1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ - đề tài - HOA KỲ – CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG TÔM VÀ LƯỠI CẮT KIM CƯƠNG NHẬP KHẨU TỪ TRUNG QUỐC

44 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề United States – Anti-Dumping Measures On Certain Shrimp And Diamond Sawblades From China
Trường học University Name
Chuyên ngành International Trade Law
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 324 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban Hội thẩm cho rằngphương pháp “Zeroing” được sử dụng bởi USDOC trong việc tính toán biên độ phágiá trong ba vụ điều tra chống bán phá giá đã đưa ra là không phù hợp với Điều 2.4.2của

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

DS422 : UNITED STATES – ANTI-DUMPING

MEASURES ON CERTAIN SHRIMP AND DIAMOND

SAWBLADES FROM CHINA

(HOA KỲ – CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG TÔM VÀ LƯỠI CẮT KIM CƯƠNG NHẬP KHẨU TỪ TRUNG QUỐC)

Trang 2

MỤC LỤC

PHỤ LỤC 4

DISPUTE SETTLEMENT: DISPUTE DS422 4

Giải quyết tranh chấp số DS422 7

LỜI MỞ ĐẦU 9

CÁC THUẬT NGỮ CÓ TRONG BÀI 10

1 Tóm tắt vụ kiện 11

1.1 Diễn biến của vụ kiện 11

1.2 Các kết quả quan trọng 11

1.3 Căn cứ pháp lý 13

2 Phân tích vụ kiện 13

2.1 Diễn biến của vụ kiện 13

2.2 Trung Quốc yêu cầu thành lập Ban Hội thẩm 14

2.3 “Thỏa thuận chung về các thủ tục” giữa các bên 14

2.4 Lập luận của các bên 17

2.4.1 Lập luận của Trung Quốc 17

2.4.1.1 Về biên độ phá giá 17

2.4.1.2 Về thuế suất riêng 19

2.4.2 Lập luận của Hoa Kỳ 22

2.4.3 Lập luận của bên thứ ba 25

2.4.3.1 Lập luận của Liên minh Châu Âu 25

Trang 3

2.4.3.2 Lập luận của Nhật Bản 28

2.4.3.3 Lập luận của Thái Lan 29

2.5 Bản đánh giá tạm thời 30

2.5.1 Giới thiệu 30

2.5.2 Các yêu cầu của Trung Quốc về việc đánh giá các khía cạnh chính xác của bản Đánh giá tạm thời 30

2.5.3 Các yêu cầu của Hoa Kỳ về việc đánh giá các khía cạnh chính xác của bản Đánh giá tạm thời 31

2.6 Bản báo cáo của Ban Hội thẩm 32

2.7 Những kết luận và khuyến cáo 39

3 Nhận xét vụ kiện 39

3.1 Tác động của vụ kiện 39

3.1.1 Ảnh hưởng của kết quả cuối cùng đối với hai phía 39

3.1.2 Ảnh hưởng của kết quả cuối cùng đối với Hoa Kỳ 40

3.1.3 Ảnh hưởng của kết quả cuối cùng đối với Trung Quốc 41

3.3 Bài học thực tiễn đối với Việt Nam 42

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 4

PHỤ LỤC

DISPUTE SETTLEMENT: DISPUTE DS422

United States — Anti-Dumping Measures on Shrimp and Diamond Sawblades from China 1

Respondent: United States

Third Parties: European Union; Honduras; Japan; Korea,

Republic of; Thailand; Viet NamAgreements cited:

(as cited in request for

Summary of the dispute to date

The summary below was up-to-date at 5 June 2013

1 WTO : WTO | dispute settlement – the disputes – DS422 :

Trang 5

Complaint by China

On 28 February 2011, China requested consultations with the United Statesregarding the latter's anti-dumping measures on certain frozen warmwater shrimpfrom China.  China alleged that the US Department of Commerce's (“USDOC”) use

of zeroing in the original investigation and several administrative reviews to calculatedumping margins for the subject imports is inconsistent with the United States'obligations under Article VI:1 and VI:2 of the GATT 1994 and Articles 1, 2.1, 2.4,2.4.2, 5.8, 9.2, 9.3, and 9.4 of the Anti-Dumping Agreement.  China further assertedthat the USDOC's reliance, in the sunset review, on the dumping margins calculated inthe original investigation and administrative reviews is inconsistent with the UnitedStates' obligations under Article 11.3 of the Anti-Dumping Agreement

On 11 March 2011, Japan requested to join the consultations

On 22 July 2011, China requested complementary consultations with theUnited States with regard to the zeroing practice by the USDOC in its anti-dumpingmeasures on diamond sawblades and parts thereof from China.  China alleged that theUSDOC's zeroing practice has artificially created or, at a minimum, inflated dumpingmargins for the individually investigated respondents.  China considered that thezeroing practices in the cited measures are inconsistent with the United States'obligations under Article VI:1 and VI:2 of the GATT 1994 and Articles 1, 2.1, 2.4,2.4.2, 5.8, 9.2, 9.3, and 9.4 of the Anti-Dumping Agreement

On 13 October 2011, China requested the establishment of panel.  On 13October 2011, China and the United States informed the DSB of an Agreement onProcedures

Panel and Appellate Body proceedings

At its meeting on 25 October 2011, the DSB established a panel.  TheEuropean Union, Honduras, Japan, Korea, Thailand and Viet Nam reserved their thirdparty rights Following the agreement of the parties, the panel was composed on 21December 2011

On 8 June 2012, the panel report was circulated to Members

Trang 6

Summary of key findings

Before the panel, China restricted its claims to the alleged use, by the USDOC,

of zeroing in the anti-dumping investigations at issue.  China's claims concerned: (i)the use by the US Department of Commerce of the “zeroing” methodology in thecalculation of certain dumping margins in these original investigations; and (ii), theUSDOC's reliance upon the same dumping margins, calculated with zeroing, incalculating the separate rate applied to exporters/producers not selected for individualexamination but who had established that they act independently from the Chinesegovernment in their export activities

The United States did not contest the factual assertions made by Chinaregarding the USDOC's use of zeroing in the investigations at issue and the USDOC'sreliance upon dumping margins calculated with zeroing to establish the separate rate. Nor did the United States contest the legal relevance, to the facts of the dispute, of theAppellate Body reports cited by China

