Do vậy, ngoài việc sử dụng triệt để các bải tập có sẵn trong sách giáo khoa, sách bài tập hoặc các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình dạy học, người giáo viên hóa học cần xây dựng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH
Trịnh Hoàng Quân
PHAT TRIEN NĂNG LỰC GIẢI BÀI TAP
HOÁ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12
TRUNG HOC PHO THONG
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC GIAO DUC
Thanh phé Hé Chi Minh - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH
Trịnh Hoàng Quân
PHAT TRIEN NĂNG LỰC GIAI BÀI TẬP
HOÁ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12
TRUNG HOC PHO THONG
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp day hoc bộ môn Hoá học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC:
PGS.TS TRINH VĂN BIEU
Thành phố Hồ Chí Minh - 2015
Trang 3LOI CAM ON Luận văn được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình của các thay cô giáo, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp, các em học sinh và những người
thân trong gia đình.
Tôi xin bày té lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trinh Van Biêu, nguyên là chi nhiệm Khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hà Chí Minh, người đã tận tình
chỉ dan toi trong suốt quá trình xây dung để cương và hoàn thanh luận văn.
Tỏi xin chân thành cảm ơn các thay cô giáo và các em học sinh các trường trung học phổ thông đã giúp tôi trong quá trình thực hiện điều tra và thực nghiệm sư
phạm.
Xin gửi lời cảm ơn phòng Sau đại học, trường Đại học Sư phạm Thành pho HoChi Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đứng tiên độ.
Xin tran trọng cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 09 năm 2015
Túc giả
TRỊNH HOÀNG QUÂN
Trang 4MỤC LỤC
LỚI CẢM ON ‹;scsscccceiseoeebooetoo11911103568600393010601396085630300038066033041299320500980025198802356E57 1
yyLites qoiitoidoitdiioiiiiiiiiitii101651613112014651612333633633416333633638535358358635386333653853843ã68ã38ã63 2
DANH MUG CHỮ VIBE TÀ GuaggggagỹÿỹÿŸÿỹ?ỹỹÿ?ÿŸẳ ng, ga ggiaaiaa-aiaana a-se 5
DANH MUE CAGBANG essscsscsccscsssscccassccssscanssscsssscenasscnssssesssscnssscssssscssssasasanansssevaataal 6
DANH MUC CAC BIND que ggggaggggggggggggaaa-i-a-aiỷaỷaayaaaaaaa-aagesensna 7
MỠ ĐẦ :s.:-::::-:s:ccc-ccccceS1566112110611013361211366180938633993880039061993303599930690938g89922589928285382228955227 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIEN CUA ĐÈ TÀI 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu - - ¿22222 2292222212111211 217212222112 2117 21172122 22xee 4
MD IB ANG GANA OC vacua sees sccassasacsanseseneanseszcucossoascaassnsaseassesscvosscassuauacnasseausuasssassasas sores 5
1.2.2 Tác dụng của bài tập hóa học - ác HH, nà HH tê 6
1_2:3 Phân lOal Dal tap RoáIRQE::::::::-::: ccccccscisiiesiiesiisssissasssssi2ete255653555555355525588558 8
1.2.4 Yêu cau của việc sử dụng bài tập hóa học šiiš83ï186518833557188535 Si7ã s5? 9
1.2.5 Phương pháp xây dựng bài tập hoá học - -Sccs<cseeseeexee 10
1.2:6 Xu hướng mới của BTHH hiện nay cscsssossssssssssssesssssssessssssvosssesssscsvesssvesvess il
1.3 Năng lực giải bài tap hóa học của học sinh - ác, 12
1.3.1 Khái niệm về năng lực, năng lực giải bài tập hóa học - 121.3.2 Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng - - 16
1.3.3 Con đường hình thành năng lực giải bài tap hóa hoc cho học sinh 17
1.4 Thực trạng về năng lực giải bài tập hoá học của học sinh lớp 12 ở một số trường
THIPT TP FROM 00038 19
1.4.1 Mục đích điều tra o cccccccccccscesssesssesseessessessrsssesssessesassnessacssvtssessessseeecenenenenevees 19 14:7 Phong phan Glee te ascaserccensiscnccnnsnnananacnasinamanancancans 19 1.4.3 Kết quả điều tra oe cecccescceescseesssesssecsssesnsscesnesensessssssseesisessseesssesssneesnes 19
1.4.4 Phân tích kết quả điều O00 oa isssssessscsssscaisossvessssossacsssessvessscsoscsssvasivsisonssassssesties 21
TPA ATO CePA NGG Tớ “` ah nh ưng, 23
Trang 5Chương 2: PHÁT TRIEN NANG LỰC GIẢI BÀI TAP HOÁ HOC CHO HỌC
SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHO THÔNG -5<o5cco5cssssoonsooae 24
2.1 Tổng quan về phan hoá học hữu cơ lớp 12 - -2sec5vvssvvvcseczsevee 24
2.1.1 Tông quan chương 1 — Este = Lipit 2 ¿©-s£22z+£zz+£zzzrzzcrzzcrsee 242.1.2 Tổng quan chương 2 — Cacbohidrat -¿22s 5t25t1252222022202222223 2222262.1.3 Tông quan chương 3 — Amin — Amino axit — Peptit — Protein 28
2.1.4 Tông quan chương 4 — Polime — Vật liệu polime - - - 30
2.2 Cau trúc năng lực giải bài tập hóa học -6-©-s<cccsccxescrxerrsee 31
2.2.1 Năng lực hệ thong hoá, tóm tắt kiến thức trong tâm - 322.2.2 Năng lực tóm tắt đề, xứ lý số liệu :- 6:26 21122112210 211 11 11122 e2 33
2.2.3 Nang lực phân tích, nhận dang bài tập - Ặ-SScSc<eceeerresree 34
2.2.4 Nang lực phan đoán, suy luận tìm hướng giải 34
2.2.5 Nang lực sử dụng các phép biến đồi toán học - cccccScccScsseces 352.2.6 Năng lực nhận xét rút ra kết luận sau khi giải ĐI (ÂD::i:ccossosocsossocoo 3Ô
2.3 Những khó khan học sinh gặp phải khi giải bài tập hóa học 36
2.4 Một số biện pháp phát triển năng lực giải bài tập hoá học hữu cơ lớp 12 cho học
sinh trung học phô thông 2c 2 21211221021 11 110210112111 171121111121011 0112122 xe 37
2.4.1 Biện pháp 1: Hệ thong hoá kiến thức cơ bản về hoá hữu cơ lớp 12 372.4.2 Biện pháp 2: Hệ thống các dang bài tập hữu cơ cơ bản va phương pháp giải
2.4.3 Biện pháp 3: Bồi đưỡng năng lực tính toán của học sinh thông qua việc giải
các IBài toán Bồn!HQG -‹ -ccccccccccccc n0 22 0 229022421026992628446982458449849384664545 84á0
2.4.4 Biện pháp 4: Rèn luyện cho HS năng lực vận dụng kiến thức liên quan để
giải bài tập bằng cách sử dụng các bài tập từ đơn giản đến phức tạp 43
2.4.5 Biện pháp 5: Rèn luyện năng lực trình bay cho học sinh 44
2.4.6 Biện pháp 6: Bồi đưỡng hứng thú với môn Hoá học .: -55- 462.5 Dánh giá nang lực giải bài tập của học sinh trung học phô thông 47
2.5.1 Yêu cầu của bộ công cụ đánh giá năng lực giải bài tập trong dạy học hoá
HQC) AUC 2 222.22:022200261222:4222012/2202030212120232321039312125259335)82513231344843451326132214215351804)3157 47
2.5.2 Cơ sở dé thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải bài tập 48
Trang 62.5.3 Đánh giá năng lực giải bài tập thơng qua bài kiểm tra - 49
2.5.4 Đánh giá năng lực giải bài tập thơng qua phiếu hỏi 82.5.5 Danh giá năng lực giải bài tập bằng quan sáL - - 6556 c25scccvs2 39
2.5.6 Đánh giá năng lực giải bài tập thơng qua việc học sinh tự đánh giá và đánh
BIA MOM GANG o.oo ả:: 61 2.6 Một số SHO BM CAMS BEHiẾTH.:- s-::-:-:¿::z22:22221221222121201021262421351638g123818sã05.ange2agpaosaÏ 63
2.6.1 Giáo án bài “Phuong pháp giải bài tốn đốt cháy este ` ¿ 63
2.6.2 Giáo án bài “Luyện tập chương cacbohidrat” (lưu CD) 68
2.6.3 Giáo án bài “Luyén tập chương polime và vật liệu polime” (lưu CD) 68
TOM TAT ‘CHU ONG2 sscsscsessscssccossssscccsssssssccoassscscccmssssecccasssssccoasssiseccsssstseccosstisccaaisl 69
Chương 3: THỰC NGHIEM SƯ PHẠM « Ăn 70
3.1 Me đíchitifế BEgHÌỆH goananoanoaooiiioaaiaiiioiiinoooiatiatiiiiiiitiiigiatiis3iisaiiasã1ãa0ã3ả3 70
