòng kinh trọng và biết ơn sâu sắc tói xin gưi lới quý Bộ món Nhà inrờng Bệnh viện Hừu nghị Việt Đức lời cám ơn chân thành nhất.
Dặc biệt, lỏi xin được bây lo lòng kinh trọng vã lời cam ơn sâu sac lới người Thầy giang viên hường dẫn PGS TS Lê Thanh Dùng và PGS TS Nguyền Duy Húng Hai người thây đã truyền lira dam mẽ tận linh chi dạy, truyền đạt cho tòi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cách lãm việc khoa học hiệu qua và ca nhùng bài học về cuộc sống
Tòi cùng xin gưi lời cam ơn đen toàn thè các anh chị em bác sĩ kỳ thuật viên Trung lâm Chân đoán hình anh các anh chị em nội trú Chấn đoán hình ánh K46, K47 K48 anh chị em cao học K30, K31 K32 là nhùng người đà giúp
dờ chi dạy hỗ trợ, tạo diều kiện cho lỏi học lập vã làm việc tại khoa
Cuối cùng lôi xin gứi lời cam ơn tới các thầy trong hội dồng dà có nhùng dóng góp nhận xét giúp tòi hoàn thành luận vãn
Hả Nội ngày 11 tháng 11 năm 2024
Tạ Văn Lâm
Trang 4ngành Chân đoán hinh anh xin cam đoan:
Đây là luận vân do bán thân tỏi trục tiếp thực hiện dưới sự hướng dần của
PGS TS Lê Thanh Dũng vã PGS TS Nguyen Duy Hùng.
Luận vân nây không trùng lặp với bai kỳ nghiên cứu nào khác dà công bo
ở Việt Nam
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu lả hoàn toàn chính xác trung thực, khách quan, đà được xác nhận và chắp thuận cũa co sờ nghiên cứu.Tỏi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật VC những cam kct này
Hà Nội ngày 11 tháng 11 năm 2024
Tạ Vân Lâm
Trang 5UTKĐTN : ư thần kinh đệm thân nào
CHT : Cộng hưởng từ
CLVT : Cat lóp vi tinh
DWI : Cộng hường lừ khuếch lán
ADC : Bán đỗ hệ số khuếch lãn biểu kiến
ROI : Vùng cần khao sát trên mặt phảng 2 chiêuVOI : Vùng cần kháo sát trên không gian 3 chiềuPWI : Cộng hường từ lưới máu
MRS : Cộng hường lừ phô
DTI : Cộng hưởng từ khuếch lán sức càng
TIWC+ : Chuồi xung TI w sau tiêm thuốc đối quang từ
Trang 6CHƯƠNG 1 TÔNG QƯANTÀI LIỆU 3
Li Đặc diêm giái phẫu thân nào 3
1.1.1 Hành tuỷ 3
1.1.2 Cầu nào 3
1.1.3 Cuống nào 3
1.2 Đặc diêm dịch tễ hục lâm sàng và phân loại u thằn kinh đệm thân não 4
1.2.1 Dịch tè học 4
1.2.2 Dấu hiệu lâm sáng 5
1.2.3 Phân loại u thẩn kinh đệm 7
1.2.4 Diều trị 8
1.3 Đặc diem cộng hướng từ UTKĐTN 13
1.3.1 Các chuỗi xung CUT 14
1.3.2 ửng dụng cua các chuồi xung CHT thường quy trên hệ thắng máy CHT 3.0 Tesla 15
1.3.3 Dặc diêm hình anh UTKDTN trên Cl 1T 17
1.4 Tinh hình các nghiên cửu trên the giới và tại Việt Nam 24
1.4.1 Tinh hình nghiên cứu trcn the giới 24
1.4.2 Tinh hình nghiên cửu tại Việt Nam 25
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN CỨU 27
2.1 Dối tượng nghiên cứu 27
2.1.1 Địa diêm và then gian nghiên cửu 27
2.1.2 Chọn dối tượng nghiên cửu 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Thiết ke nghiên cứu 28
2.2.2 Sơ dồ nghiên cửu 28
Trang 72.2.5 Quy trinh chụp cộng hưởng từ 29
2.2.6 Các biển sổ nghiên cứu 31
2.2.7 Công cụ nghiên cứu 42
2.2.8 Phương pháp thu thập thông tin 42
2.2.9 Xứ lý hình ánh 42
2.2.10 Phương pháp xư lý sổ liệu 43
2.3 Đạo đức nghiên cứu 47
CHƯƠNG 3 KÉT QƯẢ NGHIÊN cứu 48
3.1 Đặc diem chung 48
3.1.1 Dặc diêm theo tuôi 48
3.1.2 Đặc diêm theo giới 49
3.1.3 Phân loại ƯTKĐTN theo giãi phẫu bệnh 49
3.2 Dặc diêm hình ánh của ƯTKDTN bậc thấp và bậc cao trên CUT thường quy 50
3.2.1 VỊ tri khối u 50
3.2.2 Các dục diêm hĩnh thái của UTKDTN trên hình anh TIW, T2W, FLAIR và TI w sau tiêm thuốc dồi quang từ 51
3.2.3 Đậc diêm xăm làn vã một sô tinh chãi khác cúa ƯTKĐTN 52
3.3 Giá trị cua các chi sổ định lượng tin hiệu u trên Cl IT trong chân đoán phân biệt ƯTKĐTN bục thấp và bậc cao 53
3.3.1 Các thông số 1 iislogram toàn bộ u trên chuồi xung TI w vã FLAIR 53
3.3.2 Các thòng sổ ngấm thuốc và tý lệ tin hiệu trung binh giữa u và chất trang binh thường 55
3.3.3 Các thông sổ Histogram của u trên ban do ADC 56
Trang 83.4 Giá trị cua các mó hình chân đoán trong chân đoán phàn biệt UTKĐTN
bậc thấp và bậc cao 61
3.4.1 Giá trị cua mô hình 2 (mỏ hình định lượng) trong chân đoán phân biệt UTKDTN bộc thấp và bậc cao 62
3.4.2 Giá trị cua mò hĩnh 3 (mò hình kct hợp định tinh và định lượng) trong chấn đoán phân biệt ƯTKĐTN bậc thấp và bậc cao 63
3.4.3 So sánh giá trị cùa 2 mò hình trong chân đoán phân biệt UTKĐTN bậc thấp và bậc cao 65
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 67
4.1 Đặc diem chung cua dổi lượng 67
4.2 Đặc diêm hình anh cua ƯTKĐTN bậc thấp và bậc cao trên CUT 68
4.2.1 Vị tri 68
4.2.2 Một số đặc diem đánh giá định tinh trên hình ánh trên CUT 68
4.3 Giá trị cùa các chi số định lượng tín hiệu u trên CUT trong chân doán phân biệt UTKĐTN bậc thắp và bậc cao 72
4.3.1 Định lượng giã trị tin hiệu trên chuồi xung TI w T2-FLAIR vã TI w sau tiêm thuốc đối quang tử 72
4.3.2 Định lượng giả trị khucch tán trẽn ban dỗ ADC 75
4.4 Giá trị cua các mỏ hĩnh chân đoán trong chân đoản phân biệt UTKĐTN bậc thấp vả bậc cao 78
4.4.1 Giả trị cua mỏ hình định tinh trong chân đoán phân biệt ƯTKĐTN bậc thấp và bậc cao 78
4.4.2 Giá trị cùa mô hình định lượng trong chân đoản phân biệt UTKĐTN bậc thấp và bậc cao 80
Trang 94.4.4 So sánh giá trị cùa các mô hĩnh trong chân đoán phân biệt UTKĐTN bậc thắp và bậc cao 81
KÉT LUẬN 83 KIẾN NGHỊ ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••é 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Bang 2.1 Thông số các chuỗi xung trên máy chụp MR1 3.0T (GE) 31
Bàng 3.1 Phân bố ƯTKĐTN theo độ tuồi 48
Bang 3.2 VỊ tri khối u than kinh đệm thân nào trên hình ánh CHT 50