The Panel upheld China's claim concerning the USDOC's use of zeroing in thecalculation of dumping margins for individually-examined exporters/producers.  ThePanel found that the “zeroing” methodology used by the USDOC in calculating themargins of dumping in the three anti-dumping investigations at issue was inconsistentwith Article 2.4.2 of the Anti-Dumping Agreement, and therefore concluded that theUnited States had acted inconsistently with its obligations under this provision.  ThePanel rejected China's claim concerning the separate rate, but noted that thecalculation of the separate rate on the basis of individual margins calculated withzeroing necessarily incorporated the WTO-inconsistent zeroing methodology

At its meeting on 23 July 2012, the DSB adopted the panel report

Reasonable period of time

On 27 July 2012, China and the United States informed the DSB that they hadagreed that the reasonable period of time for the United States to implement the DSBrecommendations and rulings shall be 8 months.  Accordingly, the reasonable period

of time expired on 23 March 2013

Implementation of adopted reports

At the DSB meeting on 26 March 2013, the United States informed the DSBthat it had implemented the DSB recommendations and rulings within the reasonable

Trang 7

period of time China did not share the United States' view that it had fullyimplemented the DSB recommendations as it had failed to revoke the anti-dumpingduty on sawblades China urged the United States to honour its obligation.

Giải quyết tranh chấp số DS422

Hoa Kỳ: Các biện pháp chống bán phá giá đối với một số loại tôm đông lạnh nhập khẩu từ Trung Quốc 1

Nguyên đơn: Trung Quốc

Các bên thứ ba:  

Các hiệp định liên quan (được đưa ra trong

yêu cầu tham vấn):

Hiệp định ADA ( Điều VI của GATT1994): Điều 9.4, 11.3, 2.1, 2.4, 2.4.2

GATT 1994: Điều VI:1, VI:2(a), VI:2(b)Yêu cầu tham vấn ngày: 28 tháng 02 năm 2011

Bản tóm tắt cập nhật vụ kiện

Bản tóm tắt cập nhật vụ kiện tới ngày 23 tháng 03 năm 2011

Tham vấn

Do Trung Quốc khởi kiện

Ngày 28 tháng 2 năm 2011, Trung Quốc yêu cầu tham vấn với Hoa Kỳ về cácbiện pháp chống bán phá giá đối với một số loại tôm đông lạnh nhập khẩu từ TrungQuốc Trung Quốc cho rằng việc Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) sử dụng biện pháp

“quy về không” (zeroing) trong điều tra ban đầu và trong các cuộc rà soát hành chính

để tính toán biên độ phá giá của hàng nhập khẩu là không phù hợp với các nghĩa vụcủa Hoa Kỳ tại :

1 Trung tâm WTO : Giải quyết tranh chấp số DS422 :

http://www.trungtamwto.vn/wto/tom-tat-vu-tranh-chap/giai-quyet-tranh-chap-so-ds422

Trang 8

 Điều VI:1 và VI:2 của Hiệp định GATT 1994; và

 Điều 1, 2.1, 2.4,2.4.2, 5.8, 9.2, 9.3, và 9.4 của Hiệp định Chống bán phá giá.Khi rà soát cuối kỳ, Trung Quốc khẳng định việc DOC dựa vào biên độ phá giáđược xác định trong điều tra ban đầu và trong các cuộc rà soát hành chính là trái vớicác nghĩa vụ của Hoa Kỳ tại Điều 11.3 của Hiệp định Chống bán phá giá

Ngày 11 tháng 03 năm 2011, Nhật Bản yêu cầu được tham gia tham vấn

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, manglại nhiều lợi ích và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trên cơ sở mộtnền thương mại và đầu tư công bằng Nhưng trong khi các quốc gia thành viên WTOđang phải dần dỡ bỏ các rào cản thuế quan và thuế hoá các rào cản phi thuế quan thìcác biện pháp tự vệ, thuế chống phá giá và thuế đối kháng vẫn ngày càng được nhiềuquốc gia phát triển áp dụng một cách triệt để, nhất là, nhiều nước đang phát triển vàkém phát triển phải đối mặt với tình trạng hàng hoá xuất khẩu ra thị trường nướcngoài bị nước nhập khẩu áp dụng các biện pháp chống phá giá nghiêm ngặt và khôngphù hợp với các quy định của WTO Hàng hoá của Việt Nam cũng đã gặp phải nhữngbiện pháp chống bán phá giá mà nước sở tại áp dụng Sự việc đó cũng đã ảnh hưởngđến xuất khẩu hàng hoá của chúng ta Nhằm tìm hiểu rõ hơn về các biện pháp chốngbán phá giá cũng như thủ tục giải quyết một vụ tranh chấp thương mại quốc tế giữa

các nước thành viên WTO, nhóm em đã quyết định chọn vụ tranh chấp số DS422:

“United States — Anti-Dumping Measures on Shrimp and Diamond Sawblades

from China” làm đề tài nghiên cứu.

Nội dung của bài tiểu luận gồm có 3 phần chính:

Trang 10

CÁC THUẬT NGỮ CÓ TRONG BÀI

United States Department of Commerce –

USDOC

Bộ Thương mại Hoa Kỳ

United States International Trade

Commission – USITC

Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ

United States Court of International Trade

– CIT

Tòa án Thương mại quốc tế Hoa Kỳ

“Zeroing” “Quy về không”

Dispute Settlement Body – DSB Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTOAgreement on Procedures Thỏa thuận chung về các thủ tục

Separate Rate Thuế suất riêng

Understanding on Rules and Procedures

Governing the Settlement of Disputes –

DSU

Bản ghi nhớ về các quy tắc và thủ tụcđiều chỉnh việc giải quyết tranh chấp củaWTO

Certain frozen warmwater shrimp

(hereafter “Shrimp”)

Một số mặt hàng tôm nước ấm đông lạnh(gọi tắt là “Tôm”)

Diamond sawblades and parts thereof

(hereafter “Diamond Sawblades”)

Lưỡi cắt kim cương và các thành phầncủa nó (gọi tắt là “Lưỡi cắt kim cương”)

“Five Components” “Năm Thành phần”