5:2 Et dan gunas hag aNd is á cs252:01665500:2-1616222050921006210962239033114521104340236335113611302386 70 3.3 Tiền hành thực nghiệm 222222 2222221121721 211211721022 11211 721212 111.2 1y 703/4) EFSbdifl tÌif6:TETHTEt:actstineiintiiiciti4ii01001200002001300110302383114311631833385408628492800648882 73
3:5: BÀI AS ia CD bonssnnonoigitistiiSiH101640036011801083108810868388118311331085888388031039308588883818Ä 80
TOM TT CRO OING 8 goggga.aaaaagaaaddaaaoiaatdotoitontatsaossonsnsd 88
KETLUANXVA RMI ING EID sess cececestcsstcssusssccssccancesscsssessscesscssscsstcsensesssessonesessesesd 89
TAD LIEU THAM KHẢO ssssssssssciesscssssssasssvnsssnsssvsssacssscnsssvssavnsatsansssasssasasvassscassacsscasil 93
011801 Ỏ31 1
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIET TAT
: giáo dục - đào tạo
: giáo dục phô thông
Trang 8DANH MỤC CÁC BÁNG
Bảng 1.1 Ý kiến của GV vẻ việc rèn luyện NLGBT hoá học 5-5255s25scc52 19
Bang 1.2 Ý kiến của GV về các biện pháp nâng cao năng luc giải BTHH 21
Bang 2.1 Các công thức tính nông d6 cccecceeceecoceescssesssesseeseeeneeseessessesesseeeeeneesees 40
Bảng 2.2 Tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực giải bài tập ‹ 48
Bang 2.3 Mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ 6.0 cee ceecesssessseesseesseesseesseeneees 53
Bang 3.1 Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng -52-5525252 5252525255 70
Bang 3.2 Phân phối tần số bài kiểm tra l 22-2222222c22S22EZSeecSxeccxecrxecrreee 73
Bang 3.3 Phân phối tần suất bài kiểm tra 1 -222222222222222222222E2Srrsrrsvrees 74
Bang 3.4 Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra l - 22-222 sec S2xs sec 74
Bang 3.5 Phân loại kết quả bài kiểm tra H S222 ©2-25222222EZSE2S22222222c2zzcrxerree 75
Bảng 3.6 Tông hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra l - :-: 76
Bang 3.7 Phân phối tần số bài kiểm tra 2 2-2222222222222222222222223122222-222222 Z2 cec 80
Bang 3.8 Phân phối tần suất bài kiỂm tra 2 cccccccccsccssscssesssesseessessessvsnseasseareevsenvnnevonnes §0
Bảng 3.9 Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 2 2-22-2222 222222xeccxcc- 81
Bảng 3.10 Phân loại kết quả bài kiểm tra 2 - 5 252222 2222222222222 cv 82
Bang 3.11 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bai kiêm tra 2 2-55- 82
Bang 3.12 Bang thống kê t và t, của các lớp TN và DC qua các bài kiểm tra §7
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc của năng lực hành động - ¿52-252 2222023 2222222122111 211 2e 14
Hình 2.1 Sơ đô tư duy hệ thống kiến thức cơ bản bai học “Lipit — chất béo” 39
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 12A1 và 12A2 - 76
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 12A3 và 12A5 -: 71
Hình 3.3 Dé thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 12A4 và 12A1I 77
Hình 3.4 Dé thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 12A10 và 12A7 - - 77
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 12A12 và 12TAI1 78
Hình 3.6 Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra I lớp 12A1 và 12A2 - -: 78
Hình 3.7 Biêu đồ phân loại HS bài kiêm tra 1 lớp 12A3 và 12A5 78
Hình 3.8 Biểu đỗ phân loại HS bài kiểm tra I lớp 12A4 và 12AI1 79
Hình 3.9 Biêu đồ phân loại HS bài kiêm tra 1 lớp 12A10 và 12A7 79
Hình 3.10 Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 12A12 và 12TAI 79
Hình 3.11 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 12A1 và 12A2 - 83
Hình 3.12 Đồ thị đường lũy tích bài kiêm tra 2 lớp 12A3 và 12A5 83
Hình 3.13 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 12A4 và 12A11 - 84
Hình 3.14 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 12A10 và 12A7 84
Hình 3.15 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 12A12 và 12TAI 84
Hình 3.16 Biéu đồ phân loại bài kiểm tra 2 lớp 12A1 và 12A2 : 85
Hình 3.17 Biéu đồ phân loại bài kiém tra 2 lớp 12A3 và 12A5 - 85
Hình 3.18 Biéu 46 phân loại bài kiểm tra 2 lớp 12A4 và 12AII -. §5
Hình 3.19 Biểu đô phân loại bài kiểm tra 2 lớp 12A 10 và 12A7 -. - 86
Hình 3.20 Biểu đô phân loại bài kiểm tra 2 lớp 12A12 và 12TAIL 86
Trang 10MO DAU
1 LY DO CHON DE TÀI
Hoá học là một môn khoa học ly thuyết - thực nghiệm, đóng một vai trò quan
trọng trong hệ thong các môn khoa học cơ bản, góp phan hình thành thé giới quan
khoa học và tư duy khoa học cho người học Hệ thông bài tập hoá học được xây dựngkhông nằm ngoài mục đích giúp người học nắm vững tri thức, rèn khả năng tư duylinh hoạt, sáng tạo và nâng cao khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống
Trong Giáo dục học đại cương bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp
day học Bài tập hóa học được đánh gia là phương pháp dạy học hiệu nghiệm trongviệc phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh: bồi dưỡng phương pháp
tự học; phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy cho học sinh nhất là học sinhkhá giỏi Do vậy, ngoài việc sử dụng triệt để các bải tập có sẵn trong sách giáo khoa,
sách bài tập hoặc các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình dạy học, người giáo viên
hóa học cần xây dựng một hệ thong bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh: giỏi,khá, trung bình, yếu Có như vậy mới kích thích niềm say mê học tập bộ môn của các
em Đồng thời, khuyến khích các em học tập phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu,
tìm tòi, khám phá, vận dụng linh hoạt các kiến thức vào các tình huông thực tế nhằm
khắc sâu kiến thức.
Với mong muốn xây dựng được hệ thống các biện pháp phát triển năng lực giải
bài tập hoá học cho học sinh, phù hợp với mục tiều giáo dục phô thông hiện nay,
chuyển từ trang bị kiến thức sang hình thành phẩm chất năng lực cho học sinh Vớinhững lý do trên, tôi đã chọn dé tai: PHÁT TRIEN NANG LUC GIẢI BÀI TAP HOÁHỌC CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHO THONG
2 MUC DICH NGHIEN CUU
Nghiên cứu về năng lực giải bai tập; các biện pháp phát trién năng lực giải bài
tập hoá học hữu cơ lớp 12 THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy và học hoá học.
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐÈ TÀI
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của dé tài
Trang 11- Tìm hiểu thực trạng về nang lực giải bài tập hóa học hữu cơ của học sinh lớp 12
ở một số trường trung học phô thông.
- Tìm hiéu cau trúc của năng lực giải bài tập hóa học
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực giải bài tập hóa học hữu cơ chohọc sinh lớp 12 trung học phô thông
- Dé xuất bộ công cụ đánh giá năng lực giải bài tập hoá học cho học sinh lớp 12
trung học phô thông
- Thiết kế một số giáo án đề rèn luyện năng lực giải bài tập hóa học hữu cơ cho
học sinh lớp 12 trung học phô thông
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp
đã dé xuất
4 KHÁCH THẺ VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường phỏ thông.
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Vấn dé phát triển năng lực giải bai tập hoá học hữu cơ cho
học sinh lớp 12 trung học phô thông
5 PHAM VI NGHIÊN CỨU
- Về nội dung nghiên cứu: các dạng bài tập hoá học hữu cơ lớp 12 trung học
phô thông
- Về phạm vi thực nghiệm sư phạm: học sinh một sé trường THPT thuộc thành
pho Hỗ Chí Minh.
- Thời gian thực nghiệm: từ tháng 12/2014 đến tháng 08/2015.
6 GIA THUYET KHOA HỌC
Nếu hiểu rõ lý luận về năng lực giải bài tập và có các biện pháp thích hop, thi sẽ
phát trién được năng lực giải bài tập cho học sinh từ đó nâng cao hiệu quả dạy học hoá
học ở trường phô thông
Trang 127 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Đọc và nghiên cứu tài liệu liên quan đến dé tài
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích tông hợp, phân loại hệ thống
hóa.
* Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sat, trò chuyện, phỏng van
- Điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp chuyên gia.
- Thực nghiệm.
* Các phương pháp toán học
- Xử lí kết quả thực nghiệm băng phương pháp thong kê toán học.
- Sử dụng các phan mềm tin học.
8 ĐÓNG GÓP MỚI CUA LUẬN VAN
- Làm rõ hơn lý luận về năng lực giải bài tập hóa học (câu trúc, những khó khăn
học sinh gặp phải khi giai bài tập hóa hoc ).
- Đề xuất các biện pháp nhằm phát triển năng lực giải bài tập hữu cơ cho học
sinh lớp 12.
- Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giải bài tập cua học sinh trung học phô
thông.
Trang 13Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CÚA ĐÈ TÀI
- Luận án: "Hình thành ki năng giải bài tập hóa học ở trường trung học cơ sở” của
Cao Thị Thang, Viện khoa học giáo dục Hà Nội năm 1995,
- Luận án: *Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc boi dưỡng HS giỏi hóa học ở trường phd thông” của Vũ Anh Tuan, trường DHSP Hà
Nội năm 2006.
- Luận án: “Những yeu t6 tao nén năng lực giải bai tập hod học của học sinh
THPT` của Nguyễn Thị Dan, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1 (1981).
- Luận văn: "Rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho học sinh lớp 10 trung học
phô thông thông qua hệ thông bài tập hóa học” của Nguyễn Cao Biên, trường DHSP
Tp.HCM năm 2008.
- Luận văn: “Str đụng bài tập dé phát triển tư duy, rèn trí thông minh cho học sinhtrong dạy học hóa học ở trường trung học phô thông” của Nguyễn Chí Linh, trường
DHSP Tp.HCM năm 2009.
- Luận văn: “Thiét kế hệ thống bài toán hóa học nhiều cách giải nhằm phát triển
tư duy và nâng cao hiệu quả day học ở trường trung học phô thông" của Dương Thị
Kim Tiên, trường ĐHSP Tp.HCM năm 2019.
- Luận văn: *Nghiên cứu và thử nghiệm một số biện pháp nâng cao nang lực giảibài toán hóa học cho học sinh lớp 12 trung học phố thông” của Nguyễn Hữu Tài,
Trang 141.2 Bài tập hóa học
1.2.1 Khái niệm bài tập và bài tập hóa học
Theo Zueva M V, “Bai tập là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay dong thời cả bài toán và câu hỏi, mà trong khi hoàn thành chúng, học sinhnắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng "|47]
Thực tiễn ở trường phô thông, bài tập giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực
hiện mục tiêu đảo tạo Bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp
đạy học hiệu quả Bài tập cung cấp cho HS cả kiến thức, con đường giành lấy kiến
thức và cả niềm vui sướng của sự phát hiện tìm ra đáp số một trạng thái hưng phan hứng thú nhận thức - một yếu tố tâm lý góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao tính
-hiệu quả của hoạt động thực tiễn của con người, điều này đặc biệt được chú ý trong nhàtrường của các nước phát triên
Thông thường trong sách giáo khoa và tài liệu lý luận dạy học bộ môn, người ta
hiểu bài tập là những bài luyện tập được lựa chọn một cách phù hợpvới mục đích chủ
yếu là nghiên cứu các hiện tượng hoá học, hình thành khái niệm, phát triển tư duy hoáhọc và rèn luyện ky nang vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn.
Theo PGS Nguyễn Xuân Trường: “Bai tập hoá học là phương tiện để dạy học
sinh tập vận dụng kiến thức Một trong những tiêu chỉ đánh giá sự lĩnh hội trì thức hoahọc là kỹ năng áp dung tri thức dé giải quyết các bài tập hod học chứ không phải là kỹnăng ké lại tài liệu đã học Bài tập hoá học là một trong những phương tiện có hiệuqua dé giảng dạy môn Hoá, tăng cường và định hướng hoạt động tư duy của học sinh”
[44].
Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “Bai tập hóa học là nhiệm vụ mà giáo viên
đặt ra cho người học, buộc người học phải vận dụng các kiến thức đã học sử dunghanh động trí tuệ dé giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh trì thức, kĩ năng một
cách tích cực, chủ động, sáng tạo" [30].
Bài tập hóa học là phương tiện chính và hết sức quan trọng dùng dé rèn luyệnkhả năng vận dụng kiến thức cho HS Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho ngườihọc, buộc người học phải vận dụng các kiến thức, năng lực của minh đề giải quyết cácnhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực hứng thú va sáng
Trang 15tạo Về mặt lí luận dạy học hóa học, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán mà khi
hoàn thành chúng HS nắm được hay hoàn thiện một tri thức hay một kỹ năng nào đó,
bằng cách trả lời miệng hay tra lời viết kèm theo thực nghiệm.
[35] Bài tập hoá học được xem như một phương pháp day học cơ bản vì bao gồm
cả phương pháp dạy và phương pháp học, người đạy không những cung cấp cho ngườihọc kiến thức, chỉ cho họ con đường giảnh lấy kiến thức và cả niềm vui sướng khi pháthiện ra kiến thức; giải bài tập hoá học HS không chỉ đơn thuần là vận dụng kiến thức
cũ mà cả tìm kiểm kiến thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong những tình huéng
mới Do vậy, bài tập hoá học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp đạy học hiệu nghiệm.
1.2.2 Tác dụng của bài tập hóa học
BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để đạy HS vận
dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học.
biến những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình Kiến thức nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A Đanilôp nhận định: “Kién
thức sé được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dung thành thạo chúng vào việc
hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hànñ”[14] Tuy nhiên, không phải một bàitập “hay” thi luôn có tác dụng tích cực Van dé phụ thuộc chủ yếu là người sử dụng nó,phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh có thé có của bài tập nhưng không giải thay cho học sinh, phải đề học sinh tự mình tìm ra cách
giải, lúc đó bài tập Hoá học mới thật sự có ý nghĩa trong việc bồi dưỡng năng lực tự
học cho học sinh Không phải chi dạy học dé giải bài tập mà dạy học băng giải bài tập
[14] Về mặt lý luận dạy học, đẻ phát huy toi đa tác dụng của bài tập hóa học
trong quá trình day học, người GV phải sử dụng và hiểu nó theo quan điểm hệ thống
và lý thuyết hoạt động Bài tập chỉ có thé thực sự là “bai tap” khi nó trở thanh đốitượng hoạt động của chủ thé, khi có một người nào đó chọn nó làm đôi tượng, mongmuốn giải nó tức là khi có một “người giải" Vì vậy bài tập va người học có mối liên
hệ mật thiết tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thong nhất và liên hệ chặt chẽ với nhau
Trang 16a Tác dụng trí duc
Theo Bùi Ngọc Anh [2], bài tập hoá học có những tác dụng về mặt trí đục như
sau:
— Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú Chỉ có
vận dụng kiến thức vào giải bài tập HS mới năm vũng kiến thức một cách sâu sắc.
~ Là phương tiện đẻ ôn tập, củng có, hệ thống hoá kiến thức một cách tốt nhất.
~ Rèn luyện kỹ năng hoá học cho HS như kỹ năng viết và cân bằng phương
trình phản ứng, kỹ năng tính toán theo công thức và phương trình hoá học, kỹ năng
thực hành như cân, đo, dun nóng, nung, say, lọc, nhận biết hoá chat
— Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho HS (HS can phải hiểu sâu mới hiểu được trọn vẹn) Một số bài tập có tình huống đặc biệt, ngoài cách giảithông thường còn có cách giải độc đáo nêu HS có tam nhìn sắc sao Thông thường nên
yêu cầu HS giải bằng nhiều cách, có thê tìm cách giải ngắn nhất, hay nhất - đó là cách
rèn luyện trí thông mình cho HS Khi giải bài toán bằng nhiều cách dưới góc độ khácnhau thì khả năng tư duy của HS tăng nên gấp nhiều lần so với một HS giải nhiều bàitoán bằng một cách và không phân tích đến nơi đến chon
— BTHH còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới (hình
thành khái niệm, định luật ) khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự lực, lĩnhhội kiến thức một cách sâu sắc và bèn vững Điều này thê hiện rõ khi HS làm bài tập
b Tác dụng đức duc: [26] giáo dục dao đức tư tưởng vì khi giải bài tập hóa học, HS
sẽ tự rèn luyện mình để có được những phẩm chất tốt của con người như: tính kiênnhẫn, chịu khó, can thận, chính xác khoa học, tính trung thực, tính sáng tạo và lòng
yêu thích bộ môn.
Trang 17c Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp: [26] những van dé thực tế, những số liệu kỹ
thuật của sản xuất hóa học được thể hiện trong nội dung của bài tập hóa học, giúp HS
hiểu kỹ hơn các nguyên tắc kỹ thuật tông hợp như nguyên tắc ngược dong, tận dụngnhiệt phản ứng nhờ bộ phận trao đôi nhiệt, nguyên tắc chu trình kín, tăng diện tích tiếpxúc, gắn kiến thức lý thuyết với thực tế sản xuất gây cho HS nhiều hứng thú và có tác
dụng hướng nghiệp.
1.2.3 Phân loại bài tập hoá học
Trong nhiều tài liệu về phương pháp giảng dạy hóa học, các tác giả phân loạiBTHH theo những cách khác nhau dựa trên những cơ sở khác nhau Vì vậy cần cócách nhìn tông quát về các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại
- Dựa vào hình thái hoạt động của HS khi giải bai tập, chia bài tập thành bài tập lí
thuyết va bai tập thực nghiệm.
- Dựa vào tính chất của bài tập, chia bài tập thành bài tập định tính và bài tập định
lượng.
- Dựa vao nội dung của bài tap có thê chia thành:
+ Bài tập hóa đại cương: Bài tập về dung dich, bài tập về điện phân
+ Bài tập hóa vô cơ: Bài tập về các kim loại, phi kim, các loại hợp chất oxit,axit, bazơ, muỗi
+ Bài tập hóa hữu cơ: Bài tập về hidrocacbon, về ancol, anđchit
- Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản hoặc phức tạp có thé chia thànhbài tập cơ ban va bai tập tông hợp
- Dựa vào kiểu bài hoặc dang bài có thé chia thành: Bài tập xác định CTPT của hợp
chất, tính thành phần phần trăm của hỗn hợp, nhận biết, tách các chất ra khỏi hỗn hợp,
điều ché
- Dựa vào chức năng của bài tập có thé chia thành: bài tập kiểm tra sự hiểu và nhớ, bài
tập rèn luyện tư duy khoa học
- Dựa vào mục đích dạy học, chia bài tập thành: bài tập để hình thành kiến thức mới;
bài tập dé rèn luyện, củng có kĩ năng ki xảo; bài tập kiểm tra đánh giá.
- Dựa vào hoạt động nhận thức của HS trong quá trình tìm kiểm lời giải, có thé phân
Trang 18loại BTHH thành bài tập cơ bản và bài tập phức hợp.
- Dựa vào dang câu trả lời, có thẻ phân loại BTHH thành bài tập đóng và bài tập mờ
- Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng năng lực,
có thê xây dựng bài tập theo các dạng: các bài rập dang tái hiện, bài tap vận dung, bài
tập giải quyết vấn đẻ, bài tập gắn với boi cảnh, tình huông thực tiễn
- Dựa vào phương pháp hình thành kĩ năng giải bài tập có thé phân chia BTHH thành:bài tập mẫu, bài tập tương tự xuôi ngược, bài tập có biến đổi và bài tập tông hợp
Giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt vì trong bat ki loại bài tap naocủa cách phân loại này cũng chứa đựng một vài yếu t6 của một hay nhiều bài tập củacách phân loại khác Mỗi cách phân loại bài tập ở trên đều có những mặt mạnh và mặt yêu của nó; mỗi cách phân loại đều nhằm phục vụ cho những mục đích nhất định và cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất vẻ tiêu chuẩn phân loại BTHH [5], [33].
1.2.4 Yêu cầu của việc sir dụng bài tập hóa học
Khi sử dụng bài tập hóa học như một phương pháp dạy học, cần lưu ý nhữngyêu cau sau:
+ Dam bao tinh co ban gắn liền với tính tông hợp: Hệ thống bai tập hóa họcphải quét hết những thông tin cơ bản của chương trình hóa học Nó buộc học sinh khigiải hệ thong các bai tập đó phải huy động tông hợp những kiến thức cơ bản của toàn
bộ chương trình và những kiến thức liên môn.
+ Đảm bảo tính hệ thông và tính kế thừa: Giải bài tập hóa học thực chất là vận
dụng các quy luật của hóa học vào việc biến đôi bai tập ban đầu thành những bài tập
trung gian, sơ đăng hơn, cơ bản hơn.
+ Những bài tập cơ bản điển hình giữ vai trò rất quan trọng trong học van của
học sinh vì chúng sẽ là kiến thức — công cụ giúp học sinh giải được những bai toántông hợp Do đó giáo viên sẽ quy hoạch toàn bộ hệ thống những bài tập sẽ ra cho họcsinh trong toàn bộ chương trình hóa học sao cho chúng kế thừa nhau, bô sung chonhau, cái trước chuẩn bị cho cái sau, cái sau phát triển cái trước Tắt cả tạo nên cùngvới nội dung lý thuyết khác, một hệ thống toàn vẹn những kiến thức, kĩ nang, kĩ xảo.
+ Đảm bao tính kỹ thuật tổng hợp: Bài tập hóa học phải đóng vai trò là cầu nối
Trang 19giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nha trường và đời sống sản xuất Nó phải là phươngtiện rèn cho học sinh những kỹ năng chung nhất của tự học, của việc giải quyết cácvan dé nhận thức Nó cũng góp phan vào việc hình thành ở học sinh những phẩm chất
và những nét văn hóa lao động (trí óc và chân tay).
+ Dam bảo tinh phân hóa của hệ thong các bai tập: Bài tập ra cho học sinh phảivừa sức Muốn cho bài tập có khả năng vừa sức với ba loại trình độ học sinh trong lớp.người giáo viên phải phân hóa bài tập từ bài tập trung bình vừa sức với đại đa số họcsinh, GV phức tạp hóa nó dé trao cho một it học sinh giỏi và đơn giản hóa nó dé đưa racho học sinh yêu kém Có như vậy bài tập mới trở thành động lực thường xuyên của sự
học tập tích cực của học sinh.
+ Thường xuyên coi trọng việc dạy học sinh phương pháp giải bài tập: Rèn
luyện cho học sinh hệ thống những kĩ năng, kĩ xảo giải bài tập Phương pháp giải bàitập sẽ là cơ sở và xuất phát điểm dé hình thành và phát trién những phương pháp hợp
lý chung nhất của tự học và của hành động [43]
1.2.5 Phương pháp xây dựng bài tập hoá học
Theo tác giả Võ Nguyễn Hoàng Trang [43] thì dé xây dựng bài tập hoá học đạt yêu
cau và tác dụng trí - đức - kĩ thuật tông hợp thi GV cần phải xây dựng bài tập hoá học
theo phương pháp sau:
- Xây dựng hệ thống bài tập hóa học đa cấp
+ Phân loại bài tap: Trước hết phải tiền hành phân loại bài tập Sưu tam, chọnlọc, sắp xếp chúng thanh kiểu (sơ đăng nhất, cơ bản nhất, điển hình nhất); từ đó phânloại tiếp thành phân kiêu, biến dang, cho đến những bài toán phức hợp, tông hợp
+ Phân hóa các bài tập: Ở mỗi kiểu, tìm ra quy luật biến hóa từ các bài tập sơdang, cơ bản, điển hình nhất đến những bai tập dẫn xuất khác ngày càng phức tạp hon,tông hợp hơn Day là chuỗi đi tìm các bài tập theo logic đọc Đồng thời tim ra quy luậtliên kết giữa các bài tập lại với nhau Từ những bài toán điện hình, đơn giản của haihay nhiều kiểu khác nhau lắp ghép thành một bài toán tổng hợp Đây là logic ngangcủa sự cấu tạo các bài tập từ nhiều kiểu khác nhau Nắm được hai quy luật dọc ngangcủa sự hình thành bài tập, ta có thé sắp xếp chúng theo thứ tự từ bai dé đến bài khó Từ
Trang 20đó mà tủy trình độ học sinh mà chọn và đưa bải tập vừa sức cho học sinh (giỏi, trung
bình, yếu) Day là dạy học phân hóa băng những bài tập phân hóa Dạy học theo tiếp
cận này sẽ rất hiệu nghiệm, vì nó cho phép ta có thé cá thé hóa cao độ việc day họccho một lớp do nhiều học sinh ở nhiều trình độ lĩnh hội khác nhau
- Biên soạn bài tập mới tùy theo yêu cầu sư phạm định trước
Nếu nắm được sự phân loại các kiêu điển hình và các quy luật dọc ngang củacác bài tập, giáo viên có thẻ biên soạn những bài tập mới bằng cách vận dụng nhữngquy luật biến hóa nói trên Tùy theo yêu cầu sư phạm ta có thé đơn giản hóa hay phức
tạp hóa bải tập, soạn những bài tập có khó khăn tăng dần, có chứa đựng những yếu tô
giúp rèn luyện những kỹ năng riêng biệt nào đó.
1.2.6 Xu hướng mới của BTHH hiện nay
Như đã đề cập ở trên bài tập hóa học là phương tiện cơ bản và hiệu nghiệmtrong giảng day hóa học Chính nhờ sự vận dụng kiến thức hóa học đẻ giải quyết cácbài tập mà kiến thức được củng cô, khắc sâu, chính xác hóa, mở rộng và nâng cao.
Nhưng thực tế nhiều bài tập còn nặng nề ve thuật toán, nghèo nàn vẻ kiến thức hóa học
va xa rời thực té hoặc mô tả không đúng với các qui trình hóa học Khi giải các bài tậpnày thường mat thời gian tính toán toán học, kiến thức hóa học lĩnh hội được khôngnhiều va hạn chế khả năng sáng tạo của HS Các dang bài tập nay dé tạo lỗi mòn trongsuy nghĩ hoặc nhiều khi lại quá phức tap, rỗi ram với HS làm cho các em thiếu tự tinvào khả năng của bản thân dẫn đến chán học, học kém
Trên cơ sở của định hướng xây dựng chương trình hóa học phô thông sau năm
2015 và nội dung BTHH trong các kì thi gan đây của Bộ Giáo dục va Đào tạo, chúng
tôi nhận thay xu hướng phát triển của BTHH hiện nay hướng đến rèn luyện kha năng
vận dụng kiến thức, phát triển năng lực tư duy hóa học, năng lực sáng tạo cho học
sinh Chính vì vậy, BTHH theo xu hướng hiện nay can dam bảo các yêu câu:
- Nội dung bài tập phải ngắn gọn súc tích không quá nặng vẻ tính toán, mà cần
chú ý tập trung rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy hóa học và hành
động cho HS Loại bỏ những bai tập có nội dung hỏa học nghéo nàn nhưng lại cần đếnnhững thuật toán phức tạp đề giải (hệ phương trình nhiều an, bat phương trình, phương
Trang 21môi trường và các hiện tượng tự nhiên dé xây dựng các BTHH làm cho BTHH thêm
đa dạng, kích thích được sự đam mê, hứng thú học tập bộ môn.
- BTHH định lượng được xây dựng trên quan điểm không phức tạp hóa bởi các
thuật toán ma chú trọng đến nội dung hóa học va các phép tính được sử dụng nhiều
trong tính toán hóa học.
- Chú ý sử đụng bài tập trắc nghiệm khách quan, chuyển hóa một số dang bai tập
tự luận, tính toán định lượng sang dạng trắc nghiệm khách quan.
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị, sơ
d6, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm [42].
1.3 Năng lực giải bài tập hóa học của học sinh
1.3.1 Khái niệm về năng lực, năng lực giải bài tập hóa học
Năng lực (Capacity): Còn gọi là khả năng thực hiện như khả năng giải nhanh
các bài tập là một sự kết hợp linh hoạt và độc đáo của nhiều đặc điềm tâm lý củamột người, tạo thành những điều kiện chủ quan thuận lợi giúp cho người đó tiếp thu dễ
dang, tập đượt nhanh chóng và hoạt động đạt hiệu quả cao trong một lĩnh vực nao đó,
X.L Rubinstéin định nghĩa “Nang lực là một tổng hop các thuộc tính tâm lýlàm cho con người thích nghỉ với mot hoạt động có loi xã hội nhất định" (5).
Nang lực theo K.K Platônôp “* fa mức độ tương ứng của toàn bộ nhân cach với
mot hoạt động nhất định được vạch ra thông qua cầu trúc của nắng lực và vêu cầu của
dang hoạt động đó đổi với nhân cach” [5].
Trong Tâm lý học, người ta coi nang lực là những thuộc tính tâm lý riêng của cá
nhân, nhờ những thuộc tính này ma con người hoàn thành tốt đẹp một loạt hoạt động nao đó Người có nang lực về một mặt nao đó không phải nỗ lực nhiều trong quá trình
Trang 22công tác mà vẫn khắc phục được nhiều khó khăn một cách nhanh chóng và dé dang
hơn những người khác hoặc có thé vượt qua khó khăn mới mà người khác không thẻ
vượt qua được Theo các nhà tâm lý học, năng lực chính là khả năng thực hiện một
hoạt động nào đó trong một thời gian nhất định nhờ những điều kiện nhất định vànhững tri thức tiêu xảo đã có
Năng lực chứa đựng yếu tố mới mẻ linh hoạt có thé giải quyết nhiệm vụ thành công trong những tình huống khác nhau, trong những lĩnh vực hoạt động khác nhau.
Do vậy việc phát triển năng lực cho học sinh sẽ là mục đích của day hoc, giáo dục,
những yêu cầu vẻ bồi dưỡng phát triên năng lực cho học sinh cần đặt đúng chỗ của
chúng trong mục đích dạy học Năng lực của mỗi người một phần dựa trên cơ sở tư
chất Nhưng năng lực hình thành và phát triên chủ yếu là dưới tác dụng của sự rèn
luyện thông qua day học và giáo dục.
Năng lực cũng có thê coi là một thuộc tính tâm lý phức hợp là điểm hội tụ của
nhiều yếu tô như tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm
đạo đức.
Năng lực còn là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thẻ
nhăm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xãhội và kha năng vận dung các cách giải quyết van dé một cách có trách nhiệm vàhiệu quả trong những tình huồng linh hoạt
Su hình thành nang lực doi hoi cá thê phải nắm được các hình thức hoạt động
mà loài người đã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử xã hội Năng lực của con
người không những do hoạt động bộ não quyết định, mà trước hết là do trình độ pháttriển lịch sử mà loài người đã đạt được Theo ý nghĩa đó thì năng lực của người gắnliền không thê tách rời với tô chức lao động xã hội và với hệ thống giáo dục ứng với tô
chức đó.
Năng lực luôn được xem xét trong môi quan hệ với hoạt động hoặc quan hệ nhấtđịnh nao đó Cấu trúc của năng lực gồm ba bộ phận cơ bản: Tri thức vẻ lĩnh vực hoạt độnghay quan hệ đó; Kĩ năng tiến hành hoạt động hay xúc tiễn, ứng xử với quan hệ nào đó;Những điều kiện tâm lí đề tô chức và thực hiện tri thức, kĩ năng đó trong một co cau thôngnhất và theo một định hướng rõ ràng
Trang 23Hiện nay, người ta quan tâm nhiều đến phát triển năng lực hành động Cấu trúcnăng lực hành động gồm:
Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các công việc chuyên môn cũng
như đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và đảm bảo chính xác về mặtchuyên môn (bao gồm khả năng tư duy logic, phân tích, téng hợp và trừu tượng; khả
năng nhận biết các mối quan hệ thông nhất trong quá trình).
Năng lực phương pháp: La kha năng đối với những hành động có kế hoạch,định hướng mục dich trong công việc giải quyết các nhiệm vụ và van dé đặt ra Trung
tâm của năng lực phương pháp là những phương pháp nhận thức, xử lý, đánh giá,
truyền thụ và giới thiệu.
Năng lực xã hoi: La kha nang đạt được mục đích trong những tình huỗng xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành
viên khác Trọng tâm của năng lực xã hội là ý thức được trách nhiệm của bản thân
cũng như của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tô chức, có khả năng thực
hiện các hành động xã hội khá năng cộng tác và giải quyết xung đột.
Năng lực cá thé: Là khả năng suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát triển
cũng như những giới han của chính mình; phát triển được năng khiếu cá nhân cũngnhư xây dựng và thực hiện được những kế hoạch cho cuộc sông riêng: những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử.
Các thành phan năng lực “gap nhau” tạo thành năng lực hành động.
Năng lực Năng lực
Cá thê ovo chuyện môn
Individual competency competency
Nang luc Nang |
ae Phương pháp
Xã hội
Social competency Methodical competency
Professional action competency
Hình 1.1 Cau trúc của năng lực hành động
Trang 24NLGBT hoá học của HS là khả năng sử dụng có mục dich, sáng tạo những kiến
thức và kĩ năng hóa học dé giải các BTHH.
Một HS có NLGBT hoá học tức là biết phân tích đầu bài, biết vận dụng kiến thức
và ki nang dé từ đó xác định được hướng giải đúng, trình bày lời giải một cách logic,
chính xác trong một thời gian nhất định NLGBT hoá học có thé chia thành 3 mức độ
khác nhau như sau:
- Biết làm: Biết được quy trình giải một loại bài toán cơ bản nào đó tương tự như
bài giải mẫu nhưng chưa nhanh.
- Thành thạo: Biết cách giải nhanh, ngắn gọn, chính xác theo cách giải gần nhưbài mẫu nhưng có biến đôi chút ít hoặc bằng cách giải khác nhau.
- Mém dẻo, linh hoạt, sáng tao: Đưa ra được những cách giải ngắn gọn, độc đáo
do biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (không chỉ đối với BTHH gan như bai mẫu
mà cả BTHH mới).
Giải bài tập hóa học là khâu vận dụng các kiến thức lý thuyết trong những điều kiện nhất định Tay theo mức độ va loại bài tập mà điều kiện đó có thé giống hoặc
khác ít nhiều, với điều kiện khi học sinh lĩnh hội kiến thức Do đó, thông qua giải bai
tập hóa học, một mặt đánh giá được mức độ nắm vững và kỹ năng vận dụng kiến thứccủa học sinh; mặt khác có tác dụng làm chính xác các kiến thức các em đã tiếp thu rèn
tư đuy cho các em.
Một số phâm chất tư duy của học sinh có thé rèn luyện thông qua giải bài tậphóa học bao gồm:
+ Tư duy có chiều sâu: đó là năng lực tư duy lý luận diễn ra trên cơ sở phântích, tổng hợp gắn liền với khái quát hóa Là kỹ năng đi sâu vào bản chất của sự vật:
Chính vì thé mà phẩm chất tuduy này giúp học sinh tìm ra được nguyên nhân gan, xa
của sự vật, thay được cơ sở của những nguyên nhân đó
+ Tư duy mềm déo linh hoạt: biết cách đảo ngược dòng tư tưởng trong quá trình
tư duy” và tự chọn phương thức giải quyết vấn đề một cách logic nhanh gọn và sáng
tạo.
+ Tư duy độc lập: có tư duy độc lập lả có kỹ năng tự nhận thay được van dé, tựmình tìm ra con đường mới dé nhận thức hiện thực, thận trọng lật đi lật lại van đề đồng
Trang 25thời biết bảo vệ chân lý khoa học
+ Tính nhất quán trong tư duy: kỹ năng tuân theo một trình tự logic nghiêm túckhi tư duy, giải quyết vấn đề dựa trên những nguyên tắc nhất định, phù hợp chặt chẽvới nhau, tiễn trién theo một hướng nhất định tới giải pháp
+ Tư duy có bề rộng: bao quát một phạm vi rất rộng rãi của thực tiễn, của tri
thức, nhờ đó ma tư duy được sáng tạo trên nhiều lĩnh vực dé hỗ trợ cho việc giải quyếtmột van dé, những mối liên hệ mật thiết giữa van dé này với những van dé khác, nắmđược những vẫn đẻ tông quát, bản chất.
Các phẩm chất tư duy này có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhautrong quá trình hoạt động Việc giải một bài tập hóa học là sự phối hợp nhuan nhuyễn tat cả các phẩm chất tư duy đó Đông thời thông qua bài tập hóa học cũng rèn luyện được tất ca những phẩm chất ấy.
1.3.2 Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng
Một năng lực là tô hợp đo lường được các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà mộtngười cần vận dụng dé thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có nhiều biếnđộng Đề thực hiện một nhiệm vụ, một công việc có thé đòi hỏi nhiều năng lực khác nhau.
Vì năng lực được thẻ hiện thông qua việc thực hiện nhiệm vụ nên người học cần chuyên
hóa những kiến thức, kỹ năng, thái độ có được vào giải quyết những tình huéng mới và
xảy ra trong môi trường mới.
Như vậy, có thể nói kiến thức là cơ sở đề hình thành năng lực, là nguồn lực đểngười học tìm được các giải pháp tối ưu dé thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phùhợp trong bồi cảnh phức tạp Khả năng đáp ứng phù hợp với bồi cảnh thực là đặc trưngquan trọng của năng lực, tuy nhiên, khả năng đó có được lại dựa trên sự đông hóa và sửdụng có cân nhắc những kiến thức, kỹ năng can thiết trong từng hoàn cảnh cụ thé,
Những kiến thức là cơ sở dé hình thành và rèn luyện năng lực là những kiến thức
mà người học phải năng động, tự kiến tạo, huy động được Việc hình thành và rèn luyện
năng lực được dién ra theo hình xoáy trôn ốc, trong đó các năng lực có trước được sửdụng đẻ kiến tạo kiến thức mới; và đến lượt mình, kiến thức mới lại đặt cơ sở đề hình
thành những năng lực mới.
Trang 26Kỹ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng
kiến thức, kinh nghiệm đã có đẻ thực hiện một hoạt động nào đó trong một môi trườngquen thuộc Kỹ năng hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức, những hiểu biết vàtrải nghiệm, giúp cá nhân có thê thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi
Kiến thức, kỹ năng là cơ sở cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh vựchoạt động nào đó Không thê có năng lực về toán nếu không có kiến thức va được thựchành, luyện tập trong những dạng bài toán khác nhau Tuy nhiên, nếu chỉ có kiến thức, kỹnăng trong một lĩnh vực nào đó thì chưa chắc đã được coi là có năng lực tốt, mà còn cầnđến việc sử dụng hiệu quả các nguồn kiến thức, kỹ năng cùng với thái độ giá trị, tráchnhiệm bản thân đề thực hiện thành công các nhiệm vụ và giải quyết các van đề phát sinhtrong thực tiễn khi điều kiện và bối cảnh thay đồi
1.3.3 Con đường hình thành năng lực giải bài tập hóa học cho học sinh
Bat cứ một năng lực nào được hình thành nhanh hay chậm, bèn vững hay không
đều phụ thuộc vào khát khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ thê, cách luyệntập, tính phức tạp của chính năng lực đó Để giúp HS hình thành NLGBT hoá học,theo chúng tôi cần thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Xác định những kiến thức và kĩ năng cụ thể trong hệ thong kĩ năng giải BTHH và mức độ của nó ở mỗi lớp học, cấp học tương ứng GV phải trả lời được các câu hỏi “Tai sao HS phải có kiến thức, kĩ nang đó?”: “Néu có kiến thức, kĩ năng đó HS
sẽ có lợi gì trong việc giải toán?” ,
- Bước 2: Lập kế hoạch dé HS có được những kién thức và kĩ năng đó GV cầntrả lời các câu hỏi “Phải cung cấp những kiến thức và kĩ năng vào lúc nào?”: “Cung
cấp như thé nào?” GV có thê lên kế hoạch thực hiện điều này trong quá trình dạy
bài mới, luyện tập ôn tập hoặc khi dạy một chuyên đề nào đó về BTHH
- Bước 3: Luyện tập ki năng Đây là bước quan trọng nhất trong việc hình thành
và phát triển NLGBT hoá học cho HS GV có thê tô chức cho HS luyện tập cùng GV,
luyện tập giữa các HS với nhau, luyện tập ở nhà Luyện tập kĩ năng có các giai đoạn
sau đây:
+ Giải đoạn I: Luyện tập theo mau
Trang 27Cho hoc sinh giai BTHH tuong ty bai tap mẫu Việc luyện tập này có thê tập
trung ngay ở một bài học nhưng cũng có thé rải rác & một số bài hoặc bài tập ở nhà Đề
việc luyện tập của HS được tốt, GV cần phải:
+ Xây dung sơ đồ định hướng giải và các thao tác giải mỗi loại bài toán cơbán điền hình và BTHH cơ sở dé hướng dan HS giải bài toán
» Hướng dẫn HS hoạt động tìm kiếm lời giải bài toán mẫu và bài toán tương
tự nhằm giúp HS nắm được so đồ định hướng giải BTHH nói chung và mỗi loại
BTHH cụ thê nói riêng
+ Giai đoạn 2: Luyện tap không theo mẫu
* HS luyện tap trong tình huống có biến đồi.
+ Những điều kiện và yêu cầu của BTHH có thê biến đổi từ đơn giản đến phức
tạp cùng với sự phát triển của kiến thức
+ Giai đoạn 3: Luyện tập thường xuyên, luyện tập theo nhiều hình thức giải các
bài toán hóa học khác nhau
* Mỗi ki năng được hình thành phải nhuần nhuyễn (thành thạo) do đó cần
thường xuyên tạo điều kiện dé HS rèn luyện kĩ năng qua tiết học hay quá trình tự học ở
- Bước 4: Kiếm tra, đánh giáViệc kiểm tra, đánh giá NLGBT hoá học của HS cân tiễn hành thường xuyênnhằm điều chỉnh kịp thời phương pháp, cách thức tô chức quá trình dạy học theo
hướng phù hợp hơn, hiệu quả hơn.
Giải BTHH là một kháu quan trọng của việc học tập hóa học Năng lực giải
BTHH thông phải tự nhiên mà có Nó được hình thành và phát triển qua việc nắm
vững kiến thức, kĩ năng và qua việc rèn luyện thường xuyên.
Trang 28- Nim duge nhimg khó khăn của học sinh hiện nay khi giải BTHH.
- Nắm được tính khả thi của các biện pháp nâng cao NLGBT hoá học cho HS.
1.4.2 Phương pháp điều tra
- Phát phiếu điều tra: Chúng tôi đã phát phiêu điều tra (phụ lục 1) cho 47 GV day lớp 12 THPT ở Tp Hồ Chí Minh.
- Cho HS làm bài khảo sát: Chúng tôi đã cho 540 HS làm bài kiểm tra (phụ lục 2)
để đánh giá NLGBT hoá học của HS lớp 12 THPT
1.4.3 Kết quả điều tra
- Về NLGBT hoá học của HS lớp 12 hiện nay, hau hết GV cho rằng năng lực giải của HS đang ở mức độ trung bình (65,9%) va yếu (23,4%) Qua bài kiểm tra khảo sát,
có đến 61,3 % HS có điểm <5,0; số em đạt điểm 10 rất ít (chỉ chiếm 1,3%).
- Việc rèn luyện NLGBT hoá học cho các đôi tượng HS, GV có ý kiến như sau:
Bang 1.1 Ý kién của GV vé việc rèn luyện NLGBT hoá học
Mức độ rèn luyện
4,26% | 17,03% | 31,91% | 46,6%
Trang 29Các đối tượng HS giỏi và khá được GV chú ý rèn luyện ở mức độ cao hơn nhiều
so với các đối tượng HS trung bình và yếu
- HS thường gặp những khó khăn sau đây khi giải BTHH:
+ Không biết bắt đầu việc giải bài toán từ đâu Điều này có nghĩa là HS khôngnam được các bước giải chung của một BTHH.
+ Không nhận diện được dạng toán, làm cho HS giải chậm.
+ Ki năng phân tích dé còn yếu HS chưa mã hóa được các thông tin mà dé bài che dau, không thấy được dau hiệu bản chất dé chọn phương pháp giải phù hợp.
+ Không nắm vững lý thuyết, chăng hạn các định luật, quy luật, khả năng phản
ứng, hiện tượng
+ Xử lý dữ liệu còn chậm Chuyển dit liệu dạng thô sang dạng cơ bản chưa
nhạy bén.
+ Ki năng tính toán con chậm.
+ Xử lý dữ liệu chưa nhạy bén.
+ Chưa biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đã học.
- Để giải bài toán hóa học, GV đánh giá mức độ cần thiết của những kiến thức và
kĩ năng như sau:
- Vé các biện pháp GV thường dùng dé nâng cao NLGBT hoá học của HS:
+ Dạy cốt lõi, day lặp đi lặp lại các vấn đề cốt lõi.
+ Nhắc lại kiến thức cơ bản, trọng tâm có liên quan Kiểm tra bài tập thường
xuyên.
+ Sữa kỹ bải tập trên lớp.
+ Thường xuyên củng có, kiểm tra xen kẽ với giảng bài mới trong tiền trình bàilên lớp hóa học Dạy học kết hợp với thực hành, thí nghiệm trực quan
+ Rút cho HS các bước giải.
+ Cho HS làm các bài tập tương tự.
Trang 30Bang 1.2 Ý kién của GV về các biện pháp nắng cao năng lực giải BTHH
Mức độ hiệu quả
Giúp HS nhận điện nắm vững các 24 phương pháp giải toán thông dụng
Rèn luyện các kĩ năng giải bài
toán hóa học cơ bản
Rèn luyện kỹ thuật giải nhanh bài 21 23
toán hóa học trắc nghiệm 6,4% 44,7% | 48,9%
0 25 18 Tăng thời gian luyện tap 0% |85% eam lang,
Tăng cường việc kiêm tra, đánh 0 16 28
gia > | O% ñ 4% 34,0% | 59,6%
0
0%
1.4.4 Phân tích kết quả điều tra
Từ kết qua khảo sát, chúng tôi rút ra những nhận xét như sau:
Thứ nhất, NLGBT hoá học của HS lớp 12 chỉ mới ở mức trung bình Mức độ
quan tâm rèn luyện NLGBT hoá học của GV chưa cao, đặc biệt với đối tượng HS
trung bình và yêu Mặc dù vay, hau hết GV đều thấy việc rèn luyện NLGBT hoá học cho HS lớp 12 là hết sức cần thiết.
Thứ hai, HS khi giải bài tập còn gặp rất nhiều khó khăn về kiến thức và các kĩnăng giải BTHH Đặc biệt khi gặp các bài toán biến dạng, tông hợp, HS không biếtvận dụng kiến thức đã học một cách linh hoạt, sáng tạo
Thứ ba, dé nâng cao NLGBT hoá học trong suốt quá trình day học, GV can cung
cấp cho HS day đủ kiến thức về các khái niệm, định luật, tính chat lý hóa học; hướng
Trang 31tN tà
dẫn HS xây dựng các công thức tinh toán liên quan đến các chất trong phản ứng từ
PTHH; giúp HS nhận diện và năm vững phương pháp giải từng dạng toán thường gặp
GV cần tăng cường rèn luyện cho HS các kĩ năng cơ bản đề giải BTHH nói chung vàBTHH trắc nghiệm nói riêng Đặc biệt, GV cần chú trọng rèn luyện năng lực phát hiện
và giải quyết van đề, năng lực tư đuy nhằm phát huy tính linh hoạt, sáng tạo của HSkhi giải quyết một tình hudng mới.
Thứ tư, dé kiến thức thực sự là nguyên liệu của tư duy, kĩ năng thật sự mềm déo,linh hoạt, GV cần tăng thời gian luyện tập và kiêm tra đánh giá Từ đó GV nắm được
NLGBT hoá học của HS và điều chỉnh kịp thời PPDH, kĩ thuật day học cho phù hợp
Trang 32TÓM TAT CHUONG 1
Trong chương nay, chúng tôi đã trình bay cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của dé tài,
bao g6m các nội dung chính như sau:
1 Lịch sử van đề nghiên cứu Chúng tôi đã tìm hiéu các tài liệu, các luận án, luậnvăn có hướng nghiên cứu với đề tài Tuy nhiên, đa số các dé tai đều tập trung xây dựng
và sử dụng hệ thong bài tập đẻ rèn luyện các năng lực học tập của HS nhưng chưa chútrọng đến việc làm thé nào dé nâng cao năng lực giải bài tap hoá học cho HS THPT
2 Bài tập hóa học Chúng tôi đã đẻ cập đến khái niệm, tác dụng, phân loại, yêucau của BTHH và tìm hiéu xu hướng của BTHH hiện nay Theo định hướng xây dựngchương trình hoá học phô thông sau 2015 thi BTHH sẽ hướng đến rèn luyện khả năngvận dụng kiến thức, phát trién năng lực tư duy, năng lực sáng tạo cho HS
3 Năng lực giải bài tập hoá học Chúng tôi đã nghiên cứu khái niệm năng lực,
năng lực giải bài tập hoá học, mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng Chúngtôi đã tìm hiệu con đường hình thành năng lực giải BTHH cho HS
4 Tìm hiểu thực trạng về NLGBT hoá học của HS lớp 12 THPT, từ đó nhận thấy được rằng NLGBT hoá học của HS 12 chỉ ở mức trung bình và mức độ quan tâm rèn
luyện NLGBT hoá học cho HS của GV chưa cao.
