1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh

162 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và sử dụng website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Tác giả Mai Hoàng Phương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mạnh Hùng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 43,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINHSees đà,P---MAI HOÀNG PHƯƠNG THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG WEBSITE TRONG DẠY HỌC PHAN “DAO ĐỘNG ĐIỆN — DONG ĐIỆN XOAY CHIEU, DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ” LỚP 12 THPT NHẰM PHÁT HUY

Trang 1

BO GIÁO DỤC VA DAO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH

MAI HOÀNG PHƯƠNG

THIET KI VÀ SỬ DỤNG VVEBSITE TRONG DẠY

HOC PHAN "DAO DONG ĐIỆN - DONG ĐIỆN

| XOAY CHIEU, DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN b

‘| TU" LỚP 12 THPT NHẰM PHAT HUY TÍNH TÍCH §

SỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành Phố Hồ Chí Minh — 2007

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM TP HỒ CHÍ MINH

Sees

đà,(P -MAI HOÀNG PHƯƠNG

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG WEBSITE TRONG DẠY HỌC

PHAN “DAO ĐỘNG ĐIỆN — DONG ĐIỆN XOAY

CHIEU, DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ”

LỚP 12 THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,

TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý

Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYEN MANH HÙNG THU VIÊN

Truờng Đẹi-Hoc-S:r-Phạn |

TP, HO-CHÉ MINH h

Thành Phố Hồ Chí Minh - 2007

Trang 3

\/190/200000757 1

0980091090077 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TẮTT 2-5 se se << ssessessessessee 6 067100123257 7

I.LÝDO CHỌN DE TAL 2< 2s ©Ss£ESs£ESsEESsEEseErseErseEvserxserssersserssrre 7 2.MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU DE TÀ I - 2-2-2 ssessessesssessesseesee 10 3.GIÁ THUYET KHOA HỌC -° 2s ©ss se ssvsevseEssetserssrssrrssrse 10 4.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU -s-<s£ s£ se +s£©ssessetssexsesssesserserse 11 5.PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU se s<sss©ss+ssevsevseevseessee 11 6.KHACH THE VA DOI TƯỢNG NGHIÊN CUU sesssssssssssesssesssessesseesseesseeese 12 7.PHẠM VI DE TÀI NGHIÊN CUU scssssssssssssssssssesssesssesssesssesesecssesenessnesssesseeese 12 Chương 1 NHỮNG CƠ SỞ LY LUẬN CUA VIỆC THIET KE VA SU DUNG WEBSITE DẠY HỌC VAT LY THEO ĐỊNH HUONG TANG CƯỜNG TINH TÍCH CỰC, TỰ LUC VÀ SANG TAO CUA HỌC SINH 14 1.1.Hiện trạng và những định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở trường THPT trong giai đoạn hiện na o5 (5 5< S590 099 99858 14 1.1.1.Phương pháp dạy học tich CựC |ÁS} << <5 5S S1 9x se 16 1.1.2.Đặc trung của các phương pháp day học tích cục.|45] - 16

1.1.2.1.Dạy và hoc thông qua tô chức các hoạt động hoc tập của hoc sinh —— 16

1.1.2.2.Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học 17

1.1.2.3 Tăng cường hoc tập cá thé, phối hop với hoc tập hop tác 17

1.L2.4.Kết hợp đánh giá của thay với tự đánh giá của trò 18 1.1.3.Cải tiến các PPDH truyền thống theo quan điểm phát huy tính tích cực,

1

Trang 4

chú động, sáng fqO CUA FHS co << sọ TH ng 1e 18

1.2 Cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT và Internet trong dạy học vật lý 21

1.2.1.Cơ sở lý luận của việc sw dụng MT làm phương tiện dạy học 21

1.2.1.1.Chức năng lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin . 22

1.2.1.2.Chức năng điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra và luyện tập 22

1.2.1.3.Chức năng minh họa, trực quan hóa bằng mô phỏng 23

1.2.1.4.Chức năng hỗ trợ thí ng hẲỆNH c2 ©ce©se©se+xe+xe+se+sexsersersee 24 1.2.2.Sử dụng mạng máy tính và Internet trong dạy học vật lý 25

1.2.2.1.Khái niệm mang may tính va ÏTIÍ©TH©Í << 5< Sex se 25 1.2.2.2 Vai trò, chức năng của mang máy tính và Internet trong dạy học vật LY 29

1.2.2.3.Khai thác Internet trong dạy học vật Ïý << «<< <sssssssee 29 1.2.3.Tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung và dạy học môn vật lý nói riêng ở các trường THPT hin T1d << 5< < 5< se ssesee 35 1.3.Sử dụng Website dạy hoc vật lý nhằm đỗi mói phương pháp dạy 36

IS.08 6.58 ea 36

1.3.2.Hình thức triển khai và lựa chon công cu để thiết kế Website dạy học Vật 1.3.2.1.Công cụ thiết kế Website se ©ss+eeersetxerreerserrerrsrreerreee 38 1.3.2.2.Công cụ thiết kế bài giảng Man tử (BGĐT) và các mô hình diễn 7, 36

1.3.2.3.Bài giảng GiGN ẨiỮ, << < 5< << se 38 1.3.3.Nguyên tắc thiết kế và sử dụng Website dạy học - 39

1.3.4.Sử dụng Website hỗ tru quá trình dạy học của giáo viên - 40 1.3.5.Sử dụng Website hé trợ học tập của HHS s2 csccscsscscescse 42

Trang 5

1.3.6.Sử dụng Website để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kết quả học tập của

HS 42

1.3.7.Sứ dụng Website hỗ trợ quá trình tự học của HS - - s-s 43 Kết luận chương <5 s£ s£©s£ Ss£Es£ 5 9S 3£E3£SsES5E2335E35 350350393922 44

Chương 2 THIẾT KE VÀ SU DUNG WEBSITE DẠY HỌC PHAN "DAO

ĐỘNG ĐIỆN DONG ĐIỆN XOAY CHIEU VA DAO ĐỘNG ĐIỆN TU SÓNG ĐIỆN TỪ" LỚP 12 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỎI MỚI

-NHAM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TU LỰC VÀ SANG TAO CUA

HN, SIIÁLH, 62222246540252219102514299219/0036262193399499339933993999539943593339353 46

2.1.Thiết kế Website dạy học phần " DAO ĐỘNG ĐIỆN - DÒNG ĐIỆN

XOAY CHIEU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ 46

2.1.1.Lập kế hoạch và phác thảo quy trình -e- c2 ©ce se ©ssexeecsscxecsse 46 2.1.2.Thực hiện các quy trình thiết kế Website dạy học . -«- 46

2.1.2.1.Giai đoạn xác định và CHUAN bị - -2 c2 c2 csscsscsscsereecsee 46 2.1.2.2.Giai đoạn phát triển và thiết kế Website dạy học - - 54 2.1.2.3 Giai đoạn theo dõi, kiểm tra và bảo tri Websife -. - 73

2.2.Sử dụng Website dạy học phần " DAO ĐỘNG ĐIỆN - DÒNG ĐIỆN XOAY CHIEU VA DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ "' 73

L8; 8,108 nnnnn ae ẻeaẽaaa 74

2.2.1.1.Quy trình tiễn hành theo các ĐướC -ce se ©ss©ceecsscssc+s 74

2.2.1.2.Những hình thức hoạt động được chia thành hai hình thứực 74

2.2.2 Đối VOLTS cssecsessvessesssessessscssessscssessessscsuecscssscssecsscsucsaccaucesesaecasceneeaeesseeseessees 75

Trang 6

Kết luận chương 2 << s° s£ s£ 9£ 9 E9 se s£Es£EseEsevsevsersersersersere 107

Chương 3 THỰC NGHIEM SƯ PHẠM - 5-5 «<< << eseseseese 110

3.1.Mục đích của thực nghiệm sư phm 5-55 << 5 5< S59 9555995899 110

3.2.Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm . . ° 110

3.2.1.Đối tượng thực nghiệm sư pLQHiL -o2-22©cs©5<©ss©sscsscssesecsscsscse 110

3.2.2.Phương pháp thực HghiỆIH Sw DÏIQIHI 5= << se se eseesee lII

3.3.Kết quả thực nghiệm sư phạm 2-2-2 s°sss£ssessesssssessezssss 112

3.3.1.Nhận xét về tiễn trình dạy NOC - 5-5 csecscssceeesrsereresreerscsee 112

S.B.L.T QUAN SAt BiG an 112

3.3.1.2.NhGn xét ve tiet JỌC se ceEceEEeEEsEkeEksEkeEksrkrkerkerrereeresree 113 3.3.2.Kiém tra kiến thức và đánh giá kết quả học tập của học sinh sau các bài

3.3.3.Những kết quả của việc sử dụng Website dạy học phan "Dao động Dong điện xoay chiều, Dao động điện từ - Sống điện từ"” -«- 117

điện-3.3.3.1.Tính khả thi của việc sử dụng WWeSiÍ€: << sssss< se se 118

3.3.3.2.Tạo ra một môi trường hoạt động học tập tốt cho HS: 118

3.3.3.3 Tạo khả năng phân hóa cao trong dạy JiỌC- <<<<<<« 119

3.3.3.4.Nhờ Website mà hiệu quả kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS được

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu; Phòng Khoa

học công nghệ - sau đại học cùng các Thay, Cô khoa Vat lí của trường Dai hoc Sư

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường THPT Long Thơi, nơi tác giả

đang công tác đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè, đồng

nghiệp đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ trong những ngày học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2007

Trang 8

DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT

o BGDT : Bài giảng điện tử

oCNTT : Công nghệ thông tin

oDH : Day hoc

o DHVL : Day hoc vat ly

o GV : Giáo viên

o HS : Học sinh

o GQVD : Giải quyết van đề

o LLDH : Li luan day hoc

o MVT : Máy vi tính

o PPDH : Phuong phap day hoc

o PTDH : Phương tiện dạy học

o QTDH : Qua trinh day hoc

Trang 9

Cũng như trên toàn thế giói, mục tiêu giáo dục ở nước ta hiện nay không dừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh những kiến thức, kỹ năng loài người đã tích lũy được mà còn đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng cho họ những năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Điều này đã được thê chế hoa trong luật giáo dục ở nước

ta, ban hành năm 2005, điều 28 yêu cầu về nội dung và phương pháp giáo dục phổ

thông “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của tòng lớp học, môn học, bồi

dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận

dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú cho

học sinh”.[45,tr.2 I]

Trong thời đại thông tin, khối lượng tri thức ma con người phải tiếp nhận là rất

lớn, những tri thức đó con người cũng phải tiếp nhận từ nhiều nguồn (nhà trường,

trong gia đình, ngoai xã hội) ngày càng cao hom.

Trong khi đó ở các bậc học không thé cung cấp cho người học một khối lượng tri thức đủ để họ sử dụng trong suốt cuộc sống và lao động Thay vì vậy, nhà trường chỉ

có thé trao cho họ cách thức truy nhập thé giới, tri thức vô tận đó Có nghĩa là việc giảng dạy không còn đom thuần là cung cấp tri thức nữa mà phải dạy cả khả năng

khám phá và nghiên cứu dé phuc vu viéc hoc tap lién tuc ca doi.

Đó là một thách thức đối với ngành giáo dục và đào tạo dé đưa quá trình giảng dạy chuyền thành việc khám phá hướng tới nghiên cứu Học sinh thế hệ mới phải làm chủ được kỹ năng và công cụ nghiên cứu như một phan của việc dao tạo cơ bản.

Đề có được điều đó cần tạo ra một môi trường học thích hợp cho cả giảng dạy và

7

Trang 10

nghiên cứu Đào tạo từ xa qua mạng Internet, thư viện điện tử, thư điện tử Email là

những biểu hiện rõ rệt của xu hướng tất yếu cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp nguyện vọng của người học và xu thế chung của thời đại mới.

Phương pháp day học hiện nay ở các trường THPT phan lớn vẫn theo kiểu day học truyền thống, điều quan tâm chủ yếu của người giáo viên là sự trình bày, giảng giải về các kiến thức cần dạy cho học sinh, sao cho đảm bảo được nội dung chính xác,

sâu sắc, đầy đủ Bên cạnh đó cách đánh giá, kiểm tra kiến thức chưa thực sự chặt chẽ

va roi rac, chủ yếu là kiểm tra sự ghi nhớ, hiểu một số kiến thức cơ bản và vận dụng chúng đề giải một số bài tập vật lý theo khuôn mẫu có sẵn.

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, máy vi tính thâm nhập vào nhà trường được sử dụng như là một phương tiện dạy học hiện đại, hỗ trợ cho thầy va trò trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức đề nâng cao chất lượng dạy và học Chính

vì vậy, việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại và áp dụng các thành tựu khoa

học công nghệ vào dạy học là một giải pháp đáp ứng xu thé đổi mới phương pháp day

học nói chung và day học vật lý nói riêng Việc đổi mới phải đồng bộ cả về nội dung, phương pháp, hình thức tô chức dạy học và cách thức kiểm ưa, đánh giá kết quả học tập của học sinh, một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên lẫn học sinh là

mạng Internet.

Mạng máy tính, Internet, Website đã được ứng dụng trong giáo dục ở nhiều nước Đây vừa là môi trường thông tín vừa là diễn đàn trao đổi, hợp tác có tính tương

tác mạnh Những tài nguyên, những thông tin, những lợi nhuận mà mạng máy tính và

Intemet mang lại là vô cùng quý giá và vô cùng tận Đó là các tin tức nóng bỏng được

cập nhật từng giây Dé là các nguồn tri thức cực kỳ bé ích cho sự phát triển của con người, những bài học kinh nghiệm, những tài liệu về các môn khoa học, là nơi giải trí với trò chơi, âm nhạc, hình ảnh sống động như thật, là nơi dé mua sắm mà không phải

mắt công đi một đường xa đến cửa hàng với các sản phâm được tùy chọn theo ý thích,

đồng thời là nơi dé đăng ký và học trực tuyến Nhiều công trình nghiên cứu khoa học

giáo dục, những thư viện tranh ảnh, video clip, những thí nghiệm mô phỏng, những

van đề nội dung phương pháp đã được đưa lên Website.

Một trong những vấn đề đang được ngành Giáo Dục - Đào Tạo quan tâm là việc

8

Trang 11

đưa mạng máy tính va Internet vào nhà trường phổ thông Chính vì vậy Chi thị

58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về day mạnh ứng dụng phát triển CNTT phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu rõ: "Đây mạnh ứng dụng CNTTT trong công tác GD&DT ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo

từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở

GD&DT" Bộ trưởng Bộ GD&DT cũng đã ra Chi thị 29/2001/CT-BGD&DT, ngày

30/7/2001, nêu rõ: "Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&DT, kết nối Internet đến tất cả các cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (EduNet)" nhằm tăng cường giảng day, dao tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giai

đoạn 2001-2005.

Đây là việc làm hết sức cần thiết và cần phải được thực hiện triệt đề Bởi mạng máy tính và Internet là một kho tài nguyên kiến thức to lớn của nhân loại, cung cấp lượng kiến thức phong phú cho học sinh mà không thé tìm thấy trong giáo trình Và

những ứng dụng mà lợi ích của nó là rất to lớn đối với công tác quản lý, giáo dục.

Việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tín trong giáo dục ở nước ta hiện nay mà

đặc biệt là sử dụng máy vi tính, mạng Internet, Website cũng chính là xác định con

đường dé đi đến sự hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa nhiều lĩnh vực.

Thực tế cho thấy đã có một số luận văn về đề tài thiết kế Website dạy học vật lý trong những năm qua như: "Nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở trường THPT thông qua việc xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ dạy học phần dao động và sóng cơ học lóp 12" của Lâm Minh Xuân Trường, "Day học theo chủ dé và sự vận dụng nó vào giảng dạy phần kiến thức các định luật bảo toàn vật lý lóp 10 THPT với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin" của Tran Van Hữu, "Phát huy tính tích cực, tự lực của sinh viên

trong dạy học chương dòng điện trong các môi trường thuộc chương trình vật lý cao

đăng sư phạm thông qua việc thiết kế và sử dụng Website hỗ trợ dạy học" của Huỳnh

Thị Kim Thoa và " Thiết kế Website hỗ trợ dạy học chương tính chất sóng của ánh

sáng vật lý lớp 12 THPT" của Lưu Thanh Tú đã có những đóng góp trong việc đổi mới ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học, tuy nhiên phần lớn các trang Web được các tác giả thiết kế ít nhiều còn dừng lại ở cấp độ cơ bản, mô hình thí nghiệm tương

Trang 12

tác dé cho GV va HS sử dung còn hạn chế, các mô hình thí nghiệm mô phỏng chủ yếu được các tác giả sưu tầm từ mạng Intemet Chưa có công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS và công cụ dé tự HS kiểm tra điều chỉnh lại mức độ học tập của họ.

Xuất phát từ vấn đề trên, tôi chọn dé tài: THIET KE VA SỬ DỤNG WEBSITE

TRONG DẠY HỌC PHAN "DAO ĐỘNG ĐIỆN - DONG ĐIỆN XOAY CHIEU; DAO ĐỘNG ĐIỆN - SÓNG ĐIỆN TỪ" LỚP 12 THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CUC, TỰ LỰC VA SANG TẠO CUA HỌC SINH với mong muốn sử dụng máy vi tính làm phương tiện hiện đại góp phần đồi mới phương pháp giảng day vật lý đồng thời giúp học sinh có một cái nhìn sâu rộng hơn về bộ môn vật lý cũng như biết cách thức tiếp cận với kho dữ liệu tri thức không 16 trên Intemet khi mà chưa có đủ điều kiện cần thiết cho việc đổi mới toàn diện như đã nêu trên Website này đã được thiết kế bên cạnh mục đích sử dụng nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS còn chú trọng đến việc xây dựng các mô hình thí nghiệm động để cho GV và

HS sử dụng, ngoài ra còn có đầy đủ các công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập của

HS và công cụ dé HS tự kiểm tra kiến thức, điều chỉnh lại mức độ học tập Mục diễn

đàn trực tuyến cho phép GV và HS tham gia trao đồi.

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI

Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "DAO ĐỘNG ĐIỆN -DÒNG ĐIỆN XOAY CHIEU VA DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ " LỚP 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh, góp phần đổi mới

phương pháp dạy học và hình thành kỹ năng thao tác khai thác thông tin từ đó nâng

cao hiệu quả dạy va học vật lý ở trường THPT.

3.GIÁ THUYET KHOA HỌC

Nếu sử dụng công nghệ thông tin dé thiết kế và sử dung Website trong việc dạy học phần " DAO ĐỘNG ĐIỆN - DÒNG ĐIỆN XOAY CHIÊU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ " Lớp 12 THPT thì phát huy được tính tích cực, tự lực

và sáng tạo của học sinh dẫn đến nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học vật lý.

10

Trang 13

4.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Đề đạt mục tiêu đề ra, dé tài có những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Nghiên cứu cơ so lí luận của việc day học vật lý nhằm phát huy tính tích cực,

tự lực và sáng tạo của học sinh.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử dụng CNTT trong dạy học và dạy học vật

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế Website đạy học và dạy học vật lý.

- Tìm hiểu và khảo sát của việc giảng dạy kiến thức của phần " DAO DONG

ĐIỆN - DONG ĐIỆN XOAY CHIEU VA DAO DONG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ

Lớp 12 THPT hiện nay.

Nghiên cứu thiết kế và sử dụng Website dạy học phần " DAO ĐỘNG ĐIỆN DONG ĐIỆN XOAY CHIEU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ " Lớp

-12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh

- Xây dựng các tiền trình dạy học phần" DAO ĐỘNG ĐIỆN - DONG ĐIỆN XOAY CHIÊU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ M Lớp 12 THPT với

sự hồ trợ của Website.

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Nhằm xác định mức độ phù

hợp, tính khả thi, hiệu qua của từng tiến trình đối với việc vận dụng công nghệ thông

tin nhằm phát huy tính tích cực nhận thức tự lực giải quyết van đề trong quá trình học

tập.

5.PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề thực hiện được nhiệm vụ trên, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu các văn kiện của Dang, nha nước và các thông tư, chỉ thị của Bộ

Giáo dục và đào tạo.

- Nghiên cứu tài liệu về giáo dục và cơ sở lí luận của việc dạy học và dạy học vật lý.

l1

Trang 14

- Nghiên cứu các tài liệu và các phần mềm hỗ trợ thiết kế Website.

Các phương pháp thu nhận dữ kiện (Quan sát, điều tra, phỏng van, trò

chuyện):

- Khảo sát hiện trạng và tìm hiểu cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học bộ

môn vật lý ở nhà trường.

- Trao đôi và thu nhận các ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp và các nhà quan

lý giáo dục thông qua việc sử dung Website day học ở trường THPT.

