1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm

76 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Dụng Chống Lão Hóa Da Của Viên Nang Hòa An Trên Thực Nghiệm
Tác giả Vu Tkhan Kha
Người hướng dẫn TS.BS. Nguyễn Thị Thanh Hà, PGS.TS. Nguyễn Bội Hương
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Bác sỹ Y khoa
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồng thin hậu quá cùa che độ án nhiều đường cùng tạo ra các stress oxy hóa làm da dẻ bị tốn thương hơn.' ‘ Sự phát triển cua các loại dược phẩm, mỳ phim da liều mới dà láng lên nhanh chõ

Trang 2

BỘ GIÁO ĐỰC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TÉ

TRƯỜNG ĐẠI IKK V HÀ NỘI

Trang 3

Đe hoàn thành khóa luận nãy em dà nhận dược sự hỗ trự và Inning dần nhiệt tinh cua các thầy cỏ Bộ môn Dược lý vã phòng Quan lý đào tạo Dại học Với tất cả tinh cam và sự kinh trọng, em xin bày to lõng biết ưn sâu sầc cua minh tới:

TS.BS Nguyễn Thị Thanh Hà giang viên Bộ môn Dược lý Trưởng Dại học Y Hà Nội người đã trục liếp hưởng dần chi báo em lận tình lữ những bước đầu trong quã trinh nghiên cứu khoa học đến quá trinh hoãn thiện khóa luận Sự nhiệt huyết, quan tâm động viên cúa cô là dộng lực giúp em bước liep trẽn con đường hục tập đóng góp cho ngành y học trong tương lai

PGS.TS Nguyền Bội Hương Nguyên Phó Giám Dốc Bệnh viện Y học cồ truyền Trung Ương, 'Tông Biên tập Tạp Chi Nghiên cứu Y Dược học cổ truyền 'Trung Ương, đã tạo diêu kiện đê em cỏ thê thực hiện dược dê tâi nghiên cứu này.PGS.TS Phạm 'Thị Vân Anh Trường Bộ môn Dược lý Giám doc Trung tâm Dược lý lâm sàng Trường Dại học Y Hả Nội dà tạo diều kiện tót nhất dê em dược dõng góp trong nghiên cứu

Tập thê các Thảy Cô, Anh Chị kỳ thuật viên, Anh Chị bác sì nội trú Bộ môn Dưực lý Trường Đại hục Y Hả Nội đà giúp dở em trong quá trinh hục tập vã nghiên cứu tại Bộ môn

Em xin trân trọng căm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quán lý đào tạo Dại học, Trường Dại học Y Hả Nội dà trao cho em niềm vinh dự tự hào khi dược lã sinh viên cua Trưởng lá nơi đà đào tạo và tạo diều kiện thuận lợi cho em trong suốt quả trinh học tập và thực hiện khóa luận nãy

Cuối cùng, em xin bày tó lỏng biết ơn sâu sắc den gia dinh và bạn bè dà luôn

ơ bẽn ho trự động viên em hoãn thành khóa luận

Hả Nội ngày 20 tháng 5 năm 2024

Sinh viên

Vu Tkhan Kha

Trang 4

3 Các sỗ liệu và thõng tin trong nghiên cửu lã hoàn toàn chinh xác trung thực

vã khách quan, đà dược xác nhộn vả chắp thuận cua cơ sớ nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhùng cam kct này

Hà Nội ngày 20 tháng 5 nãm 2024Nguôi viết cam doan

Vu Tkhan Kha

Trang 5

DẠT VÁN DÈ 1

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN 3

1.1 Tong quan về lẵỡ hóa da 3

1 1.1 Sinh lỷ vã mò học da người 3

1 I 2 Lào hỏa da 7

1 2 Mõ hinh nghiên cửu tác dụng chống lão hóa da trên thực nghiệm 14 12 1 Mó hình nghiên cứu tãc dụng chống lào hòa da trong in vưro 14 1 2 2 Mỏ hình nghiên cữu tác dụng chống lão hóa da tn vno 15 1 3 Tỏng quan về viên nang Hòa An 21 1 3 1 Thành phần 21

1 3 2 Một sỗ nghiên cứu vể tãc dụng chóng lào hóa cùa các dược liệu trong viên nang Hòa An 21

CHƯƠNG 2 ĐỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨƯ 23

2 1 Chắt liệu nghiên cúu 2?

2 1.1 Che phắm nghiên cứu 23

2 1.2 Hỏa chất nghiên cứu 23

2 1 3 Mây móc vã dụng cụ nghiên cứu 23 2 2 Dộng vật nghiên củu 24

2 3 Phương pháp nghiên cữu 24

2 4 Xử lý số liệu CHƯƠNG 3 KẼT QUÀ NGHIÊN CƯC 27

3.1 Về đạt thê 27

3.2 Độ ẳm da 29

3.3 Nồng độ hydroxyprohn da chuột 30 3.4 1làm lượng MDA da chuột 31

3 5 Mõ bệnh học da 32 3 5.1 Dộ dày lớp thượng bi vá trung bi 32

3 5 2 Sự thay dơi cầu trúc da chuột ư các lò nghiên cữu 33

Trang 6

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 41

4 1 Ve mõ hĩnh gây lão hóa da bằng D-galactose trẽn chuột nhất trăng 41

4.1.1 về đại thè .46

4 12 vè độ ấm da 46

4 1 3 về nồng độ HYP da chuột 47 4 1 4 về hâm lượng MDA da chuột 47

4 1 5 về mò bệnh học da 48 4 2 Tác dụng chống lào hóa da cùa viên nang Hoà An trẽn mỏ hinh gày lão hóa da bằng Đ galactose ớ chuột nhát trắng 49 4 2.1 Tác dụng chống lão hóa da Cua vitamin c 49 4 2.2 Tác dụng chổng lão hóa da Cua viên nang Hòa An 50

KÉT LUẬN 53

KIẾN NGHỊ 54 TẢI LIỆU THAM KHÁO

PHỤ LỤC

Trang 7

Với bối Canh xã hội ngày căng phát tnèn hiện nay nhu cầu chăm sóc sức khỏe

và làm đẹp dặc biệt lã tre hóa làn da ngày càng được chú trọng Các sán phàm chàm sóc da có nguồn gốc từ thiên nhiên dà và dang dược nghiên cứu VỚI nhiều ưu điềm như tinh sấn có ít tác dụng không mong muốn, chi phi chấp nhận được mã hiệu qua không thua kẽm nhùng sán phàm y học hiện đọi trẽn thị trường Viên nang Hòa An lả chế phẩm phổi họp 5 thánh phần gồm curcunun từ Nghệ, Vững đcn Diếp cã Tia tò vã Hồng sâm đều lã các thánh phấn tự nhiên dà dược chúng minh tác dụng chổng oxy hòa chổng viêm, tảng collagen Đe cung, cấp bang chúng khoa học về tác dụng chóng lão hòa đe tãi được tiẻn hành nhầm đánh giá tác dụng chống lão hõa da dường uổng cua chế phàm viên nang Hòa An trên động vật thục nghiệm Tãc dụng chổng lào hóa da đưọc nghiên cứu trẽn mô hình gãy lão hoa da bang D- galactose ờ chuột nhắt trăng Chuột được gày lăo hóa da và uống viên nang Hòa An hen 0.42gkgngãy liều 1.26gkgngãy hoặc vitamin c lieu lOOmgkg hãng ngây trong 42 ngày hèn tục Các số liệu dược xứ lý bang test kiêm định One way ANOVA hậu kiêm TƯKEY Ket quá nghiên cửu cho thấy: viên nang Hòa An liều 1,26g kg ngây dũng dường uổng cô tác dụng chống lào hỏa da rò rệt trong khi liều

0 42gkg ng.ãy chưa the hiện tác dụng chống lào hóa da Như vậy, viên nang Hòa

An cô tãc dụng chống lão hoa da trẽn thục nghiêm

Từ khóa: Hòa An lão hóa da D-galactose chuột nhắt trăng, dược liệu

Trang 8

CPP Codoiiopsis radix polysacchande (Polysaccharid Dàng sám)

DNA Deoxyribonucleic acid

DPPH 2, 2-diphenvll picrylhydrazyl enzyme

FRAP Feme reducing antioxidant power

FRFM: Fractional radio frequency niicroneedhng

(Làn kim tần số vò tuyến phân đoạn)

GLP Ganoderma ỉucidum polysaccharide (Polysaccharid Nấm linh chi)GSH Glutathione

GSH-Px Glutathione peroxidase

HaCaT High sensitivity of human epidennal keratinocytes (Tẻ bào sừng thượng

bi có độ nhụy cao cùa người)

HFƯ High mtensitv focus ultrasound (Siêu âm hội tụ cường độ cao)

HSF Human skin fibroblast (Nguyên báo Sựi da người)

glycat hóa ben vùng)

ROS Reactive oxygen species (Các gổc oxy hóa)

Trang 9

(Hội chứng suy hô hấp cấp nghiêm trọng)

SMMP Saussmea medusa Maxim, polysaccharide (Polysaccharid Tuyct lien)SOD Superoxide dismutase

TNF Tumornecrosisfactor(Ycu tồ hoạitừkhối u)

TET3 Ten-eleven-translocation 3

ưv Ultraviolet (Cực tim)

ƯVA Ultraviolet A (Cục tim A)

ƯVB Ultraviolet B (Cực tim B)

WGP Wax gourd polysaccharide (Polysaccharid Bí đao)

Trang 11

Hĩnh 1 l Mỏ học da người 3

Hinh 3 1 Ánh dại the da chuột các ló nghiên cứu 27Hĩnh 3.2 Mạch mâu dưới da 28Hình 3 3 Cấu trúc da chuột lô chững sinh hục 35

Hĩnh 3 7 Cấu trúc da chuột lô uống vitamin c lOOmg kg 37Hĩnh 3 s cẳu true da chuột lõ uổng vitamin c lOOmg kg 38Hĩnh 3 9 cắu trúc da chuột lô uổng viên nang Hòa An 0 *2g kg 38Hĩnh 3 10 Cấu true da chuột lò uống Viên nang Hòa An 0 42g kg 39Hĩnh 3 11 Cẩu trúc da chuột lõ uống Viên nang Hòa An 1,26g kg 39Hình 3 12 Cấu trúc da chuột lõ uống viên nang Hóa An 1,26g kg 40

Trang 12

DẠT VÁN DÈ

Da lá một cơ quan đa chức nàng, lớn nhắt trong cơ thê, có vai trò chinh lá hàng ráo ngân cách giừa mòi trường bên ngoài vã các mỏ Cơ thè chõng mat nước, che chấn khói các tác dộng cơ hoc vã hóa hục, mầm bệnh bức Xạ cục tim VỚI sự phát tnên cua xã hộ! hiện nay cãc vần de vè lão hóa da và thâm mỳ ngày càng được quan tâm hơn Tiếp xúc thường xuyên với môi trường bẽn ngoài da phai chịu nhiều tôn thương hơn hầu hết các cơ quan khác vã là nơi xuất hiện nhùng dấu hiệu lão hóa đầu tiên 1

Lào hóa da là một quá trình phúc tạp liên quan dền các nguyên nhàn nội sinh

và ngoại sinh Lão hỏa da nội smh lã kết quá cua quá trinh Lão hóa tự nhiên theo thời gian vã bị anh hương bơi các yếu tố di truyền Lão hóa da ngoại sinh được gãy

ra bời bức Xạ tia cục tim (côn gọi lá lão hóa da do quang học), chế dộ án độ ấm môi trường Tia cực tim được biết tin lá tãc nhàn cõ kha nàng gây lào hóa da rất sớm,

lã thu phạm chinh gây lão hóa da mật hay nhùng vùng da tiếp xúc VỚI tia Bẽn Cạnh

dỏ một chế dộ ân chim nhiều carbohydrat như glucose vã galactose cùng góp phần gãy lào hóa da đặc biệt trong bối Canh hiện nay khi thức án nhanh, đồ uống có gas, trà sừa bánh ngọt đều chứa lượng carbohydrat lớn vả ngày càng được ưa chuộng Carbohydrat có kha nàng phá huy các thánh phần quan trọng của da thòng qua quá trinh glycat hóa không Can enzym hèn kết cộng hỏa trị giừa glucose Vin protein tạo

ra các săn phẩm glycat hóa bền vùng Các AGEs lãm suy yếu cãc SỢI collagen mắt tinh đàn hồi cùa da đồng thin hậu quá cùa che độ án nhiều đường cùng tạo ra các stress oxy hóa làm da dẻ bị tốn thương hơn.' ‘

Sự phát triển cua các loại dược phẩm, mỳ phim da liều mới dà láng lên nhanh chõng do nhu cầu cùa người tiêu dùng vê các sán phàm không xàm lấn với tác dụng phụ thấp hơn so VỚI nhùng San phẩm hiện cõ trẽn thị trưởng Trong bối Canh trẽn, nhiều vị thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên đâ được nghiên cứu vã chúng minh cõ tác dụng chống lào hóa da tương tự các thuốc y học hiện đại ■’ Việt Nam lã nước

có nguồn dược liệu phong phủ và da dạng, có bề dày kinh nghiêm trong việc sư dụng cây thuốc đẽ chừa bệnh, đây lã kho tàng giúp phát triển nghiên cửu lạo ra các

Trang 13

san phàm từ thiên nhiên Việc góp phần tim kiếm và bố sung thêm các dược liệu sần

cố trong tự nhiên có tác dụng chống lão hóa da là het sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiền

Viên nang Hòa An lá che phẩm kết họp 5 thành phần gồm curcumin từ Nghệ cao Diếp cã cao Vùng đen cao Tô diệp cao Hồng sàm Các vị dược liệu nãy đà dược một số nhã khoa hục nghiên cữu và chứng minh lác dụng chống OXV hóa chổng Lão hóa kill đũng nòng rè5-9 Tuy nhiên, khi kết hợp cãc thành phần trong một chề phàm liệu có tác dựng chống lảo hóa hay không? Với mong muón nghiên cữu một cách khoa học về hiệu qua ngân ngừa quá trinh lào hóa da nhằm ứng dụng san phàm viên nang Hòa An trên lâm sàng, dề tài "Dành giá tác dụng chổng lão hóa

đa citư viên nang Hòa An trên thực nghiệm” đưọc tiến hành với mục liêu:

Đánh giá tác dụng chống lảo hóa da Cua viên nang Hòa An trẽn chuột nhất trắng dược gây lão hóa bang D-galactose

Trang 14

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN

1.1 Tông quan về lão hóa da

Da dưực cấu tạo bơi 3 lớp: thượng bi trung bi và hạ bi

Hĩnh l.ỉ Mó học da ngươi 11

l.ì.l.ì Thượng bì (epidermis!

Thượng bi lã một bleu mõ vãy cò nhiều lớp, dày khoáng 0.1 mm ư lòng bán tay và bán chân khoáng 0,8 1.4111111 Te bào chinh Cua thượng bi lá tế bao sững (keratmocyte) sán xuất ra chắt sừng (protein keratin) Tinh từ dưới lên thương bi có

4 lớp lớp dãy lỡp gai lớp hụt lớp sừng Riêng lòng bàn tay bàn chân cỏ 5 lớp (thêm lóp sàng) Các tể báo ơ thượng bi luôn luôn đổi mới thay đối dằn hĩnh the Lúc đầu các tế bào cò trục thảng đứng, sau dớ ngày càng dọt dằn cõ trục năm ngang Thượng bì không có mạch mâu dược nuôi dường bằng dịch gian bào Các sợi thần kinh chi phân nhánh đến lớp dãy 10

Trang 15

• Lớp dãy (stratum basale) hay còn gụi là lớp cơ ban lớp sinh sán gồm một lóp tề bào hình trụ nắm sát ngay phía trên màng dáy Lớp dãy san xuất ra nhùng tể báo mới thay thế tề bão cù dà biệt hoa Kha nàng sinh San Cua tế bào lớp dây và sự

di chuyên Cua chúng lẽn trên là yếu tố làm cho bleu bi luôn dược dôi mói Rai rác xen kè nhùng te bào cơ ban có các te bão sắc tố (hấc tổ bào - melanocyte) cõ kha nâng tòng họp sắc tố cùa da (melanin) Tế bào sắc tồ có nhiều nhất ơ mặt và nhùng vùng tiếp xúc VÓI ánh sáng và lá nguồn gồc các mào thần kinh 1012

• Lớp gai (stratum spmosum) hay còn gọi te bào váy lâ lóp tế bào hình đa diện do cãc te bão dãy di chuyền dần lên Binh thương lớp gai cõ từ 5 - 12 háng te bào càng di lẽn phía trẽn tế báo gai càng dụt dần Các tế bão gai 11 ầm sãt nhau, nối VÓI nhau bằng cầu nối gian bão cầu nối nãy làm cho thưụng bi vùng chấc làm cho

da không bị ngầm nước từ môi trường bên ngoài, không bị thoát nước từ cơ thê ra ngoài, chổng lại các tác nhãn sinh học cơ học lý học hóa học Trong lớp gai có tế báo nhiều tua lã te bão Langerhans có chức nâng mien dịch có kha nàng sinh san gián phàn góp phần lãm đôi mới thượng bi10