Tất cả các vấn đẻ trên là nên tang cơ sở cho phép chúng tôi nêu lên sự cần thiết phải thực hiện dé tài nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả day và học lớp 12 THPT.
Trang 33Chương 2: PHÁT TRIEN NĂNG LỰC GIẢI BÀI TAP HOA
HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHO THÔNG
2.1 Tổng quan về phần hoá học hữu cơ lớp 12
Theo tài liệu hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học lớp 12 của Bộ Giáo dục va Đào tạo thì chương trình hoá học lớp 12 được chia thành 2 phân: hoá hữu
cơ (tir chương 1 đến chương 4) học ở HKI và hoá vô cơ (từ chương 5 đến chương 9)
học ở HKI.
Hoá hữu cơ lớp 12 bao gồm các chương sau:
- Chương 1: Este — Lipit
lý thuyết, 1 tiết luyện tập ) cụ thê:
- Bài 1: Este.
- Bai 2: Lipit.
- Bai 3: Chat giặt rửa.
- Bài 4: Luyện tập: Mỗi liên hệ giữa hidrocacbon và một số dẫn xuất hidrocacbon.
2.1.1.2 Chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương 1
Trang 34Hiều được:
- Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
- Tinh chất hoá học của este:
+ Phan ứng ở nhóm chức: thuy phân (xúc tác axiÙ, phản ứng với dung dịch
kiềm (phản ứng xà phòng hoá) phản ứng khử.
+ Phản ứng ở gốc hidrocacbon: thế, cộng, trùng hợp.
Kĩ năng
- Viết được công thức cau tạo của este có tôi đa 4 nguyên tử cacbon
- Viết các PTHH minh họa tính chất hoá học của este
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit bằng phương pháp
hóa học:.
- Giải được bài tập: xác định khối lượng este tham gia phản ứng xà phòng
hoá và sản phẩm bài tập khác có nội dung liên quan.
Kiên thức
Biết được:
- Khái niệm, phân loại lipit và trạng thái tự nhiên.
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, ứng dụng của chất béo
Hiểu được tính chất hoá học của lipit ( Phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phản ứng hiđro hóa, phản ứng oxi hoá ở gốc axit béo không no).
Kĩ năng
- Dựa vào công thức cấu tạo, dự đoán được tính chất hoá học của chất béo.
- Viết được các PTHH minh họa tính chất hoá học của chất béo
- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
- Giải được bài tập: Tính khôi lượng chat béo, bài tập khác có nội dung liên
quan.
Trang 35- Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tong hợp trong đời sống.
- Giải được bài tập: Tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suắt,
bài tập khác có nội dung liên quan.
2.1.2 Tổng quan chương 2 — Cacbohidrat
2.1.2.1 Cấu trúc chương 2 Theo sách giáo khoa nâng cao lớp 12, chương 2 gồm 6 bai được học trong 10 tiết ( 6tiết lý thuyết, 3 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành) cụ thẻ:
- Bài 5: Glucozơ
- Bài 6: Saccarozơ
- Bài 7: Tinh bột
- Bài §: Xenlulozơ
- Bài 9: Luyện tập: Cau trúc và tính chat của một số cacbohidrat tiêu biểu
- Bài 10: Thực hành: Điều chế este và một số tính chất của cacbohidrat
2.1.2.2 Chuẩn kiến thức - kỹ năng chương 2
Mức độ cần đạt
Trang 36- Khái niệm, phân loại cacbohidrat.
- Tính chat vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dung của glucozơ
- Cau trúc phân tử dạng mạch hở, dang mạch vòng
Hiểu được:
- Tính chất hóa học của glucozo:
+ Tính chất của ancol đa chức
+ Tinh chất của andchit đơn chức
+ Phản ứng lên men rượu.
Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dang mạch hở, dang mạch vòng của
glucozơ, fructozo.
- Dự đoán được tính chất hóa học dựa vào cấu trúc phân tử
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dich glucozo với glixerol bằng phương pháp hoá học.
- Giải được bài tap: Tính khối lượng glucozo tham gia hoặc tạo thành
trong phản ứng bài tập khác có nội dung liên quan.
Kiến thức
Biết được:
- Câu trúc phân tử, tính chất vật lí; quy trình sản xuất đường trắng(saccarozo) trong công nghiệp.
- Cau trúc phan tử của mantozơ.
- Cau trúc phân tử, tính chat vật lí ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ
- Sự chuyên hoá tinh bột trong cơ thẻ sự tạo thành tinh bột trong cây
xanh.
Hiểu được:
- Tính chất hóa học của saccarozơ (phan ứng của ancol đa chức, thủy
Trang 37phân trong môi trường axit).
- Tinh chat hoá học của mantozơ (tính chất của poliol, tính khứ tương
tự glucozo, thuỷ phân trong môi trường axit tạo glucozơ).
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: tính chất chung (thuỷphân) tính chất riêng (phan ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của
xenlulozơ với nước Svayde, axit HNOs).
Kĩ năng
- Quan sát mẫu vat that, mô hình phân tứ, làm thí nghiệm rút ra nhận
XÉI.
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học.
- Phân biệt các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, glixerol bang phương
lý thuyết, 1 tiết luyện tập 1 tiết thực hành) cụ thê:
- Bài 11: Amin
- Bài 12: Amino axit
- Bài 13: Pepetit — Protein
- Bai 14: Luyện tập: Cấu tạo, tinh chat của amin, amino axit, peptit và protein
- Bài 15: Bài thực hành: một số tính chất của amin, amino axit và protein
2.1.3.2 Chuẩn kiến thức - kỹ năng chương 3
Mức độ cân đạt
Trang 38- Dự đoán được tính chất hóa học của amin va anilin.
- Viết các PTHH minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng
phương pháp hoá học.
- Giải được bài tập: Xác định công thức phân tử , bài tập khác có nội
dung liên quan.
Kiên thức
Biết được: Định nghĩa, cấu trúc phân tử danh pháp, tinh chất vật li, ứng
dung quan trọng của amino axit.
Hiéu được: Tinh chat hóa học của amino axit (tính lưỡng tinh, phan ứng
este hoa; phản ứng với HNO», phản ứng trùng ngưng của e và @- amino
axit).
Ki nang
- Dự đoán được tinh chất hoá học của amino axit, kiêm tra dy đoán và kết
luận.
Trang 39- Viet các PTHH chứng minh tính chat của amino axit.
- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng
pe - Định nghĩa, cau tao phân tử, tinh chat của peptit.
- Sơ lược vẻ cau trúc, tính chất vật lí, tinh chat hoá học của protein
(phản ứng thuỷ phân, phan ứng màu của protein với HNO;, với Cu(OH)›
_sự đông tụ) Vai trò của protein đối với sự sống.
- Khái niệm enzim và axit nucleic.
Kĩ năng
- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của peptit và protein.
- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác
- Giải được bài tập có nội dung liên quan.
2.1.4 Tổng quan chương 4 — Polime — Vật liệu polime
2.1.4.1 Cau trúc chương 4 Theo sách giáo khoa nâng cao lớp 12, chương 4 gồm 3 bai được học trong 6 tiết cụ
the:
- Bài 16: Dai cương polime
- Bài 17: Vật liệu polime
- Bài 18: Luyện tập polime — vật liệu polime
2.1.4.2 Chuẩn kiến thức - kỹ năng chương 4
Mức độ can đạt
Trang 40Biết được:
- Polime: Định nghĩa phân loại và danh pháp.
Cấu trúc „ tính chất vật lí, tính chất hoá học ( cắt mạch, giữ
nguyên mach, tăng mạch) ứng dụng, một số phương pháp tổng
hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng ).
Ki năng
- Từ monome viết được công thức cầu tạo của polime và ngược
lại.
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng.
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tông hợp hoặc
nhân tạo.
- Giải được bài tập có liên quan.
2 Vật liệu Kiên thức
polime Biết được:
- Khái niệm, thành phan chính, sản xuất và ứng dụng của: chấtdẻo, vật liệu compozit, tơ tông hợp vả tơ nhân tạo, cao su thiênnhiên và cao su tông hợp, keo dan tự nhiên và keo dán tông hợp
- Giải được bài tập có liên quan.
2.2 Cấu trúc năng lực giải bài tập hóa học
Nói về cấu trúc của NLGBT thì tùy theo nội dung mà bài tập có những yêu cầu