Bang 3.3 Dặc diêm hình thái định tinh cùa UTKĐTN trên hĩnh anh TI w T2W FLAIR và TI WC+ 51
Bang 3.4 Đạc diêm xâm lấn và một sổ tính chất khác cùa ƯTKĐTN 52
Bang 3.5 Giá tri cua các dặc diêm dinh tinh trên hình anh CHT 52
Bang 3.6 Thông so histogram toàn bộ u trên chuỗi xung TI w 53
Bang 3.7 Thông sổ histogram toàn bộ u trên chuồi xung FLAIR 54
Bang 3.8 Chi số định lượng tin hiệu toàn bộ phần đặc cua u trẽn chuỗi xung TI w c+; ty lộ trung binh tin hiệu cua u so vói châl trăng binh thường 55
Báng 3.9 Thống số histogram toàn bộ u trên bán dỗ ADC 56
Bang 3.10 Ty số các thông số histogram toàn bộ u so với chất trắng binh thường trẽn ban dồ A DC 57
Bang 3.11 Thòng số histogram loàn bộ phần dặc cua u trên ban dỗ ADC 58
Bang 3.12 Tý số càc thõng số histogram toàn bộ phần đặc cua u so với chất trắng binh thường trên bán do A DC 58
Bang 3.13 Giã trị cua các dậc diêm định lượng hình ánh CHT trong chân đoán phân biệt ƯTKĐTN bậc thắp và bậc cao 60
Bang 3.14 Lựa chọn biển dưa vào mỏ hình và linh phũ hợp cua mỏ hình., 62
Bang 3.15 Sự nhất quân giữa mó hình 2 vòi kết qua giâi phẫu bệnh 63
Bang 3.16 Lựa chọn biến dưa vào mô hình và tinh phù hụp cùa mò hình 63
Bang 3.17 Sự nhất quán giữa mô hình 3 với kết qua giài phẫu bệnh 64
Trang 11I linh 1.2 u thần kinh đệm thân nào lan toã bậc thấp cẩu-hành nào1 19
Hình 1.3 V thân kinh đệm thân nào ác tinh (bậc HI theo mô bệnh học)1 20
Hình 1.4 u sao bào lông thè ngoại sinh4 21
I linh 1.5 u thần kinh đệm thân nào thè hành tuỷ - tuỷ cô bậc thấp4 22
Hĩnh 1.6 u thằn kinh đệm khu trủ trung nào1 23
I lình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 28
Hình 2.2 Phân chia các phần thân nào trên mặt phảng đứng dọc1-’ và một trường họp ƯTKĐ màng már7 32
Hình 2.3 Hình ánh một tnrờng hợp UTKĐTN khu trú14 33
Hình 2.4 Hình anh một trường hợp ƯTKDTN lan toa'4 34
Hình 2.5 Đặc diêm ngâm thuốc cua tôn thương thân nâow 35
Hình 2.6 Một trường hợp UTKĐTN ngấm thuốc cõ hoại tứ trung tâm" 36
Hĩnh 2.7 Một trường hợp UTKD cầu não lan toa xâm lấn cuồng lieu não giừa bên phái” 37
Hình 2.8 Minh họa cách do VOI cua Leongwon Lee vả cộng sự14 ớ I bệnh nhản với ƯTKĐ bậc cao vùng trên lều 38
Hình 2.9 Minh hoạ cách do VOI tinh giá trị A DC và lập biêu do tan suất cua toàn bộ khối u cùa tác gia Zukotynski’7 41
Hĩnh 2.10 Phân đoạn thu công lỏn thương trẽn các chuồi xung 41
Hình 2.11 Đặt VOI theo hai phương pháp trên ban dồ A DC 42
I linh 3.1 Phân bổ ƯTKĐTN theo giới 49
I lình 3.2 Biểu dồ tần suất các loại UTKDTN theo giai phẫu bệnh 49
Hình 3.3 Đường cong ROC với các chi số tương quan nghịch chiều có ý nghĩa phân biệt UTKĐTN bậc thấp và bậc cao 59
Trang 12Hĩnh 3.5 Đường cong ROC so sánh mô hình định lượng và mỏ hình kết hợp định tinh định lượng 65Hình 3.6 Rieu đổ so sảnh giá trị cua các mô hình chắn đoàn trong chẩn đoán phân biệt UTKĐTN bậc thấp và bậc cao 66Hình 4.1 Ca bệnh Đặng Đình L 14 tuổi (mà hỗ sơ 43288), giai phầu bệnh pilocytic astrocytoma 70Hình 4.2 Ca bệnh Nguyen Ngọc A 12 tuồi (mà hổ sơ 12591) giái phẫu bệnh pilocytic astrocytoma 71Hình 4.3 Ca bệnh Mai Bá Báo T 10 tuổi (mà hồ sơ 5888), giái phẫu bệnh diffuse midline glioma 74Hình 4.4 Ca bệnh Nguyễn Thị M 56 tuổi (mà hồ sơ 45723), giai phẫu bệnh diffuse astrocytoma 76Hình 4.5 Ca bệnh Nguyền Tuấn A 23 tuổi (mã hồ sơ 47019), giai phàu bệnh pilocytic astrocytoma 79
Trang 130.311 ca/100.000 dân UTKĐTN phát hiện ờ tre cm nhiều hon ờ người lớn chiếm khoáng 10-20% tòng so u nội sọ ờ trc em với độ tuỏi hay gập nhất 5-9 tuồi Trong khi đó UTKĐTN chi chiêm khoáng 1-2% các trường hợp u nội sọ
ờ người lớn1-* Sinh thiết có định vị cổ định (stereotactic biopsy) các tôn thương
ở thân nào dược áp dụng giúp chân đoán chinh xác ban chất mò bệnh học, nhưng là phương pháp xàm lẩn với ty lệ từ vong khoang 2.5-3.8%5 x Ket qua
mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng de chần đoán phân biệt u thần kinh đệm (ƯTKĐ) với các tôn thương khác ờ thân nào cũng như dê phân bậc UTKĐ Theo hệ thống phân loại cùa tó chức y te the giới ƯTKĐ gồm 4 bậc bậc thắp bao gồm bộc 1 và 2 bậc cao bao gồm bậc 3 và 491" Diều trị ƯTKĐTN rất da dạng, khác nhau và cụ thê hóa từng cá thể cỏ thè gom phẫu thuật, xạ phẫu, xạ trị hóa chất hoặc diều trị nội khoa Việc dưa ra phương ãn diều trị phụ thuộc vào vị tri tinh chất lan toa hay khu trú bậc của u"
Cộng hương từ (CHT) là phương pháp hình anh được lựa chọn trong chân doán định vị sinh thiết phẫu thuật, theo dõi sau diều trị với đặc diêm độ phàn giái không gian vã mô hục cao không xàm lấn không nhiễm tia X’2 Chân doán phán bậc tôn thương VTKDTN trên hình anh CUT giúp tiên lượng và định hướng diều trị tránh can thiệp không cằn thiềt và nguy hiểm Hình anh CHT với các chuỗi xung thường quy có tính phố biền, dẻ thục hiện, có giá trị trong phản bậc ƯTKĐTN theo w Rachinger và cộng sự độ nhạy và độ đặc hiệu cua CHT thường quy đối với chân đoán UTKĐ bậc thắp đạt 62.5% và 46.6% độ nhạy và độ dặc hiệu cùa CUT thường quy đối với chân đoán UTKĐ bục cao dạt 58.3% và 61.7%x
Trang 14Trên the giới chưa có nhiều nghiên cửu về phân bậc UĨKĐTN dựa trên dặc diem hình anh CUT có dối chiểu mô bệnh học vã chu yếu lủ cảc nghiên cứu định tinh, Ờ Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào đánh giá phân bậc ƯTKĐTN dựa trẽn hình anh CUT thường quy ke ca định tinh hay định lượng Chính vi vậy chúng tỏi thực hiện de lài "Chấn doán phàn độ cùa II thần kinh
dịm thân não trên cộng hưởng từ3.0 Tesla" với hai mục tiêu:
1 Mô la dặc diêm hình anh cộng hương từ 3.0Tcsla cua u thần kinh đệm thân não
