Một số khái niệm• Thuốc • Thông tin thuốc • Quảng cáo thuốc • Quảng cáo thuốc trên các phương tiện quảng cáo khác • Hội thảo giới thiệu thuốc • Người giới thiệu thuốc... Quảng cáo thuố
Trang 1QUY ĐỊNH THÔNG TIN QUẢNG
CÁO THUỐC
Trang 2NỘI DUNG
• Những quy định chung
• Thông tin, quảng cáo thuốc
• Hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ
thông tin quảng cáo thuốc
• Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm
Trang 3• Phí thẩm định hồ sơ đăng ký thông tin,
quảng cáo thuốc
• Hành vi nghiêm cấm
Trang 4Phạm vi điều chỉnh và đối tượng
áp dụng
• Phạm vi điều chỉnh: thông tin quảng
cáo thuốc tại Việt Nam.
• Áp dụng đối với đơn vị, cá nhân liên
quan đến TTQC thuốc trên lãnh thổ VN.
Trang 5Một số khái niệm
• Thuốc
• Thông tin thuốc
• Quảng cáo thuốc
• Quảng cáo thuốc trên các phương tiện
quảng cáo khác
• Hội thảo giới thiệu thuốc
• Người giới thiệu thuốc
Trang 7Thông tin thuốc
liên quan đến thuốc
- CĐ, CCĐ, LD, CD, ADR, phòng ngừa khi dùng cho
những nhóm người đặc biệt (TE, PN có thai, PN
cho con bú, người cao tuổi và các đối tượng khác) của ĐV, CN có trách nhiệm TTT.
- Đáp ứng y/c TT của các ĐV, CN đang trực tiếp
hành nghề y, dược hoặc của người SD thuốc
Trang 8Quảng cáo thuốc
- Hoạt động giới thiệu thuốc
- Do ĐV KDT
+ Trực tiếp tiến hành + Phối hợp
+ Tài trợ + Ủy quyền cho một ĐV khác tiến hành
để thúc đẩy việc kê đơn, cung ứng, bán
và/hoặc SDT
- Trên cơ sở SDT HL, AT, HQ.
Trang 9Hội thảo giới thiệu thuốc
- Buổi giới thiệu sản phẩm thuốc
- Thảo luận chuyên đề khoa học
cho cán bộ y tế có liên quan đến thuốc
do các ĐV KDT tổ chức, tài trợ.
Trang 10Người giới thiệu thuốc
- Là người của ĐV KDT trên lãnh thổ Việt Nam
- Được ĐV này phân công làm nhiệm
vụ giới thiệu thuốc cho CBYT.
Trang 11Điều kiện chung về thông tin,
quảng cáo thuốc
Trang 12Điều kiện chung về thông tin,
quảng cáo thuốc
Trang 13- Thuốc đã được cấp SĐK lưu hành tại
VN được TT, QC theo QĐ tại TT này
- Thuốc chưa được cấp SĐK lưu hành tại VN nhưng đã được phép lưu hành ở nước khác chỉ được TT cho CBYT
thông qua hội thảo giới thiệu thuốc.
Trang 14Nội dung TT, QC thuốc
Trang 15Tiếng nói và chữ viết
- T iếng Việt
- Trừ trường hợp từ ngữ đã được quốc
tế hoá hoặc thương hiệu, từ ngữ không thay thế được bằng tiếng Việt
Trang 18Phí thẩm định hồ sơ ĐK TT, QCT
• 1 mẫu TT, QCT = 1 hồ sơ ĐK TT, QCT
phải nộp phí thẩm định
+ TH được coi là 1 hồ sơ ĐK TT, QCT
+ TH không được coi là 1 hồ sơ TT, QCT
Trang 19TH được coi là 1 hồ sơ ĐK TT, QCT
TT Số
mẫu
Số đối tượng
Số thuốc
Số họat chất
Hàm lượng
Dạng BC
Nhà SX
Đường dùng
Hình thức
Trang 20TH không được coi là
Trang 21Cấm quảng cáo
+ Thuốc kê đơn
+ Vắc xin
+ Sinh phẩm y tế
+ Thuốc OTC nhưng được cơ quan
quản lý NN có thẩm quyền khuyến cáo bằng VB SD hạn chế hoặc SD có sự
giám sát của thầy thuốc.
Trang 22Cấm quảng cáo
- Mỹ phẩm
- Thực phẩm CN
- Các SP không phải là thuốc với ND
dùng hiểu nhầm SP đó là thuốc
Trang 24Lợi dụng SĐK cho phép lưu hành thuốc của:
+ CQLDVN
+ Cơ quan QLDP nước khác
để quảng cáo thuốc
Trang 25+ Thư cảm ơn của bệnh nhân
để quảng cáo, khuyên dùng thuốc
Trang 29TT, QC thuốc:
+ ND không phù hợp với thuần phong, mỹ tục VN
+ Lạm dụng hình ảnh động vật hoặc các hình ảnh khác
không LQ để TT, QC gây ra cách hiểu sai
cho người sử dụng
Hiện nay, việc quảng cáo thuốc chữa bệnh trên
các phương tiện truyền thông đại chúng phát
triển một cách khá rầm rộ Mặc dù đã được
cảnh báo là “con dao hai lưỡi” nhưng thuốc
vẫn đang được quảng cáo với tần suất khá cao
Đáng lưu ý là các quảng cáo chỉ nêu toàn ưu
điểm của thuốc khiến nhiều người coi việc
dùng thuốc trở nên quá bình thường, ai cũng
có thể mua về tự uống, dùng càng nhiều càng
tốt (!).
Trang 30Phát hành cho công chúng tài liệu TTT cho CBYT
Trang 31• Dùng câu, chữ, hình ảnh, âm thanh gây
nên các ấn tượng kiểu sau đây cho
công chúng:
• Thuốc này là số 1 , là tốt hơn tất cả
• SD thuốc này là biện pháp tốt nhất
• SD thuốc này không cần có ý kiến của thầy thuốc
• Thuốc này hoàn toàn vô hại , không có tác dụng phụ, không có CCĐ.
Trang 32thuốc, HH của tổ chức, cá nhân khác.
Trang 33• QC, TT các thuốc:
+ Chưa được cấp SĐK + SĐK hết hiệu lực.
Trang 34Cấm TT, QC thuốc
• Chưa nộp hồ sơ ĐK TT, QCT tại CQ
QLNN có thẩm quyền
• Không đúng với ND đã ĐK
• Đang trong thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ theo quy định.
Trang 35THÔNG TIN, QUẢNG CÁO THUỐC
• Thông tin thuốc
• Thông tin để giới thiệu thuốc cho CBYT
• Quảng cáo thuốc
Trang 36Thông tin thuốc
• Trách nhiệm chung về TTT
• Thông tin thuốc trong BV
• Thông tin thuốc của các ĐV KDT
Trang 38Thông tin thuốc trong bệnh viện
• GĐBV
• Nhiệm vụ ĐVTTTBV (DU)
• Cán bộ, NVYT có trách nhiệm
Trang 39Thông tin thuốc của các đơn vị
kinh doanh thuốc
• Đơn vị, cá nhân KDT
• Chỉ được CC các TT về thuốc khi có
đầy đủ các dữ kiện KH đã được CM
• Trong quá trình lưu hành thuốc
• Cơ sở bán lẻ thuốc
Trang 40Thông tin để giới thiệu thuốc cho CBYT
• Hình thức
• Giới hạn thông tin
• Người giới thiệu thuốc
• Trách nhiệm của GĐBV
• Tài liệu thông tin
• Nội dung tài liệu
• Tài liệu thông tin vắc xin, sinh phẩm y tế
• Hội thảo giới thiệu thuốc
• Trưng bày giới thiệu thuốc tại hội nghị, hội
thảo chuyên ngành y tế
• Hoạt động giới thiệu, QCT của nhà tài trợ
Trang 414 hình thức thông tin để giới
thiệu thuốc cho CBYT
• Thông qua "Người giới thiệu thuốc".
• Phát hành tài liệu TTT.
• Hội thảo giới thiệu thuốc.
• Trưng bày, giới thiệu thuốc tại các hội
nghị, hội thảo chuyên ngành y tế.
Trang 42Trách nhiệm và giới hạn thông tin để giới thiệu thuốc cho CBYT
• Chỉ được TT để giới thiệu các thuốc
Trang 43Người giới thiệu thuốc
• Thẻ “Người giới thiệu thuốc”
• Điều kiện:
1- CB Y, D có trình độ CM từ trung cấp trở lên.
• Trung cấp + ít nhất 2 năm hoạt động tại cơ sở y, dược
hợp pháp + được tập huấn theo Chương trình khung đào tạo cho Người giới thiệu thuốc do BYT quy định
2- Đã được đơn vị tuyển dụng huấn luyện, đào tạo
3- Có đủ kiến thức về những thuốc được phân công giới thiệu, hiểu biết các VB quy phạm pháp luật về dược
có liên quan.
Trang 44Người sau đây không được
tham gia giới thiệu thuốc:
- Bị cấm hành nghề y, dược theo bản án,
QĐ của Toà án và/hoặc đang bị truy
cứu trách nhiệm hình sự và/hoặc đang
bị áp dụng biện pháp quản chế hành
chính.
- Không đủ năng lực hành vi dân sự
- Đang là công chức, viên chức.
Trang 45Trách nhiệm của Người giới thiệu thuốc
Trang 46Trách nhiệm của GĐBV khi có Người giới thiệu thuốc hoạt động
Trang 47Tài liệu thông tin để giới
thiệu thuốc cho CBYT
• Phải được soạn thảo theo quy định.
• Tài liệu chứng minh, trích dẫn phải:
+ Trung thực
+ Cập nhập
+ Ghi rõ: tên tài liệu, tên tác giả, thời gian XB
• Phần thông tin mới phải ghi dòng chữ:
“Phần thông tin này chỉ dùng để tham khảo”.
Trang 48Tài liệu thông tin để giới thiệu thuốc cho CBYT
• "Tài liệu thông tin cho cán bộ y tế”
• Số trang
• Trang đầu phải ghi rõ:
+ TT chi tiết về SP xem ở trang nào
+ In rõ:
- Số Giấy tiếp nhận hồ sơ ĐK tài liệu TTT của CQLD - BYT XXXX/XX/QLD-TT, ngày tháng năm
- Ngày tháng năm in tài liệu.
• Không đưa những TT không liên quan đến thuốc.
Trang 49Ví dụ
• Số phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký
quảng cáo của Cục QLDVN:
1103/07/QLD-TT, ngày 03/01/2008
• Ngày tháng năm in tài liệu: 05/06/2008
Trang 50Nội dung tài liệu TTT cho CBYT
• Tên thuốc : tên biệt dược hoặc tên gốc.
• Thành phần
+ Thuốc tân dược: danh pháp quốc tế.
+ Thuốc có nguồn gốc DL: tiếng Việt (trừ tên
DL ở VN chưa có thì dùng theo tên nguyên
bản nước xuất xứ kèm tên Latinh).
• Dạng bào chế
• Công dụng, chỉ định.
Trang 51Nội dung tài liệu TTT cho CBYT
• Những TT mới dùng để tham khảo và những tài
liệu để c/m nguồn gốc của những TT đó.
• Danh mục những tài liệu đã được dùng trích dẫn
Trang 52Tài liệu thông tin vắc xin, sinh
phẩm y tế dùng để phòng bệnh
• Thêm nội dung:
- Đối tượng sử dụng (liên quan đến tuổi, tình trạng sức khoẻ ):
+ Được sử dụng;
+ Không được sử dụng.
- Phác đồ sử dụng: lúc nào, mấy lần, nhắc lại.
- Chế độ bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế: dụng cụ, nhiệt độ, điều kiện khác (nếu có).
- Lưu ý về tương tác thuốc:
+ Tương tác thuốc: thuốc nào không được sử dụng đồng thời trong thời gian tiêm (hoặc uống) vắc xin, sinh phẩm y tế dùng để phòng bệnh; khi đã sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế dùng để phòng bệnh thì
không được sử dụng những loại thuốc nào;
+ Cách sử dụng: vị trí tiêm (tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da).
- Tai biến có thể xảy ra và cách xử lý: tai biến sớm, tai biến muộn.
- Những lưu ý khác
Trang 53Hội thảo giới thiệu thuốc cho CBYT
Quyền tổ chức hội thảo
Phối hợp:
+ CS KDT
+ CSYT VN: BV, Viện, CS đào tạo CBYT, Hội nghề nghiệp (y,dược).
Trang 54Nội dung giới thiệu
• Tên thuốc: có thể dùng tên biệt dược hoặc tên gốc;
• Thành phần hoạt chất:
- Thuốc tân dược: Dùng tên theo danh pháp quốc tế;
- Thuốc có nguồn gốc DL: tên tiếng Việt (trừ tên DL ở VN chưa có thì dùng theo tên nguyên bản nước xuất xứ kèm tên Latinh)
- Thông tin lâm sàng: CĐ, LD, CD, CCĐ, những điều cần đề phòng, lưu ý khi
sử dụng, tác dụng phụ, ADR và cách xử lý, tương tác thuốc, trường hợp dùng quá liều và cách xử lý;
- TT về: bào chế, công thức bào chế, cách BQ, HD, quy cách đóng gói;
- Thông tin về phân loại thuốc: TGN, THTT, thuốc bán theo đơn, thuốc OTC
- Các thông tin khác có liên quan;
Tên, địa chỉ nhà SX và nhà PP chính.
Báo cáo viên trong hội thảo phải là những cán bộ chuyên môn có nhiều
kiến thức, kinh nghiệm đối với loại thuốc được giới thiệu
Trang 55Hoạt động giới thiệu, QC thuốc của
+ Không có điều kiện kèm theo.
nghị chuyên ngành y tế phải theo đúng các quy định
khác, cho các chương trình phát thanh, truyền hình phải
theo đúng các quy định về quảng cáo thuốc cho công chúng.
Trang 56Quảng cáo thuốc
• Các loại thuốc được quảng cáo
• Các hình thức quảng cáo thuốc
• Nội dung quảng cáo
Trang 57Các loại thuốc được quảng cáo
trên sách, báo, tạp chí, tờ rơi, báo điện tử, website của doanh nghiệp, website của đơn vị làm dịch vụ quảng cáo, pano, áp phích băng rôn, vật thể phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di
động khác và trên các phương tiện quảng cáo khác
chính nằm trong danh mục hoạt chất thuốc được đăng ký quảng cáo trên phát thanh, truyền hình do BYT ban hành được quảng cáo trên phát thanh, truyền hình
Trang 58Các hình thức quảng cáo thuốc
• Trên sách, báo, tạp chí, tờ rơi, áp phích.
• Trên bảng, biển, pano, băng rôn, vật thể phát
quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác.
• Trên phương tiện phát thanh, truyền hình.
• Trên báo điện tử, website của DN, website của
ĐV làm dịch vụ QC.
• Trên các phương tiện TT QC khác.
Trang 59Nội dung quảng cáo thuốc
1 Phải phù hợp với các tài liệu sau đây:
- Tờ HDSDT đã được BYT (CQLD) phê duyệt
- Chuyên luận về thuốc đó đã được ghi trong Dược thư Quốc gia hoặc trong các tài liệu về thuốc đã
được quốc tế công nhận
2 Nội dung quảng cáo thuốc trên sách báo, tạp chí, tờ rơi, bảng, biển, pano, áp phích, băng rôn, vật thể
phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác phải có đủ các thông tin sau:
- Tên thuốc: là tên trong QĐ cấp SĐK lưu hành tại VN
- Thành phần hoạt chất:
+ Đối với thuốc tân dược: tên danh pháp quốc tế;
+ Đối với thuốc có nguồn gốc dược liệu: Dùng tên theo tiếng Việt (trừ tên DL ở VN chưa có thì dùng
theo tên nguyên bản nước xuất xứ kèm tên Latinh).
Trang 60Nội dung quảng cáo thuốc
- Những điều cần tránh, lưu ý khi sử dụng thuốc;
- Tên, đ/c của CSSX thuốc (Có thể thêm tên, đ/c nhà PP)
- Lời dặn "Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"
- Cuối trang đầu của tài liệu quảng cáo thuốc phải in:
+ Số Giấy tiếp nhận hồ sơ ĐK QC thuốc của CQLD: XXXX/XX/QLD-TT, ngày tháng năm;
+ Ngày tháng năm in tài liệu
- Đối với những tài liệu gồm nhiều trang phải đánh số trang, ở trang đầu phải ghi rõ tài liệu này có bao nhiêu trang, phần thông tin chi tiết về sản phẩm xem ở trang nào
Trang 61Quảng cáo thuốc trên phát thanh, truyền hình
1 Thuốc có đủ các điều kiện sau:
• Hoạt chất chính nằm trong Danh mục
• Trong thành phần của thuốc không có
hoạt chất nằm trong danh mục TGN, DMT HTT, DM tiền chất, DMT phóng xạ theo quy chế hiện hành.
2 DM các hoạt chất thuốc được ĐK QC trên phát thanh, truyền hình do Bộ
trưởng BYT ban hành DM này được cập nhật để bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.
Trang 62Quảng cáo thuốc trên phát thanh, truyền hình
3 Nội dung quảng cáo thuốc phải đáp ứng đủ thông tin
phải đọc to, rõ ràng Nếu thành phần thuốc có từ 03 hoạt chất trở lên thì tuỳ theo thời lượng phát sóng,
có thể đọc hoạt chất chính hoặc đọc tên chung các vitamin, khoáng chất, dược liệu.
4 ĐV muốn QC trên Đài phát thanh, truyền hình địa
phương thì phải thông báo cho SYT sở tại bằng văn bản kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ ĐK QCT của
CQLD và nội dung QC hoặc kịch bản có đóng dấu
xác nhận của CQLD
Trang 63Quảng cáo thuốc trên báo điện tử, website của
DN, website của đơn vị làm dịch vụ QC
1 Đơn vị KDT chỉ được QCT mà đơn vị đó kinh doanh trên website hợp pháp của mình Không được phép QCT mà mình không KD.
2 Đơn vị KDT hoặc đơn vị được ủy quyền chỉ được QCT trên website của đơn vị làm dịch vụ QC khi đơn vị làm dịch vụ QC có giấy phép cung cấp dịch vụ thông tin Internet (ICP) của Bộ Thông tin và
Truyền thông và GCN đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật.
3 Việc QCT trên báo điện tử, website của doanh nghiệp, website của đơn vị làm dịch vụ QC phải thực hiện ở một chuyên mục riêng
Chuyên mục này phải ghi rõ: “Trang dành riêng cho quảng cáo
thuốc” và dòng chữ này phải in đậm với cỡ chữ to hơn cỡ chữ bình thường và liên tục xuất hiện ở đầu trang
Trang 64Quảng cáo thuốc trên báo điện tử, website của
DN, website của đơn vị làm dịch vụ QC
4 Nội dung:
- Hình thức phải riêng biệt
- Không được QC chồng chéo hoặc xen kẽ nhiều thuốc cùng một thời điểm để tránh hiểu lầm.
- QC thuốc trên website dưới dạng videoclip phải đáp ứng quy định.
5 Các đơn vị đã được cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ ĐK QC thuốc theo các hình thức quy định có thể sử dụng
ND QC đã được chấp thuận để QC trên Website,
đúng với nội dung QC đã ĐK với CQLD
Trang 65Quảng cáo thuốc trên các phương
tiện quảng cáo khác
• Các đơn vị chỉ được QCT trên các
phương tiện QC khác khi phương tiện đó chuyển tải đủ ND TT theo QĐ.
Trang 66Các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo thuốc
• Điều trị bệnh lao, bệnh phong.
• Điều trị bệnh lây qua đường tình dục.
• Điều trị chứng mất ngủ kinh niên.
• Mang tính kích dục.
• Điều trị bệnh ung thư, bệnh khối u.
• Điều trị bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh
rối loạn chuyển hoá khác tương tự
Trang 67Trưng bày thuốc tại hội chợ, triển lãm
• Thuốc đã được BYT cấp SĐK lưu hành được
trưng bày trong hội chợ, triển lãm, trừ các
TGN, THTT, tiền chất dùng làm thuốc và
thuốc phóng xạ
• Thuốc chưa được BYT cấp SĐK lưu hành
nếu muốn trưng bày, giới thiệu trong hội
chợ, triển lãm phải được BYT (CQLD) cấp
giấy phép nhập khẩu thuốc để tham gia
trưng bày triển lãm, hội chợ.
Trang 68HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC TIẾP
NHẬN HỒ SƠ TT, QCT
• Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ
thông tin, quảng cáo thuốc
• Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp thẻ Người
giới thiệu thuốc
• Hồ sơ, trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ
ĐK hội thảo giới thiệu thuốc cho CBYT
• Hồ sơ, trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ
đăng ký thông tin, quảng cáo thuốc
Trang 69Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ
thông tin, quảng cáo thuốc
Trang 70Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp thẻ
Người giới thiệu thuốc
1.Hồ sơ cấp thẻ Người giới thiệu thuốc có trình độ chuyên môn đại
học
2 Hồ sơ cấp thẻ Người giới thiệu thuốc có trình độ chuyên môn
trung cấp :
3 Trình tự, thủ tục cấp thẻ Người giới thiệu thuốc:
4 Thẻ Người giới thiệu thuốc có giá trị
5 Thu hồi và nộp lại thẻ Người giới thiệu thuốc: đơn vị, SYT
6 Trường hợp Người giới thiệu thuốc hoạt động tại địa bàn tỉnh khác