Danh mục các hình ảnh nếu cóo Hình 1.1: Bản đồ vị trí khu vực rừng vành đai điều tra tại phường Phương Đông, Uông Bí Không có o Hình 3.1: Biểu đồ so sánh đường kính ngang ngực bình quâ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO CHUYẾN ĐI THỰC TẾ
MÔN: QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG
Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Thị Bích Hồng
SINH VIÊN: Phạm Minh Quân
Mã Sinh viên:23DH340017 LỚP: QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2MỤC LỤC
Contents
Danh mục các bảng: 3
1 Số liệu đo đạc rừng tự nhiên, 3
Danh mục các hình ảnh (nếu có) 14
Từ viết tắt 14
+ ĐẶT VẤN ĐỀ 15
PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM RỪNG TRỒNG KHU VỰC ĐIỀU TRA 15
1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội 15
1.1.1 Vị trí địa lý 15
1.1.2 Địa hình: 15
1.1.3 Khí hậu 15
1.1.4 Thổ nhưỡng 15
1.1.5 Đặc điểm cơ sở hạ tầng 15
1.1.6 Các điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội 15
1.2.1 Tên chủ rừng: 15
1.2.2 Địa chỉ trụ sở làm việc 15
1.2.3 Điện thoại liên hệ 15
1.2.4 Quyết định thành lập (nếu có 16
1.2.5 Chức năng nhiệm vụ của chủ rừng (nếu có): 16
1.3 Thông tin về rừng trồng điều tra 16
1.3.1 Vị trí khu vực rừng trồng điều tra: 16
1.3.2 Hiện trạng diện tích: 16
1.3.3 Loài cây trồng chủ yếu 16
1.3.4 Năm trồng 16
1.3.5 Nguồn gốc giống 16
1.3.6 Mật độ trồng ban đầu (nếu có): 16
PHẦN 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 16
2.1 Mục tiêu; 16
Trang 32.1.1 Mục tiêu tổng quát: 16
2.1.2 Mục tiêu cụ thể: 16
2.2 Đối tượng 16
2.3 Nội dung 16
2.4 Phương pháp điều tra 17
2.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra: 17
2.4.2 Xác định dung lượng mẫu và phân bố ô điều tra: 17
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu tại các ô điều tra: 17
2.4.4 Phương pháp xử lý và tính toán số liệu 17
PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
BÁO CÁO CHUYẾN ĐI THỰC TẾ KHU VỰC BẮC SƠN
Danh mục các bảng:
1 Số liệu đo đạc rừng tự nhiên.
rộng
Chiều cao
Tình trạng
Hình ảnh
Trang 4Cây 3 59 cm 10m Cây phát
triển tốt
Trang 5Cây 4
Cây 4.1
-Cây 5 43 cm 10m
Trang 6-Cây 6 87cm 10m Phẩm
chất tốt
Cây 7 47 cm 10m Phẩm
chất tốt
Trang 7Cây 8 30 cm 13-14
cm
Phẩmchất tốt
-Cây 10 61 cm 8-9 cm Phẩm
chất tốt
Trang 8Chu
vi 1.3 cm
Chiều cao Hvn (m)
Phẩm chất (A,b,c)
Ghi Chú
Trang 14Danh mục các hình ảnh (nếu có)
o Hình 1.1: Bản đồ vị trí khu vực rừng vành đai điều tra tại
phường Phương Đông, Uông Bí ( Không có )
o Hình 3.1: Biểu đồ so sánh đường kính ngang ngực bình quân theo tuổi của rừng Keo lai ( Không có )
o Hình 3.2: Hình ảnh hiện trạng rừng trồng Keo lai tại khu vực điều tra
Trang 15học Tuy nhiên, để khai thác rừng trồng một cách hiệu quả và bền vững, việc điềutra, đánh giá trữ lượng, năng suất và chất lượng rừng trồng là vô cùng cần thiếtgiúp xác định hiệu quả trồng rừng và đề xuất các giải pháp quản lý, chăm sóc ,bảo
vệ và khai thác hợp lý
PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM RỪNG TRỒNG KHU VỰC ĐIỀU TRA
1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội
1.1.1 Vị trí địa lý: Khu vực rừng vành đai điều tra nằm tại đường
Vàng Ranh khu vưc Bắc Sơn , thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
(Xem Hình 1.1)
1.1.2 Địa hình: Địa hình khu vực nghiên cứu chủ yếu là đồi núi thấp xen kẽ các thung lũng nhỏ Độ dốc trung bình khoảng 10-15 độ Hướng dốc chủ yếu là hướng Đông Nam Độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 50-100 mét