Trang 11

1 Tóm tắt vụ kiện

1.1 Diễn biến của vụ kiện

Vào ngày 28/02/2011 và ngày 22/7/2011 Trung Quốc đã yêu cầu các cuộctham vấn với Hoa Kỳ liên quan đến phương pháp “Zeroing” được thực hiện bởi BộThương mại Hoa Kỳ (USDOC) và các biện pháp chống bán phá giá lên hai sản phẩmnhập khẩu từ Trung Quốc là: Một số mặt hàng tôm nước ấm đông lạnh (gọi tắt là

“Tôm”) và Lưỡi cắt kim cương và các thành phần của nó (gọi tắt là “Lưỡi cắt kimcương”)

Vào ngày 13/10/2011, Trung Quốc đã yêu cầu thiết lập Ban Hội thẩm dựa vàođiều XXII của “GATT 1994”, điều 4 và 6 của “DSU” và điều 17.4 của “Hiệp địnhchống bán phá giá”

Tại cuộc họp ngày 25/10/2011, DSB đã thành lập Ban Hội thẩm theo yêu cầucủa Trung Quốc, phù hợp điều 6 của “DSU”

Theo những thõa thuận của hai bên, Ban Hội thẩm được thành lập vào ngày21/12/2011 như sau:

Chủ tịch: Mr Alberto Juan Dumont

Thành viên: Mr Ernesto, Ms Stephanie Sin Far Lee

Liên minh Châu Âu, Honduras, Nhật, Hàn Quốc, Thái Lan và Việt Nam thamgia vào quy trình xử lý như bên thứ ba

Sau khi tham vấn với các bên, xem xét quan điểm của bên thứ ba và xem xét lại

“Thỏa thuận chung về các thủ tục” (“Agreement on Procedures”) được đệ trình bởi haibên, Ban Hội thẩm đã quyết định không tổ chức những cuộc họp riêng với các bêntranh chấp và bên thứ ba

Ban Hội thẩm đã đưa ra Bản báo cáo tạm thời cho các bên tranh chấp vào ngày05/04/2012 và Bản báo cáo cuối cùng vào ngày 03/05/2012

1.2 Các kết quả quan trọng

Trước Bản báo cáo yêu cầu tham vấn (panel), Trung Quốc đã hạn chế các khiếunại của mình để cáo buộc USDOC về việc sử dụng phương pháp “Zeroing” trong vụđiều tra chống bán phá giá đã đưa ra Các khiếu nại của Trung Quốc có liên quan: (i)việc sử dụng phương pháp “Zeroing” của USDOC trong việc tính toán biên độ phá giánhất định trong vụ điều tra ban đầu; và (ii) sự phụ thuộc của USDOC khi biên độ phágiá được tính bằng “Zeroing”, để tính toán thuế suất riêng áp dụng cho các nhà xuất

Trang 12

khẩu / nhà sản xuất không được chọn để kiểm tra riêng lẻ, nhưng họ đã xác nhận rằng

họ hành động độc lập với Chính phủ Trung Quốc trong hoạt động xuất khẩu của họ

Hoa Kỳ đã không tranh luận về những khẳng định thực tế được thực hiện bởiTrung Quốc về việc sử dụng phương pháp “Zeroing” trong vụ điều tra đã đưa ra và sựphụ thuộc của USDOC khi biên độ phá giá được tính bằng “Zeroing” để thiết lập thuếsuất riêng Hoa Kỳ cũng không tranh luận về khung pháp lý liên quan đến các sự kiệncủa vụ tranh chấp, các báo cáo của Cơ quan Phúc thẩm được trích dẫn bởi TrungQuốc

Ban Hội thẩm tán thành các khiếu nại của Trung Quốc liên quan đến việc sửdụng phương pháp “Zeroing” của USDOC trong việc tính toán biên độ phá giá chocác nhà xuất khẩu / nhà sản xuất được kiểm tra riêng lẻ Ban Hội thẩm cho rằngphương pháp “Zeroing” được sử dụng bởi USDOC trong việc tính toán biên độ phágiá trong ba vụ điều tra chống bán phá giá đã đưa ra là không phù hợp với Điều 2.4.2của Hiệp định Chống bán phá giá, và do đó họ đã kết luận rằng Hoa Kỳ đã không tuânthủ các nghĩa vụ của mình theo quy định này Ban Hội thẩm đã bác bỏ các khiếu nạicủa Trung Quốc liên quan đến thuế suất riêng, nhưng lưu ý rằng việc tính toán thuếsuất riêng dựa trên cơ sở biên độ riêng được tính bằng “Zeroing” nhất thiết phải kếthợp với các phương pháp “Zeroing” trái với WTO

Tại cuộc họp ngày 23 tháng 07 năm 2012, DSB đã thông qua báo cáo danhsách yêu cầu tham vấn

Ngày 27 tháng 07 năm 2012, Trung Quốc và Hoa Kỳ thông báo với DSB rằng

họ đã đồng ý rằng khoảng thời gian hợp lý để Hoa Kỳ thực thi các kiến nghị và phánquyết của DSB sẽ là 8 tháng Theo đó, khoảng thời gian hợp lý hết hạn vào ngày 23tháng 3 năm 2013

Tại cuộc họp ngày 26 tháng 03 năm 2013, Hoa Kỳ thông báo với DSB rằng họ

đã thực thi các kiến nghị và phán quyết của DSB trong khoảng thời gian hợp lý TrungQuốc đã không chia sẻ quan điểm của Hoa Kỳ rằng Hoa Kỳ đã thực thi đầy đủ cáckiến nghị của DSB nếu Trung Quốc thất bại trong việc thu hồi thuế chống bán phá giáđối với mặt hàng lưỡi cắt kim cương Trung Quốc kêu gọi Hoa Kỳ tôn trọng các nghĩa

vụ của mình

Trang 13

1.3 Căn cứ pháp lý

Thông qua việc sử dụng phương pháp “Zeroing”, Hoa Kỳ xử lý các giao dịchvới biên độ phá giá âm như là có biên độ gần bằng không trong việc xác định biên độphá giá bình quân gia quyền trong một cuộc điều tra chống bán phá giá