• Lớp hụt (stratum granulosum) gồm 4 hàng tế bào dụt hơn tể bào gai Là lớp

tế bão thượng bi cuối cúng còn nhãn và cầu nỗi10

• Lớp sáng (stratum ludicum) chi có ớ lòng bàn tay băn chân Gồm 2-5 háng

tế bào rắt dụt không cõ nhân không có nguyên sinh chắt, chi có các Sợi10

• Lớp sừng (stratum corneum) là lớp ngoài cùng cùa thượng bi Lớp sừng lã kết quả CUỐI cúng, cùa Sự biệt hỏa cãc tế bão lớp thượng bi Tố bão sừng (keratmocyte) dẹt không có nhàn chứa đầy những manh sừng vã mờ chồng chéo lên nhau tạo nên màng bao vệ không bị nước thẩm vảo tránh mất nước, trành tãc dộng từ mồi trường bẽn ngoài 0 nhùng vùng da khác nhau, lớp sững có dộ dãy khác nhau.10

J.J.J.2 Trung bi (dermis)

Trung bi và thượng bi ngủn cách nhau bơi mãng dáy Các dịch sẽ tứ trung bi ngắm qua màng dãy nuôi dường thượng bi Trung bi gồm 2 lớp trung bi nông vả trung bi sâu (trung bi chinh thúc)

Trang 16

❖ Trung bi nòng (papillary dermis)

Là lớp nuôi dường, trên be mặt có nhú bi ản sâu vào thượng bi Các nhú bì có chiều cao và độ lớn khác nhau tủy theo vùng da

❖ Trung bi sáu hay trung bi chinh thúc (reticular dermis)

Lóp trung bi chinh thúc chứa chất càn ban hèn kết các Sợi hên kết các nguyên bão SỰ1 te bão SỰ1 các tế bào miền dịch mạch máu thần kinh Chất cân bân hên kết há một màng nhãy gồm tryptophan, tyrosin mucopolysacchand acid hyaluronic 10

Nguyên bào Sụi và tế bão Sụi là loại tế bào phô biền nhất, tống họp chất cân ban vã các thành phần tạo Sựi hên kết Te bào Sựi kin bị kích thích sè trờ thánh nguyên báo SỢI ví dụ như trong quá trinh lành vet (11 ương 12

Các sợi xin trong chất cản ban hên kết gồm 3 loại: Sựi tạo keo Sựi xông vã Sợi chun về nguồn gốc, sợi tạo keo và sợi võng dược hình thành từ protein collagen, sợi chun được hình thành từ protein elastin ‘-’

• Sợi tợo keo (collagen fiber)

Lá nhừng SỢI thảng không phân nhành kin thuy phân bang nhiẽt biến thánh keo vi vậy dược gọt là sợi tạo keo 12 Sọt tạo keo có the bị phá húy bới enzym collagenase do VI khuân tiết ra và được thay the bằng cãc sợi mỏi Chúng lã chất liệu chinh làm cho da vùng chắc trước tâc dộng cư học, lý học hóa học từ bèn ngoài Collagen lập trung chù yểu ờ trung bi sâu một ít ư nhũ bi nang lõng, tuyển

bã, tuyến mồhỏi, quanh mạch máu 10

Sụi collagen hĩnh thảnh do Sự tập họp cùa các tư collagen, dim vị de cấu tụo nên tư collagen là các phản tư tropocollagen MỎI phân tư tropocollagen gồm ba chuồi polypeptiđ (còn gọi lã chuỗi alpha) xoẩn xáo nhau Mồi chuỏi alpha gồm nhùng acid amin kliỏng phô biên, đáng kẽ là gỉycm chiêm klioang 30% prolm klioáng 12% hoặc hydroxỵprohn khoang 10% Hydroxyprolm chiếm ti lộ không cao trong các protein khác cua cơ thè so với ờ protein collagen Vi vậy cõ thê đinh lượng collagen giãn tiếp qua định lưụng hyđroxyprohn 12

Trang 17

Hiện tại dã xác định có khoang 20 tỵp chuồi polypeptid collagen dược hình thành từ các gen khác nhau 12 Trong dó collagen typ I và collagen typ III là nhùng loại collagen protein phò biển vã quan trọng nhất ơ da dặc biệt lã ơ trung bi Collagen tvp I thuộc nhõm SỢI collagen ban rộng và dóng vai trò lã hãng rào bao vệ giúp duy tri sức mạnh cua da Collagen typ III thuộc nhóm SỌ1 collagen ban hẹp thường xuất hiện đổng thời với collagen lyp I dè dám bào sự dãn hồi cùa da Một sỏ nghiên cứu đà chi ra rang thay đôi sỗ lượng collagen typ I và collagen lyp III cùng như thay đòi tý lệ collagen lyp I collagen typ 111 có liên quan đến Sự gia tảng cua tuồi tác diều náy anh hưởng đến sức mạnh và dộ dàn hồi Cua da 11

• Sợi chun (elastic fiber)

Là các sợi dàn hồi, cỏ nhánh nổi VÓI nhau về mụi hướng tạo thảnh một lưới SỢI chun Nhờ lưới SỢI chun mà mỏ hên kết cỏ kha nàng co trư vẻ trạng thãi ban dầu kill lực tác dộng làm càng dà chầm dirt12 Do dô da có tinh chắt deo dai dàn hồi và

cỏ thê chịu đựng dược ãp lực Cua mòi trường, chống lại chân thương từ ngoại cánh, ngân can VI khuân xâm nhập vào cơ thê

• Sợi võng (reticulum fiber)

La dạng dộc biệt Cua SỢI tạo keo Tập trung ơ trung bi nông, phần phụ cua da mạch máu !ộ

i.ì.ì.ĩ Hự bì (hypodermis)

Hạ bi là tỏ chức đệm biệt hóa thành tô chúc mờ, nằm giữa trung bì và cân cơ hoặc mãng xương Nối hen VỚI trung bi có nhùng mạch máu, thần kinh phân nhánh lén phia trẽn Độ dày cua hạ bi phụ thuộc the trạng từng người Dãy lả kho

dự trừ mờ lớn nhắt cũa cơ thê cõ chức nâng diều hóa nhiệt10

l.ì.ì.4 Cớc thành phần phụ Cita (ỉa

Tuyền mồ hòi lã tuyền ngoại tict có nhiệm Vụ điều hòa thân nhiệt

Tuyến bà là tuyến ngoại tiết nầm ơ cạnh nang lòng, thòng VỚI nang lõng bang ống tiết Dó lã chùm nang tuyển cô nhiều thủy, mỏi thúy gồm nhiều lớp te bão Trong củng lá tế bão Sall xuất ra chẳt mờ Chất mờ đào thãi qua ống tuyến lẽn mặt da

Trang 18

Nang lông lá phần lỏm sâu xuống Cua thượng bì chúa Sợi lỏng và ticp cận VÓI tuyển bả Một Sợi lòng gồm có 3 phần phần nấm trên thượng bì phần mọc xuyên qua thượng bi phần nằm ờ trong trung bi Ớ người có hai loại lỏng lông tơ (bao phu khắp cơ thê) vã lóng dái (tóc, râu lòng nách lỏng mu)

Móng lã một tấm sùng mong dày 0.3 - 0,5 - 0,75mm nầm gọn trong một rãnh cùa mật mu đầu ngón 10

1.1.2 Lào hóa da

1.1.2.1 Định nghía

Lão hóa da lã một quá trình gây thay đỏi cấu trúc và chức nâng sinh lý cua da

vi dụ như da roi loạn sắc tồ sần SÙI xuất hiện nếp nhãn Sự thay đối cấu trúc da có liên quan đến quá trinh teo da sự suy giàm cua collagen vá elastin giam độ dàn hồi giam mõ mở dưới da giam dộ âm da dày da và tàng sinh sắc tố melanogen Rẩt nhiều gta thuyết dà dược dưa ra dế giai thích quá trinh nãy, bao gốm tich lùy dột biến gcn tích lũy các chắt chuyến hóa độc hại, rốt loạn hormon tâng hình thành các gốc tự do quá trinh oxy hóa Cua các đại phân tư14

1.1.2.2 Nguyên nhân

Quã trinh lão hỏa da phụ thuộc vào nhiều yểu tố ngoại sinh và nội sinh Nhùng yểu tổ nội sinh quan trọng nhất gây lão hóa gồm giới tinh chung tộc, gen di truyền thay dôi nội tiết Những yếu tồ ngoại sinh đưọc chia thành 3 nhóm chinh (1) tia cục tim vá ỏ nhiễm không khi (2) một sổ bệnh lý (vi dụ: dãi tháo dương), (3) lồi sổng (hút thuốc, uống rượu, chề độ án)

• Lão hóa da ỉ ự nhìèn

Quã trình lão hóa da tự nhiên là kết qua cùa tôn thương nội sinh tích lùy tứ Sự hình thánh hèn tục Cua các góc oxy hóa hoạt dộng (ROS) dược tạo ra trong quá trinh oxy hỏa Cua te bão cô những bảng chúng cho rang lão hỏa lã hậu qua Cua các gốc tự do được sinh ra bôi nhiều ROS nội sinh khác nhau J

• Ché dụ àn và các hỷnh ỉý nội khoa

Chế độ án nhiều tinh bột đưọc cho lã nguyên nhãn dần đến béo phi cãc hội chúng chuyên hóa liên quan đen béo phi dãi tháo dường vã cãc bệnh về da liễu

Trang 19

Ngược lại, một che dộ ân cân bang dinh dường giúp duy tri làu da khoe mạnh và dam bao các chức nùng sinh lý cùa da Các nghiên cứu dà cho thấy rằng nỉiùng thành phần

cơ ban cua da lá elastin vã collagen cỏ thê bị phá huy bơi các carbohydrat vã cãc San phẩm glycat hóa ben vùng, dược gọi chung là stress oxy hóa -

Glucose, fructose vã galactose lã nhùng loại đường dơn gian cần thiết có trong chế dộ ãn cũa chủng ta Chúng có thè được tiêu thụ nêng le hoặc kết hụp vứt nhau dưới dạng carbohydrat phức tạp hơn Các nghiên cứu so sánh giừa bệnh nhân dái tháo dường vá bệnh nhàn thưởng dà cho thầy rằng lượng glucose máu tâng cao sè đản dell sự phàn đoạn cua mò hén kết da Các cơ chế dẻ carbohydrat gãy ra stress oxy hóa là Sự kich hoạt quá trinh oxy hóa glucose Cua ty thè đàn đến hình thánh các oxy phan ứng Khi đó ROS dược tạo ra thông qua cãc enzym chuồi hô hấp Cua ty the- xanthme oxidase, lipoxygenase, cyclooxygenase, nitric oxide synthase và peroxidase Tảng nồng độ cãc ROS ty the dan den việc kích hoạt một số con dường sinh hóa, chàng hạn như con dường polyol hĩnh thảnh AGEs kích hoạt protein kinase c và con dường hexosamine từ dó tạo ra ROS Stress oxy hóa do fructose gày ra cùng được giai thích bui một cơ che tương tự 2

Galactose lã dồng phàn cấu trúc ỡ vị tri c I cùa glucose, dược hình thánh nội sinh trong tề bào người Galactose dóng vai trò quan trọng trong các quá trinh sinh

lý khác nhau Mức độ galactose trong cư the cô thè tảng cao trong hai trường hụp (1) do lãng liêu thụ thục phàm giàu galactose vả (2) do rối loạn chuyên hóa hên quan den dột biến gen ơcác enzym Cua con đường Leloir Dựa trẽn các thi nghiệm

ììì vino vã ?>J vn o, cỏ thê cho răng D-galactose kích hoạt stress oxy hóa và gày lão hóa da theo hai cách: tác động trực tiếp Cua D-galacose lén te bão da và hoặc tãc dộng gián tiếp liên quan đền Sự tích tụ cãc chắt chuyên hỏa dộc hại trong da 2

• Bác xụ na cực tim

Quá trinh lão hóa diẻn ra nhanh hon ỡ nhùng vùng tiếp xúc Vert ánh sáng mặt trôi (bức xạ tia cực tim) một quá trinh được gọi lá lão hóa do quang học Tia cục tim (tia ƯV) lã yếu tồ ngoại sinh quan trọng nhất gây lão hóa da sớm và gây bệnh trên nhũng vùng da hớ như một vã cô 2 gây các thay dôi về sấc tồ làm mong da

Trang 20

xuất hiện nếp nhãn, gây ung thư da Nó dược gọi lã lăo hóa do quang học do Sự kễt họp giữa tôn thương bước sóng ngân (ƯVB) ớ cãc lóp nòng Cua da (thượng bi) và tốn thương bước sóng dãi (ƯVA) ờ lớp giữa (lóp hạ bi);

/ /.? < Cơ chề gày ỉờo hỏa da

• Stress oxỵ hỏa

Stress oxy hóa là sụ mắt cân bang gifts các gốc tự do và hoạt động chống oxy hóa cùa cơ thê 4 Gốc tự do là các phân tứ chúa oxy VỚI số lượng electron không dồng đều khiến chủng de dâng phan ứng VỚI các phân tư khác vã gây ra phan ủng hóa học chuỏi lớn trong cơ thề dược gọi lá quá trinh oxy hóa Mặc dù cơ the có các

cơ chế chổng oxy hóa nội sinh, nhưng khi có nhiều gốc tự dơ hơn múc inà chất chống oxy hóa có thê giữ cân bằng các gốc tự do sè bất dầu gãy hại cho mô mỡ, DNA vã protein trong cơ the Protein lipid va DNA chiếm một phần lớn trong cư thê do dó lốn thương những thành phần nãy theo thỏi gian cò thê dẫn dell nhùng bệnh liên quan đen lào hóa như ung thư Alzheimer Parkinson, bệnh tun mạch4Stress oxy hóa ơ da sè lãm giam các chất chống oxy hóa nội sinh Ca trong và ngoài tể bào thúc đày quá trinh peroxy hóa lipid trong tề báo khơi dộng tin hiệu cho quá trinh viêm, ữc chc mien dịch gây chết các tề bào ơ da 15 Ngoài ra các gốc oxy hóa hoạt dộng giái phóng các chắt ỉnuig gian hóa học (cytokines) gây viêm và sinh bệnh tự miễn ờ da kích thích tế báo melanocyte San xuẩt thêm nhiều melanin gảy các bệnh về rối loạn sắc tổ da 16 Melanin lá sắc tổ giúp báo vệ da khỏi bị tồn thương bơi tia uv kill bị tích lùy quá nhiều cô the gãy bệnh vá anh hương đến thâm mỳ Bên cạnh đó enzym tyrosinase smh ra trong quà trinh San xuất melanin cùng lãm láng nguy cơ gây stress oxy hóa cho cư thề 1

• BifC Xụ tia cực tim

Tia cực tím được chia thánh 3 loại phụ thuộc vảo bước sóng Cua tia ƯVA (320 - 400 nm) ƯVB (290 - 320 nm) vã ưvc (100 • 280 nm) và mỏi loại tia cô các

cơ chề gây độc tế bão khác nhau.11

Tiếp xúc VỚI tia ƯVA ơ liều nhó lặp lại sẻ đâm xuyên vâo trung bi sàu gầp 30-

40 lằn so VỚI tia ƯVB (chu yếu tác dộng lẽn lữp thượng bi) Tia ƯVA gãy biến đồi

Trang 21

vá phá huy collagen elastin, proteoglycan và các cấu trúc tế báo da khác Bẽn Cạnh

dỏ tia ƯVA lã nguyên nhân gây lào hỏa da và ung thư hắc tố da melanoma 15 Tiếp xúc VÓI ƯVB sê gày tôn thương da phan ứng viêm và thay dổi VC mien dịch, sinh các gồc oxy tự đo dẫn den stress oxy hóa thúc dây quá trinh lão hõa phả húy vã đột biến DNA ung thư da.”

Chất chổng oxy hóa là nhùng phàn tư có thè gần một electron cho gốc tự do

mà không bị mất đi tinh ôn đinh Diều này giúp cho gổc tự do ồn định và ít tạo phản ứng hơn Vì vậy việc nghiên cứu một chất chồng oxy hóa hiệu quá đề báo vệ da khói các lác nhân gày stress oxy hóa và ngân chặn quã trinh lảo hóa là rất cằn thiết

- Da có sắc tố không đều - tàn nhang, vết thâm, lãng sắc tố nếp nhàn và kém dãn hồi3

ỉ 1.2.ĩ Càc phương pháp tíiẽư trị ìão hóa (ỉa

Hiện nay có rắt nhiều phương pháp điều trị lào hóa da dựa vào cơ chế gày tốn thương te bão và tốn thương phán tư bao gồm các phương pháp không xâm lẩn và

có xâm lẳn Sư dụng cảc chắt chống oxy hoa bôi ngoài da là một trong nhùng

Trang 22

phương pháp diều trị lão hóa da không xàm lấn Trong số dó vitamin c và vitamin

E dược Sư đụng phô biển nhất Ngoài ra, một sổ dược liệu cùng dược Sư dụng VỚI tác dụng chống oxy hòa, chồng lão hõa Ngày nay, cãc thiết bị laser, siêu âm không xâm lấn củng dược ủng dụng rộng rãi

Bẽn Cạnh dó có các phương xâm lấn như tẩy da chết hóa học, laser CO2 xâm lẩn lãn kim vi diêm (micronecdling) tiêm chất làm dầy (tiller), tiêm dộc tố botulinum (botox)?0"

(I Cảc phương pháp diều trị lão hóa da không xàm lấn

- Phòng tránh bùc xạ na cục tim

Sư dụng kem chồng nắng hoậc quần áo bão hộ vá ơ trong bỏng râm lả lựa chọn cơ ban và cần thiết nhai đè ngân ngừa lảo hóa da vá lãm chậm tốc độ thay dối lien quan dền lảo hòa?

- Các chếphẩm bòi tạt chồ

• Retinoids

Retinoids là tên gọi chung Cua vitamin A (retuiol) vã các dản xuất có cấu trúc hoặc chức năng tương tự vitamin A dược sứ dime nhiều dê chống lảo hỏa da Dựa vào cấu trúc phân tư và tinh chọn lọc Cua thụ the retinoids dược phân thành bốn the

hệ Hoạt tinh cua các retinoids thế hộ I tâng dần theo thứ tự sau dây: rctinyl ester « retinol < rctinaldchyd < retinoic acid Trong khi dó, độ dung nạp được xếp theo thứ

tự ngược lại retinyl ester > retinol retmaldehvde » retinoic acid Do dó khi bôi tại chỏ, cãc retinyl ester retmaldehyd vã retinol phai được chuyên đỗi thánh dụng

cõ hoạt tinh sinh học là tretinoin •’’

Retinoids tại chỗ có vai trò làm giam cãc triệu chúng lão hóa da bao gồm nếp nhãn nho rối loạn Sac tồ vả độ đàn hồi Cua da :o Tác dụng chóng nhân cua các còng thức bôi ngoài da có chứa retinoids dựa trên việc thúc dây tảng sinh lề bão sừng vã tông hợp collagen, cái thiện hàng rào thượng bi tăng sự lảng đợng glysammoglycan lãm dày lớp hụt và nén lóp sùng, úc chế thoái hóa collagen mất nước qua da và hoạt dộng cua metalloproteinase w-3 Tretinoin và tazarotene là những retinoid duy nhất cõ chi định được phê duyệt dê điều trị da lào hóa do quang

Trang 23

học như một phương pháp điều trị bò trợ?3 Mặc dù vậy, các retinoids vẫn có nhược diêm như kha năng thảm thầu thấp các tác dụng phụ thường gặp như kích ứng da

do dác tinh hỏa lý vá tinh không ổn định Tác dụng phụ cưa retinoids bỏi till chồ thưởng phụ thuộc vào liều lượng vã biêu hiện dưới dạng "viêm da retinoids" hoặc kích ứng da tại chò BÔI retinoid vùng quanh mắt có thê gây khó chịu ơ mắt khò mắt do anh hương cứa chúng lên be mặt măt và cẩu trủc tuyển Meibomian (tuyền dầu cũa mi mất) Một vấn đề khác liên quan den việc sư dụng retinoids lá kha núng gãy quái thai dà được xác nhận dối với đường uổng Các báo cáo trường hụp dà được cóng bó cho thấy không có bất thường về thai nhi sau khi sư dụng retinoids bôi tại chồ Tuy nhiên, trên cơ sơ kiến thức hiện tại và dữ liệu sần cõ có thề kết luận ràng việc sư dụng retinoids tại chỏ trong thời kỳ mang thai là không nên vi thiếu bang chúng hỗ trợ cho quyết dinh nãy?3

• Vưamtn c

Vitamin c lã một trong nhùng chắt chống oxy hóa có trong tự nhiên Hâu het cãc loài thực Vụt vả dộng vật có the tự San xuất vitamin c trong cơ thê từ glucose Con người vã một số loài dộng vật có xương sống khác không có enzym L-glucono- gamma lactone oxidase lã enzym cần thict dê Cơ the San xuất vitamin c Do dỏ các loài nãy càn bô sung vitamin c từ cãc nguồn tự nhiên như các loại qua Cưrus (thuộc chi Cam chanh), các loại rau xanh, dâu tây, du dũ bòng cãi xanh 24

Trong tự nhiên, vitamin c được tim thấy ờ 2 dạng là L ascorbic acid và D- ascorbic acid VÓI số lượng tương dương nhau Dày lã 2 dồng phân quang học có thè biền dổi cho nhau 31 Tuy nhiên, chi có L-ascorbic acid lã dạng hoạt dộng cũa vitamin c và lá chất chống oxy hóa da mạnh nhất22 Da người cõ cãc thành phần ưa nước vã ưa lipid cùng với càc chất oxy hóa tương ứng Vitamin c lan trong nước nên chi có tãc dụng ờ các thành phần ưa nước Cua te bão 22 Vitamin c bị ngăn can bời cãc te bão biệt hóa cua thượng bi vã chi cô thê thâm nhập vảo da khi pH da nho hơn 4 2‘ Vitamin c không nhùng giúp sưa chừa các gốc tự do ngàn chúng trư thanh các chất sinh ung thư và gây lào hóa mà cỏn hỗ trợ sinh tỏng hợp collagen, giúp dối mói da vã cỏ tác dụng chóng Viêm 22 Tuy nhiên kha năng thảm thấu qua da kẽm vã tinh không ôn dinh về mặt hóa học có the làm giam hiệu qua lâm sáng cùa nó 20

Trang 24

Sự hảp thu cua Vitamin c ợ dường tiêu hóa thõng qua cư chế vận chuyên tich cực là hạn chc do dó cơ thê chi hấp thu một lượng Iiho khi dùng vitamin c đường uống Smh kha dụng Cua vitamin c trong da cùng giam khi sư dụng dường uống 24

• ntamm E

Vitamin E tự nhiên tồn tại dưới 8 dạng khác nhau, trong đó có 4 loại tocopherol vá 4 loại tocolnenol Tocopherol lã dạng no cua vitamin E còn tocotrienol là dạng không no chứa nhõm isoprenoid Các tocopherol và tocotnenol đều có dạng alpha, beta, gamma và delta, được xãc định theo sồ lượng vã vị tri Cua các nhóm methyl trẽn vòng chromanol Mỏi dạng có hoạt dộng sinh học khác nhau 26 Ỵ-tocopherol là dụng, phô biến nhất trong thực phẩm, còn a-tocopherol là dụng vitamin E cõ nhiều nhất ứ các mỏ và huyết tưưng cùa con người2

Các loài thục vật có the san xuất được vitamin E và được dũng Làm thực phằm Cãc nguồn cung cấp giàu vitamm E nhất là các loụi hạt cứng, rau bó XÔI các hạt ngù cồc dầu ỏ hu, dằu hướng dương.2

Vitamm E bão vệ máng tề bào và ngân chặn tôn thương các enzym mãng Nhờ tinli chất tan trong hpid má vitamin E có thê di xuồng sâu lóp sững thượng bi thõng qua tuyển bã thâm nhập vào máng tế bão và bao vệ máng khoi stress oxy hóa Ngoải

ra vitamin E còn làm giam tâng sắc tố do tia cục tim 22 Khi so sánh VÓI tocopherol các tocotnenol có khá nàng thâm nhập vào máng tề báo dẻ dàng hơn vã đưục hấp thu váo da hiệu quã hơn Các nghiên cữu cho thấy dùng tocotnenol cã đường uống vá bôi dcu làm tâng nồng độ các dồng phàn Cua nó trong da giúp tâng hiệu qua bao vệ da •'■ Kết hợp vitamin c và vitamin E lâm làng lác dụng cua vitamin c gấp 4 lần 24 Tinh ưa nước cua vitamin c giúp tái tạo vitamm E tữ dạng oxy hóa thánh dụng khư22 Thêm vảo đõ khi kết hụp chúng có lác dụng bao vệ cà thành phần ưa nưõc làn ưa lipid cua

té bão làm giam câc tôn thương mạn tinh do tia uv bang cách ngán chặn quà trinh chết te bão theo chương trinh24 Fenilic acid là một chắt chống oxy hỏa phô biền có trong thục vật, kỉu kết hụp VÓI L-ascorbic acid 15% và a-tocopherol 1% thánh dung dịch bôi ngoải da đà €31 thiện tinh ón dinh Cua vitamin c vã E lãng khá nàng bao vệ

da khói tác dộng ánh nắng mặt Irỏi từ 4 dền 8 lần 25

Trang 25

• ửng dụng các thiết bị năng lượng

Các thiết bị nâng lượng khác nhau chảng hạn như laser, thiết bị siêu âm hột

tụ cường độ cao (HFU) và thiết bị tần số vỏ tuyến (RI) lân kim tằn sồ vỏ tuyến phân đoạn (FRFM) ngày cáng trơ nên phò biến đè cài thiện tinh trạng lào hóa da Các thiết bị nãy cung cấp nâng lượng nhiệt den lớp trung bi sáu và mỏ dưới da sau

đó gãy ra sự co mô và kích thích quá trinh tạo collagen mới dẫn đến cải thiện linh trạng da long léo và cháy xệ20

b Càc phương pháp diều trị lão hóa da xâm lấn

Tầy da chết bằng hóa chắt sư dụng acid glycohc hoặc acid lactic dà dược chúng minh là cái thiện chất lượng cùa sợi dàn hồi kích thích sản xuất glycosaminoglycan vã collagen ư lớp trung bi và táng độ dày lóp thượng bi Tày da chết bằng acid tricholoroacelic cùng đà dược chúng minh lá có tác dụng thúc dãy quã trinh tạo collagen mới vã cài thiện các tốn thương sac tố lãnh tinh '°

- Lân kim vi diêm (microneedling) bằng kim lãn dà dược sư dụng dê tảng cưởng vận chuyên thuốc bàng cách tạo ra các lỗ trên lớp sửng, thúc đây quá trinh tạo collagen mói thõng qua việc giãi phóng các yếu tố tàng trương khác nhau trong quá trinh chừa Lánh Vet thương vi mô20

Một số các chắt tiêm giúp cải thiện nếp nhản vã phục hồi thê tích mò mem ớ

da acid hyaluronic, botox

12 Mô hình nghiên cứu tác dụng chổng lâo hóa da trẽn thực nghiệm

1.2.1 Mò hình nghiên cứu tác (lụng ch ting lào hỏa ria in vitro

Các mó hình da trong ống nghiệm có the tãi tạo một cách trung thục cảc yếu

tố thiết yếu cua da người khóe mạnh vá da bị bệnh diều này sè hở trự dâng kè trong việc tạo ra các San phàm dược plỉẳm vả mỳ phàm nun Trong cãc nghiên cứu thực nghiệm VC nuôi Cay te bào $0% te bão dược sư dụng là te bào da người vã 10% là

tế bão da chuột Trong số cãc té bão da người 70% là nguyên bào sợi cua con người Cùng cỏ nhùng nghiên cứu sữ dụng tè bào thượng bi bất tứ cùa con người và

tế bão sững thượng bi Cua con người Tẩt cá các tế bão chuột được sư dụng đều lã nguyên bão Sợi

Trang 26

Các mỏ hình ỉìì viưo dè đánh giá hoạt dộng chổng lão hóa phố biến nhất lá các

mò hình đánh giá tác dime chổng oxy hóa ức chc collagenase, úc chế elastase, úc chc hyaluronidase, úc chc tyrosinase chổng viêm, chống dông máu hoặc tãc dụng dường âm kich thích táng sinh chồng thoái hỏa te báo da ức chề San xuất metalloproteinase chắt nền ngoại bão30

Phương pháp dược sứ dụng phô biến nhất đè xây dụng mỏ hình lão hóa da trong ống nghiệm lá sư dựng bức Xạ ƯV chú yếu sứ dụng tế bao HSF vã tể bào HaCaT Nguyên báo SỢI da người (HSF) phần lớn nam ư lớp trung bi (với một sổ lượng nho hiện diện ớ lớp thượng bi), trong khi tế bào keratmocyte ơ da người (HaCaT) nam ớ lớp thượng bì Vi UVB chu yếu gây tổn thương cho lóp (hưọug bi Cua da trong khi UVA cỏ thê đổn lớp trung bi nên người ta thưởng sư dụng chiều xạ UVA và ƯVB riêng biệt trẽn các te bão HSF và tể bào HaCaT dê xây dựng mò hình 11

Mặc dù mõ hình lão hóa tế bão có thê kiêm soát tốt các yếu tố thục nghiệm dòng thời cùng nhanh chóng, thuận tiện vã có hiệu suất cao nhưng nó cùng có nhùng hạn che nhẳt định vi môi trường Ifì vưro cõ thê khác VỚI tình trạng lào hoa Hỉ VÌVO Ngoái ra hầu hết các loại thuốc dũng đè đảnh giá tac dụng lão hóa da trèn tế bào đều

có nguồn gốc từ các họp chất tự nhiên chi cỏ 10% đến tử các hụp chất tông họp Cãc hợp chất dược thừ nghiệm nãy vẫn gày ra một số lo ngại về sinh kha dụng cứa chúng trong CƯ thê tinh thấm qua da và cần được nghiên cứu thêm trong lương lai19

1.2.2 Mõ hình nghiên cửu tàc (lụng chổng lão hóa (la in vivo

Cãc mỏ hình lào hóa da Hì VỈVO dược chia thành 2 nhóm: mỏ hỉnh Lão hóa tự nhiên và mò hình gãy lão hóa da Trong quả trinh lão hóa tự nhiên, chuột có nhiều điểm tương đổng về di truyền với con người, tuy nhiên sư dụng mò hình lão hóa tự nhiên ơ chuột còn nhiều hạn chế như tốn nhiều thôi gian, nhàn lục chi phi, Sự khác nhau giừa các cá thê Do dỏ mỏ hình gày lào hóa da dược ứng dụng phô biển trong cãc nghiên cứu nhở nguồn cung có sẵn thin gian nghiên cứu ngắn vã có the kiêm soát quá trinh lão hóa một cách tương dối}:

Trong các nghiên cúu về quã trinh lão hóa (bao gồm lào hóa da) và các bệnh mạn tinh liên quan dell Lào hóa chuột là loài dộng vật dược sứ dụng phố biến nhắt

Trang 27

do tinh tương dồng về mật di truyền, cấu tạo và chức nàng các cơ quan giống VỚI con người, cùng như các ưu diêm khác như vòng đời ngán và quá trinh Sính San thuận lọi.3'

Vc mỏ học da chuột dược cầu tạo bơi 3 lớp: thượng bi trung bi vá hạ bi

- Lớp thượng bi bao gồm nhiều hàng tế bão biêu mò các nang lỏng, tuyến mồ hỏi các tế bào kcratinocyte đồng thời là nơi sán sinh các tế báo sắc tố melanocyte

vã cảc tế báo miễn dịch như tế bão Langerhans lympho T CDS*

- Lóp giữa lá lớp trung bi chứa chất nền ngoại bào trong đó có các nguyên báo sụi các tế bào mien dịch hộ thống mạch máu và bạch huyết

-Lớp hạ bì lã lóp mò dưới da, chu yểu gồm các tế bão mò ngoài ra còn có nguyên bão sợi tế báo biểu mỏ tế bào mien dịch, và đặc biệt là te báo gổc có kha nâng phục hôi da 53

Điềm khác biệt chinh giùa da chuột và da người lả dặc điềm cấu tạo chi tiết

và chức nâng sinh lý cùa các thành phần trên Da chuột dược bao phú bới một lớp lỏng rậm rạp VÓI chu kỳ mọc lông đồng bộ khác VỚI chu kỳ mọc lõng cùa người là không đồng bộ33 Quả trinh sinh trương Cua lỏng Ư người và chuột đều tuân theo chu trinh gồm 3 giai đoạn: giai đoạn tãng tricn (anagcn) giai đoạn ngùng tncn (catagen), giai đoạn thoái tnên (telogen) Chu kỳ mọc lỏng ư lưng chuột phát tnến

từ phía đầu den phía đuôi và có nhừng dặc diem khảc biệt rỏ so VỚI nhùng bộ phận khác nhau Cua cơ thè người Vi dụ chu kỳ mọc lỏng cùa chuột lá khoáng 3 tuần trong khi dó ơ da dầu cùa người có the den vài nám Ngoài ra lõng người chú yếu thuộc loại lông tư (mọc đến trung bi nông vã không mang sắc tố) hoặc lông dái (mọc đen trung bi sâu và có sắc tổ) và cõ thê biền đồi từ lông tơ sang lông dài phụ thuộc rogcn dặc diếm nãy không có ơ lõng chuột34

về cấu tạo mỏ học da chuột có lớp thượng bì và trung bi mong hơn liên kết

da long léo hơn không có các tuyển mồ hòi và các nhú bi như ư người 33 34 Lóp hạ

bi Cua da chuột cùng mong hơn và dục biệt có lớp cơ mong panmciílus canìosus (thánh phần chi có ư cô người), giúp da cỏ kha nâng co lại hên kết các vị tri ton thương, từ dó vet thương trẽn da nhanh lành hơn Ngược lại cãc quá trinh lãnh vết

Trang 28

thương ư người chu yếu thòng qua tái tạo biểu mò vã hình thành mó hạt dảy là khác biệt quan trọng so VỚI loài gặm nhấm Ngoài ra có Sự khác biệt vè giói tinh trong giai phàn da vã sinh lý học ơ người Vi dụ da nam giới khoe hơn 40% do lớp trung bi dãy hơn nừ giới lại cỏ thượng bi vã lóp hụ bi dày hơn M

Mặc dữ mõ hình chuột cô những ưu diêm Cụ the nhưng Cling không the mõ phong hoán toàn các bệnh da cùa người Hiên rò nhùng khác biệt gtừa da chuột vã

da người giúp cáe nhà nghiên cứu đánh giá và sử dụng mỏ hình chuột trong nghiên

về bệnh cua con người một cácli tồi ưu hơn

Báng 1.1 Những diem khác biệt giữa đa chuột và da người31

Chu kỳ mọc lõng Khoáng 3 tuần Khác nhau ớ các vùng dacẳu tạo thượng bi Không có nhủ bi Cô cãc nhũ bi

Tuyền mổ hỏi Không có ờ da, tập trung

nhiều ớ tuyển vú

Tập trung nhiều ơ vùng nách bẹn, quanh hậu mônTinh chất cơ học Mong, long lẽo Dãy, tương dổi cũng, bám

ƯV hydrogen peroxide, các San phàm glycat hóa bền vững (AGEs) vã D-galactose (Bang 1 2) Khi so sánh VÓI các mõ hình khác mò hình Sừ dụng D-galactose có ưu diêm là dim giãn re tiền và ồn định * Mỏ hình này dã dược cõng nhận vã sú dụng rộng rải trẽn thế giới trong lĩnh vục nghiên cứu thuốc chống láo hỏa vã có thề dưục

áp dụng trong diều kiện nghiên cúu tại Việt Nam

Trang 29

Bàng 1.2 Một số nghiên cứu in vivo trên thí' giói về tác dụng chống láo hóa da

cũa các hợp chất tự nhiên :’

thuốc thứ

Kết quá nghiên cứuĐánh giá tác dụng cũa thuốc thư đường uổng

Bavachalcone

(Flavoinoid)

Chuột TBT.W-C57BLU tiêm máng bụng paraquat lOmg kg từ 6-40 tuần

20mg kg háng ngày

MDA| SODĩ CATT, HYPĩ

BPP

(Polyphenol vó

chuối)

Chuột cống Sprague Dawley, tiêm dưới da D-galactose 300 mg kg trong 7 tuần

120mg kg trong 7 tuần

MMP 1 Ị collagen*

MDAị.SODt HYPf

50-100 mgkg trong 30 ngày

MDAị, SODT, HYPt GSH-PxT

MDAị.SODT, GSH-PxT HYPT

4g kg ngày từ ngây 11 dell 40

MDAỊ, SODT, GSH-PxtHYP|

Trang 30

Bôi 5% lẽn da lưng trong 30 ngây

Gốc oxy tụ doị MDAị SODL HYPĩ

DPPHị, MDA1, SODĩ HYPĩ

Gốc oxy tự

do ị MDAị SODt.CATt tyrosinase!

Hydroxyacetic

acid

(Hydroxy acid)

Chuột Kunming, liêm dưới

da D-galactose 1 ing g ngày trong 12 tuần

BỎ1 50% và 70% mòi 2 tuần lên da lưng

Sợi collagen! elastin!

Đánh giá tác dụng cùa thuốc thứ dường tiêm

NMN

(Nucleosid)

Chuột ICR chiểu tia ƯVB trong 12 giờ theo chu kỳ sáng tối trong 1 tuần

Tiêm mãng bụng 300

mg kg trong 3 tuần

SOD!, TNF- «1 IL-1 Pl IL-61

mg kg ngav trong 8 tuần

SODT T-AOCt, GSH-PxL collagen!

Trang 31

• Mỏ innli gảy lão hoa (la bằng I) galactose trên động vật thực nghiệmD-galactose lã một trong nhùng tác nhân dược sứ dụng phò biến trong các mõ hình gây lão hoá dà được chúng minh lã tác nhản gây oxy hóa mạnh lum glucose •' Galactose là dồng phân cấu trúc ớ vị tri C-4 cua glucose, khi gắn VỚI glucose sê tạo thành dường đôi lactose Galactose có 2 đồng phân quang học là D-galactose vã L- galactose Nguồn thức án chinh cung cấp galactose lã sùa và các san phảm lãm từ sừa dược Sự dụng nhiều trong san xuất bánh kẹo Ngoái ra, galactose có thê gập trong một số loại rau quá như cà chua, chuối, táo, rau cãi Brussels?

Sau khi ân vào một người trưởng thành khoe mạnh có the chuyển hóa vá thai trữ liều tối da hãng ngày là 50g galactose ra khói cơ thê trong vòng khoảng s giờ Tuy nhiên, khi galactose tích lùy ờ múc cao các loại ROS sè đưọc tạo ra bơi các chuỗi enzym hô hấp Cua ty thê như xanthin oxidase lipoxygenase cyclooxygenase nitric oxid synthase vã peroxidase Các phương pháp sư dụng D-galactose cỏ thê làm tăng các dầu hiệu lào hóa như AGEs thụ thề cho cãc San phẩm glycat hóa bền vùng (RAGEs) aldose reductase, sorbitol dehydrogenase, giâm hoạt động Cua telomerase J: dàn den quá trinh lảo hóa nói chung vã lão hóa da nòi riêng Một sổ chi số dược

sư dụng dê dánh giá hoạt tinh chồng oxy hóa trong các nghiên cứu chống lão hóa da bao gồm HYP (hydroxyprolin), MDA (malondialdehvd) SOD (skui superoxide dismutase) GSHPx (glutathione peroxidase) GSH (glutathione) CAT (catalase) dành giã tòn thương trên mô bệnh học 4:’

Trang 32

1.3, Tông quan VC viên nang Hòa An

1.3.1 Thành phần

Viên nang Hòa An lã chế phàm kct hợp 5 thánh phần

- Curcumin (Curcuma longa L )

- Cao diếp cá (Honttuy ma cordata Thunb)

- Cao vừngđen(Sfiamum oriental? L.)

- Cao tỏ diệp (PenUa frutescens (L ) Brcit)

- Cao hồng sâm (Panax ginseng c A Mey )

Dộc diêm cua các vị dược hệu dược trình bày trong phần Phụ lục kèm theo khóa luận

1.3.2 Một sỏ nghiên cứu rề tác dụng ch ắng lào hỏa cũa các dược liệu trong viên

nang ỉĩỏa An

Curcumin (có trong Cu nghệ Curcuma longa L ) lã một polyphenol có nhiều tãc dụng tốt cho súc khóc như chồng oxy hóa chống viêm, chồng dột biển gen, chổng nhiễm khuân và chống ung thư Nhớ đó dược sư dụng trong điều trị các tinh trạng viêm bệnh chuyên hỏa viêm khớp, tâng lipid máu và tình trạng lo ảu Curcumtn cải thiện các enzym chống oxy hóa như SOD, GSH và CAT dê làm biến dồi các gốc tự do Ngoái ra curcumm là một chất ưa lipid, khiển nó dẻ dáng bám vào vá làm phá huy chuỗi Cua các gổc oxy tự do giống như vitamin E '

Diếp cã (Houttuyma cordata Thunb) chứa các thành phần như phenol vã flavonoid, có Lác dụng chống oxy hóa chống nhiễm khuân, chống lão hỏa ức che collagenase, elastase và hyaluronidase mà không gảy dộc cho tề bào vã hệ miễn dịch - Nhùng nghiên cứu khác còn cho thấy tóc dụng chống dị úng chồng virus, chống leukemia, chồng SARS 6 Chiết xuất ỉỉ cordata tác dộng lẽn cãc chi số DPPH (2, 2-diphenyll-picrylhydrazyl), FRAP (ferric reducing antioxidant power) lãm biền đồi các gổc tự do.-6 và có tác dụng chống oxy hóa mạnh hon vitamin E 6

Vùng (Sesamum oriental? L.ỉ chứa lượng vitamin E lèn đến 50 4mg 100g trong dô phần lớn ớ dụng y-tocopherol còn a-tocopherol chi chiếm một phần nho Các nghiên cứu UI vitro dà chi ra rằng các dạng vitamin E lá các chất chóng oxy hóa

Trang 33

mạnh nhất; trong dó Ỵ-tocopherol có kha nâng chống oxy hóa mạnh lum u- tocopherol3' Các hgnan là một trong nhùng thánh phản chinh Cua hạt vừng vã cũng

có tinh chống oxy hóa mạnh Sesamm chiếm 50% trong tống số hgnan, còn lọi là sesamohn sesamol vã sesaminol Sesamin lãm glam cholesterol máu điền hòa chuyên hóa hpid ổn định huyết ãp, chống ung thư38 Nghiên cữu dã chửng minh rằng lượng lignan có trong vùng có liên quan chặt chè đến màu sắc hạt vùng vùng

đcn {Semen Sesann) lã loại chứa nhiều sesamm, sesamol và tông lượng hgnan nhất

còn vùng trắng chi chứa lượng nho sesamm35 Một nghiên cứu khác cho thấy sesamol ức chế hoạt dộng Cua enzym tyrosinase làm giam sinh sắc tồ melanin trẽn

da, cúng VỚI tác dụng chống oxy hóa manh Vì vậy hoàn toàn có thê úng dụng các chất nãy trong ché tạo dược inỳ phẩm

Tỏ diệp (lá cây tia tỏ Periỉỉa frutescens (L.) Breit) chứa các thảnh phần như phenolic acid, flavonoid, anthocyanin, tocopherol , thường dược Sư dụng dê diều trị trầm cám, ho dị úng u vã các bệnh khác 40 Tò diệp được chứng minh là có thê ngân ngừa quá trinh tôn thương và lào hóa cua các tế bào keratmocyte Cụ thê

tô diệp làm giam nồng độ ROS kích thích sửa chừa DNA bị tỏn thương, diều hòa lại chu trinh tế bào dặc biệt là pha GI s và lãm hồi phục te báo keratinocyte trẽn

da chuột sau khi phơi nhicm VÓI tia UVB 5

Hồng sâm {Panax ginseng c A Mey, Ginseng Radix Rubra) được sư dụng làm nguyên liệu thực phàm va mỳ phàm, được biết đến VỚI tác dụng chồng oxy hóa chồng ung thư giam một moi tâng cưởng về tuần hoãn vã tri nhớ-41 Hồng sâm dà dược chúng minh có thê làm giam hình thành nếp nhàn, tâng độ đàn hồi, cài thiện tình trạng mất nước ờ da 4- Thành phẩn gmsenoside có trong hồng sâm kích thích tàng sinh collagen: ức chề hoạt dộng Cua MMP-1 MMP-2 vá MMP-9 từ dó ngàn

sự thoái hóa Cua collagen và elastin, ngãn chặn chết tể bào sau khi phơi nhiễm VỚI ƯVB tâng cấp âm cho da và chống oxv hóa 9 43 Hồng sàm kích thích sinh ceramide, filaggnn aquaporin 3 là nhùng thánh phần quan trọng trong hãng rào bão vệ chống mất nước ờ da ,:

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cún

2.1 Chất liệu nghiên cứu

Cao tô điộp lOOmg

Cao hồng sâm lOmg

Tá dược vừa dứ cho viên 6O()nig (435mg dưực liệu - I65mg lá dược)

- Liều trên người: 4 viẽnngày (tương đương l.74g dưọc hộu ngày)

2.1 2 Hóa chut nghiên círu

■ Vitamin c viên ncn lOOmg (CTCP Dược phàm T\V2 Việt Nam)

- D-galactose (Sigma Aldrich Singapore)

■ NaCl 0.9% (Braun Đức)

Chloral hydrate (Trung Quốc)

Kit định lượng HYP

- Kil định lượng MDA

- Các dung dịch xét nghiỹm máu cũa hàng Exigo (Thụy Điên)

- Các hoã chầt xét nghiỳm vã làm tiêu b;tn giai phẫu bệnh

2.I J Mây móc và (lụng Cụ nghiên círu

- Cân điện tư phân tich (Precisa Thụy Sì)

Mây do quang phô tứ ngoại kha kien Specord 210 (Dức)

Mảy VI tinh vá phần mềm tinh diên tích tôn thương Image) Basics ver 1.38;

■ Bơm kim tiêm, dụng cụ pha thuốc bông y tề

- Dụng cụ dục lỗ tròn da chuột (pinch) dưỡng kinh O.Scm

Trang 35

Y Hả Nội

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Đánh giá tác dụng chống Lào hóa da Cua viên nang Hòa An trên chuột nhăt trăng, áp dụng theo mò hình Sừ dụng D-galactose cùa tác giả Yang Ye (2014)* và Hui Chen (2016)**

Chuột nhất trang dược Cạo lòng vùng lưng và chia thành 5 lô (n 10, ty lộ dục cái ngang nhau)

- Lõ I (chúng sinh học) tiêm dưới da nước muồi sinh lý * uổng nưõc 0,2ml 10g

- Ló 2 (mõ hĩnh) tiêm dưới da D-galactose Ig kg ngày - uống nước 0.2ml 10g

- Lỏ 3 (chứng dương) tiêm dưới da D-galactose Ig kg ngày - uống vitamin c lOOmg kg ngày

- Ló 4 (thuốc thứ liều thấp) tiêm dưới da D galactose 1g kg ngây + uống viên nang Hóa An liều 0,42g kg ngây

- Lõ 5 (thuốc thư liều cao): tiêm dưới da D-galactose Ig kg ngây + uống viên nang Hòa An liều l,26g kg ngây

Chuột từ lò 2 đến lô 5 dược tiêm dưới da dung dịch D-galactose lieu Ig kg (pha trong nước muồi sinh lý), mỏi ngày 1 lần trong 42 ngây Chuột lô chứng sinh học dược tiêm dưới da nước muồi sinh lỷ VÓI the tích tương úng

Chuột ỡcác lò I và ló 2 được uống nước hàng ngáy trong 42 ngày, chuột ờ các

lõ 3 đến 5 được uống vitamin c và viên nang Hòa An trong 42 ngây (sau khi tiêm I) galactose)

Trang 36

24 giờ sau kĩu uỗus thuốc lằn cuối, chuột ơ cãc lò dưực gày mè bang chloral hydrate, cắt toàn bộ vùng da lưng đỏ đánh giá các chi sổ dưới đây

• Đại thể:

- Đánh giã be mặt da máu sắc da độ dãn hồi lóp lóng tơ

- Đánh giá mạch máu dưới da (sự tưới máu dưới da)

- Dãnh giá độ âm da (ớ 100% sổ chuột mỏi 10): cất lem' da càn trụng lưựng tươi, đem sấy khô 80 độ trong 12h rỗ! cân trọng lượng khô Tinh độ àm theo còng thức

Dộ ả»t da = [trọng lượng tươi trọng lượng khò] * ì oo/trọng lượng tươi

• Một số chi số xét nghiệm:

- Đánh giá gián tiếp lượng collagen cua da qua định lượng HYP (80% số chuột mỗi lò, trẽn mảu thư lcnf da) Xét nghiêm thục luộn tụi khoa Sinh hóa viện

69, Bộ Tư lệnh bao vệ Lâng Chu tịch Hồ Chi Minh

- Đánh giá mức dộ oxy hóa CU3 da qua chi số MDA (malondialdehyd) (80%

sổ chuột mỏi lõ trẽn mảu thư lem-’ da) Xẽt nghiêm thục hiợi tại viện Dưục liệu

Bộ Y tế

• Mó bệnh học da:

Đánh giã tổn thương mô bệnh học da trẽn giãi phẫu bệnh VI the (80% sồ chuột mỗi lờ) Do chiều dãy lớp thượng bi vả tiling bi bằng phần mềm Image) (N1H LOCI) (tinh tiling binh tụi 3 vị trí do trên 3 tiêu ban cua ciuig 1 mẫu da) Xẽt nghiệm đánh giã mõ býnh học dược thực hiện tại Khoa Giai phầu bệnh Trướng Dại học Y tế còng cộng

2.4 Xứ lý sổ liệu

Các sổ hệu dược thu thập vã xư Iv bang phần mèm Excel 2019 vã SPSS 20 0

Sư dụng test kiêm định Oneway ANOVA và hậu kiêm TƯKEY số hýu dược biêu diễn dưới dụng X : SD

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kè VÓI p < 0.05

Các ký hiệu

Trang 38

CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứt

3.1 về đại the

Hòa An 0,42g/kg Hòa An l,26g kgHình 3.1 Ánh đại thế da chuột các ló nghiên cứu

Hĩnh 3.1 cho thấy:

- Da chuột lô chứng sinh học hông mịn lớp lông tư mịn mượt

• Da chuột lô mõ hĩnh thô ráp lóp lông tư thô hơn

Da chuột lô uống vitamin c càng hưn lứp lòng lơ mịn vả manh

Da chuột lô uống Hòa An lieu O,42g/kg hơi thô lớp lông lư mềm hơn

- Da chuột lô uống Hòa An lieu 1.26g kg câng hơn lớp lông tư mịn và manh

Ngày đăng: 03/04/2025, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3  I Cẩu  trúc da chuột  lô chững sinh  học 36 - Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm
nh 3 I Cẩu trúc da chuột lô chững sinh học 36 (Trang 11)
Hình  1.2.  Qua  (rình chuyên  hóa  Cua D  galactose : - Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm
nh 1.2. Qua (rình chuyên hóa Cua D galactose : (Trang 31)
Hình  3.2 cho thấy: - Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm
nh 3.2 cho thấy: (Trang 39)
Hình  3.4.  Cấu true (la  chuột lò  chứng  sinh học - Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm
nh 3.4. Cấu true (la chuột lò chứng sinh học (Trang 47)
Hình  3.5.  Cấu trúc (la chuột  lò mó hình  (chuột sổ 18) (HE X  100) - Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm
nh 3.5. Cấu trúc (la chuột lò mó hình (chuột sổ 18) (HE X 100) (Trang 47)
Hình 3.9. Cầu trúc  da chuột lò  uống viên nang  Hòa  An 0,42g  kg - Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm
Hình 3.9. Cầu trúc da chuột lò uống viên nang Hòa An 0,42g kg (Trang 49)
Hình  3.11. Cầu (rúc  da  chuột  lỏ uống  xiên  nang Hoa  An l,26g  kg - Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm
nh 3.11. Cầu (rúc da chuột lỏ uống xiên nang Hoa An l,26g kg (Trang 50)
Hình 4.1. Cơ chí'gây (lộc  te  bào  cũa  D galactose : - Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm
Hình 4.1. Cơ chí'gây (lộc te bào cũa D galactose : (Trang 53)
Hình 1.  Cú nghệ  và  cây  nghệ (Curcuma longa L.) - Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm
Hình 1. Cú nghệ và cây nghệ (Curcuma longa L.) (Trang 72)
Hình  2.  Cày diếp cá (lỉouttuynia  cordata Thunb.) - Đánh giá tác dụng chống lão hóa da của viên nang hòa an trên thực nghiệm
nh 2. Cày diếp cá (lỉouttuynia cordata Thunb.) (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w