1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam

39 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Marketing Mix Của Starbucks Coffee Theo Mô Hình 4P Tại Việt Nam
Tác giả Bùi Văn Duy
Người hướng dẫn TS. Vũ Đình Dũng
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2022-2026
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A) MỞ ĐẦU (6)
    • 1) SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN (6)
      • 1.1 B ỐI CẢNH (6)
      • 1.2 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI (7)
      • 1.3 T ÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN (7)
      • 1.4 Đ ỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (8)
    • 2) MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (8)
  • B) NỘI DUNG (8)
  • CHƯƠNG I.TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA MARKETING (8)
    • 1.1 KHÁI NIỆM CỦA MARKETING (9)
    • 1.2 V AI TRÒ CỦA MARKETING ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (10)
    • 1.3 C ÁC HOẠT ĐỘNG CỦA MARKETING M IX (11)
    • 1.4 C ÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MARKETING (11)
  • CHƯƠNG II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH STARBUCKS COFFEE (15)
    • 2.1 Q UÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY (15)
    • 2.2 T ÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KINH DOANH CÔNG TY STARBUCKS TẠI THỊ TRUỜNG V IỆT N AM (16)
    • 2.3 T ẦM NHÌN , SỨ MỆNH , GIÁ TRỊ CỐT LÕI (17)
    • 2.4 C ÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA S TARBUCKS (19)
    • 2.5 M Ô HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA S TARBUCKS (20)
    • 2.6 C ÁC KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA S TARBUCKS (20)
    • 2.7 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM (23)
  • CHƯƠNG III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA STARBUCKS COFFEE THEO MÔ HÌNH 4P (24)
    • 3.1 S Ự DỊCH CHUYỂN TỪ 4P SANG 4C TRONG CHIẾN LƯỢC M IX . .16 (24)
    • 3.2 T HỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING M IX THEO MÔ HÌNH 4P 16 (24)
      • 3.2.1 Sản phẩm:(PRODUCT) (24)
      • 3.2.3 Phân phối:(PLACE) (31)
      • 3.2.4 Truyền thông:(PROMOTION) (33)
    • 3.3 Đ ÁNH GIÁ CHUNG (34)

Nội dung

Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, Starbucks đã khẳngđịnh vị thế của mình trong thị trường cà phê Việt Nam, nhờ vào chiếnlược marketing mix hiệu quả, tập trung vào trải nghiệm khách hà

QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA MARKETING

KHÁI NIỆM CỦA MARKETING

Marketing là một thuật ngữ tiếng Anh, được hình thành từ từ "Market" (thị trường) và đuôi -ing thể hiện trạng thái chủ động Nó mang ý nghĩa "thao tác trên thị trường", bao gồm các biện pháp tích cực nhằm ảnh hưởng đến một thị trường nhất định (Nguyễn Bách Khoa, 1999).

Khái niệm "Marketing" lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1902 tại Đại học Tổng hợp Michigan, Mỹ Đến năm 1910, các trường đại học lớn ở Mỹ đã bắt đầu giảng dạy môn học này Sau chiến tranh thế giới thứ hai, vào những năm 50 và 60 của thế kỷ 20, Marketing đã lan rộng sang Tây Âu và Nhật Bản Môn Marketing đầu tiên ở Châu Âu được thành lập vào năm 1968 tại Graz, Áo, và một năm sau, một bộ môn khác được khai giảng tại Manster, CHLB Đức.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế toàn cầu và từng quốc gia đã trải qua nhiều biến đổi lớn, với sự phát triển mạnh mẽ và công nghệ tiến bộ nhanh chóng Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, giá cả hàng hóa thường xuyên biến động, và rủi ro trong kinh doanh gia tăng Những thay đổi này đã buộc các nhà kinh doanh phải áp dụng các phương thức mới để thích ứng với thị trường, dẫn đến sự ra đời của Marketing hiện đại, hay còn gọi là Marketing năng động.

Marketing truyền thống bao gồm tất cả các hoạt động nhằm tối ưu hóa quá trình phân phối hàng hóa và dịch vụ từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng, với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận.

Marketing hiện đại có nhiều định nghĩa khác nhau Theo Ủy ban Hiệp hội Marketing Mỹ (2008), marketing được hiểu là quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược như định giá, quảng bá và phân phối hàng hóa và dịch vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của cá nhân và tổ chức.

Học viện Hamilton (Mỹ) vào năm 2006 định nghĩa: "Marketing là hoạt động kinh tế trong đó hàng hóa được chuyển giao từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng."

Viện Marketing Anh Quốc vào năm 2011 đưa ra khái niệm:

Marketing là quá trình tổ chức và quản lý các hoạt động kinh doanh, từ việc xác định nhu cầu tiêu dùng đến sản xuất và phân phối hàng hóa, nhằm đảm bảo lợi nhuận cho công ty.

Theo Philip Kotler (2006), marketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch, tổ chức và giám sát khả năng thu hút khách hàng của doanh nghiệp, đồng thời xây dựng các chính sách và hành động để đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu.

Marketing là các hoạt động trong tổ chức nhằm tạo ra giá trị cho khách hàng, xây dựng mối quan hệ, phát triển sản phẩm, thiết lập hệ thống phân phối và triển khai chương trình khuyến mãi Mục tiêu là cung cấp sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đồng thời mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

V AI TRÒ CỦA MARKETING ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Marketing đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, giúp hướng dẫn và phối hợp các hoạt động sản xuất Thông qua các hoạt động Marketing, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định sản xuất dựa trên cơ sở khoa học vững chắc, đồng thời nắm bắt thông tin đầy đủ để đáp ứng nhu cầu khách hàng Marketing cũng xác định rõ các yếu tố cần thiết như sản phẩm cần sản xuất, số lượng, đặc điểm sản phẩm, nguyên liệu cần thiết và giá cả hợp lý.

Sản phẩm thu hút người tiêu dùng nhờ vào tính năng cải tiến và thiết kế đổi mới, phù hợp với nhu cầu đa dạng của thị trường Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sản phẩm theo yêu cầu của người tiêu dùng, đồng thời kích thích nghiên cứu và phát triển Mặc dù không thay thế vai trò của kỹ sư hay nhà công nghệ, marketing giúp xác định những gì cần sản xuất, phương thức sản xuất, khối lượng sản xuất và thời điểm ra mắt sản phẩm trên thị trường (Đỗ Văn Khiêm, 2010).

Marketing đóng vai trò quyết định trong việc tác động đến doanh số, chi phí và lợi nhuận, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Sự đánh giá về vai trò của Marketing trong kinh doanh đã có nhiều thay đổi theo sự phát triển của lĩnh vực này.

- Các nhà kinh doanh lúc đầu cho rằng các yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp là sản xuất, tài chính, nhân sự và Marketing.

4 yếu tố này có vai trò ngang nhau.

- Theo thời gian, từ thực tế kinh doanh nhiều nhà doanh nghiệp đã thấy vai trò của Marketing quan trọng hơn.

Sự phát triển nhanh chóng trong sản xuất cùng với việc tiêu thụ hàng hóa ngày càng trở nên khó khăn và cạnh tranh gay gắt đã khiến thị trường trở thành yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp Theo Đỗ Văn Khiêm (2010), marketing hiện nay đã trở thành hoạt động trung tâm, chi phối các lĩnh vực sản xuất, tài chính và lao động.

Nhiều nhà kinh doanh ngày càng nhận thức rằng thành công trong kinh doanh phụ thuộc vào việc hiểu rõ khách hàng Họ đặt khách hàng làm trung tâm, coi đây là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến sản xuất, tài chính, lao động và chiến lược Marketing.

Khách hàng là yếu tố quyết định trong mọi chiến lược kinh doanh hiện đại, vì vậy việc hiểu và đáp ứng nhu cầu của họ là rất quan trọng Marketing giữ vai trò then chốt trong việc kết nối và phối hợp giữa con người với sản xuất và tài chính, đảm bảo sự thành công cho doanh nghiệp.

Marketing đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của nhiều doanh nghiệp, mang lại những thắng lợi ấn tượng Chính vì vậy, nó được ca ngợi bằng nhiều thuật ngữ đẹp đẽ, được xem như "Triết học mới về kinh doanh" và "Học thuyết chiếm lĩnh thị trường".

“Nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh hiện đại", là "Chiếc chìa khóa vàng”, là bí quyết tạo thắng lợi trong kinh doanh (Đỗ Văn Khiêm,2010).

C ÁC HOẠT ĐỘNG CỦA MARKETING M IX

Các yếu tố cơ bản trong marketing mix bao gồm Sản phẩm, Giá, Phân phối và Xúc tiến, mỗi yếu tố đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và doanh nghiệp Sản phẩm liên quan đến phát triển, thiết kế, định vị và quản lý vòng đời nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Giá bao gồm việc xác định mức giá hợp lý và áp dụng các chiến lược chiết khấu, khuyến mãi để thu hút khách hàng Phân phối tập trung vào việc lựa chọn kênh phân phối phù hợp và tối ưu hóa chuỗi cung ứng để đảm bảo sản phẩm có mặt đúng lúc, đúng nơi Cuối cùng, Xúc tiến bao gồm các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng và tiếp thị trực tiếp nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu và kích thích nhu cầu mua sắm.

C ÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MARKETING

Môi trường bên trong, hay môi trường nội bộ, bao gồm tất cả các yếu tố và điều kiện hoạt động bên trong tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và sự phát triển của doanh nghiệp Các thành phần chính của môi trường này bao gồm cơ cấu tổ chức, văn hóa doanh nghiệp, nguồn nhân lực, hệ thống quản lý và các nguồn lực tài chính Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát hoặc ảnh hưởng đến một mức độ nhất định.

Môi trường vi mô là tập hợp các yếu tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh để tối ưu hóa hoạt động Marketing của mình.

Khách hàng đóng vai trò then chốt trong Marketing vi mô, vì họ là người tiêu dùng chính và sự hài lòng của họ ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của doanh nghiệp Hiểu rõ nhu cầu, mong muốn và hành vi tiêu dùng của khách hàng giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn yêu cầu thị trường, từ đó xây dựng lòng trung thành và tạo ra giá trị bền vững Doanh nghiệp cần liên tục thu thập thông tin và tìm hiểu Insight về khách hàng qua nhiều kênh khác nhau để điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ cho phù hợp.

Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh, bao gồm những hoạt động và chiến lược của họ, giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng định vị Bằng cách nhận diện điểm mạnh và yếu của bản thân cũng như đối thủ, doanh nghiệp có thể phát triển các chiến lược cạnh tranh hiệu quả hơn.

Theo dõi đối thủ thường xuyên giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và thách thức mới trên thị trường, từ đó điều chỉnh kế hoạch kinh doanh nhằm duy trì vị thế cạnh tranh.

Lựa chọn nhà cung cấp phù hợp là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất và quản trị chuỗi cung ứng, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững Do đó, doanh nghiệp cần đánh giá cẩn thận và chọn lựa các nhà cung cấp uy tín, tin cậy dựa trên nhiều tiêu chí như năng lực tài chính, năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá cả, uy tín thương hiệu và chính sách chăm sóc khách hàng.

Kênh phân phối là bộ phận quan trọng trong việc đưa sản phẩm từ doanh nghiệp đến tay khách hàng Xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, nâng cao sự hiện diện và tiếp cận khách hàng nhanh chóng.

Trong môi trường vi mô, doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố như đặc điểm sản phẩm, nhu cầu và thói quen mua sắm của khách hàng, khả năng tài chính và mức độ cạnh tranh trên thị trường để lựa chọn kênh phân phối phù hợp.

Nhà đầu tư, bao gồm cá nhân và tổ chức, cung cấp vốn cho doanh nghiệp nhằm phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh Họ không chỉ mang lại nguồn tài chính mà còn chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và mạng lưới quan hệ quý giá Nhờ vào sự hỗ trợ này, doanh nghiệp có thêm nguồn lực để thực hiện các chiến lược phát triển và đạt được mục tiêu dài hạn Sự tin tưởng và ủng hộ từ nhà đầu tư cũng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường.

Doanh nghiệp không chỉ nên tập trung vào việc tối đa hóa lợi nhuận mà còn cần thể hiện trách nhiệm xã hội tại địa phương Điều này bao gồm việc đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Trách nhiệm xã hội không chỉ là nghĩa vụ mà còn là cơ hội để doanh nghiệp xây dựng hình ảnh, uy tín và niềm tin của công chúng, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.4.2.2 Môi trường Marketing vĩ mô

Môi trường kinh tế là yếu tố quan trọng trong môi trường vĩ mô, ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua và chi tiêu của người tiêu dùng Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ đối hoái và tình hình tài chính quốc tế đều đóng vai trò quyết định trong việc hình thành các xu hướng tiêu dùng.

Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, người tiêu dùng thường thắt chặt chi tiêu, tập trung vào các sản phẩm thiết yếu và bền vững Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển, họ có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho hàng hóa cao cấp, dịch vụ giải trí và du lịch Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 là một ví dụ điển hình, khi hơn 30% người tiêu dùng giảm mua sắm và 24% thực hiện chi tiêu một cách có ý thức hơn.

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông, bao gồm Internet, mạng xã hội và thiết bị di động, đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho các chiến lược marketing trong kỷ nguyên số Điều này thúc đẩy việc phát triển sản phẩm chất lượng, cung cấp dịch vụ cá nhân hóa và nâng cao trải nghiệm tương tác với khách hàng.

Doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, cải tiến sản phẩm và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

Theo báo cáo của Statista, phần lớn doanh nghiệp đều nhận thấy rằng các chuyển đổi công nghệ đã ảnh hưởng tích cực đến hoạt động kinh doanh của họ, đặc biệt là trong việc mở rộng nguồn doanh thu mới, giảm chi phí và cải thiện trải nghiệm của nhân viên Chỉ một tỷ lệ rất nhỏ doanh nghiệp cho rằng chuyển đổi công nghệ đã có tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh.

Môi trường nhân khẩu học

Các đặc điểm dân số như độ tuổi, giới tính, thu nhập và trình độ học vấn ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu và hành vi mua sắm của khách hàng Do đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu xu hướng nhân khẩu học để xác định chân dung khách hàng, từ đó định vị sản phẩm và phát triển chiến lược Marketing hiệu quả, nhắm đúng đối tượng mục tiêu và khai thác cơ hội thị trường mới.

Môi trường Văn hóa - Xã hội

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH STARBUCKS COFFEE

Q UÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Starbucks, thương hiệu cà phê nổi tiếng toàn cầu, được thành lập vào ngày 30 tháng 3 năm 1971 tại Seattle, Hoa Kỳ, bởi ba sinh viên Zev Siegl, Jerry Baldwin và Gordon Bowker Tên gọi Starbucks được lấy cảm hứng từ cuốn tiểu thuyết Moby Dick, phản ánh truyền thống hàng hải của ngành cà phê Ban đầu, cửa hàng hoạt động tại 2000 đại lộ Western, sau đó chuyển đến 1912 Pike Place, chuyên cung cấp cà phê chất lượng cao và thiết bị xay Dưới sự dẫn dắt của giám đốc marketing Howard Schultz, Starbucks đã chuyển mình từ một quán cà phê nhỏ thành thương hiệu hàng đầu thế giới, với ý tưởng bán cà phê hạt và cà phê rang xay, cùng phong cách phục vụ cà phê kiểu Ý và Mỹ Sau khi thu mua lại Starbucks vào năm 1986, Schultz đã mở rộng thương hiệu, và đến năm 1992, Starbucks đã có hơn 1000 cửa hàng trên toàn cầu và bắt đầu niêm yết trên sàn chứng khoán.

Năm 1996, Starbucks bắt đầu hoạt động tại Nhật Bản, Hawaii và Singapore Đến năm 1999, thương hiệu này đã thiết lập được vị thế vững chắc tại Trung Quốc, góp phần thay đổi thói quen uống trà xanh sang cà phê của người dân nơi đây.

Kể từ năm 2000, Starbucks đã mở rộng thị trường tại Châu Âu, bắt đầu từ Thụy Sĩ và sau đó lan rộng đến Áo, Đức và các nước Trung Âu khác Thương hiệu này không chỉ mang đến các loại cà phê lạnh kiểu Mỹ như Frappuccino và Americano mà còn giới thiệu nhiều loại cà phê truyền thống của Châu Âu, bao gồm Macchiato của Ý và Latte thơm ngậy của Pháp.

Tính đến nay, Starbucks đã mở rộng mạng lưới lên hơn 33.833 cửa hàng tại 64 quốc gia, với hơn 150.000 nhân viên, trong đó hơn 65% cửa hàng nằm ở Mỹ Dù gặp khó khăn kinh tế vào năm 2011, công ty vẫn duy trì hoạt động tại 55 quốc gia Trước đó, từ năm 2009 đến 2010, Starbucks đã sở hữu tới 900 cửa hàng ở nhiều quốc gia khác nhau.

T ÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KINH DOANH CÔNG TY STARBUCKS TẠI THỊ TRUỜNG V IỆT N AM

Vào tháng 2 năm 2013, Starbucks chính thức khai trương cửa hàng đầu tiên tại Việt Nam, tọa lạc trong Khách sạn New World ở TP Hồ Chí Minh Sự ra mắt của thương hiệu này không chỉ tạo nên một dấu ấn đáng nhớ mà còn đánh dấu bước khởi đầu cho hành trình chinh phục thị trường cà phê của "đế chế triệu đô" tại Việt Nam.

Năm 2013, Starbucks đối mặt với nhiều thách thức do thị trường cà phê toàn cầu và trong nước gặp khủng hoảng, với giá cả giảm và nguồn cung vượt quá nhu cầu.

Starbucks đang đối mặt với thách thức văn hóa cà phê tại Việt Nam do sở thích của người dân khác biệt so với thế giới Để thành công, thương hiệu đã cho ra mắt dòng cà phê đặc biệt “Starbucks Việt Nam Đà Lạt” từ hạt cà phê trồng tại Đà Lạt, đồng thời hỗ trợ nông dân cải thiện cuộc sống Sau hơn 10 năm có mặt tại Việt Nam, Starbucks đã mở rộng lên hơn 87 cửa hàng và được công nhận là thương hiệu cà phê quốc tế có nhiều điểm bán nhất tại thị trường này Số liệu từ statista.com cho thấy, tính đến tháng 10/2022, số lượng cửa hàng vẫn tiếp tục tăng trưởng vào đầu năm 2023.

Bảng 2.1 Số lượng cửa hàng starbucks trên các quốc gia Được tham khảo trong: “Trọng Nghĩa.11:30 20/02/2023 Toàn cảnh sự thật về thứ nước uống "có vị cà phê pha với đường".https://markettimes.vn/giai-noi-oan-10-nam-cua-starbucks- tai-thi-truong-viet-nam-su-dung-nguyen-lieu-dat-gap-doi-nhung-van- bi-che-nhat-nheo-17346.html[truy cập ngày 12/11/2024]”

T ẦM NHÌN , SỨ MỆNH , GIÁ TRỊ CỐT LÕI

Starbucks cam kết thực hiện sứ mệnh "khơi dậy cảm hứng và nuôi dưỡng tinh thần con người" thông qua việc chăm sóc từng cá nhân, từng cốc cà phê và từng mối quan hệ hàng xóm Dưới đây là những nguyên tắc mà Starbucks tuân thủ hàng ngày để đạt được mục tiêu này.

Cà phê là sản phẩm luôn được chú trọng về chất lượng, với cam kết tìm kiếm nguồn cung ứng hạt cà phê tuyệt vời theo cách có đạo đức Quá trình rang cà phê được thực hiện cẩn thận, nhằm không chỉ mang lại hương vị tốt nhất mà còn góp phần cải thiện cuộc sống cho những người nông dân trồng cà phê.

Cộng sự không chỉ là đối tác trong công việc mà còn là những người chia sẻ đam mê Mọi người luôn tôn trọng và đối xử bình đẳng với nhau, đồng thời duy trì các tiêu chuẩn cao trong mọi hoạt động.

 Khách hàng: Luôn niềm nở, nâng cao trải nghiệm phục vụ khách hàng ngay cả trong những khoảnh khắc ngắn ngủi.

Cửa hàng tạo ra một bầu không khí thân thiện, trở thành nơi trú ẩn lý tưởng để thư giãn, gặp gỡ bạn bè và tận hưởng nhịp sống sôi động.

 Tình hàng xóm: Mỗi cửa hàng đều là một phần của cộng đồng và có trách nhiệm trở thành những người láng giềng tốt.

Cổ đông của Starbucks sẽ hưởng lợi khi công ty mở rộng hoạt động, nhờ vào sự thành công bền vững mà họ mang lại Starbucks cam kết sắp xếp mọi yếu tố để đảm bảo sự phát triển cho cả công ty và cộng đồng mà họ phục vụ Với sứ mệnh thể hiện những giá trị cốt lõi từ sự gắn kết giữa con người, Starbucks không chỉ cung cấp cà phê mà còn tạo ra một không gian văn hóa cho mọi người thư giãn và giao lưu Để đạt được điều này, công ty luôn chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nhằm mang đến trải nghiệm dịch vụ tuyệt vời cho khách hàng, phù hợp với sứ mệnh của mình.

Song song với việc đó, Starbucks còn đưa ra những sứ mệnh liên quan đến môi trường:

 Nhận thức về các vấn đề môi trường và chia sẻ kiến thức

 Phát triển các giải pháp và linh hoạt khi có thay đổi

 Nỗ lực mua bán các sản phẩm thân thiện với môi trường

 Nhận thức rằng trách nhiệm tài chính là yếu tố cần thiết cho tương lai môi trường

 Biến trách nhiệm môi trường thành giá trị cốt lõi của công ty

 Đo lường và theo dõi tiến độ từng dự án

 Khuyến khích mọi người tham gia vào sứ mệnh chung

Starbucks cam kết duy trì giá trị cốt lõi trong khi liên tục đổi mới để vượt qua mong đợi của khách hàng Họ tập trung vào việc tạo ra những trải nghiệm bất ngờ và tích cực, đặc biệt trong việc phục vụ cộng đồng, nhằm mang đến những khoảnh khắc độc đáo cho mọi người Thương hiệu không chỉ chiếm lĩnh thị trường mà còn truyền cảm hứng qua từng ly cà phê mỗi ngày.

 Vào năm 2004, tạp chí Fortune đã xếp Starbucks ở vị trí thứ tám trong danh sách các công ty được yêu thích nhất tại Mỹ.

 Năm 2005 và 2006, hoạt động của Starbucks tại Anh đã được tổ chức Business in the Community vinh danh với một giải thưởng.

Nhờ vào các chiến lược marketing sáng tạo, Howard Schultz đã nhanh chóng biến Starbucks thành thương hiệu cà phê hàng đầu tại Mỹ Ông không chỉ dừng lại ở việc thống trị thị trường nội địa mà còn mở rộng thương hiệu ra toàn cầu, biến Starbucks thành một tên tuổi quốc tế nổi bật.

Starbucks cam kết mang đến cho khách hàng những trải nghiệm độc đáo, thể hiện qua thiết kế cửa hàng đơn giản nhưng độc đáo, hòa quyện giữa cổ điển và hiện đại Khi bước vào, khách hàng sẽ cảm nhận bầu không khí ấm áp và dễ chịu, lý tưởng để thưởng thức cà phê trong không gian thư giãn Starbucks thực sự là nơi dừng chân lý tưởng giữa bộn bề cuộc sống, với bốn giá trị cốt lõi luôn được tuân thủ.

Xây dựng một nền văn hóa hòa nhập là việc thực hiện các chính sách và sáng kiến nhằm tạo ra một môi trường thân thiện, nơi mọi người đều cảm thấy được chào đón và có cơ hội tham gia.

 Dũng cảm thay đổi: không ngừng tìm kiếm cách thức mới để phát triển doanh nghiệp, hành động với quyết tâm và can đảm.

 Tôn trọng và lắng nghe: Starbucks cam kết lắng nghe ý kiến từ khách hàng, đồng thời tuân thủ nguyên tắc chống phân biệt.

Chúng tôi cam kết mang đến chất lượng tốt nhất bằng cách nỗ lực tối đa trong từng công việc, chịu trách nhiệm về kết quả và không ngừng đổi mới để cải thiện trải nghiệm cũng như dịch vụ cho khách hàng.

C ÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA S TARBUCKS

Starbucks chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ cà phê và đồ uống liên quan, nhưng cũng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác để tăng trưởng và đa dạng hóa nguồn thu nhập Các cửa hàng cung cấp cà phê, trà, thức uống đặc biệt, bánh ngọt và sandwich, đồng thời tham gia vào thị trường bán lẻ sản phẩm cà phê như hạt rang, kẹo và đồ dùng pha cà phê Hợp tác với các thương hiệu như PepsiCo để phát triển sản phẩm cũng là một phần trong chiến lược kinh doanh của Starbucks Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ giao hàng và bán hàng qua các nền tảng kỹ thuật số thông qua ứng dụng và chương trình khách hàng thân thiết.

Hình 2.2 Các loại sản phẩm

M Ô HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA S TARBUCKS

Starbucks áp dụng mô hình tổ chức phân cấp với hệ thống quản lý trung tâm và các đơn vị kinh doanh địa phương, chia thành các bộ phận như marketing, tài chính, nguồn nhân lực, chuỗi cung ứng và quản lý cửa hàng Quản lý cấp cao xác định chiến lược toàn cầu, trong khi các bộ phận tại khu vực chịu trách nhiệm thực hiện chiến lược theo đặc thù thị trường Công ty nổi bật với văn hóa doanh nghiệp chú trọng phát triển nhân viên, cùng với hệ thống quản lý nhân sự chuyên nghiệp và môi trường làm việc thân thiện, sáng tạo Starbucks cũng sử dụng công nghệ và dữ liệu để tối ưu hóa hoạt động, đặc biệt trong quản lý chuỗi cung ứng và dịch vụ khách hàng.

C ÁC KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA S TARBUCKS

Starbucks đã áp dụng chiến lược kinh doanh “chậm mà chắc” từ những ngày đầu có mặt tại Việt Nam Sau 10 năm tìm hiểu và hòa nhập với văn hóa Việt, thương hiệu cà phê này đã đạt được tốc độ tăng trưởng ổn định và doanh thu ấn tượng Theo nghiên cứu của Euromonitor, thị trường chuỗi cà phê và trà tại Việt Nam hiện có giá trị khoảng

Theo số liệu từ Statista cập nhật tháng 4/2021, ngành cà phê tại Việt Nam đạt doanh thu 1 tỷ USD mỗi năm, với ba chuỗi cửa hàng hàng đầu là Highlands Coffee (426 cửa hàng), The Coffee House (163 cửa hàng) và Trung Nguyên E-Coffee (89 cửa hàng) Đến tháng 4 năm 2022, Starbucks có 76 cửa hàng tại Việt Nam, xếp thứ 7 trong danh sách các chuỗi có số lượng cửa hàng lớn nhất, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với Highlands Coffee (478) và Trung Nguyên (454).

Quy mô của Starbucks tại Việt Nam hiện vẫn thấp hơn so với các quốc gia Đông Nam Á khác, như Indonesia với 487 cửa hàng và Thái Lan với 425 cửa hàng, theo dữ liệu từ Statista vào tháng 10/2021.

Hình 2.3 Quy mô một số chuỗi cafe tại Việt Năm

Kết quả kinh doanh của starbucks (2020-2022)

Bảng 2.4 kết quả kinh doanh qua các năm 2020-2022

Biểu đồ 2.5 kết quả kinh doanh của starbucks

Tổng doanh thu của Starbucks trong giai đoạn 2020-2022 đã có sự biến động lớn, bắt đầu với 23,52 tỷ USD vào năm 2020 do tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, khiến nhiều cửa hàng phải đóng cửa hoặc hạn chế hoạt động, đặc biệt tại Mỹ và Trung Quốc Tuy nhiên, doanh thu đã phục hồi vào năm 2021, đạt 29,06 tỷ USD nhờ mở lại cửa hàng và tăng trưởng trong dịch vụ giao hàng và ứng dụng di động Đến năm 2022, doanh thu tiếp tục tăng lên 32,25 tỷ USD, nhờ vào việc mở rộng cửa hàng quốc tế và tăng trưởng ổn định trong các dịch vụ cao cấp như đồ uống pha chế và sản phẩm đặc biệt.

Tổng chi phí của Starbucks bao gồm nguyên liệu, nhân sự, vận hành cửa hàng và chi phí cho các chiến dịch tiếp thị và nghiên cứu phát triển Năm 2020, dù doanh thu giảm, chi phí của Starbucks vẫn đạt 21,87 tỷ USD, chủ yếu do chi phí cố định như lương nhân viên, chi phí mặt bằng và vận hành cửa hàng.

Tỷ suất chi phí trên doanh thu năm 2020 cao hơn bình thường, nhưng khi công ty phục hồi vào năm 2021, tổng chi phí tăng lên 25,74 tỷ USD do sự gia tăng trong hoạt động kinh doanh Một phần chi phí này được đầu tư vào công nghệ, cải tiến hệ thống bán hàng trực tuyến và mở rộng cửa hàng mới Đến năm 2022, chi phí tiếp tục tăng lên 27,87 tỷ USD, chủ yếu do giá nguyên liệu, chi phí nhân công và các khoản chi cho chiến lược mở rộng và phát triển thị trường quốc tế.

Lợi nhuận sau thuế của Starbucks đã có sự biến động đáng kể trong những năm gần đây Năm 2020, dù chịu ảnh hưởng từ đại dịch, công ty vẫn đạt 928 triệu USD lợi nhuận sau thuế, cho thấy khả năng kiểm soát chi phí hiệu quả Sang năm 2021, lợi nhuận tăng mạnh lên 4,20 tỷ USD nhờ vào sự phục hồi kinh tế và chiến lược kinh doanh thành công, đặc biệt tại các thị trường Mỹ và Trung Quốc, cùng với doanh thu từ kênh bán hàng trực tuyến Tuy nhiên, năm 2022, lợi nhuận giảm xuống còn 3,49 tỷ USD do chi phí nguyên liệu và nhân công gia tăng, phản ánh thách thức trong việc duy trì chuỗi cung ứng và chi phí mở rộng toàn cầu.

Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức từ 2020 đến 2022, Starbucks đã thể hiện khả năng phục hồi và duy trì sự phát triển ổn định, với doanh thu liên tục tăng từ năm 2021 nhờ vào việc chuyển đổi sang bán hàng trực tuyến và cải tiến dịch vụ khách hàng Tuy nhiên, chi phí và lợi nhuận có sự biến động do ảnh hưởng của đại dịch và giá nguyên liệu tăng Dù vậy, Starbucks vẫn giữ vững vị thế trên thị trường cà phê toàn cầu và tiếp tục mở rộng quốc tế để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững trong tương lai.

Đ ÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Starbucks Coffee tại Việt Nam đã khẳng định thương hiệu toàn cầu sang trọng nhưng vẫn gặp thách thức trong một thị trường cà phê đậm bản sắc văn hóa Mặc dù sản phẩm đa dạng và sáng tạo, nhưng chưa hoàn toàn phù hợp với gu cà phê đậm đà của người Việt Giá cả cao giúp định vị thương hiệu ở phân khúc cao cấp, nhưng lại hạn chế khả năng tiếp cận của đại đa số người tiêu dùng Việc tập trung vào các vị trí đắc địa như trung tâm thương mại tạo sự hiện diện nổi bật nhưng lại hạn chế độ phủ sóng tại các khu vực khác Để thành công bền vững, Starbucks cần kết hợp bản sắc toàn cầu với sự thấu hiểu sâu sắc về thị hiếu và thói quen tiêu dùng địa phương.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA STARBUCKS COFFEE THEO MÔ HÌNH 4P

S Ự DỊCH CHUYỂN TỪ 4P SANG 4C TRONG CHIẾN LƯỢC M IX 16

Việc chuyển đổi từ mô hình 4P sang 4C trong chiến lược marketing thể hiện xu hướng ngày càng chú trọng vào khách hàng Mô hình 4C, bao gồm Giải pháp cho khách hàng, Chi phí cho khách hàng, Thuận tiện và Giao tiếp, xem khách hàng là trung tâm Sản phẩm cần đáp ứng đúng nhu cầu thực tế, giá cả phải được đánh giá dựa trên tổng chi phí, phân phối cần tạo sự thuận lợi, và truyền thông phải mang tính tương tác Sự chuyển mình này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn mong muốn của khách hàng, đồng thời xây dựng giá trị bền vững và mối quan hệ lâu dài trong kinh doanh hiện đại.

T HỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING M IX THEO MÔ HÌNH 4P 16

Chữ P đầu tiên trong mô hình 4P tập trung vào việc doanh nghiệp xác định sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng Starbucks liên tục cải tiến và đổi mới sản phẩm để đáp ứng đa dạng yêu cầu của từng nhóm khách hàng.

Starbucks là thương hiệu cà phê hàng đầu trong ngành dịch vụ khách hàng, nổi bật với sản phẩm chính là cà phê Bên cạnh đó, Starbucks còn chú trọng nâng cao trải nghiệm toàn diện cho khách hàng, tạo nên không gian thân thiện và dịch vụ tận tâm.

- Nền tảng của Starbucks là cung cấp cà phê Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, họ dựa trên bốn tiêu chí khác nhau:

• Loại hạt cà phê: cà phê nguyên hạt và cà phê đã rang xay.

• Độ rang: từ rang sơ đến rang kỹ.

• Tư lượng caffeine: bao gồm cà phê thường và cà phê decaf.

• Hương vị: có thể là cà phê có vị hoặc không vị.

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, Starbucks đã nhận ra rằng họ có thể thu hút những khách hàng không yêu thích cà phê nhưng vẫn muốn trải nghiệm không gian của mình Để đáp ứng nhu cầu này, họ đã cho ra mắt các sản phẩm phụ trợ như bình giữ nhiệt, ly giữ nhiệt và cốc sứ thiết kế độc đáo, phản ánh đặc trưng của thương hiệu Điều này thể hiện rõ trong chiến lược 4P của Marketing, trong đó chữ P đại diện cho sản phẩm.

Hình 3.1 sản phẩm của starbucks

Hình được lấy trong tài liệu: “EDUTab 11/01/2022.Hoạt động marketing mix của "STARBUCKS".https://edutab.vn/blogs/tieu-dung- thong-minh/chien-luoc-marketing-4p-cua-starbucks.[truy cập ngày 9/11/1024]”

Cửa hàng cà phê cam kết mang đến cho khách hàng những trải nghiệm độc đáo và đáng nhớ, phù hợp với phong cách sống giản dị và khiêm tốn của họ Ngoài sản phẩm truyền thống, cửa hàng còn cung cấp các dịch vụ bổ sung để nâng cao trải nghiệm, bao gồm không gian phục vụ ấm cúng và cảm giác tích cực khi tương tác với thương hiệu.

Quán được thiết kế thông thoáng, kết hợp với hệ thống điều hòa và âm nhạc nhẹ nhàng, mang đến không gian ấm cúng giúp khách hàng thư giãn và giảm bớt căng thẳng.

Tại Starbucks, các loại nước uống, đặc biệt là cà phê, đều có nguồn gốc rõ ràng và công thức pha chế được bảo mật, đảm bảo nguồn cung ổn định và bền vững.

Khi khách hàng đến quán cà phê, họ sẽ cảm nhận được không khí thân thiện, ấm áp và không có sự phân biệt giữa các tầng lớp xã hội Không gian quán được thiết kế hiện đại nhưng vẫn giữ lại nét cổ điển, tạo điều kiện cho khách hàng thưởng thức sản phẩm trong một môi trường hài hòa và tĩnh lặng.

Logo của Starbucks đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển với những ý nghĩa và thông điệp phong phú Phiên bản mới nhất, cập nhật vào năm 2011, nổi bật với màu xanh tươi mát, mang đến cảm giác bình yên Hình ảnh Siren trên logo không chỉ gợi nhớ về quá khứ mà còn thể hiện những kỳ vọng cho tương lai Starbucks luôn tạo ra sự quen thuộc và để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng khách hàng.

Hình được lấy trong tài liệu: “EDUTab 11/01/2022.Hoạt động marketing mix của "STARBUCKS".https://edutab.vn/blogs/tieu-dung- thong-minh/chien-luoc-marketing-4p-cua-starbucks.[truy cập ngày 9/11/1024]”

Starbucks không ngừng nâng cao giá trị thương hiệu và mở rộng quy mô để thu hút thêm khách hàng Họ đã làm mới danh sách sản phẩm với nhiều loại cà phê, trà, bánh ngọt, sinh tố và Frappuccino, cùng với nhiều thức uống phong phú khác.