- Quan sát và đánh giá tính khả thi của việc sử dụng Website trong quá trình tô

chức hoạt động học tập của học sinh và điều chỉnh lại các tiễn trinh néu cân thiết.

Phương pháp nghiên cứu Thực nghiệm :

- Thiết kế và sử dụng Website dạy học phần " DAO ĐỘNG ĐIỆN - DÒNG

DIỆN XOAY CHIEU VA DAO DONG DIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ "

- Thiết kế tiến trình dạy học phần " DAO ĐỘNG ĐIỆN - DÒNG ĐIỆN XOAYCHIEU VA DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ "

- Chon mau và thực nghiệm sư phạm ở trường THPT.

6.KHACH THE VA DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Khách thé nghiên cứu: Quá trình day va học vật lý phan" DAO DONG ĐIỆN

-DONG DIEN XOAY CHIEU VÀ DAO -DONG DIỆN TỪ - SÓNG DIEN TU” Lớp

12 THPT.

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động day và học của giáo viên và học sinh khi sửdụng Website dạy và học " DAO ĐỘNG ĐIỆN - DONG ĐIỆN XOAY CHIEU VÀ

DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ" Lớp 12 THPT.

7.PHAM VI DE TAI NGHIEN CUU

- Nghiên cứu thiết kế và sử dung Website trong việc dạy phan " DAO ĐỘNG ĐIỆN - DONG ĐIỆN XOAY CHIEU VA DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ - SÓNG ĐIỆN TỪ

" Lớp 12 THPT nhằm kích thích kha năng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học

sinh.

Trang 15

- Thực nghiệm sư phạm ở một số lớp 12 dé đánh giá kha năng vận dụng của dé

tài tại trường THPT Long Thơi, Huyện Nhà Bè, TP HCM.

13

Trang 16

Chương 1 NHUNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VIỆC THIET KE

VÀ SỬ DỤNG WEBSITE DẠY HỌC VẬT LÝ THEO ĐỊNH

HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ

SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

1.1.Hiện trạng và những định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở

trường THPT trong giai đoạn hiện nay.

Trong những năm qua, các cấp quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên đã có những

nỗ lực cải tiến, đôi mới PPDH, tuy nhiên theo nghiên cứu thực tiễn dạy học ở các

trường THPT cũng chi đưa ra những van dé cụ thê về phương pháp day học như sau:

- Phương pháp thuyết tình thông báo kiến thức của giáo viên quá nhiều.

- Việc sử dụng phối hợp các PPDH, sứ dụng các PPDH phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS còn hạn chê.

- Việc đạy học thông qua các hoạt động thực tiễn, sử dụng dạy thí nghiệm, thực

hành việc gắn nội dung dạy học với các tình huéng thực tiễn, đời sông còn ít được

thực hiện Việc rèn kha năng vận dụng tri thức môn học, tri thức liên môn dé giải

quyết những chú dé có tính chất phức tạp gắn với thực tiễn chưa được chú ý

- Việc sử dụng các phương tiện dạy học mới, công nghệ thông tin chỉ dùng để

thuyết trình ở một số tiết thao giảng, day tốt, thi giáo viên giỏi.

Qua đó cho thây trong dạy học ở bậc THPT chỉ chăm lo truyền thụ một hệ thôngtri thức được quy định sẵn của các bộ môn, ít chú ý đến việc rèn luyện tính tích cực, tự lực, sáng tạo, khả năng vận dụng wi thức trong thực tiễn Việc day học mang nặng tính

chat đối phó với các kỳ thi, ít chú ý đến việc phát triển nhân cách toàn điện, khả năng

vận dụng tri thức đã học vào thực tiễn cuộc sống của HS Thực trạng đó din đến van

dé HS được dao tao trong trường THPT mang nặng tính thụ động hạn chế khả năng sáng tạo, năng lực vận dụng tri thức vào cuộc sống Diéu đó có nghĩa là chúng ta chưa

thực hiện tốt mục tiêu giáo dục phô thông

14

Trang 17

Mục tiêu giáo dục của nước ta trong giai đoan hiện nay đã xác định rõ tại hội nghị ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ 10 (Quốc hội khóa

X) Đó là dao tạo thé hệ trẻ có những phẩm chat vả năng lực sau: Có đạo đức, tri thức,sức khỏe, thâm mỹ và nghé nghiệp trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội, hình thành và bồi đưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của côngdan, đáp ứng yêu cầu cua sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tô quốc Kế thừa và phát huytruyền thông tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tính hoa văn hóa nhân loại.Phát huy tính tích cực tự giác chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng

cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành lòng say mê học tập và ý chí

vươn lên.[45.tr.L 1,12]

Các mục tiêu này phải là kim chỉ nam chỉ đạo việc biên soạn chương trình, kế hoạch dạy học và giáo dục; chỉ đạo việc lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tô chức day hoc va giáo dục.

Định hướng đổi mới phương pháp day và hoc đã được xác định trong Nghị quyết

Trung ương 4 khóa VII(1-1993), Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được

thê chế hóa trong Luật Giáo dục (2005), được cụ thê hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo

dục và Dao tạo Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi "Phương pháp giáo dục phô thông

phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự hoc, khả năng làm việc

theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tìnhcảm, đem lại niém vui, hứng thú cho học sinh" [45,tr.21)

Mau thuẫn giữa yêu cầu đảo tạo con người xây dựng xã hội công nghiệp hóa,

hiện đại hóa với thực trạng lạc hậu của phương pháp dạy học đã làm nảy sinh và thúc

đây một cuộc vận động đôi mới PPDH ở tất cả các cấp trong ngành giáo dục từ một số

năm nay với những tư tưởng chủ đạo được phát biêu va đề cập trong nhiều tài liệu của nhiều tác giả dưới nhiều hình thức khác nhau như: "Dạy học lay người học làm trung tâm", "Phat trién tính tích cực, tính tự lực của học sinh” của tác giả Nguyễn Ngọc Bảo,

"Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động" của tác giả Nguyễn Bá Kim.

Với định hướng đó, trước hết đòi hỏi phải có sự thay đổi thực sự vai trò và vị trí

của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học Trong đó, giáo viên phải chuyển

15

Trang 18

đổi từ vai trò là người chủ động truyền dat sang vai trò người tổ chức điều khién,

hướng dẫn, giúp đỡ họat động học tập cửa học sinh Học sinh phải chuyên từ vai trò

thụ động ghi chép sang vai trò tích cực, chủ động tìm kiểm kiến thức, tự lực học tập với sự hướng dẫn và chi dao của người thay Tuy nhiên, doi mới phương pháp dạy và

học không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà phải vận dụng mộtcách hiệu quả các phương pháp dạy học hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết

hợp với các phương pháp hiện đại.

Có thé nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập tự lực

chống lại thói quen học tập thụ động.

Như vậy van đề cơ bản đặt ra là làm thé nào dé học sinh tích cực, tự lực và sáng

tạo khi dạy vật lý ở trường THPT?

I.L.I.Phương pháp dạy học tích cực [45]

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước

để chỉ những phương pháp giáo dục, đạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ

động, sáng tạo của người học “Tích cực” trong PPDH- tích cực được dùng với nghĩa

là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo

nghĩa trái với tiêu cực PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt

động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người day, tuy nhiên

dé dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với day theo

phương pháp thụ động Trong đôi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của

thây và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành

công.

1.1.2 Đặc trung của các phương pháp day học tích cwe.[45]

1.1.2.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

Trong phương pháp day học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động

"dạy", đồng thời là chủ thé của hoạt động “học” - được cuén hút vào các hoạt động

học tập do giáo viên tô chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều

mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những ứi thức đã được giáo viên sắp

16

Trang 19

đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan

sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn dé đặt ra theo cách suy nghĩ của minh, từ

đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp "lam ra" kiến thức,

kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm

nắng sang tao.

1.1.2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chi là một biện pháp nang cao hiệu qua dạy học mà còn là một mục tiêu dạy

học.

Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nô thông tin, khoa học,

kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão thì không thé nhôi nhét vào đầu óc học sinh

khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Trong các phương pháp học cốt lõi là phương

pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp kĩ năng, thói quen, ý

chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con

người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy ngày nay người ta nhânmạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyên biến từ họctập thụ động sang tự hộc chủ động, đặt van dé phát triển tự học ngay trong trường phd

thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên.

1.L2.3.Tăng cường hoc tập cá thể, phối họp với học tập hợp tác.

Trong học tập, không phải mọi trí thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành

bang những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thay - trò, trò

- trò, tạo nên môi quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội

dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thé, ý kiến mỗi cá nhân được

bộc lộ khăng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Bài

học vận dụng được von hiểu biết và kinh nghiệm sống của người thầy giáo Trong nhà trường, phương pháp học tập họp tác được tô chức ở cấp nhóm, tô lớp hoặc trường Được sử dụng phô biến trong day học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6

người Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết nhữngvan đề gay can, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân dé hoàn

17

Trang 20

thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thẻ có hiện tượng Y lại; tinh cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc 16, uốn nắn, phát triển tình ban, ý thức tô chức, tinh than tương trợ Mô hình họp tác trong xã hội đưa vào đời sông học

đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã

hội.

1.1.2.4 Kết hợp đánh giá của thay với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực

trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò ma con đồng thời tạo điều kiện nhận định

thực trang và điều chinh hoạt động dạy của thay Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh Trong phương pháp tích cực giáo viên phải hướng dẫn học sinh

phát triển kĩ năng tự đánh giá đề tự điều chỉnh cách học Liên quan với điều này, giáoviên cần tạo điều kiện thuận lợi đẻ học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh

giá đúng vả điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong

cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực dé đảo tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đòi sông xã hội, thì việc kiếm tra, đánh giá không thé dừng lại ở yêu cầu tái hiện cáckiến

thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyên khích trí thông minh, óc sáng tạo

trong việc giải quyết những tình huống thực tế Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiếm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với giáo viên,

mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hom dé linh hoạt điều chính hoạt động day, chi dao

hoạt động hoc Từ day và học thu động sang day va học tích cực, giáo viên không còn

đóng vai trò đom thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết

kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ dé học sinh tự lực

chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ

theo yêu cau của chương trình.

1.1.3.Cai tiến các PPDH truyền thống theo quan điểm phát huy tính tích cực,

chủ động, sáng tạo của HS.