2 Đánh giá giá trị chấn đoán mức độ ác tinh cùa u thần kinh đệm thân nào trên các chuỗi xung thường quy
Trang 15CHƯƠNG I TÒNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Dặc diem giải phẫu thân náo
Thân nào bao gồm hãnh túy cầu não và cuống nào Thân não lã nơi qua lụi quan trọng giữa tuy sổng vã não các đường vận động vã cám giác, các bó lieu nào và cảc bó liên hợp đều đi qua thân nào Thân nào còn lã noi tập trung các trung lâm trong dỏ có liên quan tôi sự sống (nhịp tim nhịp thờ )1'
/ / / Hành tuỷ
Hành nào là phan nho nhưng rãt quan trọng cúa hệ than kinh vi chửa các trung tâm quan trọng như trung tâm hô hẩp, trung tâm lim mạch, trung tâm che tiết và chuyên hoá Ớ dưới, hãnh nào liên tiep với tuy sổng, giới hạn dưới ngang mức khốp chàm dội, nam trên mom nha dot trục Ớ trên, hành nào liên tiếp với cầu nào ngân cách với cầu não bới rành hành cẩu có các dây thần kinh VI, VII VIII di ra
lâ các sợi chạy ngang ơ mật trước rồi ra sau tạo thành hai cuống tiêu nào giữa
dê noi với tiêu nào
I Ị.3 Cuồng não
Cuống nào chia làm hai phân: phan bụng là cuông đại nào phân lưng là mái trung nào Giừa hai phần có cổng não nối não thất III và não thất IV
Trang 161.2 Đặc diem dịch tề hục lâm sàng và phân loại ti thần kinh dệm thân nẫo
ì 2 ĩ Dịch tề học
ư thần kinh đệm lã 11 nào nguyên phát chiêm tý lộ cao nhất, trong dó có khoang 4.3% ƯTKĐ nầm ờ thân não Tỳ lệ ƯTKĐTN lã 0.311 ca trẽn 100.000 người Hầu hết bệnh nhân được chần đoán ờ độ tuồi 5-9 Thời gian sống trung bình khoang 24 tháng Phẫu thuật cỏ tác dụng tốt cai thiện thời gian sổng, trong khi dó chưa cô bang chửng nói rang xạ trị và hoá trị cỏ the cai thiện thời gian sóng'
ƯTKĐTN là u nguyên phát thường gặp nhầt phát triển tử thân nào ỡ cá tre
em và người lớn Ỡ tre em ƯTKĐTN chiếm khoảng 10-20% u lại thần kinh trung ương, u có thê chia 2 nhóm khu trú và lan toa bậc thấp và bậc cao ƯTKĐ khu trú khoang 20-35% UTKĐTN và thưởng ớ trung nào hành tuỳ, lồi ra từ phần lưng của cầu nào ƯTKĐ lan toa thướng ơ cầu nào và chiếm khoang 75- 85% UTKĐTN ờ tre em Ỡ người lớn ƯTKĐTN chiếm khoang 1-2% u thần kinh trung ương Loại hay gặp nhất ờ người lớn là loại lan toã bậc thấp, khoáng 60% nhùng UTKĐ nãy nằm ơ trung tàm hành tuy và 30% ơ trong cầu nào14
Có sự khác biệt về dịch lẻ học, đặc diêm hĩnh anh và tiên lượng cua ƯTKĐTN ờ tre em (<I8 tuổi) vả người lớn (>18 tuổi)MJ$
Ờ trê em ƯTKĐTN dược chia thành cảc dưới nhõm chinh4:
- Lan loa nội sinh (intrinsic) cầu nào chiếm 60-80%: tiên lượng tồi tỳ lệ sống trung binh dưới 1 năm
- Khu trú vị trí nối hành tuy - tuý cỗ cao chiếm 5-10%
- Khu trú ngoại sinh (exophytic) lưng thân nào chiếm 10-20%
-Khu trú vị tri màng mái, chiêm <5%: phát triên chậm, thường gây giãn não that
Trang 17-Khu Irủ vị tri khác ((Ring nào bụng trung nào hoặc hành tuý) chiếm
<5%
( 5 người km UTKĐTN được chia thành 4 dưới nhóm1:
- LTKD lan toá nội sinh, bậc thấp
- ƯTKĐ ngấm thuốc ác tinh
- UTKĐ vị tri màng mái
- UTKĐ ngoại sinh và/hoặc vị tri khác
ỉ 2.2 Dấu hiệu lâm sà nu
1.2.2.1 Triệu chửng lâm sàng chung"
- Đau đau: là triệu chứng phô biền nhắt cua u não chiếm khoang 50-60% đau dầu dai dâng tàng dần đỏi khi có từng cơn ngắn, đặc biệt tàng về dem và gan sang, dau có dáp ứng với thuốc giam dau ờ giai đoạn dâu nhưng sau dó dáp ứng kém hoặc không dáp ửng Đau dầu có the khu trú hoặc toàn bộ dầu
-Nôn hoặc buồn nôn: thường xuất hiện muộn hơn đau dầu có khi xuất hiện cùng với đau đầu Nôn buồn nõn do tâng áp lực nội sụ kích thích các thụ cam ư não thất IV do dô biêu hiệu "nôn vọt" thường gập ư tre em
- Phù gai thị: là triệu chứng khách quan cua u nào khi có lãng áp lực nội
sọ Phù gai thị thường xuất hiện sau dau dâu và tuỳ theo vị tri cua u năo gày đè
cp xâm lấn gày anh hương den lưu thông dịch nào tuý mà phú gai thị có sớm hay muộn Biếu hiệu lã mờ bờ gai phù gai thị xuất huyết gai thị cuối cùng là teo gai thị gày mat thị giác Phát hiện phù gai thị bang soi dáy mat
- Động kình: gặp Ư khoang 30% trường hựp u nào chù yêu gập vùng trên lều tiêu nào Nhừng cơn dộng kinh lìmg phần hoặc toàn bộ
- Roi loạn lãm than: thay dôi tính tình, hay câu gal, tram cám, chậm chạp
vã giâm tri nhớ cũng thường gặp trong u nào
Trang 18ỉ.2.2.2 Dấu hiệu thun kinh khu trử”
• Hội chứng hành luỹ sau: tòn thương X XI gây liệt nữa bén vòm màng khâu cái họng với rối loạn nuốt, nhịp thơ phát âm
- Các hội chứng cẩu nào:
• Hội chứng Milliard Gubler: Là hội chứng biêu hiện tôn thương liệt VII cùng bên và liệt nứa người doi bèn
• Hội chửng Fovillc:
♦ I lội chứng Fovillc cầu nào trên: mất vận dộng phối hợp liểc ngang dãy III cùng bẽn vã dây VI bẽn đổi diện gây liệt liếc mất thường có kèm theo liệt nưa người
- Hội chửng Fovillc dưới cầu não: liệt VII ngoai vi liệt nưa người bên doi diện, mat quay vê bên doi diện
• I lội chứng góc cầu liêu nào: liệt các dây VIII VII, VI V cũng bên và liệt nứa người đối bèn hội chửng tiêu nào hội chửng tăng áp lực nội sọ
- Các hội chửng cuống nào:
• Hội chứng Weber: là hội chứng biêu hiện liệt dây III cùng bên và liệt nưa người bên dói diện
Trang 19• Hội chửng Benedikt: gây ra do tôn thương chu yếu ơ nhân đó gồm các
cư dộng bất thường: run múa giật, múa vờn táng trương lực liệt VI và liệt nhẹ nưa người
/.2.3 Phân loại II thần kinh dệm
Bang phàn loại WHO năm 2016 và WHO nồm 2021 đã cập nhật về phàn loại u thần kinh trung ương, quy định gọi tên các khồi u bao gồm tên mỏ bệnh học sau dó là dặc diêm di truyền sau dắu phẩy NOS (not otherwise specified không xếp loại) được gọi dối với một sổ loại u khi không có du thông tin dê
