1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyến Đi thực tế môn quản lí tài nguyên rừng báo cáo chuyến Đi thực tế khu vực bắc sơn

25 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Chuyến Đi Thực Tế Môn Quản Lí Tài Nguyên Rừng
Tác giả Phạm Minh Quân
Người hướng dẫn Hoàng Thị Bích Hồng
Trường học Trường Đại Học Hạ Long
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục các hình ảnh nếu cóo Hình 1.1: Bản đồ vị trí khu vực rừng vành đai điều tra tại phường Phương Đông, Uông Bí Không có o Hình 3.1: Biểu đồ so sánh đường kính ngang ngực bình quâ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO CHUYẾN ĐI THỰC TẾ

MÔN: QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG

Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Thị Bích Hồng

SINH VIÊN: Phạm Minh Quân

Mã Sinh viên:23DH340017 LỚP: QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

MỤC LỤC

Contents

Danh mục các bảng: 3

1 Số liệu đo đạc rừng tự nhiên, 3

Danh mục các hình ảnh (nếu có) 14

Từ viết tắt 14

+ ĐẶT VẤN ĐỀ 15

PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM RỪNG TRỒNG KHU VỰC ĐIỀU TRA 15

1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội 15

1.1.1 Vị trí địa lý 15

1.1.2 Địa hình: 15

1.1.3 Khí hậu 15

1.1.4 Thổ nhưỡng 15

1.1.5 Đặc điểm cơ sở hạ tầng 15

1.1.6 Các điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội 15

1.2.1 Tên chủ rừng: 15

1.2.2 Địa chỉ trụ sở làm việc 15

1.2.3 Điện thoại liên hệ 15

1.2.4 Quyết định thành lập (nếu có 16

1.2.5 Chức năng nhiệm vụ của chủ rừng (nếu có): 16

1.3 Thông tin về rừng trồng điều tra 16

1.3.1 Vị trí khu vực rừng trồng điều tra: 16

1.3.2 Hiện trạng diện tích: 16

1.3.3 Loài cây trồng chủ yếu 16

1.3.4 Năm trồng 16

1.3.5 Nguồn gốc giống 16

1.3.6 Mật độ trồng ban đầu (nếu có): 16

PHẦN 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 16

2.1 Mục tiêu; 16

Trang 3

2.1.1 Mục tiêu tổng quát: 16

2.1.2 Mục tiêu cụ thể: 16

2.2 Đối tượng 16

2.3 Nội dung 16

2.4 Phương pháp điều tra 17

2.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra: 17

2.4.2 Xác định dung lượng mẫu và phân bố ô điều tra: 17

2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu tại các ô điều tra: 17

2.4.4 Phương pháp xử lý và tính toán số liệu 17

PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

BÁO CÁO CHUYẾN ĐI THỰC TẾ KHU VỰC BẮC SƠN

Danh mục các bảng:

1 Số liệu đo đạc rừng tự nhiên.

rộng

Chiều cao

Tình trạng

Hình ảnh

Trang 4

Cây 3 59 cm 10m Cây phát

triển tốt

Trang 5

Cây 4

Cây 4.1

-Cây 5 43 cm 10m

Trang 6

-Cây 6 87cm 10m Phẩm

chất tốt

Cây 7 47 cm 10m Phẩm

chất tốt

Trang 7

Cây 8 30 cm 13-14

cm

Phẩmchất tốt

-Cây 10 61 cm 8-9 cm Phẩm

chất tốt

Trang 8

Chu

vi 1.3 cm

Chiều cao Hvn (m)

Phẩm chất (A,b,c)

