1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sâu răng và mốt số yếu tố liên quan Ở bệnh nhân chỉnh nha scoping review

89 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sâu răng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân chỉnh nha: scoping review
Tác giả Vũ Anh Sơn
Người hướng dẫn TS. Đào Thị Hằng Nga
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Bác sĩ Răng Hàm Mặt
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quan ờ bệnh nhàn chinh nha.Đổi tượng và phương pháp: Chúng tôi tiền hãnh một nghiên cửu Tỏng quan luận diem Scoping review một cách thức cỏ cấu trúc tỏng hụp bang chửng trẽn một quy mò t

Trang 2

vũ ANH SON

SẤU RĂNG VÀ MỘT SÓ YẾU TÓ LIÊN QUAN

Ở BÊNH NHÂN CHÍNH NHA: SCOPING REVIEW

Trang 3

Tôi xin tràn trọng cam ơn Ban Giâm hiện Phông quán lý Dào lạo Đại học Ban Lành đạo Phóng Quan lý Dào tạo Khoa học & Còng nghệ - Hợp tãc Quốc te Viện Dào tạo Ráng hàm mật dà giúp dờ vã tạo dien kiện cho tỏi hoàn thanh khóa luận tốt nghiệp nãy.

Dặc biệt, tỏi xin bày to lỏng kinh trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS Dào Thị Hằng Nga biết ơn cô dà diu dắt tôi bước vảo con đường nghiên cứu khoa học giúp cho tòi cỏ niềm say mẽ học tập phấn đầu vươn lên dã tận tinh hướng dần giúp dữ tạo mọi diều kiện thuận lợi cho tỏi trong quá tành nghiên cứu

Tói xin bày to lòng biết ơn sâu sac den GS.TS Võ Trương Như Ngọc

TS Quách Thị Thúy Lan TS Lê Thị Thủy Linh BSNT Trần Hương Trà

dà tạo mọi điều kiện thuận lợi vã dõng góp cho tôi nhùng ý kiến quý báu dê tỏi hoàn thành khóa luận nãy

Tỏi xin chân thành cam ơn các thầy cò trong Viện Dào tạo Ràng Hãm Mặt các bác sì dà dành thời gian tham gia nghiên cứu và dỏng góp cho lôi hoàn thành luận ván nảy một cách tổt nhất

Cuối cùng, tỏi xin cám ơn gia dinh, bạn bè dà luôn bèn cạnh dộng viên giúp dờ và ung hộ tỏi trong suốt quá trinh thực hiện khóa luận

Hà Nội ngày 10 tháng 06 năm 2024

Sinh viên

Vù Anh Sơn

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây lã công trinh nghiên cửu cua riêng tỏi Các số liệu, kết qua nêu trong luận vân này là trung thực, chưa dược ai nghiên cint hoặc công bồ trong bắt cứ cõng trinh não khác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nhùng số liệu và kết qua trong khóa luận này.

Tác gia khoa luận

Vù Anh Sơn

Trang 5

RCT Randomized controlled trial thư nghiệm lâm sàng

ngẫu nhiên có đối chúng

Trang 6

DẠT VÁN DÈ 1

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 3

1.1 Cầu trúc giai phẫu và mô học cùa ràng 3

1 1.1 Tố chức hục men răng 3

1.1.2 Thành phần hóa học cùa men rãng 4

1.1.3 Tinh chất vật lý cùa men ráng 4

1.2 Bệnh sâu rang và sâu rãng giai đoạn sớm 4

1.2.1 Định nghĩa sáu ràng vã sâu ráng giai đoạn sớm 4

1.2.2 Bệnh cân bệnh sâu rang 5

1.2.3 Cư chế bệnh sinh 5

1.2.4 Phàn loại sâu răng theo hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế ICDAS II (International Caries Detection and Assessment System) 6

1.2.5 Phàn loại sâu rang theo Gorelick et al (1982) 6

1.3 Sâu ràng giai đoạn sớm vã chinh nha 6

1.3.1 Cãc yếu tố nguy cơ liên quan đến sâu ràng trong chinh nha 6

1.3.2 Tốn thương sâu ràng giai đoạn sớm ơ bệnh nhãn chinh nha 10

1.4 Bơi canh nghiên cứu trong và ngoài nước 11

1.5 Khái niệm Tông quan luận diêm (Scoping review) 13

1.6 So sánh Tông quan luận diêm (Scoping review) với các loại nghiên cứu kliác 14

1.7 Quy trinh thực hiện nghiên cứu Tỏng quan luận điềm (Scoping review) 16

1.7.1 Đặt câu hoi nghiên cứu 16

1.7.2 Xác định, tim kiếm tài liệu có liên quan 16

1.7.3 Tống hợp các kết quá 16

1.7.4 Phiên giãi kết qua và các phát hiện 17

Trang 7

2.2 Thiết ke nghiên cửu 18

2.3 Phương pháp nghiên cửu 19

2.3.1 Thiết lập câu hôi nghiên cứu 19

2.3.2 Xác định, tim kiềm các tài liệu có liên quan 19

2.3.3 Quán lý và lựa chọn dừ liệu 22

2.4 Ke hoạch phân lích dừ liệu 22

2.5 Đạo đức trong nghiên cửu 23

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN cứu 24

3.1 Kết quá tim kiếm tài liệu lục 24

3.2 Đặc diem cùa tài liệu nghiên cứu 25

3.2.1 Dặc diem nghiên cứu 25

3.2.2 Ket qua từng nghiên cứu 41

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 54

4.1 Dặc diêm cua các nghiên cửu 54

4.2 Dặc diem tôn thương sâu ràng giai đoạn sớm 55

4.3 Một số yen tố liên quan đền sâu ràng giai đoạn sớm ờ bệnh nhãn chinh nha 56

4.3.1 Chcđộản và TTĐT 56

4.3.2 VSRM và TTĐT 58

4.4 Hạn che cua các nghiên củu 61

KÉT LUẬN 63

KHUYẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHÁO

Trang 8

quan ờ bệnh nhàn chinh nha.

Đổi tượng và phương pháp: Chúng tôi tiền hãnh một nghiên cửu Tỏng quan luận diem (Scoping review) một cách thức cỏ cấu trúc tỏng hụp bang chửng trẽn một quy mò tim kiểm rộng, dê tống hợp và mó ta kiến thức, sự hiểu biết về đặc điểm sâu ràng giai đoạn sớm và một số yếu tố liên quan Dừ liệu dược thu thập qua các cơ sơ dừ liệu diện tứ Pubmed Cochrane và Science Direct, sứ dụng tố hợp các cụm từ khóa dược đồng thuận bời ba nhả tim kiếm khác nhau

Kct quá: Mười bốn nghiên cửu được tim thấy Các nghiên cứu cho kết qua sâu ràng giai đoạn sớm có ty lộ 42 -78% Tôn thương dốm trắng (TTĐT)

lã dạng tốn thương hay gặp nhất cùa sâu ráng giai đoạn sớm chu yếu lã ớ mức độ viền trắng mong vã phát hiện sau xi khò 5s Vị tri quan sát được TTĐT nhiều nhắt tại sùng rủng trước hãm trên, ờ xung quanh mắc cải vã đường viền lợi các răng Che độ ăn giàu đưởng tinh luyện, đồ uống có gas và nước ép là nguyên nhãn chinh dàn tới xuất hiện TTĐT đống thời thói quen vệ sinh ràng miệng hàng ngày bao gồm chai ráng tối thiêu 2 lằn/ ngày, làm sạch

kè ráng mỗi lần chai ràng, sư dụng nước súc miệng có F vá sư dụng bỗ sung vecni F, xylitol, gel chlorhexiđine (CHX) lã yếu tổ góp phẩn giám tần suất xuất hiện TTĐT trên bệnh nhàn child! nha

Kot luận: Sâu ráng giai đoạn sớm rắt da dạng, cần cỏ hướng tiếp cận dự phòng và xư tri toàn diện dặc biệt trên đối tượng chinh nha cần dầy mạnh các chương trinh giám sát và giáo dục về dinh dưỡng dứng cách cho bệnh nhàn dồng thời hướng dần VSRM kiêm tra định kỳ cho bệnh nhân de giám tần suất xuất hiện TTĐT trong quá trinh diều trị chinh nha

Từ khóa: sâu ràng giai đoạn sớm chê dộ ăn vệ sinh ràng miệng, chinh nha

Trang 9

Bang I I Phân loại sâu ráng theo hệ thống đánh giã và phát hiện sâu ráng

quốc tế ICDAS II 6

Bang 1.2 Xác định các dặc diem cua Tông quan luận diem (Scoping review),

Tòng quan hộ thong (Systematic review) và Tòng quan mòtã/truycn thống (Tranditional Literature Review) I tBang 3.1 Đặc diem nghiên cứu 26Bảng 3.2 Tống hợp ket qua các nghiên cửu 41

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Anh cắt ngang trụ men 3Hình 1.2 Dường Retzius 3Hình 1.3 So đồ Keyes (A) Sơ đồ White (B) 5Hình 1.4 Một số tôn thương sâu răng giai đoạn sớm thường gặp khi chinh

nha 10Hình 3.1 Sơ đồ PRISMA 24

Trang 10

ĐẠT VÁN ĐÈ

Nần chinh răng ngây càng phô biền trong điều trị lệch lạc ràng, khớp can vã cái thiện thâm mỳ Tuy nhiên, ngoài tãc dụng chinh, nếu không kiêm soát tốt nó cỏn mang đen nhiều nguy cơ ve các vấn đe ráng miệng khác: viêm quanh rủng, sang chan men mất khoáng men rông, liêu chân, phan ứng túy bệnh lý khớp thái dương hãm ’ 3

Mat khoáng men răng là một trong những nguy cơ phổ biển nhất trên bệnh nhân chinh nha dặc biệt trên nhóm bệnh nhân sư dụng khi cụ chinh nha cồ dịnh Theo tác gia Sagarika và cộng sự (2012) tý lộ hiện mắc sâu ràng của bệnh nhàn chinh nha lã 75.6% trong khi tý lộ cua nhóm bệnh nhàn trước khi diều trị là 15.6%.’ Theo lác gia Dhinahar Sundararaj và cộng sự (2015) tý lệ hình thành sâu ráng mới trong quá trinh chinh nha là 45.8% và

ly lệ hiện mấc cua sâu ráng trong chinh nha là 68.4%.' Trong số cãc bệnh nhân chinh nha TTĐT là một Irong nhùng yểu lỗ nguy cơ thường gập nhất? Nhùng TTĐT nều không dược điều trị sc lien tricn thành sâu ràng giai đoạn hình thành lỗ sâu.6

Tổn thương sâu ràng trong diều trị chinh nha bao gồm nhiều ycu lố liên quan: tuồi, giới tính, che độ án linh trạng vệ sinh ráng miệng s 10

Hiện nay dã có các nghiên cứu trên thế giới về sâu ràng giai đoạn sớm trên bệnh nhân chinh nha nhưng chưa cỏ nghiên cửu lông quan luận diêm irong nước và trên the giới thống kẽ vè đặc diêm vã các ycu tố liên quan đen sâu ràng trên bệnh nhân chinh nha

Trang 11

Xuảt phát từ những thực tể trên, chúng tôi tiến hành nghiên cíni

"Sâu ràng và một số yen tố liên quan ứ bệnh nhân chinh nha: scoping review" với mục tiêu:

Mò tá đạc {tiêm sâu ràng giai đoạn sứm và một số yêu lo liên quan ớ bệnh nhãn chinh nha.

Trang 12

CHƯƠNG I TÔNG QUAN 1.1 Cẩu trúc giúi phẫu và mô học cua ràng

/ I / Tô chức học men rủng

Quan sát trên kinh hiên vi thấy 2 loại đường vãn:

- Dường Retzius: Trên tiêu ban cắt ngang lã các dường chạy song song nhau và song song vói đường viển ngoài của lớp men cùng như với dường ranh giới men ngà ớ phía trong Dường Retzius tương ứng với giai đoạn ngắm vôi kém trong quá trình tạo men

- Đường trụ men: Trụ men là dơn vị cơ ban tạo nên lởp men Trụ men chạy suốt chiều dài men ráng, từ dường ranh giới men ngả den bề mặt cùa men rủng Hướng trụ men thảng góc với dường ngoài trong cua men răng, dôi khi có sự gẩp khúc và thay dối hướng di cua trụ men Sự dỏi hướng di cua trụ men rõ ờ vùng men gần lớp ngà ơ giữa lớp men sự dôi hướng giam và chấm din ờ 1/3 ngoài cua men lừ dây trụ men chạy song song với nhau cho den khi gộp mật ngoài cua răng theo góc vuông Hướng di của trụ men tạo ra các dai sáng lòi xen kè chinh lã dai llunier Schreger Trụ men có dưimg kinh từ 3- 6um khi cat ngang trụ men thay tiết diện cua nó có các loại: Hĩnh vay cá 57% lãng tru 30% không rò ràng 10%

Ị linh 1.2 Dường Retzius 11

Hình 1.1 Anh cut ngang frn men 11

Trang 13

ỉ 1.2 Thành phần hóa học ciia men rủng

Thành phan hừu ca có cấu trúc sựi và sap xếp dục theo trụ men vùng giữa các trụ men hợp với trụ men một góc 40° Thành phẩn vô ca lã các khối tinh the lớn nho không đều dãi 1 pm rộng 0.04 - 0.1 pm Các tinh thế trong trụ men sap xểp theo hình xương cá dôi khi theo hình lốc Cáu tạo cua các tinh thế lã hydroxy apatit (Caio(P04)6(OH)2), chất giữa trụ men là các linh thề giá apatit (thay gốc PO4 = (Ca?, Mg CO3)