có một mà cụ thê hơn hoặc khối u chưa được kicm tra đấy du câc tham số di Intycn liên quan
Háng ì ì Phân bậc một số VTKD theo WHO 20lô9
f sao bào lan toá và u thần kinh đệm i( nhánh Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4
u nguyên bào thần kinh đệm không dột biến IDII IV
Ư thần kinh đệm đường giừa lan toã dột biền
u thần kinh đệm ít nhánh, dột bicn IDH vã mẩt
Ù thán kinh dộm ít nhánh kém biệt hoá dột biền
l' sao bào khác
u sao bảo tế bão lớn dưới màng nội tuy I
Ư sao bào vàng đa hình, kẽm biệt hoả II
V màng nội tuy
Trang 20Ư dưới màng nội tuy I
u mãng nội tuy RELA dương tinh II hoặc ill
Một sổ u thần kinh đệm khác
Ư thân kinh dệm tning tâm mạch I
L' thần kinh đệm màng mạch cùa não that III II
ƯTKĐTN cỏ 4 bậc lừ l-IV chia Ihảnh 2 nhóm:
• Nhóm u bậc tháp: gôm các u có độ mó học I II
* Nhóm u bục cao: gồm các u có độ mô học III, IV
Phàn loại u than kinh đệm theo WHO 2021 đưa ra những thay đôi giúp nâng cao vai trò cùa chần đoán phân tử trong phân loại khối u thần kinh đệm đồng thời vần kết hợp với các phương pháp tiếp cận khác dà dược thiết lập dê chân doán khối u như mò học và hoá mõ miền dịch Các loại và phân nhỏm mới cứa khối u dược giới thiệu, một sỗ dựa trên công nghệ chân đoán mới như xác định cẩu hình cua DNA10
1.2.4 Diều trị
ỉ 2.4.1 Diêu trị nội khoa
Phù nào là hậu quã cua khối choáng chỗ nội sọ là nguyên nhàn góp phần làm bệnh thèm trầm trọng Do dô diều trị nội khoa chống phù nào là rất cần thiết giúp cái thiện triệu chứng lãm sàng"
- Các thuốc chổng phù nào giám áp lực nội sọ bao gồm: manitol 20% corticoid (Dexamethasone 40mg synacthcne Img) furosemide
Trang 21- An than (Seduxen, diazepam ).
- Dinh dường: chế dộ ân giàu dinh dường, dinh dường dường truyền, sonde
dạ dày nuôi dường
- Nam tại chồ hạn chế vận động
- Diều trị các triệu chứng khác: chống viêm, tảng sức dề kháng, đặc biệt
sư dụng các thuốc giam đau thần kinh
1.2 -1.2 Diều trị loàn ihân
(I Hoà trị
I loá trị dược sư dụng bước dầu trong trường họp bệnh còn sỏt lại hoặc tiến triển, de tránh hoặc tri hoàn việc diều trị bang xạ trị và các phan ứng phụ liên quan cùa nó Carboplatin và vincristine (CV) thioguanine-procarbazine- CCNU-vincristine (TPCV) hoặc Vinblastine hàng tuần"
UTKD dộ ác linh cao phố biến ờ người lớn phác đồ STUPP dược coi là
"phác dồ tiêu chuân" cho UTKD dộ ác tinh cao không di cân cố gắng phẫu thuật lay u toi da liếp sau dó là diều trị phoi hợp xạ trị vã hỏa trị
Dối với UTKD độ III mã cỏ đột biển IDU vàhoặc đồng mất đoạn Ip/I9q:
Xạ trị và hóa chất bố trợ (phác dồ PVC hoặc temozolomide) Dối với UTKD
dộ III mà IDH (-) và không mất Ip I9q: Hóa xạ trị dong thời phác dô STUPP như UTKD dộ IV (glioblastoma)
- Phác dồ PVC:
♦ Lomustin HOmg m'ngay I
+ Procarbazine óOmg/nr ngày 8-21
+ Vincristine l.4mg/m; ngày 8 29
+ Chu kỳ mồi 6 tuần
- Phác đo sứ dụng temozolomide trong vã sau xạ trị:
Trang 22• Trong xạ trị lieu temozolomide 75mg/nr uống hãng ngày vào các ngày xạ trị.
• Sau xạ trị: diều trị bố trợ temozolomide với lieu l5O-2OOmg/m' mỗi ngây một lần duy nhất, dùng trong 5 ngày, chu kỳ 28 ngày Với bệnh nhi dã dũng hóa trị liệu từ trước, thi nên dũng lieu khới dầu lã mồi ngày một lần duy nhắt 150mg nr/ngày, dùng trong 5 ngây và nếu không có độc tinh thi dùng lieu cao hon tức 200mg/nr/ngày một lân duy nhàt, trong 5 ngày cho chu kỳ sau Chu kỳ tiếp theo cùa diêu trị nều sổ lượng tuyệt đối bạch cầu đa nhân trung tinh >I,5G L và lieu cẩu >IOOG/L Điều chinh lieu được thực hiện theo mức độ dộc tinh Có the tiếp tục diều trị cho đến khi bệnh tiến triển tối da là 2 năm
- Điều trị thuốc chong tàng sinh mạch (Bcvacizumab) phoi hợp irinotecan dược chi định cho u thần kinh đệm ãc tinh tải phát
b Diều trị miễn dịch (khàng PD-h
Điều trị miền dịch nhầm ức chế diem kiêm soát miền dịch (kháng PD-I, kháng PD-L1) Các te bào ung thư có xu hướng ngăn chộn sự dáp ứng kháng ung thư cua te bào lympho T các kháng thê kháng PD-1 hoặc kháng PD-LI cho phép ữc chế sự báo vệ cúa các tế bão ung thư đê có đáp ứng miền dịch Tuy nhiên hiện nay đang giai đoạn thư nghiệm lâm sàng"
1.2.4.3 Xọ trị
Xụ trị gia tốc don thuần hay phối hợp vôi phẫu thuật, hỏa chất đã dóng vai trô quan trọng trong diều trị bệnh ung thư mang lại hiệu quá cao cai thiện chất lượng và kéo dãi thời gian song thèm cho người bệnh
Trang 23Đặc biệt xạ trị có vai trò rai quan trọng với các khoi u nào ác tinh cua nào như: u nguyên bào thần kinh đệm ác tinh, u tế bào thần kinh đệm kém biệt hóa
u sao bào dạng lan loa mà phẫu thuật không the cắt bo được
Liêu xạ trị 54-ôOGy, phân lieu 2Gy/ngày"
1.2.4.4 Xụ Ịìhảu
- Xạ phau bang CyberKnife
- Xạ phản bang dao gamma (Gamma Knife)
- Lieu xạ phầu: Tùy vào vị trí kích thước khối u có xạ trị gia tốc trước dó hay không, dà từng xạ phẫu hay chưa de tinh lieu xạ phẫu dao gamma CyberKnife phù hợp: có the từ l4-20Gy"
1.2.4.5 Phẫu ihuột
Phẫu thuật là phương thức diều trị ban dầu phô biên nhất doi với UTKD
và dôi hói phầu thuật mơ hộp sụ Đỏi khi phẫu thuật có định vị cỗ định dựa trên hướng dản cua hình anh CUT nếu khối u gần các khu vực quan trọng cua nào Doi với ƯTKD độ ác lính thấp thi việc cal bo u loi da thường đạt dược dôi với những tòn thương ờ vị tri bản cầu hoặc tiểu nào Nhừng vị tri u ờ dường giữa sâu đường thị giác, vùng dưới dồi hoặc thân nào ihi thưởng chi cắt dược một phân u hoặc sinh thiết Sau dó xạ trị hóa trị bô trợ"
Sinh Ihict dược thực hiện trong quá trinh phẫu thuật dê cung cap mẫu mô làm giài phẫu bệnh, giúp chân doán chính xác thành phần khối u và các dặc linh dê sau dó có thê quyểt định diêu trị toi nhất
Phẫu thuật cũng cỏ thê cho phép loại bo các mô khối u dê giam áp lực trong nào Đây có the là một thu thuật cắp cứu khàn cắp
Mức độ cẩl khối u dược mà hóa như sau: cắt loàn bộ u cắt gần toàn bộ
mớ rộng (cắt dược >90% khối u), cẳt gần toàn bộ (cắt được >50% nhưng <90%
Trang 24khối u) cát một phẩn (cầt >10% nhưng <50% khối u) hoặc sinh thiết (cắt dược
<10% khối u)”
ư i'ởi các khối ti sao bào bục tháp
Gồm u độ I vã độ II theo phân loại cùa WHO, điều trị phẫu thuật lả lựa chọn đầu lien với ỉầi cá các u ờ vị tri có thê cat bo được khoi u
Nhừng trường hợp cẳt bó dược loàn bộ khối u thi chi cần theo dôi bang phim chụp cộng hương từ dinh kỳ 3-6-12 tháng Ngay cá khi khối u tái phát thi lựa dầu tiên vản lã phảu thuật nhằm cát bó toàn bụ hoặc tối da the tích khối u.Những trường hợp không cắt bó được toàn bộ khói u: với u sao bào độ I thi cần theo dôi định kỳ băng CUT trong quá trinh theo dời ncu khối u lien triền có thê cân nhấc điểu trị bảng phẫu thuật hoặc hóa chất hoặc xạ trị tùy từng
cá thê can cỏ hội dong khoa học gom các bác sì phẫu thuật thân kinh, xạ trỊ, hóa chất, chân đoán hình anh giái phàu bệnh dưa ra phác dồ cụ thê cho lừng bệnh nhàn Với u sao bào độ II cần làm thêm các dẩu ấn hóa mô miền dịch 1DHI IDH2, mất đoạn lp!9q (nhất là đối với Oligodendroglioma), ncu dương linh với dấu ấn hóa mỏ miễn dịch hoặc mất đoạn Ipl9q dược diều trị hóa chất
bô trự sau phảu thuật Với những trường hợp không có dột biến hoặc dấu ấn hóa mõ miền dịch, cần theo dôi bang phim chụp CHT định kỳ dế đánh giá sự tiến triẽn cùa khói u hoặc chuyên dạng ãc tinh cùa khối u vã có thãi dộ xử tri phũ hợp (xạ trị xạ phẫu, hỏa trị)”
b Với các khoi a thần kinh đệm bậc cao
Phẫu thuật nhằm cẳt bo toàn bộ hoặc gằn loàn bộ khối u kéo dài thời gian sổng
VỚI u thần kinh đệm độ IV (u nguyên bào thần kinh đệm da hình - GBM): Phầu thuật là lựa chọn dầu tiên, diều trị sau phẫu thuật theo phác dồ STUPP lã
Trang 25tiêu chuản vâng cua điều trị Phác dô STUPP bao gồm: hóa xạ trị đòng thời trong vòng 6 tuần sau phẫu thuật (xạ trị 60Gy * temozolomide 75mg m ngày trong 6 tuần), duy tri hóa trị liều bô trợ bằng temozolomide 200mg m’/ngay lừ ngày I -5 hàng tháng, duy tri trong 6 tháng hoặc lâu hon Những trường hợp thè trạng bệnh nhân kẽm không thê xạ trị dược thi cần dược diều trị bang temozolomide liều đon dộc bõ trợ sau phẫu thuật Trưởng hợp u tái phát sau điều trị STUPP, phẫu thuật có thê kéo dãi thòi gian sống cho bệnh nhân.Vói u thần kinh đệm độ III: Phẫu thuật là lựa chọn dầu tiên nhầm cắt bỏ toàn bộ khổi u hoặc gần toàn bộ khối u Giai phẫu bệnh nếu có mat đoạn lp!9q
vã hoặc đột biển IDH: phác do chuân lã xạ trị sau phẫu thuật, sau đó chuyên sang hóa trị bô trợ bảng PCV hoặc temozolomide Neu không có cá hai (mất đoạn I p 19q, dột biến I DI I) diều trị bang phác đồ STUPP (xạ trị và hóa trị dồng thòi, vã duy tri bang hóa chat bô trợ)11,
1,3 Đặc diem cộng hưởng từ ƯTKĐTN
Cộng hướng từ (Cl IT) lã phương pháp chân đoán hình ánh dưọc lựa chọn
dè đánh giá ton thương thân nào, cung cầp hình ánh hồ trợ định vị phầu thuật hoặc sinh thiết và theo dõi sau diều trị CUT cung cấp hình anh với dụ tương phán mỏ học cao lum hãn so với các phương pháp khác, cho phép đánh giá rò ràng dặc diêm tin hiệu, vị tri tôn thương, linh chất nội tại vã sự lan toá tống the
Các chuỗi xung Cl IT nàng cao bao gồm Cl IT khuếch lán sức câng (DTI), CHT tưới máu (PWI), CHT phó (MRS) cung cấp thõng tin về các dậc tinh bô sung cua lỏn thương
Hình anh cộng hường từ u than kinh đệm thân nào (ƯTKDTN) da dạng phụ thuộc vào bậc u vị trí vã tuối
Trang 26/ 3.1 Các chuỗi xung CHT
CH Ỉ thường quy cho phép mô ta cầu trúc tốn thương thân não, như vị tri khơi phát, kích thước tồng thè đặc tinh ngẩm thuốc và sự phân biệt giừa thành phan đặc và thành phan nang
TI w và TI w sau liêm thuốc đối quang lừ (TI w c+) cho phép đánh giá giải phẫu và phát hiện tốn thương ngầm thuốc, phả huy hàng rào máu năo TI w
ba chiều (T1W 3D) đắng hướng có thê thực hiện được trong khoang thời gian phũ hợp cho phép tiu tạo lụi các mật phang, đánh giá giái phẫu tốt hơn, phát hiện các tốn thương nho dưới lem Các tốn thương tâng tin hiệu tự nhiên trên
TI w bao gôm mỡ thành phân giàu protein, sán phàm giáng hoá cúa máu ơ giai doạn bán cấp gợi ý tôn thương chứa mỡ hoặc cháy máu
Chuỗi xung T2W cho phép đánh giã hình ánh giãi phẫu lốt hơn do có sự tương phan mô học cao giữa nhu mô nào tôn thương u và dịch nào tuỷ trong não that hoặc trong khoang dưới nhện Một diêm cộng trên chuồi xung T2W là dặc tinh nhạy với dòng chay, biêu hiện dòng chây trổng tin hiệu so với nhu mỏ nào vả dịch nào tuy Tổn thương tâng tín hiệu trên T2W thường là các thành phần dạng nang dịch/chứa nhiều nước và san phẩm giáng hoá mạn tinh cùa máu
Chuồi xung T2-FLAIR là hĩnh anh T2W loại trừ di tin hiệu dịch, bao gồm
ca dịch não tuy Hình ánh T2W-FLAIR giúp de quan sát vũng phù nhu mô não (phù vận mạch hoặc phù độc tế bào) và/hoậc vùng tốn thương tàng tin hiệu khỏ dành giã trên T2W, dặc biệt là những vùng cạnh nào thất
Chuồi xung T2-GRF (T2*) hoặc chuỗi xung SWI giúp phát hiện các san phẩm giáng hoá của máu và vôi hoá
Trang 27Chuồi xung khuếch lán (DWI) vã ban đồ khuếch lán biều kien (ADC) cho phép đánh giá dặc linh khuếch tán bất thường Thông thường, các u thần kinh đệm thường tảng khuếch lãn hơn so với nhu mô thân nào.
CHT khuếch tán sức càng (DTI) cho phép đánh giá tinh chât khuếch tán trên lừng hướng khác nhau trong không gian, tinh toán ban đo bất đăng hướng (FA) tái lạo các bó sợi trục giúp đánh giá dộc tính cùa tôn thương lên các bó sợi trục lân cận có thê lã dè đây, thâm nhiễm hay phá huý
CHT tưới máu (PWI) có liêm thuốc dổi quang lừ cho phép xây dựng ban
đồ the tích tưới máu nào (CBV), ban đồ tốc độ tưới máu nào (CBF), bân dồ thời gian dụt dinh (TTP) vã ban đồ thời gian vận chuyên trung binh (MTT) Tỹ
lộ the lích lưới máu nào tương dối theo vùng (rCBV) có giá trị quan trọng trong việc đảnh giá sự lãng sinh mạch trong tôn thương UTKĐ, có liên quan giừa rCBV và bậc cua UTKĐTN PWI ớ thản nào thường khó đánh giá hơn so với
ơ trên leu tiêu não do cấu trúc thân nào tương đối nhò lân cận lả xương nền sụ
và xoang mùi hầu hình anh thu dược giam chất lượng và dẻ gập nhiều.CHT phô hạt nhân (1H-MRS) lã kỳ thuật cho phép đành giá chuyên hoá một cách không xàm lấn CUT phò dược dùng dê đánh giá một số chất chuyển hoá dặc hiệu như choline (Cho) N-acctylaspartata (NAA), lactate (Lac), lipid (Lip), và creatine (Cr) Tương lự như Cl IT lưới mâu Cl IT phô đánh giã ỡ thân não thường khó đánh giá do dề gập nhiều
1.3.2 ỉ ng dụng cùa các chuồi xung CHT thưởng quy trên hộ thống máy CHT3.U Tesla
So với hộ thống CHT 1.5T hệ thống 3.0T cung cấp môi tnrờng từ lực cao gấp 2 lân, giúp lảng lý lộ tin hiệu nhieu (SNR), lãng dộ phân giai không gian, lủng độ phân giai thời gian tạm thời, tảng tý lộ hấp thụ dặc biệt (SAR), đồng thời táng tiếng ồn và chi phi chụp cao hơn16
Trang 28Với chuồi xung TI w hinh anh TI-FLAIR cho độ lương phan giữa chẩt trăng và chất xám cao hơn so với hỉnh anh TI SE cùng như giửa nhu mó nào lành so với tôn thương, tối ưu hơn trong đành giá các tổn thương trong trục, tuy nhiên chuỗi xung này ít được dùng trong thực hành lâm sảng ơ hệ thống CHT 1.5T do thời gian chụp kẻo dài1' Với tử lực cao horn, thời gian chụp cùa chuồi xung TI-FLAIR đà giám đáng kê và dược áp dụng rộng rãi hơn.
Vời chuồi xung T2W và T2-FLAIR, hệ thống CHT 3.0T mang den hình ãnh có dụ phán giai không gian cao lum do vậy đánh giá chi tiết lum các cấu trúc giãi phẫu, hình thái tôn thương cũng như tương quan tôn thương với các cấu trúc nhu mô nào lãn cận
Với chuồi xung Diffusion, độ phân giai không gian cao vả ty lộ tin hiệu nhiễu tâng cao giúp cai thiện hĩnh anh Diffusion, dặc biệt ơ những giá trị
b cao như 1000-2000
Với chuồi xung SWI vả T2* hệ thống CHT 3.0T có lừ lực cao gấp 2 lần
so với hộ thống 1.5T cung cấp hình ánh có độ phân giãi cao và đồng nhất, tàng
độ nhạy phát hiện các tôn thương chay mâu nhó
Thân nào lã cấu trúc nhó quan trọng ớ hố sau với phía tnrớc sát xương dốc nền Việc đánh giá thân nào cùng như các tôn thương ờ thân nào thường cẩn den cãc chuồi xung có độ phân giai cao lum có hệ thống xư lý chống nhiều ánh có độ chi tiết và tương phán tối ưu đặc biệt là các tôn thương trong trục
Hệ thống em 3.01 ra đời đà vả đang đáp ứng dược cảc liêu chi đánh giá về thân nào mã hệ thống CHT 1.5T chua the đáp ứng một cách dầy du vã lối ưu
Do vậy cần thiết nên có một hộ thong CUT 3.0T dê đảnh giá các tòn thương thân não
Trang 291.3.3 Dặc điềm hình anh VTKDTX trên CUT
1.3.3.1 Thè lan loa nội sinh hay thâm nhiễm lan toâ
Đặc diêm lan toa là đẩu hiệu gợi ỷ UTKĐTN bậc cao o trc em mặc dù có ngấm thuốc hay không ngấm thuốc sau tiêm thuốc đối quang từ Ỡ người lớn, dục diêm lan toa không ngẩm thuốc gợi ý UTKĐTN bậc thấp, trong khi dỏ lan tòa và ngấm thuốc gợi ý bậc cao
a Ớ trê em
Dien hình, thê lan toá nội sinh (diffuse intrinsic) là khối lãng kích thước cầu nào thưởng lớn hơn 2cm ờ thôi diêm chân đoán, u thường giam tin hiệu trên TI w, tăng tin hiệu không dồng nhất trên T2W, giới hạn không rò phân ánh tinh chất thâm nhiẻm tự nhiên, u thường có phần đây lồi phần bụng thán nào
và dặc diêm bao bọc dộng mạch nên (basilar artery encasement) Sau tiêm thuốc dồi quang từ u có thê không ngấm thuốc, có một nốt ngẩm thuốc khu trú hoặc ngấm thuốc lan toà không đều và hoại tứ Ư thường xâm lẩn cuồng tiêu nào hoậc hành tuỷ Xám lan màng mềm có the gặp trong 1/3 trường hợp4
Cộng hương từ phô có hĩnh anh tăng tý lệ chuyển hoá choline/creatine và choline/NAA có thề xuất hiện dinh lipid/lactate Cộng hưởng từ phô còn có giá trị trong theo dòi và tiên lượng bệnh nhân, nhắt là các trường hợp sau xạ trị, khi mà cộng hương tữ thường quy khong phân biệt dược vũng ngắm thuốc do phá vờ hãng rào máu não hay vùng u tiến triển
Trang 30Hình 1.1, u thần kinh đệm thân nàn lan toá nội sinh'*
A T!W sagittal B; TIW axial C: TIU' c+ axial I): T2W axial ư tre nam 2 tuồi cho thầy hình anh khồi tâng kích thưởc cầu não vời dặc diêm giam tin hiệu trẽn TIW tảng tin hiệu trên T2W: khói lan ra phân trước cầu nào vá bao bọc dộng mạch nền ngâm thuoc dựng vét E: CUT phô dim diêm cho thây hĩnh anh tâng choline, giám MA A vã xuãt hiýn dinh lipid gợi
ý dục tinh tiền triền nhanh l ùa u.
h Ớ người lởn
- Thê lan toa nội sinh bậc thấp
Khoáng 60% ƯTKĐTN lan loá ơ người lớn năm ờ trung tâm hành tuỷ và 30% ờ cầu nào ƯTKĐTN lan toã cõ hình ãnh đặc trưng lã thâm nhiễm, ranh giới không rõ làm lủng kích thước lan toã thân nào u có hình ánh giám đổng tín hiệu trên TI w táng tin hiệu trên T2W/FLAIR và thường không ngấm thuốc sau liêm thuốc đôi quang tir hoặc hoại tư u thường có xu hướng lan dọc theo cuống tiêu nào giữa vào bán cầu tiêu não cũng như lan lên trên vào trung não
Trang 31và đỗi thị Một sỗ u càu nào có hỉnh anh phát triên dây lồi phần bụng và bao bọc dộng mạch nen.