Starbucks luôn nỗ lực cải tiến sản phẩm và tạo ra sự kết hợp mới giữa thức uống và đồ ăn, nhưng vẫn kiên quyết loại bỏ những món có thể ảnh hưởng đến cà phê, sản phẩm chủ lực của mình Điều này chứng tỏ sự chú trọng của hãng trong việc mang đến trải nghiệm thưởng thức cà phê tuyệt vời và chất lượng cao cho khách hàng, đồng thời tập trung vào các sản phẩm yêu thích và ưu tiên của họ.

Sản phẩm của chúng tôi không chỉ ổn định mà còn thường xuyên thay đổi và mở rộng theo mùa vụ và các dịp lễ quan trọng Chúng tôi cung cấp các sản phẩm giới hạn để kích thích sự tò mò và mong muốn của khách hàng, mang đến trải nghiệm thú vị với những món hàng độc đáo Điều này thu hút khách hàng đến thưởng thức đồ uống và tìm kiếm các sản phẩm hiếm có, tạo ra tình trạng khan hiếm khi sản phẩm bán hết, từ đó tăng cường sự khao khát trong lòng họ.

Starbucks không chỉ chú trọng vào thiết kế không gian mà còn đáp ứng khẩu vị riêng biệt của từng khách hàng để nâng cao trải nghiệm Với phong cách phục vụ lâu đời, hãng đã biên soạn album bài hát yêu thích của khách và mua lại công ty âm nhạc vào năm 1999 để xây dựng hình ảnh thương hiệu Không gian của Starbucks mang vẻ sang trọng, hiện đại và thanh lịch với phong cách tối giản, thu hút giới trẻ và trở thành địa điểm check-in hot Để phục vụ nhu cầu sử dụng internet, Starbucks cung cấp Wifi miễn phí với tốc độ cao, đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng.

Hệ thống cửa hàng cà phê Starbucks đã có mặt tại Việt Nam với 79 chi nhánh và được xếp hạng trong số những thương hiệu cà phê hàng đầu Mặc dù số lượng chi nhánh chỉ chiếm một phần nhỏ so với các đối thủ, doanh thu của Starbucks Việt Nam trong năm 2019 đạt 783 tỷ đồng, với lợi nhuận trước thuế là 51,9 tỷ đồng, tăng lần lượt 45% và 63% so với năm trước Giai đoạn này diễn ra trước đại dịch, cho thấy sự phát triển bền vững của Starbucks tại thị trường Việt Nam.

Hình 3.3 Lợi Nhuận Trước Thuế Của Các Chuỗi Cà Phê

Starbucks đã hoạt động tại Việt Nam được 10 năm, mặc dù số lượng cửa hàng còn khiêm tốn, nhưng lợi nhuận của họ lại vượt trội hơn cả các thương hiệu lớn như The Coffee House và Trung Nguyên.

Cả Highlands Coffee và The House Coffee đều đang phát triển ổn định tại Việt Nam Highlands Coffee đạt doanh thu 2.200 tỷ đồng với lãi trước thuế 83,8 tỷ đồng, trong khi The House Coffee ghi nhận doanh thu 861,9 tỷ đồng nhưng chịu lỗ 80,6 tỷ đồng.

Đ ÁNH GIÁ CHUNG

Starbucks Coffee là thương hiệu cà phê toàn cầu nổi tiếng với không gian sang trọng và dịch vụ tận tâm, tạo ra trải nghiệm khách hàng độc đáo Mỗi cửa hàng được thiết kế để mang lại cảm giác thoải mái, nơi khách hàng có thể thư giãn hoặc làm việc Chất lượng sản phẩm đa dạng, từ cà phê espresso đến trà và bánh ngọt, là một điểm mạnh nổi bật Tuy nhiên, Starbucks đối mặt với nhược điểm như giá cả cao hơn so với đối thủ, khiến một số khách hàng cảm thấy không thể tiếp cận, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn Một số sản phẩm cũng bị cho là thiếu tính độc đáo, dẫn đến sự chán nản Việc mở rộng nhanh chóng có thể làm giảm chất lượng dịch vụ tại các cửa hàng, gây không hài lòng cho khách hàng Cạnh tranh gia tăng từ các thương hiệu cà phê địa phương và chuỗi khác cũng tạo ra thách thức lớn cho Starbucks trong việc duy trì vị trí hàng đầu trên thị trường.

Chương IV Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động 4P của Starbucks Coffee

Starbucks thực hiện các chiến lược marketing toàn diện để mở rộng dải sản phẩm, nhưng gặp khó khăn trong việc nắm bắt văn hóa và nhu cầu của người tiêu dùng Mặc dù vẫn giữ hương vị cà phê đặc trưng, việc mở rộng thêm các loại đồ uống mới là cần thiết để đáp ứng sở thích đa dạng của khách hàng Cải tiến sản phẩm, tìm kiếm nguyên liệu chất lượng và phát triển thức uống chú trọng sức khỏe sẽ giúp thương hiệu duy trì sức hấp dẫn Ngoài ra, lập kế hoạch marketing cụ thể và giới thiệu sản phẩm độc đáo cũng rất quan trọng, trong khi vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng nhất tại tất cả các cửa hàng, cả trên toàn cầu và tại Việt Nam.

Starbucks cần định giá sản phẩm một cách hợp lý để thu hút khách hàng và phản ánh đúng giá trị của sản phẩm Họ đã triển khai nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho những khách hàng không quá bận tâm đến giá cả Tuy nhiên, thương hiệu cũng cần xem xét lại mức giá của mình và áp dụng các chiến lược phù hợp với từng thị trường và phân khúc khách hàng để đảm bảo tính cạnh tranh Việc không để giá cả quá chênh lệch so với đối thủ là rất quan trọng Ngoài ra, cải thiện dịch vụ bằng cách cung cấp wifi miễn phí, không gian ngồi thoải mái và ổ cắm sạc điện thoại, laptop sẽ nâng cao trải nghiệm cho khách hàng khi đến với Starbucks.

Để nâng cao mạng lưới cửa hàng, cần chọn thời điểm và địa điểm phù hợp, ưu tiên các khu vực đông dân cư và tiềm năng Việc ra mắt cửa hàng mới yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng, bao gồm tuyển dụng và đào tạo nhân viên chất lượng, cũng như kiểm tra nguyên liệu và quy trình sản xuất để đảm bảo an toàn cho khách hàng Hợp tác với các nhà bán lẻ và dịch vụ giao hàng sẽ mở rộng kênh phân phối Đồng thời, phát triển kênh bán hàng trực tuyến thông qua đầu tư vào website và ứng dụng di động để phục vụ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả.

Starbucks đã áp dụng nhiều phương pháp xúc tiến thương mại, nhưng một số chiến dịch gặp phải phản đối Do đó, hãng cần tập trung vào nghiên cứu thị trường và phân tích tình hình hiện tại trước khi triển khai bất kỳ chiến lược nào Việc xây dựng và phát triển các kênh truyền thông một cách thông minh và hiệu quả là rất cần thiết để thu hút sự chú ý của khách hàng và duy trì sự quan tâm từ những người yêu thích đồ uống mới của hãng.

C) KẾT LUẬN Đề án nghiên cứu đã đạt được những kết quả đáng kể, bao gồm việc cung cấp cái nhìn tổng quan về thị trường mục tiêu, nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách hàng tại Việt Nam trong lĩnh vực cà phê và thức uống Qua đó, nghiên cứu đã xây dựng và phân tích hoạt động marketing mix cụ thể cho Starbucks, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách tiếp cận khách hàng và tối ưu hóa các yếu tố sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với người thực hiện mà còn đối với các bên liên quan như doanh nghiệp, ngành học và cộng đồng Đối với người thực hiện, đề án giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực marketing, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp Đối với

Nghiên cứu về Starbucks cung cấp thông tin quý giá để điều chỉnh chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa quy trình phục vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng, từ đó gia tăng doanh thu và thị phần Kết quả nghiên cứu cũng làm phong phú tài liệu trong lĩnh vực marketing và quản trị kinh doanh, tạo cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo Đối với cộng đồng, nghiên cứu giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành thực phẩm và đồ uống học hỏi các chiến lược marketing hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển chung của ngành Các khuyến nghị cụ thể bao gồm điều chỉnh sản phẩm theo khẩu vị người Việt, áp dụng chương trình khuyến mãi hấp dẫn, mở rộng kênh phân phối trực tuyến, tăng cường hoạt động xúc tiến qua mạng xã hội và sự kiện cộng đồng, cũng như thực hiện khảo sát định kỳ để thu thập ý kiến khách hàng Những khuyến nghị này hy vọng sẽ giúp Starbucks phát triển bền vững và chiếm lĩnh thị trường cà phê tại Việt Nam.

 Philip Kotler,kevin Keller(2023),QUẢN TRỊ MARKETING,NXB Lao Động và Xã Hội

 Đỗ Văn Khiêm (2010),Marketing căn bản,NXB trường cao đẳng Lương Thực Phẩm

 Lê Thế Giới&Nguyễn Xuân Lãn (1998),Quản Trị

 K K Nguyễn 2020 CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA

STARBUCKS - CHUỖI CÀ PHÊ SỐ 1 THẾ GIỚI

.https://hbr.edu.vn/marketing/chien-luoc-marketing-cua- starbucks-chuoi-ca-phe-so- 1-the-gioi.html [truy cập ngày 12/11/2024]

 Trọng Nghĩa.11:30 20/02/2023 Toàn cảnh sự thật về thứ nước uống "có vị cà phê pha với đường".https://markettimes.vn/giai- noi-oan-10-nam-cua-starbucks-tai-thi-truong-viet-nam-su-dung- nguyen-lieu-dat-gap-doi-nhung-van-bi-che-nhat-nheo-

 19-08-2022 - 14:09 PM Starbucks kinh doanh ra sao sau gần

10 năm có mặt tại Việt Nam? https://cafef.vn/starbucks-kinh- doanh-ra-sao-sau-gan-10-nam-co-mat-tai-viet-nam-

Ngày đăng: 05/04/2025, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Số lượng cửa hàng starbucks trên các quốc gia - Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam
Bảng 2.1 Số lượng cửa hàng starbucks trên các quốc gia (Trang 17)
Hình 2.2 Các loại sản phẩm - Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam
Hình 2.2 Các loại sản phẩm (Trang 20)
Hình 2.3 Quy mô một số chuỗi cafe tại Việt Năm - Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam
Hình 2.3 Quy mô một số chuỗi cafe tại Việt Năm (Trang 21)
Hình   được   lấy   trong   tài   liệu:   “EDUTab.   11/01/2022.Hoạt   động marketing mix của  "STARBUCKS".https://edutab.vn/blogs/tieu-dung-thong-minh/chien-luoc-marketing-4p-cua-starbucks.[truy   cập   ngày 9/11/1024]” - Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam
nh được lấy trong tài liệu: “EDUTab. 11/01/2022.Hoạt động marketing mix của "STARBUCKS".https://edutab.vn/blogs/tieu-dung-thong-minh/chien-luoc-marketing-4p-cua-starbucks.[truy cập ngày 9/11/1024]” (Trang 25)
Hình 3.1 sản phẩm của starbucks - Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam
Hình 3.1 sản phẩm của starbucks (Trang 25)
Hình 3.2 logo của starbucks - Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam
Hình 3.2 logo của starbucks (Trang 26)
Hình 3.3 Lợi Nhuận Trước Thuế Của Các Chuỗi Cà Phê - Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam
Hình 3.3 Lợi Nhuận Trước Thuế Của Các Chuỗi Cà Phê (Trang 28)
Hình 3.4 Doanh Thu Các Chuỗi Thương Hiệu Cà Phê - Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam
Hình 3.4 Doanh Thu Các Chuỗi Thương Hiệu Cà Phê (Trang 29)
Hình 3.5 Kích cỡ ly của starbucks - Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam
Hình 3.5 Kích cỡ ly của starbucks (Trang 31)
Hình 3.6 Hình dạng ly starbucks - Đề Án quản trị kinh doanh phân tích hoạt Động marketing mix của starbucks coffee theo mô hình 4p tại việt nam
Hình 3.6 Hình dạng ly starbucks (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w