1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập kế hoạch số lượng lao Động và Đề xuất biện pháp giải quyết số lượng lao Động trong doanh nghiệp

14 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch số lượng lao động và đề xuất biện pháp giải quyết số lượng lao động trong doanh nghiệp
Tác giả Vũ Thị Ngân Thoa, Trần Vũ Phương Nhi, Lê Hà Ngân, Trần Hồng Quang, Vũ Đức Long
Người hướng dẫn TS. Vương Thị Hương Thu
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 85,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn sử dụng hiệu quả lao động, doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý, sử dụng lao động hợp lý, trong đó việc phân loại lao động để xác định cơ cấu nhân viên là điều cần thiết để

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

BÁO CÁO MÔN TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ

TIỀN LƯƠNG

LẬP KẾ HOẠCH SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG

DOANH NGHIỆP

GIẢNG VIÊN PHỤ TRÁCH : TS VƯƠNG THỊ HƯƠNG THU

92999 Vũ Thị Ngân Thoa KTT62ĐH

93107 Trần Vũ Phương Nhi KTT62ĐH

HẢI PHÒNG – 2024

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các doanh nghiệp được quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh và Nhà nước chỉ đóng vai trò định hướng, điều tiết thông qua các chính sách kinh tế vi mô và vĩ mô Chính sách kinh tế mở cửa mang lại nhiều cơ hội song cũng đem đến không ít những khó khăn, thách thức Lúc này các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp phải có chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn để phát huy mọi tiềm năng bên trong cũng như nắm bắt các thuận lợi, khắc phục mọi trở ngại khó khăn để tồn tại và phát triển

Mọi quá trình sản xuất phải có sự kết hợp của 3 yếu tố: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong đó lao động là yếu tố đóng vai trò quyết định và là động lực quyết định của mọi quá trình sản xuất kinh doanh Trong bất

kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào, nguồn lực lao động không chỉ là yếu tố vận hành mà còn là cốt lõi quyết định sự thành bại của các mục tiêu kinh doanh Một

kế hoạch lao động hiệu quả không chỉ đảm bảo sự phân bổ nguồn lực hợp lý mà còn tạo nền tảng phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Với nhận định về tầm quan trọng của kế hoạch lao động cùng sự hướng dẫn của cô TS Vương Thị Hương Thu đã giúp chúng em hoàn thành bài báo

cáo với chủ đề “Lập kế hoạch số lượng lao động và đề xuất biện pháp giải quyết số lượng lao động trong doanh nghiệp” Bài báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Lập kế hoạch số lượng lao động

Chương 3: Đề xuất biện pháp giải quyết số lượng lao động

Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo, do thời gian và lượng kiến thức

có hạn nên bài làm của chúng em không thể tránh khỏi sai sót, vì vậy chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số khái niệm cơ bản về lao động

1.1.1 Lao động

Để sản xuất của cải vật chất cho xã hội, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có tư liệu lao động như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,….; cần đối tượng lao động như nguyên vật liệu, nhiên liệu, và sức lao động của con người Lao động

là yếu tố quyết định của quá trình sản xuất, là quá trình mà con người sử dụng tư liệu lao động tác động lên đối tượng lao động và biến đổi đối tượng lao động sao cho phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh để đem lại hiệu quả cao nhất Trong quá trình lao động có sự hao phí về lao động, với mỗi loại công việc khác nhau, người lao động phải bỏ ra những hao phí lao động sống khác nhau để hoàn thành công việc đó

Muốn sử dụng hiệu quả lao động, doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý, sử dụng lao động hợp lý, trong đó việc phân loại lao động để xác định

cơ cấu nhân viên là điều cần thiết để quản lý và trả lương cho người lao động đúng với hao phí mà họ bỏ ra trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh

1.1.2 Mức lao động

a Mức lao động là lượng lao động hao phí cần thiết để hoàn thành một

đơn vị sản phẩm hay một khối lượng công việc nào đó trong điều kiện tổ chức

kỹ thuật nhất định

b Định mức lao động là quá trình xác định mức lao động, là sự quy định

các mức hao phí cần thiết cho việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định Nó bao gồm việc nghiên cứu quá trình sản xuất việc nghiên cứu kết cấu của tiêu hao thời gian làm việc, việc duy trì các mức tiên tiến bằng cách kịp thời xem xét và thay đổi chúng

Trong thực tế, việc lập các mức lao động được tiến hành thông qua quá trình dự thảo và áp dụng các mức thời gian, mức sản lượng và mức phục vụ

+ Mức thời gian: Là lượng thời gian hao phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay một công việc nào đó với một trình độ thành thạo tương

Trang 4

ứng, với mức độ phức tạp nhất định của công việc trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định