1.1.3 Khí hậu: Khu vực Uông Bí chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
gió mùa ẩm, có mùa hè nóng ẩm mưa nhiều (tháng 5 đến tháng 9) và mùa đông lạnh khô (tháng 11 đến tháng 3) Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23-24°C Lượng mưa trung bình năm khoảng 1800-2000 mm
1.1.4 Thổ nhưỡng: Loại đất chủ yếu tại khu vực rừng là đất feralit đỏ
vàng phát triển trên nền đá sét và sa thạch Đất có tầng dày trung bình, thoát nước tốt nhưng độ phì nhiêu trung bình
1.1.5 Đặc điểm cơ sở hạ tầng: Khu vực rừng có đường giao thông đất
cấp phối nhỏ, thuận tiện cho việc đi lại và quản lý rừng Gần khu vực rừng có một số kênh mương nhỏ phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp
1.1.6 Các điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội: Xung quanh khu vực
rừng có một số hộ dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp và lâm nghiệp Hoạt động kinh tế chủ yếu liên quan đến rừng là trồng và khai thác keo
+ Thông tin chung về chủ rừng
1.2.1 Tên chủ rừng: Ban Quản lý Rừng phòng hộ Uông Bí
1.2.2 Địa chỉ trụ sở làm việc: Số 15, đường Trần Hưng Đạo, phường
Yết Kiêu, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
1.2.3 Điện thoại liên hệ:
1.2.4 Quyết định thành lập (nếu có): Quyết định số 123/QĐ-UBND
ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Quảng Ninh
1.2.5 Chức năng nhiệm vụ của chủ rừng (nếu có): Quản lý, bảo vệ vàphát triển diện tích rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố Uông Bí, góp phần bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
1.3 Thông tin về rừng trồng điều tra
1.3.1 Vị trí khu vực rừng trồng điều tra: Tiểu khu 256, khoảnh 3, lô 5
Trang 161.3.2 Hiện trạng diện tích: Tổng diện tích khu vực rừng trồng là 15 ha.Diện tích được điều tra là 3 ha (tương đương 20%).
1.3.3 Loài cây trồng chủ yếu: Keo lai ( Acacia hybrid) chiếm 90% diện
tích Ngoài ra còn có một số ít cây bạch đàn
1.3.4 Năm trồng: Rừng được trồng vào năm 2018 (7 tuổi).
1.3.5 Nguồn gốc giống: Giống Keo lai được cung cấp từ Trung tâm
Giống Cây Lâm nghiệp Quảng Ninh
1.3.6 Mật độ trồng ban đầu (nếu có): Mật độ trồng ban đầu ước tính
là 1600 cây/ha
PHẦN 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
2.1 Mục tiêu;
2.1.1 Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng sinh trưởng và chất lượng của khu vực rừng trồng Keo lai vành đai tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí để cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và phát triển rừng bền vững
- Dự báo sơ bộ sản lượng rừng trồng Keo lai hiện tại
2.2 Đối tượng
- Rừng trồng Keo lai vành đai thuộc tiểu khu 256, khoảnh 3, lô 5,
phường Phương Đông, thành phố Uông Bí
Các cây Keo lai trong khu vực điều tra
- Xác định lượng tăng trưởng của các đại lượng điều tra
Đánh giá chất lượng rừng trồng Keo lai thông qua các chỉ tiêu: tỷ lệ cây sống, tình trạng sâu bệnh, đặc điểm hình thái cây
Dự báo sản lượng rừng trồng Keo lai hiện tại
2.4 Phương pháp điều tra: Đo Đạc
2.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra: Sử dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống Khu vực điều tra được chia thành các ô vuông có kích thước 50m x 50m Chọn ngẫu nhiên một điểm xuất phát, sau đó các ô
Trang 17điều tra được chọn theo khoảng cách đều nhau là 100m dọc theo các tuyến song song và vuông góc.
2.4.2 Xác định dung lượng mẫu và phân bố ô điều tra:
Tổng số ô điều tra: Thiết lập 12 ô điều tra.
Kích thước và hình dạng ô điều tra: Các ô điều tra có kích thước 20m
x 20m (diện tích 400 m²) và hình dạng hình vuông
Phương pháp bố trí ô điều tra: Bố trí theo hệ thống trên bản đồ khu
vực nghiên cứu (Xem phụ lục bản đồ)
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu tại các ô điều tra:
Đo đường kính ngang ngực (D1.3): Sử dụng thước dây chuyên dụng
để đo đường kính thân cây ở độ cao 1.3 mét so với mặt đất Đo chính xác đến 0.1 cm cho tất cả các cây có D1.3 ≥ 5 cm trong ô điều tra
Đo chiều cao vút ngọn (Hvn): Sử dụng thước cao Blume-Leiss để đo
chiều cao từ gốc cây đến đỉnh chồi ngọn Đo chính xác đến 0.5 m cho ít nhất 5 cây đại diện trong mỗi ô điều tra
Đánh giá phẩm chất cây: Quan sát và ghi nhận các đặc điểm phẩm
chất của từng cây như độ thẳng thân (thẳng, hơi cong, cong), số lượng cành (ít, trung bình, nhiều), tình trạng sâu bệnh (không bị, bị nhẹ, bị nặng), cụt ngọn (có, không)
Ghi nhận các yếu tố khác: Ghi nhận loài cây, tọa độ trung tâm ô điều
tra (sử dụng GPS cầm tay), độ dốc địa hình (sử dụng clinometer)
2.4.4 Phương pháp xử lý và tính toán số liệu:
Nhập liệu và kiểm tra lỗi: Số liệu thu thập được nhập vào bảng tính
Excel và kiểm tra lỗi nhập liệu bằng cách so sánh với phiếu điều tra gốc
và kiểm tra các giá trị bất thường
Tính toán các đại lượng điều tra bình quân:
- Đường kính ngang ngực bình quân (D1.3 TB) = (Tổng D1.3 của tất cả các cây) / (Tổng số cây đo được)
- Chiều cao vút ngọn bình quân (Hvn TB) = (Tổng Hvn của các cây đo chiều cao) / (Số cây đo chiều cao)
-Thể tích cây đứng bình quân (M TB): Sử dụng công thức thực nghiệm địa phương cho loài Keo lai: M = 0.00008 * D1.3² * Hvn
+ Tính toán lượng tăng trưởng:
-Lượng tăng trưởng bình quân chung:Tăng trưởng đường kính (ΔD1.3)
= (D1.3 hiện tại - D1.3 khi trồng) / Tuổi rừng
-Tăng trưởng chiều cao (ΔHvn) = (Hvn hiện tại - Hvn khi trồng) / Tuổi rừng
-Tăng trưởng thể tích (ΔM) = (M hiện tại) / Tuổi rừng (Lưu ý: Do không
có số liệu D1.3 và Hvn khi trồng, chúng tôi sử dụng các giá trị tham khảotrung bình cho Keo lai trồng tại khu vực để ước tính)
+ Đánh giá chất lượng rừng: Tính tỷ lệ cây sống (Số cây hiện tại / Mật
độ trồng ban đầu), tỷ lệ cây bị sâu bệnh (Số cây bị sâu bệnh / Tổng số cây đo được), và mô tả đặc điểm hình thái chung của rừng dựa trên quan sát
Trang 18+ Dự báo sản lượng rừng: Ước tính sản lượng hiện tại bằng cách
nhân thể tích bình quân với mật độ cây hiện tại
Sử dụng phần mềm thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để
xử lý và tính toán số liệu
PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả đánh giá các đại lượng điều tra bình quân (D1.3, Hvn, G, M)
Kết quả đo đạc và đánh giá ô tiêu chuẩn 1 tại khu rừng tự nhiên
Số hiệu cây
D1.3 (cm)
Chiều cao Hvn (m)
Tiết diện ngang thân cây G (m 2 )
Trữ lượng M (m3/ha)
Kết quả đo đạc và đánh giá ô tiêu chuẩn 2 tại khu rừng trồng
Số hiệu cây
Loài cây
D1.3 (cm)
Chiều cao Hvn (m)
Tiết diện ngang thân cây G (m 2 )
3.2 So sánh, phân tích sinh trưởng rừng trồng theo tuổi, giống cây và hạng đất
Bảng 4: So sánh sinh trưởng rừng trồng theo tuổi Tuổi rừng
(năm)
Đường kính D1.3 (cm)
Chiều cao Hvn (M)
Trữ lượng M (m 3 /ha)
Nhận xét
Trang 193 – 5 năm 38 – 48 cm 17,5 – 18,3 m Thấp Sinh trường nhanh chủ yếu theo
chiều cao
6 – 8 năm 52 – 60 cm 18 – 19,8 m Trung bình Phát triển cân đối cả về đường
kính và chiều cao
9 – 12 năm 64 – 78 cm 19,5 – 20,5 m Cao Tăng trưởng chủ yếu về đường
kính, tích luỹ sinh khối lớn
Bảng 5: So sánh sinh trưởng theo giống cây Giống
cây
Tốc độ sinh trường
Chu kỳ khai thác (năm)
Đặc điểm nổi bật Ứng dụng
Keo lai Nhanh 6 – 8 Tăng trưởng mạnh,
đường kính lớn, thích nghi tốt
Rừng sản xuất, nguyên liệu giấy, gỗdăm
Keo tai
tượng
Trung bình 8 -12 Gỗ chắc, thân
thẳng, chất lượng cao
Sản xuất gỗ xẻ, rừngphòng hộ
Bảng 6: So sánh sinh trưởng theo hạng đất Hạng đất Dặc điểm
đất
Đường kính D1.3 (cm)
Chiều cao Hvn (m)
> 60 cm > 19 m Cao Cây phát triển
nhanh, năng suất caoHạng II
(trung bình)
Đất trung bình, thoát nước tốt
50-60 cm 18-19 m Trung bình Cây sinh trưởng ổn
định, năng suất vừa phải
Hạng III
(kém)
Đất khô cằn, sỏi đá
< 50 cm < 18 m Thấp Cây phát triển chậm,
cần cải tạo đất
3.3 Đánh giá chất lượng rừng trồng
1 Đánh giá sinh trưởng
• Đường kính ngang ngực (D1.3): Rừng trồng có các cây với D1.3 dao
động từ 38 cm đến 80 cm, trung bình khoảng 55 – 60 cm, phản ánh sự phát triển khá tốt của cây trồng
Trang 20• Chiều cao vút ngọn (Hvn): Các cây có chiều cao trung bình 17,5 – 22
m, cho thấy sinh trưởng ổn định, phù hợp với điều kiện lập địa
• Tiết diện ngang thân cây (G): Chưa có dữ liệu tính toán đầy đủ, nhưng
với các chỉ số D1.3 và Hvn như trên, có thể ước tính G khá lớn, phản ánh sinh trưởng tốt
• Trữ lượng rừng (M): Dữ liệu trữ lượng chưa đầy đủ, nhưng với sinh
trưởng tốt, rừng có khả năng đạt trữ lượng khá cao
2 Phân loại chất lượng rừng trồng
Tiêu chí đánh
giá
Mức độ đánh giá
Nhận xét
Sinh trưởng
(D1.3, Hvn, G,
M)
Tốt Rừng có cây đường kính lớn, chiều cao
phát triển ổn định, tiết diện ngang than khá lớn, trữ lượng rừng cao
Mật độ và phân
bố
Khá Cây phân bố tương đối đều, một số khu vực
mật độ hơi dày, cần tỉa thưa
Năng suất và
hiệu quả kinh tế
Tốt Chủ yếu trồng keo lai, keo tai tượng, có giá
trị kinh tế cao, phục vụ chế biến gỗ công nghiệp
Khả năng chống
chịu và thích
nghi
Tốt Ít sâu bệnh, thích nghi tốt với điều kiện tự
nhiên, cần lưu ý bảo vệ khỏi gãy đổ do mưabão
Chất lượng tổng
thể
Tốt – Khá Rừng sinh trưởng tốt, hiệu quả kinh tế cao,
cần duy trì chăm sóc và khai thác hợp lý đểđạt năng suất cao
3.4 Dự báo sản lượng rừng trồng
1 Cơ sở dự báo
Dự báo sản lượng rừng trồng được thực hiện dựa trên:
• Số liệu điều tra sinh trưởng rừng (D1.3, Hvn, G, M) trong các năm
• Định mức tăng trưởng trung bình hàng năm của các loài cây trồng (keo lai, keotai tượng)
• Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, đất đai và biện pháp chăm sóc, quản lý
2.Tốc độ tăng trưởng trung bình
Dựa vào số liệu đo đạc, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm được xác định như sau:
Chỉ tiêu Tăng trường trung bình/năm
Đường kính D1.3 (cm) 2,5 – 3,0 cm/năm
Trang 21Chiều cao Hvn (m) 1,5 – 2,0 m/năm
Tiết diện ngang than G (m2) 0,002 – 0,004 m2/năm
Trữ lượng M (m3/ha) 10 – 15 m3/ha/năm
1 Ước tính sản lượng rừng trồng
Khu vực rừng trồng chủ yếu là keo lai, keo tai tượng với mật độ và sinh trưởng tốt
• Diện tích rừng trồng: Khoảng 1.500 ha
• Trữ lượng bình quân: Trung bình 150 m³/ha
• Tổng sản lượng rừng trồng: 1.500 \times 150 = 225.000 \, m³
3.5 Đánh giá chất lượng rừng tự nhiên
1 Đanh giá sinh trưởng rừng
Mật độ cây gỗ Trung bình Cây gỗ lớn không còn
nhiều, có hiện tượng mất rừng cục bộ.
trung bình, chiều cao tốt nhưng không đồng đều.
Đa dạng sinh học Trung bình – khá Đồng tực vật đa dạn
nhưng suy giảm do tác động con người.
Chất lượng đất và môi
trường
Trung bình Đất có độ phì nhiêu
nhưng chịu tác động từ xói mòn và khai thác.
do khai thác gỗ, khoáng sản và mở rộng
Trang 22dân cư.
Chất lượng tổng thể Trung bình – khá Rừng vẫn có tiềm năng
phục hồi nếu có biện pháp bảo vệ tốt.
3.6 Dự báo sản lượng rừng tự nhiên
1 Cơ sở dự báo sản lượng rừng tự nhiên
Dự báo sản lượng rừng tự nhiên được thực hiện dựa trên các yếu tố:
• Diện tích rừng: Tổng diện tích rừng tự nhiên trong khu vực
• Mật độ cây gỗ: Số cây/ha, phản ánh mức độ giàu có của rừng
• Tốc độ sinh trưởng: Dựa vào mức tăng trưởng bình quân hàng năm của các chỉtiêu sinh trưởng (D1.3, Hvn, G, M)
• Tác động môi trường và con người: Các yếu tố như khai thác gỗ, tác động của thời tiết, thiên tai và chính sách bảo vệ rừng
2.Ước tính sản lượng rừng tự nhiên
Từ số liệu thu thập được, ước tính:
• Diện tích rừng tự nhiên: Khoảng 2.000 ha
• Trữ lượng bình quân: Khoảng 120 m³/ha
• Tổng sản lượng rừng tự nhiên: 2.000 \times 120 = 240.000 \, m³
Thảo luận:
- Rừng tự nhiên có tổng sản lượng lớn hơn nhưng trữ lượng bình quân
thấp hơn so với rừng trồng Điều này phản ánh rằng rừng trồng có tốc độ sinh trưởng cao hơn, được quản lý tốt hơn về mật độ và chu kỳ khai thác
- Rừng trồng chiếm sản lượng gần bằng rừng tự nhiên, mặc dù diện tích ít hơn Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng của cây trồng ngắn ngày như keo lai, keo tai tượng trong cung cấp gỗ thương mại
- Sản lượng rừng tự nhiên và rừng trồng ở khu vực này hiện tại tương đối lớn (~ 465.000 m³), nhưng rừng trồng chiếm tỷ lệ lớn hơn về sản lượng trên diệntích nhỏ hơn
- Nếu không có biện pháp bảo vệ, rừng tự nhiên sẽ suy giảm mạnh trong khi rừng trồng có tiềm năng mở rộng sản lượng
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận
Trang 23• Trữ lượng rừng trồng bình quân đạt 150 m³/ha, cao hơn rừng tự nhiên.
• Rừng trồng có sản lượng khoảng 225.000 m³ với diện tích 1.500 ha và trữ lượng bình quân 150 m³/ha
• Đối với rừng tự nhiên:
• Tăng trưởng chậm hơn, D1.3 trung bình 1 – 1,2 cm/năm, chiều cao Hvn 1 – 2 m/năm • Chất lượng rừng không đồng đều, có sự phân tầng rõ rệt giữa các nhóm cây
• Trữ lượng rừng tự nhiên bình quân 120 m³/ha, thấp hơn rừng trồng do khai thác lâu dài và tái sinh chậm
• Rừng tự nhiên có sản lượng khoảng 240.000 m³ với diện tích 2.000 ha và trữ lượng bình quân 120 m³/ha
=>Chất lượng rừng trồng tốt hơn về sản lượng gỗ thương phẩm, trong khi rừng
tự nhiên có giá trị sinh thái cao hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1) Trường Cao đắng Nông Lâm Đông Bắc (2023) Báo cáo hiện trạng rừng trồng và rừng tự nhiên tại khu vực Bắc Sơn -Vàng Danh