1.1.3 Tinh chất vật lý cùa men ràng

- Men răng lã bộ phận cứng nhất vã giòn nhất trong cơ the (260-360 độ cứng Knoop) Lớp men ràng bề mặt cứng lum men ráng lớp trong do sự khoáng hóa lớp men ráng be mặt lớn lum

- Men rang có tinh thẩm và trao dối ion, vi vậy những thay dõi hóa học

có thê dien ra ờ men ráng

1.2 Bệnh sâu ráng và sâu răng giai đoạn sớm

1.2.1 Định nghỉu sầu rùng và sâu rủng giai doạn sớm

Sâu răng là bệnh nhiễm khuân tô chức canxi hoá dặc trưng bin sự huý khoáng cua thành phần vô ca và sự phá huy thành phần hừu cơ của mỏ cúng Tốn thương lã quá trinh gồm các phán ủng lý hóa liên quan đền sự di chuyên các ion bề mặt giữa rang vã mỏi trường miệng và là quá trinh sinh học giữa cãc vi khuân mang bám với cơ chế bao vệ cua vật chu.i:

Sâu ráng giai đoạn sớm là giai đoạn tổn thương không có lồ sâu.15 Các tôn thương dược dặc trưng bơi sự thay dỏi về màu sắc dộ bóng vã cấu trủc bề mặt men ràng Tốn thương sâu lãng giai đoạn sớm thường biêu hiện trên lâm sàng lã các dấm trắng đục quan sát khi thôi khỏ hoặc ngay ca trẽn

bề mật men cỏ tiếp xúc nước bọt

Trang 14

1.2.2 Bệnh cãn bịnh sân râiiỊỉ

Sâu ràng dược cho là bệnh da nguyên nhãn, trong dỏ vi khuân và mang bám dóng vai (rò quan trọng Ngoài ra côn có các yểu tố thuận lợi như chế dộ ãn nhiều dường, vệ sinh ráng miệng không tốt tinh trạng khắp khcnh cua ràng, chinh nha sư dụng hãm giá bán phần tạo dien kiện cho sâu ráng phát triền.13

ỉ 2.3 Cư chế bệnh sinh

Sinh lý bệnh quá trình sâu rãng là do mầt cân bang quả trinh khứ khoáng - tái khoáng dirợc mô tã bang thuyết động học gần dãy được chấp nhận rộng rài.” ‘‘ Các vi khuân trong mang bám chuyên hóa carbohydrate tạo

ra axit hừu cơ làm môi trường xung quanh mang bám cõ pll thầp axit khuếch tán vào men răng, hoã tan các lớp tinh thê canxi và phospho cua hydroxyapatite dẫn den tôn thương trên bề mật men rang Các tôn thương được tạo ra bời khư khoáng có thê hồi phục bằng cách hấp thụ canxi phospho

và lluor trong nước bọt lạo thành lớp mới trên be mật men ráng, quá trình này gọi lã sự tái khoáng

Trang 15

Bang 1.1 Phân loại sâu răng theo hệ thong đánh giá và phát hiện sâu rủng

quồc tề ICDASII

0 Be mặt men lành mạnh (không có sự biền

1 Thay dồi đau tiên trẽn be mặt men (quan sát

giai đoạn sớm

2 Thay dôi quan sãi dược ngay ca khi rang ướt

3 Tốn thương vờ men định khu

Tốn thương sâu rủng eiai đoạn hình thành lố

4 Ánh đen ánh lẽn từ ngà

5 Lồ sâu dẻ quan sát lộ ngà

sâu

6 Lồ sàu hơn nứa chiêu dày ngả

Độ 1 = Không cõ TTĐT

Độ 2 Có the nhin thay các dom trang không gián đoạn tren be mật (viền trang mong)

Độ 3 = TTĐT cỏ bề mặt nhám nhưng không cần phục hồi (dai TTĐT)

Độ 4 = TTĐT cõ thê nhìn thấy kèm theo tạo xoang cần phục hồi

1.3 Sâu răng giai đoạn sớm và chinh nha

1.3.1 Các yểu tổ nguy cơ liên quan đền sâu ràng trong chinh nha

1.3.1.1 Tuốì, giới

Theo nghiên cíni tỏng quan hệ thống và phàn tích tỏng họp cua Claudia Salerno và cs (2024) không cỏ mối liên hệ giừa tuôi cua bệnh nhân vã số

Trang 16

lượng TTĐT.’S Không có sự khác biệt dáng ke giữa nam vã nữ về sự xuất hiện T I DT.1920

ì.ỉ ỉ.2 Yểu tố vi xinh vật

Mummolo s vã cs (2020) cho rằng khoang 10% bệnh nhân sử dụng khay chinh nha trong suốt, khoang 40% bệnh nhân sư dụng khi cụ chinh nha cố định sau 6 tháng có sự xâm nhập cua vi khuẩn S.niutans và Lactobacillus dẫn đen nguy cơ phát triển sâu răng cao cho thấy niửc độ dề

bị tôn thương cao dối với việc phát triển sâu ràng trẽn bệnh nhân chinh nha?1 Fubo Sun và cs (2018) nhấn mạnh rang có sự gia tảng vi khuẩn Pseudomonas ơ nhỏm bệnh nhàn chinh nha sau 10-12 tháng diều trị so với nhõm không diều trị chinh nha.-'-'

1.Ì.Ì.2 Yểu tổ nước bọt

Tốc độ dòng chay, dộ pH kha nâng đệm cua nước bọt anh hương dền tốc độ khư khoáng và lái khoáng men rủng Nước bợt giúp làm sạch carbonhydrate từ bề mạt răng, duy tri kha năng đệm hoạt dộng chống vi khuẩn cua râng Dơ dó dòng chay cua nước bọt dược coi là yếu tồ quan trọng giúp ngàn ngừa quá trinh khư khoáng Dietl trị chinh nha làm thay đỗi các yếu

tố trong môi trường miệng: thúc đây dòng nước bọt được kích thích mạnh và làm tâng kha nàng đệm và độ pH cua nước bọt làm táng hoạt động đề kháng sâu răng cua nước bọt?5

Theo nghiên cửu thư nghiệm làm sàng ngầu nhiên có dổi chúng - Randomized controlled trial (RCT) cua Jurela và cs (2019) lưu lượng nước bụt ơ tất ca các bệnh nhân lủng đãng kè sau 6 tháng diều trị chinh nha cố định, dồng thời pH cùng giam trong suốt quá trình diều trị.24

Nghiên cún tồng quan hệ thong vã phàn tích tông hợp cùa Nancy Ajwa

và cs (2021) cho kết luận pH nước bọt nồng độ protein và nồng độ canxi trong nước bọt cùa nhỏm bệnh nhãn chinh nha cố định giám dâng ke trong khi glucose vả amylase tâng đáng ké Không cỏ sự thay dôi dáng kê nào ve tốc độ

Trang 17

dòng chay nước bọt cũng như khá nàng đệm cua nước bợt đối với khay trong suốt.25 26 Khả nàng đệm cùa nước bọt cua mẳc cài cỗ đình và khay trong suốt

lã bằng nhau.26

1.3.1.4 Vẻ sin lì ràng miệng

Diện tích be mặt ráng được bao phũ hoi mẳc cài càng lớn vã các thành phần khi cụ được sư dụng càng phức lạp thi bệnh nhân càng khô làm sạch răng một cách thích hợp.2 28 Vệ sinh ràng miệng kẽm cỏ the kéo dài thời gian diều trị chinh nha và thậm chi gáy nguy hiềm cho kết quá diều trị.^31 Việc không lãm sạch mang bám có the dần đen sự phát triển viêm lợi vả phá huy

mò nha chu?2 53 Vi vậy việc chàm sóc vệ sinh ràng miệng ờ bệnh nhân chinh nha vẫn dang là một thách thức

Chai rãng bằng kem chai ráng có chửa tlouridc (F) là yếu tố then chốt trong việc ngàn ngừa TTĐT ớ bệnh nhàn dang điều trị chinh nha.*4 Theo bão cáo lòng quan hộ thống vã phân lích lông hợp cùa Yazarloo và cs (2023), ớ bệnh nhãn khỏ khản trong việc vệ sinh ráng miệng khi diều trị chinh nha có the sư dụng vccni ílorua 5% hoặc sứ dụng lia laser co? đe dự phông TTĐT?4

Trang 18

tích tụ máng bám và vi khuân phụ thuộc nhiều yếu lố ờ dãy chúng lỏi đe cập đen 3 yếu tồ chinh:

• Mac cài và vật liệu: độ nhám cua vật liệu và nâng lượng lự do be mật mắc cài là 2 yếu tố chinh liên quan den lich tụ vi khuân.55 58 40 Các vi sinh vật thê bám dinh cao nhất vào mắc cài thẩm mỳ Các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy ái lực cùa vi sinh vật dổi với mắc cài kim loại thấp hon đáng

ke so với mẳc cài lãm bang nhựa hoặc sử.41

• Dây cung: dây cung chinh nha được phát hiện chứa một lượng đáng kẽ

vi sinh vật sau khi sir dụng.42 Kim et al (2014) phát hiện ra rang dây NiTi có khã năng hám dinh vi khuân cao nhắt, tiếp theo là thép không gi và cuối cùng

lã dãy cung thâm mỳ

• Bộ phận cố định dãy cung: nghiên cửu tổng quan hộ thống và phân tích tống hợp cua Arnold và cs (2016) cho thấy sự khác biệt không dâng ké về chi

số mang bám ớ bệnh nhân dang diều trị chinh nha bang phương pháp thông thường (thắt bang dây thép và/hoặc dây chun dàn hồi) hoặc mắc cài tự buộc.44

- Đối với khay trong suốt: theo nghiên cửu đánh giá phạm vi cua Shrestha Bisht và cs (2022) diều trị chinh nha bang khay trong suốt có liên quan dền ly

lộ mắc TTĐT thấp khi so sánh với liệu pháp chinh nha cố định.45 Tuy nhiên, các rành, dường gỡ vet nứt vi kẽ và vet mài mòn trên bề mát khay chinh rủng

sẽ tạo mỏi trường lý tướng cho vi khuân bám vào vã phát triển màng sinh học máng bám Sự kết hợp giừa các phương pháp cơ học vả hóa hục trong tương lai sẽ là một phương pháp thành công dề loại bo màng sinh học mang bám khoi khay chinh nha trong suốt.45

1.3 1 7 Thời gian điều trị

Ty lệ lưu hãnh và tý lộ mới mắc cỏ liên quan tích cực với thời gian diều trị chinh nha với sự gia lâng số lượng TTĐT khi sổ tháng điều trị táng lên.,s

1.3 /.8 Loại vật Hậu dán dinh

Không có sự khác biệt giừa etching một phần vã toàn phần với sự xuẩt hiện TTDT trong thời gian diều trị trên 6 tháng.4

Trang 19

Khi so sánh giừa các loại keo dán khi dán mắc cài nhiều TTĐT xay ra

và diện lích lỏn thương lớn lum ớ nhóm sứ dụng hệ thong kco dán một bước hon so vói nhóm sứ dụng self-etch và hộ thống dãn đinh thõng thường.45

ỉ 3.2 ỉ Dực diem

Tốn thương đốm hang là một trong những nguy cơ thường gặp nhất cua điều trị chinh nha? Ngoài TTĐT, có thế xuất hiện các tốn thương sâu ráng khác trẽn be mật men nhằn, lương đối nhẫn và bể mặt nhai như: tôn thương đốm nâu đốm trắng nâu tốn thương tạo xoang sâu.49 Theo bão cảo cùa E Richter và cs (2011) đánh giá trên 350 bệnh nhản chinh nha tý lộ xuất hiện TTDT là 72.9% tý lệ xuất hiện xoang sâu mới là 2.3% trong dó 1.1% tạo xoang sâu 0.9% tạo 2 xoang sàn và 0.3% tạo 4 xoang sâu mới.50

Trang 20

mật lười cỏ it nguy co hình thành sâu ráng hơn/' 6

1.4 Bối canh nghiên cứu trong và ngoài nước

Hiện nay chưa có các nghiên cứu trong nước vẽ dặc diêm sâu ràng nôi chung và các yếu to liên quan trẽn bệnh nhân chinh nha cũng như sâu rảng giai đoạn sớm nôi riêng Cảc nghiên cứu ngoài nước có số lượng nhiều nhưng chưa dõng nhắt Diêu này đật ra càu hói cho các bốc sì lãm sàng ve một moi nguy cơ lớn trong quá trinh chình nha đó là sâu ràng giai đoạn sớm

về cảc nghiên cứu ngoài nước, các nhã khoa học có nhiều két luận khác nhau VC độc diêm sâu răng giai đoạn sớm Nghiên cứu cùa Ilan JIANG (2015) cờ mảu 202 bệnh nhân diều trị chinh nha trên I năm cho kết quá ty lộ TTDT là 57.9% trong đó diem sổ TTDT theo phân loại Gorclick (1982): diêm 2 - 808 răng (14.4%) điểm 3 ’ 103 rang (1.8%) và diêm 4 - 61 ráng (l.l°ó).9 ^ Củng trong nghiên cứu cua Han JIANG (2015) báo cáo đốm trăng

Trang 21

xáy ra trên tất cá các ràng nhimg được quan sát thưởng xuyên nhất trên mặt ngoài cua ráng cưa bên hãm trên (25.2%), ràng nanh hãm trên (26,5%) và ràng nanh hàm dưới (31.8%) Nghiên cứu cua Qeljana Toti (2022) cho kết qua

tý lộ TTĐT là 59.5% ờ 3 thảng và 60.8% ờ 6 tháng sau điều trị chinh nha, trong đó ràng hãm lớn thứ nhất hàm trên anh hương nhiều nhất?1 Trong nghiên cứu cua Maha Kamal Eltaycb (2017) cho kết quá tý lộ xuất hiện cua TTĐT là 61,4%, cụ the: 48.1% ờ răng nanh 32.3% ớ râng cưa bèn 31.6% ỡ

cà răng cưa giữa và răng hàm nhô thử nhất, 27.2% ờ ráng hàm nhỏ thử hai và 8.9% ớ rãng hãm km thú nhất.29 Các nghiên cứu khác trên thế giới cho nhiều kết qua khác nhau về đặc diem sâu răng giai đoạn sớm

về các yếu tồ lien quan dền sâu răng giai đoạn sớm lựa chung có nhiều ycu to nhưng chưa cỏ sự tông hợp rò ràng nào về sự anh hướng cùa từng yếu

lố Qua quá trình tim kiếm và lọc lãi liệu, chúng tòi nhận thấy chế dộ án và VSRM là hai yểu tố có anh hương nhiều tới sự xuất hiện TTĐT dược các bài bão y khoa đẻ cập dong thời hai yếu tố nãy hoàn toàn cỏ thẻ điêu chinh dựa trẽn hành vi cua bệnh nhân mà không anh hương den quá trinh diều trị Vi vậy trong khuôn khỏ nghiên cứu Scoping review này chế độ án và VSRM là hai yếu lố dược chúng tôi lựa chọn dê phân tích

Từ những khác biệt trong các nghiên cứu, kết quá này cần dược tông hợp dê có cái nhìn tỏng quan ve sâu răng giai doạn sớm trên bệnh nhân chinh nha Dáp ứng nhu cầu đó bài Tông quan luận diêm Scoping review nãy sẽ cho phép khái quát và xây dựng "ban dồ" các nghiên cứu VC dậc điềm sâu ràng giai đoạn sớm và sự liên quan cua hai yếu tố chế độ ủn và VSRM Từ đó

có thê là gợi ỷ cho các nghiên cữu thư nghiệm lâm sàng (TNLS) tiếp theo và tien dề cho nghiên cứu Tông quan hệ thong Systematic review sau này

Trang 22

1.5 Khái niệm Tổng quan luận diem (Scoping review)

Tông quan luận diêm (Scoping review) dà tro thành một cách tiếp cận ngày càng phổ biến đế tống hợp bang chứng nghiên cửu khoa hục.62 64 Mục đích cua Tòng quan luận diêm (Scoping review) là phân chia các tài liệu hiện

cỏ trong một lình vực theo các danh mục: số lượng, ban chất và dặc diêm cua nghiên cứu.6' Tồng quan luận diem (Scoping review) thường dược thực hiện

dê kiêm tra mức độ phạm vi vả bán chài cua hoạt dộng nghiên cửu trong một chú đề xác định giá trị tiềm nàng và chi phi cùa việc tiến hãnh Tông quan hộ thống (Systematic review), tóm tắt kết quá nghiên cứu và xác định khoang trống trong các nghiên cứu hiện có.6' Vi Tông quan luận diem (Scoping review) cung cắp một phương pháp chặt chè và minh bạch nên có thế được sư dụng như một phương pháp nghiên cứu độc lập hoặc sơ bộ trước khi tiền hành Tỏng quan hệ thống (Systematic review).65 Nám 2005 Arksey và O’Malley lã nhùng tác giá dầu tiên đẻ xuắt một khung nghiên cứu đê tiến hãnh nghiên cứu Tổng quan luận diêm (Scoping review).6' Sau dô Levac và đồng nghiệp dà phát triển nâng cao vã mo rộng khung nghiên cứu.61 Một nhóm cộng sự từ Joanna Briggs Institute (JBI) và JBI Collaboration (JBIC một tố chức toàn cầu gốm hon 40 quốc gia vói mục đích thúc dầy vã hỗ trự các quyết định diêu trị dựa trên bảng chứng giúp cai thiện việc cung cấp dịch vụ y te và sửc khoe)

đã hoàn thiện thêm và phát triền phương pháp luận cùa Tống quan luận diêm (Scoping review).66 Năm 2018 Tuyên bố về các hạng mục báo cáo ưu tiên cho Systematic review (PRISMA) dà dược mờ rộng thêm cho Tống quan luận điếm (Scoping review) PRISMA-ScR.6

Trang 23

1.6 So sánh Tổng quan luận điểm (Scoping review) vói các loại nghiên cứu khác

Diem chung cùa Tống quan luận diem (Scoping review) vã Tống quan

hộ thống (Systematic review) là đều tống hợp số liệu/bầng chứng VC các nghiên cứu trước dây dựa trên cáu hoi thièt ke rò răng, sư dụng phương pháp

hộ thống de xác dinh, lira chọn và đánh giá các nghiên cửu liên quan, trích dần và phân tích số liệu từ các nghiên cứu dưa vào lông hợp.65

Ràn ” 1.2 Xác định các dặc diem cũu Tong quan luận diem (Scoping

tà/truyền thống (Traditional Literature Review) 6 69

Tổng quan mô tà/truyen thống (Traditional Literature Review)

Tổng quan luận diem (Scoping Review)

Tổng quan hệ thống (Systematic Review)

Dinh nghĩa

Tông hợp và thao luận về luận diêm/quan diêm/thông tinket qua có liên quan dến chu dề nghiên cứu quan tâm

Thường là 1 chương trong luận ván luận án

Tông hợp và xác định các loại bang chimg dà có trong một lình vực nghiên cứu quan tàm (khái niệm, dặc diêm, chu dề sần có ) giúp định hướng nghiên cửu

Tiền dề cua nghiên cứu tông quan hệ thống

Tổng hợp bằng chứng lừ các nghiên cứu trước dãy đê tra lôi cho càu hoi nghiên cứu quan tâm về dãnh giã ỷ nghĩa, hiệu qua can thiệp

Trang 24

Câu hoi nghiên

cửu

Không có càu hoi nghiên cửu (giúp hình thanh câu hoi nghiên cứu)

Câu hói nghiên cứu rộng, mang tinh khám phá

không theo cẩu trúc/cấu trúc (PCC)

Câu hoi nghiên cứu rò ràng, cụ the cỏ cấu trúc (PICO)

Tim kiềm lài

liệu

Một vài cơ sơ dừ liệu

Không cần xây dụng chiến lưực lim kiếm lãi liệu

Nhiêu cơ sơ dừ liệu

Xây dựng chiến lược tim kiểm tài liệu

Nhiêu cư sờ dừ liệu

Xây dựng chiến lược lim kiểm tài liệu chặt chẽ

Đánh giá lài liệu

Không cần đánh giá lãi liệu

Không cằn đánh giá tài liệu (nhưng nên làm)

Cần đánh giá tài liệu: chất lượng, sai so

Tông hợp tóm tắt phân tich/phân tích gộp (Kỳ thuật Meta- analysis)

Trinh bây kết

quá

Tóm tắt các kct qua mang tinh định tinh

Tóm tat các kết quà mang tinh

mô tà nhìn nhận

đa chiều VC một khái niệm, chú dê não dó hơn là đánh giã đúng/sai

Cung cấp bằng chứng/suy luận Kết luận dựa trẽn bằng chửng

Trang 25

1.7 Quy trinh thực hiện nghiên cứu Tổng quan luận (liếm (Scoping review)

vấn đe cằn giãi quyết thông qua Tổng quan luận điếm (Scoping review) can được đật ra (lưới dạng câu hói nghiên cửu được xây dựng rò ràng,

cỏ cấu trúc và liên quan trực ticp đen mục tiêu nghiên cứu trước khi bất đầu Nêu không có câu hoi rò ràng, việc thực hiện nghiên cứu sê thiêu định hướng

và mạch lọc Khi phát triền một câu hói de nghiên cửu Tống quan luận diêm, cấu trúc dược dề xuất là —PCC trong dó:

p = Population: Đối tượng

c Concept: Khái niệm

c Context: Bối cánh dược mô la °

1.7.2 Xác định, tìm kiểm tài liệu củ liên quan

Các tài liệu phai dược tim kiềm và lựa chọn cân thận liên quan den chu

dề nghiên cứu (đúng đối tượng, bệnh nhàn nghiên cứu, báo cáo kết qua chinh xác và các tiêu chi khác) Đê có dành giá đúng, khách quan, không cỏ sai số, việc tim kiểm phái dược tiến hành dối với tất ca các loại tài liệu và phai dược lìm kiếm trên nhiều nguồn dừ liệu Chien lược tim kiềm phai thật rỏ ràng, bao gồm ngày tim kiếm, các thuật ngữ chinh dược xây dựng theo bang phân tích PCC Đổi vói mồi thuật ngừ liệt kê tất ca các tử khóa thay thế có liên quan Sau đõ toán lư Boolean (AND OR vã NOT) sè dược sư dụng đê tạo thảnh một chiến lược lim kiếm hoãn chinh Các thuật ngừ dông nghía hoặc thuậl ngừ liên quan dược kct nối vời nhau bói —OR mơ rộng kct quá tim kiếm bằng cách sư dụng —AND và thu nho vùng tim kiếm sư dụng —NOT ■

J 7.3 Tâng hợp các kết quà

Các kết qua lừ các nghiên cửu đơn lé phai dược tỏng hợp dê tạo ra diêm mấu choi về hiệu qua lâm sàng, lính khá thi sụ phù hợp và ý nghía cùa can thiệp

Trang 26

1.7.4 Phiên ỉỊÌái kct iptù và các phát hiện

Từ các kct qua tử các nghiên cứu <là dược lựa chọn một cách khách quan, những phái hiện SC được (ổng hợp lụi Những phái hiện nãy sau dó cần phái dược bân luận, diều nãy SC giai quyết các vẩn dề như sự không đồng nhắt cùa các nghiên cứu cùng như ca hội và kha nàng ãp dụng các phát hiện

Trang 27

CHƯƠNG 2 DÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu

2.1 Đối tượng, thòi gian nghiên cứu

- Dối tượng nghiên cứu:

Nhùng bãi báo khoa học liên quan đen chu dê nghiên cửu được tim kiềm trên các cơ sở dừ liệu y học dược tỏng hợp vã lựa chọn theo trinh tự nêu trong phương pháp nghiên cứu

- Thời gian thực hiện nghiên cứu: 10/2023 - 06/2024

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Các bài báo được xuất bán bằng tiếng Anh lừ trước den nay

+ Các bài báo thực hiện trên bệnh nhân được diều trị bằng các khi cụ chinh nha cố định hoặc khay trong suốt, các dối tượng trong nghiên cứu có xuất hiện tôn thương sâu ráng giai đoạn sớm vã các bài bào nghiên cứu ve che độ ân hoặc tinh trạng vệ sinh ráng miệng ơ bệnh nhãn chinh nha

+ Bài báo có thè dùng bắt cứ cờ mẫu nào

+ Không giới hạn loại thiết ke nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Các nghiên cửu không lẩy dược toàn vàn

+ Các nghiên cứu thực hiện trên động vật thực hiện trong phòng thi nghiệm

+ Các nghiên cứu tông quan khác

2.2 Thiết ké nghiên cứu

Thiết ke nghiên cứu là Tông quan luận diem (Scoping review), dược thực hiện theo bang kiêm Nghiên cứu Tông quan luận diem (Scoping review) PRISMA-ScR?

Trang 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiêt lập câu hói lighten cứu

Vấn đề cần giãi quyết thông qua Tông quan luận diêm (Scoping review) cẩn dược dụt ra dưới dụng câu hoi nghiên cứu dưực xây dựng rõ ràng,

có cầu trúc và liên quan trực liếp dến mục tiêu nghiên cửu? Neu không có câu hoi rõ ràng, việc thực hiện nghiên cửu sè thiếu dinh hướng vã mạch lạc Khi phát triển một cảu hói đe nghiên cứu tông quan luận diem, cẩu trúc dược

đẽ xuàt lã “PCC” trong đó: p Population: Dôi tượng, c Concept: Khái niệm và c Context: Bổi canh dược mô ta?*

Trong nghiên cứu nảy cấu trúc gồm cỏ:

P: Bệnh nhân diều trị chinh nha (gồm khi cụ cố định và khay trong suốt).C: Xuất hiện tòn thương sâu ráng giai đoạn sớm

C: Yểu tổ vệ sinh rãng miệng hoặc chế độ ãn

2.3.2 Xúc (lịnh, úm kiêm các tài liệu có liên (/nan

Chúng tôi dà tiến hành một chiên lược lim kiềm bảng cách kết hợp các cụm từ khóa về: 1) caries/white spot lesions 2) orthodontic appliance 3) dental hygiene 4) diet tạo thành một chiến lược lim kiếm hoàn chinh, các thuật ngừ đà dược kết hợp bang cách sư dụng loan Ur Boolean (AND, OR và NOT)

1 caries/ while spot

lesions

Caries Carious Lesion* White spot lesion* Demineralization Initial caries Decalcification

2

M orthodontic appliance orthodontic appliance*, orthodontic

treatment, orthodontic therapy, clear aligner*

Risk factor*

Trang 29

Thực hiện tim kiếm:

Pubmeb

(Caries[Title/Abstract] OR Cat ions

Lesion*[Title/Abstract] OR White spot

lesion* [Title/Abstract] OR

Demineralization[Title/Abstract] OR Initial

caries[Title/Abstract] OR Decalcification

[Title'Abstract]) AND (Orthodontic

Appliance *(Title/Abstract] OR Orthodontic

treatment [Titíe/Abstract] OR Orthodontic

therapyfTitle/Abstract] OR Clear

aligner* [Title/Abstract]) AND (diet(Title/Abstract]