/rinh ỉ.2 U thần kinh (lém thân não líin toa bậc thấp cun-hành nân'
.4.- Till' axial a một bệnh nhàn nữ 24 tuồi cho tháy phấn trài hừnh tuy cú hình tinh khối u
dong'gntm tin hiỹu có hiệu ùng khói và ranh giời không rò (mùi ten) fỉ T2W axial cho thấy hình ánh u tàng tin hiỹu so với phân còn lợ ì cua nhu mõ nào C: FLAIR sagittal cho thay khồi u tâng tin hiýu \ à thâm nhiỉm lan toa ỉ) TI li'(’* sagittal không thầy hình anh ngầm thuốc cùa u.
- Thê ngẩm thuốc ác tinh
Trang 32Hâu hết LTKĐTN ác tinh cho thây hinh anh ngẩm thuốc trẽn chuỗi xung sau liêm thuốc đối quang từ Có the có bang chửng hoại tư trong u Có thê đi kèm dấu hiệu phù quanh u CUT tưới mâu cho thấy hình anh lãng the tích tưới máu nào (rCBV) với tý lệ lớn hơn 2.9 CHT phổ có hình ãnh tảng đinh choline
vả có dinh lipid/lactatc thê hiện tinh chất hoại tư ƯTKĐTN ác tinh cô giá trị
A DC thấp hơn so với UTKDTN bậc thấp C thường cho thấy dấu hiệu thâm nhiêm và phá huy bó sợi chất trắng trên chuỗi xung khuếch tán sức căng (Dìì)
Hình ỉ.3 V thần kinh dộnt thân nào ác tinh (hộc H/ theo mô bệnh học)1 A: T21T axial ở bênh nhãn nam -to tuõi có khỏi tàng tin hiựu ứ bờ phai hành tuý.
H TI li' c+sagittal cho thay ngầm thuóc khu trú trong u (mùi ten).
C: T2ĨT axial và I): TI IT sagittal (sau 6 thũng) cho thấy vùng ngầm thuốc tâng kích thườc gợt V sự kèm đáp úng vời thều ưị hoã chat vù liến Irtẽn nhanh.
E CỈỈTphò /TE ỈOmsị cho thay chuyên hoà giam dinh XA A (mùi lên), giam đinh creatine (mùi lèn net dirt), tàng dinh choline (mùi tên dài) và sự hiên diên cua dinh tipiddaclate (dầu mùi lèn) trong u gợi ý UTKHTN àc linh
Trang 33a Thê ngoại sinh lưng thân nào
Ư thường phát triển từ mô thần kinh đệm dưới mãng nội tuý, phần lớn khỏi u dày lồi vào não thất bốn gây triệu chứng khới phát muộn
Hình anh CHT cho thấy khối ranh giới rò giám tin hiệu không dặc hiệu trẽn T1W tâng tin hiệu trên T2W vâ dãy lồi ra phía sau lan vào nào thất bốn hoặc dưới tiêu não Cô thê kẽm theo thành phần dụng nang Sau tiêm thuốc dối quang từ phần dặc cùa u ngấm thuốc mạnh dồng nhất
/Tinh ỉ.4 Ư sao hào lâng thê ngoại sinh'
A T2II'axial B: TI IT c+ coronal ơ một ỉre nam 2 tuõì cho thấy hình anh VTKDTN thề tồi
u vưụl ra góc cầu liêu nào và ngầm thuốc mụnh sau Item
Trang 34Các khôi u phát iriên sang bên và ra trước vào thân nào thưửng có bậc cao hon so với các khối u dây lồi phần lưng thân não vào nào thất bốn.
CUT khuếch lán sức câng có thè giúp phân biệt hình anh xâm lẩn hay đè đây các bó sợi trục, cho phép can thiệp phẫu thuật mã không lảm tàng ty lệ tử vong
b Thế hành Ittỹ - tuỳ cồ cưư
u thường cỏ hình anh hỏn họp dồng giam tin hiệu trên T1 w trong phần dặc cua u và ngẩm thuốc dối quang từ dong nhất CHT giúp xác định cực trên
vã cực dưới cua u cùng như xác dịnh rỗng tuý hoặc nang kem theo
Hình ỉ 5 V thần kinh đệm thán não the hành tuy - tuỹ cồ hộc th áp'
A TI H' sagittal ỉỉ T2H' coronal ơ một bệnh nhãn nữ 22 tuõi sau 8 nám phau thuật và theo dõi cò hình ánh khối khu Irú vị tri nồi hành tuy - tuỹ cd láng tin hiẻu trên T2W và giam tin hicu trẽn THI' Khói dã dưực phau thuật 8 nâm trưởc vã không thay dài kích thước trong 8 nàm theo dòi.
Trang 35c Thê màng mãi khu trú
ƯTKĐ khu trú màng mái ú) thè phát hiện tinh cờ hoặc u cô thè lãng kích thước, chèn ép cổng nào gây giàn nào thất the tấc nghèn
CỉỈT cho thấy khối ranh giới rò của mãng mãi hoặc vùng quanh cống nào với tin hiệu (lòng - giam tin hiệu nen TI w tăng tin hiệu trên T2W ư thường không ngấm thuốc sau tiêm, ư tiến triền chậm, it thay đối hình thái trong nhiều năm Các khối u này thường nho rất khó đánh giá chinh xác trên CHT phố và CUT lưới màu
/Tinh 1.6 V thần kinh dị’UI khu tríi trung não'
A T2fT sagittal ớ một bệnh nhân nữ 26 tuôi ôn (tịnh trung 7 năm theo (lòi mà khủng cùn diều trị nào khác ngoài dan hnt não that õ bụng, cho thãv khối khu trú láng tin hiệu ở vùng quanh nào thãt và lõi nào trẽn (mùi ten), u gãy ữ nước nào that, dà được dật sonde dan lưu nào that (dầu mùi tên) tỉ: TIU' c+ axial cho thay hình anh khói quanh (ổng nào không ngâm thuốc fmùi tẻnf.