Việc sử dụng “Zeroing” đã dẫn tới việc USDOC phát hiện bán phá giá mà vớicách khác sẽ không phát hiện được hoặc tính các biên độ phá giá tăng lên TrungQuốc cho rằng, trong các biện pháp cụ thể ngay tại vấn đề như được xác định ở trên,việc sử dụng Phương pháp “Zeroing” của USDOC trong việc tính toán biên độ phá giácho các nhà xuất khẩu được điều tra riêng và “thuế suất riêng” cho các bị đơn khôngbắt buộc là không phù hợp với nghĩa vụ của Hoa Kỳ theo Hiệp định Chống bán phágiá Cụ thể, Trung Quốc cho rằng các biện pháp không phù hợp với câu đầu tiên củaĐiều 2.4.2 của “Hiệp định Chống bán phá giá”

Phương pháp “Zeroing” mà USDOC sử dụng trong cuộc điều tra chống bánphá giá Tôm và Lưỡi cắt kim cương nhập khẩu từ Trung Quốc là gần như giống hệtvới phương pháp đã được tổ chức không phù hợp với các nghĩa vụ của Hoa Kỳ theo

Hiệp định Chống bán phá giá trong những tranh chấp sau đây: United States - Final

Dumping Determination on Softwood Lumber from Canada; United States - Dumping Measures On Shrimp from Ecuador; United States - Anti-Dumping Measures on Polyethylene Retail Carrier Bags from Thailand; and United States - Measures Relating to Shrimp from Thailand.

Anti-Các đoạn văn nêu trước đó được cung cấp một cách không hề có định kiến đếnbất kỳ lập luận nào rằng Trung Quốc có thể phát triển và trình bày cho Ban Hội thẩmliên quan đến việc gia nhập sự mâu thuẫn của WTO với các biện pháp được đưa ra

2 Phân tích vụ kiện

2.1 Trung Quốc yêu cầu tham vấn

Trong vụ tranh chấp này, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (“Trung Quốc”) chorằng các lệnh áp thuế chống bán phá giá của Liên bang Hoa Kỳ (“Hoa Kỳ”) đối vớicác mặt hàng Tôm và Lưỡi cắt kim cương nhập khẩu từ Trung Quốc, đã được sửa đổi,dẫn đến các lệnh này, với việc áp dụng phương pháp “Zeroing”, là không phù hợp vớicâu đầu tiên trong Điều khoản 2.4.2 của “Hiệp ước thực hiện điều khoản VI của Hiệpđịnh chung về thuế quan và thương mại 1994” (“Hiệp định Chống bán phá giá”)

Ngày 28/02/2011 và ngày 22/07/2011, Trung Quốc đã gửi yêu cầu tham vấnvới Hoa Kỳ Các cuộc tham vấn đã được tổ chức vào ngày 11/05/2011 và ngày

Trang 14

08/09/2011 Khi các cuộc tham vấn gặp thất bại trong việc giải quyết tranh chấp, haibên đã hỗ trợ trong việc làm rõ các vấn đề trước các bên, và cho phép các bên đạtđược “Thỏa thuận chung về các thủ tục” vào ngày 13/10/2011 Theo Thỏa thuận này,Trung Quốc đồng ý sẽ cung cấp những bằng chứng và lập luận cần thiết để làm rõnhững cáo buộc của mình, trong khi Hoa Kỳ đồng ý thừa nhận luận điệu của TrungQuốc rằng các biện pháp được đưa ra là không phù hợp với điều khoản 2.4.2, câu đầutiên, của “Hiệp định Chống bán phá giá”, dựa trên các căn cứ đã được đưa ra trong

bản báo cáo của Cơ quan phúc thẩm trong vụ US – Soft Lumber V.

2.2 Trung Quốc yêu cầu thành lập Ban Hội thẩm

Ngày 13/10/2011, thông báo sau từ các đoàn đại biểu của Trung Quốc đến Chủtịch DSB, được lưu hành theo quy định tại Điều 6.2 của “DSU”

Vào ngày 28/02/2011 và ngày 22/07/2011, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa(“Trung Quốc”) yêu cầu tham vấn với Hoa Kỳ theo Điều 4 của “DSU”, Điều XXII (1)của “GATT 1994” và Điều 17 của “Hiệp ước thực hiện điều khoản VI của Hiệp địnhchung về thuế quan và thương mại 1994” (“Hiệp định Chống bán phá giá”) đối vớiphương pháp “Zeroing” của USDOC trong các biện pháp chống bán phá giá đối vớimột số mặt hàng tôm nước ấm đông lạnh và lưỡi cắt kim cương và các bộ phận tươngứng của chúng nhập khẩu từ Trung Quốc

Các cuộc tham vấn đã được tổ chức vào ngày 11/05/2011 và ngày 08/09/2011.Trong khi các cuộc tham vấn được hỗ trợ trong việc làm rõ các vấn đề trước các bên,

họ đã thất bại trong việc giải quyết tranh chấp

Do đó, Trung Quốc yêu cầu một cách cẩn trọng, theo Điều XXIII của “GATT1994”, Điều 4 và Điều 6 của “DSU” và Điều 17.4 của “Hiệp định Chống bán phá giá”,DSB đã thiết lập một Ban Hội thẩm để kiểm tra vấn đề này

2.3 “Thỏa thuận chung về các thủ tục” giữa các bên

Vào ngày 28/02/2011, Chính phủ Trung Quốc yêu cầu tham vấn với Hoa Kỳtheo Điều 4 của “DSU”, Điều XXII (1) của “GATT 1994”, và Điều 17 của “Hiệp địnhchống bán phá giá”, liên quan đến chống bán phá giá với các biện pháp trên một sốmặt hàng tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ Trung Quốc Vào ngày 22/07/2011,Trung Quốc yêu cầu tham vấn thêm về các biện pháp chống bán phá giá trên một sốmặt hàng lưỡi cắt kim cương và các bộ phận của chúng nhập khẩu từ Trung Quốc.Vào ngày 11/05/2011 và ngày 08/09/2011, các cuộc tham vấn đã được tổ chức bởi

Trang 15

Trung Quốc và Hoa Kỳ, những cuộc tham vấn này cùng tất cả các biện pháp đượctham chiếu theo các yêu cầu của Ban Hội thẩm theo quy định tại Điều 6.2 của “DSU”.Các cuộc tham vấn đã cho phép các bên thống nhất về các thủ tục sau đây cho cácmục đích của vụ tranh chấp này:

1 Nếu Trung Quốc yêu cầu thành lập Ban Hội thẩm trong vụ tranh chấp này, yêucầu thành lập Ban Hội thẩm của Trung Quốc sẽ được đính kèm với thỏa thuậnnày Hoa Kỳ sẽ không phản đối việc thành lập Ban Hội thẩm tại DSB cho cuộchọp sau khi nộp đơn theo Yêu cầu thành lập Ban Hội thẩm của Trung Quốc.Các bên đồng ý thực hiện mọi nỗ lực để đảm bảo rằng họ tạo nên Ban Hộithẩm mà không cần đến Tổng giám đốc theo quy định tại Điều 8.7 của “DSU”

2 Các bên sẽ hợp tác để cho phép Ban Hội thẩm ban hành báo cáo của mình càngnhanh càng tốt chiếu theo các yêu cầu của “DSU” Cuối cùng, các bên sẽ làmviệc để đạt được thỏa thuận về các thủ tục làm việc nhằm mục đích xúc tiến thủtục tố tụng đến Ban Hội thẩm Các bên sẽ cùng yêu cầu Ban Hội thẩm thôngqua các thủ tục này, cho phép hoàn thành công việc của mình trong vòng batháng sau sự thỏa thuận của Ban Hội thẩm Các bên cũng đồng ý với yêu cầucủa Ban Hội thẩm để yêu cầu mỗi bên chỉ nộp một Văn bản đệ trình, và BanHội thẩm sẽ hủy bỏ các cuộc họp với các bên, hoặc, ít nhất, chỉ có một cuộchọp chính với các bên Các bên cũng đồng ý chia sẻ các dự thảo tương ứng củamình bằng văn bản trước khi trình chúng đến Ban Hội thẩm và thực hiện cácbước có sẵn một cách hợp lý để đẩy nhanh tiến trình

3 Trung Quốc sẽ cung cấp bằng chứng và lập luận cần thiết để hỗ trợ những cáobuộc của mình, bao gồm cả các chương trình máy tính và các bản ghi đầu rađược tạo ra bởi USDOC đã được sử dụng để tính toán biên độ phá giá Hoa Kỳ

sẽ không tranh luận về những khiếu nại của Trung Quốc rằng các biện phápđược xác định theo yêu cầu của Ban Hội thẩm không phù hợp với câu đầu tiêncủa Điều 2.4.2 của “Hiệp định Chống bán phá giá”, dựa trên quy định tại vụ

United States - Final Dumping Determination on Softwood Lumber from Canada , báo cáo của Cơ quan Phúc thẩm thông qua ngày 31/08/2004.

4 Trung Quốc sẽ không yêu cầu đề nghị Ban Hội thẩm, theo câu thứ hai của Điều19.1 của “DSU”, cách mà Hoa Kỳ có thể thực thi các khuyến nghị của Bản báocáo tham vấn

5 Với điều kiện là kết luận của Ban Hội thẩm được giới hạn trong một phát hiện

mà một hoặc nhiều biện pháp phản đối, như được xác định theo Yêu cầu thànhlập Ban Hội thẩm, không phù hợp với câu đầu tiên của Điều 2.4.2 của “Hiệpđịnh Chống bán phá giá”, các bên đồng ý rằng, theo Điều 21.3 (b) của “DSU”,thời gian hợp lý để đưa ra mỗi biện pháp này phải tuân theo “Hiệp định chống

Trang 16

bán phá giá” sẽ có tám tháng, bắt đầu từ ngày mà DSB thông qua bản báo cáohội thẩm.

6 Tùy thuộc vào các yêu cầu tham vấn của phần 129 (b) của Hiệp định Vòng đàmphán Uruguay (“URAA”), 19 USC § 3538 (b), Hoa Kỳ sẽ sử dụng phần 129(b) để tính toán lại biên độ bán phá giá (tùy thuộc vào loại trừ của Công tyTNHH sản phẩm thủy sản Guolian Zhanjiang, tại khoản 7, dưới đây) và banhành một giải quyết mới để để giải thích cho các biện pháp chống bán phá giáđối với một số mặt hàng tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ Trung Quốc vàcác biện pháp chống bán phá giá đối với mặt hàng lưỡi cắt kim cương và các

bộ phận của chúng nhập khẩu từ Trung Quốc phù hợp với các khuyến nghị vàphán quyết của DSB và “Hiệp định chống bán phá giá” Trong đó, Hoa Kỳ sẽthực thi những khuyến nghị và phán quyết đối với các phán quyết cuối cùng,được sửa đổi bởi bất kỳ và tất cả các phán quyết cuối cùng đã được sửa đổi cóhiệu lực tại thời điểm thực hiện Nếu có sự tính toán lại được thực hiện theođiều khoản 129 (b) dẫn đến một sự thay đổi trong lãi suất huy động tiền mặthoặc thu hồi một phần hoặc toàn bộ cho các biện pháp chống bán phá giá đốivới một số mặt hàng tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ Trung Quốc và cácbiện pháp chống bán phá giá đối với mặt hàng lưỡi cắt kim cương và các bộphận của chúng nhập khẩu từ Trung Quốc, lãi suất huy động tiền mặt mới hoặcthu hồi sẽ chỉ có tác động tiềm năng, có hiệu lực không sớm hơn ngày mà Đạidiện Thương mại Hoa Kỳ chỉ đạo Bộ trưởng Thương mại Hoa Kỳ để thực thitính toán lại biên độ và phán quyết mới như đã nêu trong phần 129 (c) (1) củaURAA, 19 USC § 3538 (c) (1)

7 Các bên cùng hiểu rằng phạm vi Yêu cầu thành lập Ban Hội thẩm của TrungQuốc không bao gồm bất kỳ khiếu nại liên quan đến biên độ bán phá giá đượctính toán cho Công ty TNHH sản phẩm thủy sản Guolian Zhanjiang trong điềutra thuế chống bán phá giá trên một số mặt hàng tôm nước ấm đông lạnh nhậpkhẩu từ Trung Quốc hoặc biên độ bán phá giá được xác định dựa trên các yếu

tố bất lợi sẵn có trong điều tra thuế chống bán phá giá Các bên đồng ý rằng họ

sẽ thông báo đến Ban Hội thẩm bằng văn bản của họ, cho dù thực hiện cùng lúchoặc riêng lẻ, mà họ đang tìm kiếm kết quả phù hợp với sự hiểu biết này Theo

đó, trong phạm vi mà các kết quả phù hợp với sự hiểu biết này, việc thực thi sẽkhông liên quan đến tính toán lại biên độ bán phá giá

Trang 17

2.4 Lập luận của các bên

2.4.1 Lập luận của Trung Quốc

Trong cuộc điều tra về Lưỡi cắt kim cương, đối với mục đích của vụ tranh chấpnày, sự phản đối của Trung Quốc liên quan đến các khía cạnh cụ thể của kết luận cuốicùng và lệnh áp thuế chống bán phá giá dưới đây, đã được USDOC sửa đổi, có liênquan với cuộc điều tra về Lưỡi cắt kim cương – việc sử dụng phương pháp “Zeroing”của USDOC trong việc xác định biên độ phá giá cuối cùng, đã được sửa đổi, đối vớiAT&M

Các đoạn từ các kết luận được công bố có liên quan và Bản ghi nhớ kết luậnkhông được công bố của USDOC cho thấy rằng “Five Components” đã được áp dụng

để tính các biên độ phá giá đối với các nhà xuất khẩu có liên quan, và thuế suất riêngtrong cuộc điều tra về tôm đã được tính trên cơ sở các biên độ phá giá riêng biệt đượctính bằng việc áp dụng “Zeroing” Trung Quốc cũng nộp một báo cáo chuyên môn từ

Ms Valerie Owenby để chứng minh thêm về sự tồn tại của “Five Components” trongcác bản ghi và các kết quả đầu ra do USDOC tạo ra trong mỗi cuộc điều tra liên quanđến Allied, Yelin, Red Garden và AT&M và để định lượng tác động chính xác của

“Zeroing”

Như đã được nói thêm trong Tuyên bố VO của mình, Ms Owenby đã thực hiệnmột phép phân tích gồm 4 bước để xác nhận sự tồn tại của “Five Components” vàđịnh lượng sự tác động của “Zeroing”:

 Bước 1: Sử dụng các chương trình và cơ sở dữ liệu giống với USDOC đã thực

hiện trong các cuộc điều tra được đưa ra Ms Owenby sao chép lại các phéptính của USDOC trong mỗi trường hợp bằng cách chạy chương trình vi tínhcủa USDOC (“SAS programs”) Khi thực hiện SAS programs, Ms Owenby tạo

ra các bản ghi và các kết quả đầu ra sao chép các bản ghi đó cũng như các kết

Trang 18

quả đầu ra được USDOC tạo ra Các phép tính “bản sao” có thể dùng như một

cơ sở chính xác và phù hợp để xác nhận từng cái trong số “Five Components”

và định lượng sự tác động của “Zeroing” lên các biên độ bình quân gia quyềntổng thể

 Bước 2: Sau đó Ms Owenby nhận diện một cách chính xác nơi từng cái trong

số “Five Components” được thực hiện trong các phép tính biên độ của USDOCbằng cách tham khảo các bản ghi do USDOC tạo ra và các bản ghi được tạo ra

từ các kết quả bản sao

 Bước 3: Ms Owenby đã khóa “Zeroing” từ các phiên bản bản sao các phép

tính của USDOC bằng cách loại bỏ dòng chương trình cụ thể thực hiện

“Zeroing” trong các phép tính biên độ tổng thể

 Bước 4: Ms Owenby đã so sánh biên độ bình quân gia quyền tổng thể được tạo

ra khi loại bỏ “Zeroing” với biên độ bình quân gia quyền tổng thể của USDOCđối với từng bị đơn để định lượng tác động chính xác của “Zeroing”

Nói ngắn gọn, Trung Quốc chứng minh trong Văn bản đệ trình đầu tiên rằng,thực tế, USDOC đã “Zeroing” trong việc tính các biên độ phá giá đối với Allied,Yelin và Red Garden trong cuộc điều tra về Tôm và với AT&M trong cuộc điều tra vềLưỡi cắt kim cương, và việc sử dụng “Zeroing” đã dẫn tới việc USDOC phát hiện bánphá giá mà với cách khác sẽ không phát hiện được hoặc tính các biên độ phá giá tănglên

Các báo cáo của USDOC chứng minh một cách rõ ràng rằng “FiveComponents” đã được áp dụng trong việc tính biên độ phá giá đối với các bị đơn bắtbuộc trong cuộc điều tra về tôm

Bên cạnh đó, “Five Components” trong việc tính biên độ phá giá của USDOCđược xác định trong biểu đồ Exhibit VO-2 của Tuyên bố VO (CHN-18), nơi mà Ms.Owenby đã trình bày chi tiết số trang và dòng cụ thể đối với mỗi thành phần trong cácbản ghi do USDOC tạo ra Đặc biệt, chương trình máy tính được USDOC sử dụng đểtính biên độ phá giá của AT&M bao gồm các công thức dưới đây:

PROC MEANS NOPRINT DATA = MARGIN;

WHERE EMARGIN GT 0;

VAR EMARGIN QTY11U VALUE;

OUTPUT OUT = ALLPUDD SUM = TOTPUDD MARGQTY MARGVAL;Cách diễn đạt “WHERE EMARGIN GT 0” làm cho chương trình này chỉ tínhđến doanh số khi biên độ phá giá (hoặc “EMARGIN”) lớn hơn 0 (hoặc “GT 0”) trong

Trang 19

phép tính tổng số lượng phá giá (“TOTPUDD”) Vì vậy phép tính tổng số lượng phágiá bỏ qua tất cả doanh số có biên độ phá giá âm Do đó hiển nhiên là USDOC đã ápdụng “Zeroing” trong việc tính toán biên độ phá giá dẫn tới việc USDOC phát hiệnbán phá giá mà với cách khác sẽ không phát hiện được hoặc thổi phồng lên biên độphá giá.