- Trong việc đổi mới PPDH, ta không phủ nhận vai ud của các phương pháp

truyền thông Ở một mức độ nào đó, ta phải xem xét các phương pháp nảy theo quan

điểm mói, theo hướng tích cực hóa họat động học tập của HS, Phát huy tính tích cực,

18

Trang 21

chủ động sáng tạo của người học Chuyên từ phương pháp nặng vê sự diên giảng của giáo viên sang phương pháp tô chức cho học sinh tích cực hoạt động đẻ tự lực chiếm

lĩnh kiến thức và kĩ năng

- Tăng cường sử dụng PPDH "Vấn đáp tìm tòi" Trong vấn đáp tìm tòi, bằng

những câu hỏi rõ ràng, có tính chất gợi ý nêu van dé người thầy có thé tạo điều kiện

cho mọi HS phải động não, tư duy đề tích cực tham gia vào quá trình chiếm lĩnh tri

thức (28, tr.27] Kết quả là HS vừa lĩnh hội thêm được kiến thức mới đồng thòi biết

được cách thức đi đến kiến thức đó Tạo ra các cuộc tranh luận cho HS hoạt động độc

lập, tranh luận là đặt câu hỏi mở, tức là một câu hoi có nhiều cách trả lòi Đối với loai

câu hỏi này, HS phải vận dụng trí nhớ về kiến thức đã học đồng thời phải tư duy dé

giải quyết van dé, nó đòi hỏi HS động não nhiều hơn, chủ động và sáng tao hơn trong

học tập Trao nhiệm vụ học tập ngày càng nặng dan cho HS, chuyền dan từ đạy học

truyền thụ kiến thức sang dạy học giải quyết vấn dé Phối họp các hình thức tô chức

hoat động học tập ngoai lớp học dé tạo điều kiện cho việc rèn luyện những hoạt động

học tập đa dạng của HS, cần phối hợp nhiều hình thức tô chức học tập ngòai lớp học,trong đó chuyển dan từ dạy học truyền thụ kiến thức sang day học giải quyết van đẻ

Chăng hạn như : Tổ chức và hướng dẫn cho HS tự học môn vật lý ở nhà, làm thí

nghiệm thực hành lấy số liệu thông kê, nghiên cứu, học tập viet báo tường, sinh họat

xémina khoa học, tham quan, ngoại khóa, thi vật lý vui Tăng cường học tập cá nhân,

phối họp một cách hài hòa với học tập hợp tác Theo PPDH mới hình thức học tập cá

nhân vẫn là hình thức học tập cơ bản, có hiệu quả nhất nhưng HS phải có tỉnh thần

học tập một cách tự giác, chủ động Học tập hợp tác là hình thức học tập bỏ trợ có tácdụng rèn luyện người học tinh than hợp tác lao động, chia sẻ kinh nghiệm học hỏi lẫn

nhau, ý thức trách nhiệm với công việc chung Phối hợp chặt chẽ những né lực cá nhân trong tự học với việc học tập hợp tác trong nhóm.

- Sử dụng kết hợp đa dạng PPDH: không có PPDH nào phù hợp với mọi mụctiêu, nội dung day học Mỗi PPDH có những ưu điểm và những hạn chế riêng Vì vậy,

việc 4p dụng da dang các PPDH trong quá trình dạy học là một yêu cầu quan trong

trong việc phát huy tính tích cực, nâng cao chất lượng dạy học

- Vận dụng dạy học GQVD, là con đường quan trọng nhất dé phát huy tính tích

19

Trang 22

cực nhận thức, phát triển năng lực nhận biết và giải quyết van dé của HS Day hocGQVD có thé áp dụng trong tat các các hình thức day học, các loại hình bài học ở

những mức độ khác nhau.

- Sử dụng đa phương tiện và CNTT trong dạy hoc: Đa phương tiện và CNTT có nhiều khả năng ứng dụng trong day học Nó vừa là nội dung day học, vừa la phương tiện dạy học hiện đại Sử dụng phương tiện dạy học mới cũng doi hỏi phải có PPDH

moi.

- Boi dưỡng phương pháp tự học cho HS: phương pháp tự học học tập một cách

tự lực, đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hóa, phát huy tính sáng tạo của HS cần rèn luyện cho HS phương pháp thu thập, xứ lý thông tin, phương pháp tô chức cách học tập, làm việc, phương pháp làm việc theo nhóm.

- Khả năng nhận thức của học sinh phụ thuộc vào mức độ ham thích hoạt động

nhận thức của họ Sự ham thích nhận thức lại do nhiều yếu tố xác định như động cơ

học tập, sự thích thú với những điều học hỏi được, tác động từ các yếu tô bên ngoài,

nghị lực của từng học sinh.

- Việc học tập của học sinh có ban chất hoạt động, thông qua hoạt động của bản

thân mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan

điểm đạo đức, thái độ Như vậy dạy học là dạy hoạt động Trong quá trình day hoc,

học sinh là chủ thé nhận thức, giáo viên có vai trò tô chức, kiểm tra, định hướng hoạt

động học tập của học sinh theo một chiến lược hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm

lĩnh, xây dựng tri thức Quá trình dạy học các tri thức thuộc một môn khoa học cụ thê

được hiểu là quá trình hoạt động của giáo viên và của học sinh trong sự tương tác

thông nhất biện chứng của ba thành phan trong hệ day học bao gồm: Giáo viên, hoc

sinh và tư liệu hoạt động đạy học.

- Hoạt động học của học sinh bao gồm các hành động với tư liệu dạy học sự trao đổi, tranh luận với nhau và sự trao đối với giáo viên, Hành động học của học sinh với

tư liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng của học sinh với tình huéng hoc tap đồng

thời là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân mình Sự trao đôi tranh

luận giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo viên nhằm tranh thủ sự hỗ trợ

xã hội từ phía giáo viên và tập thẻ học sinh trong quá tanh chiếm lĩnh tri thức Thông

20

Trang 23

qua các hoạt động của học sinh với tư liệu học tập và sự trao đôi đó mà giáo viên thu

được những thông tin liên hệ ngược cần thiết cho sự định hướng của giáo viên đổi với học sinh.

- Hoạt động của giáo viên bao gồm hành động với tư liệu dạy học và sự trao đôi,

định hướng trực tiếp với học sinh Giáo viên là người t6 chức tư liệu hoạt động day

học, cung cấp tư liệu nhằm tạo tình huống cho hoạt động của học sinh Dựa trên tư

liệu hoạt động dạy học, giáo viên có vai trò tô chức, kiếm tra, định hướng hoạt động

của học sinh với tư liệu học tập và định hướng sự trao đôi, tranh luận của học sinh với nhau Chúng ta có thé hình dung diễn biến của hoạt động dạy học như sau:

Giáo viên tô chức tình huống (giao nhiệm vụ cho học sinh): học sinh hãng háiđảm nhận nhiệm vu, gặp khó khăn, nay sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết Dưới sự chỉđạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu đạy học

và các nội dung cụ thẻ đã xác định.

Học sinh tự chủ tìm tdi giải quyết van dé đặt ra Với sự theo dõi, định hướng,

giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh điển ra theo một tiền trình hợp lí,

phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận.

Giáo viên chi đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bố sung, tổng kết, khái quát hóa thê chế hóa tri thức, kiêm tra kết quả học tập phù hợp với mục tiêu dạy học

các nội dung cụ thê đã xác định.

1.2 Cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT và Internet trong day học vật lý.

1.2.L.Cơ sở lý luận của việc sử dung MVT làm phương tiện day học.

Trong những năm gần đây, các thành tựu của khoa học, CNTT đặc biệt là MVT

dang dan dan trở thành công cụ hữu ich đối với tất cả các lĩnh vực trong xã hội, MVT

đã làm thay đổi khá lớn đến hình thức, nội dung các hoạt động kinh tế, văn hóa và đời

sông xã hội loài người, ứng dụng của MVT ngày càng trở nên đa dang và phong phú.

Do vậy, đối với nước ta hiện đang trong giai đoạn đôi mới và hội nhập, ý nghĩa và tầm quan trọng của MVT lại càng trở nên bức thiết hon bao giờ hết Đối với ngành giáo dục việc ứng dụng MVT lại càng có ý nghĩa đặc biệt.

21

Trang 24

MVT là phương tiện ky thuật có nhiều điềm mạnh đề phục vụ cho những hoạt

động trên lĩnh vực hoạt động khác nhau của con người Những điểm mạnh này đã và đang được khai thác dé hỗ trợ quá trình day học trong trường phô thông Sau đây la những ưu diém nôi bật có thé khai thác trong quá trình dạy học.

1.2.1.1 Chức năng lưu trừ, xử lý và cung cấp thông tin

Nhờ chức năng có thé tạo ra, lưu trữ và hiện thị lại một khối lượng thông tin vô

cùng lớn dưới nhiều hình thức khác nhau như: văn bản (text), đồ họa (graphic), hình anh (image), âm thanh (sound), hoạt cảnh (video), giáo viên sẽ xây dựng được bài

giảng sinh động thu hút sự tập trung người học, dé dàng thé hiện được các phương

pháp sư phạm: phương pháp day học tình huống, phương pháp dạy học nêu van dé,

thực hiện đánh giá và lượng giá học tập toàn diện, khách quan ngay trong quá trình

học tăng khả năng tích cực chủ động tham gia học tập của người học Chức năng nay có ý nghĩa lớn lao trong quá trình học tap, bởi lẽ học tập chính là quá trình thu thập xử lý và lưu trữ thông tin Ngoài việc cho phép lưu trữ thông tin, MYT còn cho

phép xử lý theo ý muốn của GV, sửa đôi, tim kiếm, sắp xếp phân loại chọn lọc, kiểm

tra, phóng to, thu nhỏ, làm chậm, làm nhanh, dừng lại quá trình đang diễn ra hay

chuyển sang nghiên cứu quá trình khác Trên cơ sở đó, HS có điều kiện tốt hom dé

đưa ra các phan đoán, nhận định trong khi giải quyết các van đề học tập trên hệ thông

cơ sở đữ liệu tri thức.

1.2.1.2.Chức năng điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra và lityện tap

Việc học tập trên MYT có tác dụng cá biệt hóa cao người học MVT tự động lưu

giữ đánh giá kết quả học tập của mỗi các nhân, kịp thời đưa ra những thông tin phảnhồi bao gồm các yêu cầu, những hướng dẫn những nội dung hay câu hỏi kiêm tra phụ.Nhờ vậy HS có thể kịp điều chỉnh hoạt động học tập của mình cho phù hợp và mỗi cá

nhân sẽ được học tập theo đứng khả năng của mình Với sự trợ giúp của MVT học

sinh có thé xác định nhanh chóng và đúng din những kiến thức can phải ôn tap, những

kiến thức cần được bồ sung Ngoài ra MVT có thé đề xuất một tiền trình học tập phù

hợp với từng đối tượng HS sao cho họ có thê đạt được kết quả học tập tốt nhất Từ đó, việc tô chức đạy học có thẻ được tiền hành theo những hình thức khác mà ngày nay

đang được phô biến và áp dụng rộng rãi đó là: Dạy học từ xa, Dạy học thông qua

22

Trang 25

Inetrnet với Website, E-Learning Trong kiểm tra đánh giá, MVT có thê đưa ra các câu hỏi tương tác thông qua nhắn chuột tới các liên kết Website hay các chương trình lập tành sẵn sẽ cho ra kết quả đánh giá mang tính khách quan và chính xác.

Như vậy thông qua việc cung cấp thông tin, việc kiểm tra liên tục, lưu trữ và xử

lý các kết quả kiểm tra mà MVT được xem là một phương tiện kiểm tra có nhiều thé

mạnh hơn các phương tiện truyền thông khác, luôn luôn đảm bảo mỗi quan hệ tương

tác thuận và nghịch giữa người sử dụng với MVT dẫn đến có thể điều khiển và điều chỉnh kip thời hoạt động học tập của HS Ngoài ra MVT được sử dụng dé liên lạc trao đổi giữa GV và HS thông qua thư điện tử Email, diễn đàn Day là chức năng phô biến

trong đạy học ngày nay giúp người dạy và người học rút ngắn khoảng cách, rút ngắn

thdi gian, các bài học, các bài tập hay các bài kiềm tra có thê gởi nhận nhanh chóng.

[38, tr 105-106]

Ngày nay với sự phát trién không ngừng của CNTT về phan ctmg va phan mém

đa dạng, đã tạo điều kiện cho các nhà lập trình trong và ngoài ngành giáo dục quantâm và tạo ra các chương trình ứng dụng hỗ trợ cho việc day và học Nhiều chương

trình và Website đã xây dựng nhằm hỗ trợ cho việc tự học tự ôn tập của học sinh như

nhóm phát triển phần mềm sinh viên học sinh và ADCOM software, các Website

a - ES + ,

luyện thi trực tuyên www.truongthi.com.vn và www.khoabang.com.vn, trong đó các

yếu tố kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực cũng như phát triển trí tuệ của HS

được hết sức chú trọng

1.2.1.3 Chức năng minh họa, trực quan hóa bằng mô phỏng

Nhờ các phần mềm đồ họa 2D, 3D phỏ biến hiện nay như: PhotoShop,

CorelDraw, 3dStudioMax, Maya, các phàm mềm diễn hoạt như: Macromedia Flash;

các phan mem lập trình như : Visual Basic, Visual c, Turbo Pascal MVT giúp GV dễ

dang tạo ra sản phẩm, các mô hình tinh hay các mô hình động ở các góc độ khác nhau

ding dé mô phỏng, mô hình hóa các hiện tượng, các quá trình cần nghiên cứu giúp

cho việc nhận thức các đối tượng đó thuận lợi mang lại hiệu qua lớn tiết kiệm thờigian chuẩn bị của GV và nghiên cứu của HS, han chế được tình trạng thiếu thiết bị,

tránh hư hỏng hoặc nguy hiểm đối với các thiết bị đắt tiền, những thí nghiệm nguy hiém: chất cháy nô chất độc

23

Trang 26

Muốn cho HS hiểu van dé một cách sâu sắc thì phải xây dựng khái niệm, các

thuyết, các định luật từ sự quan sát trực tiếp Nhưng trong thực tế, nhiều khi con người

không thể nào quan sát trực tiếp một số hiện tượng vật lý bằng các giác quan thông

thường Vì vậy, phải tạo ra các hiện tượng tự nhiên bằng phương pháp nhân tạo, nghĩa

là sử dụng các phương tiện trực quan Các phương tiện trực quan ching những cung

cấp cho HS hệ thong kiến thức bên vững chính xác mà còn giúp HS kiểm tra tínhđúng đắn của các kiến thức lý thuyết, sửa chữa bd sung, đánh giá lại chúng nếu không

phù hợp với thực tiễn Có thẻ nói, trực quan hóa là cầu nỗi giữa thế giới tự nhiên bênngoài và bức tranh về nó bên ương nhận thức của con người Đây chính là phương

thức day học tương tác [38, tr 108]

Trong công tác nghiên cứu, với những đỗi tượng mà không thể quan sát trực tiếp

được như các hệ vi mô, vĩ mô, các quá trình biến đổi quá nhanh, điều kiện thực tếkhông cho phép vì nguy hiểm hay không có thiết bị thì con người thường sử dụng

phương pháp mô hình mô tả một cách đơn giản gần đúng cấu trúc vật chất cùng với

những thuộc tính của chúng Sau đó cho mô hình vận động theo những quy luật đã

biết trên đối tượng thật, nhờ đó mà ta có thê tìm ra những tính chất mới những mỗi

quan hệ mới Quá trình này được gọi là sự mô phóng Phương pháp mô phỏng còn

được sử dụng ngay cả những trường hợp con người có thể quan sát được trên đôi

tượng thực với mục đích đơn giản hóa đối tượng, làm thay đổi tốc độ của tiền trình

hay đơn giản vì không có thiết bị [38,tr 109-110]

1.2.1.4.Chức năng hỗ trợ thé nghiệm

Trong các ứng dụng của MVT vào day học vật lý thì việc sử dụng MVT hỗ trợ

các thí nghiệm vật lý là một trong những ứng dụng đặc trưng nhất của nó Ta có thé

khái quát những khả năng của MVT như sau: [38, tr.110-111]

- MVT tham gia vào các thí nghiệm thực voi tư cách là một thiết bị đo, lưu trữ.

xử lý và hiển thị kết quả Đề hỗ trợ các thí nghiệm này thì MVT cần nối với các thiết

bị thí nghiệm sau đó dựa trên các số liệu con người có thê in ra hoặc nhập vào trực

tiếp từ bàn phím.

- MVT dùng dé trình bày lại các thí nghiệm thực đã được chụp ánh hoặc quay

phìm.

24

Trang 27

- MVT dùng đề mô phỏng các đối tượng thực.

Với những tính năng nêu trên, máy vi tính được xem là phương tiện hỗ trợ rất có

hiệu quả trong việc tô chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong day học vật lý

1.2.2.Sử dụng mạng máy tính và Internet trong dạy học vật lý.

1.2.2.1.Khái niệm mang máy tính và Internet.

Internet là hệ thông các mạng thông tin của máy tính được liên kết với nhau trên

phạm vi toàn thé giới, nhờ đó người sử dụng có thẻ liên lạc với nhau dé trao đôi, dùng

chung khai thác các thông tin trên mạng Các nhà khoa học có thê sử dụng Internet đề

tìm kiểm tài liệu và thảo luận với nhau GV và HS có thé tìm kiểm các tài liệu, phản

mềm phục vụ cho việc đạy và học, giải trí Các nhà kinh doanh thì sử dụng Internet như một phương tiện quảng cáo, giao dịch thương mai, mua bán hàng hóa.[49]

Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET Vào năm 1960 khi

một cơ quan của Bộ Quốc phòng Mỹ co quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển (ARPA) dé nghị liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1968 Bốn địa điểm đầu

tiên đó là Viện Nghiên cứu Stanidrd, Trường Dai học tong hợp California ở Los

Angeles, tic - Santa Barbara và trường Đại học tong hop Utah Đó là mạng liên khu

vực (Wide area Network) hay mang Wan dau tiên được xây dựng Bốn địa điểm trên

được nối thành mạng vào năm 1969 đã đánh dau sự ra đời của Internet ngày nay:

mạng được biết đến đưới cái tên ARPANET đã hình thành.

Nếu xét vé thời gian thì thuật ngữ Internet xuất hiện lần đầu vào khoảng năm

1974 Lúc đó mạng van được gọi là ARPANET Năm 1983, giao thức TCP/IP chính

thức được coi như một chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ, và tất cả các máy tính nỗi

với ARPANET phải sử dụng chuân mới này.

Giao thức TCP/IP ngày càng thẻ hiện rõ các điềm mạnh của minh, quan trọng nhất là khả năng liên kết các mạng khác với nhau lại một cách dễ dàng Chính điều này cùng với các chính sách mở cửa đã cho phép các mạng dùng cho nghiên cứu và thương mại kết nối được với ARPANET, thúc đây Việc tạo ra một siêu mạng

(SuperNetwork) Nhung năm 1980 ARPANET được đánh giá là mạng trụ cột của

mạng Internet Mắc lich sử quan trọng của Internet được chọn vào giữa thập ky 1980,

25

Trang 28

khi to chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy

tính lớn với nhau gọi là NSENET Nhiều doanh nghiệp đã chuyền từ ARPANET sang

NSPNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET không còn hiệu quả nữa và

đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990.

Sự hình thành mạng backbone của NSPNET và những mạng vùng khác đã tạo ra

một môi trường thuận lọi cho sự phát triển của Internet Tới năm 1995, NSPNET thu

lại thành một mạng nghiên cứu còn Interaet thì vẫn tiếp tục phát triển Với khả năng

kết nối mở như thé, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới mạng của

các mạng Nếu trong nim 1990, trên thé giới chỉ có khoảng 200.000 máy tính kết nỗi

Internet thì đến năm 1992 đã có khoảng 1.000.000 máy tính được kết nối, và đến naythì số lượng máy tính được kết nối Intemet đã lớn hơn rat nhiều

Ngày nay chúng ta thấy Internet xuất hiện trong mọi lĩnh vực : thương mại,

chính tri, quân sự nghiên cứu, giáo duc, van hoá, xã hội và cũng từ đó các dịch vụ

trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một ký nguyên mới: Kỷ

nguyên thương mại điện tr ưên Internet.