Các khối ƯTKĐTN ngoại sinh, lồi ra phía sau thường gặp ờ tre em hơn, hiểm khi gặp ờ người lớn Ư thường phát triền từ mô thằn kinh đệm dưới màng nội luý sát sàn nào that bốn Ở người lớn cần rắt thận trụng chân đoán
Trang 36UTKĐTN ngoại sinh ngầm thuốc là một tôn thương bậc thắp bơi vì UTKĐTN
ác tinh cùng có các đặc diêm hình anh tương tự
Trên hình anh ('I IT UTKDTN ngoại sinh cho thấy khối kéo dài theo trục dọc vã đây lồi vào nào thắt bốn có thê cỏ thành phẩn dạng nang Ư thường ngắm thuốc và có the nhầm lẫn với u màng nội tuý hoặc u nhủ đâm rối mạch mạc
d Thê khu trũ vị ui khác
Có thế khu trú ờ cầu não phan bụng trung não hành tuỷ Hình anh CIIT thay đôi phụ thuộc vị tri
1.4 Tình hỉnh các nghiên cứu tren the giới và tại Việt Nam
ỉ.4 ỉ Tình hình nghiên cứu trên the giirì
Mỗi lien quan giữa hình anh Cl IT vã mức độ ác tinh cua UTKDTN chưa dược nghiên cứu nhiêu trên thế giới do so lượng bệnh nhân không nhiều và khó khản trong việc sinh thiết chân đoán cùng như hạn chế can thiệp phẫu thuật vào vùng này
Nghiên cứu cua w Rachinger và cộng sự thực hiện trẽn 46 bệnh nhân người lớn nghi ngỡ UTKĐTN trên CUT thưởng quy và giãi phẫu bệnh, trong
dó có 28/46 bệnh nhân lã UTKĐ còn lại là các trường hợp di cản lymphoma, cavernoma, bệnh lý viêm Độ nhạy và độ dặc hiệu cũa CHT dối với chắn đoán ƯTKĐ bậc thấp đạt 62.5% và 46.6% Độ nhạy và độ đặc hiệu cua CHT dồi với chân đoán UTKĐ bậc cao dạt 58.3% vả 61.7%*
Nghiên cứu cùa Yashar Moharamzad và cộng sự thực hiện nảm 2017 tim hicu về moi tương quan giừa hình anh CUT thường quy và mức độ ác tinh trên giai phẫu bệnh cua 96 bệnh nhân UTKĐTN cho thấy các dấu hiệu hoại tư ngắm thuốc không đồng nhất là dấu hiệu gợi ý ƯTKĐ bậc cao ơ người lớn độ nhạy
Trang 37và độ đặc hiệu lần lượt cua dầu hiệu hoại lư là 66.7% và 96% ngấm thuốc không dồng nhắt là 85.7% và 65.9% ơ đói tượng tre em chi có dầu hiệu ngấm thuốc không đồng nhất có giá tri định hướng UTKĐ bộc cao’* Nghiên cứu nãy
lã nghiên cửu định tinh, không dựa trẽn hình anh CHT khuếch tán
Nghiên cứu cua L Makepeace và cộng sự thực hiện nàm 2020 tim hiểu về mỗi lương quan giừa lính chất xâm lẩn ngoài thân nào so với liên lượng sống cùa 125 bệnh nhãn có UTKĐ lan toa cầu nào cho thấy xâm lấn cuồng tiêu nào giừa cô liên lượng lồi với thời gian sống ngắn, luy nhiên xâm lấn đồng thời cá trung nào và hành tuy mà không xâm lẩn cuống lieu não giừa có liên lượng tồt với thời gian sống kéo dài hơn nhõm không có xâm lan hoặc xâm lan các cấu trúc khác” Nghiên cứu này quan sát định linh trên hĩnh anh CHT thưởng quy, tuy nhiên không có doi chứng với kểt qua giai phẫu bệnh
ỉ.4.2 Tình hình nghiên cứu tại Mệt Nam
Nghiên cứu trong nước chân đoán phân bậc ƯTKĐ chu yếu dược thực hiện với các u vùng trên leu mà chưa có nghiên cứu tập trung vào ƯTKD ờ thân nào
Nghiên cứu cua Trần Phan Ninh thực hiện năm 2018 ơ 116 tre em có u não hố sau trên CUT thường quy cho thầy giá trị cao cua chuỗi xung CUT khuếch lán trong phản biệt u nguyên bào tuy với các u khác (độ nhạy 91,7%
độ đục hiệu 80%) phân biệt u sao bào lông với các u khác (độ nhụy 85.7% vã
độ đặc hiệu 94%)-'" Nghiên cửu nãy hướng đền các u thường gộp ơ hổ sau bao gồm u gập ca ờ thân nào tiêu nào và trong nào thất bốn
Nghiên cứu cua Nguyễn Minh Đúc thực hiện năm 2022 ơ 63 tré em có u nào ho sau thường gặp trên Cl IT da thông so cho Ihấy mò hình chân đoán dựa trẽn CHT da thông sỗ đã cai thiện đãng kê độ nhạy và độ đặc hiệu cho u nguyên bào lũy và u sao bào lỏng với độ nhạy và độ dặc hiệu đều dạt trên 90% Các
Trang 38UTKĐTN khác không được xếp vào nhóm nghiên cứu vi không có kết qua mô bệnh học '1 Nghiên cứu này cùng hướng đen các u hay gập ơ hố sau mà chưa khu trú vào nhóm nho hon và u khu trú ờ thán não.
Nghiên cứu cùa Tràn Đạt và cộng sự thực hiện nâm 2022 ờ 12 bệnh nhân
có UTKĐTN trên CUT tưới mâu và CHT phố cho thầy giá trị cao cùa các phương pháp này CH I’ phổ với giá trị ty lệ Cho/NAA có độ nhạy là 83.3% và
dộ dặc hiệu là 100%; giá trị tý lệ Cho/Cr có dộ nhạy là 83.3% và độ đặc hiệu lã 100% CUT tưới máu với giá trị rCBF có độ nhạy là 100% và độ dặc hiệu lã 66.7%; giá trị rCBV có độ nhạy là 100% vã độ đặc hiệu là 66.7%” Nghiên cứu này không kháo sát giá trị cũa các chuỗi xung CUT thưởng quy
Tóm lại tại Việt Nam có 02 nghiên cửu dộc lập về đặc diem hình anh cua cãc u thần kinh đệm ơ hổ sau nói chung, có 01 nghiên cứu VC giá trị cua CUT phô và CHT tưới máu đoi với UTKĐTN chưa có nghiên cứu nào khao sát giá trị cùa các chuồi xung thường quy dối với u thần kinh đệm ờ thân não Trên thế giới dà có nghiên cứu VC ƯTKDTN tuy nhiên nghiên cứu có dổi chứng giái phẫu bệnh chi ờ mức đinh tinh, không có nghiên cứu định lượng hỏa trên các chuỗi xung CHT thường quy
Trang 39CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu
2.1 Đỗi tượng nghiên cứu
2 Ị ĩ bill (tiêm vù thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiên hành tại trung tâm Chân đoán hình anh bệnh viện
1 lừu nghị Việt Đức với các bệnh nhân được thu thập trong khoang thời gian từ thãng I nám 202Ơ đến tháng hềl tháng 7 nảm 2024
2.1.2 Chọn dổi tượng nghiên cừu
Đỗi tượng nghiên cứu lã các bệnh nhãn được chân đoàn UTKDTN trẽn giái phẫu bệnh Nghiên cini bao gom các bệnh nhàn u thân kinh đệm thán não đáp ứng đầy đu tiêu chuân lựa chọn và không vi phạm các tiêu chuân loại trừ
2.1.2 t Tien chtiàn lựa chọn
- Đầy (lu hồ so bệnh án
- Bệnh nhân được chụp CHT sọ nào 3.0 Tcsla thực hiện tại bệnh viện Hừu nghị Việt Dửc xác định có tôn thương u thần kinh đệm thân não trên phim chụp với các chuồi xung CH I’ theo protocol (trinh bày trong phần 2.2.5.3)
- Bệnh nhân được phẫu thuật hoặc sinh thĩcl lay mẫu bệnh phàm tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức vã có kết qua mô bệnh học lả UTKĐ (bang phương pháp nhuộm I IE và/hoặc hoá mô miễn dịch)
2.1.2 2 riêu (h uàn loại trừ
- Bệnh nhân dược chân đoán xác định là UTKD thân nâo dược chụp Cl IT nhưng các chuồi xung không dụt yêu cầu chân doán hay ơ nhùng bệnh nhân dà dược diêu trị xạ trị hoả chât hoậc can thiộp phẫu thuật trực ticp vào u
-Kết qua giái phầu bệnh chi nghi ngờ UTKĐ hoặc không tra lời dầy dú UTKĐ bậc thấp hoặc bậc cao
Trang 40- Bệnh nhân hoặc người thân không đống ỷ tham gia nghiên cứu với các bệnh nhãn liến cứu.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2 Ị Thiết kề lighten cứu
Nghiên cứu mò ta hôi cửu
2.2.2 Sư đo nghiên cứu
Bệnh nhân dư ực phiu thuịvsmh thiỏl
VỜI chần đoán giát phiu bệnh là ƯTKDTN
Bệnh nhân được chụp CHT 3.0Tosla
vời đàyđucảc chuỗi xung theo protocol