Như đã được chứng minh bởi Tuyên bố VO, trái ngược với các biên độ phá giácủa các nhà xuất khẩu có liên quan được USDOC tính toán với việc áp dụng

“Zeroing” trong cuộc điều tra về Tôm, biên độ phá giá được tính với dữ liệu tương tựnhưng không áp dụng “Zeroing” sẽ âm hoặc thấp hơn Vì vậy, USDOC đã áp dụng

“Zeroing” trong việc tính toán biên độ phá giá đối với AT&M dẫn tới việc phát hiệnbán phá giá mà với cách khác sẽ không phát hiện được hoặc thổi phồng lên biên độphá giá

2.4.1.2 Về thuế suất riêng

Như đã được chứng minh trong Bản ghi nhớ Thuế suất riêng của USDOC, thuếsuất riêng trong Kết luận cuối cùng đã được sửa đổi về Tôm là một biên độ bình quângia quyền dựa trên thuế suất được tính cho Allied trong Kết luận cuối cùng đã đượcsửa đổi về tôm (80.19%), và các thuế suất được tính cho Yelin (82.27%) và RedGarden (27.89%) trong Kết luận cuối cùng về Tôm

Như đã nói ở trên, vì biên độ phá giá đối với bị đơn bắt buộc có liên quan đượctính với và chịu tác động bởi việc áp dụng “Zeroing”, thuế suất riêng được tính trên cơ

sở đó cũng chịu ảnh hưởng bởi việc áp dụng “Zeroing” Nếu USDOC không áp dụng

“Zeroing” trong việc tính biên độ của hai bị đơn bắt buộc này, thuế suất riêng trongKết luận cuối cùng đã được sửa đổi về Tôm sẽ giảm từ 53.68% xuống 46.40%

Vì vậy, không thể chối cãi rằng, trong cuộc điều tra về Tôm, USDOC đã ápdụng phương pháp “Zeroing” trong việc tính biên độ phá giá đối với các bị đơn bắtbuộc nhất định, điều mà, như một vấn đề thực tiễn, đã ảnh hưởng đến các kết quả củaviệc tính biên độ phá giá đối với Red Garden trong Kết luận cuối cùng về Tôm và đốivới Allied trong Kết luận cuối cùng đã được sửa đổi về Tôm Vì sự phụ thuộc vào cácbiên độ phá giá được tính một cách độc lập này, thuế suất riêng được tính trong cuộcđiều tra về Tôm vì vậy mà cũng chịu ảnh hưởng của việc áp dụng “Zeroing”

Bên cạnh đó, trong cuộc điều tra về Lưỡi cắt kim cương, “Five Components”trong việc tính biên độ phá giá của USDOC được xác định trong biểu đồ Exhibit VO-

2 của Tuyên bố VO (CHN-18), nơi mà Ms Owenby đã trình bày chi tiết số trang vàdòng cụ thể đối với mỗi thành phần trong các bản ghi do USDOC tạo ra Đặc biệt,

Trang 20

chương trình máy tính được USDOC sử dụng để tính biên độ phá giá của AT&M baogồm các công thức dưới đây:

PROC MEANS NOPRINT DATA = MARGIN;

WHERE EMARGIN GT 0;

VAR EMARGIN QTYU VALUE;

OUTPUT OUT = ALLPUDD (DROP = _FREQ_ _TYPE_)

SUM = TOTPUDD MARGQTY MARGVAL;

Một lần nữa, cách diễn đạt “WHERE EMARGIN GT 0” làm cho chương trìnhnày chỉ tính đến doanh số khi biên độ phá giá (hoặc “EMARGIN”) lớn hơn 0 (hoặc

“GT 0”) trong phép tính tổng số lượng phá giá (“TOTPUDD”) Vì vậy phép tính tổng

số lượng phá giá bỏ qua tất cả doanh số có biên độ phá giá âm

Như đã được chứng minh bởi Tuyên bố VO, trái ngược với con số 2.82% đượcUSDOC tính toán với việc áp dụng “Zeroing” trong Kết luận cuối cùng đã được sửađổi về Lưỡi cắt kim cương, biên độ phá giá đối với AT&M với dữ liệu tương tự nhưngkhông áp dụng “Zeroing” sẽ âm, có nghĩa là không thể phát hiện AT&M bán phá giá

Vì vậy, USDOC đã áp dụng “Zeroing” trong việc tính toán biên độ phá giá đối vớiAT&M dẫn tới việc phát hiện bán phá giá mà với cách khác sẽ không phát hiện được

Tác dụng của việc USDOC sử dụng “Zeroing” được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Kết luận cuối cùng Kết luận cuối cùng đã

được sửa đổi

Kết luận được gửi trả

Trang 21

Như Trung Quốc chứng minh trong Văn bản đệ trình đầu tiên, ““FiveComponents”” được chứng minh có tồn tại trong phương pháp “Zeroing” mà USDOC

sử dụng trong các cuộc điều tra về tôm và lưỡi cắt kim cương được đưa ra là đồngnhất với phương pháp “Zeroing” được mô tả trong đoạn 64 của bản báo cáo của Cơ

quan phúc thẩm trong vụ US – Soft Lumber V trong tất cả các phương diện có liên

quan về mặt pháp lý

Với những lý do tương tự đã được nói rõ ràng bởi Cơ quan Phúc thẩm trong vụ

US – Soft Lumber V và bởi các bản danh sách hội thẩm trong các vụ US – Shrimp (Ecuador); US – Shrimp (Thailand); US – Retail Carrier Bags (Thailand), việc sử

dụng phương pháp “Zeroing” của USDOC trong việc tính biên độ phá giá của các nhàxuất khẩu nhất định trong các cuộc điều tra về tôm và lưỡi cắt kim cương được đưa ra

là không phù hợp với điều khoản 2.4.2, câu đầu tiên, của “Hiệp định Chống bán phágiá” Khi Ban Hội thẩm không bị buộc phải tuân theo lập luận của Cơ quan Phúc thẩmtrong các vụ kiện trước đó, có thể nhận ra rằng các bản báo cáo của Cơ quan phúcthẩm được thông qua “tạo ra những kỳ vọng chính đáng giữa các thành viên WTO”,

và “việc tuân theo các kết luận của Cơ quan phúc thẩm trong các vụ tranh chấp trước

đó không chỉ thích đáng, mà còn là những gì được mong đợi từ các bản danh sách hộithẩm, đặc biệt khi các vấn đề là tương tự nhau”

Liên quan đến vấn đề thuế suất riêng trong cuộc điều tra về Tôm, thực tế,Trung Quốc chứng minh trong Văn bản đệ trình đầu tiên rằng trong Kết luận cuốicùng đã được sửa đổi về Tôm, việc tính thuế suất riêng dựa trên bình quân gia quyềnthuế suất của ba công ty cụ thể, hai trong số đó được USDOC tính bằng cách sử dụng