Mạng Internet là của chung điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó với

tư cách cá nhân Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tô chức khác nhau

nhưng không ai, không một thực thê nào cũng như không một trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng Mỗi phan của mạng được liên kết với nhau theo một

cách thức nhăm tạo nên một mạng toàn cầu

Những tài nguyên, những thông tin, những lợi nhuận mà mạng máy tính và Internet mang lại là vô cùng quý giá và vô cùng tận Đó là các tin tức nóng bỏng dyoc

cập nhật từng giây Đó là các nguồn tri thức cực kỳ bồ ích cho sự phát triển của con người, những bài học kinh nghiệm, những tài liệu về các môn khoa học, lả nơi giải trí

thượng lưu với trò chơi, âm nhạc, hình ảnh song động như thật, là nơi dé mua sắm mà

không phải mắt công đi một đường xa đến cửa hàng với các sản phẩm được tùy chọn

theo ý thích, đồng thời là noi dé đăng ký và học trực tuyến

Hiện nay việc chuyên văn bản và ảnh chụp thông qua máy vi tính là chuyện bình

thường Theo các tuyến điện thoại, ngày nay có thêm mạng không dây (Wifi) có thê

trao đôi dữ liệu với các máy vi tính khác Khi mở máy vi tính, nó sẽ thu nạp thông tin

26

Trang 29

nhập vào nó từ bat kỳ những bộ phận bên trong lẫn bên ngoài, ngay cả khi ta vắng nhà

hoặc trực tuyến (online) Chúng ta có trao đôi thư tín, nhận tin từ các ngân hàng dữ liệu cực lớn, nỗi mạng với các cuộc trao đôi, hội nghị đông đảo người tham gia do các

chủ máy vi tính tô chức mà không cần ra khỏi nha, mua sắm và thanh toán các tài

khoản ngân hàng.

Các máy vi tính nối mang bao gồm các thông tin phô cập các khối lượng kiến

thức rộng lớn có thẻ vận dụng thực tế cho bat kỳ hoạt động nao, các cuộc tiền trình hội

nghị tranh luận trao đôi ý kiến và thông tin (forum : điển dan) Ví dụ, chúng ta đặt ra

câu hỏi và trong vài giây, ta nhận được câu trả lời của những người cùng tham gia

điển đàn, cho dù là họ có mặt ở các lục địa khác nhau.

Nhiều nhà bác học thường giữ mối liên hệ với nhau qua Internet, bởi vì điều đó

cho phép họ phố biến nhanh chóng các công tanh khoa học và kết quả nghiên cứu

Ngày nay giáo viên có thê giảng bài qua Internet (E-learning) Họ đưa bải giảng lên

mạng kèm theo các hình ảnh đồ họa sinh động minh họa, còn học sinh thì ngồi tai nhà

lĩnh hội, nghiên cứu tài liệu moi, các thắc mắc chưa hiểu có thẻ phản hồi trực tiếp với

giáo viên thông qua Email hoặc diễn đàn lập tức các câu hỏi đó sẽ được hồi đáp trả lòi

có khi ngay lập tức hoặc vài ngày, vài tuần, thậm chí vài tháng sau mới có người trả

lời van dé của bạn, hoặc có những chi dan tìm kiếm trên mạng thông qua công cụ tìm

kiếm hoặc các liên kết Website, và điều này cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vô số

các học sinh khác.

Website là một tập hợp các trang Web có một địa chỉ duy nhất trên dịch vụ mạng

(Internet) dùng dé định rõ vị trí của nó, trong đỏ các trang Web đóng vai trỏ chính,liên kết với nhau và cùng tồn tại trên một máy chủ nào đó Việc xem một Website

luôn luôn bắt đầu với trang chủ (home page), trang giao điện đầu tiên mang tính hướng dẫn giới thiệu người xem vào sâu hơn các trang Web bên ương Hau hết các Website chứa hàng chục, hàng trăm, hay hàng ngàn trang Website.[49]

Website là những kho tài liệu chứa các trang Web Các trang này không những

chứa văn bản mà còn có thẻ bao gộp các hình ảnh, âm thanh, video là phương tiện

liên lạc mạnh và hiệu quả nhất trên Internet Các trang Web này sử dụng nôn ngữ

HTML (HyperText Markup Language) dé mô tả thông tin Các tài liệu này được lưu

27

Trang 30

trữ thành tập tin dạng văn bản có phần mở rộng là HTML hay HTM.

Chúng ta có thé hiểu Website như một mạng chang chit với hằng hà sa số các

trạm thông tin dùng chung một ngôn ngữ liên lạc và một hệ thống ghi số dia chi Nhờ

đó, những tram này có thé liên kết (Link) với nhau, cho phép người dùng "đi" từ chỗ

này qua chỗ khác chỉ với một cú trỏ chuột và nhấp chuột Hàng triệu người trên khắp thế giới có thê truy cập Website nhìn thấy nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thô nào cả Đối với ngành giáo dục Website là một lớp học của trường học nào đó trên mạng Intemet Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình anh, thí nghiệm, phương pháp cung cấp cho các môn học, dé phục vụ và truyền đạt tới người truy cập

Interact Với vai trò quan trọng như vậy, có thê coi Website là công cụ hỗ trợ đắc lực

cho giáo viên tô chức hoạt động day học trên lớp đồng thời nó là kho dữ liệu không 16 cho học sinh nghiên cứu và tự học đẻ đào sâu và mở rộng kiến thức Đẻ truy cập thông

tin của các Website khác nhau, mỗi Website phải có địa chí phân biệt với nhau www

(World Wide Web) sử dụng cách đánh địa chi của riêng nó, gọi là URL (Uniform

Resource Locator - Mã định vị tài nguyên) Một URL gồm có bốn phan:

- Protocol: Mô tả nghi thức ma Clien sử dung dé truy cập tài nguyên, thông

thưởng có dạng protocol:/

Vídu:http:/

- Server hay Domain : Chỉ ra máy mà thông tin cần truy xuất nằm trên đó

- Path : Là đường dẫn tới vị trí có chứa thông tin.

- File Name: Tên tập tin là tài nguyên cần tham khảo.

Trang 31

1.2.2.2 Vai trò, chức năng của mạng máy tính và Internet trong dạy học vật lý.

Các phương tiện thông tin cùng với hệ thống mạng toàn cầu Internet làm thay

đổi cách con người tiếp cận tri thức: Không chỉ đọc dé biết mà còn nghe thay, cảmnhận sự kiện xảy ra ở xa như đang diễn ra trước mắt Chính những điều này đã làm

cho tri thức và thông tin trở thành không biên giói, đưa mọi hoạt động vượt ra khỏi

quốc gia và mang tính toàn cầu Ngoai ra CNTT va Internet đang đóng vai trò là một

cánh cửa góp phan rút ngắn khoảng cách trong giáo dục giữa các vùng miễn, là

phương tiện dé đi tới một "xã hội học tập”.

1.2.2.3.Khai thác Internet trong day học vật ly.

Hiện nay, mọi loại thông tin, số liệu âm thanh, hình ảnh đều có thé được đưa về

dang kỹ thuật số dé bat kỳ máy tinh nào cũng có thê lưu trữ, xử lý và gởi chuyên tiếp cho nhiều người Mạng máy tính và Internet đang ngày càng trở thành một công cụ

phô biến, tác động mạnh mẽ vào mọi lĩnh vực của đòi sông xã hội giáo dục và tác

động lên chính bản thân mỗi người chúng ta.

Một trong các điều kiện quan trọng nhất dé tăng cường hiệu quả giáo dục và chatlượng dạy học môn vật lý là tìm kiếm nguồn tư liệu, hình ảnh, phần mềm phù hợp đề

bé sung và mở rộng những nội dung quy định trong chương và sách giáo khoa Mạng máy tính và Intemet là nguồn tư liệu vô tận sẽ giúp giáo viên và học sinh đáp ứng yêu

nhân, là một công cụ vô cùng hiệu quả cho việc khai thác tư liệu phục vụ cho ngành

giáo dục nói chung và môn vật lý nói riêng Muốn truy cập thông tin trên các trang

Web, thì máy tính phải có một chương trình đẻ thực hiện quản lý truy cập thông tin

gọi là trình duyệt Web Hiện nay có nhiều trình duyệt của các hãng phần mềm khác

nhau như: opera, Mozilla Firefox, Netscap nhưng phô biến nhất là trình duyệt Internet Explorer với phiên bản mới nhất là 7.0.

29

Trang 32

1.Truy cập các Website

Đề truy cập các Website bat kỳ ta gõ trực tiếp địa chi URL của nó vào thanh địa

chỉ Khi nhập địa chỉ Website, không can gõ “http://", các trình duyệt Web tự độnghiểu là bạn đang muốn dùng giao thức húp Ngoài ra với thiết lập tùy chọn thích hợp,đối với những địa chỉ có dang http://www.xxx.com bạn chỉ cần đánh XXX là đủ

Khi đang ở một trang Wch bạn có thê nhập chuột trên một liên kết có sẵn trong

trang đang được trình bày dé đi tiếp đến các trang khác.

Trong quá tanh truy cập các Website néu thay một trang Web hay, bạn muốn lưugiữ lại dé lần sau truy cập bạn có thể lưu giữ trong Favorites bằng cách nhấp chuộttrên nút Add Favorites đối với trình đuyệt Intemet Explorer hay nút Add Boomark đối

với trinh duyệt Mozilla Firefox.

2.Internet - Nguồn tư liệu vô tận

Về dung lượng: Những số liệu, báo cáo thông kê cho thấy cho đến cudi thé kỷ

XX, Intemet đã trở thành kho thông tin không 16 và phong phú nhất trong lịch sử nhân

loại với hàng trăm triệu Websites liên quan đến mọi lĩnh vực, ngõ ngách của đời sông

xã hội Có nhà nghiên cứu đã từng khăng định rằng xét về khối lượng thông tin trênInternet đã vượt qua rất xa so với tông khối lượng thông tin được in thành sách củaloài người ké từ khi phát minh ra chữ viết cho đến năm 1990 Khối lượng đó lại được

tăng lên với tốc độ chóng mặt hàng năm.

Về kha năng truy cập: Internet có ưu thé tuyệt đối, trừ một số it thông tin được

bảo vệ nhằm mục đích thương mại hoặc bí mật, mỗi nguôi sử dụng Intemet đều có thể

truy cập bat kỳ một thông tin nào trên Intemet dù thông tin đó được đặt ở Mỹ, Nga,

Châu Au, Châu Phi, Nhật Bản hay Việt Nam mà không phải rời khỏi bàn làm việc của

mình Đó là điều không thé mơ ước đối với các nguồn tin khác như thư viện, các bộ

sưu tập hay thậm chí cả báo chí.

Về loại hình: Internet cung cấp thông tin ở dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh

hay thậm chí là ca dang phim tư liệu hay video, Kha năng này cho phép khai thác và

bô sung những tư liệu một cách phong phú hơn rất nhiêu so với thông tin được in trên

giấy thuần túy bằng văn bản

30

Trang 33

Về nội dung: Tinh đa dang, phong phú và dé truy cập tao cơ hội cho người giáo

viên có thé chọn lọc những tư liệu thích hợp, cô đọng va phù hợp nhất với nội dung, mục đích của từng bài giảng mà không bị lặp lại hay nhàm chắn vấn đẻ chọn lọc tư

liệu phù hợp sẽ được đề cập sâu hơn trong mục tiếp theo

3.Lựa chọn công cụ tìm kiếm

Internet là một kho tài liệu không 16 với hàng tỉ tài liệu, phần mềm, hình ảnh trên

mạng Việc tìm kiếm một tài liệu cần tham khảo là một công việc không đơn giản và

có thê mat nhiều thời gian néu không có công cụ hỗ trợ Hiện nay trên Internet có một

số Website hỗ trợ toong việc tìm kiếm thông tin Các Website này thường được gọi là

công cụ tìm kiểm (Search Tool) Các công cụ này dò tìm trên Internet những tài

nguyên có chứa từ khóa mà bạn cung cấp Chúng có thê dò tìm dựa vào nội dung,

URL hay tiêu đề của các tài nguyên Kết quả trả vẻ cho bạn thường là một trang Web

chứa đựng URL, hình anh tiêu dé và có thé cùng với một vài mô tả chính yếu vẻ ngudn tài nguyên có liên quan đến từ khóa (Keyxvord).

4.Cách làm việc với một công cụ tìm kiếm

- Dùng trình duyệt (Internet Explorer) mở trang bắt đầu của trang công cụ tìm

kiểm.

- Nhập từ khóa bạn muốn tìm vào 6 Search và nhân Enter

- Trang công cụ sẽ trả ve kết quả là các liên kết tới các trang có liên quan tới từ

khóa can tìm Nếu thay có một liên kết chứa URL mong muốn thì nhấp chuột trên liên

kết đó đẻ xem.

Hiện nay trên Internet có rất nhiêu công cụ tim kiểm khá phô biến Mỗi công cụ được thiết kế với những tính năng riêng Bạn có thể chọn một trong số các công cụ nay dé tìm kiếm thông tin trên Internet.

http://ww_w.google.com http://www.yahoo.com http://www.altavista.com

Ngoài ra còn có một Website hỗ trợ đắc lực tim kiếm thông tin

31

Trang 34

_݆_.- eee | Ste eee — | Steere

Day là một dich vụ hỗ trợ việc tim kiếm thông tin, hình ảnh, tin tức, video nhưng nó lại không phái là một bộ máy tìm kiếm như Yahoo! hay Google mà đây là

một trang Web trung gian, liên kết với 37 bộ máy tìm kiếm khác nhau, từ những "đại

gia" như Google, Google Images, Youtube cho đến những chàng nhỏ bé hơn như Newsvine, Reddit sputtr.com sẽ đem đến cho bạn cả một nguồn dữ liệu không 16 Bạn sẽ nhập từ khóa tìm kiếm vào trang này rồi chọn bộ may tìm kiếm mà bạn thích

dé tra cứu Bạn còn có thẻ nhân vào liên kết Customize this page dé thêm hoặc xóa

£ ˆ s ` £ , A: _ s ˆ s ` H a L4 `

các bộ máy tìm kiếm, hoán đôi vị trí các bộ máy tìm kiêm dé de dùng hơn [43]

Hau het các người truy cập mạng trên thê giỏi da phan sử ding tìm kiếm truy vân trên Web thực hiện qua Google Kết quả cho thay Google là dịch vụ tìm kiêm tot nhat về văn bản, tập tin, video, hình ảnh, tin tức, hay thông tin địa phương rat chính

xác, thông minh và cập nhật nhất.

§,Giới thiệu một số trang Web, diễn đàn về Vật lý

Cùng với những bộ môn khoa học khác, Vật lý học góp mặt trên Interaet thông

x * ~ s A a a Z ~ ` "` ˆ ^ `

qua no lực của những cá nhân, tập thê có kỹ năng tin học và am hiệu bộ môn này Sau

đây là các trang Web tiêu biêu trong va ngoài nước.

- http://vatlysupham.com Day là Web của những nhà giáo giảng dạy môn vật lý.

Những mục chính của Web bao gồm: Đồ vui vật lý, giảng day, học tập, kiến thức lịch sử vật lý, ngân hàng dé thi và những mục hap dan khác như: Thiên van, Vat lý

-vui, Thư giản, Tin tức vật lý và ứng dụng.

w io)

Trang 35

- www.vatlyvietnam.org Website nay đã tải lên những thông tin khá phong phú

qua các mục: Tin tức khoa học, Vật lý pho thông, Vật lý chất rắn, Vật lý hạt nhân, Vật

lý lượng tử, Vật lý năng lượng cao, Vật lý thiên văn, Lịch sử vật lý, Vật lý và triết học, Vật lý và cuộc sông

- hdp:/ephvsicsvn.com Công điện tử vật lý này đã được nâng cấp lên phiên bản

2.0 noi bạn có thê đăng ký là thành viên đề tham gia các lớp học trực tuyến

- www.thuvienvatly.com của trường Đại học Sư phạm TP.HCM

- Www,.vatlvtuoitre.com Đây la một dién đàn dành cho sinh viên, học sinh trên cả

nước Tại đây bạn sẽ làm quen với rất nhiều người nồi tiếng trong Vật lý trung học

phô thông và sinh viên Bạn có thê học hỏi, trao đôi rất nhiêu thông tin

- http://home.vatlvtuoitre.com/ Tập hợp các bài viết, tin tức, phần mềm, bai giảng điện tử

~ http://vatly.hnue.edu.vn/ Khoa vật lý trường Đại học sư phạm Hà Nội

- htp:/www.tlasang.com.vn/home Tap chí tia sáng , tập hợp các bài viết khoa

học, giáo dục, mỹ thuật

- http://www.dost-dongnai.gov.vn/ Ban tin khoa học và công nghệ của tinh Dong

Nai

- htp:/www.olvmpiavn.org/forum/index.php Diễn đàn trao đôi, nơi hội tụ các

sinh viên, học sinh, giáo viên

- http://thuviencongdong.net/index.php?option=com_content&task=blogcate

ory&id=72&Itemid= 153 Thư viện cộng dong, kho dữ liệu không 16 dùng để nghiên

cứu học tập

- http://vietsciences.free.fr/ Tập hợp các bài viết khoa học.

- htp:/điendantoanhoc.net Diễn đàn toán học.

- http:/Awww.tovienkhoahoc.eom/dethi/VLOS:Trang Ch%€C3%ADnh Là nơi chia sẻ kiến thức, tài liệu, tư liệu về các môn.

Tập hợp các trang, cơ, điện, quang, hạt nhân được viết bằng flash

33

Trang 36

- http://www.phvs.hawaii.edu/%7Eteb/java/ntnujava/spring Wave/spring Wave

- Trang Web cung cấp hình anh động làm bang flash mô phỏng cho việc day và

học môn vật lý: cơ điện quang - hạt nhân

hutp://www.upscale.utoronto.ca/P VB/Hanison/Flash/

6.E-mail là công cụ học tập từ xa hiệu qua

Ngoài những thông tin có thé tìm kiếm trực tiếp trên Website, việc liên lạc trực

tiếp bằng thư tín điện tử (e-mail) với bạn bè, giáo viên đã mang lại kết quả tích cực và

hiệu quả Trong thời đại Internet, việc trao đôi thông tin với giáo viên không còn gói

gọn ở vài tiết học nơi giảng đường Bat cứ ở đâu va khi nao, một hộp thư điện tử bình

thường cũng giúp cho việc tương tác giữa thầy và trò trở nên dễ dàng và tiện lợi

Những van đề chưa hiểu trên lớp, bài tập không giải được hoặc đặt câu hỏi tranh luận

học sinh có thể gởi Email cho bạn bè hay giáo viên Trong khi giao tiếp qua điện thoạikhá tốn kém thi e-mail, chát giúp các học sinh tiết kiệm được nhiều thời gian và khôilượng thông tin chia sẻ cũng tăng đáng kẻ Hiện tại việc tiếp cận thế giới "World

Wide Web" đã trở nên rất quen thuộc và các phương tiện liên lạc như e-mail, chát,

VoIP được sử dụng khá phỏ biến học sinh có thé đăng ký một hoặc nhiều hộp thư

34

Trang 37

miễn phí với dung lượng đủ lớn tại các dịch vụ như : Yahoo, gmail, hotmail Hộp thư

điện tử giúp tăng cường giao tiếp giữa thầy và trò, cung cấp nhiều kênh thông tin và

khá linh động vẻ thời gian Giảng đường không thé giải quyết hết tất cả dé tài tranh

luận va e-mail đã hé trợ khắc phục tốt vấn dé này Nó mang tính cá nhân hóa rất cao

Học sinh càng có điều kiện tương tác với giáo viên thì mức độ thông tin nắm bắt càngnhiều Giao tiếp bang e-mail chỉ mang lại kết quả tốt nhất khi cả hai phía thay và trò

đều tích cực sử dụng phương tiện liên lạc này Học từ xa qua Internet hay e-mail đều

khó có thê thay thể hoàn toàn cách học truyền thông, nhưng đây là phương tiện hỗ trợ

rat tốt Tăng cường tương tác cũng chính là cách nâng cao hiệu quả học tập.

1.2.3.Tình hình ứng dụng CNTT vào day học nói chung và day học môn vật lý nói riêng & các trường THPT hiện nay.

Trong những năm vừa qua sự phát triển thông tin ở Việt Nam có bước tiễn vượt

bậc Các chỉ số tăng trưởng vẻ công nghệ sản xuất phần cứng, phần mềm máy tính và

số người sử dụng Intemet thời gian qua đã đạt được nhiều bước phát triển ấn tượng

tăng lên đáng kẻ Dén nay, cả nước đã có 4,3 triệu thuê bao Internet, đáp ứng nhu câu

sử dụng của 15,5 triệu dân, đạt mật độ 18,64 người sử dụng (NSD)/100 dân, cao hom

bình quân khu vực ASEAN và thể giới Tuy nhiên việc sử dụng mạng máy tính và

Internet phục vụ cho việc dạy học nói chung và dạy học môn vật lý nói riêng ở các

trường THPT hiện nay là chưa cao và chưa hiệu quả là do nhiều van đè.

Nội dung thông tin giáo dục và phần mềm giáo dục còn nghéo nan do ít được đầu tư và bản thân GV còn chưa có ý thức xây dựng thông tin.

Đầu tư chủ yếu tập trung cho trang bị phần cứng Đến nay có khoảng trên 300các trang Web liên quan đến giáo dục Website riêng của các trường chủ yếu đó làWebsite của các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Phan lớn nội

dung các Website mới chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu các thông tin chung về trường

mà không có các dịch vụ liên quan đến học trực tuyến, nội dung giáo trình, tư liệu rãi

rác rất ít chưa phong phú Một số dich vụ tương tác như diễn đản, hỏi đáp có tôn tại

nhưng hoặc là không hoạt động hoặc chỉ có rất ít sinh viên tham gia trên điển đàn.