+ Mức sản lượng: Là lượng sản phẩm hay khối lượng công việc nhất định, quy định cho một công nhân hay một nhóm công nhân phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian, trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định

+ Mức phục vụ: Là số lượng đơn vị thiết bị quy định cho một công nhân hay một nhóm công nhân phải phục vụ hoặc số lượng công nhân quy định phải phục vụ một đơn vị thiết bị hay một nơi làm việc nào đó trong điều kiện tổ chức

kỹ thuật nhất định

c Định mức kỹ thuật lao động là quá trình nghiên cứu dự kiến tính toán

mức lao động cho từng hình thức lao động trên cơ sở áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật và các hình thức tổ chức lao động khoa học

1.1.3 Đặc điểm của mức lao động

- Mức lao động bao gồm cả số lượng lẫn chất lượng lao động

- Mức lao động có thể giao cho một công nhân hay một nhóm công nhân tuỳ thuộc vào yêu cầu của phân công lao động

- Mức lao động phải là mức lao động trung bình tiên tiến

- Mức lao động phải được xây dựng trên cơ sở ngày làm việc 8 giờ

- Mức lao động được xây dựng trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định

1.2 Kế hoạch năng suất lao động

1.2.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ

1.2.1.1 Ý nghĩa

Kế hoạch NSLĐ có liên quan chặt chẽ với các kế hoạch khác như kế hoạch sản lượng, kế hoạch quỹ tiền lương, kế hoạch giá thành….của doanh nghiệp

Kế hoạch NSLĐ có liên quan đến số lượng lao động do mức năng suất lao động cũng cao, số lượng công nhân cần thiết để hoàn thành kế hoạch sản xuất càng ít và ngược lại bởi doanh nghiệp chú trọng khai thác sử dụng công nghệ mới, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, năng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trang 5

Kế hoạch năng suất lao động liên quan tới kế hoạch giá thành sản phẩm thông qua tiền lương Khi tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân sẽ làm giảm chỉ phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, làm hạ giá thành sản phẩm

1.2.1.2 Cách tính năng suất lao động

a Năng suất lao động tính bằng hiện vật

Dùng số lượng hiện vật của từng loại sản phẩm để thể hiện năng suất lao động của một công nhân hay một công nhân viên

W = Q/N (sp/người, tấn/người) Trong đó:

Q: sản lượng tính bằng hiện vật

N: số lượng công nhân hay công nhân viên

Ưu điểm: Biểu hiện năng suất lao động một cách chính xác, không chịu ảnh hưởng của sự biến động giá cả và dùng để so sánh năng suất lao động giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất ra một loại sản phẩm

Nhược điểm: Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định, không được dùng làm chỉ tiêu tổng hợp để tính cho nhiều sản phẩm

b Năng suất lao động tính bằng giá trị

Dùng sản lượng tỉnh hằng tiền của tất cả các loại sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra để hiểu hiện năng suất lao động của một công nhân hay một công nhân viên:

W=T/N (đồng/người) Trong đó T: Tổng giá trị sản phẩm của doanh nghiệp

Ưu điểm:Dùng để tính năng suất lao động cho các doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau mà không thể tính bằng hiện vật, phạm vi sử dụng rộng rãi

Nhược điểm: Chưa khuyến khích công nhân tiết kiệm vật tư và dùng vật

tư rẻ Chỉ đúng trọng trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi hoặc ít thay đổi

Trang 6

c Năng suất lao động tính bằng thời gian

W = ∑T / Q (thời gian/sản phẩm) Trong đó: ∑T: Tổng thời gian hao phí để sản xuất ra lượng sản phần trong kỳ tính năng suất

Ưu điểm: phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Nhược điểm: tính toán phức tạp

1.2.1.3 Nhiệm vụ của kế hoạch NSLĐ

Xác định khả năng tăng NSLĐ theo khả năng cao nhất để có thể thực hiện được, trên cơ sở khai thác triệt để mọi khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp Đề xuất các biện pháp tổ chức kỹ thuật để đảm bảo thực hiện mức NSLĐ

1.2.2 Nguyên lý lập kế hoạch năng suất lao động

1.2.2.1 Phạm vi tính năng suất lao động

Tính mức năng suất lao động của một công nhân trực tiếp sản xuất (công nhân trực tiếp xếp dỡ và các thủy thủ thuyền viên trên các tàu vận chuyển hàng hóa)

Tỉnh mức năng suất lao động của một công nhân viên trong sản xuất cơ bản (trong xếp dỡ và trong vận doanh)

1.2.2.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động

a Nhóm nhân tố tiến bộ kỹ thuật

Bao gồm các nhân tố như: sử dụng thiết bị mới, sử dụng quy trình công nghệ tiên tiến, cải tiến và hiện đại hóa các quy trình công nghệ cũ và lạc hậu Nhóm này có tác động thúc đẩy tăng năng suất lao động cao nhất và chỉ có dựa trên cơ sở của các nhân tổ này năng suất lao động mới thực sự được tăng lên và tăng lên một cách nhanh chóng, vững chắc

b Nhóm nhân tố cải tiến tổ chức sản xuất và cải tiến lao động

Bao gồm các nhân tố như: giảm lãng phí về thời gian lao động, nâng cao trình độ lành nghề cho công nhân, kết cấu hợp lý sức lao động, kích thích vật

Trang 7

chất và tinh thần cho người lao động, cải tiến điều kiện làm việc Nhóm này có tác dụng nâng cao năng suất lao động theo chiều rộng

c Nhóm nhân tố thay đổi cơ cấu sản xuất

Thay đổi các mặt hàng trong sản xuất

1.2.2.3 Phương pháp tính toán trực tiếp

Tính trực tiếp ảnh hưởng của các nhân tố tới năng suất lao động và xác định khả năng tăng năng xuất lao động do ảnh hưởng chung của các nhân tố

Trong khi lập kế hoạch phải xác định phần sản lượng tăng do tăng năng suất lao động

Ins = 100 - I cn

I sl x 100 Trong đó: Icn – tỷ lệ tăng số lượng công nhân viên kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

Isl – tỷ lệ tăng sản lượng kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

1.2.3 Trình tự và nội dung lập kế hoạch năng suất lao động

1.2.3.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch năng suất lao động năm báo cáo

Dựa vào số liệu của 9 tháng đầu năm báo cáo, qua số liệu và thực tiễn sản xuất để tiến hành phân tích, dự tính năng suất lao động của quý 4 và của cả năm

Dựa vào số liệu, phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến năng suất lao động của năm báo cáo Trong các nhân đó cần phải xác định nhân tố nào làm tăng năng suất lao động, nhân tố nào làm giảm, nhân tố nào đã khai thác hết, nhân tố nào chưa khai thác hết và nhân tố nào có thể phát sinh trong kỳ kế hoạch

1.2.3.2 Xác định khả năng tăng năng suất lao động bằng phương pháp tính toán trực tiếp

a Nhân tố tiến bộ kỹ thuật: tỷ lệ tăng NSLĐ do áp dụng kỹ thuật mới:

Ip1 = Iw x d x k / 100 (%)

Trong đó: Iw – tỷ lệ tăng năng suất do áp dụng kỹ thuật mới

Trang 8

d – tỷ trọng công nhân áp dụng kỹ thuật mới trong tổng số công nhân viên

k – hệ số thời gian áp dụng kỹ thuật mới

k = Tsd/Tkh

Tsd – Số tháng sử dụng kỹ thuật mới

Tkh – Số tháng kỳ kế hoạch

b Nhân tố nâng cao số giờ làm việc thực tế của công nhân: tỷ lệ tăng NSLĐ do ảnh hưởng của nhân tố được xác định

Ip2 = (T1 – T0 / T0) x100 (%)

Trong đó: T1, T0 – tổng số thời gian làm việc thực tế của công nhân kỳ kế hoạch

và kỳ báo cáo

c Nhân tố nâng cao trình độ lành nghề:

Ip3 = {R (V1-V0)}/V0 (%)

Trong đó: R – tỷ lệ công nhân được nâng cao trình độ lành nghề trong tổng số công nhân

V0 – tỷ lệ hoàn thành mức của công nhân trước khi nâng cao trình độ lành nghề V1 – tỷ lệ hoàn thành mức của công nhân sau khi nâng cao trình độ lành nghề

d Nhân tố thay đổi kết cấu sức lao động

Ip4 = {(100 – C1)/(100 – C0)}x100 – 100 (%)

Trong đó: C1, C0 – tỷ trọng công nhân phụ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo so với tổng

số công nhân

Tỷ lệ tăng NSLĐ do ảnh hưởng của các nhân tố:

Ip = ……

Năng suất lao động kỳ kế hoạch

P1 = ……

1.3 Lập kế hoạch lao động

1.3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của lập kế hoạch lao động

1.3.1.1 Ý nghĩa

Lập kế hoạch lao động đảm bảo phân phối hợp lý sức lao động và sử dụng sức lao động có hiệu quả Nhờ có lập kế hoạch lao động mà kết cấu sức lao động

Trang 9

trong doanh nghiệp được hoàn thiện hơn, đảm bảo đầy đủ lao động cho sản xuất, đảm bảo sự hợp lý giữa trình độ chuyên môn với mức độ phức tạp của công việc, đảm bảo tiết kiệm quỹ tiền lương và hạ giá thành sản phẩm

1.3.1.2 Nhiệm vụ

Dựa vào kế hoạch sản lượng, các mức lao động để xác định số lượng lao động trong doanh nghiệp với tinh thần hết sức tiết kiệm sức lao động và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng đề ra

Đảm bảo kết cấu hợp lý về sức lao động của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp trên cơ sở cân đối nhu cầu bổ sung cho từng loại lao động để đảm bảo đầy đủ sức lao động trong sản xuất

1.3.1.3 Yêu cầu

Sử dụng hợp lý sức lao động của doanh nghiệp về thời gian, trình độ lành nghề, số lượng lao động và kết cấu sức lao động

Chú ý hạ thấp mức lao động cho một đơn vị sản phẩm

Giảm bớt số lượng lao động ngoài sản xuất cơ bản và trong bộ máy quản

lý, nâng cao tỷ trọng công nhân trực tiếp sản xuất

1.3.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp

Do số lao động của doanh nghiệp thường xuyên biến động cho nên phải quy ước một số điểm trước khi tính toán:

- Số lượng lao động của doanh nghiệp kỳ kế hoạch bao gồm số lượng lao động trong danh sách hạch toán của doanh nghiệp mà doanh nghiệp trực tiếp quản lý và trả lương không kể họ ở bộ phận sản xuất cơ bản hay ở bộ phận sản xuất khác

- Số lượng lao động trong danh sách hạch toán thường xuyên biến động cho nên khi lập phải tỉnh toán số lượng lao động bình quân trong danh sách Số này bao gồm những người được tuyển dụng chính thức hoặc theo hợp đồng tạm tuyển mà không kể họ có mặt hay vắng mặt

Số lao động thực tế sử dụng bình quân năm

Lttsd = …

Trang 10

Trong đó:

Lttsd – Số lao động

li – Số lao động thực tế

i – Số nguyên dương

……

Số lao động thực tế sử dụng bình quân tháng:

Lttsdi = ……

Trong đó:

Lttsdi - Số lao động thực tế sử dụng bình quân của tháng thứ i trong năm

Xj - Số lao động của ngày thứ j trong tháng, được tỉnh theo số lao động thực tế làm việc và số lao động nghỉ việc do: ốm, thai sản, con ốm mẹ nghỉ, tai nạn lao động, phép năm, đi học, nghỉ việc riêng có lương theo bảng chấm công của công ty Đối với ngày nghỉ thì lấy số lao động thực tế làm việc theo bảng chấm công của công ty ở ngày trước liền đó, nếu ngày trước đó cũng là ngày nghỉ thì lấy ngày liền kề tiếp theo không phải là ngày nghỉ

Tổng……

n – Số ngày theo lịch của tháng

Theo chức năng lao động toàn bộ lao động trong doanh nghiệp được phân loại thành:

a Lao động trong sản xuất cơ bản

Bao gồm toàn bộ số lao động tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm chính cho doanh nghiệp, do quỹ lương của doanh nghiệp đài thọ và được hạch toán vào giá thành sản phẩm

Đối với doanh nghiệp vận tải đó là lao động trong xếp dỡ và lao động trong vận doanh, số lao động này được phân thành:

Công nhân trực tiếp sản xuất

Đây là lực lượng lao động chính trực tiếp tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp Đối với cảng đó là công nhân bốc xếp và công nhân cơ giới Đối với

Trang 11

doanh nghiệp vận chuyển đó là các thủy thủ thuyền viên trên các tàu vận chuyển hàng hóa

Công nhân viên phục vụ

Nhân viên kho hàng, nhân viên giao nhận bảo quản hàng hoá, các thuyền viên trên các tàu phục vụ và các công nhân ở các xưởng sửa chữa Đối với doanh nghiệp vận chuyển bao gồm: thuyền viên trên các tàu phục vụ, thuyền viên dự trữ, số lao động sửa chữa tàu thường xuyên

Nhân viên quản lý

Là những người thực hiện các chức năng tổ chức và quản lý doanh nghiệp bao gồm:

+ Nhân viên kinh tế: là những người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như số người phục vụ cho các hoạt động đó

+ Nhân viên kỹ thuật: kỹ sư kỹ thuật và kỹ thuật viên phục vụ cho kỹ thuật

+ Nhân viên hành chính: là những người làm công tác hành chính quản trị

và phục vụ cho công tác hành chính như văn thư, lái xe con, bảo vệ và quét dọn

+ Nhân viên khác: nhân viên y tế

b Lao động ngoài sản xuất cơ bản

Bao gồm những người không tham gia hoặc không trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất chính:

+ Người làm công tác xây dựng cơ bản

+ Người làm công tác chuyên trách đảng, đoàn

+ Người làm ở nhà ăn, nhà trẻ hoặc làm công tác giáo dục đào tạo trong doanh nghiệp

Ngày đăng: 05/04/2025, 17:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w