OR dietary[Title/Abstract] OR

Null Itionj Title.'Abstract 1 OR Taste

pcrception[Title/Abstract] OR Risk factor*

[Title/Abstract] OR dental hygiene [Title/Abstract] OR

oral hygiencJTit le/Abstract]) NOT (Systematic

review(Title/Abstract]) NOT (in vivoJTitle/Abstract])

NOT (in vitro(Titie/Abstract])

255

Trang 30

HiMrxy And Search Drtaib Jr, Ocw^l B MM*

• 1 — > Wirth (CarieMTMe/AtHtrKtl 0« Oriouk LciionTTitle/AbttiXt] OR JSS ns&sr

WM« cpor 'rwion-ITrtk/AbcVact] OR Dww^aatHini:.»!«/Abrtr*c<J OR Initial r*n«(T.rl«/Ab»v»cl5 OR Dorakrf>ratk»> n.H«ZAUtrart|> ANO (OrthodontK Appkanra-

|Tirt«/Al>rtr*rt| OR Orthodontic bMCmcntlTMt/AtnVactJ OR Orthodontic ttwrapynWc/Abrtractl OR door »S9Wn>d»/Atatr*ct>>

AND (dMiTMt/AbHroctl OR dMtMytrxle/Atntract] OR NuVHion|rnW.'Ab»tractl OR T m W p*rc«p6on(ritl*/AtntrKt| OR Rick teORT* nWt/AtarM} OR dental hyyicrrt |TO«/AbtVKtl OR seal hygilMfrHe/AbrtractD NOT iSyttematK revWwfTrtie/AUtrortn NOT (In vhoITitl»/Abtt»ct|) NOT (in *W®[TICk/Al>rtr«c1» Sort by Mott Recent

Cochrane (Caries OR Carious Lesion0 OR White spot lesion*

OR Demineralization OR Initial caries OR

Decalcification):ti.ab.kw AND (Orthodontic

Appliance* OR Orthodontic treatment OR

Orthodontic therapy OR Clear aligner*):ti.ab.kw

AND (diet OR dietary OR Nutrition OR Taste

perception OR Risk factor* OR dental hygiene OR

oral hygiene):ti,ab,kw NOT (in vitro):ti.ab.kw NOT

(in vivo OR systematic review):tiab.kw

238

Science

direct

(Caries OR White spot lesion OR Demineralization)

AND (Orthodontic Appliance) AND (diet OR

dental hygiene OR oral hygiene OR Risk factor)

51

Trang 31

2.3.3 Quan lý rà lựa chọn dừ liệu

Chúng tôi sir dụng phần mềm Zotcro để quan lỷ tài liệu tim kiếm Sau khi kiếm tra vã loại bo các tái liệu trùng, nhùng kết qua tim kiếm còn lại sè dược sảng lọc qua hai quá trinh

- Vông sàng lọc dầu lien: Sàng lọc tiêu dề và tóm tắt

- Hai nhà kiêm duyệt dã sàng lọc tất ca các bài viết (theo chu đề và tóm tất)

- Vông sàng lục thứ hai: Sàng lọc toàn vãn

Sau dó các lài liệu qua vòng sàng lục dầu liên 0 trên lại liềp tục dược hai nhà kiêm duyệt dọc bán loàn vãn và được thòng qua theo quy trinh tương

tự vòng sàng lọc đau Sau hai vông sàng lọc, các lãi liệu thoa màn điều kiện dược giữ lại dè phân tích dừ liệu

2.4 Kể hoạch phần tích dữ liệu

Ke hoạch phân tích dừ liệu sè dược thực hiện theo bang kiêm Nghiên cứu Tổng quan luận diem (Scoping review) PRISMA-ScR.6 Bang kiêm Scoping review gồm 20 mục bất buộc và 2 mục tùy chọn (Bang 1.2)

Chúng tôi thu thập đặc diêm cua các nghiên cứu gồm các dặc diêm chung (Ví dụ: lên tài liệu, tên tác giã nám xuất ban dịa diêm nghiên cứu, ),

Trang 32

phương pháp nghiên cứu (Vi dụ: Thiết kế nghiên cứu ), dặc diêm cùa người tham gia nghiên cứu (Ví dụ: tuổi, giới, cờ mầu vã phương pháp chọn mầu).Tắt ca dữ liệu thu thập dược sè được tổng hợp vào báng theo các đặc diem sau:

- Tên tác gia đâu tiên và nâm xuât ban

- Thiel kề nghiên cứu

- Thời gian diều trị/ ghi nhận

- Cờ mẫu tuôi, giới

- Loại khi cụ

- Phương pháp ghi nhộn

- Phương pháp VSRM

- Che độ ân

- Kct quá thu dược

- Kết luận cùa tác gia

2.5 Đạo dức trong nghiên cứu

Nghiên cửu sử dụng các dừ liệu nghiên cứu dà công bỗ quốc tế dâm bao yêu cầu ve dạo đức nghiền cửu

Trang 33

Chương 3 KÉT QLÁ NGHIÊN cứu 3.1 Kct quà tim kiếm tài liệu lục

Trang 34

Hình 3.1 miêu ta quá trinh lựa chọn nghiên cứu cùng như sỗ lượng nghiên cứu được chọn và bị loại theo timg bước Quá trinh tìm kiếm ban đầu trẽn ba nen làng: Pubmcd, ScicnccDircct và Cochrane đà lim được 514 bãi báo Sau khi loại bó 104 nghiên cứu bị trùng, 440 bãi báo còn lại được trái qua quá trinh lục tiêu đè tóm tat Sau sàng lọc có 75 nghiên cứu được lựa chọn dề vào vòng sàng lọc thử hai về toàn vân trong đó 61 bài báo bị loại vi các lý do sau: (1) Không thực hiện trẽn bệnh nhàn chinh nha (2) Không ghi nhận tòn thương sâu ràng giai đoạn sớm (3) Không de cập VSRM hoặc che

độ ăn (4) không báo cáo bằng tiếng Anh Kết qua cuối cùng thu dược là 14 nghiên cứu phù hợp dê trích xuất dữ liệu và báo cáo đảnh giá

3.2 Dặc điểm cùa tài liệu nghiên cứu

3.2.1 Dặc die Hì nghiên círt

Trang 35

sn Tên bii bù

w dầu tiên

Nghiên

cútl

Pbinmg pbipghi nhận

Phuimu pháp VSRM

Chê độ • ân

1 Enamel Sylvia 12-18 • 53 bệnh nhái Khi Gorelick Hồicúu Piiântich • Phuong pháp Không dềDemineralization Ionov * • Độ tuồi 11-15 Cụ cô vàcs anh trong Ba$$ cai liến 2 lần cậpduring Fixed (2007) • 26 Dừ 27 định (1982) miệng ngày

Orthodontic nam chuanhóa • Kem chai ráng có

Trang 36

STT Tên bii bao và nám

mịt ban

diều

w nhận

Nghiêu

CÓQ

Phmg phipghi

comprehensive caries • Dộ tuồi <16 nmksủc miệng có tinhaxitvà

27

Trang 37

STT Tên bii bao và nám

mịt ban

Nghiên

Cihi

Phmg phipghi

Sau điềutn

•45 bệnh nhân

• Độ tuổi từ B- 19

• 19 nam và 26 nỏ

Khi

cụ cồ định

Chi sổ TTĐT cai lien UniViSS

Mỏ ta cấtngang

• Khảm lâm sàng

vã dồi chiều anh tnrócdiều trịlừRHL thứ nhất den ráng đối diện

•Bang càu hoi chế độ ân vàVSRM

Không đe cạp Không đề

cập

28

Trang 38

STT Tên bii bao và nám

mịt ban

í«

diều

liịghi nhận

Cờ mỉu, tuồi,

giói

Loại khi cụ

Chi số ghi nhận

Nghiêu

Cihi

Phmg phipghi

•Bangcàu hoichề (lộ án

vàVSRM

29

Trang 39

STT Tên bài bao và nám

mịt ban

Chi sỉ ghi nhận

Nghiêu cró

Phương phỉpghi

Bat dầu diều tộ

TMSOObệíih nhàn độ trôi 10-17 chia 3 nhóm:

(1) Bói một lấn vecni gia dược (2) Bói 1 lần vecnielmexỉ (lOOCOppm)(3) Bôi Ilan vecni FluorS (7700ppm) tnróc diều trị

Khi

cụ cồ (tịnh

ICDAS IMS ngầu nhiên

có đỏi chúng

Khảm lâm sàng

• Sư dụng kem chai ràngl500ppmF2 lần ngày, su dụng chi nha khoa hoặc ban chai kè

• Hạn che sư dụng

F bồ sung khác

Không đề cập

Trang 40

STT Tên bii bao

dâu tiên

và nám

mịt ban

diều

w nhậu

Nghiêu

CÓQ

Phương phipghi

Trail thăng

•158 bệnh nhãn

•Hai nhóm độ tuồi <30 và

>30

• 120 DÙ và 38

Khi

cụ cô dinh

ICDAS Mò ta cat 1123112

•Khám lãm sáng

•Bang càu hoi VC VSRM

white spots and m 34 chia thành: có đoi • Sư dụng chi nha

gingival and plaque •Sail (1) Nhóm dổi chứng khoa

indices in fixed 3 chúng(n=10)

31

Ngày đăng: 03/04/2025, 22:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Jiang H. Tai BJ. Du MQ. Patterns and Risk Factors for White spot Lesions in Orthodontic Patients with Fixed Appliances. Chin J Denr Res.2O15:1S(3):177-I83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patterns and Risk Factors for White spot Lesions in Orthodontic Patients with Fixed Appliances
Tác giả: Jiang H, Tai BJ, Du MQ
Nhà XB: Chin J Denr Res
Năm: 2015
10. Kerbusch AEG. Kuijpers-Jagtman AM. Mulder J. Sanden WJM van der. Methods used for prevention of white spot lesion development during orthodontic treatment with fixed appliances. Aera Odontoi Scand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methods used for prevention of white spot lesion development during orthodontic treatment with fixed appliances
Tác giả: Kerbusch AEG, Kuijpers-Jagtman AM, Mulder J, Sanden WJM van der
Nhà XB: Aera Odontoi Scand
13. Trịnh Thị Tliái Hà. chừa Ràng và NỘI Nha Tập ỉ. Nhà xuẳt ban giáo dục Việt Nam. Hà Nội: 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chừa Ràng và NỘI Nha Tập ỉ
14. Vò Truong Nhu Ngọc. Răng Tre Ein. Nliã xuất biui giáo dục Việt Nam. Hã Nội: 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Răng Tre Ein
15. Ưsha c. R s. Dental caries - A complete changeover (Part I). J Conserv Deni. 2009:12(2):46’54. doi: 10.4103/0972’0707.55617 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dental caries - A complete changeover (Part I)
Tác giả: Ưsha c. R s
Nhà XB: J Conserv Deni
Năm: 2009
16. Gugnani N. Pandit I. Srivastava N. Gupta M. Shanna M. International Caries Detection and Assessment System (1CDAS): A New Concept, bit Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Caries Detection and Assessment System (1CDAS): A New Concept
Tác giả: Gugnani N., Pandit I., Srivastava N., Gupta M., Shanna M
17. Geiger M. John A. Brook s. Incidence of white spot Jbmxation after bonding and banding. 81(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incidence of white spot Jbmxation after bonding and banding
Tác giả: Geiger M., John A., Brook s
18. Salenio c. Cagetti MG. Cirio s. et al. Distribution of initial caries lesions in relation to fixed orthodontic therapy. A systematic review and meta-analysis. The European Journal of Orthodontics. 2024:46(2).doi: 10.1093/ejo/cjae008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The European Journal of Orthodontics
19. Eltayeb MK. Ibrahim YE. El Karim IA. Sanhouri NM. Distribution of white spot lesions among orthodontic patients attending teaching institutes in Khartoum. BMC Oral Health. 2017:17:88.doi: 10.1186/s 12903-017-0380-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distribution of white spot lesions among orthodontic patients attending teaching institutes in Khartoum
Tác giả: Eltayeb MK, Ibrahim YE, El Karim IA, Sanhouri NM
Nhà XB: BMC Oral Health
Năm: 2017
20. L omov s, Henrich K. Hirschfelder Ư. Enamel Demineralization during Fixed Orthodontic Treatment - Incidence and Correlation to Various Oral-hygiene Parameters. J Orofac Oi thop. 2007:68(5):353-363.doi: 10.10O7/S00056-0O7-0714-1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enamel Demineralization during Fixed Orthodontic Treatment - Incidence and Correlation to Various Oral-hygiene Parameters
Tác giả: L omov s, Henrich K. Hirschfelder Ư
Nhà XB: J Orofac Oi thop
Năm: 2007
21. Mummolo s. Tieri M. Nota A. et al. Salivary concentrations of Streptococcus mutans and Lactobacilli during an orthodontic treatment Sách, tạp chí
Tiêu đề: Salivary concentrations of Streptococcus mutans and Lactobacilli during an orthodontic treatment
Tác giả: Mummolo S., Tieri M., Nota A., et al

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Sư dồ Keyes (A) Sư dn White (h) - Sâu răng và mốt số yếu tố liên quan Ở bệnh nhân chỉnh nha scoping review
Hình 1.3. Sư dồ Keyes (A) Sư dn White (h) (Trang 14)
Hình 1.4. Một sổ tốn thương sâu ráng giai (loan sớm thường gập khi chinh nha • - Sâu răng và mốt số yếu tố liên quan Ở bệnh nhân chỉnh nha scoping review
Hình 1.4. Một sổ tốn thương sâu ráng giai (loan sớm thường gập khi chinh nha • (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w