“Zeroing” (thuế suất của Red Garden trong Kết luận cuối cùng về Tôm, và thuế suấtcủa Allied trong Kết luận cuối cùng đã được sửa đổi về Tôm) Như một vấn đề pháp

lý, Trung Quốc cũng chứng minh rằng việc sử dụng “Zeroing” trong việc tính thuếsuất của hai công ty cụ thể này là không phù hợp với điều khoản 2.4.2, câu đầu tiên,của “Hiệp định Chống bán phá giá” Vì vậy, việc tính thuế suất riêng trong cuộc điềutra về Tôm “kết hợp chặt chẽ một cách tất yếu với phương pháp không phù hợp này[Zeroing]”, và do đó vi phạm điều khoản 2.4.2, câu đầu tiên, của “Hiệp định Chốngbán phá giá”

Với những lý do đã nêu trong Văn bản đệ trình đầu tiên của mình, Trung Quốctrân trọng yêu cầu Ban Hội thẩm xác minh và tuyên bố rằng:

i trong việc tính toán biên độ phá giá đối với Allied, Yelin and Red Garden trongcuộc điều tra về Tôm, với việc sử dụng phương pháp “Zeroing”, Hoa Kỳ đãhành động không nhất quán với điều khoản 2.4.2, câu đầu tiên, của “Hiệp địnhChống bán phá giá”;

Trang 22

ii trong việc tính toán thuế suất riêng trong cuộc điều tra về Tôm, với việc dựavào biên độ phá giá áp dụng cho công ty cụ thể mà được tính toán bằng phươngpháp “Zeroing”, Hoa Kỳ đã hành động không nhất quán với điều khoản 2.4.2,câu đầu tiên, của “Hiệp định Chống bán phá giá”; và,

iii trong việc tính toán biên độ phá giá đối với AT&M trong cuộc điều tra về Lưỡicắt kim cương, với việc sử dụng phương pháp “Zeroing”, Hoa Kỳ đã hànhđộng không nhất quán với điều khoản 2.4.2, câu đầu tiên, của “Hiệp địnhChống bán phá giá”

Trung Quốc trân trọng yêu cầu Ban Hội thẩm đề nghị Hoa Kỳ làm cho các biệnpháp bị phản đối phù hợp với các nghĩa vụ của mình theo “Hiệp định Chống bán phágiá”

2.4.2 Lập luận của Hoa Kỳ

Ngày 27/01/2004, USDOC đã bắt đầu một cuộc điều tra chống bán phá giá đốivới một số mặt hàng tôm nước ấm đông lạnh đóng hộp nhập khẩu từ Trung Quốc(Điều tra số A–570–893) Ngày 08/12/2004, USDOC đã công bố Kết luận cuối cùng

về Tôm, trong đó USDOC đã tính các biên độ phá giá tương ứng đối với bốn bị đơnbắt buộc: (i) Allied Pacific Group (“Allied”): 84.93%; (ii) Yelin Enterprise Co., HongKong (“Yelin”): 82.27%; (iii) Shantou Red Garden Foodstuff Co., Ltd (“RedGarden”): 27.89%; and (iv) Zhanjiang Guolian Aquatic Products Co., Ltd.(“Zhanjiang Guolian”): 0.07% Đối với 35 bị đơn không bắt buộc hợp tác đã vượt quacuộc kiểm tra thuế suất riêng của USDOC, USDOC đã thiết lập một mức thuế suấtriêng là 55.23%, là một biên độ bình quân gia quyền duy nhất dựa trên các biên độphá giá được tính toán đối với các bị đơn bắt buộc, loại trừ bất cứ biên độ nào bằng 0,mức tối thiểu, hoặc hoàn toàn dựa trên các thông tin sẵn có bất lợi

Theo một kết luận cuối cùng về thiệt hại của USCIT, ngày 01/02/2005,USDOC đã đưa ra Kết luận cuối cùng đã được sửa đổi về tôm để sửa chữa những lỗi

về thi hành pháp luật có trong Kết luận cuối cùng về Tôm và một lệnh áp thuế chốngbán phá giá đối với Tôm Trong Kết luận cuối cùng đã được sửa đổi về Tôm, biên độphá giá của Allied đã được sửa đổi thành 80.19%, trong khi biên độ của các bị đơn bắtbuộc còn lại được giữ nguyên không thay đổi Như là một hệ quả của việc thay đổibiên độ phá giá của Allied, thuế suất riêng cũng đã được tính toán lại thành 53.68%

Ngày 17/08/2006, USDOC đã đưa ra Kết luận cuối cùng đã được sửa đổi lầnhai về Tôm, ban hành thuế suất riêng cho 11 nhà xuất khẩu Trung Quốc tăng thêm,những người trước đây được áp dụng thuế suất chung toàn Trung Quốc

Ngày đăng: 07/04/2025, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. WTO : WTO | dispute settlement – the disputes – DS422 : http://www.wto.org/english/tratop_e/dispu_e/cases_e/ds422_e.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: WTO | dispute settlement – the disputes – DS422
Nhà XB: WORLD TRADE ORGANIZATION
2. Trung tâm WTO : Giải quyết tranh chấp số DS422 : http://www.trungtamwto.vn/wto/tom-tat-vu-tranh-chap/giai-quyet-tranh-chap-so-ds422 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết tranh chấp số DS422
5. Nguyễn Tiến Vinh, Khoa Luật, ĐH Quốc gia Hà Nội: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học 28 (2012) 177 – 133 – Kinh nghiệm nước ngoài và việc tăng cường hiệu quả tham gia của Việt Nam vào cơ chế giải quyết tranh chấp tại WTO.6. Xã luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nước ngoài và việc tăng cường hiệu quả tham gia của Việt Nam vào cơ chế giải quyết tranh chấp tại WTO
Tác giả: Nguyễn Tiến Vinh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học
Năm: 2012
3. Nội dung bài làm được dịch từ:+ WT/DS422/R: UNITED STATES – ANTI-DUMPING MEASURES ON CERTAIN SHRIMP AND DIAMOND SAWBLADES FROM CHINA – Report of the Panel+ WT/DS422/R/Add.1 – UNITED STATES – ANTI-DUMPING MEASURES ON CERTAIN SHRIMP AND DIAMOND SAWBLADES FROM CHINA – Addendum to the Report of the Panel Khác
4. Đặc san giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế: Những tiến bộ không ngừng của Việt Nam trong việc tham gia WTO – nhìn từ khía cạnh văn hóa pháp luật trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w