A
GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH:
Sách Kết nối tri thức 10, từ bài 21: Moment lực đến hết bài 27: Hiệu suất.
B
HÌNH THỨC RA ĐỀ:
Trắc nghiệm KQ: 35% - 14 câu hỏi TNKQ
Trắc nghiệm đúng sai: 20% - 2 câu
Trả lời ngắn: 15% - 6 câu
Tự luận: 30%
C
CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN:
I Lý thuyết: các định nghĩa, định luật, thuyết, tính chất, công thức trong các bài nêu trên.
II Các dạng bài tập:
1 Cân bằng vật rắn
Tổng hợp lực: Lực song song hoặc đồng quy
Xác định trọng tâm của vật rắn
Bài toán cân bằng tổng quát
Bài toán cân bằng của một vật có trục quay (mô men lực, quy tắc mô men lực.)
II Công Công suất
Xác định công của các lực cơ học khi biết lực, quãng đường, vận tốc… hoặc ngược lại
Tính công suất trung bình, công suất tức thời
III Động năng Thế năng.
Xác định động năng, thế năng của vật khi biết khối lượng, quãng đường, lực tác dụng lên vật Bài toán ứng dụng
độ biến thiên động năng, độ giảm thế năng
IV Cơ năng Định luật bảo toàn cơ năng
Xác định được cơ năng Vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng
Xác định hiệu suất trong một số trường hợp thực tế
D MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO
I BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài 1: (Hình 1) Thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng không đáng kể được
gắn vào tường nhờ bản lề tại đầu A, đầu B treo vật có khối lượng m1 = 4kg, AB được
giữ nằm ngang bởi dây nhẹ BC như hình 1, biết AB = AC
a. Tính lực căng của dây BC
b. Tính lực căng dây BC và xác định vectơ phản lực của tường tác dụng lên thanh
AB nếu thanh AB có khối lượng m2 = 2kg
Bài 2: (Hình 2)Thanh nhẹ OB gắn vào tường nhờ bản lề tại O, OB có thể
quay trong mặt phẳng thẳng đứng.Tác dụng lên thanh các lực ⃗F1, ⃗F2 đặt tại A
và B Biết F1 = 20N, OA = 20cm, AB = 30cm Khi thanh cân bằng, ⃗F2 hợp với
AB góc = 300, ⃗F1 vuông góc với AB như hình 2
a. Tính momen của lực F1, momem lực F2 đối với trục quay O, tính lực F
2
b. Xác định vector phản lực của tường tác dụng lên thanh OB
Bài 3: (Hình 3) Bản mỏng là đĩa tròn tâm O bán kính 12 cm, bị khoét một lỗ tròn bán
kính 6 cm như hình Tìm khoảng cách từ trọng tâm của bản mỏng đến tâm O (2 cm)
Hình 2
⃗F1
⃗F2
O
Hình 3
Hình 1
C
B A
m
1
TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
TỔ VẬT LÝ
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 KHỐI 10
NĂM HỌC 2024 - 2025
1
Trang 2Bài 4: Từ điểm A tại mặt đất, ném một vật nhỏ có m=200g lên với vận tốc 10m/s Tính công của trọng lực trong
quá trình di chuyển kể từ điểm A đến điêm cao nhất của quỹ đạo Lấy g=10m/s2
a. Ném thẳng đứng
b. Ném xiên 300 so với phương thẳng đứng
Bài 5: (Hình 5) Một thanh đồng chất AB tiết diện đều, dài 80cm có khối lượng
m1 = 4kg, có thể quay xung quanh bản lề tại B (gắn vào bức tường thẳng đứng
như hình vẽ) Thanh AB được giữ cân bằng nằm ngang nhờ sợ dây AC hợp với
tường một góc 300 Treo một vật có khối lượng m2 = 2kg vào điểm D, cho DA
= 20cm Lấy g = 10m/s2 Tính lực căng dây AC và phản lực của tường tác dụng
lên AB
Bài 6: (Hình 6) Tìm khoảng cách từ trọng tâm O của bản mỏng đồng chất như
hình bên đến điểm I (36,25 cm)
Bài 7: Một người nặng 60 kg đi lên một cầu thang gồm n bậc, mỗi bậc cao 18
cm, dài 24cm Coi lực mà người này tác dụng lên mỗi bậc thang là không đổi
trong quá trình di chuyển và lấy gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2 Công tối
thiểu mà người ấy phải di thực hiện bằng 1,62kJ Tìm số bậc thang n
Bài 8: Một tế bào cơ trong cơ thể người có thể coi như một động cơ siêu nhỏ, khi
con người hoạt động, tế bào sử dụng năng lượng hóa học để thực hiện công
Trong mỗi nhịp hoạt động, tế bào cơ có thể sinh một lực 1,5.10-12 N để dịch
chuyển 8 nm Tính công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động
Bài 9: (Hình 7) Một vật có khối lượng m = 2 kg đang đứng yên thì bị tác dụng
bởi lực F và nó bắt đầu chuyển động thẳng Độ lớn của lực F và quãng đường s
mà vật đi được được biểu diễn trên đồ thị Tính công của lực.
Bài 10: (Hình 8) Đồ thị hình bên biểu diễn lực tác dụng của
người công nhân thay đổi trong quá trình kéo bao tải trên mặt
phẳng nghiêng và độ dịch chuyển trong ứng theo phương của
lực Tính công của người công nhân
Bài 11: Công suất sử dụng điện trung bình của một gia đình là
0,5 kW Biết năng lượng mặt trời khi chiếu trực tiếp đến bề mặt
của pin măt trời nằm ngang có công suất trung bình là 100W
trên một mét vuông Giải sử chỉ có 15% năng lượng mặt trời
được chuyển thành năng lượng có ích (điện năng) Hỏi cần một
diện tích bề mặt pin mặt trời là bao nhiêu để có thể cung cấp đủ
công suất điện cho gia đình này ?
Bài 12: Máy nâng chuyên dụng có công suất không đổi
được sử dụng để vận chuyển các thùng hàng nặng lên độ cao 4 m so
với mặt đất Giả sử vật được nâng với tốc độ không đổi Hãy so sánh
tốc độ nâng vật và thời gian nâng trong hai trường hợp: vật nặng 500
kg và vật năng 1000 kg Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2
Bài 13: Khi chuyển động giữa hai điểm A và B cách nhau 2km, tốc
độ của đoàn tàu có khối lượng 800 tấn tăng từ 54 km/h đến 72 km/h
Xác định công suất trung bình của đầu máy trên đoạn đường đó Cho
rằng hệ số ma sát giữa bánh xe và đường ray là , chuyển
động của đoàn tàu giữa hai điểm AB là chuyển động nhanh dần đều và lấy g = 10 m/s2
Bài 14: Một cần cẩu nâng một container nặng 2 tấn theo phương thẳng đứng từ vị trí nằm yên với gia tốc không
đổi Sau 5s đặt vận tốc 10 m/s Bỏ qua mọi lực cản và lấy g = 10m/s2
a. Xác định công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu trong 5s
b. Tìm công suất tức thời tại thời điểm 5s
Bài 15: Hai lực song song cùng chiều, cách nhau đoạn 30cm Biết rằng F1 = 18N và hợp lực F = 24N Giá của hợp lực cách của lực đoạn là bao nhiêu?
Bài 16: (Hình 9) Một chiếc đàn piano có khối lượng 380 kg được
giữ cho trượt đều xuống một đoạn dốc dài 2,9 m, nghiêng một góc
Hình 5
300
m2
D
B A
C
Hình 6
Hình 7
Hình 8
Hình 9
Trang 3so với phương ngang Biết lực do người tác dụng có phương song song với mặt phẳng nghiêng như hình
vẽ Bỏ qua ma sát Lấy g = 9,8 m/s2 Hãy xác định:
a. Lực do người tác dụng lên đàn piano
b. Công của lực do người tác dụng lên đàn piano
c. Công của trọng lực tác dụng lên đàn piano
d. Tổng công của tất cả các lực tác dụng lên đàn piano
Bài 17: Một người gánh hai thúng: thúng gạo có trọng lượng 300N, thúng ngô có trọng lượng 200N ở hai đầu
đòn gánh nhẹ, dài 1,5m Tìm lực tác dụng lên vai người ấy khi đòn gánh cân bằng nằm ngang
Bài 18: Một vật có khối lượng 2kg trượt qua A với vận tốc 2m/s xuống dốc nghiêng AB dài 2m, cao lm Biết hệ
số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là Lấy g = 10m/s2
a.Xác định công của trọng lực, công của lực ma sát thực hiện khi vật chuyển dời từ đỉnh dốc đến chân dốc b.Xác định vận tốc của vật tại chân dốc B.
c.Tại chân dốc B vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang BC dài 2m thì dừng lại Xác định hệ số
ma sát trên đoạn đường BC này
Bài 19: Hai lực của một ngẫu lực có cùng độ lớn 4N Cánh tay đòn của ngẫu lực là 20cm Tính
momen của ngẫu lực
Bài 20: Một đoàn tàu có khối lượng m = 100 tấn chuyển động nhanh dần đều từ địa điểm A đến địa điểm B cách
nhau 2km, khi đó vận tốc tăng từ 15m/s (tại A) đến 20m/s (tại B) Tính công suất trung bình của đầu máy tàu trên đoạn đường AB Cho biết hệ số ma sát là 0,005 Lấy g = 9,8m/s2
Bài 21: Từ mặt đất, một vật có khối lượng 100 g được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ 10 m/s Mốc tính thế
năng tại mặt đất Lấy g = 10 m/s2
1 Bỏ qua lực cản của không khí
a) Tính cơ năng của vật
b) Tính độ cao cực đại của vật so với mặt đất
c) Tính tốc độ của vật khi vật có động năng bằng 2 lần thế năng
2 Do có cực cản của không khí nên vật chỉ lên đến độ cao cực đại so với mặt đất là 4 m Tính lực cản của không khí tác dụng vào vật
Bài 22: Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng
nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC như
vẽ với AH = 0,1m, BH = 0,6m Hệ số ma sát trượt giữa vật và hai mặt
phẳng là µ = 0,2 Lấy g = 10m/s2 Tính quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang? (giải bằng phương pháp năng lượng)
Bài 23: Trên công trường xây dựng, người công nhân sử dụng 1 ròng
cố định để đưa vật liệu lên cao Do ảnh hưởng của thời tiết nên hệ
lực có độ lớn 90 N để nâng vật có trọng lượng 70 N lên độ cao 8 m Tính hiệu suất của ròng rọc?
Bài 24: Một người sử dụng đòn bẩy để nâng tảng đá trọng lượng 600 N lên bằng cách dùng lực 200 N vào một
đầu đòn bẩy làm cho đầu đòn bẩy này dịch chuyển 80 cm Do đòn bẩy không tuyệt đối cứng nên nó bị cong và tảng đá chỉ dịch chuyển 22 cm Tính hiệu suất của đòn bẩy?
II BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trường hợp nào sau đây xuất hiện moment lực:
A Kéo bàn học trên mặt sàn nhà.
B Nhấc quyển sách từ mặt bàn lên cao theo phương thẳng đứng.
C Dùng tay quay cánh quạt quanh trục.
D Tay vỗ vào mặt bàn.
Câu 2: Một vật có trục quay cố định chịu tác dụng của lực Tình huống nào sau đây, lực sẽ gây tác dụng
làm quay đối với vật?
A Giá của lực không đi qua trục quay.
B Giá của lực song song với trục quay.
C Giá của lực đi qua trục quay.
D Giá của lực có phương bất kì.
3
Trang 4Câu 3: Cặp lực nào trong hình 2.17 là ngẫu lực?
A Hình A B Hình B C Hình C D Hình d.
Câu 4: Chọn phát biểu đúng:
A Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng vô hướng.
B Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
C Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D Đơn vị của moment lực là N/m.
Câu 5: Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng:
A làm vật quay B làm vật chuyển động tịnh tiến.
C vừa làm vật quay vừa chuyển động tịnh tiến D làm vật cân bằng.
Câu 6: Trên hai đĩa của một cân thăng bằng, người ta đặt hai đồng hồ cát giống hệt nhau có cùng trọng lượng.
Cân ở trạng thái cân bằng, người ta nhanh tay lật ngược một trong hai đồng hồ cát, hiện tượng xảy ra tiếp theo là:
A cân bên đồng hồ cát bị lật sẽ nghiêng xuống.
B cân bên đồng hồ cát không bị lật sẽ nghiêng xuống.
C cân vẫn thăng bằng.
D cân bị nghiêng về phía đồng hồ cát không bị lật, sau khi cát chảy hết thì cân nghiêng về phía còn lại Câu 7: Một bu lông nối khung chính và khung sau của xe đạp leo núi cần
moment lực 15 N.m để siết chặt Nếu bạn có khả năng tác dụng lực 40 N lên cờ
lê theo một hướng bất kì thì chiều dài tối thiểu của cờ lê để tạo ra moment lực
cần thiết là bao nhiêu?
A 0,38 m B 0,33 m C 0,21 m D 0,6 m.
Câu 8: Khi tác dụng một lực vuông góc với cánh cửa, có độ lớn không đổi
vào các vị trí khác nhau như Hình 14.1 Moment lực gây ra tại vị trí nào là lớn
nhất?
A Điểm A B Điểm B C Điểm C
D Điểm D.
Câu 9: Một quả cầu có trọng lượng P = 40 N được treo vào tường nhờ 1 sợi dây hợp với
mặt tường một góc như Hình 14.2 Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và
tường Phản lực do tường tác dụng lên quả cầu có độ lớn gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A 23 N. B 22 N.
C 21 N. D 20 N.
Câu 10: Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?
A Lực có giá song song với trục quay.
B Lực có giá cắt trục quay.
C Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục
quay
D Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không
cắt trục quay
Câu 11: Biết F1 = 25 N, F2 = 10 N, F3 = 10 N Moment của các lực trong
Hình 21.1: M(F1), M(F2), M(F3) đối với chục quay A lần lượt là:
N.m; 0
C 8 N.m; 8,5 N.m; 0 D 8,5 N.m; - 8
N.m; 0
Câu 12 : Một thanh đồng chất có chiều dài L, trọng lượng 200 N, treo một
vật có trọng lượng 450 N vào thanh như Hình 21.2 Các lực , của thanh
tác dụng lên hai điểm tựa có độ lớn lần lượt là:
Hình 21.1
4
Trang 5A 212 N; 438 N B 325 N; 325 N.
C 438 N; 212 N D 487,5 N; 162,5 N.
Câu 13 : Một đường ống đồng chất có trọng lượng 100 N, chiều dài L, tựa trên
điểm tựa như Hình 21.3 Khoảng cách x và phản lực FR của điểm tựa tác dụng
lên đường ống là:
A x = 0,69L; FR = 800 N B x = 0,69L; FR = 400 N
C x = 0,6L; FR = 552 N D x = 0,6L; FR = 248 N
Câu 14: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công?
Câu 15: Khi đun nước bằng ấm điện thì đã có quá trình truyền và chuyển hóa
năng lượng nào xảy ra?
A điện năng thành nhiệt năng B nhiệt năng thành điện năng.
C điện năng thành cơ năng D nhiệt năng thành cơ năng.
Câu 16: Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng
Câu 17: Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hoá tử điện năng sang cơ năng ?
Câu 18 : Khi xoa hai bàn tay vào nhau cho nóng lên thì đã có quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào
xảy ra?
A điện năng thành nhiệt năng B cơ năng thành nhiệt năng.
C nhiệt năng thành cơ năng D điện năng thành cơ năng.
Câu 19 : Trong quá trình bắn pháo hoa đã có quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào?
A Hóa năng thành nhiệt năng và quang năng B Quang năng thành nhiệt năng.
C Nhiệt năng thành hóa năng và quang năng D Điện năng thành quang năng và nhiệt năng.
Câu 20 : Năng lượng không có tính chất nào sau đây?
A Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
B Năng lượng có thể tồn tại những dạng khác nhau.
C Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
D Trong hệ SI năng lượng có đơn vị là calo (cal).
Câu 21: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc
600 Lực tác dụng lên dây bằng 200N Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10m là
Câu 22: Một vật có khối lượng m = 5kg trượt từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng có chiều dài s = 20 m
và nghiêng 300 so với phương ngang Công của trọng lực tác dụng lên vật khi vật đi hết dốc có độ lớn là
Câu 23: Một lực F = 50 N tạo với phương ngang một góc α = 300, kéo một vật và làm chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang Công của lực kéo khi vật di chuyển được một đoạn đường bằng 6 m là
Câu 24: Mỗi tế bào cơ trong cơ thể người có thể coi như một động cơ siêu nhỏ, khi con người hoạt động, tế bào
cơ sử dụng năng lượng hóa học để thực hiện công Trong mỗi nhịp hoạt động, tế bào cơ có thể sinh một lực
N để dịch chuyển 8 nm Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động bằng
A 1,2.10-20J B 1,2.10-11 J C 1,2.10-14 J D 1,2.10-17 J
Câu 25: Một thùng các tông được kéo cho trượt theo phương ngang bằng
một lực như hình vẽ Nhân định nào sau đây về công của trọng lực và
phản lực khi tác dụng lên thùng các tông là đúng?
Câu 26: Cho ba lực tác dụng lên một viên gạch đặt trên mặt phẳng nằm ngang
như Hình 15.3 Công thực hiện bởi các lực và khi viên gạch dịch chuyển
một quãng đường d là A1, A2 và A3 Biết rằng viên gạch chuyển động sang bên
trái Nhận định nào sau đây là đúng?
Hình 21.3
5
Trang 6A B
Câu 27: Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng kéo một sà lan chở hàng với lực không đổi 5.103N, thực hiện công là 15.106 J Sà lan đã dời chỗ theo phương của lực một quãng đường
Câu 28: Một vật có khối lượng 200 kg ở độ cao 25 m so với mặt đất, lấy g = 10 m/s2 Khi cần cẩu di chuyển vật xuống dưới tới vị trí có độ cao 10 m so với mặt đất, công trọng lực có giá trị là
Câu 29: Một ô tô trọng lượng 5000 N, chuyển động thẳng đều trên đoạn đường phẳng ngang dài 3 km Cho biết
hệ số ma sát của mặt đường là 0,08 Công thực hiện bởi động cơ ô tô trên đoạn đường này là
Câu 30: Một vật có khối lượng 5kg được đưa từ mặt đất lên độ cao 3m theo mặt nghiêng với các góc nghiêng
Hệ số ma sát giữa vật mà mặt nghiêng là 0,2 Gọi A1;A2;A3 lần lượt là công thực hiện bởi trọng lực của vật ứng với các góc nghiêng tương ứng Hệ thức đúng là
A A1 > A2 > A3 B A1 = A2 = A3 C A1 < A2 < A3 D A1 = A3 < A2
Câu 31: Trong một cuộc thử nghiệm xe ô tô, một chiếc ô tô nặng 1,2 tấn được
cho chuyển động trên một đoạn đường thẳng nằm ngang với đồ thị vận tốc thời
gian như hình vẽ bên Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,12 Công của
lực ma sát tác dụng lên xe ô tô trong quá trình thử nghiệm có giá trị bằng
A – 864000J B – 604800J.
C 604800J D 864000J.
Câu 32: Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 5 tấn từ trạng thái nghỉ chuyển
động thẳng lên trên cao Vật có gia tốc không đổi là 0,5 m/s2 Lấy g = 9,8 m/s2 Công mà cần cẩu thực hiện được trong thời gian 3s là
Câu 33: Một thang máy có khối lượng m = 1 tấn bắt đầu chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia tốc 2,5 m/s
2 Lấy g = 10 m/s2 Công mà động cơ thang máy đã thực hiện trong giây thứ 4 có giá trị là
Câu 34: Một vật khối lượng 10 kg đang đứng yên chịu tác dụng một lực 5 N theo phương ngang Gọi công của
lực trong giây thứ nhất là A1 giây thứ hai là A2 và giây thứ ba là A3 Giá trị của A1 +A2 + A3 bằng
Câu 35: Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 500 kg lên cao với gia tốc 0,2 m/s2 trong khoảng thời gian 5s Lấy g = 9,8 m/s2 Bỏ qua sức cản của không khí Công của lực nâng do cần cẩu thực hiện trong khoảng thời gian này là
Câu 36: Công suất là đại lượng được đo bằng
A lực tác dụng trong một đơn vị thời gian
B công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
C lực tác dụng trong thời gian vật chuyển động
D công sinh ra trong thời gian vật chuyển động
Câu 37: Một máy kéo tác dụng một lực không đổi liên tục kéo một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc
theo hướng của lực kéo trong khoảng thời gian t Công suất của máy kéo là
Câu 38: Trên công trường xây dựng, một người thợ sử dụng động cơ điện để kéo một khối gạch nặng 85 kg lên
độ cao 10,7 m trong thời gian 23,2 s Giả thiết khối gạch chuyển động đều Lấy g = 9,8 m/s2 Công suất tối thiểu của động cơ bằng
Câu 39: Động cơ của một thang máy tác dụng lực kéo 20000 N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong
10 s và quãng đường đi được tương ứng là 18 m Công suất trung bình của động cơ là
Câu 40: Tính công suất của động cơ máy bay biết rằng nó đang bay với tốc độ 250 m/s và động cơ sinh ra lực
kéo 2.106 N để duy trì tốc độ này của máy bay
Trang 7Câu 41: Hai xe gòng chở than có m2 = 3m1, cùng chuyển động trên hai tuyến đường ray song song nhau với W
đ1 = Wđ2 Nếu xe thứ 1 giảm vận tốc đi 3m/s thì Wđ1 = Wđ2 Vận tốc của hai xe lần lượt là
Câu 42: Một vật có khối lượng 1 kg đang chuyển động đều với vận tốc v0 = 18km/h thì chịu tác dụng của lực F
có hướng trùng với hướng chuyển dời của vật, vật đạt vận tốc v = 54km/h sau khi đi được quãng đường 1m Độ biến thiên động năng của vật là
Câu 43: Một vật có khối lượng 1 kg đang chuyển động đều với vận tốc v0 = 18km/h thì chịu tác dụng của lực F
có hướng trùng với hướng chuyển dời của vật, vật đạt vận tốc v = 54km/h sau khi đi được quãng đường 1m Cho hệ số ma sát gwiax vật và mặt phẳng tiếp xúc là 0,2 Công của lực ma sát là
Câu 44: Một vật có khối lượng 1 kg đang chuyển động đều với vận tốc v0 = 18km/h thì chịu tác dụng của lực F
có hướng hợp với hướng chuyển dời của vật góc 450, vật đạt vận tốc v = 54km/h sau khi đi được quãng đường 1m Độ lớn lực F tác dụng lên vật là
Câu 45: Hai vật có khối lượng là 3m và 6m đặt ở hai độ cao lần lượt là 12h và 9h Tỉ số giữa thế năng trọng
trường của vật thứ nhất và vật thứ hai là
Câu 46: Một vận động viên cử tạ nâng quả tạ khối lượng 200kg từ mặt đất lên độ cao 1,5m Lấy gia tốc trọng
trường là g = 9,8 m/s2 Độ tăng thế năng của tạ là
Câu 47: Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100 m xuống tầng thứ
10 cách mặt đất 40 m Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10 Lấy g = 9,8 m/s2 Thế năng của thang máy ở tầng cao nhất có giá trị là
Câu 48: Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100 m xuống tầng thứ
10 cách mặt đất 40 m Nếu chọn gốc thế năng tại tầng tại mặt đất Lấy g = 9,8 m/s2 Thế năng của thang máy ở tầng cao nhất có giá trị là
Câu 49: Một vật có khối lượng 2 kg đặt ở một vị trí trọng trường mà có thế năng Wt1 = 800 J Thả vật rơi tự do tới mặt đất tại đó có thế năng của vật là Wt2= –700J Lấy g = 10 m/s2 Vật đã rơi từ độ cao so với mặt đất là
Câu 50: Một vật khối lượng 3kg đặt ở một vị trí trọng trường mà có thế năng là Wt1 = 600 J Thả vật rơi tự do tới mặt đất tại đó thế năng của vật là Wt2 = – 900 J Lấy g = 10 m/s2 Tốc độ của vật khi qua mốc thế năng là
Câu 51 Một vật có khối lượng 400 g được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất Cho g = 10 m/s2 Sau khi rơi được 12 m động năng của vật bằng
Câu 52 Một con lắc đơn gồm vật m = 400 g, dây treo không dãn có chiều dài l = 1,5 m Chọn mốc thế năng tại
vị trí cân bằng của vật, lấy g = 10 m/s2, ở góc lệch α=60o so với phương thẳng đứng vật có thế năng Wt, giá trị của Wt bằng
Câu 53 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h = 60 m so với mặt đất Chọn mốc tính thế
năng tại mặt đất Độ cao mà tại đó vật có động năng bằng ba lần thế năng là
Câu 54 Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
A W = mv2 + mgh B W = 1
1
2mv + mgh
Câu 55 Một em bé có khối lượng 20 kg trượt từ đỉnh cầu trượt cao 2 m Khi tới chân cầu trượt, em bé có tốc độ
là 4 m/s Chọn mốc thế năng tại chân cầu trượt Lấy g = 10 m/s2 Cơ năng của em bé ở chân cầu trượt là bao nhiêu và có bảo toàn không?
7
Trang 8A 392 J; Bảo toàn B 392 J; Không bảo toàn C 160 J; Không bảo toàn D 160 J; Bảo toàn.
Câu 56 Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một vật có trọng lượng 12 kN lên độ cao 30 cm theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 s với một vận tốc không đổi Hiệu suất của động cơ bằng
Câu 57 Một máy bơm nước có công suất 1,5 kW với hiệu suất 70% Lấy g = 10 m/s2 Biết khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3 Dùng máy bơm này để bơm nước lên độ cao 10 m, sau nửa giờ máy bơm lên bể một lượng nước bằng
Trắc nghiệm đúng/sai Câu 1: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
a Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đang đi lên với vận tốc không đổi Lấy mặt đất làm mốc thế năng thì thế năng của người tăng và của động năng không đổi
b Cơ năng của hệ (vật và Trái Đất) bảo toàn khi lực tác dụng duy nhất là trọng lực ( lực hấp dẫn)
c Cơ năng của hệ (vật và lò xo) bảo toàn khi không có các lực cản, lực ma sát
d Trong một hệ kín với nội lực là lực ma sát trượt, đại lượng cơ năng được bảo toàn
Câu 2: Một viên bi khối lượng m chuyển động ngang không ma sát với vận tốc 4 m/s rồi đi lên mặt phẳng
nghiêng không ma sát có góc nghiêng 60º
a Quãng đường mà viên bi đi được trên mặt phẳng nghiêng là 0,92 m
b Ở độ cao 0,7 m thì vận tốc của viên bi giảm còn một nửa
c Khi vật chuyển động được quãng đường là 0,3 m lên mặt phẳng nghiêng thì vật có vận tốc là 3,29 m/s
d Ở độ cao 0,3 m thì vận tốc của viên bi giảm còn 2/3
Câu 3: Một sinh viên đang chơi đùa ở sân thượng trường học có độ cao 60m, liền cầm một vật có khối lượng
100g thả vật rơi tự do xuống mặt đất Lấy g = 10m/s2
a Vận tốc của vật khi vật chạm đất là 34,64 m/s
b Khi 2Wđ = 3Wt thì vật đạt độ cao là 15m
c Vị trí để vật có vận tốc 30m/s là 15m
d Khi chạm đất, do đất mềm nên vật bị nún sâu 13 cm, lực cản trung bình tác dụng lên vật là -4,651 N
Câu 4: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
a Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc v từ mặt đất bỏ qua sức cản không khí Khi vật có động năng bằng thế năng thì nó ở độ cao so với mặt đất là v
2
4 g.
b Một vật được thả rơi từ độ cao h so với mặt đất Khi động năg bằng 1
2 thế năng thì vật ở độ cao
h
3 so với mặt đất
c Một quả bóng được thả rơi từ độ cao 20 m so với mặt đất Khi chạm đất, một phần cơ năng biến thành nhiệt năng nên quả bóng chỉ nảy lên theo phương thẳng đứng một độ cao 10 m Tỉ số tốc độ của quá bóng ngay trước
và sau khi chạm đất bằng 1
d Một con lắc đơn, vật nặng m gắn vào đầu sợi dây nhẹ dài l, đầu kia sợi dây treo vào điểm cố định Kéo con lắc
lệch góc α o so với phương thẳng đứng rồi thả nhẹ, bỏ qua mọi ma sát, cơ năng của vật năng khi con lắc đến vị trí
có góc lệch α so với phương thẳng đứng là mg(3 cosα −2cos α o)
Câu 5: Một viên đá m = 25 g được ném thẳng đứng lên cao với v = 4,5 m/s từ độ cao 1,5 m so với mặt đất Chọn
gốc thế năng tại mặt đất, g = 10 m/s2 Bỏ qua lực cản không khí
a Động năng của viên đá khi ném là 0,25 J
b Cơ năng của viên đá là 0,652 J
c Độ cao cực đại mà viên đá đạt được so với mặt đất là 2,5 m
d Ở độ cao 12,5 m thì thế năng viên đá bằng với động năng của nó
Câu 6: Một con lắc đơn gồm vật năng khối lượng 1 kg, dây treo không dãn có chiều dài 1,5 m, kéo con lắc lệch
so với phương thẳng đứng góc α o=60o
rồi thả nhẹ Bỏ qua lực cản không khí, g = 10m/s2 Mốc thế năng là mặt phẳng ngang qua vị trí cân bằng của vật
a Cơ năng của con lắc là 7,5 J
b Vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí cân bằng là 3,61 m/s
c Khi con lắc có vận tốc 1 m/s, thế năng của con lắc lúc này là 7,01 J
d Khi dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 30º thì động năng của con lắc là 5,5J
Trang 9-HẾT -9