Ghi Chú

Trang 14

Danh mục các hình ảnh (nếu có)

o Hình 1.1: Bản đồ vị trí khu vực rừng vành đai điều tra tại

phường Phương Đông, Uông Bí ( Không có )

o Hình 3.1: Biểu đồ so sánh đường kính ngang ngực bình quân theo tuổi của rừng Keo lai ( Không có )

o Hình 3.2: Hình ảnh hiện trạng rừng trồng Keo lai tại khu vực điều tra

Trang 15

học Tuy nhiên, để khai thác rừng trồng một cách hiệu quả và bền vững, việc điềutra, đánh giá trữ lượng, năng suất và chất lượng rừng trồng là vô cùng cần thiếtgiúp xác định hiệu quả trồng rừng và đề xuất các giải pháp quản lý, chăm sóc ,bảo

vệ và khai thác hợp lý

PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM RỪNG TRỒNG KHU VỰC ĐIỀU TRA

1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội

1.1.1 Vị trí địa lý: Khu vực rừng vành đai điều tra nằm tại đường

Vàng Ranh khu vưc Bắc Sơn , thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

(Xem Hình 1.1)

1.1.2 Địa hình: Địa hình khu vực nghiên cứu chủ yếu là đồi núi thấp xen kẽ các thung lũng nhỏ Độ dốc trung bình khoảng 10-15 độ Hướng dốc chủ yếu là hướng Đông Nam Độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 50-100 mét

1.1.3 Khí hậu: Khu vực Uông Bí chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới

gió mùa ẩm, có mùa hè nóng ẩm mưa nhiều (tháng 5 đến tháng 9) và mùa đông lạnh khô (tháng 11 đến tháng 3) Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23-24°C Lượng mưa trung bình năm khoảng 1800-2000 mm

1.1.4 Thổ nhưỡng: Loại đất chủ yếu tại khu vực rừng là đất feralit đỏ

vàng phát triển trên nền đá sét và sa thạch Đất có tầng dày trung bình, thoát nước tốt nhưng độ phì nhiêu trung bình

1.1.5 Đặc điểm cơ sở hạ tầng: Khu vực rừng có đường giao thông đất

cấp phối nhỏ, thuận tiện cho việc đi lại và quản lý rừng Gần khu vực rừng có một số kênh mương nhỏ phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp

1.1.6 Các điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội: Xung quanh khu vực

rừng có một số hộ dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp và lâm nghiệp Hoạt động kinh tế chủ yếu liên quan đến rừng là trồng và khai thác keo

+ Thông tin chung về chủ rừng

1.2.1 Tên chủ rừng: Ban Quản lý Rừng phòng hộ Uông Bí

1.2.2 Địa chỉ trụ sở làm việc: Số 15, đường Trần Hưng Đạo, phường

Yết Kiêu, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

1.2.3 Điện thoại liên hệ:

1.2.4 Quyết định thành lập (nếu có): Quyết định số 123/QĐ-UBND

ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Quảng Ninh

1.2.5 Chức năng nhiệm vụ của chủ rừng (nếu có): Quản lý, bảo vệ vàphát triển diện tích rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố Uông Bí, góp phần bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

1.3 Thông tin về rừng trồng điều tra

1.3.1 Vị trí khu vực rừng trồng điều tra: Tiểu khu 256, khoảnh 3, lô 5

Trang 16

1.3.2 Hiện trạng diện tích: Tổng diện tích khu vực rừng trồng là 15 ha.Diện tích được điều tra là 3 ha (tương đương 20%).

1.3.3 Loài cây trồng chủ yếu: Keo lai ( Acacia hybrid) chiếm 90% diện

tích Ngoài ra còn có một số ít cây bạch đàn

1.3.4 Năm trồng: Rừng được trồng vào năm 2018 (7 tuổi).

1.3.5 Nguồn gốc giống: Giống Keo lai được cung cấp từ Trung tâm

Giống Cây Lâm nghiệp Quảng Ninh

1.3.6 Mật độ trồng ban đầu (nếu có): Mật độ trồng ban đầu ước tính

là 1600 cây/ha

PHẦN 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

2.1 Mục tiêu;

2.1.1 Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng sinh trưởng và chất lượng của khu vực rừng trồng Keo lai vành đai tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí để cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và phát triển rừng bền vững