Website của các trường phô thông nghèo nàn hơn nhiều không có cập nhật, việc thiết

kế lập Website thực sự chưa chú ý đến việc phục vụ dạy của giáo viên và việc học của

35

Trang 38

học sinh So với các trang Web của các trường đại học trên thé giới thì ngay ca các

trang Web tốt hiện nay của Việt Nam còn thiểu thông tin chỉ tiết tới từng giáo viên, từng môn học, thư viện điện tử còn nghèo nàn, chưa có sự liên kết với những cơ sở dữ

liệu lớn của nước ngoài cũng như các trường, thư viện trong nước phục vụ nghiên

cứu Các địch vụ liên quan đến mượn sách của sinh viên chưa được hỗ trợ qua mạng.

Website luyện thi trực tuyến: Hai Website được nhắc tới nhiều nhất hiện nay

là www.truongthi.com.vn và www.khoabang.com.vn Các bài giảng trực tuyển chia

làm hai loại là miễn phí (tài liệu ở dang demo) va thu phí (tương tác trực tiếp VỚI giáo

viên, các bộ đề thi, thi trắc nghiêm ) Ngoài ra còn có các Website khác như http:/www.elearning.com.vn là Website học Tiếng Anh Hai website khác phục

vụ thi trắc nghiệm trên mạng thuộc Trung tâm tin học Bưu điện Đà

Nẵng www.danangptvnnvnWnghem và công ty Tin học Bưu điện

NetSoft http://testonline.netcenter-vn.net xây dựng Cả hai đều chứa ngân hàng dữ liệu tông hợp các dé thi môn học phô thông dựa trên bộ dé thi trắc nghiệm của Bộ

GD&DT Các Website cung cấp thông tín về tuyển sinh, du họcnhư http:/www.hssv_.vnn.vn/diemtuyensinh và htp:/duhoc.van.vn/ tuvanduhoe vềphân mềm phan lớn là các sản phẩm đóng gói của nhóm nghiên cứu và phát triển sinh

viên học học và ADCOM software phục vụ cho giáo viên và học sinh ôn luyện đại

học bao gồm các môn Bên cạnh đó trình độ tin học của GV và HS còn hạn chế do đó

họ chưa thực sự quan tâm tới việc ứng dụng CNTT vào việc dạy học đề thay đổi các

PPDH truyền thống

Qua đó ta thay ở Việt Nam việc sử dung các thành tựu của công nghệ thông tin

vào hệ thông giáo dục chưa thực sự được khai thác hết những tiềm năng vốn có.

1.3.Sử dụng Website dạy học vật lý nhằm đổi mói phương pháp dạy

36

Trang 39

Multimedia: văn ban, âm thanh, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động , đề hỗ trợ cho các hoạt

động quản lý, đào tạo, giảng đạy, tự học và tham khảo của các nhà quản lý giáo dục,

GV và HS Website DH thực sự là một phương tiện hữu hiệu dé phô biến kiến thức,

cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau trên mạng máy tính

1.3.2.Hình thức triển khai và lựa chọn công cụ để thiết kế Website dạy học Vật

lý.

Trong điều kiện hiện nay, nhiều trường học đã chú ý đến sự vận dụng CNTT vào

việc dạy học hỗ trợ GV và HS cụ thé là mạng Internet, hầu hết các trường học đều

trang bị ít nhất là một phòng máy có đây đủ phương tiện như: máy chiếu, âm thanh,

nồi mạng cục bộ và mang Internet Dây là một điều kiện thuận lợi thúc đây GV thiết

kế bài giảng, thiết kế Website, các bài tập, tư liệu cài đặt trên máy chủ nỗi mạng cục

bộ tạo thành kho dt liệu dùng chung cho GV,

Sự đột phá về Internet và công nghệ Web càng phát triển với nhiều mã nguồn

m6, nhiều địch vụ cho phép đăng ký miễn phí chỉ cần vài thao tác click chuột và nhập

tài liệu thì ta có thê tạo được một trang Web hỗ trợ trực tuyển hoặc chúng ta có thé tao

ra tên miễn (Domain) và có một nơi lưu trữ trực tuyến (Web Host) trên Web server

như ; www.vnn.br hoặc www.bravehost.com với dung lượng từ 50Mb đến 100Mb dé

phô biến Website trên toàn thế giới tạo cơ hội cho GV và HS có thé nghiên cứu và học

tập mọi lúc, mọi noi, học tập suốt đời.

Với hình thức DH có Website nối mạng hỗ trợ GV có thé linh động tô chức DH

từ khâu kiểm tra bài cũ, tạo tình huỗng học tap, lập thí nghiệm, phân chia và trao

nhiệm vụ cho HS đến khâu HS tự học và trao đối thông tin ở nhà do đó thòi gian được

rút ngắn, lượng nội dung kiến thức tăng lên Đây chính là điều kiện lý tưởng cho việcthực hiện các yêu cau của QTDH và của các phương tiện day học hiện đại Dựa trên

tiêu chí nêu trên với định hướng là trang Web làm sao dễ sử dụng rõ ràng, giao diện

đỗ họa, hoạt hình sinh động hap dẫn người truy cập đồng thòi dé dàng thiết kế tích

hợp được các yêu câu nội dung phù hợp với việc tô chức dạy và học mang lại hiệu quảcao Do đó việc chọn lựa công cụ dé thiết kế Website là một điều hết sức chú ý Qua

quá trình nghiên cứu và tham khảo hiện nay trên thị trường có bộ phần mềm nỗi tiếng Adobe web premium CS3, bộ phần mém này là sự kết hợp hài hoa giữa hai hãng

37

Trang 40

Adobe và Macromedia cho ta một bộ công cụ rất mạnh vẻ việc trình bày nội dung

Web (Adobe Dreamweaver CS3), đồ họa hình ảnh (Adobe Photoshop CS3), hoạt hình

điển hoạt (Adobe Flash CS3 Professonal).

1.3.2.1.Công cụ thiết kể Website

Hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế Website, mỗi phầnmém đều có những ưu nhược điểm khác nhau Ở đây tôi chọn phan mềm Adobe

Dreamweaver CS3 là một phần mềm song hành với Flash nổi đanh như một trong

những nội dung hoạt hình phô biến nhất Qua nhiều lần cải tiền và phát triển Adobe

Dreamweaver CS3 có thể nói nó là một phần mềm đứng vị trí số một được giữ ving

bằng một loạt tinh năng mới như: tích hợp với các phần mém khác của Adobe, quản lý

và chỉnh sửa css, các mẫu JavaScript dựng sẵn spry Framework Dù là coder hay

Desinger thì Dreamweaver CS3 cũng sẽ mang lại cho ta những khả năng vô tận của

sáng tạo đây là điều kiện dé cho nhà lập Web bảo trì phát triển triên Web thành Web

động hỗ trợ cơ sở dữ liệu.

1.3.2.2.Công cụ thiết kế bài giảng Man tử (BGDT) và các mô hình điển hoạt

Như đã đề cập ở trên, hiện nay Flash không chỉ được ứng dụng làm các hình ảnh động như quảng cáo, giao diện Website mà còn thiết kế các ứng dụng Web với khả năng tương tac đữ liệu, các trò chơi mini cũng như trình diễn các thiết bị điện tử Với khả năng ứng dụng nêu trên nhiều nhà sư phạm nói chung và bản thân tôi nói riêng đã

chon Flash làm công cụ thiết kế BGĐT thay cho Microsoft Powerpoint, đông thời

chương trình này cũng giúp cho tôi tạo ra các mô hình diễn hoạt và các mô hình thí

nghiệm.

1.3.2.3.Bài giảng điện tử

Là một hình thức 6 chức bai lên lớp mà ở đó toan bộ kế hoạch hoạt động dạyhọc déu được chương trình hoá do giáo viên điều khiển thông qua môi trường

Multimedia do máy vi tính tạo ra [38, tr 139] can lưu ý bài giảng điện tử không phải

đơn thuần là các kiến thức mà học sinh ghi vào tập mà đó là toàn bộ hoạt động day vàhọc - tất cả các tình huỗng sẽ xảy ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức

của học sinh Bài giảng điện tử càng không phải là một công cụ đẻ thay thể "bảng đen

38

Ngày đăng: 04/04/2025, 05:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc chương 3 và chương4 - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Sơ đồ c ấu trúc chương 3 và chương4 (Trang 51)
Hình 2.1 : Trang Web mẫu “Templates page” - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.1 Trang Web mẫu “Templates page” (Trang 57)
Hình 2.7 : Trang “Nội dung bài học” - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.7 Trang “Nội dung bài học” (Trang 61)
Hình 2.12 : Trang “Bài tập trắc nghiệm” - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.12 Trang “Bài tập trắc nghiệm” (Trang 63)
Hình 2.13 : Trang “Kiểm tra đánh giá&#34; - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.13 Trang “Kiểm tra đánh giá&#34; (Trang 64)
Hình 2.18 : Trang “Bạn có biết” - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.18 Trang “Bạn có biết” (Trang 67)
Hình 2.19 : Trang “Thư viện hình ảnh” - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.19 Trang “Thư viện hình ảnh” (Trang 68)
Hình 2.22 : Trang “Góp ý” - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.22 Trang “Góp ý” (Trang 70)
Hình 2.24 : Trang “Phân mêm hỗ trợ” - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.24 Trang “Phân mêm hỗ trợ” (Trang 71)
Hình 2.26 : Trang “ Phát minh khoa hoc” - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.26 Trang “ Phát minh khoa hoc” (Trang 72)
Hình 2.28 :Trang “Phiếu học tập” - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.28 Trang “Phiếu học tập” (Trang 73)
Hình 2.30 : Trang web chủ khi truy cập trên Internet - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Hình 2.30 Trang web chủ khi truy cập trên Internet (Trang 74)
Hỡnh dang cỏc loại tụ điện thực te L ơ = - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
nh dang cỏc loại tụ điện thực te L ơ = (Trang 89)
Bảng 3.4 : Liệt kê tần số của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
Bảng 3.4 Liệt kê tần số của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm (Trang 118)
Đồ thị phân bố tần số tích lũy của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng: - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thiết kế và sử dụng Website trong dạy học phần "Dao động điện - dòng điện xoay chiều, dao động điện từ - sóng điện từ" lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
th ị phân bố tần số tích lũy của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng: (Trang 119)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm