1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”

71 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh, Nguyễn Thị Lan Anh, Phạm Thị Ngọc Linh, Khánh Thi Mai
Người hướng dẫn Bùi Tựng Lõm
Trường học Trường Cao Đẳng Quốc Tế Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Dự Án
Thể loại Dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 10,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sản phẩm ra mắt phù hợp với những người có nhu cA giảm cân nhưng vẫn yêu thích các hương vị từ các trái cây thiên nhiên kết hợp với hạt chia giàu Protein đem đến sự tiện lợi cho những

Trang 1

Môn: Quản Trị Dự Án Giảng Viên: Bùi Tùng Lâm

Trang 2

O09

TRƯỦNG A0 BẰN6 0UỐC TẾ HÀ Nỗi

Mục Lục

CHƯƠNG I1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN c-ccccce 4

1.1.0 Giới thiệu chung vêdự án - 5 2 c2 seererereerree 4

In nh oan 4

II li án 4

1.1.3 Địa điểm thực hiện dự án 5-57 cSssssssesseersees 5

1.1.4 Địa điểm bán hàng, 5 nen 5

1.1.5 Thơi gian thực hiện dự án 555cc sex sse2 7

1.1.6 Tổng vốn đi tư - cà cv HH ng ky 7

1.1.7 Các bên liên quan - <5 - + + S1 vn tr, 7

1.1.8 Đặc điểm của dự án - 55 SG SS Sen Sex, 7

IV €0 .ằ.e 8

1.2.1 Ý tưởng hình thành dự án 2 2- +5 s©cs+s+cx+ss>s2 8

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án 21

CHUONG 2: LAP KE HOACH PHAN RA CONG VIEC VA LAP LICH

TRINH THUC HIEN DỰ ÁN - 2: ¿22 2S ket xesxerke 23

2.1 Xác định phạm vị, trách nhiệm và trình tự công việc 23

2.1.1 Xác định mục tiêu dự án 2-5 +++<<<<<<<<<<+ <++<<+ 23

2.1.2 Xác định phạm vi của dự án - 55+ +ssssrserssrs 23

2.1.3 Hạng mục bàn gØ1aO - - se vn kg 24

2.1.4 Tiêu chuẩn nghiệm thu cà S Sex sex 25

2.1.5 Thiết lập câu trúc công vIỆC Sen se 25

2.1.6 Danh sách hạng mục và gói cÔng vIỆC - 26

2.1.7 Thiết lập sơ đ 'ômạng công vIỆC Ăn, 27

2.2 Lịch trình khung thời gian thực hiện dự án 29

2.2.1 Ước tính khung thởi gian thực hiện dự án 29

2.2.2 Bảng thời gian thực hiện công việc” Bắt đân — kết thúc” 29

2.2.3 Sơ đ Ô đường øanI( G S- Sàn he 31

CHƯƠNG 3 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHI PHÍ VÀ RỦI RO

CHO DỰ ÁN - 5c s2 E2 12111132 11111 1152111211111 11x11 rykg 32

Trang 3

O09

TRUTNG CAO RANG Ute TE HA NOI

3.1 Xác định ngân sách và giá trị thu được của dự án 32

3.1.1 Xác định chi phi v êngu n lực cho dự án 32

3.1.2 Ước tính các chi phí cho mỗi gói công việc của dự án 35

3.1.3 Xác định các chi phí của dự án «-+ +«++<5+ 37

3.2 Báo cáo các khoản chi phí cho dự án -.- 5+5 + =5 39

E PA 9.00 on 39

3.2.2 Chi phí nhân sự ( ngu Ôn lực) se 40

3.2.3 Thời gian làm việc dự kiến - ccccscssxseseersrers 41

3.2.4 Báo cáo tổng chi phí dự đoán TBC -«- 42

3.2.5 Báo cáo giá trị thu được của dự án (EV) 43

3.2.6 So sánh giữa chị phí thực tế (AC) va giá trị thu được (EV) 44

3.2.7 So sánh chi phí thực tế (AC) và chi phi dự kiến ( TBC) 45

3.2.8 Báo cáo chỉ số hiệu quả chỉ phí ( CPD của dự án 46

3.2.9 Báo cáo so sánh tổng chi phí dự toán tích lũy (CBC), chi phí

thực tế tích lũy (CAC) và giá trị thu được tích lũy ( CEV) 48

3.3 Lập kế hoạch kiểm soát rủi rO 5c sex vs 50

3.3.1 Kde dinh rut 10 - << E11 1122111231111 11K 6kg 50

3.3.2 Đánh giá rủi ro: Lập ma trận đánh giá rủi ro của dự án va

lập kế hoạch ứng phó với các rủi rO -c se s.sxsxsserereee 53

CHƯƠNG 4: TỔNG KẾT DỰ ÁN 5c ccsctcckerererereerxeee 56

4.1 Đánh giá nhân sự của dự án - 5 Sexy 56

4.1.1 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng nhân sự 5Ó

4.1.2 Đánh giá mức độ đóng góp 6-2-2 57

4.2 Đánh giá doanh thu, chỉ phí của dự án - - +- 58

4.2.1 Chi phi ban Gad ee eeeeeeeeeeeseeneceececeseeeeeseeaeenenenees 58

4.2.2 Doanh thu wore tithe ceccccceeceseseeeeseeseee ceeeeeeseeeneeeeeeeees 58

4.2.3 Đánh giá lợi nhuận ng me 59

4.3 Rút ra bài học kinh nghiệm quản lý dự án - 59

LOT CẢM ƠN cute 60

Trang 4

O99

Trang 5

O09

TRƯỦNG A0 BẰN6 0UỐC TẾ HÀ Nỗi

=_ _

DANH MỤC HÌNH ẢNH

HLTInh 1: HETnh ảnh logo của doanh nghiệp - 55+ s++s+sS2 5

HLInh 2: HElnh ảnh demo sản phẩm dự án - 5-55 +<s+<52 5

HTInh 3: Hệ thống phân phối trực tiếp của trà Cozy -«- 6

HOnh 4: Ctra hang Winmart+ phân phối sản phẩm trà Cozy 7

HTTnh 5: Sản phẩm trà Cozy trên sàn Shopee -ccscsec sẻ 7

HTTnh 6: HLTnh ảnh đối thủ cạnh tranh của thương hiệu Cozy 10

HObh 7: HOnh anh quy m6 thi trường Trà đóng chai tại Đông Nam Á 11

HTTnh 8: HETnh ảnh câu trả lời nhận lại từ phiếu khảo sát khách hàng

ai Ni 0 11 12

Trang 6

O09

TRƯỦNG A0 BẰN6 0UỐC TẾ HÀ Nỗi

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Bảng tổng vốn đ tư dự án - ẶSĂSSSnsiserseereeres 8

Bảng 2: Xác định khách hàng mục tiêu cho dự án 22

Bảng 3: Danh sách hạng mục và gói công viỆc - -++ 28

Bảng 4: Bảng thời gian thực hiện công việc” Bắt đầi — kết thúc” 3

Bang 5: Bang chỉ phí v êngu ồn lực ( nhân sự ) cho dự án 35

Bảng 6: Bảng chi phí ước tính cho mỗi gói công viỆc - 37

Bang 7: Bang chỉ phí cho dự án 555 St sessrssreersesrs 40 Bang 8: Bang chi phí phân bổ - - 5 55c S*+ssersserseres Al Bảng 9: Bang chi phí nhân sự 5-7 53s ree 42 Bảng 10: Bảng tính thời gian làm việc dự kiến -. - -«- 43

Bảng L1: Bảng tổng chỉ phí dự đoán TBC sec 5<5< s55 44 Bảng 12: Bảng giá trị thu được của dự án (EV) + 45

Bang 13: Bảng so sánh chi phí thực tế (AC) và giá trị thu được (EV) 47 Bảng 14: Bảng so sánh chi phí thực tế (AC) và chỉ phí dự kiến ( TBC) SH E1 111111 111111011111 11011111 171 HT 111 11T TH TT HH Hàn 48 Bảng 15: Bảng chỉ số hiệu quả chỉ phí ( CP]) 5< c-<55 49 Bang 16: Bang so sánh CBC, CÁC và CEV c.ceeeeeerey 51 Bảng 17: Bảng xác định các rủi ro cho dự án -+<+- +5 54 Bang 18: Bang ddnh gid rtii ro cece ceeceeeeseeceeceeeeseeeeeeseeeeeeeeneees 57 Bảng 19: Bảng đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của tửng nhân sw 58

Bảng 20: Bảng đánh giá mức độ đóng góp - «55552 59

Bang 21: Chi phi ban Qa cee eseeseseescneeseeeeeeeeeaceneeeeaeeeeeens ens 60

Bang 22: Doanh thu ure tithe eeeeeeeeeseeeeeeeeeeseeeeeeeeeeeeenetaeees 60

Bảng 23: Đánh giá lợi nhuận - 55 S3 St xxx rereseres 61

Trang 7

O99

Trang 8

CHUONG 1: TONG QUAN VEDU AN

1.1.3 Giới thiệu chung v dự án

1.1.13 Tên dự án.3

-_ Tên dự án: “ Dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy

vị đào hạt chia cho công ty cổ phẦn sản phẩm sinh thái trà Cozy ”

-_ Loại hình kinh doanh: nước uống đóng chai

H Demo sản phẩm:

Trang 9

NGON ROVE

HOnh 2: HOnh anh demo san pham dv an

1.1.3 Địa điểm thực hiện dự án

Tại trụ sở chính: Số 321 - Vĩnh Hưng - Quận Hoàng Mai - Hà Nội

1.1.4 Địa điểm bán hàng

H Kênh phân phối trực tiếp: bán hàng trực tiếp tại hệ thống của trà cozy

Trang 10

40 ml Sau đó cho ra ly thành phẩm, trang trí thêm đưa hấu

cắt hạt lựu và húng lủi

NƯỚC ÉPDƯAHẤU 50ml SYRUP BẠC HÀ 5ml VI

Thường Thức Thôi 7lào _

Trang trí f Dưa hấu cắt hạt lựu

` —_

NÂU LIÊN

HTTnh 3: Hệ thống phân phối trực tiếp của trà Cozy

[1 Kênh phân phối gián tiếp: Bán hàng qua siêu thị, Winmart, cửa

Trang 11

O09

TRING CAO BANG Oude TE HA NOI

GEcéccéc BB Asmauinty | gy Chat ce © banhing te | G binhingtré | yg Bsocéoths |W tracazy © ngchi = Coe K+ me - 6 x

C & shopeevn/cozy.tea#productist xy @P@ni@sze

fl Seles a8 nes 384 es 4 Giai Ses 440 ses 68 les 48

= Danh Mục do xtp ne Ey woinndt — Bancnay G8 v t9

HTInh 5: Sản phẩm trà Cozy trên sàn Shopee

- Lý do chọn kênh phân phối: Lý do chọn địa điểm: Đây là những

kênh phân phối chính, sẵn có và lâu đời của thương hiệu trà Cozy

trong tâm trí người tiêu dùng

1.1.5 Thơi gian thực hiện dự án

Thời gian chuẩn bị lên ý tưởng: 04/01/2024 — 09/02/2024

Thời gian thực hiện dự án: 10/02/2024 - 15/02/2025

1.1.6 Tổng vốn đầi tư

Danh Mục SOTi&

Trang 12

O09

TRUGNG CAO DANG OUGe TE HA NOI

Bang 1: Bảng tổng vốn đi tư dự án

1.1.7 Các bên liên quan

- _ Các nhà cung cấp: 3Công ty TNHH Thực phẩm STC

- _ Đối tác thực hiện khảo sát: Công ty nghiên cứu thị trưởng Q&Me

- Đối tác thực hiện quảng cáo trên mạng xã hội và book KOL:

NBN Media

- D6i tac quay TVC: Kool Media

- _ Các bên tổ chức sự kiện: Công ty tổ chức sự kiện DCT Events tại

Hà Nội

- _ Các đối tác trong nước: Hiện tại, Cozy có khoảng 15 triệu khách

hàng từ chuỗi bán lẻ hiện đại WinMart, WinMari+ Ngoài ra,

Cozy còn có mối quan hệ mật thiết với hơn 300.000 cửa hàng

tạp hóa truy ` thống trên cả nước

1.1.8 Đặc điểm của dự án

Mục tiêu: Ra mắt sản phẩm trà cozy vị đào hạt chia

- Tạo ra một sản phẩm mới: trà Cozy vị đào hạt chia: Trà đào hạt

chia được nuôi ủ tử những lá trà xanh cao nguyên tỉnh túy thanh

khiết nhất, lớn lên cùng hương vị tươi ngon, thơm lừng của những

trái đào căng mọng tuyệt hảo, không quên điểm thêm hạt chia

thơm bùi giúp tăng cường năng lượng, vitamin cling các dưỡng

chất cn thiết khác cho cơ thể

- Sản phẩm ra mắt phù hợp với những người có nhu cA giảm cân

nhưng vẫn yêu thích các hương vị từ các trái cây thiên nhiên kết

hợp với hạt chia giàu Protein đem đến sự tiện lợi cho những người

có nhu c}âi sử dụng những sản phẩm giảm cân, họ sẽ chăm sóc

bản thân trong giai đoạn này thông qua thức ăn healthy kết hợp

cùng đ uống]

- Sản phẩm không chỉ còn hỗ trợ giải nhiệt cơ thể, bù đấp năng

lượng, tăng cường chất xơ trong chế độ ăn uống mà còn đem lại

cảm giác an toàn khi sử dụng sản phẩm với tác dụng giảm cânL]

- Tiếp cận các đối tượng khách hàng mới là người trẻ từ 20-34 tuổi

có lối sống Ll “ Sống xanh - Ăn uống lành mạnh”, những người làm

nhân viên văn phòng bận rộn, lo lắng v` sức khỏe khi sử dụng

Trang 13

- Mở rộng danh mục sản phẩm của doanh nghiệp

- Bắt kịp xu hướng phát triển của thị trưởng và nhu c3 của người

Cozy là thương hiệu trà của Công ty Cổ phần Sản phẩm Sinh Thái

ECO Products, thuộc tập đoàn chè Thế Hệ Mới, doanh nghiệp sản

xuất và xuất khẩu hàng đần của Việt Nam Với vùng nguyên liệu chè

được phát triển bài bản trên hân hết các vùng chè nổi tiếng của tổ

quốc, ECO Products đã đầu tư những công nghệ hiện đại nhất để xây

dựng nên thương hiệu Cozy Tuy nhiên trong danh mục sản phẩm

trà uống liên hiện tại chỉ có các sản phẩm nước uống nguyên vị, đây

là sự lép vế so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành khi phát triển

danh mục sản phẩm vì vậy dự án này có thể đem lại lợi nhuận cho

doanh nghiệp, mở rộng được tệp khách hàng và danh mục sản phẩm

cho công ty

Lý do 2: V`êsản phẩm

Trà đào hạt chia là sản phẩm mới có trên thị trưởng, được sản

xuất tử lá trà và hương liệu tự nhiên của đào, tạo ra một hương vị

mát lạnh và ngọt ngào kết hợp cùng hạt chia có ngu ôn dưỡng chất

da dang, bao g ằn chất chống oxy hóa, axIt béo omega-3, chất xơ,

protein, và nhi âi khoáng chất khác Khi kết hợp giữa trà đào và hạt

chia có thể tạo ra một đ ôuống phong cách, ngon miệng và bổ

dưỡng Đi`âi này đánh đúng vào tâm lý hướng đến lối sống khỏe đẹp

của người tiêu dùng Tuy nhiên quy trình sản xuất và chế biến sẽ khá

là phức tạp vì vậy với một doanh nghiệp lớn như Công ty Cổ phần

Sản phẩm Sinh Thái ECO Products thì đây không phải là một rào cản

lớn

Ly do 3: V €d6i tht cạnh tranhL]

Đối thủ trực tiếp

Trang 14

O09

TRUGNG CAO DANG OUGe TE HA NOI

~ —=—= —_—_—

HOnbh 6: HOnh anh déi tha canh tranh cta thương hiéu Cozy

Công ty TNHH Nước Giải Khát Coca-Cola Việt Nam (Coca-Cola Viét

Nam) đã cho ra mắt[lsản phẩm Fuzetea+ vị đào hạt chia Đây là một

thương hiệu nổi tiếng trong ngành nước giải khát, việc doanh nghiệp

đã cho ra mắt sản phẩm tương tự sẽ là một thách thức đối với thương

hiệu trà Cozy khi cho ra mắt sản phẩm Vì vậy, khi ra mắt sản phẩm

doanh nghiệp c3n chú ý đến đối thủ có tầm ảnh hưởng như Coca-cola

để không bị khách hàng đào thải khi mới cho ra mắt thị trường

Trà xanh C2 đã chiếm một thị ph n lớn trên thị trưởng nước giải

khát trà xanh,và đã có chỗ đứng trên thị trưởng Việt Nam với doanh

thu tăng trưởng khá mạnh trong những năm g8 đây mặc dù đã trải

qua scandal Trà xanh C2 chứa hàm lượng L-THEANINE và

CATECHINS giúp chống lão hóa, mang lại sự tỉnh táo và cảm giác thư

giãn, sảng khoái đi kèm cùng các chiến lược marketing đã giúp trà

chanh C2 chiếm lĩnh thị trưởng với thiết kế nhỏ gọn và mức giá thành

hợp lý Đi lôi này sẽ là thách thức đối với doanh nghiệp trà Cozy khi

có ý định tung sản phẩm mới ra thị trưởng Việt Nam Mặc dù doanh

nghiệp sẽ thay đổi vị cho sản phẩm nhưng cũng cÄ chú trọng đến

các đối thủ có tần ảnh hưởng để tránh bị đào thải sớm khỏi thị

trưởng tiêu dùng

Để tạo sự khác biệt và nổi trội, cạnh tranh với đối thủ v` sản

phẩm nước uống giảm cân, thương hiệu Cozy cần thổi vào đây một

làm gió mới có sự khác biệt v`êbao bì, chất lượng sản phẩm cho việc

tạo ra dòng sản phẩm nước uống trái cây hỗ trợ giảm cân lên hàng

da Viet Nam

Ly do 4: Xu hướng v`êthi trưởng thực phẩm, nước uống giảm cân

Trang 15

O09

TRƯỦNG A0 BẰN6 0UỐC TẾ HÀ Nỗi

Trong những năm gẦn đây, xu hướng v thi trưởng thực phẩm và nước uống giảm cân đã trở thành một phì không thể thiếu của văn hóa tiêu dùng toàn c3 Mọi người có xu hướng ăn uống healthy để giữ gìn vóc dáng và cải thiện sức khỏe Trong đó, nước uống giảm

cân và nước detox đang trở thành một ph % quan trọng của chế độ

ăn uống giảm cân của nhí li người Các loại nước uống này thưởng chứa các thành phẦn như trái cây, rau cải và các loại thảo mộc có thể giúp thanh lọc cơ thể và tăng cường quá trình đốt cháy chất béo

Quy mô thị trưởng

Quy mô thị trường Trà đóng chai khu vực Đông Nam Á

các doanh nghiệp trong ngành nuống uống đóng chai, đặc biệt là với thương hiệu nổi tiếng như Cozy

Lý do 5: Dựa vào bảng khảo sát khách hàng

KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Số phiếu gửi đi: 247 phiếu

Số câu trả lởi nhận lại: 241 câu trả lời

Trang 16

O09

TRING CAO BANG Oude TE HA NOI

241 cau tra Idi Liénkét vdiTrangtinn =}

Chấp nhận phản hồ @

Bản tóm tắt Câu hỏi Cá nhân

HLTnh 8: HETnh ảnh câu trả lời nhận lại từ phiếu khảo sát khách hàng của

dự án

Bảng khảo sát mà nhóm đưa ra đã nhận lại phản h ổ tích cực tử phía

khách hàng, đi âu này có thể thấy rằng tỉ lệ phản h ã của nhóm đối

tượng được khảo sát v`êviệc ra mắt sản phẩm mới là rất tốt

Phần 1: THONG TIN KHAO SAT

Câu 1: Anh/Chị có biết đến các thực phẩm hỗ trợ giảm cân chưa?

Anh/Chị có biết đến các thực phấm hô trợ giảm cân chưa? ([] Sao chép

241 cau tra lỡi

@ co

® Không

@ <6

Nhận xét: Từ biểu đ ô ta có thể thấy rằng đa số khách hàng đềên

biết hoặc đã từng sử dụng các thực phẩm hỗ trợ giảm cân trước đây,

có đến 78% (188 người), trong khi đó chưa từng biết đến các sản

phẩm giảm cân hoặc chưa sử dụng chỉ chiếm 22%(53 người)

Đánh giá: Thông qua việc khảo sát và nhận xét thì ta thấy được

các khách hàng đã biết và sử dụng thực phẩm giảm cân chiếm tỉ lệ

cao, đi `âi này là dấu hiệu tích cực cho việc ra mắt sản phẩm mới và

sẽ đem lại hiệu quả cho cuộc nghiên cứu

Trang 17

@ Nuớ: gao lứt rang

@® Nuớ- uống hoa quả kem hạt chia ngâm

Nhận xét: Từ bảng khảo sát có thể thấy, có đến 31,5%(76 ngươi)

đã sử dụng thực phẩm nước uống hoa quả kèm hạt chia ngâm nước;

24.9%(60 ngươi) sử dụng nước gạo lứt rang; 2077%(50 ngươi) sử

dụng ngũ cốc giảm cân; 14,5%(35 ngươi) sử dụng trà xanh, trà olong

có công dụng giảm cân và 7,5%(18 ngươi) sử dụng các loại nước ép

Đánh giá: Dựa vào các số liệu từ biểu đ`ôvà nhận xét bên trên ta

thấy đối với các sản phẩm giảm cân phổ biến và thông dụng thì các

đối tượng khách hàng g8 như đã sử dụng hết đi âi này thể hiện ở

việc chênh lệch v`êcác thực phẩm này không quá lớn, nên mỗi loại

đê có thể tiến hành nghiên cứu và phục vụ khách hàng Trong đó,

nước uống hoa quả kèm hạt chia ngâm nước là loại sản phẩm mà

nhóm hướng tới đã nhận được rất nhi la ý kiến phản h'ổ từ khách

hàng

Câu 3: Anh/chị thưởng mua các sản phẩm nước uống giảm cân ở

đâu?

Trang 18

Cac trang mạng xã hội 86 (35,7%)

Trên sản TMĐT

Các cửa hàng bán đồ uống giảm

cân

Nhận xét: Từ biểu đ ôta thấy địa điểm khách hàng mua sắm

nước uống giảm cân nhi âu nhất là ở siêu thị chiếm 49.4%(119

ngươi), sau đó là ở trung tâm thương mại chiếm 39.8%(96 người),

tiếp đến là trên các trang mạng xã hội chiếm tỉ lệ 35;75(S6 người),

bên cạnh đó các sàn TMĐT cũng được khách hàng ủng hộ với tỉ lệ

chiếm 26,6%(64 người) và cuối cùng là 5,8%(14 người) mua sắm tại

các cửa hàng bán đ uống giảm cân

Đánh giá: Theo số liệu tử nhận xét ta thấy các siêu thị như

WinMart, BigC, Aeon là nơi khách hang lựa chọn mua các sản

phẩm giảm cân nhi âi nhất nên đây sẽ là ưu tiên khi nghiên cứu lựa

chọn địa điểm bán và phân phối của thương hiệu, ngay phía sau

không thể bỏ qua là các trang mạng xã hội như Facebook, Tiktok,

các sàn thương mại điện tử, trung tâm thương mại và các cửa hàng

bán đ ôgiảm cân cũng là những lựa chọn c3 cân nhắc khi ra mắt sản

phẩm thành công

Câu 4: Mức độ hài lòng của Anh/Chị khi sử dụng sản phẩm giảm

cân theo thang điểm từ 1 đến 5 ( 1: Hoàn toàn không hài lòng; 2:

Không hài lòng; 3: Ít hài lòng; 4: Hài lòng; 5: Hoàn toàn hài lòng)

Trang 19

O09

TRUGNG CAO DANG OUGe TE HA NOI

: ¬—=== —aag

BW Rathailong MM Hai lang «BM ithailong NNNKhóno hailong NNR Rả: khống hài lòng

Đồ an toàn ượng dinh dưỡng, calo Hương vị Cách sử dụng Đô tiên lợi

Nhận xét: Từ biểu đ ôta thấy với các sản phẩm hỗ trợ giảm cân

v`độ an toàn có 91 người phản h 3 tiêu cực ( rất không hài lòng — ít

hài lòng }, 150 người phản hổ tích cực ( hài lòng — rất hài lòng ),

lượng đỉnh dưỡng, calories có 8Š người phản h ð tiêu cực 156 người

phản h Ổ tích cực, hương vị có 108 người phản hổ tiêu cực 133 người

phản h ð tích cực, cách sử dụng có 98 người phản h ð tiêu cực 143

người phản h Ö tích cực, độ tiện lợi có 108 người phản hổ tiêu cực

133 người phản h' tích cực

Đánh giá: Từ các số liệu sau khi nhận xét ta thấy đối tượng khảo

sát an tâm v`êđộ an toàn của các sản phẩm hỗ trợ giảm cân nhưng

đoanh nghiệp vẫn c3n phải cải thiện sản phẩm và truy âa thông nhi `âi

v`ềmức độ an toàn của sản phẩm hỗ trợ giảm cân, vêhương vị khách

hàng cân bằng ở cả phản h Tổ tiêu cực và tích cực, khách hàng hài

lòng v`êmức dinh dưỡng, lượng calories và cách sử dụng của các sản

phẩm hỗ trợ giảm cân nhưng vẫn c3n tối ưu 2 yếu tố này hơn để cải

thiện sản phẩm khi tung ra thị trưởng

Câu 5: Anh/Chị gặp khó khăn gì khi mua sản phẩm hỗ trợ giảm

cân?

Trang 20

O09

TRING CAO BANG Oude TE HA NOI

Anh/Chị gặp khó khăn gì khi mua sản phẩm hö trợ giảm cân?

241 cau tra loi

274%

ID Sao chép

@ Han chẻ vẻ thông tin

@ Dia điểm bản phân bồ hep

€9 Nguyên liệu sản xuất không rỡ ràng

® Thông tin tìm kiểm ít

Nhận xét: Tử biểu đ ôta thấy sự khó khăn nhất mà khách hàng

gặp phải khi mua các sản phẩm hỗ trợ giảm cân đó là địa điểm bán

phân bố hẹp chiếm 32.8%, sau đó là nguyên liệu sản xuất chưa rõ

ràng chiếm 27,4%, thứ ba là hạn chế v ềthông tin sản phẩm chiếm

26.6% và thứ 4 là ít thông tin tìm kiếm chiếm tỉ lệ 133%

Đánh giá: Từ nhận xét ta thấy thương hiệu cẦn ưu tiên mở rộng

quy mô bán hàng, tìm thêm nhi *âi điểm bán trên cả 2 hình thức

online và offline, sau đó cũng đảm bảo các nguyên liệu sản xuất và

có video v`êquy trình sản xuất giúp khách hàng an tâm hơn khi lựa

chọn sản phẩm, cuối cùng là thêm nhi Ya thông tin vêsản phẩm

Câu 6: Chúng tôi dự định sẽ ra mắt sản phẩm nước uống dao hat

chia Anh/Chị sẽ đón nhận sản phẩm mới này như thế nào?3

Chúng tôi dự định sẽ ra mắt sản phẩm nước uống đào hạt chia Anh/Chị sế đón nhận D Sao sản phẩm mới này như thế nào?

@ Rat khdng don nhan

Nhận xét: Tw biéu d ôta thấy có 29 4% các khách hang khảo sát

phản h ð tiêu cực ( Rất không đón nhận — Không đón nhận ) 274%

20

Trang 21

O09

TRUTNG CAO RANG Ute TE HA NOI A

đối tượng trung lập và 43,2% đối tượng phản h ð tích cực (rất đón

nhận )

Đánh giá: Từ số liệu qua nhận xét ta thấy sản phẩm nước uống

đào hạt chia là một sản phẩm đáng để đi tư nghiên cứu và phát

triển khi đa phần các đối tượng khảo sát đón nhận đến rất đón nhận

việc sản phẩm mới được tung ra thị trưởng với công dụng giảm cân

Câu 7: Dung tích của chai nước uống đào hạt chia mà anh/chị

muốn sử dụng là bao nhiêu?

Trọng lượng của chai nước uống đào hạt chia mà anh/chị muốn sử dụng là bao Sao

Nhận xét: Từ biểu đ ôta thấy có tới 53,9% ngươi được khảo sát

muốn sản phẩm có dung tích là 450ml ( dung tích sản phẩm trung

bình), 307% người muốn sử dụng sản phẩm với dung tích là 750ml;

10.8% người muốn sử dụng sản phẩm 250ml và 4,6% muốn sử dụng

sản phẩm 1 lít( dung tích cao nhất của sản phẩm)

Đánh giá: Từ nhận xét ta thấy mức dung tích trung bình cho một

sản phẩm nước uống đóng chai đào hạt chia mà đối tượng khảo sát

muốn sử dụng là 450ml Đây là dung tích trung bình cho một người

khi sử dụng nước uống để giảm cân ngay trong bữ ăn của mình hoặc

ngoài giở ăn đảm bảo được việc cân bằng lượng nước cho cơ thể

ngoài nước lọc thông thưởng

Câu 8: Anh/Chị thích bao bì có màu sắc gì?

21

Trang 22

Nhận xét: Tử bảng khảo sát cho thấy đối tượng khách hàng thích

bao bì sản phẩm của chai nước uống vị đào hạt chia có màu h “ng

chiếm tỉ lệ cao nhất 40/7%, sau đó là lựa chọn v`êmàu xanh cho sản

phẩm chiếm 33 6%, tiếp theo nữa là 24,5% cho màu trắng và các

màu khác chiếm tỉ lệ rất ít

Đánh giá: Từ kết quả khảo sát ta thấy đa ph n khách hàng muốn

bao bi cé mau h wng ( giống với màu của quả đào) nên đây là kết quả

tích cực cho doanh nghiệp đang muốn phát triển sản phẩm theo màu

như trên, thương hiệu Cozy có thể cân nhắc việc mix các màu h “g-

đen cho sản phẩm để tăng tính nổi bật và tạo sự khác biệt với các

sản phẩm khác trên thị trưởng

Câu 9: Anh chị muốn tìm hiểu thông tin của sản phẩm nước uống

đóng chai của Cozy tại đâu?

22

Trang 23

@ Bién quảng cáo ngoài trời

Nhận xét: Từ biểu đ ôta thấy mạng xã hội là nơi đối tượng khảo

sát muốn tìm hiểu thông tin v sản phẩm nhi ân nhất với 37.3%, sau

đó là internet chiếm tỉ lệ 31,5%, thứ 3 là tại các sàn TMĐT chiếm

24,1% và cuối cùng là trên các biển quảng cáo ngoài trời, các poster

quảng cáo của doanh nghiệp chiếm tie lệ là 7,1%

Đánh giá: Từ nhận xét ta thấy đối tượng khảo sát có thể thấy đối

tượng khảo sát đa số muốn tìm hiểu thông tin trên mạng xã hội vì họ

đã khá quen với việc sử dụng mạng xã hội hàng ngày, ngoài ra việc

tìm hiểu thông tin trên internet cũng được hộ quan tâm như website

của doanh nghiệp là nơi mà khách hàng chú ý nhất v sản phẩm, đối

với việc mua bán hay cung cấp thông tin trên các sàn TMĐT cũng là

nơi mà doanh nghiệp c3n phát triển để hướng đến các đối tượng

khách hàng mới trên đây Ngoài ra, thông qua các biển quảng cáo

ngoài trời các đối tượng khách hàng sẽ bị thu hút và có xu hướng tìm

hiểu sản phẩm, đi âi này nhắc nhở doanh nghiệp nên có ngân sách

hợp lý để phát triển trên đ% đủ các phương tiện

Câu 10: Anh chị thích hình thức khuyến mại nào khi mua nước ống

đóng chai đào hạt chai của Cozy?

23

Trang 24

O09

TRING CAO BANG Oude TE HA NOI

Anh chị thích hình thức khuyến mại nào khi mua nước ống đóng chai đào hạt chai oO Sao

© Tích điểm đỏi thưởng

@ Phan qua bat ki

Nhận xét: Tử biểu đ ôcho thấy có đến 39,4% các đối tượng khách

hàng muốn tặng một sản phẩm khi mua một sản phẩm tương tự và

27.4% khách hàng muốn được giảm giá sản phẩm khi mua sản

phẩm, tích điểm đổi thưởng được 18/7% khách hàng được khảo sát

lựa chọn và phần quà bất kì là hình thức khuyến mại khi mua sản

phẩm được 14,5% khách hàng ủng hộ

Đánh giá: Từ nhận xét ta thấy khách hàng rất hứng thú với

chương trình mua | tặng l khi mua sản phẩm nay, di ‘au nay cho thay

rằng các chương trình khuyến mãi này đ`â có sức hấp dẫn đới với tất

cả mọi lứa tuổi Từ kết quả công ty có thể sắp xếp ưu tiên các

chương trình khuyến mại sao cho phù hợp với ngân sách để ra mắt

Trang 25

O09

TRING CAO BANG Oude TE HA NOI

SS —l

Nhận xét: Từ bị ân đ'ôcủa cuộc khảo sát cho thấy 51,8% đối

tượng được khảo sát sẽ chọn mức giá 10.000đ cho một chai nước

uống với dung tích 450ml, mức giá sau đó là 15.000đ chiếm tỉ lệ là

27% và cuối cùng là 18,3% cho muwcs giá 8.000đ

Đánh giá: Với mức giá trung bình là 10.000đ cho một chai nước

uống 450ml sẽ được chọn để doanh nghiệp tung sản phẩm ra thị

trường nhưng cùng c3n có những chiến lược v êgiá để không bị lễ so

với giá bán của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành Ngoài ra, công ty

có thể cân nhắc việc sử dụng mức giá là 8.000đ cho chai nước uống

dung tích 450ml để thu hút khách hàng cho việc ra mất sản phẩïn

hương vị mới của thương hiệu

Phần 2: THÔNG TIN CÁ NHÂN

Câu I1: Giới tính của anh/chị là gì?

Giới tính của anh/chị là gì?

241 câu trả lời

@ Nam

@ne

Nhận xét: Từ biểu đ ôta thấy nữ giới đang chiếm tỉ lệ là 54,4%

đối tượng khách hàng được khảo sát và 45,6% là nam giới

Đánh giá: Từ số liệu và nhận xét ta thấy được giới tính của khách

hàng được khảo sát khá cân bằng nên đây là dấu hiệu tích cực cho

doanh nghiệp phát triển sản phẩm mà không lo ngại v`êvấn đ`ềsử

dụng đối với khách hàng là nam hay nữ

Câu 2: Độ tuổi của anh/chị ?

25

Trang 26

O09

TRING CAO BANG Oude TE HA NOI

Độ tuổi của anh/chị ?

Nhận xét: Qua bảng khảo sat cho thấy độ tuổi chiếm tỉ lệ cao

nhấ là từ 18-24 tuổi, sau đó là nhóm tuổi dưới 18 tuổi chiếm 30.7%

khách hàng được khảo sát, với nhóm khách hàng có độ tuổi từ 25-34

tuổi đang chiếm tỉ lệ là 19,5% và còn lại là nhóm đối tượng trên 35

tuổi

Đánh giá: Từ nhận xét ta thấy đối tượng khảo sát có độ tuổi

trung bình là dưới 24 tuổi đây là độ tuổi các thanh niên đã đi làm và

có kinh tế cũng như quan tâm đến sức khỏe nhưng mức thu nhập sẽ

còn hạn chế nên doanh nghiệp c 3n xem xét cân nhắc lựa chọn đối

tượng mục tiêu cho sản phẩm này

Cau 3: Ngh énghiép của anh/chị là gì?

Nghề nghiệp của anh/chị là gì?

Nhận xét: Đa số các đối tượng được khảo sát đang là sinh viên

với tỉ lệ là 41,5%, đối tượng là học sinh chiếm tỉ lệ 253%, nhân viên

26

Trang 27

O09

TRUGNG CAO DANG OUGe TE HA NOI

văn phòng chiếm tỉ lệ là 21,6% va cuối cùng là 11,6% là lao động tự

do

Đánh giá: Từ nhận xét ta thấy đối tượng khảo sát đa phn là học

sinh-sinh viên, người làm công sở và người kinh doanh đ`âi có thể

mắc những căn bệnh liên quan đến thừa cân do phải ng ỗ cũng như

ăn uống nhi âi nên họ khá quan tâm đến các sản phẩm hỗ trợ giảm

cân

Câu 4: Thu nhập trung bình I tháng của anh/chị là bao nhiêu?

Thu nhập trung bình 1 tháng của anh/chị là bao nhiêu?

Nhận xét: Thông qua bảng khảo sát cho thấy được mức thu nhập

trung bình của một người sẽ rơi vào khoảng 3-5 triệu với tỉ lệ là

36,9%, chiếm tỉ lệ cao thứ 2 là mức thu nhập dưới 3 triệu với 31 ,5%,

mức thu nhập đứng thứ 3 là từ 5-10 triệu chiếm tỉ lệ 26,1% và cuối

cùng là mức thu nhập trên 10 triệu với tỉ lệ là 5%

Đánh giá: Với mua thu nhập nào của đối tượng khách hàng này

cũng đâu hợp lí để chỉ tiêu cho 1 chai nước uống dao hat chia ma

không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu khác

Kết luận:

[1 Mức dung tích trung bình cho một sản phẩm nước uống đóng

chai đào hạt chia mà đối tượng khảo sát muốn sử dụng là

450ml

H Doanh nghiệp nên phát triển thêm các điểm phân phối bán

hàng để tiếp cận được đông đảo khách hàng

27

Trang 28

O09

TRING CAO BANG Oude TE HA NOI

O Cung cap thém cdc théng tin v ésan phẩm để tạo độ tin cậy cho

doanh nghiép

O Voi mirc gid trung bình là 10.000đ cho một chai nước uống

450ml sẽ được chọn để doanh nghiệp tung sản phẩm ra thị

trưởng

H Thiết kế bao bì sản phẩm theo mau h tng hoặc mix màu là việc

mà doanh nghiệp c3 cân nhắc nhưng tránh để trùng và có thể

coi là sao chép của đổi thủ với sản phẩm tương tự

H Các đối tượng khảo sát rất đón nhận sản phẩm bún mì ăn lin

từ gạo lứt nên nhóm có thể phát triển thương hiệu nhắm đến

đối tượng mục tiêu như sau:

Đối tượng khách hàng mục tiêu

- Họ thưởng đọc thông tin san

phẩm bao bi qua trang web

doanh nghiép, fanpage va

đặc việt là các feedback của

Màu sắc ưu thích là màu h ng

nên việc đi ầi chỉnh chế độ ăn

uống phù hợp là đi âu hết sức

cần thiết Ngoài việc ăn các thực

phẩm hễ trợ giẩm cân thì các

nước uống giảm cân cũng được

họ chú ý đến Họ không có thời gian ăn uống thích hợp thưởng xuyên ăn các sản phẩm tiện lợi,

đ ôăn nhanh chứa nhi li dì mỡ nên họ c3 sản phẩm tiện lợi

-_ Lối sống: Họ bận rộn với công

28

Trang 29

mạng xã hội và các sàn nhứng vẫn đảm bảo sức khỏe

thương mại điện tử sau khi ăn để cân bằng lượng

chất dinh dưỡng trong thực phẩm có thể giúp họ thỏa mãn nhu cÂi ăn uống cá nhân

1.2.2

Bảng 2: Xác định khách hàng mục tiêu cho dự án

Các tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án

+ Tiêu chí đánh giá theo định lượng:

Trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được: 1.500 chai nước

và giá sản phẩm ước tính là 10.000đ/chai

Doanh thu dự kiến: 4.000.000.000 VNĐ/Năm

Lợi nhuận dự kiến/năm: 2.300.000.000 VNĐ

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đi tư đạt mức: 23%

Số lượng sản phẩm bán ra trung bình mỗi tháng: 690.000 sản

phẩm/tháng

Giá bán sản phẩm trung bình: 10.000 VNĐ/sản phẩm

Thời gian hoàn vốn đầi tư: 30 tháng

+ Tiêu chí đánh giá theo định tính:

Tăng sự quan tâm, nhận biết của khách hàng đối với các sản

phẩm của thương hiệu

Hoàn thành đúng thời gian đã đặt ra cho dự án

Phân phối ngân sách (ngu ôn lực dự án) trong mức cho phép

Đảm bảo được chất lượng dự án

Đa dạng hoá danh mục sản phẩm của doanh nghiệp

Thực hiện được mục tiêu thương mại v êdoanh thu và lợi nhuận

đềra

Đáp ứng được yêu câ của người tiêu dùng cuối cho sản phẩm

29

Trang 30

O09

TRUGNG CAO DANG OUGe TE HA NOI

CHUONG 2: LAP KE HOACH PHAN RA CONG VIEC VA LAP LICH

TRINH THUC HIEN DU AN

2.1 Xác dinh pham vi, trach nhiệm và trình tự công việc

- Thời gian hòa vốn : 30 tháng

Tỷ suất lợi nhuận đạt mức: 23%

- Mục tiêu định tinh:

1 Hoàn thành đúng thời hạn dự án đã đềra và trong ngân sách

dự án cho phép

2 Đạt yêu cân v êchất lượng dự án

3 Đáp ứng mục tiêu thương mại v doanh thu va lợi nhuận đê

ra

4 Đa dạng hóa danh mục sản phẩm của thương hiệu Cozy

5 Cung cấp đ ôuống đáp ứng nhu c`âÂi của khách hàng

6 Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

7 Tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường đ Ôuống

2.1.2 Xác định phạm vi của dự án

Nghiên cứu thị trưởng: Trong hạng mục công việc này chúng tôi

sẽ xác định mục tiêu của toàn dự án, sau đó sẽ nghiên cứu đối thủ và

người tiêu dùng để đưa ra các đ`êxuất v`êsản phẩm, bao bì cũng như

các cách để tiếp cận khách hàng cho phù hợp

30

Trang 31

O09

TRUGNG CAO DANG OUGe TE HA NOI

Thiết kế bao bì sản phaim: Sau khi da cd bdo cdo v €loai bao bi,

chất liệu, hình thức và thông tin c3n thiết trên bao bì chúng tôi sẽ

thiết kế bao bì sản phẩm

Sản xuất sản phẩm: Hạng mục này sẽ tìm nhà cung cấp trà và hạt

chia sau đó chế biến thành nước uống đóng chai r`ỗ đóng bao bì

thành phẩm

Chiến dịch IMC3

Lên kế hoạch: IL¬ra chọn các hoạt động sẽ triển khai trong chiến dịch

IMC sau đó lên kế hoạch sơ bộ cho các hoạt động và báo cáo để phê

duyệt

Quảng cáo: Thực hiện chiến dịch quảng cáo để khách hàng nhận

diện sản phẩm qua các hình thực quảng cáo online (mạng xã hội,

truy hình), offline (quảng cáo tại các điểm bán) sau đó đo lưởng

các hoạt động và báo cáo kết quả

Phân phối: Thực hiện tiếp cận phân phối sản phẩm trà cozy vị đào

hạt chia tại các kênh trực tiếp (cửa hàng Winmart) và kênh gián tiếp

(cửa hàng tiện lợi) cùng lúc với triển khai chiến dịch quảng cáo và

báo cáo

PR: Thực hiện chiến dich PR để tạo ni ồn tin với người tiêu dùng sau

khi đã tạo nhận thức bằng việc quảng cáo

Xúc tiến: Sau giai đoạn tạo ni âm tin ta sẽ thực hiện các chiến dịch

tăng doanh số để kích thích khách hàng sử dụng bao g ôn các hoạt

động khuyến mại, khuyến mãi để kích cần

Báo cáo: Tổng hợp kết quả của toàn chiến dịch sau đó phân tích và

đưa ra kết luận

2.1.3 Hang muc ban giao

Thông tin v`Êsản phẩm/dịch vụ: mô tả chỉ tiết v`êsản phẩm hoặc

dịch vụ mới bao ø ôn các đặc điểm kỹ thuật, tính năng, ưu điểm, và

lợi ích mà sản phẩm/dịch vụ mang lại cho khách hàng

31

Trang 32

O09

TRUGNG CAO DANG OUGe TE HA NOI

Phân tích thị trưởng: đánh giá thị trưởng và người tiêu dùng mục

tiêu, bao ø ôm cơ hội và thách thức trong việc tiếp cận và bán hàng

sản phẩm/dịch vụ

Chiến lược tiếp thị: mô tả kế hoạch tiếp thị và quảng bá để giới

thiệu sản phẩm/dịch vụ tới thị trưởng, bao g ôm cả các phương tiện

truy â thông và kênh phân phối

Kế hoạch bán hàng: mô tả các hoạt động cụ thể để bán sản

phẩm/dịch vụ, bao gm ca đào tạo nhân viên bán hàng và các

chính sách hỗ trợ bán hàng

Dự định doanh số và KPIs: xác định mục tiêu v êdoanh số bán hàng

và các chỉ số hiệu suất (KPIs) để đánh giá hiệu quả của các hoạt

động tiếp thị và bán hàng

Kế hoạch hỗ trợ: mô tả các hoạt động hỗ trợ khác như chăm sóc

khách hàng, dịch vụ sau bán hàng, và các chiến lược giữ chân

khách hàng

Kế hoạch đo lưỡng và đánh giá: mô tả các phương pháp và công cụ

để đo lưỡng và đánh gid hiệu quả của các hoạt động tiếp thị và bán

hàng

2.1.4 Tiêu chuẩn nghiệm thu

Nghiên cứu thị trưởng

OF Ban bao cdo v êngười tiêu dùng ø lân 2 trang, nêu rõ insight của

người tiêu dùng

1ï Bản báo cáo về đối thủ cạnh tranh g Gm 2 trang, nêu rõ những

phẦn đối thủ triển khai hiệu quả và chưa hiệu qua

OF Bang khảo sát người tiêu dùng g lồn 2 trang đầ đủ 4 phần (mở

đầi, gạn lọc, câu hỏi đặc thù và ph kết thúc).L]

Thiết kế sản xuất sản phẩm

FT Bao bì giấy tạo cảm giác thiên nhiên, thân thiện và phải đầy đủ

thông tin liên quan v`êsản phẩm

F7 Sản phẩm đảm bảo tiến độ, quy trình và số lượng

Chiến dịch IMC3

32

Trang 33

FT Bản báo cáo chiến dịch IMC tối đa 4 trang, trình bày cụ thể tửng

chiến dịch bao g Gn muc tiêu, ngân sách và kết quả

Đánh giá, báo cáo

FT Bản báo cáo tối đa 10 trang

ï Phân tích chỉ tiết các điểm đạ đạt và chưa đạt so với mục tiêu

ban đi của dự án

7 Trình bày ý tưởng triển khai cho thời gian sắp tới

2.1.5 Thiết lập câu trúc công việc

Nghiên Thiết lập mục tiêu dự án Ngọc Linh

cứu thị CV2 Lưựa chọn đối thủ Mai

trưởng CV3 Nghiên cứu, phân tích đối Mai

thủ CV4 Xác định khách hàng mục Lan Anh

tiêu

33

Trang 34

hang tai cac di ban

ué agency thuc hién PR

uc ruy khuyến mại tại các điểm bán

ruy khuyến mại trên các nền tảng online

cáo kết tung

chiến dịch

34

Trang 35

4 Báocáo CV29 Tổng hợp báo cáo kết quả Ngọc Linh

từng hạng mục công việc CV30 Phân tích đánh giá ưu Lan Anh

nhược điểm và kết luận

Bảng 3: Danh sách hạng mục và gói công việc

Chú thích:

NVI: Công ty nghiên cứu thị trưởng tổng quan

NV2: Đối tác thực hiện quảng cáo trên mạng xã hội và book KOL:

NBN Media

NV3: Doi tac quay TVC: Kool Media

NV4: Cac bén tổ chức sự kiện: Công ty tổ chức sự kiện DCT Events tại

Hà Nội

2.1.7 Thiết lập sơ đ'ômạng công việc

2.2 Lịch trình khung thời gian thực hiện dự án

2.2.1 Ước tính khung thời gian thực hiện dự án

Thời gian ước tính thực hiện dự án trong vòng: 372 ngày

2.2.2 Bảng thời gian thực hiện công việc” Bắt đ ân — kết

thúc”

Thiết lập mục tiêu dự CV

Ngày đăng: 06/04/2025, 22:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  khảo  sát  mà  nhóm  đưa  ra  đã  nhận  lại  phản  h  ổ  tích  cực  tử  phía - dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”
ng khảo sát mà nhóm đưa ra đã nhận lại phản h ổ tích cực tử phía (Trang 16)
Quy  mô  bán  hàng,  tìm  thêm  nhi  *âi  điểm  bán  trên  cả  2  hình  thức - dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”
uy mô bán hàng, tìm thêm nhi *âi điểm bán trên cả 2 hình thức (Trang 20)
Bảng  2:  Xác  định  khách  hàng  mục  tiêu  cho  dự  án - dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”
ng 2: Xác định khách hàng mục tiêu cho dự án (Trang 29)
Bảng  3:  Danh  sách  hạng  mục  và  gói  công  việc - dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”
ng 3: Danh sách hạng mục và gói công việc (Trang 35)
Bảng  4:  Bảng  thời  gian  thực  hiện  công  việc”  Bất  đ  ân  —  kết  thúc” - dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”
ng 4: Bảng thời gian thực hiện công việc” Bất đ ân — kết thúc” (Trang 37)
Hình  thức,  0 - dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”
nh thức, 0 (Trang 40)
Hình  thức, - dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”
nh thức, (Trang 43)
Bảng  6:  Bảng  chi  phí  ước  tính  cho  mỗi  gói  công  việc  3.1.3  Xác  định  các  chi  phí  của  dự  án - dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”
ng 6: Bảng chi phí ước tính cho mỗi gói công việc 3.1.3 Xác định các chi phí của dự án (Trang 45)
Bảng  14:  Bảng  so  sánh  chi  phí  thực  tế  (AC)  và  chỉ  phí  dự  kiến  (  TBC) - dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”
ng 14: Bảng so sánh chi phí thực tế (AC) và chỉ phí dự kiến ( TBC) (Trang 56)
Bảng  15:  Bảng  chỉ  số  hiệu  quả  chi  phí  (  CPI) - dự án phát triển dòng sản phẩm mới trà cozy vị Đào hạt chia cho công ty cổ phần sản phẩm sinh thái trà cozy ”
ng 15: Bảng chỉ số hiệu quả chi phí ( CPI) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm