1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát kiến thức của người bệnh về phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tái phát tại trung tâm tiêu hóa gan mật bệnh viện bạch mai năm 2024

77 6 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát kiến thức của người bệnh về phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tái phát tại trung tâm tiêu hóa gan mật bệnh viện bạch mai năm 2024
Tác giả Hoàng Thị Minh Giang
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Thanh Phượng
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kháo sát kiến thức cua người bệnh về phòng bệnh viêm loét lạ dày - tã tráng túi phát tại Trung tâm Tiêu hóa Gan mật - Bệnh viện Bạch Mai nỉm 2024 Với mục tiêu: Mô la kiến thức cua người

Trang 1

HOẢNG THỊ MINH GIANG

KHÁO SÁT KI ÉN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH VÈ PHÒNG BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TÁI PHÁT TẠI TRƯNG TÂM TIÊU HÓA GAN MẬT

- BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2024

KHỎA LUẬN TÓT NGHI ẸP củ NHẢN Y KHOA

KHÓA 2020 - 2024

Hà Nội - 2024

Trang 2

HOÀNG THỊ MINH GIANG

KHÁO SÁT KI ÉN THÚC CỦA NGƯỜI BỆNH VÈ PHÒNG BỆNHMÈM LOẺT DẠ DÃY TẢ TRÀNG TÁI PHẤT TẠI TRUNG TÀM TIẺU HÒA GAN MẬT - BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2024

Ngành đào tạo Cứ nhân Diều dưỡng

Mả ngành 7720301

KHOA LUẬN TÓT NGHI ẸP củ’NHÂN Y KHOA

KHÓA 2020 - 2024

Chu tịch Hội dồng Người hướng dần khoa học

Ths Bùi Vù Binh ThS Phạm Thị Thanh Phượng

Hà Nội-2024

Trang 3

Đang úy Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà nội Phòng quan lỷ và đào tạo dại học Khoa Điều dưỡng I lộ sinh, các phông ban cua nhà trường dà tạo diều kiện cho tỏi trong quả trinh học tập và hoan thảnh đề tại tổt nghiệp cứ nhân y khoaVới lầm lỏng thành kinh tôi xin bày ló lòng biết on sâu sắc tới ThS Phạm Thị Thanh Phượng - giáng viên khoa Điểu dường - Hộ sinh Trường Đụi hục Y Hà Nội người có dà trục liếp hướng dản khoa học dà tận tàm lụn lực mang hết nhiệt huyết cua mình dế giang dạy chi báo cho tòi nhùng kinh nghiệm quý báu nhất trong suốt quả trinh học tập nghiên cứu dê tôi hoàn thành dề tài tổt nghiệp cư nhân y khoa.

TỎI cùng xin bây to lõng biết ơn tới

Các thầy/cỏ trong hội dồng giám khao chấm dề tải tốt nghiệp Cư nhân y khoa, khoa Diều dường - Hộ sinh, trường Đại học Y Hà Nội những thầy cô đà đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý bâu đê tôi hoàn thành đe tài lốt nghiệp nàyTrung tâm Đào tạo và Chi đạo tuyền (TDC) và Trung tâm Tiêu hóa Gan Mật

- Bệnh viện Bạch Mai dà tại diều kiện thuận lợi và giúp dờ tôi trong suốt quá trinh nghiên cứu tại khoa

Cuối cùng lôi xin bày to lõng biết ơn sâu sầc tới cha mẹ lôi người đà sinh thành vã nuôi tôi khôn lớn dộng viện khuyến khích tòi trong suốt quá trinh hục tập Tói xin dược cam ơn tới thầy cô và bạn bè dà luôn động viên, khích lộ tôi trong quá trinh học tập và hoàn thành đe tài tốt nghiệp này

Tác giá

Hoàng Thị Minh Giang

Trang 4

Trường Đại học Y Hà Nội

Tỏi xin cam đoan cóng trinh nghiên cứu này là do tôi thực hiện tại Trung tàm Tiêu hóa Gan Mật - Bệnh viện Bạch Mai dưới sự hướng dần khoa học cua ThS Phạm Thj Thanh Phượng, không trũng lặp với một cóng trinh nào cua tảc gia khác

Sỗ liệu trong nghiên cứu là hoàn loàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỹ nghiên cứu não

Hà nội ngày tháng nỉm 2024

Tác giá

Hoàng Thị Minh Giang

Trang 5

CHƯƠNG I: TÒNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 1 Một sổ vẩn de về loét dạ dãy tá tráng 3 1 1 1 Đặc diem giai phẫu bệnh lý cua ổ loét DD - TT 3 1 1.2 Cơ chế bệnh sinh cùa ổ loét dạ dày tá tràng 4 I 2 Tnỳu chúng lảm sàng bệnh loét DD - TT 5 1.2 1 Loét dạ dày 5

1.2 2 Loét tã tràng 5

13 Nguyên nhản 6

1.4 Các Yen Tổ Nguy Cơ Đỗi Với Loét DD - TT 6

1.5 Biến chúng LDDTT 10

1 6 Các biện pháp phòng tránh và vai trò cua nhận thúc trong việc phòng tránh viêm loét dạ dày tã trâng tái phát.15W 11

17 Một số ycu tổ liên quan den kiến thúc cua người bệnh ve phông bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tái phát tại TT Tiêu hóa Gan Mật - Bệnh viện Bạch Mai 12 1 7 1 Tuổi 12 17 2 Giói 12 1.7.3 Nơi ờ - - 12

1.7.4 Trinh độ hục vấn 13

1.7.5 Nghe nghiệp 13

1.7.6 Thin gian mắc bệnh 13

1.7.7 Số lần vào viện 14

17 8 Nguồn thòng tin Ve bệnh 14

1 s Tình hình các nghiên cún bệnh loét dạ dày tá tràng 14 CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17

2.1 Đổi tượng nghiên cứu 17

2.2 Thời gian và dịa diem nghiên cữu 17

2.3 Phương pháp nghiên cửu 17

Trang 6

2.4 Biển sồ và các chi sổ nghiên cứu 20

2.5 Xứ lý và phàn tích số liệu 21

2 6 Sai số vã cách khống chế 21

2.6.1 Sai Số 21

2 6 2 Khắc phục sai sổ 22

2.7 Đạo đúc nghiên cứu 22

2.8 Hạn chế cua nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3: KÉT QƯÀ NGHIÊN cứu 23

3.1 Đật diêm cua đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Thục trạng kiến thức Cua đổi tượng nghiên cữu 27

3.3 Một số yếu tố liên quan anh hương den kicn thức cùa người bệnh VLDDTT35 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38

4 1 Đặc diem đối tượng nghiên cữu 38

4 2 Thục trạng lúcn thức cùa người bệnh LDDTT 41 4 3 Cãc yếu tố ánh hương dơi kiến thúc Cua người bệnh về phóng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tái phát KẾT LUẬN 48

KHUYẾN NGHỊ 49 TÀI Life THAM KHÁO

PHỤ LỤC

Trang 7

Kháo sát kiến thức cua người bệnh về phòng bệnh viêm loét (lạ dày - tã tráng túi phát tại Trung tâm Tiêu hóa Gan mật - Bệnh viện Bạch Mai nỉm 2024 Với mục tiêu: Mô la kiến thức cua người bệnh VC phỏng bệnh viêm loét dạ dây tá trâng lái phát tại Trung lãm Tiêu hóa Gan mật Bệnh viện Bạch Mai nảm 2024 và khao sãt một số yếu tố liên quan đen kiến thức cua người bệnh ve phòng bệnh viêm loét dạ dãy tã tràng tái phát Đối tưựng nghiên cửu: Người bệnh dược chuân đoán

lã viêm loci dạ dãy tã trâng dược điều trị lại Trung Tâm Tiêu hóa Gan Mật Bệnh viện Bạch Mai trong khoang thời gian từ tháng I den tháng 4 nám 2024 Ket qua nghiên cữu dựa trên câu tra lòi cùa người bệnh vẽ bộ câu hoi kháo sát kiến thức về phông bệnh viêm loét dạ dãy tã trâng tái phát Thiết ke nghiên cứu: Sứ dụng thiết

kề mõ tá căl ngang de mô tã kiến thức cùa người bệnh về phông bệnh viêm loét dụ dày - tá trâng tãi phát tại Trung tâm Tiêu hóa Gan Một Bệnh viện Bạch mai nảm

2024 với các chi sổ nghiên cữu như: phần tràm về tuôi giới tinh, kiến thức về nguyên nhân, triệu chửng, biến chững và cách phông tránh bệnh, Kct quã nghiên cứu - Ti lẻ người bệnh có kiến thức tốt chiếm 17,6%, kiến thức khá chiếm 79.6% kiến thức trung binh chiếm 3% Ti lộ người bệnh cỏ kiến thức tot cao hon ư nhóm: Thời gian mắc bệnh > 3 năm ( p 0.018) vã nhõm nguồn thông tin về bệnh: Internet/ Mạng xà hội ( p-0.03 D.Khuycn nghị: về phía khoa phông: Xây dựng quy trinh vã nội dung chuàn về tư vần giáo dục sức khóe cho bệnh nhân viêm loét

dạ dây tã trâng Vê phía nhân viên y te: Hưởng dẫn tảng cường sự hồ trự cùa người nhà với người bệnh trong suốt quá trinh diều trị cung cẳp kiến thức về bệnh vã phông bệnh

Trang 8

Từ vict tắt Tên đầy đù

Trang 9

Bang 3 2 Phân bố người bệnh (heo nghe nghiệp (N=6S) 24Bang 3 3 Phân bổ người bệnh theo thời gian vào viện (N=68) 26Bang 3 4 Các nguồn cung cấp kiến thức VC LDDTT cho người bệnh (N=68) 26Bang 3 5 Kiền thức về bệnh LDDTT cùa người benh (N-68) 27Bang 3 6 Kiến thức về nguyên nhân LDDTT cua người bệnh (N=68) 27Bang 3 7 Kiến thức vè dau hiệu càn nhận biết về I.ĐDTT cua người bệnh (N 68) 28 Bang 3 8 Kiến thức về các triệu chứng LDDTT cùa người bệnh (N 6X) 28Bang 3 9 Kiền thức ve hièu biết các yếu tố de gây LDDTT cua người bệnh <N 68)

29 Bang 3 10 Kicn thức ve các biến chứng viêm LDDTT cua người bệnh (N 68) 29 Bang 3 11 Kiến thức về cách chăm sóc LDDTT cùa người bệnh (N=68) 30Bang 3 12 Kiền thức VC nguyên tắc chung trong chế độ ãn uổng LDDTT (N=68)

Trang 10

Bang 3 24 Liên quan giữa kiến thức người bệnh vã thòi gian mắc bệnh 36Bang 3 25 Liên quan giữa kiến thức người bệnh vã số lần vảo viện 37Bang 3 26 Liên quan giữa kiến thức người bệnh vã nguồn cung cẳp thông tin về bệnh 37

Trang 11

Biểu đồ 3.1 Phân bố người bệnh theo giới tinh (N 68) 23Biểu dồ 3.2 Phân bỗ người bệnh theo trinh độ học vắn (N 68) 24Biếu dồ 3.3 Phân bồ người bệnh theo hoàn canh sổng (N 68) 25Biêu đồ 3.4 Phân bố người bệnh theo thời gian mác bệnh theo LDDTT (N=68)

25

Trang 12

DẠT VÁN ĐẼViêm loét dụ dày tá tràng là một bệnh lý mãn tinh, có tinh chu kỳ de gây tái phát trơ lại có thê gây ra các biền chứng nguy hiểm phố biển như: thung dạ dãy xuất huyết tiêu hóa ung thư dạ dãy Theo thống ké cùa tô chức Y tế thề giới, viêm loét dạ dày lá tràng chiếm 5 - 10% dân so thề giới Theo Hội khoa học Tiêu hóa tại Việt Nam có tới 26% dàn số mắc bệnh viêm loét dụ dây tá trâng 12

Cỏ rát nhiều nguyên nhân gày nên tinh trạng viêm loét dạ dày tá tràng nhưng có 3 nguyên nhân có thê gày ra tinh trạng nảy phô biến nhất: vi khuấn Helicobacter Polyri (HP), sư dụng các loại thuốc giam dau, NSAID và do sự càng thảng tàm lý cua người bệnh trong sinh hoạt hằng ngày' Các nguyên nhản này chu yếu den tử chế độ sinh hoạt cua người bệnh: chế độ ân uống, tập luyện, che độ nghi ngơi cua người bệnh

Hiện nay mặc dù đà có nhừng tiến bộ trong điểu trị bệnh những viêm loét dạ dày tá tràng vẫn là bệnh de bị tái phát, anh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hăng ngày cua người bệnh, có thê gây ra các biển chứng nguy hiểm dẫn đen lổn kém chi phi diều irị Kct qua nghiên cửu cua Nguyen Thị Huyền Trang và Ngó Viột Hoảng4 (2018) đà chi ra trong nhùng người tham gia vản còn hạn chẻ trong nhận thức về các yếu tố kích thích gây hụi dạ dày chế độ ân và sư dụng thuốc dế phòng bệnh, cỏ

50 - 70% người bệnh chưa cỏ nhận thức phù hợp Theo ket qua nghiên cứu cua Dương Thị Hương5 (2017) phần lờn người bệnh dà có nhận thức dũng VC phỏng bệnh viêm loét dạ dãy tã tràng, dặc biệt VC che dộ ăn: 93.33% không nên ản quá nhiều, quá nhanh: > 80% không ãn các thực phẩm chua cay và không sư dụng các chắt kich thich Hằng năm trung binh có khoang 50% người bệnh bị loét có dợt đau tái phát phái diều trị và trong đợt liền trién có the có biến chứng nghiêm trọng như: chây máu dạ dày, thủng dụ dày 12

Đà có rat nhiêu nghiên cứu xoay quanh vàn dê viêm loét dụ dây tã trăng với các chu dê: dịch tễ nguyên nhãn, các biêu hiện lãm sàng, cận lãm sáng, cách điều trị Tuy nhiên, ờ Việt Nam chưa có nhiều khao sát thong kè về vấn dề kiến

Trang 13

dạ dày xuất huyết tiêu hóa với nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng Xuất phát tù diều đó chúng tôi tiền hành nghiên cứu về vắn dề: "Khao sát kiến thức cua người bệnh về phòng bệnh viêm loét dạ dày tá trâng tái phát tại Trung Tám Tiêu hóa Gan Mật Bệnh viện Bạch Mai nẳm 2024" với mục tiêu:

I Mô ta kiến thức cua người bệnh về phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tái phát tại Trung Tâm Tiêu hóa Gan Mật - Bệnh viện Bạch Mai nám 2024

2 Tim hiểu một số ycu lổ lien quan đen kiến thửc cua người bệnh ve phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tãi phát

Trang 14

CHƯƠNG I: TÓNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Một số vấn đề về loét dạ dày tá tráng

Loét dạ dãy tã tràng (DD TT) dà dược biểt dền từ láu VÓI dục điềm lá bệnh mạn tinh dien biền cỏ tinh chất chu kỷ vã hay tãi phát Bệnh hển tnên do rối loạn thế dịch vá nội tiết cùa quá trinh bãi tiết vận dộng và chức nâng bao vệ cùa niêm mạc DD TT'

Loét dạ dày - tá tràng lá tinh trạng niêm mạc bị tốn thương bề mặt vượt quã lớp

cơ niêm mạc do tác dộng Cua dịch vị dạ dày Viêm loét dạ dây tá trảng có thê gộp ơ mọi lứa tuỏi, tuy nhiên bệnh gập ơ người lơn nhiều hơn trc em5

Loét dạ dày tá trảng "tái phát" lả sự xuất hiện loét dạ dày - tá tráng tại vị tri cù nhưng xuất hiện thèm các ô loét mói Nhiều người bệnh viêm loét dạ dãy tã tráng chu quan, không diều trị dứt diêm nên bệnh de tãi phât Tinh trạng bệnh tái di tãi lại nhiều lằn có thê dần tới nhũng biến chững nguy hiẽm*

Tồn thương dạ dày tá tràng ngây cảng trầm trọng nếu không dưực diều trị kịp thời

sẽ gây ra một số biển chứng như: cháy máu ỏ loét, thung ồ loét, hẹp môn vị hoặc ung thư hóa gáy nguy hiem cho tinh mạng người bệnh Các biến chứng cua bệnh viêm loét dạ dãy tá tràng ke trẽn đều rất nghiêm trọng, có the cần can thiệp cẳp cứu6

1.1.1 Đặc diem giàỉ phẫu bệnh lý cứa ổ loét DD TT

Dạ dày là tin phình to nhất cùa ảng tiêu hòa lá nơi chứa dựng thức ân dung tích từ 1 0 - 1 5 lít nam ơ vũng thượng vị và hạ sườn trái Mật trước tiếp xũc VỚI thúy trái gan vả trục tiếp VÓI thành bụng ư đoạn dưới mặt sau dạ dày tiếp xúc ờ đoạn dưới tụy Dạ dày có tất cá I lớp kè từ trong ra ngoài'

+Lóp niêm mạc ớ trong cũng gồm các tể bào lict chất nhầy với tác dụng bão vộ dường lieu hóa

+Lớp hạ niêm mục

♦ Lớp cơ trơn: cơ chéo, cơ vòng và cơ dọc

+Lóp thanh mạc ơ ngoài cùng, có tác dụng giam ma sát và chồng dinh

Trang 15

-Ó loét DD - TT lã tốn thương lãm mắt niêm mạc phá huỳ qua cơ niêm xuồng tới

hạ mèm mạc hoặc sâu hơn

-Ố loét non < loét mới): niêm mục gần chỗ loét bị thoái hóa các tuyển ngằn và ít chỏ loét có tó chức xơ và bạch cầu tố chửc dưới niêm mạc cỏ nhiều huyết quán giãn và bạch cầu

- Loét cù (loét mạn linh): lá lốn thương thường méo mó ờ giữa ổ loét không có niêm mạc xung quanh niêm mạc thoái hóa mạnh Tố chức đệm có nhiều tể bào viêm, các tô chức liên kết táng sinh quanh ổ loét, thành huyết quan dày dây xơ sinh sán nơ to

- Loét chai: thương là ỏ loct to bờ cao rằn cứng, niêm mạc xung quanh bị co kéo dúm dó niềm mạc dày tuyển ít hoặc không có tố chức xơ tạo thành bó liên kết với nhau, cỏ nhiều tể bãi viêm dơn nhãn thoái hóa

- Loét sẹo: là tốn thương dã dược hãn gắn có the hình trôn hoặc meo mõ nhiêu góc màu trắng nhạt, đã có niêm mạc che phú dưới niêm mạc có hoặc không có tồ chức

xơ khỏ xác định các tuyền dạ dày Loét sẹo có the tiền triển thành loét chai hoặc thành sẹo điều này tùy thuộc vào nhiều yếu tố trong đó diều trị dũng nguyên nhãn dông vai trò quan trụng

1.1.2 Cache bệnh sinh của ổ loét dạ dày tá tràng

Ngay từ thế ký XIX cãc nhà sinh lý học dã nghiên cứu Ve mối hên quan giữa tảng độ toan dịch vị vã Sự xuất hiện Cua cãc ỏ loét dạ dãy tã tràng Trong điều trị phai bằng mọi cách loại trừ tác dụng tấn công Cua acid (dũng hơn là cá acid vã pepsin) hoặc tảng cường khá nãng bao vệ mèm mạc DD - TT Suốt một thời gian dài mọi nghiên cứu về loét dạ dày tã tràng dà không thoát khoi ánh hường cùa thuyết

•thòng acid không loci'*, mọi vẩn đe đều xoay quanh nó cho đen năm 1983 phát hiện Ve Helicobacter Pylori dược cóng nhận và người ta nhận thầy loét DD - TT là kểt hụp của nhiều vần dề mà acid và Helicobacter Pylori là những cản nguyên quan trọng'' "phát hiện Helicobacter Pylon là một tác nhàn mạnh mè hỗ trợ yếu tố tần cõng và lãm suy yếu yếu tố báo vệ đe đưa đến loét”

Trang 16

1.2 Trifu chứng lâm sàng bệnh loét DD - TT*

Rất da dạng tùy thuộc váo giai đoạn tiền triền cùa bệnh dựt cấp hay thuyên giâm phụ thuộc vào vị tri ố loét loét dạ đáy hay tá tráng loét có kém theo nhùng biền chúng Khi dang co đựt cẩpcác tnệu chứng lâm sàng rầm rộ hon

RỔ1 loạn tiêu hóa: ăn kém dầy bụng, chậm tiêu nõn hoặc buồn nõn ợ hơi ợ chua phán táo long bẩt thưởng

Suy nhược thần kinh hay càu gắt giảm tri nhớ mất ngũ

Khám thục thê ấn đau vùng thượng vị khám bụng ngoài cơn dau không có gi đặc biệt

+ Nôn và buồn nõn Ca lủc dói ợ hơi ợ chua trong thin kỳ lien triển bệnh nhãn thấy Con cào nếu ản một chút gì váo thi thầy dẻ chịu hon

- Thám khám bụng trong cơn đau thầy co cứng vùng thượng vị lệch sang phai tảng cam giác dau khi ta sờ nắn bụng tùy theo vị tri cua ô loét ơ mật trước hay mặt sau cua tá tráng má vị tri lan cua đau ra trước, ra sau lưng hoặc lan toa xung quanh

Trang 17

1.3 Nguyên 1111 ân6:

Ví khuân Helicobacter Pylori (HP) Hp lá VI khuân tồn tại trong mỏi trường acid cùa dạ dãy xâm nhập và cư trú ừ mèm mạc dụ dày Nhiễm HP xãy ra ứ tuổi thiểu niên và cò thê tồn tại trong vật chú háng chục nẫm thậm chi suốt Ca cuộc đời Có nhiều nghiên cứu khàng định vai trò cùa HP trong viêm loét dạ dãy tã tràng cùng như ý nghĩa thực tiền làm sàng điều trị tiền cản IIP vứt kháng sinh phù hợp làm lành phòng ngừa loét tãi phát giám nguy cơ xuất huyết tiêu hóa từ ồ loét và ung thư dạ dãy

- Thuốc kháng viêm phistcroid: Các thuốc kháng viêm phisteroid được sư dụng phổ biến nhất trên thế giới Theo dó bệnh viêm loét và biến chứng cua viêm loét dạ dày

tá tràng xay ra khoang 25% bệnh nhân sử dụng nhóm thuốc kháng viêm phistcroid Trong số những bệnh nhãn bị biến chửng chay máu hoậc thung dạ dày thường không có triệu chững chậm tiêu trước dỏ chiếm khoang 50 - 60% Tuy nhiên có khoáng I - 4% bệnh nhân phái nhập viện mỗi năm vì những biền chứng nguy hiểm dưực gây ra lừ việc sừ dụng nhóm thuộc này

-Tinli trạng tảng lict acid clohydric: Hội chứng Zollinger - Ellisom: Là hội chứng thường gặp ơ các nước Âu Mỹ Hội chứng này xay ra phò biến ơ bất kỳ lứa tuổi nào nhưng biếu hiện đầu tiên xay ra phố biến nhất giữa tuôi 30 - 60 Hội chứng được dặc trưng bới tinh trạng tâng mạnh độ toan dịch vị

- Tảng sán tét bão G hang vị tính trạng tâng chức năng tế bải G vùng hang vị lá hậu qua nhicm IIP Trong tâng te bào G hang vị dáp ứng tế bào G dồi VỚI secretin giam xuống, không thay đổi hoặc táng nhẹ < 200pg ml

1.4 Các Ycu Tổ Nguy Cơ Dổi Với Loét DD - TT

Tuồi: VLDDTT có the gặp ớ mọi lira tuối Nhiều nghiên cứu cho thấy rang lira tuổi hay gặp hơn ca lá tử 20 - 50 tuồi5

- Giới: Loét DD - TT gập cá ớ nam và nữ nhưng nhiều thống kè cho thầy rang ti lộ gập ờ nam thường cao hơn so với nừ Ti lộ chay máu ờ nam thường cao gắp 2 dền 3 lần

so với nữ và diều náy có thê dược giai thích bới sự pint hợp về lý lộ giới tinh cua các bệnh dưỡng tiêu hoà nói chung5 9

Trang 18

Nhỏm mau: Kill diều tra VC nhõm mâu ờ bệnh nhãn loét người ta dã phát hiện ra nhóm máu o (hộ ABO) chiếm một ti lệ cao lum so với cãc nhôm máu khác ờ những

BN bị loét 1)1) TT (ìần dây nhất tác gia Nguyền Duy Thắng diều tra 100 bệnh nhân tại Bệnh viện Nông nghiệp thấy rang những người hiện ụihay trong tiền sư bị loét có ti lộ cao thuộc nhóm màu o1

Ruựu: Tạt Mỳ và Thuỵ Dietl họ nghiên cứu 1 224 người phải nhập viện vi chay máu dường tiêu hoã cấp do loét dạ dãy tã trâng so VỚI nhõm chứng gồm 2 945 người ket qua thu dược lá những người uổng tử 21 cốc rượu mỗi tuần tro lên thi dú không dũng Aspirin hay NSAID nguy cơ chay máu cấp vết loét vàn tâng 2.8 lần so VỚI những người chi uống l cốc 1 tuần hay không uống11

Thuốc lá Trong một nghiên cứu gần dây cho thầy 596 người dược diều tra có 537 người không hút, 148 người dang hút vã 111 người dà hút thi ti lộ loét dạ dây hơn lã

so VÓI loét hành tã trảng ớ nhóm không hút thấp lum dà vá dang hút thuốc (Loét dạ dày 1,8% 4 1% 6 3% và loét hành tá tràng 39,8%, 50% 51,4%) Ti lệ chay máu

DD - TT ớ nhóm không hút thấp hơn ơ nhôm đà vã dang hút là 7.1%; 8.1% và 20,7%9 “Hilt thuốc lá gián tiếp" cùng cỏ nhùng tác hại Nghiên cữu 1 201 tré em chưa di học có cha mẹ hút thuốc trong mỏi trường gia dinh Baggo J and Kraụịccc

D vã Cs Thầy 945 tre bị nhicin HP (79%) so VÓI nhóm chúng lã 13,7%’- Theo James Y XV L thi thuốc lã lá nguy cơ hãng đầu gày biển chứng cháy mâu ô loét dạ dãy

tã tráng klu các tác gia náy nghiên cứu ờ 275 bệnh nhân xa đi đen kết luận la thuốc lá chịu trách nhiệm trong 64% trông hợp biến chúng chay máu còn NSAID lã 44% và rượu

3 (63% váo mùa lạnh)14 Một sổ tãc gia Nhật Ban nghiên cúu Ve anh hường Cua Sự

Trang 19

thay dot múa den tinh trạng cháy mâu do loét DD - TT cũng thấy rằng ti lệ cháy mâu gập nhiều nhất là vào tháng 10 vá tháng 03 hàng năm15

Ycu tố dí truyền Có khoáng 60% những người bệnh có tiên sir gia dinh cùng dà bị viêm loét dạ dãy tã tráng Trong một nghiên củu cùa các tác giá Trang Quốc vá Mỹ tại

Vũ Hán cho thấy tý lộ 64,3% những nguôi loét tá trâng mang nhòm máu HLADQA Quan sát trong quần thẻ loét chung, người ta thấy có tỳ lệ loét cao ờ người có hiện tượng tâng tiết bám sinh HCL và hoặc pepsinogen**

- Yếu tổ thần kinh Loét do stress gây tốn thương niêm mạc chú yếu ờ vũng dãy dạ dãy, it gây tỏn thương ơ hang vị và tá trâng, thường gãy loét nông, tốn thương các mao mạch nhưng cũng có khi tốn thương sáu xuống lớp dưới niêm mạc gày cháy máu ồ ạt hoặc thùng dạ dày Loét do stress thường Xay ra ớ các bệnh nhản nặng nằm trong khoa hôi sức cấp cứu xuất viện vài ngây sau khi nhập viện do tinh trạng tàng tiết acid và thiếu hụt chắt nhảy glycoprotein tỷ lệ từ vong cao hơn 5 lần ơ bênh nhàn có XHTH Một nghiên cứu mới nhắt gần dây cùa Salah Eldeen Dafalla khảng định Stress lã một yểu tố lãm sàng quan trụng đồi VỚI loét dạ dãy tá tràng'

Vi khuân Helicobacter pylori (HP): Helicobacter pylon sống ớ niêm dịch Cua

dạ dãy, có kha năng luồn sảu dưới lóp nhầy Cua bẽ mặt niêm mạc dạ dãy HP sống dược trong mỏi trường acid mạnh Cua dạ dãy (pH =1-2) và San sinh ra một lượng lớn urease trong môi trường acid Sự hiện diện Cua men này đồng nghĩa VỚI Sự CÕ mặt của HP Urease phàn huy ure trong dạ dãy thanh amomac vã acidcarbonic Chinh amoniac cùng VỚI San phàm khác sẽ phân hũy chất nháy dạ dày HP còn San xuất ra dộc tố làm hoạt hóa bạch cầu da nhân, bạch cẩu dơn nhân, dại thục bào, giai phóng

ra các chất trung gian hóa học như: Interleukin (1L1, IL6 IL8) và các yểu tố hoại tư khồi u làm cho quá trinh viem nhicm nặng, tể bão bleu mõ phu nề hoại từ, long tróc tiếp dell lá sự tác dộng Cua acid HCL vá pepsin gày bợt roi tạo thánh ố loét46 Trên thề giới cỏ khoang 2 3 dàn sổ bị nhiẻm HP tuy nhiên ơ 70% số dó ơ dạng không triệu chứng ty lệ nhiễm tàng lén ơ các nước nghèo, diet! kiện vệ sinh thắp Người ta dã chúng minh cô tới 70% loét DD vá 90% loét TT lã do HP18 Che độ ỉn uống1

Trang 20

+ All mặn ân mặn không chi gây nên các bệnh vẻ tun mạch thận cao huyết áp

mà còn anh hưởng tói dụ dày tá tràng về lâu dài có thê gây nên ung thư dụ dãy Muối thúc đày hoạt động cùa VI khuân HP - VI khuân gảy nên tinh trạng viêm loét

dạ dày dẫn tới ung thư

- Án chung bál dũa V1 khuân HP dè dàng lây qua dường ăn tiling Việc sư dụng chung bát đùa gấp thức ăn cho nhau có thê truyền VI khuân từ người này qua người khác Ngoài ra việc Sư dụng các thực phàm không dám bao vệ sinh, ăn dồ ản sống cũng là nguyên nhãn lây lan VI khuân HP

+ Ản quá nhanh: Khi ân quả nhanh, ớ khoang miệng, nước bọt và các enzym tiêu hóa chưa đu dê phân húy các chất đồng thin việc không nhai kỹ khiển thức ăn xuồng dạ dày lá nhũng mang to ồ ạt xuồng khiến dạ dày không dù dịch vị đê tiêu hóa het thức án Dạ dãy phái hoạt dộng het cõng suất de co bóp liêu hóa thức ăn vã

co thế sè không the hấp thu được het tất Ca các chắt dinh dưỡng Lâu ngây sè dần den tinh trụng khó tiêu, trào ngược dạ dày viêm loét,

+ Uống nhiều rượu bia dồ uổng có gas: trong dồ uổng chứa một lượng lỏn chất khi carbon dioxide có thế gày kích thích niêm mạc dạ dãy giam tiết acid và anh hướng tỏi việc tict ra hoocmon pepsin làm chức năng cua dạ dãy bị suy yéu

* Sư dụng thục phàm cay nông những người thường xuyên sứ dụng dỗ ăn cay de bị mắc viêm loét dạ dày tá trâng hơn bơi vi khi ãn dồ cay nóng, dạ dày sẽ bị kích thích

từ dỏ gãy ra tinh trạng viêm loét vã xuất hiện các cơn đau

+ Sư dụng thục phàm quá nóng hoặc quá lạnh Nên sư dụng cãc thực phàm có nhiệt

dồ phù hụp từ 25-30 độ đê tránh ánh hương tới dạ dày

+ Ản dồ chiên rán dồ án sần Các loại đồ ãn nhanh, chế biến sần ngáy càng phó biến trong xã hội hiện nay Khi sứ dụng các loại noi chiên với nhiệt độ quà cao sè san sinh ra hợp chất gày ung thư như heterocyclic amines (HCAs) và polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs)’

- Nghè nghiệp: Loét dạ dày tã tràng thường Xay ra ớ tầng lớp xà hội thấp, người da máu phai làm việc nặng nhọc như nòng dàn công nhân, ngư dân bốc vác1’ ' Theo

Trang 21

một số tác gia loét dạ dãy tá tráng thưởng Xay ra ờ người lao dộng, do hoạt động nặng, lãm lãng áp lục trong ô bụng trên người bệnh có sần ố loét Theo Lê Ngọc Quỳnh, loét dạ dãy tã tràng chiềm 43,7% ờ còng nhàn vã nông dãn19 Theo Trần Thiện Trung chú yếu lá ó nóng dân ss.s% cõng, nhãn s l%:0

1.5 Biền chúng LDDTT*

Họp môn vị: Viêm loét dạ dày tá trâng kéo dài cỏ thẻ dần lới phủ nề niêm mạc tạo sẹo co kéo gây tinh trạng chít hẹp khiển thức ân khó đi qua môn vị, hành lá tràng Khi bị hẹp môn vị, bệnh nhân sỏ có triệu chửng đau bụng, nôn mửa dữ dội, dịch nôn có mùi hôi Khi hẹp mỏn vị lien triền, người bệnh có triệu chứng đau thượng vị nhiều hơn với biêu hiện dau ảm i hoặc dữ dội Dồng thời, việc nõn mửa nhiều khiến người bệnh mất nước, mất cân bằng diện giái de dần tới mệt mòi và khô chịu Neu đe lâu bệnh nhản sẽ sụt cân nhiều, da xanh tái cơ thê thưởng xuyên một mói6

Xuất huyết tiêu hóa: 15 20% bệnh nhân bị viêm loét dạ dãy tá tràng từng bị xuất huyết tiêu hóa về nguyên lý khi tình trạng viêm loét kéo dài vết loét SC càng sáu axil dụ dày càng lãm báo mòn vết loét nhiều hơn gãy tòn thương các le bào mạch mâu gây chay máu vảo ổng liêu hóa dàn tới triệu chứng nỏn ra máu dau bụng dừ dội vùng thượng vị cơn đau có thê lan ra khắp bụng, bụng cứng, toát mơ hỏi Trường hợp loét tá tràng, máu có the chay âm i hoặc ồ ạt người bệnh cớ the đại tiện ra phản đen (mùi hỏi hoặc tanh nồng) hoặc phân mảu do tươi Tinh trạng xuất huyết tiêu hóa nặng gây mất máu nhiều cỏ the de dọa tinh mạng bệnh nhân1

Thung dạ dày: Người bệnh gặp biến chửng thung dụ dày có triệu chứng đau bụng

dừ dội dột ngột, bụng gồng cứng, có tinh irạng sốc Neu không dược cắp cửu kịp thời, thúng dạ dày cỡ thè dán tới viêm phúc mạc dẻ dán den tứ vong Đạc biệt, biên chứng này có thề xay ra rất đột ngột, khiên bệnh nhàn vã người nhà không kip phán ứng1

-Ung thư dạ dày: Lả biển chửng nguy hiềm nhất cua bệnh viêm loét dạ dãy - tã tràng vi cỏ tý lộ tư vong cao l y lệ ung thư hóa dạ dãy gập ơ 5 - 10% bệnh nhãn

Trang 22

chu yếu ớ người bị viêm loét trên 10 năm Trưởng hợp phát hiện ung thư dạ dày sớm thời gian sổng thêm 5-10 năm cùa bệnh nhãn khá cao Tuy nhiên, vi dấu hiệu cua bệnh thường không diên hình, dẻ nhầm làn với viêm dạ dày nên đa sổ người bệnh chu quan, chi phát hiện bệnh khi đã bước sang giai đoạn muộn Các dạng vicm loci lien môn vị môn vị viêm loét bở cong nhô viêm loét hang vị dạ dày cỏ nguy en biến chứng ung thư dạ dãy cao hon cá.

1.6 Các biện pháp phòng tránh và vai trò cũa nhận thức trong việc phòng tránh viêm loét dạ dày tá trâng tái phát.IAW

Cai thiện chất lượng dinh dưỡng: Hạn chế àn các dồ ản chiên rân dầu mở các chắt có gas thục phàm chứa chất kích thích Nen ãn chậm, nhai kỹ de giám áp lực cua dạ dày khi làm việc; khỏng nên vừa ãn vừa xem tivi diện thoại Luỏn giữ cho tinh thần dược thoái mái: Khi cơ thè cáng thắng, một moi sè tiết ra một loại dịch

vị lãm anh hướng tới sự co bóp cùa dạ dày Vi vậy việc luôn giữ cho ban thân một tinh thần thoai mái tích cực vận dộng tập thê dục thê thao cùng làm tảng cường hộ miền dịch

Cung cáp thực phàm có ich cho cư thế: sư dụng các thực phàm có lựi cho dường tiêu hóa như: sữa chua không dường; chanh vã mật ong;

Khi người bệnh dược nàng cao kiến thức về bệnh thi việc phòng bệnh sè dược cái thiện, người bệnh sè thực hiện lot việc phòng và dicu trị bệnh bời viêm loét dạ dày

tã tràng lã bệnh lý de tái phát

Các biện pháp giúp phông ngừa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

- Chề độ ãn uống hợp lý: ản chín uổng sôi dồ ân phai dược dam bao vệ sinh, trành àn nhanh

- Tránh sứ dụng các chat kích thích: như bia rượu hay các dồ uống cỏ gas

- Tránh các củng thăng tàm lý : stress mat ngủ

Khi thầy các triệu chứng cua bệnh: dau chân àn mệt moi người bệnh cằn dền khám và diều trị tại các cơ sơ y tể không nên tự ý mua thuốc diều trị lại nhà tránh linh trạng bệnh trớ nặng

Trang 23

1.7 Một số yen tố liên quan đến kiín thức của ngiròi bệnh về phông bệnh viêm loét dạ dãy tá tràng tái phát tại rr 'l ieu hóa Gan Mật - Bệnh viện Bạch Mai 1.7.1 Tuồi

Tuỏi anh hướng tới kha náng nhận thức Cua người bệnh o tuổi càng cao người bệnh it tiếp xúc VỚI các nguồn thòng tin về bệnh mà chủ yếu nghe truyền miệng các huh nghiệm ngày xưa dê diều trị bệnh, diều dó có thê dàn tỏi tinh trạng bệnh trớ nên tồi tệ hơn Theo nghiên cứu cua Skok p lại nhận thầy ti lệ lương đổi cao (47,2%) BN LDDTT gập ớ những người trẽn ỐO tuổi21 Nhiều nghiên cữu cho thầy,

ti lệ mắc bệnh tảng theo độ tuổi người bệnh

1.7.2 Giỏi

Giới tinh có thê có anh hương tới kiến thức cua người bệnh Nhiều nghiên cứu chi ra rang, nữ giới thường cỏ ti lệ kiến thức cao hơn so với nam giới Họ thướng là những người nấu ản, chẫm sóc gia dinh nên họ sẽ tim hícu các kiến thức về bệnh, cách chăm sóc dũng dối với bệnh mà từng thành viên trong gia dinh mắc phai từ dó cân đồi lụi chề độ ăn trong gia đinh Chinh diều dó có the giúp họ tiểp thu kiển thức

về cách phòng bệnh một cách thụ dộng và cô hiệu quá2

1.7.3 Nơi ở

Nơi ơ cùa người bộnh cùng là một ycu tổ cẩn phai kháo sát khi tham gia nghiên cứu Nơi ơ anh hương tới các nguồn thõng tin về bệnh mà người bệnh cỏ the nhận dược Đối với những vũng sâu vũng xa họ không sứ dụng Internet mạng xã hội thưởng xuyên kẽm theo kinh tế trèn dỡ còn khỏ khăn, it nhã lại có tivi dài bảo de có thê theo dõi và cập nhật thông tin ve bệnh một cách liên tục1 Đối với những người bệnh ơ vùng thành thị thị xà hụ dược tiếp cận với một nen công nghệ thông tin hụ

có đu thông tin tử các nguồn khác nhau, liên tục cập nhụt vã thay dôi trong quả trinh diêu trị nên họ nàm bãt dược những kiên thức vé bệnh vã cỏ những biện pháp phông bệnh tốt lum so với những người ờ miền núi hay nòng thôn5

Trang 24

1.7.4 Trình dộ học vấn

Trinh dộ học vần anh hường tói khá nàng tiếp thu kiến thức Cua người bệnh Nhũng người có trinh độ hục vần cao sẻ có khá nãng tiếp thu kiến thúc tốt lum Họ

lã những người cô thê tiếp cận được với các nguồn thông tin một cách nhanh nhất

và chọn lọc những nguồn thông tin dàng tin cây dê dục vá tim iuều Ngoài ra nhũng người có trình độ hục vần cao họ sẽ hiếu rõ hơn tần) quan trụng cua việc phòng vã chữa bệnh cùng như mức độ nguy hiểm Cua bệnh gảy ra nếu de lâu dài vã những thói quen sinh hoạt không tốt Từ dó họ sè chú dộng tim hiểu thõng tin tiếp thu những kiến thức bố ích phục Vụ cho chinh ban thân họ trong quá trinh phông bệnh11.7.5 Nghề nghiệp

Nghe nghiệp cùa người bệnh có thê anh hướng lớt kha nâng tiếp nhận thông tin Cua người bệnh Những người bệnh dang đi làm sc ticp nhận dược nhiều nguồn thông tin lum so VÓI những người bệnh chưa di làm hoặc dã nghi hưu Khi tiếp nhận dược nhiều nguồn thòng tin người bệnh sè biết nhiều him về bệnh Ngoài ra nhùng người bệnh lãm công chức viên chức sè tiềp cận được nguồn thòng tin dẻ dăng lum so với nóng dân Đối tượng học sinh - sinh viên hay dựa vão bố mẹ má không tim hiểu thõng tin1 Từ dó lượng kiến thức má người bệnh thu nhận được sè không nhiều

Với những người bệnh mới nức hoặc thời gian ngân, họ không biềt phái tim hiéu những thông tin đó ờ đâu và diều trị ra sao dê khỏi hãn Chinh những tủm lý như thế

có thê khiển hụ bị mac lừa bơi những trang mạng không chính thống trên mạng; mua thuốc nam đằp thuốc với hi vọng lã sè khỏi bệnh hoãn toàn mà không cần

Trang 25

sự can thiệp vả diều trị cua bệnh viện Điều dò cỏ the lãm cho sửc khoe cua người bệnh ngày càng giam sút15

1.7.7 Sổ lần vào viện

Sổ lan vào viện cỏ thể đánh giá tứi chất lượng cuộc sống Cua người bệnh vã nhũng thói quen sinh hoạt cùa người bệnh khiến cho bệnh tinh tái phát hoặc có the đầu tin nhùng btèn chúng nguy hiếm tinh mạng XHTH chay máu dạ dãy Nhùng thói quen thức khuya, àn uổng không diều độ là những thói quen sinh hoạt má nhiều người không mắc phai Người bệnh hoàn toàn không nghi lới nhửng diều đó hoặc nghỉ những thói quen dỏ không ánh hường nhiều đến tinh trạng bệnh cua ban thân Dỏ là do tinh trạng thiều hụt kiến thức về bệnh và các each phòng tránh bệnh dàn tin những hậu quả nghiên trọng cho người bệnh'

1.7.8 Nguồn thòng tin về bệnh

Các nguồn thõng tin về bệnh anh hướng trục tiếp tói kiến thức cùa người bệnh Hiện nay có rất nhiều nguồn thòng tin già mạo không chinh thức dàng lẽn lừa dào gày hoang mang cho người bệnh Có những bệnh nhân họ lại tin tường vào diều dó dàn đến những hièu biết vế bệnh và cách phòng tránh bệnh hoàn toán sar'

Lựa chọn nguồn thông tin tiếp thu kiến thức VC bệnh vỏ cúng quan trọng Những nguồn thông tin chinh thức từ bệnh viện hay Bộ Y Te Tổ chức Y Te The Giới (WHO),., là những trang mạng luôn cập nhật những thông tin nhanh nhất và chinh xác nhất cho người bệnh Vi vậy mỏi người bệnh cần lựa chọn các nguồn thõng tin dâng tin cậy đẽ dọc và tim hicu'

1.8 Tinh hình các nghiên cứu bệnh loét dạ dày tá tràng

Bệnh viêm loét dụ dày - tá tràng là một bệnh phô biến Theo Hội khoa học Tiêu hóa tụi Việt Nam có lới 26% dân sổ mắc bệnh viêm loét dụ dãy tá tràng 70% dàn

sô nước ta có nguy cơ mảc bệnh dạ dãy nguy cơ mâc viêm loét dụ dày ơ nam giới gấp 4 lẩn so với nữ Dây là cán bệnh không nguy hiềm dền tinh mạng nểu phát hiện sớm điều trị kịp thời vã đúng phác dồ Tuy nhiên nếu dê bệnh viêm loét dạ dày tá tràng kéo dài sè anh hương tới chất lượng cuộc sồng cùa người bệnh, thậm chi dần tới các biến chứng nguy hiếm như loét dạ dày thung dạ dày hay ung thư dạ dãy?

Trang 26

Theo thong kẽ số người hr vong mỗi nảm vi bệnh ưng thư dạ dãy tại Việt Nam lên tới 11.000 người Đáng chít ý lã 70% sỗ người bị ưng thư dợ dày dược phát hiện ờ giai đoạn tiền then do không cỏ triệu chứng rò rệt và de nhằm làn với bệnh viêm dạ dày hay loét dạ dày Dặc biệt, tuổi người bệnh ung thư dạ dày dưới 40 chiếm li lộ khoang 20 - 25% lã một con sổ rất cao23

Những đối tượng thường xuyên bị áp lục cảng thăng trong công việc hay ãn uổng thất thường, thường sứ dụng rượu bia là những nhóm có nguy cư cao mẳc bệnh dạ dày Nhưng nhiều người bệnh không biết rằng cần phái tuân thú tuyệt dối việc diều trị cân bệnh này ncu không bệnh rầt hay tái phaf324-25Nghiên cứu hiệu quá dièu trị Cua phác dồ RACM ơ người bệnh Loét dạ dày tá trâng có Helicobacter Pylon cùa Vinh Khánh và cộng Sự Trường Đại học Y dược Hue cho thấy Hiệu qua cắt cơn dau chung cùa phác dồ 90 32% Nhỏm Helicobacter pylori dược tiệt trừ tý lý cất cơn dau là 96.37% so VỚI nhóm không dược tiệt trừ là 12 85% và Sự khác biệt này có ý nghía thống kê23 Loét dạ dày tá trăng lá một bệnh rất thường gặp ư khắp nơi trên the giới nhất lã ờ các nước phát triền Loét dạ dày - tá trâng la một bênh phô biến hay gặp, theo thống

kê cứa tô chức Y te The giới bênh chiếm 5-10% dán số the giới Dây là một sự phá húy cục bộ niêm mạc dạ dày tá tràng gày ra do acid chlorhydnque và pepsine24 25Hàng nám trung binh cớ khoang 50% người bị loét có dợt đau phái diều trị và trong đọt tiến tnẽn cõ the cò biến chững nguy 111cm như thung, chay máu Thủng

lã một biến chứng cua loét dạ dãy tá tráng Ti lệ thung ổ LDDTT là 5%-lO%20 Theo DÒ Dire Vàn tại bệnh viện Việt Dức có 2.481 trường hợp thung dạ dây tã tràng, tương ứng hơn 80 trường hợp cho I năm24 Tại bệnh viện Nhàn dàn Gia Định Thành phố Hồ Chi Minh từ thang 05 2016 05 2017 theo Nguyễn Anh Dùng có

109 trường họp loét dạ dày tá tràng2 Tại bệnh viện cấp cữu Trưng Vương Thánh phố Hồ Chi Minh, có 134 trường họp loét dạ dãy tá tràng10 Tại bệnh viện Chợ Rày

từ tháng 08'2018 08 '2019 có 170 trường hụp loét da dày tá tràng25

Theo Nguyen Thị Phương, tại Bênh viện Tuệ lĩnh năm 2017 có 88.3% người bệnh cỏ kiến thức dạt về viêm loét dạ dày tá tràng trong dỏ cỏ 58% người bệnh có

Trang 27

kiến thức dạt VC dấu hiệu bệnh 99.3% người bệnh bict dược hậu qua cua bệnh 75% người bệnh có kicn thức dạt về biện pháp phòng tránh và 65% người bệnh có kiến thức dụt về nguyên nhãn gày bệnh'

Theo Nguyen Thị Khánh, lại các trường THCS trên dịa bàn tinh Nam Định cô 19.1% nhận thức kẽm; 22,3% nhận thức trung binh; 37,9% nhận thức tốt; 20.8% nhận thức rất tốt1

Trang 28

CHƯƠNG 2ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu

2.1 Dổi tượng nghiên cứu

Đỗi lượng lả người bệnh khám vã điều trị nội trú tại Trung lâm Tiêu hóa - Gan mật Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian lừ tháng I - tháng 4 năm 2024

• riêu chuần chân đoán:í l.ảm sàng! đau bụng vùng thượng vị cô linh chắt chu kỳ

* Cận lãm sàng: Nội soi ống mềm đường tiêu hóa trẽn hiện dược coi lã phương pháp chân đoán chinh xác nhất, cô nhiều ưu diêm so với chụp X-quang

dạ dây:

+ Mô ta hình anh nội soi cúa ổ loét: vị tri, số lượng ố loét, kích thước, hĩnh dạng, mâu súc, dãy o loét, ria ó loét (niêm mạc xung quanh o loci)

• Sinh thici tim H.pylori: test urease, qua mỏ bệnh học

• Sinh thiết cạnh ổ loét lâm mõ bệnh học nếu nghi ngờ ung thư dật biệt là các trưởng hợp loét ớ dạ dày

- Tiêu chuân lựa chọn

í Người bệnh dược chân đoán viêm loét dạ dày tã trâng > 18 tuồi

+ Có khá năng đọc hiếu và tra lời các câu hoi theo hướng dần

+ Đông ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trữ

+ Người bệnh bị loét dang cháy máu ( giai doạn cẩp tinh)

+Người bệnh không có mật lại thời diêm lây mầu

+Người bệnh có các bệnh lý toàn thân khác kèm theo (dái tháo dường, viêm khớp dạng thắp, tai biến mạch máu não K Dạ dày)

2.2 Thời gian và địa diêm nghiên cứu

- Nghiên cứu dược lien hãnh từ tháng I den tháng 6 nãm 2024

Nghiên cứu dược tiên hành tại Trung Tàm Tiêu Hóa Gan Mật Bệnh viện Bạch Mai

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 29

2.3.1 Thief kể nghiên cữu

Phương pháp nghiên cứu mô tá cẳt ngang

2 .Ĩ.2 Cở mầu vù phương pháp chọn mầu

• Cà màu: Chọn toàn bộ 68 người bệnh VLDDTT đù tiêu chuẩn dược khâm, theo

dõi và diều trị vả dưa vào nghiên cữu mời tham gia nghiên cứu

- Chọn phương pháp chọn mầu: Sú dụng phương pháp chọn màu thuận tiện 2.3.3 Công Cụ thu thập sổ liệu

- Bộ câu hói dược xác định dựa trên tống quan tài liệu gồm 2 phần

- Phiếu chấp thuận tham gia nghiên cữu cùa dổi tượng

- Bộ câu hói gồm 2 nội dung (Phụ lục I):

+ Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

- Tuòi: lã tuổi cùa người bệnh được xác định theo dương lịch

Nghề nghiệp: Lã nghe mang lại thu nhập chinh cua dổi tượng nghiên cứu (bao gồm: Nông dân cõng nhãn Iỉục sinh sinh viên Tự do: Công chức viên chức;Hưu tri)

Trinh độ học vẩn: Lả bậc học cao nhất cùa dối tượng nghiên cứu (bao gồm: Tiếu học Trung học cơ sơ; Phô thông trung học; Trung cấp Cao đàng; Dại học sau đại học)

- Nguồn thòng tin về bệnh viêm loét dạ dày tã trâng từng tim hiêu (bao gồm: Ti vi /Đãi phát thanh; internet Mạng xã hội; Báo chi; Cán bộ Y te; Truyền miệng; Tò chúc xã hội Khác ỉ

* Phần 2: Đánh giá kiến thức cùa người bệnh về viêm loét dạ dày tá tràng và cách phòng bệnh

Đảnh giá kicn thức: Có lất ca 23 câu hoi liên quan đến kiến thức cùa người bệnh vê bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Mô ta thêm các câu hói chia thành cụm lĩnh vực ví dụ câu hoi về lối sồng, câu hoi về chề độ sinh hoạt

* Cách tính điếm:

- Đôi tượng tham gia nghiên cửu sê tra lời phiếu diều tra:

Trang 30

• Với mồi ý trá lời đúng dược I diêm

+ VỚI mỏi ý trá lời sai dược 0 diem

Phiều diều tra gồm có 23 câu hói vả tông diêm tối da là 49 diem ( Bang tinh diêm - phụ lục 2)

Cách phân loại mức độ kiến thức cua người bệnh dựa thang l.ikcrt 4 có 4 mức độ như sau:

+ < 25%: nhận thức kém

+ 25% -50%: nhận thức trung binh

+ 50% - 75%: nhận thửc khá

+ > 75%: nhận thức tốt

2.3.4 Quỵ Hình thu thập số liệu

Xây dụng bộ câu hòi số liệu được thu thập thông qua bộ càu hòi được thiết ke sần Bộ cõng Cụ tham khảo một sổ bộ cóng Cụ trong các nghiên cữu về khao sát người bệnh về kiến thức vã phòng bệnh viêm loét dạ dãy tã trâng cùa các tác giá tước dây dà tiến hành nghiên cứu: Đương Thị Hương (2017) "Khao sát nhận thức Cua người bệnh về phòng bệnh loét dạ dãy tá trang tải phát tại Bệnh viện Đa khoa tinh Phú Thọ"2

-Thư nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu: Sau khi bộ câu hoi dược xây dựng, chủng tôi tiến hành điều tra thư trên 20 dối tượng trong vòng 2 tuần Sau khi diều tra thư chúng tỏi tiến hành kiêm định bang Cronbach alpha, chinh sưa lôi và cãc sai sót trong nội dung cua bộ câu hoi phong vần một cách phủ hợp Chúng tỏi tiến hành in ấn đu sỗ lượng phiếu đe phục vụ cho điều tra

-Tien hành thu thập số liệu:

+ Lập kề hoạch, thôi gian thu thập sổ liệu tại khoa tại Trung Tàm Tiêu Hóa Gan Mật Bệnh viện Bạch Mai

♦ Khai thác hồ sơ bệnh án: Thu thập chẩn doán cua người bệnh, loại trừ nhừng người bệnh không phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn, thu thập các thông tin hãnh chinh cua người bệnh và các biêu hiện làm sảng khi vảo viện

Trang 31

+Trước khi lien hãnh thu thập số liệu chinh thức, thực hiện phong vắn trắc nghiệm với các câu hỏi, chinh sứa vả hoàn thiện sao cho phú hợp với thực tề.

+ Thu thập dừ liệu bằng cách phong vẩn những người tham gia thông qua bang cảu hói đà được thiết kế sân đã được góp ỷ vả chinh sưa Nghiên cứu viên gập trục tiếp cãc dối tượng, giới thiệu ban thân vã mục dich cua việc thực hiện nghiên cứu mời đồi tượng tham gia nghiên cứu Tiến hành thực hiện phong vần, trác nghiệm với các câu hoi trên bộ công cụ đà thiểt ke sản

• Sau khi phong vẩn xong, chủng tôi lien hãnh kiểm tra xem các câu hoi trong phicu dã dược dổi tượng tra lới dầy dú chưa Neu còn thiếu hoặc sai SỎI chúng tòi hướng dẫn dối tượng bồ sung và ticp tục hoãn thiện phiếu nghiên cứu

2.4 Bien sổ va các chì sổ nghiên cứu

Thõng (in chung cùa đối tượng nghiên cữu

+ Tuồi: từ 18 30 lữ 30 50 từ 50 trờ lên

+ Giới: nam nữ

+ Nghề nghiệp: Nông dân - còng nhãn Hục sinh sính viên Tự do Công chức vién chức Hưu tri

+ Tinh trạng hôn nhàn: chưa kết hôn đà kết hôn

- Tình trạng học vấn Tiêu học THCS, THPT Trung cấp Cao đãng Dạt hoe Sau đại học

- Nguồn cung cắp thõng tm Ve bệnh: Đài bão tivi Internet Mạng xà hội, Cán

bộ Y te gia dinh người thân truyền miệng, Tồ chức xã hội

+ Thời gian mắc bệnh: < 6 tháng 6 tháng - I năm I nám - 3 năm > 3 nám+ Sổ lần vào viện 1 lần 2 lần, 3 lần, > 4 lần

+ Trong gia dinh cỏ ai mác bộnh viem loét dụ dày lá tràng

-Mục tiêu I: Kiên thửc cua người bệnh vè phóng bệnh viêm loét dạ dày tá tráng tái phát (kiến thức về bệnh kiển thức về phòng bệnh)

Trang 32

Mục tiêu 2: Các yếu tồ anh hương den kicn thức Cua người bệnh Ve phóng bệnh viêm loét dạ dãy tá trâng tái phát (tuổi giới, nghe nghiệp, trình độ học vấn thin gian mắc bệnh sổ lằn vào viện, nguồn cung cẩp thông tin về bệnh)

2.5 Xử lý và phản tich số liệu

- Số liệu sau khi thu thập dược tiến hãnh xứ lỷ qua các bước như sau:

• Làm sạch kiếm tra tinh dầy dú logic và họp lộ cua các phiếu điểu tra trước khi nhập

+ Tạo biêu màu nhập số liệu, mả hóa các biên sổ và nhập số liệu bằng phần mềm SPSS 20 0

* Kiêm tra sổ liệu kiếm tra lại các giá trị missing vã các giá trị bất thường Két quà cho thầy 100% các biển sổ đầu đầy dù vã không có giá trị bất thường

* Sư dụng Chi square Tests dê phân tích Sự khác biệt giữa các biến dộc lập Mọi

sự khác biột dược xem là có ý nghĩa thống kẽ khi p < 0,05, với dộ tm cậy 95%2.6 Sai sổ và cách khống che

2.6.1 Sai số

- Sai sổ do nội dung câu hói lãm người trá lời không hiểu rõ ràng: Đê khắc phục sai số bộ càu hòi dược soạn dem gian, ngắn gọn dễ hiểu, dùng từ ngừ thông dụng, han chế dùng các từ ngừ chuyên mòn

- Người bệnh bo nứa cuộc phong vấn hoặc người phóng vấn viết sai thòng tiu

- Người bệnh không hiểu hoặc hiếu sai cảu hoi cua người phong vẩn

- Người bệnh trá lời qua loa không nhiệt linh tham gia

Trang 33

2.6.2 Khắc phục sai số

Sai sổ do người trá lời không trung thực: Đê khấc phục sai số trước khi phát bộ câu hoi thu thập sổ liệu, nghiên cứu viên giai thích kỳ mục tiêu, ỷ nghĩa nghiên cứu đám báo bi mật thông tin cùa các người kháo sát

- Phái giái thích cho người tham gia nêu tầm quan trụng cùa việc trung thực khi trá lời phong vần

- Bộ câu hói thict ke rò ràng, dẻ hiêu Trước khi tiền hành thu thập trên diện rộng, sẽ tiến hành nghiên cứu thư trong nhóm nho tại dịa diem nghiên cữu

- Trước khi kết thúc phong vấn cần kiêm tra lại thông tin vã hoi lại dối tượng tham gia những thõng tin chưa rõ

- Nhập số liệu cân thận, kiêm tra lại các thòng tin trên phiếu phong vấn trước khi thu thập số liệu

2.7 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu dược thõng qua Hội dồng Khoa học Hội đổng Dạo đức cùa Bệnh viện Bạch Mai

Số liệu thu thập chi được dùng trong nghiên cứu Ket qua nghiên cứu nhằm mục đích cai thiện cho sức khoe cộng dồng vã không có bất ki mục đich não khác

Người tham gia nghiên cửu được giai thích rõ ràng về mục đích nghiên cửu

và tự nguyện tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu dược sự cho phép thực hiện bơi Ban Lành Đạo TT Tiêu Hóa Gan Mật BV Bạch Mai

2.8 Hạn chế cùa nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu dạng mỏ ta cat ngang nên kết quá nghiên cứu chi đánh giá dược tại thời diem nghiên cứu

Nghiên cứu không đánh giá het dược người bệnh, chưa khai thác hét dược toàn bộ các yếu tố anh hường đến kiến thức thái độ cua người bệnh Vi trong giai doạn sau tết người bệnh đèn khám và diều trị tại TTTHGM tụi BV Bạch Mai bị hạn chế

Cừ màu thu thập còn nho chưa the hiện hết các mật cùa việc dành giá kiến thức ớ người bệnh LDDTT

Trang 34

CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN cừu

Sau thời gian thu thập số liệu Nghiên cữu được tiến hành trong thời gian từ tháng 1/2024 đèn tháng ờ 2024 chúng tòi thu thập được 68 người bệnh LDDTT đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn tụi Trung tàm Tiêu hóa gan mật Bệnh viện Bạch Mai Kct qua thu được như sau;

3.1 Đặc điếm Cua đối tượng nghiên cứu

Giới tinh

■ Natn »Nữ

Biêu dô 3 ỉ Phùn hồ người bệnh then giới tinh (X 68f

Nhận xét: Bicu đồ 3.1 cho thầy ti lộ phân bồ giới tinh trong nhóm nghiên cứu: nam chiếm tý lệ 61.8%: nữ chiếm ti lệ là 38.2%

Bàng 3 ĩ Phân bổ người bệnh nghiên cifU theo nhóm tuồi (N=68)

1 tuói trong đó độ tuôi thấp nhất là dưới 30 tuồi, cao nhắt là 30 - 50 tuôi Đỗitượng có nhỏm tuỏi trên 50 chiếm 20.5%

Trang 35

Trình độ học vàn

■ Tnnh đd hộc vin

Hiên dồ ỉ 2Phún hổ người bệnh theo trình độ học run (N=68)

Nhận xét: vồ trinh độ học vắn đa số các đỗi tượng cỏ trinh độ THPT chiếm 37% thắp nhắt lã trinh độ cao dàng - Trung cấp chiếm 6% Có 28% người bệnh có trinh

độ đại hục sau dại học

Ràng ỉ 2 Phàn bố người bệnh theo nghe nghiệp (X 68)

Nòng dãn ' công nhân chiếm 13.3%; Hưu tri chicm 22.1% : Tự do chiêm 27.9% ;Học sinh sinh viên chiêm 13.2% ; Công chức viên chức chiếm 23.5%

Trang 36

Hoàn cảnh sống

mếu đồ 3 3 Phân hố người bịnh theo hoàn canh sống (N=68ị

Nhận xét: Da số người bệnh sổng ờ các vùng thành phố th| xà Rất ít người bệnh sóng ờ miền nũi (1.5%); khu vực nòng thôn chiểm 26.5%; Thị xà chiếm 38.2% vã thành phổ chiém 33.8%

THỜI GIAN MẮC BỆNH

■ Dưó)6thang ■ Tứ6 tháng -1 nâm ■ Inâm-ỉnảm ■ Trẽn 3 năm

Kiều dồ 3 4Phồn bồ ngưừi bệnh theo thừìgian mac bịnh t.DDTT (X-6S)

Nhận xét: Có 37% người bệnh mắc trẽn 3 nãm; tiếp theo đỏ là 26% người bệnh có thời gian mắc từ I năm 3 nảm; 22% người bệnh mắc từ 6 tháng 1 năm và chì có khoang 15% người bệnh mẳc dưới 6 tháng

Trang 37

Kunii J 3 Phàn hũ người bịnh theo thời giun vào viện (N-68)

Búng 3 4 Cúc nguồn cung cẩp kiến thức vê I.DDTT cho người bịnh (.\=68)

Nguồn cung cấp thông tin Số lưọmg Tý lộ (%)

Trang 38

3.2 Thục trạng kiến thúc cua đói lining nghiên cúu

Hung 3 5 Kiến thức về bệnh LDDTT làu người bệnh (N=6S)

Bang ỉ 6 Kiền thức về nguyên nhân Ỉ.DDTTcũa người bệnh (»68ị

Ngày đăng: 03/04/2025, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm