Hiện nay với sự phát triểncua còng nghệ sinh học phàn tữ đà chứngminh vai trò gàybênhcua vi khuán có liên quan vói cácgcn sinh dộc lụccua vi khuân,trong đóquan trọng nhất là: Khángnguyên
Trang 2KHUÂN HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN’ VIÊM
DẠ DÀY TẠI BỆNH VIỆN 19 8
Chuyên ngành : Kỹ thuật xétnghiệmyhọc
Trang 3Sun thời gian nỗ lực hục lập và nghiên cừu tlụrc hiện đề lài hàm nay là
ơn chân thành cùa mình (len nhùng người (là (lụy báo hưởng (lẫn, quan làm
phòng Dào 1(10 và du đạo tuyển Hênh viện 19-8 Bộ Còng an và TS Lê Thị Hội - Giáng viên bộ môn Vi sinh Ký sinh tiimg trường Dại học Y Hà Nội hm
học tập.
Lê Thị Hạnh
Trang 4Tôi lá LêThị Hạnh, học viên Cao học khóa30 chuyên ngành Kỳthuật
Y học xin cam đoan:
1 Đây là luậnvãn do banthân tôi trựctiếpthựchiện dưới sự hướng dẫn của
TS PhạmThu Thùy và TS LêThị Hội
2 Nghiên cứu này không trùng lặp với batkỳnghiêncửu não khác dà đượccòngbốtạiViệtNam
3 Các so liệu vã thông tin trong nghiên cứu lã hoãn toàn chinhxác trungthực và kháchquan
Tỏi xinhoàntoànchịu trách nhiệm VC những camkếtnày
Trang 5BCĐN Bạch cầu đơn nhân
BCĐNTT Bạch cầu đa nhãn trung linh
cagA CytotoxinAssociatedgenA
Cl.otest CampylobacterLikeOrganismtest
TNT Tumor necrosisfactors (yếu tổhoạitư u)
vacA Vacuolating CytotoxingenA
Trang 6LỞICÁM ƠN
LỜICAM ĐOAN
DANH MỤC BÁNG, HÌNH
DẠTVÁN DẺ 1
CH LONG I: 1 ONG yLAN••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••a 3 1.1 Tôngquan về vi khuẩn Helicobacter pylon 3
1.1.1 Lịchsưpháthiện Helicobacter pylon 3
1.1.2 Hình thái cua Helicobacter pylori 4
1.1.3.Đặc tinh sinh học cũa Helicobacterpylori 5
1.1.4 Cơ chế gây bệnh của Helicobacter pylon trong viêm dạ dày 6
1.1.5.Diễnbiểntự nhiên cùa viêm dạ dàynhicmHelicobacter pylon 8
1.1.6 Cơ chế lây truyền cua Helicobacter pylon 9
1.2 Một sốyếutốdộc lực chu yểu cùa Helicobacter pylon 10
1.2.1.Dáobệnhsinh cag PAI 10
1.2.2 Kháng nguyêngâyđộc tể bào cagA 11
1.2.3.Dộc tố gãy không bào vacA (Vacuolating cytotoxin) 16
1.3 Bệnh lý doHelicobacter pylon 19
1.3.1 Viêm dạ dày 19
1.3.2.Bệnh loét dạ dãytátràng 19
1.3.3.H pylon và ung thưdạ dày 20
1.3.4 Trào ngược dạ dãythực quan 20
Trang 71.4.1 Ngoài nước 22
1.4.2 Trong nước 23
1.5 Các phươngpháp chân đoánnhiêm Helicobacter pylon 26
1.5.1 Các xét nghiệm xâmlẩn 26
1.5.2 Cácxét nghiệm không xâm lấn 29
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN’ CÚƯ 31
2.1 Đốitượng nghiên cửu 31
2.1.1 Tiêu chuần chọn 31
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trử 31
2.2 Địa diêm nghiêncứu 31
2.3 Thờigian nghiên cứu 32
2.4.Phươngphápnghiên cửu 32
2.4.1 Thiel kenghiên cứu 32
2.4.2 Cờ mẫu và kỳ thuật chọnmầu 32
2.4.3 Sơđồnghiên cữu 32
2.4.4 Hóa chấtsưdụng trong nghiên cứu 32
2.4.5 Phươngpháp thu nhậnmaulàm test urease 33
2.4.6 Phươngpháp bao quân vã vụn chuyền mẫu 33
2.4.7 Phươngpháptách chiết DNA tống sổ 33
2.4.8 PhươngphápPCR/PCR da mỗi 34
2.4.9 Phươngpháptinh sạch san phani PCR 37
2.4.10 Phươngphápgiai trình tựgen 38
Trang 8CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊNcút’ 403.1 Kết qua xác định kiều gen cagA vã vacA cua các mầu vi khuẩn
3.2 Kct qua giai trình tự vã xác định đặc điểm vùnggencagA cùa đại diện
chungHelicobacter pylon nghiên cửu 443.3 Kết quá giai trinhtự và xác địnhđặcdiêmvùng gen vacA cùa dại diệnchungH pylonnghiên cứu 48CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 534.1 Kct qua xác định kiêu gen cagA và vacA cua các mầu vi khuẩn
4.2 Kct quágiúi trình tựvà xác dinh đậc diêm vùnggen cagA cuadại diệnchungHelicobacter pylori nghiêncứu 544.3 Kctquả giai trinh tựvà xác định dặcdiêm vùng genvacA cùađạidiệnchúngHelicobacter pylon nghiên cứu 57KẾT LUẬN 60TÀILIẸV THAM KHÁO
Trang 9Bang 2.1 Các cặp mồi sứdụng trong nghiên củu giaitrinh tự gen 34
Bàng 2.2 Thànhphầnphán ứng PCR 35
Bang 2.3 Thànhphầnphán ứng PCR da mối 36
Bàng 2.4 Chu trình nhiệt cua phànứng PCR 37
Bâng 2.5 Quy trinh tinh sạch sánphầm PCR 3S Báng 3.1 Týlệkiêugen cagA và vacA cua 63mầu vi khuân H pylonnghiên củu 43
Báng 3.2 Trinh tự vũng gcn cagA cua cácmầu nghiên cứudâng ki trên Ngân hànggen 45
Bâng 3.3 Kếtquá so sánhtylệđồngnhất VC nucleotide và amino acidvùng gen cogA cua các chung ỉĩ pylonViệtNam và thềgiói 47
Bang 3.4 Thõng tin các chung ỉỉ pylon dược giaitrinh tựgen và phàn tích gen VOCA 49
Bâng 3.5 Kếtqua so sánh týlệ dồng nhắt VC nucleotidevà amino acid cúa các chungH pylonViệtNamvà thổ giới 51
Trang 10I linh 1.1 Hình anh Helicobacter py lon 4
Hình 1.2 Nhiễm Helicobacter py lon và cơ chếbệnhsinh 7
Hình 13.CấutrúcgencagA cagA PhươngTây.cagA Đòng Á 13
Ilinh 1.4 Tác động cua cagA và vacA trên tế bào biểu mò dạ dày 15
Hình 1.5 Cơ chc tácdộng cuaVacA trẽn tebàobiểu mô dạ dày 17
Hình 3.1 Kct quadiệndi sàn phàmphanúng Multiplex PCR 40
Hình 3.2 Kct quađiệndi sàn phàm phanứng Multiplex PCR 41
Hinh 3.3 Kct quadiệndi san phàmphânúng Multiplex PCR 41
Hinh 3.4 Kctquađiệndi san phàm phânứng Multiplex PCR 42
Hình 3.5 Kct quadiệndi sánphẩmphânứng Multiplex PCR 42
Hình 3.6 Kết quadiệndi san phàm phanủng Multiplex PCR 43
Hình 3.7 San phàm PCR thu nhận gen cagA bằng cập mồi CagA3-F và CagA3-R 44
Hình 3.8 Trinh tự amino acid protein CagAgiúp xác định phântype cua cãc chúngH pylon 46
Hình 3.9 Trinhtựamino acid (suy diễn, thu gọn) thu đượctừ trinh tự vùng gencagA cua cãcchungH pylon nghiêncứu 46
Hình 3.10.Sánphẩm PCR đà tinh sạch chạy bằng mỗi vacA-F và vacA-R 4S Hình 3.11 Cây pha hẹ xác địnhmối quan hệnguồn gốc cua các chủng H pylon dựa trên trình tự nucleotide cua gcn vacA 52
Trang 11ĐẠTVÁN ĐÈ
Nhiễm Helicobacter pylori (ỉỉ pylori) đến nay đà được khàng định lãnguyên nhãnchuyếugày viêm dạ dày mạn (VDDM) vã loét dạ dày- tá tràng(DDTT)vàđặc biệt là ung thư dạ dãy (UTDD)1 - Cho đen nay Tố chức Y tế the giới (Wỉ 10) đà xếpH pylon là tácnhân số 1 gây UTDD Tý lộ nhiễmH pylon caonhất trong tất cãcác loại nhiễm trũng, có đen 50% dàn số trên thế giớinhiễmH Pylori5,4 \ Trong đóViệtNam lã một trong nhùng nước có ty
lộ nhiễm H pyloncao(khoang70%)và ung thư dạ dãyhiệnđang lã một vẩn
de lớn trong cácbệnhungthư dưỡng tiêuhoá 6 Nguyên nhân là do có nhùngchungH pylon mang nhiều dộc tố hơncác chung khác gày ra
Hiện nay với sự phát triểncua còng nghệ sinh học phàn tữ đà chứngminh vai trò gàybênhcua vi khuán có liên quan vói cácgcn sinh dộc lụccua
vi khuân,trong đóquan trọng nhất là: Khángnguyên (KN) gây dộc tebãoA
gencagA dương tinh gây dộc tế bào chiếm tý lộ rất cao trong các thebệnhnặng như loét DDTT, UTDD Gen racA cỏ chứaít nhất hai vũng biến dôigồm vùng tin hiệu vã vùng giừa Vũng giừa (middle) cua gen vacA có cáctype gen là ml/m2vã vũng tín hiệu (signal) cỏ thê cõ các kiêu gen lã sl/s2.Mứcdộdộc tố cao haythắp cùa genvacAphụ thuộc vàocáckiêugen cùa haivùng này Chúng H pylon với kiêu gen vacA sl/ml có độc tổ trên tế bàomạnh hơn kiềugen vacA sl m2, trong khidó chung H pylon với kiêu gen
vacA s2/m2không gây độc tổ Bệnh nhãnnhiễmH pyloncógencagAdươngtỉnh vá vacA dương tinh kiêugen vacA sl/ml thi tý lệ gãybệnhcòn cao hơn.trong khi dó những chùngvi khuân mang gen cagAâm tinh thìit gày bệnh
Trang 12hơn Cho đen nay vẫn chưa có dữ liệu gen vacA cua Việt Nam trẽn Ngânhànggenthếgiới.
Xuất pháttừcác li dotrên,chúng tỏi thựchiện dẻ tài “Nghiên cún xác
sinh thiết ctia ngưiri bệnh cỏ bệnh lý (tịt (tày tại bệnh viện 19-8“ nhằm đánhgiá các dặc tinh phân tư cơ ban cùa các chùngH pylon gâybệnh tại ViệtNam
Với cácmục tiêu nghiên cứu:
1.Xác định tỳlệcáckiêugencagA và vacA cuavi khuẩnH pylon trong
mò sinh thiết dạ dàybangkỳ thuật multiplex PCR
2 Phân tích dặc diem phân tư vùng gen cagA vã vacA cua vi khuẩn H
pylontrongmòsinhthiết dạ đàybangkỳ thuật giai trinh tựgen
Trang 13CHƯƠNG I:
TỐNGQUAN1.1 Tồng quan về vi khuânHelicobacter pylori
1.1.1 Lịch sứ phát hiện Helicobacter pylori
Nhã giai phẫu bệnh người Đức làngười đầu tiênphát hiện mộtvi sinh vậtgiống vi khuân trong tuyến dạ dày có liênquan đến viêm niêm mạc dạ dàyvào năm 1881 Sauđó Barron J.H và các cộng sựtiếp tục còngbố nhũng pháthiệntươngtự về loạixoắn khuân cư trú trong dạ dày người Tuynhiên,vai trò cùa H pylon trong viêm loét dọ dày tã tràng chi dược khăng định thông qua nghiên cứu dầy thuyết phục cuaWarrenJR vàMarshall B.J.STừnám 1981 Marshall bất đầu cố gangphân lập vi khuẩn vã đến cuối năm 1982
dà nuôi cẩy thành côngỉỉ pylontrong môi trưởng thi ngliiệm Bandầu ỏng gọi loại xoắn khuân có lỏng nãy lã Campylobacterpylon do có nhiều dặcđiềm chung với nhómCampylobacter. Tuynhiên,nghiên cứu sâu lum VC đặctinh di truyền cho thầy nó không hoàn toàn giống Campylobacter, vi vậy Stuart Goodwin đà dõi tên thánh Helicobacter pylori (helix: xoắn, bacter: khuân, pylori:hang mòn vị).Theophânloại vi khuẩnhọc. gióng Helicobacter
thuộc phân lớp Epsilon trong ngành Proteobacteria \à hiện CO it nhất9 loại
giống Helicobacter sống trên các loài dộng vật khác nhau, nhưng chi cõ H
pylonđượccoilà thu phạmchinhgãyracácbệnh dạ dày tá tràng 8
Phát hiện vi khuẩn H pylon dà lãm thay dôi cơ ban sự hiêubiết về cơ chề bệnh sinh cùa loét và viêm teo mạn tinh niêm mạc dạ dày Hiệnnay.H.
Trang 14pylon được coi là nguyên nhãnchinhgây viêm dạ dãymạn tinh, loét dạ dày
tá tràngvàđượcxếp vào nhóm I trong các tác nhângâyung thư dạ dày 9 l0
1.1.2 Hình thải Clia Helicobacter pylori
dường kinh từ0.3 - 1.0 um và chiều dãi từ 1.5-5 pm Vi khuân nãy cỏ khánăng di động nhờ - 7 lỏng mãnh tập trung ỡ một đầu (khác với H
Khi nhuộm Gram, vi khuẩn bắt màu Gram âm trong khi đó nhuộm Hematoxylin - Eosin cho màu tím đo nhuộm Giemsa hoặc Diff-Quick cho màu xanlì sầm nhuộm Warthin-Starry cho màu đcn dậm và khi nhuộmhuỳnh quang vói Acridin orange, vi khuân có mâudacam n
Hình 1.1 Hình ánh Helicobacter pylori
how carcmogenic-bactena-find their targets/)
loàiđộng vậtcó nì khác nhau Tuy nhiên, chiH pylori vã H heilmannii có khá năng sinh sống trongdạ dãy người, trong dỏ H pylon là nguyên nhànchínhgãy ra bệnh ỡ dạ dày và tã trâng.H heilniannn có hĩnh dạng tươngtự
Trang 15H pylon nhưng dài hơn khoángỉ lầnvà đặc biệt cõ 12lòng ờ một đầu.CácchungH hetlmannn dượcphân lộp từlãmsàng cho thấy sự khác biệt về bộgone Vi khuân này chi cư trú tại các tế báo thànhcùaniêmmạc dạ dày Ớmộtsỗ bệnh nhàn, có thê xuất hiệnđốngthờicaỉỉ heilmanmi và H pylon.
với ty lộ khoang 8%
kiệnbất lợi hoặc sau khi điềutrịbang một sổ loại kháng sinh, vi khuẩn nàycóthếbiền dôi thànhdạng hỉnh cẩu.Thôngthường.H pylon tồn tại dưới ỉópchấtnhầy phu trên be mặt niêm mạc dạ dày.bámvào be mặt hoặc thâm nhập vào cãckhe giữacáctế bào biểu mò cùadạdày'■’
H pylon có the tồn tại lảu hơntrong các môi trường không thuận lợi Goodwingọidãy là thêngucuaH pylon. Người ta thấy ràng nếucác manh sinhthiết NMDD dê lâu mà không dược báoquan tốt trong các môi trườngphù hợp H pylorirất dề chuyên thànhdạngcallvàkhômọc khi nuôi cấy H pylon cỏ cẩutrúc dậc biệt gồm cáclòng tại mộtdầu.kếtthúc bangcácđĩa.diềunày không xuấthiện ờ bấtkỳloàiCampylobacternãokhác Nhờ những lỏng nãy H pylon có kha năng di chuyên nhanh chỏng trong lóp chất nhẩydãy đậc bằng các dộng tác quầy vả xoay đặc trưng Bemật còn lại của vi khuânnàynhảnbông
Trong môi trường nuôi cẩy có chứa khángsinh. H pylon cóthêchuyênsangdạng hình cầu với nhiều kích thước khác nhau Một số nhã nghiêncứucoi dây là thê thoái hóa trong khi nhữngngười khác choràngdó là thê đề kháng, dậc biệt là sau khi diều trị bang một số loại kháng sinh Dạng hình cầu giúp H pylon tồn tụi lâu hon trong các điều kiện không thuận lợi.Goodwin dã gọi dạngnàylàthêngu cúa H pylon Các nghiên cữu cùngchothầynếucácmành sinh thiếttừ niêm mạc dạ dày đe làu mà không dược bao
Trang 16quail lot trong cắc mỏi trường thích hợp.ỉi pylonrất dề chuyểnsangdạngcầu và khópháttriết! khi nuôi cấy u.
ỉỉ pylon là vikhuẩn khô nuôicẳy phát triền kẽm trên các mỏi trưởng thôngthường và trong điềukiện khitrưởngtiêu chuẩn, khiên việc cẩy chuyên
và lưugiữ cũng trơ nên kliõ khán De H pylon phát triền tối ưu cần mòitrưởng vi ái khi (bao gồm 5%Ơ2, 7% CO2 8% ỉ ỉ? 70% Nỉ, và 10%cáckhikhác) tại nhiệt độ 37°c Ulin gian cần thiết đe hình thành khuân lạc điên hình
là 48giờ Mặc dùhầu hết các visinh vật khác bị tiêu diệt trongmõi trườngaxit H pylon vẫnphát triển tốt nhờhộenzyme tu ease mạnh mè Enzyme này
là một trong nhũng protein có tinhkháng nguyên cao nhổt dối với ngườimacbệnh Urease có khối lượngphàntưkhoang 500-600 KDa.Dù urease tồntại ờ nhiều loại vi khuẩn, đặc biệt là vi khuắn đường một lượng ureasetrong H pylon gấp hàng trám lần so vói các vi khuấn khác Ureasethủy phân ureathành amoniac và carbamate; saudó carbamate ticp tục bị thủy phân thành amoniac vã axit cacbonic (H2CO5) Amoniac tạo ra môi trường kiềm, lãmthay đỗi màu cũa chi thị pH từvàngsangđỏ cánh sen tạo cơsở cho phươngpháp Clo-test mà Marshall dề xuất dê phát hiệnH pylon từ manhsinh thict niêm mạc dụ dày
Lớp mãng ngoài cua H pylon có chức nàngnhư lóp ngụy trang, giúp vi khuẩn tránh nẽ các tebào miền dịch và kéo dài thờigiannhiêm trùng Hiệnnay người ta đã xác định đượcít nhất9 gen chịu trách nhiệm tống hợp urease
A.B lá gen cẩu trúc,còncác gen E G.Hlảgendiều hỏa •-
Các bệnh lý liên quan den nhiễm H. pylon ớ người, như viêmdạ đày.loét DDTT và UTDD lã kết quá cũasự tương tác giừa vi khuân, cơ the vậtchu và cãc yếu tổmôi trường Quả trinỉigãybệnh cùa H pylon bao gồm bồn
Trang 17giai đoạn: (1) kha nâng sống sót trong môi trường axit cùa dạ dày (2) di chuyến tới bề mặt tế bào biêu mõ dạ dày nhờ hệ thống tiêm mao (3) bámdinh vào các thụ thề cua vật chu thông qua cãc yếu tồbám dinh, và (4) cuốicũng lã việc tiết độc tốgáybệnh(Hình 1.2).16
Lópohíỵ
T«b*obw sò
Ym tò đo: lực ■ NWm ttutig - Ca cbf ỉm!i linh
Hình 1.2 Nhiễm Helicobacter pylori rà cơ chể bệnh sinh
Trong giaiđoạn dầu cua quá trình nhiễm, sau khixàmnhậpvào dạ dàyngườibệnh.H pylon tict enzyme urease dê phânhuy tưe trong dụdãy thành amoniac, tạo điềukiện thuận lợi dê nótồntại vã pháttriển(Hĩnh 1.2)
Sau dó H pylon tiếtta enzyme phospholipase và lợidụngamoniac lạo ta
từquátrình thủy phânureadêlàm cho lớp nhầy dạ dày trớ nên mongvà loãng hơn Nhờ vào hình dạngxoắnốcvàhộthốngtiêm mao vi khuân di chuyếnqualớp nhầy de den lớp dáy nơi cỏ độ pH khoáng 7.0.Các tiêm maocùng dóng vai trò quan trọng trong việc giúp vi khuẩn bám dinh vào tếbàobiêumô Việc tươngtácgiừacácyểu tố bám dinh cùa H pylonvới thụ thê trẽn bề mặttếbào
Trang 18biểu mô.bao gốm BabA SabA NAP Hps60 AlpA AlpB HopZ và LabA.giúp vi khuẩnhanh bị đấy ra ngoài bời nhu dộng dạ dãy 16.
CuốicùngH pylon tict ra các độc tổnhư cagA vacAgây tón thươngmỏ
dạ dày.Bềmặt lớp biểu mó dụ dày là nơitươnglácgiừaH pylonvàvậtchu
từdỏ vi khuân tiếtracácproteinhoạthóa bạch cầu khơidộngphanúngmiễndịch vá kích thích sự hoạthóa bạch cầu dẫn đencácbệnh lý viêm và loét!í
H pylon tiết ra hoặc kích thích te bão vật chu tict ra nhiều chất khácnhau, tham gia vàocơ chếgàybệnh Một sổ chất chính do H pylon tiết rabao gồm: urease, phospholipase, alcohol dehydrogenase vacA, cagA,
carbonic anliydrase.superoxide dismutase, catalase, yếutốhoạt hóa tiêucầu.neuraminidase, fucosidase và protein kích hoạt bạchcầuda nhân trung tinh (BCDNTT)2
Sự nhiễm H pylori khiển te bàovật chu đấymạnh Sự sao chép cua cácgen mã hóa cytokine tiềnviêm và chemokine dẫn đen phan úng viêm thêhiện qua Sự thâm nhập cuabạch cầutrung tinh vào lớp cơ niêm Ngoải ra ureasedoH pylon tiết ra kích thích tếbãobiêumò tiết các interleukin (IL)tiền viêm nhưIL-2 IL-6 IL-8 vá yểu tồhoại tư khối u(TNT) gópphần làmtảng cường phánúng viêm tạichồ 1
1.1.5 Diễn biển tự nhiên ciia viêm dụ dày nhiễm Helicobacter pylori
VDDM lã một quá trinh viêm dièn ra qua nhiều giai đoạn, cótinh lien triển và kẽo dài suốt dời Nhtcni H pylonthường xay ra từ khi cònnho và giai đoạn cắp tính hiếm khidược chân đoán Saudó hầuhếtbệnhnhànsèchuyênsang VDDM trong đó80%trưởnghọp có thê không có triệu chứng 1S
Viêm dạ dãydoH pylon bắt đầubảng viêm ờ hangvị.saudódânlanlẽnthân vị tạo thanh dạng viêm chu yếu ớ thân vị hoặc viêm toàn bộ dạ dày VDDM không teo doH pylon có thê tiến triền theothờigian, dần denviêmteo
dị san lUỘt (DSR) loạn sàn (LS)vácuốicùng lả ung thư dạ dãy (UTDD)-°
Trang 19Dien biến lâm sàng cuanhiem H pylon phụ thuộc vàodộc lire cua vi khuẩn vã dặc điểm cuavậtchu (bao gồm cơdịa gcn và đáp úng mien dịch).Bệnh nhân cỏ tảng tiết axilthường sè bị viêm hang vị làchu yếu và dề mắcloét hànhtá tràng.Trong kill dó, bệnh nhân có tiết axit thắpthường bị viêm thânvị dễ mắcloét dạ dày teo dạ dày DSR.LS vã cuốicùng lã UTDD:s.Neu không dượcdiều trịtiệt trừ.hầuhet BN nhiễm H pylon giai đoạncấp sè chuyến sang viêm mạn tinh Trong dỏ 20% trường hợp viêm mạnhang vị có the tiếntriển thành loét tá tràng, khoáng 1%cáctheVDDM cõ thedần đen u dạng mò lympho liên kết với niêm mạc (Mucosa-Associated Lymphoid Tissue-MALT) 10% viém dạ dày thân vị hoặc viêm teo da ố cỏ thê chuyên thành loét dạ dãy.và2%sẽtiến triển thảnli ƯTDD ỈS.
Có rất nhiều nghiên cứu đà dược thực hiện về dịch tẻ học cùa H
nghiên cứu đểu chi ra rang con người là nguồn lây nhiêm chinh, và vi khuẩn có the lây tntyềnquahaicon đường chinh: trực tiếp vá giãn tiếp.Con dườnglây trực tiếp: Nóicách khác, đây là conđường lây từ dạ dàysang dạ dày Lây truyền trựctiếp có thè xay ra khi các dụng cụ nội soi
dạ dày không dược khư trùng dũng cách, dàn dẻn lây nhiễm chéo giữacácbệnhnhãn hoặc lâynhiễmsangnhân viên y te do tainạnnghề nghiệp.Con dường láy gián tiếp: Gồm ba hìnhthức chinh:
+Đường miệng miệng: Nhiều nhà khoa học cho rang dây là condường lâynhiễm chu yếu cuaH pylori ớ các nước dang phát triến
Vi khuân có the tồn tại trong khoang miệng do trào ngược từ dạ dàylên vả dược vận chuyên qua nước bọt Các nhã nghiên cứu dã sữ
Trang 20dụng kỳ thuật PCR đê xâcđịnh ADN cua H pylon trong nước bọt.
vàdà nuôi cấy thành còng vi khuẩn này từmang bám ráng cuacon người
+ Đường phân - miệng: Các nhã nghiên cứudà sư dụngkỳ thuật PCR
và phương pháp nuôi cấy đồphânlụpH pylon từ mau phân Điềunàycho thầy vi khuânli pylon có theđược thãi ra ngoái quaphản, vã conngười có thè bị lây nhiễm tửnhửng môi trướng bị ỏ nhiễm như nước,đất hoặc rau qua chưa dược l irasạch
+ Đường dạ dày- miệng: Một sỗnghiêncứu ung hộcho gia thuyết nãy
là do người la đà phânlậpđượcH pylontừchắtnôn-’
Nguồn nước và động vật dược coi là các vector truyền H pylon dángchủ ý Nguồnnướcdượcdặc biệt nhấn mạnh và quantâm dầu tiên, bên cạnh
dó H.pylon còn được tim thấyphòbiến trong môi trường tự nhiên, bao gồm dắt gankhu Vực dân cư nước sông,ao hồ Ngoài ra.ruồi cùng cókhá năngdóngvai trò như một vector truyền bệnh
1.2 Một sổ yềutổ dộc lire chu yểucuaHelicobacter pylori
Bên cạnh cụmgen tông họ]) urease, trong số 1590 gcn dà dượcxácđinh
bệnh VDDM loét DDTT vã ƯTDD Nhũng gennãy bao gồm daobệnh sinh
cag PAI cagA và vacA.
• Đaobệnh sinh cag PAI (cag pathogenicity Island: cag PAI): Đây lã một vùng gen có kích thước khoang 40kb dược chia thành hai phần: đoạndownstream cog I chứa 16 gen và đoạn upstreamcog II chứa 14gen Nhiều phân tích chi tiết dà chi ra rằng cog PAIbao gồm 7 gen tương đồng nhau:
Trang 21VưB4 VIIB7 viìBS VIIB9 vu B10 vưBỈÌ. và vưD4 Cácgen nãy mă hóa cho cácprotein tạo thánh hệ thống tiếtloại IV ?:JJ Theo Kusters J.G và cs Zi cag
thống mày có cầu trúc như một chiếc bơm giúp vận chuyên CagA.peptidoglycan vãcỏthêcảyếutốđộc lực khác cùa vi khuân vào trong tếbàobiêu mỏ dạ dày cùa vậtchú
cag PA1thựchiện 3 chức nàngbệnhsinhquantrọng:
• Mang gen cagA. một gen mà hóa sánxuất proteinCagA dượcxem lã
có kha nànggâyUTDD
• Mã hóa hệthống tiết kiêu IV cấu trúc hoạt động như một bơm tiêm chuyên biệt đe vận chuyên các thành phần vi khuân như protein CagA.peptidoglycan, và cókhânăng là các protein khác chưa được biết đến vàotếbào chu
• Góp phần kích thích sự giai phóng các cytokine viêm, bao gồm interleukins(IL-8) từ cácte bào vật chu:
Nhiêu nghiêncứu dã chi rarangchi khoáng 60% các chúng H pylon
phân lập từcác nước phươngTày cỏ mang gen Cdg PAỈ Trong khiđó phần lỏncãcchungH pylon Ưkhu vực Đông Áđều có kết qua dương tinh với cag PAĨ:ó-r TýlệgậpnhùngchungH pylon CO Cdg PAIphânlậpdượctừ vùng thân vị cao hơn nhũng chung H pylon kliòng cỏ Cdg PAI. Diềunãychothấylằng những chung H pylon cócag PAỈ làmtâng nguy cơ dẫn đến viêm teoNMDD vã ƯTDD r
Kháng nguyên gây độc te bào A (Cytotoxin-associated gene A - cagA)đượcmà hóa bời gencagA nằm ờ phầncuổi cua đoạnDNAcókíchthước 40
Trang 22kb.dược gọi là dao sinh bệnhcag PAI Khi vi khuẩnH pylonbámvàoniêmmạc dạ dày CagA cuaH pylon dược dưa trực tiếpvào trong tế bào thôngquahộ thống tiết loại IV " r CagA tương tác với nhiều phântư đích, trong
đó có SIIP-2 (Src homology 2 phosphatase) Sựliênkết giữaCagA và SHP-2dỏngvai trò quan trọng trong cơ che sinh bệnh 28 29
cơgAdược chia thànhhailoạichỉnh:cagA Dóng Á vãcagA phươngTây.Cácnghiên cứu chi ra rằng cagA ĐôngẢ có kha nănggắnkếtmạnhhơn với SHP-2 vã gâyracãcbiếndối hình thái trong tebáobiêumỏ dạ dãy nhiều hơn
so với cagA phương Tây Điều này làm tảng nguy cơ dần den viêmdạ dàymạn tinh và loét dạ dãy tá tràng 22 2\
cagA có trọng lượngphântưdaodộngtừ 120 đển 140 kDa Sự biếnđôitrọng lượng cùa cagA liên quan đen sựthaydôi cùa cac chuỗi lặpờ vùng 3'cua gen.cẩu trúc vùng 3’ này khác nhau giửa các chúng ỈI pylon. Ớ chung
base pair - cặp nucleotide) và chuồi lập 102 bp.Trongkhi dó chung H pylori
Dỏng Á có chuỗi lặp 57 bp lương tự nhưng chuồi lập thứ hai dài 162bp và hoàntoán khác biệt so vin chungphương rây50
Sốlượng chuỗi lặp thứ hai có liênquan đến viêm dạ dàymạntinh vã ung thư dạdãyờcácchungH pylon phương Tây và Đông Á Do dó bệnhnhànnhiễm H pylon có nhiều chuỗi lập thường cỏ tần suất viêm dạ dãymạn caolum so vớicácchungchi có một chuỗi lập.số lượng chuỗi lậpcũngliênquanđến mứcđộ phosphoryl hỏa cùa cagA vã nhừng thay dôi trong cấu trúc tế bào biêu mò dụ dãy ờ ca hai chúng H pylon Dòng Á và phươngTây Vì vậy,vũng chuồi lặp thứ hai là một dấuchi diêm hửu ích de tiênlượnghậuquálãmsàng Jtn
Trang 231.2.2.2 Kiết I gen cagA
Năm2004.AzumaT vã cộng sự đà phân loại kiến gen cagA dựa trêncấuhue gen cua 110 B Gcn cagA được cấu tạo bởi các motif EPIYA là các chuồigồm5 axit amin (Glu-Pro-Ile-Tyr-Ala) kết nối với đầu carboxylcua vùng biểnđôi hong protein, cỏ bổn loại motif EPIYA khác nhau bao gồm EPIYA-A -B -
c vã -D.được xác định bời cácchuồiaxit amỉn bao quanh chuỗi EPIYA.Gen
cagA đượcphân thành haikiếnchỉnh:cagA phương Tây vảcagA ĐỏngÁ cấu trác cua gen cagA phương Tây bao gồm EPIYA-A EPIYA-B vã EP1YA-C trong đỏ EPIYA-C cỏ the lập lụi từmột den ba lần 31.cấu trúc cùa gen cagA
Dóng Á bao gồm EPIYA-A EPIYA-B vàkhông cỏ EPIYA-C mã thay bang EPIYA-D.có the lặplại tử một đến nhiềulần 31 54 3Í Ngoài ra cùng cỏ nhữngkiểucagA hiếm không điểnhĩnhnhưng với tầnsuất rất thấp
Cãcnghiên cửu chobiết:cagA Dông Ả cónguy cơ cao gây UTDD vàgập nhiều ớcãc quốc gia có tý lộ UTDD cao như: I lãn Quốc Nhật Bân và Trang Quốc
Trang 241.2.2.3 Cư chế lác động cua cagA
Khi tiếp xúcvớitềbàobiêu mỏ dạ dày protein CagAcúaỉỉ pylondượctruyền vào bão tươngcùa tế bão chú thông qua hộthống tiết loại IV " * ’ Tại bào tương, CagA tập tning và sau dó được phosphoryl hóa tại các gốc tyrosine bời các kinase thuộc họ Src nhưc-Src Fyn, Lyn Yes hoặc bớiAblkinase Quá trinh nàyxayra ở các vị trí có các motif EPIYA, nơi chứa cácchuỗi tận cũng carboxy cua protein Sự phosphoryl hỏa tyrosine cua CagA
yêu cầu sự tương tác với tyrosine phosphatase SHP-2 trong bào tương Cácnghiên cứu sửdụngcácEPIYA dộtbiến đà chothấy SHP-2 chi gần kctđộchiệu với EP1YA-C vã EPIYA-D ”,
Vùng tyrosinephosphoryl cua EPIYA-D có cẩu trúc liên kếtphù hợp với các domain SH2 cua SHP-2 Vi vậy cagA Dông Ả chứa EPIYA-D có khanănggắn kết mạnh hon với SHP-2 so với cagA phương Tây 3S Trong cácchủngH pylon phươngTây.proteinCagA với sổlượng lớn các EPIYA-C cõ khả nâng tương tác cao hơn với SHP-2 và hên quan chặt chè đen các tônthương như viêm loét dạ dày dị san ruột và loạn san 23 Như vậy số lượngEPIYA-C hoặc EPIYA-D cỏ mỗi liênhộtrục tiếp vớimứcđộphosphoryl hóa tyrosine vã khá nàng gánkếtvới SHP-2, diềunãygiai thích tại sao cagA của
H pylon kiểu Dông Á có nguy cơ gày tôn thương viêm loét dạ dày cao lum
so vớicagA cua H pylonkiểuphươngTây
+ Tác động Cua cagA không phụ thuộc phosphoryl hóa
Ngoài các tác dộng cùaquá trinh phosphorylhóa tyrosine cagA côn anhhướng đến chức nângtề bão qua con dường kỉiỏngphụ thuộc phosphoryl hỏa
cagA ơ trạng thái không bị phosphorylhóa có the tương tác với nhiều proteincua tềbào, chảng hạn nhưproteinzonulin cô vai trò trong kết nối tếbàobiêu
Trang 25mò (ZO-1) protein E-cadherin chịu trách nhiệm cho sựliên kết giữa các tế bào (cadherin là chất liênkếtphụ thuộc calcium,quan trọng trong sự gắn kết
tếbào), thụ thể c-Mct cùa yếutốphát triển tề bão protein p-catenin liênkếtvới cadherin proteinGRB-2.và kinase PARI SựtươngtâcgiữaCơgA và cácprotein tềbàonãygây ra sự phá võ cãc liẻn kết tề bào dản đài hiện tượng mấtphàn cực tế bão ’ Quá trinh nàycùngkíchhoạtcác đáp ứngphânbàovãcácphan úng tiền viêm,dông vai trò quantrọng trong sự hình thành viêm dạ dãymạntinh •*
/rinh 1.4 Tác dộng cũa cagA và vacA trên tể bào biến mô ít ạ dày
♦ Nguồn: Theo Wen s và cs (2009) ỉỳ.
Các diêm liên kết giũa các tề bào không chiquan trọng trongviệcduytritính thấm vã phàn cực te bão mã cỏn liên quan đến quá trinh vậndộng tế bào
sự gắnkếtgiừacáctể bão và sự tảng sinh tếbão.CagA không bị phosphoryl hóa lươngtác và thu hút các proteinnhưZO-1 và JAM (Junctional Adhesion
Trang 26Molecule protein tham gia vào liên kết tế bão) đến vị tri tiếp xúc cúa vi khuẩn với tếbào.gãypháhuy chức nângliênkểttếbào CagA cũngtrựctiếptươngtác vói PAR1.mộtyếu tố điều hòa phân cực tếbào thòng qua việc ứcche hoạt dộng của PAR1 CagA côn tương tác với E-cadhcrin dộc lập với phosphoryl hóa cagA Lâm suyyếuphức hụp E-cadhe! in p-catenin dảndến sự tích tụ 0-catcnin trong nhân và bào tương Hậuquãcua quá trinh nàylàsự sao chép các gen biệt hóa tế bàomột như cdxl vảmuc2 khiến các tể bào biêu
mõ dạ dãychuyên hỏa thành te bào ruột Nhữngtácdộngnàycho thấy CagA
gâymất ốn định phức hợp E-cadherin/p-catenin.gópphầnvàosự hinh thành
dị sân một vã loạnsàn mộttôn thương có nguy cơphát triển thành ungthư
dạ dày3,ỆJ9
Thõng qua con dưỡng phosphoryl hỏa và không phosphoryl hỏa CagA
tương tác với nhiều protein cùa te bào vật chutheo nhiêu cơche khác nhau.Hậu quacuaquá trinh nãy là tế bào bị trương to.phântán mất tinh liên kết vãrối loạnphân cực Bèn cạnh dó, CagA cônkích thích sựbiểu lộ các gen tiền viêm, lãm mất sự kiêm soát tâng sinh te bàovà chết tebàochươngtrinh 39
1.2.3.1 Dộc tố gày không bào vacA
Một yếu tỏ dộc lực khác cua H pylon làđộc tổ gãy không bào vacA
(Vacuolating cytotoxỉn A) có khảnàngtạo ra các không bào trong bão tương
40 Gen vacA có mặt ờhầuhết các chungH pylon 5Ỉ Tuy nhiên, hoạt dộng gây không bào cua vacA có sự khác biệtrõrệtgiừacácchungỈI pylon, và sự thay dôi nãychú yếu dosự khác biệt cầu trúc cùagen vacA ờ vùng tín hiệu
(sl và s2) vãvũng giừa (mi và m2) 5- Trong gen vacA cỏ hai vùng quantrọng cần phân biệt: vùng 5 (signal region -vùng tin hiệu) mà hóa cãcpeptidetín hiệu, được chia thànhsi và s2. và vùng m (middle region - vùng giửa).đượcchia thành ml và m2.
Trang 27Sự kct họp giữa hai vùng vã 111 quyết định việc sán xuất độc tố gày không bào và liên quan trực tiếp đen độc lục cuaH pylon Atherton J.C vàcộng sự dà chira rằng có baphânnhóm cùa gcn vacA: sl/ml sl/m2 và s2/m2(không có phânnhõms2/nil) 41 Hoạt động gày không bào caonhắtđượcghinhậnỜH pylon cỏ cầu tnìc vacA sl/ml thấphơn VIH pyloncỏ vacA sl/1112.trong khi H py loncỏ vacA s2/m2 không có dộc lục Các nghiên cúu sau nãy củngphát hiện thèm mộtnhóm s2/m tuy nhiên nhómnày chi chiêm tỳ lệ rắtthắp(0-3%)4:.
Protein VacA lãmột loại protein có trọnglượng phântư95kDa có tinh miền dịch cao và cỏ khá nânggày ra hiện tượng tạo khôngbàomạnh trong cáctếbãobicu mó khi thư nghiệm Hoạt động cua VacA bao gồm việctạoracáckênh trên máng tếbão phá huycãchạt nội bão và tiêuthế tácdộng lêncác thụ thè dần truyền tin hiệutếbào.can thiệp vàocác chức nàngtạokilling
tế bào.gâychết tế bào theochương trình và gây ra nhữngbiến dối miền dịch
Hình 1.5 Cư chề tác động cùa VacA trên tể bào bit’ll mô (lạ (tày
Trang 281.2.3.2 Cư chế lác động cùa vacA tài bệnh lỹ dạ dây rà n àng
Mặc dùcó nhiều tác động qua trung gian VacA tác động trực tiếp hoặcgián liềp lên máng te bào và có thê xâm nhập vào bào tương, lích tụ trẽn máng ty lụp thê Khi dó VacA kíchhoạtcáckênhtylạpthê nội sinh, dần đen hiện tưựngchcttebào chương trinh Hoạt dộng gây diet te bào cua VacA chuyếu diễn ra trong cáctebàobiểumỏ dạ dãy chàng hạn như tế bão thánh, vãhậu qualã giam bài tiết axit dề dần đến viêm teo dạ dày?4
Bẽn cạnh việc gày ra các lácđộng ờtế bào biểumỏ dạ dây VacA cònđược bãi tiết ra và thâm nhập vào các mô sâu bèn dưới,tương tác vóicãctebảoliênquannhư bạch cằn hạt bạch cầu dim nhãn,te bão lymphoB và T.Sựtương tác giữa VacA và các te báo miền dịchnãy gãy ra sự ửc chế biêu lộ kháng nguyên và táng sinh lểbào lympho T
VacA dượcbáocáo lã gây ra nhiêu thay đói về cấu trúc và chức nângcua
tế bãobiêu mỏ.chảng hạn nhưngăn cán sựtrương thành cùa cãc endosome tạo thành không bào, lãng tinh thấm chọn lọc cua màng tế bão gây tôn thương ty lạp the giái phóng cytoclirome cvà gây chết tế bão theo chươngtrinh Những nghiêncúuhiện nay dã chứngminh VacA có nhiều lác dộng lén
hộ miễn dịch Vi dụ VacA cỏ thê c;ui trơquã trinh thực bão vã việc trinh diệnkhángnguyên, giám hoạt hóa các tếbào Jurkat Tthòng qua ửc chế hoạt hóa NTAT (NuclearFactorofActivated T-cells), một yelltốquan trọng trong quãtrinh sao chép, cần thiết cho việc biêu lộ gcnliên quanđếnquá trinh hoạthóacua tếbáo lympho T VacA côn cõ the iíCche sự tâng sinh lể báo lympho Tthông quanhừng cơ chế dộc lập với sự hoạt hóa NFAT hoậc IL-2 Nhũng tãcdộng nãy cua VacA lẽn hệ miền dịch giũp giai thích tụi saoH pylori có thê tránhdượccácphanimg cùa hệ miễn dịch và tại sao việc nhiem H pylon có thê tồn tụi trong thời giandài
Trang 29Cỏ mối hèn quan chặt chẽ giữa kiêu gen vacA sỉ/mỉ với bệnh sinhDDTT 40 Nhũngquốc gia cỏ tần suất mắcbệnh DDTT cao như: Hàn Quốc, Nhật Ban Tiling Quốc và Móng cố thường có tý lệ caovề gen vacA mi
Ngược lại tý lộ vacA m2lại tâng dằn ờ cácquốc gia phía Nam Đông Á nhưHồng Kòng và Việt Nam Đe giai thích sự khác biệt về tần suất mẳc bệnhviêm loét DDTT giừacác quốc gia và ngayca trong một khu vực cần phổi hợp nhiều xétnghiệm để phàntíchcác kiểu gen cua cagA, vacA 2i
1.3 Bệnh lý doHelicobacter pylori
1.3.1 liêm dạ dày
H pylon đà dược xác nhộn là có liênquanđen viêm dạ dày mạn tinh.Warren vã Marshall lần dầu tiên mò ta mối liên hệ này khi họtựuống dung dịch nuôi cấy H pylon và nhận thấycác triệu chủng làm sàngxuầt hiện 4Ỉ Saukhisưđụng thuốc tiêu diệtH pylon, niêm mạc dạ dãy bị viêm đà dượcphụchồi Vikhuẩnnàychuyểu cư trú ơ vùnghang vị vã thânvị cua dạ dãy.dẫn đen sự thám nhập cũa các bạch cầu da nhãn và dơn nhân, từdó gây ra viêm nhicmvàloét dạ dày44 45 46 4
1.3.2 Bệnh loét dạ dày tá tràng
Loét dạ dãy dược dịnh nghĩa lã tốn thươngứ niêm mạc với đường kinh it nhất0.5cm vã xuyên qua toànbộđộdãy cùa kip niêm mạc 24.Nguyênnhãnchính gày loét dạ dãy ờ người trương thành lã nhiễmH pylon, với 95%trường họp loét tá trâng và 85%trường hợp loét dạ dày có sựlũệndiện cùa vi khuân nãy4S Nhiễm H pylorigây ra quá trinh viêm niêm mạc dạ dây, nếu khôngđượcdiều trị, tình trạngnãysèngày càng nghiêm trọng hơn Khi niêm mạc bị viêm, háng rào bao vệ bị suyyếu kct hụpvới sự tan cõng cua axitHC1 và pepsin, dần đentốnthương trợt vàsaudó là loét 44 4< 16 24 49 50 Tình trạng viêm doỉỉ pyloncùnglàm giam chức nángcua tể bãoD,dầnđen giam
Trang 30tict somatostatin chất úc che tiết gastrin vã kiêm soát sự tict HC1 Khisomatostatin giant tiết gastrin sè tâng lên dẫn đếnsự gia tảng quá múc cuaaxitHCI- yếu tố chinh gãy raloét 0 49 44 4Ó.
1.3.3 ỉỉ pylori và ung thư dạ dày
ỉỉ pylon dã được chime minh có mỗi liên hệ với ung thư dạ dày vã ulympho niêm mạc dạ dày Theobáo cáo tù nhóm nghiên cửuEUROGAST.ngườinhiễmH pylon có nguy cơmắcung thư dạ dây cao gấp 4 -6lần so vớingười không nhiễm '* Tố chức Nghiên cứu UngthưQuốctếdàphân loạiH pylon vào nhóm Icác yếu tổ nguy cơ gây carcinoma dạ dày tuy nhiên,cơchế
cụ thêmáỊ ỉ pylon gảy ung thưvần chưa đượchiểurỏ ‘: Vikhuânnàycùngdược chứng minh có liênquanđếnulympho niêm mạc dạ dãy với cáctrườnghợp u lympho thoáihiển sau khiloại boH pylon '\ Một nghiên cứu chi rarang người nhiẻm chungH pylon mang gen cagA có nguy cơ cao hơn4 - 6 lằn mắc dị sanruột vàung thư dạ dãy so với người không nhiễm Ngược lại người nlũcm chung H pylorikhông cỏgencagA chi cónguy cơ ung thư dạ dâytảng nhẹ 54 ^ Tuy nhiên, mơi liên hộ giũa gencagA cuaỈI pyton và sự pháttriền ung thưdạdàyvần cỏn nhiều tranhcãi
Mặc dù có nhiều nghiêncứu dà dược thục hiện, mối liên hệ giừanhiễm
H pylon và bệnh trào ngược dạ dàythựcquán ớ người lớn vần còn chưa rỏ rang 54 501r Khi viêm hang vị xayra sự tiếtaxit trong dạ dày tânglèn cỏ thedần den hiện tượng trào ngược Việc loạiboỈI pylon cỏ thelãm giam lượngaxit trong dạ dày.từđõ làm giâm tinhtrạng trào ngược 's Tuynhiên, một sổ nghiên cứu khác cho thấy tylệtrào ngược dạ dàythục quántăngsau khiđiềutrịloạiboH pylon 59 ^Mộtphântích tông hợp từ 27nghiên cứu dà kếtluậnrang các bằng chúng hiện có không ung hộ giá thuyết răng việc tiêudiệt H.
Trang 31pylongây ra bệnh trào ngượcdạ dày thục quan Ngoài ra việc loại trừ H
pylon cũngkhônglaintraintrọng hon các triệu chúng ớnhũngbệnh nhândàmắc bệnh từ trước 61
Nhiễm H pylon không chigãyracác triệu chúngtiêu hỏa mà côn cỏ thế dầndencác triệuchứngngoài dường tiêu hòa như thiếu máuillicitsắt giam tiêu cầu và suy dinhdường.Một sỗnghiên cứu dà chi ra mối liênquan tiềm
ân giừa thiểu máu thiếu sầt kéo dài và nhiễm H pylon 6- Gia thuyết dượcchấp nhận nhiều nhất làviêm toàn bộ niêmmạc dạ dàydoH pylon gây radầnden giám tiểt axitvà giam san xuấtvitaminc.từđólàm giam hấp thu sắt
ờ ruột Một khá năng khác lả viêm niêm mạc do ỉỉ pylon gây ra có the dần den mất máu vi thêquacáctônthươnghoặc do vi khuân nãytiêuthụsat choquá trinh chuyênhóa cùa chinh nó6Ỉ
Ngây càng cỏ nlũeu bằngchúngchothầy thiếu mâu thiêu sắt cõ thêdượccai thiện saukilldiệttrừH pylon,mặcdù diet! nãyvầngày nhiều tranhcàiw.Hiệntại.dừliệu lUig hộ mối hên quangiừanhiễmH pylon và thiếumáu thiêu sầt nlumg mỗi quan hệ nhânqua vần chưa dược khắng định rỏràng
Vai tròcủaỉỉ pylon trong xuất huyết giám tiêu cầu lần dầu tiên dượcghi nhận trong một nghiên cứunăm 1998 65.Mộtphân tích tông hợp chothấytinh trạng giam tiêu cầu ờngười lớn có thê dược cai thiện sau khidiềutrịdiệttrừ H pylon w Tư<mg tự nhiềunghiên cứu trêntre em cũng ghi nhận lieucầu trơ lạimức binh thườngsaukhidiet!trị nhiẻm H pylori6 4S.
Theo khuyển nghị từ Hiệp hội nghiên cứu H pylori (Maastricht 2007) bệnhnhàn cỏ biêu hiện thiêu máu thiếu sẳt hoặc giam tiêucầu không
HI-rỏnguyênnhànnêndượcxét nghiệm dê chân đoán vã diềutrị nhiễm ỉỉ pylon
nếu có M
Trang 321.4 Tình hĩnh nghiên cứu Helicobacter pylori
Các nhà nghiên cứu tại Đức gằn đây đà phát hiện mối liên hệ giừa tốn thương do vi khuânH pylon trongdạ dày và sự hình thành cùng như pháttricncứacãc te bàoung thư dạ dãy sau thờigiandài nhiễm khuân Trên toàncầu dà cóhãng trâm còng trinh nghiên cứu đượccông bo khăng định vaitròcua vi khuẩn này trong việcgãy ung thư dạ dàyM Vóimứcđộnguy hiểm và
sựphổbiển rộng rãi H pylon dà trờ thành tâm diêm trong cãc nghiên cứukhoa học trênthếgiới Vào nám 2017 Tô chức Ytế The giới(WHO) dưa H
kháng khãng sinh mạnhmẽ Tý lệ nhieniH pylon rất khác nhau giữa cácquổc gia phôbiển tữ 25-45% ơ cácnướcphát triền vã lẽntới 80-95% ờcácnước dang phát trién Nhiêm khuân này thường kéo dài nhiều tháng hoặc thậm chinhiều năm với nguy cơtái phát cao sau khidiềutrị.H pylondượctimthầy trong 55-70%cãc ca viêm dạ dãy 73-95% trường họp loét dạ dãy
và70-85% cácca ung thư dạ dày Vikhuânnày không chigây viêm dạ dày mạn tính mà còn là yếutố nguy cơ chinh dẫn đến loét dạ dày- tá tràng,ung thư dạ dãy và lymphoma MALT (lyinphohênkết niêm mạc) Vào nám 1994.WHO dã chinh thứcxcpH pylonvào nhỏm I cãcyelltốgây ung thườngườidựa trên nhiều bằng chứng dịch tẻ học Tại Việt Nam tỹ lệ nhiêm/f
pylon thuộc hãng cao đi kẽmvớitýlệ ung thư dạdãy cao chithấphơnNhậtBán và tương đương vớiTrungQuốcvãHãn Quốc Hiện nay, ung thư dạ dãy vần là một trong nămloạiungthưphóbiền nhất tại ViệtNam
Vai trỏ cua H pylon trong ung thư dạ dày dà thu hút sự quantâm lớn từ giớinghiên cứu dặc biệt lá hai yentố proteinCagA và VacA, dược mà hóa bơi cãc gcn lươngứng Các chung,genotype khác nhau cứa H. pylon thêhiện
Trang 33đặc tinh sinh học riêng, trong đó những chúng mang gcn độc
Mối liên hệ giừacácgencagA và vacA VỚIbiêuhiện lâmsàng cua bệnh
dã được ghi nhận, và hiện nay phưưng phápgiai trình tự gen đang dược áp dụng de nghiên cứu các dột bicn lien quan dền khảng thuốc \ Những chungH pylon mang cá hai gcn này có nguy cơ gây viêm loét dạ dày - tá tràng và ung thư dạ dâycao hơn đáng ke sovới các chung không mang cácgen trẽn Do dó các gen cagA và vacA gi ử vai trò thenchốt trong nghiên cứu
nghiêm trọng vãcácbicuhiệnlãmsàng khác nhau cua bệnh,từdógóp phần định hướng trong chẩn đoán và diềutrị
Trẽn toàn cầu nhiều công trinh đà đượcthựchiện về kiêugen cua cagA
và vacA vàmồi liên hộ cua chùng với viêm loét và ung thư dạ dãy7: Dựa vào các gen nãy.H pylon dượcphân thanh bốn loại:
TypeIII:CagA (+) Vac A (-)
ChungH pylon với typegen vacA si/ml có dộc tinh tểbão mạnhlum typegen vacA sl/m2 trong khi dó typegcn vacA s2 m2 không có dộc tinh \
ỉ.4.2 Trong nước
Các nghiên cứu về vaitrògâybệnh cua H pylontại ViệtNamrất phong phũ chu yểu tập tnuig vào dịch tẻ học vã lâm sàng, bao gồm ty lộ nhiêmtrong các nhóm bệnhnhân bị viêm dạ dãy loét dạ dày- lả tràng, và ungthư
dụ dày cùng với mứcđộkháng thuốc Các nghiên cứuphântữít lum chủ yếu
Trang 34xoayquanh sự hiệndiện cua cácproteinCagA vã VacAtrong các chung H
pylontừbệnh nhãn
Cho đennaymới chi có một sổ cóngbố về giái màvà định type một sỗgenquan trọng cua vi khuẩnH pylon, bao gốmgencagA và vacA trong ung thư dạ dãy - 47576
Nghiên cứucùa Lê Quỷ Hưng(2014) cho thấytýlệ nhiem//.pylon ớ bệnh nhãn ƯTDD là 55.2% Trong nhóm bệnh nhân này tỷ lệgencagA vã vacA lần lượtdạt 78.1% và 100% Các kiêugenvacA dượcphân
bố như sau: kiêu vacA slhnì chiếm 34.4%.VÍICA sl/m2 chiếm 50.0%
ungthư dạ dày cao honđãngkè so với cácchúngkliòng mang gcn nảy Đặcbiệt, sự kct hợp giùakiến gen vacA sl/inlvàgencagA (+) làmtângnguycơgây UTDD vượt trộiso với kiêu gen vacA si/mỉ nhưng không cócagA (-).
Ngoàira,ty lộ gen cag.4 ở bệnh nhân ung thưbiêu mỏ tuyến ống (100%) cao hon dáng kê so với ung thư biêu mó tebào nhẫn(44.4%.p= 0.002) vàung thư biếu mò tuyền chế nhầy (50%,p= 0.024) Từnhững kết qua này.nghiên cửu khăng định gencagA và kiêugenvacA sl/ml đều lã yếu tốnguy
cơquan trọng trong phát tricn ung thư dạ dãy -
Trằn Thiện Trung và cộng sự khi tiến hãnh nghiên cứu trên 162 bệnhnliân(baogồm 71 bệnh nhàn ung thư và 91 bệnhnhàn viêm dạdày), nhậnthấy rằng gencơgA (+) cỏ mậttrong tất cả các trườnghợp ung thư dạ dày.trong khi gcncagA (-) chi xuất hiện ơ viêm dạ dãy Chùng/ỉ pylon mang gencagA (~f thường kết hợp với kiêugenvacA mỉ.đục biệtlãvacA sỉ/mỉ.
làmgiatăngđáng kè nguy cơ ung thư dạ dãy ‘ Một nghiên cứu khác cua TTBinh(2017) dà chi ra rằng tỷlệungthư dạ dàyớ Hà Nội (miền Bắc) cao him
sovời TP Hồ Chi Minh (miền Nam), nhẩn mạnhsự khác biệt dịa lý trong phânbốbệnh lý này "
Trang 35Cáclúiàkhoahọcphánchiaungthư dạ dãylàm 2 loại: ung thư tâm vị
dạ dãy (Gastric cardia cancer) bao gồm cáthựcquán và ungthư không phai tâmvị(Non-cardia gastric cancer) tứcungthưxuắthiện ớ các phần cỏn lạicua dạ dãy
Nghiên cứu dã điều tra dặc tinh cua ung thư tàm vị dụ dây (cardia cancer) vã vai trô cua sự độc hại ỉỉ pylondối với tylệ ung thir(lạdãy không phái tàmvị (non-cardia) khác nhaugiữahai thanh phố ư Việt Nam Kct quá cho thấy đục điềm cua ung thư dạ dày không phái do cardia là tuồi trường thành (tnuig binh 62.5 tuồi),chu yếu (ĩnam giói (ty số nam/nừ 3.9: 1)và ty
lệ nhiễm H pylon cao (79.4%) Nhicm H pylon và gen vacA s I /m I làmtângnguy cơ ung thư dạ dây Đặc biệt là sự hiệndiện cua kiêugenvocA sl/ml ờ nhóm ung thư dạ dày caohơndáng kc so với nhóm không ung thư (68.8% sovới 44.9% p = 0.001) Nghiên cún tiếp theo cua TT Binh nám 2018 trên nhữngngười thuộcdân tộcthiêu số gốm 494 tinh nguyện viên, từ 13 nhõmdãntộc ỡ Daklakvã LàoCai Việt Nam đà đượccòng bố Chân đoán nhiễm
ureasenhanh,nuôi cấy mò học và huyết thanh học) Bên cạnh đó.cáckiêugencagA và vacA dược xácđịnh bang phương pháp PCR Tý lệ nhiễm H pylon tòng thế lã 38.1%.Phântích da biểnchothấy sự khác nhau về vùng địa
lý tuổitác vàdântộclàcác yểutốđộc lộp liên quanđen nguy cơnhiemH pylon s
Từcãc kết qua nghiên cứu trong nước và quốc te cho thấy nguy cơ viêm loét và ung thư dạ dây có hên quan mật thiết với vi khuân 7/ pylon
mang các kiến gencagA vàvacA khác nhau Việc xác địnhnhanh vã chinhxác mầm bệnhH pylon mang cãckiểugencag.4và vacA liênquannhiềuđenviêm loét dạ dãy tâtràngvà ung thư dạ dày sè có ý nghĩa thựctiềnvỏcũng to lớn giúp hò trợ cácbác sĩ dien trị kịp thờivà trúng đích cho bệnhnhãn
Trang 361.5 Các phương pháp chấn đoánnhicmHelicobacter pylori
Các kỳ thuật thòngthường và chuyênsâu dè chân đoắn nhiễm H pylon
dược áp dụng thành công bao gồm các phươngphápxám lẩn và không xâmlẩn Trong đó các phương pháp xâm lẩn được thực hiện trên mỏ sinh thiếtdược thu thập trong quàtrinhnội soi lieu hóa trong khi cãc phương phápkhông xâm lấnbao gồm sự cỏ mật cùa cácenzyme,khángnguyên,khảngthehoặc cãc trinh tự DNA cua vi khuẩnỉ ỉ pylon '9.
1.5.1 Các xét nghiệm xâm lẩn
1.5.1.1 NỘI SOI dự dây rã n àng và xét nghiệm m ease test nhanh
Nội soivói sinh thiếtniêm mạc dụ dày đê xẽt nghiệm urease nhanh và kiêm tra mỏ bệnh học vàn là tiêu chuẩn de chân doánH pylon. Độ tuồi tối ưu
de sàng lọc nội soi là 35 tuổi Urease lãmột enzyme thủy phân ure trong amoniacvã CO;và dược sanxuấtbời 1 số loài vi khuẩn, tuy nhiên ỉỉ pylon
gần như là loại vi khuân duynhất trong dạ dãytiếtmen urease với khối lượnglớn Test nhanh urcasc đượckhuyến cão là xétnghiệm vòng dầu đè pháthiên
sựhiệndiện cua ỉỉ pylon trong niêm mạc dạdày.Mẩumó sinh thict NMDDqua nội soi được chuyên vào dung dịch cóchứa urê và chất chi thị màu dophenol Xét nghiệm dương tinh khi có sự hiện diện men urease làm giáiphóng NIL làmtângpH vã biêuhiệnbangviệc dối mâuchi thị từvàngsang
dótíatheo sơ dosau:
NH; + H2O -* NH|* + OHĐây lã một xét nghiệm nhanh chóng, đơn gian,re tiên và hữuhiệu dêchân doãnH pylon Độ nhạyvàdộđậchiệu > 95% Đe có kết qua tổt hơn.nên lấymầu sinh tliiết từhang và thân vị Đương tính giá gặp trong trườnghợp nhiem Helicobacter heilmann Enrerobacrer và Pseudomonas Sp.
Trang 37Klebsiella pneumonia, Staphylococcus aureus (khi độ toan dịch vị thấp), vi cũng sinh ra men urease Tuy nhiên kết qua dương tínhgiá rất hiểm trừkhibệnh nhàn bị chúng vò toan dịch vị hoặc giâm toan dịch vị các vi khuân không phaiỉ ỉ pylonkhócỏthè cỏ mặt ờnồngđộ 10' du dè tạo ra xétnghiệmdương tinh w.
1.5.1.2 Nuôi cầy
Nuôi cắy từ mầu sinh thiết lã xét nghiệm dặc hiệu nhất, là tiêu chuànvàng chân đoản nhiễmH pylori. Hiện nay trongthực hànhhãngngày, việcchẩn đoán nhiễm H pylori không thật sự cần đến nuôi cấy Nuôi cẩy H
trong nghiên cứukhoahọc Tuynhiên, trong trường hợp diềutrịthắt bại nuôi cấy làm kháng sinh dồ lã xẽt nghiệmrất có ích vã gần nhưduynhất dê đánhgiá tinh trạng kháng thuốc Cua H pylori. Mặc dù độ dặc hiệu cao, đạt gằn 100% nhưng độnhạy thi rắt khácnhaudo anhhướngcuacácyếutố nhưmật
dộvi khuân, diềukiệntiếnhành nuôi cấy mói tnrờng nuôi cấy
Là xét nghiệm được sứdụng rộng ràidê chần đoán nhiễm H pylori
với các phương pháp nhuộm HE, Giemsa Warthin-Starry Dê tâng độnhạy, có thê dùng phương pháp nhuộm hoá mô miền dịch với KT kháng
nghiệm này còn cho phép đánh giá các tôn thương cúa NMDD Nó cùngdược xem làtiêu chu ân vàngtrong trực đoán trực tiếpcùaH pylori. Tuynhiên dộ chinhxác phụ thuộc vào tai lượngvi sinh vật trong mầu vã vị trisinh thiết niêm mạc dạ dày'5
Trang 381.5 ỉ 4 Phuong pháp sinh học phàn tu
Các kỳ thuật sinh học phànlư dựatrên DNA/RNA đượcsứ dụng trong
ca chân đoánH pylon xâm lấn và không xâm lầndế cái thiện cácphươngpháp thòng thường, đặc biệt là độnhạy Các phương pháp phàn tứ bao gồm polymerase Chain reaction (PCR) real-time PCR digital droplet PCR.fluorescence in situ hybridization (FISH), và next-generation sequencing (NGS) bao gồm giai trinh tự 16S 1RNA amplicon, transcriptomics vàmetagenomics51
PCR có độnhạy cao phát hiệnhiệnđược số lượngthắp cua vi sinhvật
cỏ trong mau vã cỏkhanàng khuếch dại DNAđích cua dạng cầu khuẩncua
H pylon mà rầt khó nuôi cấy hay xác định trẽnmỏbệnh học Phương pháp nãy cõ thê pháthiệndược những vũng DNAdặchiệucuaH.pylori nhưvacA.
thiết, dịch dạ dày nước bọt máng bám trên ràng, hoặctrong mau phân cuabệnh nhân PCR với pliàn tích trực tiếp I6S rRNA đà được xác nhận lãphương phápnhạyhơnphươngphápthôngthưởng khác trong mầu sinh thiết
dạ dãy S2 PCR không được úng dụng trong xẽt nghiệmthường quydo cácyêu cầuvề kỳ thuậtvã giá thànhcao so với các xét nghiệm thông thường.Việc sư dụng mồi không đặc hiệu dẫn đển âm linh già và dương tinh giãdodột biển Mơi không phũ hợp haysưdụngliêntục mỗi dã lỗi thời liêntụcsèkhuếchdạiDNA cua nhữngloài sinh họckhác Nhược điếm quan trọng khác
là phan úng PCR cỏ thế phát hiện nhùng manhvi khuẩn dà chết trong niêmmục cua bệnhnhânsaukhidiềutrịdần đền một kếtqua dương tinh gia8J.Việc sứdụng NGS giúp mòta nhanh hơn các yen tổ dộc lire, từ đỏcóthe dưara mức độdiều trị và quăn lý cá nhân hóa cao hơn đối với các bệnh
Trang 39nhiễm irùng liênquanđếnH pylon. NGS cõ kha nâng tra lòi các câu hoinhưxác định các yếu tóđộc lục dựđoản tinh trạng khángkhang sinh, theo dõidịchtẻhọcM Có thesửdụng NGS de phát hiệncác dột biếnH pylon trong các gen gyrA, 23S rRNAvà 16S rRNA, vồn cũng dược biết là gãy ratinh trạng kháng kháng sinh Phương pháp giai trinh tự amplicon 16S rRNA là một cóng cụ hừu ích de chân đoánnhiễmtrùngH pyloh.dặcbiệtlàớ những người cóbiêu hiệnbệnh lý họcdạ dâybất thường vá kếtquàâm tinh khisư dụng các phương pháp chân doản thông thường s\ NGS dối với gen 16S rRNA cua VI khuân cỏđộnhạy và độdặchiệucao (95 100%) và trinh bàydữliệu định lượng từ hệ vi sinh vật cho thầysự tương tác giừa các loài và dựđoán tinh trạngkháng kháng sinh Phươngpháp này có một sốhạnchế nhưchi phi cao dõi hoi kỹ năngvã kểt quá dương tinh giádogiátrị ngưỡng và thiều dối chửngâm tinh, cùngkhôngthềphánbiệtgiừa vi khuẩn sổng và chết
vá có thekhông tách H pylonklioi các loài có quan hộ họhànggần 81
1.5.2.1 Xẽl nghiệm hai thờC^ hoậc ỜJ :
BNdược cho uổng urê dượcđánh dấu CB hoặc cu Trong đó CB là chắtkhông gây phóng xạ nên nó được sư đụng nhiêu hơn Sau khi uổng vào dạ dãy.menurease cua H pylonsètãcdộng lênurêdượcđánh dấu CB hoặc cu
và giai phóng co? có gán đồng vị phóng xạ CO: đi vào máu thai trừ qua phối vàđượcpháthiệnbằngmáyđếm phóng xạ 9
Nghiệmpháp thơ không chi là phương phảp chân doán có dộnhạyvá
độ đặc hiệu cao dượccoi làtiêu chuản vàng của biện pháp khôngxàm lần
mà côn là phương pháp đơn gian, de chắp nhận hơn các thư nghiệm phụthuộcvàonội soi Dày lã xét nghiệm thường dượcsứdụng đe dànhgiásauđiềutrị và cho tre em.Nhược diêm lã giá thành xétnghiệmkhácao 79
Trang 401.5.2.2 Xét nghiậm lìm khừng thế khàng H pylon trong huyết thanh:
Xét nghiệm huyết thanh học lá xét nghiệm đượcsir dụng đepháthiộn KT đục hiệu IgG IgA vá IgMkhảng H pylon.IgG cho thấykếtquađãng tin cậyhơn Trong phương pháp này kháng thê kháng H. Pylon được phát hiện bỡiEL1SA iinmunoblotting vãenzyme immunoassays 9 Bệnh phàm có thêlàcàhuyet thanh,nước bợt haynướctiều, xét nghiệm tim ỈI pylon trong huyếttlianh
có thê dược sư dụngnhưxét nghiệmvòng đầu cho chân đoản nhiễm ỉỉ Pylon
đặc biệt khi cỏ chay máu đườngtiêu hóa viêm teo dạ dày hay MALT, ƯTDD 9
1.5.2.3 Xét nghiệm khàng ngityẻn n ong phàn:
Lámột thư nghiệmELISA nhầm pháthiệnKNcuaH pylon trong phân
HPAg (H pylon antigen) Độ nhạy và độ dặc hiệu tương dổi cao Là xétnghiệm không xâm lấn vàdượcdùngtheo dòi sau diềutrịtiệttrừH pylon 9.