- Dự báo sơ bộ sản lượng rừng trồng Keo lai hiện tại

2.2 Đối tượng

- Rừng trồng Keo lai vành đai thuộc tiểu khu 256, khoảnh 3, lô 5,

phường Phương Đông, thành phố Uông Bí

Các cây Keo lai trong khu vực điều tra

- Xác định lượng tăng trưởng của các đại lượng điều tra

Đánh giá chất lượng rừng trồng Keo lai thông qua các chỉ tiêu: tỷ lệ cây sống, tình trạng sâu bệnh, đặc điểm hình thái cây

Dự báo sản lượng rừng trồng Keo lai hiện tại

2.4 Phương pháp điều tra: Đo Đạc

2.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra: Sử dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống Khu vực điều tra được chia thành các ô vuông có kích thước 50m x 50m Chọn ngẫu nhiên một điểm xuất phát, sau đó các ô

Trang 17

điều tra được chọn theo khoảng cách đều nhau là 100m dọc theo các tuyến song song và vuông góc.

2.4.2 Xác định dung lượng mẫu và phân bố ô điều tra:

Tổng số ô điều tra: Thiết lập 12 ô điều tra.

Kích thước và hình dạng ô điều tra: Các ô điều tra có kích thước 20m

x 20m (diện tích 400 m²) và hình dạng hình vuông

Phương pháp bố trí ô điều tra: Bố trí theo hệ thống trên bản đồ khu

vực nghiên cứu (Xem phụ lục bản đồ)

2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu tại các ô điều tra:

Đo đường kính ngang ngực (D1.3): Sử dụng thước dây chuyên dụng

để đo đường kính thân cây ở độ cao 1.3 mét so với mặt đất Đo chính xác đến 0.1 cm cho tất cả các cây có D1.3 ≥ 5 cm trong ô điều tra

Đo chiều cao vút ngọn (Hvn): Sử dụng thước cao Blume-Leiss để đo

chiều cao từ gốc cây đến đỉnh chồi ngọn Đo chính xác đến 0.5 m cho ít nhất 5 cây đại diện trong mỗi ô điều tra

Đánh giá phẩm chất cây: Quan sát và ghi nhận các đặc điểm phẩm

chất của từng cây như độ thẳng thân (thẳng, hơi cong, cong), số lượng cành (ít, trung bình, nhiều), tình trạng sâu bệnh (không bị, bị nhẹ, bị nặng), cụt ngọn (có, không)

Ghi nhận các yếu tố khác: Ghi nhận loài cây, tọa độ trung tâm ô điều

tra (sử dụng GPS cầm tay), độ dốc địa hình (sử dụng clinometer)

2.4.4 Phương pháp xử lý và tính toán số liệu:

Nhập liệu và kiểm tra lỗi: Số liệu thu thập được nhập vào bảng tính

Excel và kiểm tra lỗi nhập liệu bằng cách so sánh với phiếu điều tra gốc

và kiểm tra các giá trị bất thường

Tính toán các đại lượng điều tra bình quân:

- Đường kính ngang ngực bình quân (D1.3 TB) = (Tổng D1.3 của tất cả các cây) / (Tổng số cây đo được)

- Chiều cao vút ngọn bình quân (Hvn TB) = (Tổng Hvn của các cây đo chiều cao) / (Số cây đo chiều cao)

-Thể tích cây đứng bình quân (M TB): Sử dụng công thức thực nghiệm địa phương cho loài Keo lai: M = 0.00008 * D1.3² * Hvn

+ Tính toán lượng tăng trưởng:

-Lượng tăng trưởng bình quân chung:Tăng trưởng đường kính (ΔD1.3)

= (D1.3 hiện tại - D1.3 khi trồng) / Tuổi rừng

-Tăng trưởng chiều cao (ΔHvn) = (Hvn hiện tại - Hvn khi trồng) / Tuổi rừng

-Tăng trưởng thể tích (ΔM) = (M hiện tại) / Tuổi rừng (Lưu ý: Do không

có số liệu D1.3 và Hvn khi trồng, chúng tôi sử dụng các giá trị tham khảotrung bình cho Keo lai trồng tại khu vực để ước tính)

+ Đánh giá chất lượng rừng: Tính tỷ lệ cây sống (Số cây hiện tại / Mật

độ trồng ban đầu), tỷ lệ cây bị sâu bệnh (Số cây bị sâu bệnh / Tổng số cây đo được), và mô tả đặc điểm hình thái chung của rừng dựa trên quan sát

Trang 18

+ Dự báo sản lượng rừng: Ước tính sản lượng hiện tại bằng cách

nhân thể tích bình quân với mật độ cây hiện tại

Sử dụng phần mềm thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để

xử lý và tính toán số liệu

PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả đánh giá các đại lượng điều tra bình quân (D1.3, Hvn, G, M)

 Kết quả đo đạc và đánh giá ô tiêu chuẩn 1 tại khu rừng tự nhiên

Số hiệu cây

D1.3 (cm)

Chiều cao Hvn (m)

Tiết diện ngang thân cây G (m 2 )

Trữ lượng M (m3/ha)

 Kết quả đo đạc và đánh giá ô tiêu chuẩn 2 tại khu rừng trồng

Số hiệu cây

Loài cây

D1.3 (cm)

Chiều cao Hvn (m)

Tiết diện ngang thân cây G (m 2 )

3.2 So sánh, phân tích sinh trưởng rừng trồng theo tuổi, giống cây và hạng đất

Bảng 4: So sánh sinh trưởng rừng trồng theo tuổi Tuổi rừng

(năm)

Đường kính D1.3 (cm)

Chiều cao Hvn (M)

Trữ lượng M (m 3 /ha)

Nhận xét

Trang 19

3 – 5 năm 38 – 48 cm 17,5 – 18,3 m Thấp Sinh trường nhanh chủ yếu theo

chiều cao

6 – 8 năm 52 – 60 cm 18 – 19,8 m Trung bình Phát triển cân đối cả về đường

kính và chiều cao

9 – 12 năm 64 – 78 cm 19,5 – 20,5 m Cao Tăng trưởng chủ yếu về đường

kính, tích luỹ sinh khối lớn

Bảng 5: So sánh sinh trưởng theo giống cây Giống

cây

Tốc độ sinh trường

Chu kỳ khai thác (năm)

Đặc điểm nổi bật Ứng dụng

Keo lai Nhanh 6 – 8 Tăng trưởng mạnh,

đường kính lớn, thích nghi tốt

Rừng sản xuất, nguyên liệu giấy, gỗdăm

Keo tai

tượng

Trung bình 8 -12 Gỗ chắc, thân

thẳng, chất lượng cao

Sản xuất gỗ xẻ, rừngphòng hộ

Bảng 6: So sánh sinh trưởng theo hạng đất Hạng đất Dặc điểm

đất

Đường kính D1.3 (cm)

Chiều cao Hvn (m)

> 60 cm > 19 m Cao Cây phát triển

nhanh, năng suất caoHạng II

(trung bình)

Đất trung bình, thoát nước tốt

50-60 cm 18-19 m Trung bình Cây sinh trưởng ổn

định, năng suất vừa phải

Hạng III

(kém)

Đất khô cằn, sỏi đá

< 50 cm < 18 m Thấp Cây phát triển chậm,

cần cải tạo đất

3.3 Đánh giá chất lượng rừng trồng

1 Đánh giá sinh trưởng

• Đường kính ngang ngực (D1.3): Rừng trồng có các cây với D1.3 dao

động từ 38 cm đến 80 cm, trung bình khoảng 55 – 60 cm, phản ánh sự phát triển khá tốt của cây trồng

Trang 20

• Chiều cao vút ngọn (Hvn): Các cây có chiều cao trung bình 17,5 – 22

m, cho thấy sinh trưởng ổn định, phù hợp với điều kiện lập địa

• Tiết diện ngang thân cây (G): Chưa có dữ liệu tính toán đầy đủ, nhưng

với các chỉ số D1.3 và Hvn như trên, có thể ước tính G khá lớn, phản ánh sinh trưởng tốt

• Trữ lượng rừng (M): Dữ liệu trữ lượng chưa đầy đủ, nhưng với sinh

trưởng tốt, rừng có khả năng đạt trữ lượng khá cao

2 Phân loại chất lượng rừng trồng

Tiêu chí đánh

giá

Mức độ đánh giá

Nhận xét

Sinh trưởng

(D1.3, Hvn, G,

M)

Tốt Rừng có cây đường kính lớn, chiều cao

phát triển ổn định, tiết diện ngang than khá lớn, trữ lượng rừng cao

Mật độ và phân

bố

Khá Cây phân bố tương đối đều, một số khu vực

mật độ hơi dày, cần tỉa thưa

Năng suất và

hiệu quả kinh tế

Tốt Chủ yếu trồng keo lai, keo tai tượng, có giá

trị kinh tế cao, phục vụ chế biến gỗ công nghiệp

Khả năng chống

chịu và thích

nghi

Tốt Ít sâu bệnh, thích nghi tốt với điều kiện tự

nhiên, cần lưu ý bảo vệ khỏi gãy đổ do mưabão

Chất lượng tổng

thể

Tốt – Khá Rừng sinh trưởng tốt, hiệu quả kinh tế cao,

cần duy trì chăm sóc và khai thác hợp lý đểđạt năng suất cao

3.4 Dự báo sản lượng rừng trồng

1 Cơ sở dự báo

Dự báo sản lượng rừng trồng được thực hiện dựa trên:

• Số liệu điều tra sinh trưởng rừng (D1.3, Hvn, G, M) trong các năm

• Định mức tăng trưởng trung bình hàng năm của các loài cây trồng (keo lai, keotai tượng)

• Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, đất đai và biện pháp chăm sóc, quản lý

2.Tốc độ tăng trưởng trung bình

Dựa vào số liệu đo đạc, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm được xác định như sau:

Chỉ tiêu Tăng trường trung bình/năm

Đường kính D1.3 (cm) 2,5 – 3,0 cm/năm

Trang 21

Chiều cao Hvn (m) 1,5 – 2,0 m/năm

Tiết diện ngang than G (m2) 0,002 – 0,004 m2/năm

Trữ lượng M (m3/ha) 10 – 15 m3/ha/năm

1 Ước tính sản lượng rừng trồng

Khu vực rừng trồng chủ yếu là keo lai, keo tai tượng với mật độ và sinh trưởng tốt

• Diện tích rừng trồng: Khoảng 1.500 ha

• Trữ lượng bình quân: Trung bình 150 m³/ha

• Tổng sản lượng rừng trồng: 1.500 \times 150 = 225.000 \, m³

3.5 Đánh giá chất lượng rừng tự nhiên

1 Đanh giá sinh trưởng rừng

Mật độ cây gỗ Trung bình Cây gỗ lớn không còn

nhiều, có hiện tượng mất rừng cục bộ.

trung bình, chiều cao tốt nhưng không đồng đều.

Đa dạng sinh học Trung bình – khá Đồng tực vật đa dạn

nhưng suy giảm do tác động con người.

Chất lượng đất và môi

trường

Trung bình Đất có độ phì nhiêu

nhưng chịu tác động từ xói mòn và khai thác.

do khai thác gỗ, khoáng sản và mở rộng

Trang 22

dân cư.

Chất lượng tổng thể Trung bình – khá Rừng vẫn có tiềm năng

phục hồi nếu có biện pháp bảo vệ tốt.

3.6 Dự báo sản lượng rừng tự nhiên

1 Cơ sở dự báo sản lượng rừng tự nhiên

Dự báo sản lượng rừng tự nhiên được thực hiện dựa trên các yếu tố:

• Diện tích rừng: Tổng diện tích rừng tự nhiên trong khu vực

• Mật độ cây gỗ: Số cây/ha, phản ánh mức độ giàu có của rừng

• Tốc độ sinh trưởng: Dựa vào mức tăng trưởng bình quân hàng năm của các chỉtiêu sinh trưởng (D1.3, Hvn, G, M)

• Tác động môi trường và con người: Các yếu tố như khai thác gỗ, tác động của thời tiết, thiên tai và chính sách bảo vệ rừng

2.Ước tính sản lượng rừng tự nhiên

Từ số liệu thu thập được, ước tính:

• Diện tích rừng tự nhiên: Khoảng 2.000 ha

• Trữ lượng bình quân: Khoảng 120 m³/ha

• Tổng sản lượng rừng tự nhiên: 2.000 \times 120 = 240.000 \, m³

 Thảo luận:

- Rừng tự nhiên có tổng sản lượng lớn hơn nhưng trữ lượng bình quân

thấp hơn so với rừng trồng Điều này phản ánh rằng rừng trồng có tốc độ sinh trưởng cao hơn, được quản lý tốt hơn về mật độ và chu kỳ khai thác

- Rừng trồng chiếm sản lượng gần bằng rừng tự nhiên, mặc dù diện tích ít hơn Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng của cây trồng ngắn ngày như keo lai, keo tai tượng trong cung cấp gỗ thương mại

- Sản lượng rừng tự nhiên và rừng trồng ở khu vực này hiện tại tương đối lớn (~ 465.000 m³), nhưng rừng trồng chiếm tỷ lệ lớn hơn về sản lượng trên diệntích nhỏ hơn

- Nếu không có biện pháp bảo vệ, rừng tự nhiên sẽ suy giảm mạnh trong khi rừng trồng có tiềm năng mở rộng sản lượng

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 Kết luận

Trang 23

• Trữ lượng rừng trồng bình quân đạt 150 m³/ha, cao hơn rừng tự nhiên.

• Rừng trồng có sản lượng khoảng 225.000 m³ với diện tích 1.500 ha và trữ lượng bình quân 150 m³/ha

• Đối với rừng tự nhiên:

• Tăng trưởng chậm hơn, D1.3 trung bình 1 – 1,2 cm/năm, chiều cao Hvn 1 – 2 m/năm • Chất lượng rừng không đồng đều, có sự phân tầng rõ rệt giữa các nhóm cây

• Trữ lượng rừng tự nhiên bình quân 120 m³/ha, thấp hơn rừng trồng do khai thác lâu dài và tái sinh chậm

• Rừng tự nhiên có sản lượng khoảng 240.000 m³ với diện tích 2.000 ha và trữ lượng bình quân 120 m³/ha

=>Chất lượng rừng trồng tốt hơn về sản lượng gỗ thương phẩm, trong khi rừng

tự nhiên có giá trị sinh thái cao hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1) Trường Cao đắng Nông Lâm Đông Bắc (2023) Báo cáo hiện trạng rừng trồng và rừng tự nhiên tại khu vực Bắc Sơn -Vàng Danh

Ngày đăng: 05/04/2025, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

O Hình 3.2: Hình ảnh hiện trạng rừng trồng Keo lai tại khu vực  điều tra - Báo cáo chuyến Đi thực tế môn quản lí tài nguyên rừng  báo cáo  chuyến Đi thực tế khu vực bắc sơn
Hình 3.2 Hình ảnh hiện trạng rừng trồng Keo lai tại khu vực điều tra (Trang 14)
Bảng 1: Kết quả điều tra các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng tự nhiên - Báo cáo chuyến Đi thực tế môn quản lí tài nguyên rừng  báo cáo  chuyến Đi thực tế khu vực bắc sơn
Bảng 1 Kết quả điều tra các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng tự nhiên (Trang 18)
Bảng 5: So sánh sinh trưởng theo giống cây - Báo cáo chuyến Đi thực tế môn quản lí tài nguyên rừng  báo cáo  chuyến Đi thực tế khu vực bắc sơn
Bảng 5 So sánh sinh trưởng theo giống cây (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w