1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tại trung tâm tiêu hóa gan mật bệnh viện bạch mai 2024

72 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống Của Người Bệnh Viêm Loét Dạ Dày Tá Tràng Tại Trung Tâm Tiêu Hóa Gan Mật Bệnh Viện Bạch Mai 2024
Tác giả Nguyễn Huyền Diệu
Người hướng dẫn ThS. BSCKI. Vũ Thị Hương, ThS. Phạm Thị Thanh Phượng
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chân đoán, diều trị còn nghiên cứu về chất lượng cuộc sống còn hạn chế Mục tiêu: Mỏ ta thục trạng chất lượng cuộc sống vá tim hiểu một sổ yếu tố ánh hường đến chất lượng cuộc sổng cùa ng

Trang 1

BỌ GIẢO DỤC VÀ DÀO TẠO Bộ Y TẾ

TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYÊN HUY ẺN DIỆU

ĐẢNH GIÁ CHÁT LƯỢNG cuộc SÕNG CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT

DẠ DÃY TÁ TRÀNG TẠI TRUNG TÁM TIÊU HÓA GAN MẠT

BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2024

KHOA LUẠN TÓT NGHIỆP CƯNHÀN Y KHOA

KHÓA 2020 - 2024

Ha Nội - 2024

Trang 2

_ ♦** _

NGUYỀN HUYÊN DIỆU

ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG cuộc SÕNG CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT

DẠ DÁY TÁ TRÁNG TẠI TRƯNG TÂM TIÊU HÓA GAN MẠT

ThS BSCK1I VÙ Thi Hương ThS Phạm Thị Thanh Phượng

Há Nội 2024

Trang 3

Dặc biệt tôi XUI bày to lòng biCt on sâu sâc tỏi TliS Phạm Thị Thanh Phượng

dà lận tinh Inning dẫn truyền dạt nhùng kinh nghiệm quý báu trong nghiên cúu chi dạy trong suốt quá trình dề tòi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

TỎI xin chân thánh cám on nhửng nguôi bệnh và gia dinh người bệnh dà nhiệt tinh tham gia nghiên cữu và dõng góp vào khóa luận

TÒI cùng xin chân thành cam on den bô mẹ, anh em và ngưõi thán trong gia dinh cua tôi cùng bọn bè dà thường xuyên dộng viên, chia se giúp đô, khích lệ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trinh học tập và nghiên cữu

TÔI xin chân thánh Cam on!

Hà Nội ngáy 06 tháng 06 nảm 2024

Tãc giã

Nguyên Huyền Diệu

Trang 4

TÓI Nguyền Huyền Diộu lớp Y4 Diều dường Trường Đại học Y Hã NỘJ XUI cam đoan:

1 Dây là khóa luận tốt nghiệp do bản thân tòi trực tiếp thục hiỹn dưới sự hướng dẫn Cua ThS Phạm Thị Thanh Phượng Khoa Diều dường Hộ sinh Trường Dại học Y Hà Nội

2 Cóng trinh này không trừng lụp VỚI bất kỳ nghiên cứu não khác đả được cõng

bỗ tại Việt Nam

3 Cãc số liệu vã thõng tin trong nghiên cứu lá chinh xác, tnmg thục vá khác quan, đà được xãc nhận vá chắp thuận Cua các cơ sơ nơi nghiên cứu

TỎI XUI hoãn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết trên

Hà NỘI ngày 06 tháng 06 năm 2024

Tác gia

Nguyền Huyền Diệu

Trang 5

MỤC LỤC ĐẠT VÂN ĐÈ I CHƯƠNG I: TỐNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.1 Khái niệm về viêm loét dạ dày tá tràng 3

1.2.2 Chất lượng cuộc sống liên quan dền sừc khoe 81.3 Bộ cõng cụ do lường chất lượng cuộc sống SF-36 131.3.1 Ycu tố chất lượng cuộc sổng liên quan den sức khoe ờ người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng 141.3.2 Các yếu tố quyết định chất lượng cuộc sống liên quan den sức khoe ơ nhùng người bệnh bị bệnh viêm loét dạ dãy tá tràng 141.4 Một số nghiên cứu ve viêm loét dạ dày tá tràng vã chất lượng cuộc sổng cùa

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 172.2 Địa diem và thời gian nghiên cứu 17

2.3.1 Thiết kế nghiên cửu 172.3.2 Cở mầu vả cách chọn mầu 17

Trang 6

2.6 Sai sổ và cách xu lý 212.7 Đạo đức nghiên cữu 22

3.1 Đặc điếm cúa đối tượng nghiên cứu 233.2 Thực trụng chắt lượng cuộc sống cua đổi lượng nghiên cửu 273.3 Một số yếu tố anh hướng đen chắt lượng cuộc sống 29

CHƯƠNG 4: BÀN’ LUẬN 34

4.1 Đặc diêm đồi tượng nghiên cứu 344.2 Thực trụng chầt lượng cuộc sống cùa người bệnh loét dạ dãy tá trảng 364.3 Một số yếu tố liên quan với sức khoe vã chất lượng cuộc sống ớ người bệnh

I Chất lượng cuộc sổng cùa người bệnh viêm loét dạ dãy tá tràng 43

2 Một số yếu tồ liên quan dền chắt lượng cuộc sống cua người bệnh viêm loét dụdày tá tràng 43

KHUYẾN NGHỊ 44 T/U LIỆU THAM KHÁO

Trang 7

TÕM TÁT NỘI DUNG KHÓA LUẬN

Đặt vẩn đề: Từ trước đền nay, ớ Việt Nam dà có nhiều nghiên cứu về bệnh viêm loét dạ dày lá tràng, nhưng chu yểu tập trung váo dịch tè học chân đoán, diều trị còn nghiên cứu về chất lượng cuộc sống còn hạn chế Mục tiêu: Mỏ ta thục trạng chất lượng cuộc sống vá tim hiểu một sổ yếu tố ánh hường đến chất lượng cuộc sổng cùa người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tại Trung tàm Tiêu hóa Gan Mật Bệnh viện Bạch Mai năm 2024 Dối tưọiig và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cữu mỏ ta cắt ngang, cỏ phân tich dược lien hành trẽn 7S người bệnh đến khám

vả điều trị dược chấn doản viêm loét dạ dày tá tràng tại Trung làm Tiêu hóa Gan Một Bệnh viện Bạch Mai từ 2 1 - 16 4 2024, sứ dụng bộ càu SF-36 Kct quà: Chất lượng cuộc sóng cùa dối tượng nghiên cứu ờ múc tốt chiếm 38.5% vá kém chiếm 5.1% Điếm chất lượng cuộc sống trung binh lã 66,53 ± 20,74 Độ tuồi giới tính bệnh kẽm theo vã biến chúng xuất huyết tiêu hóa có mối hên quan với chất lượng cuộc sống Kết luận: Chat lượng cuộc sổng tổt hon ơnhóm tuồi <60 giới tinh nữ không bệnh kèm theo không biến chúng xuất huyết tiêu hóa Từ khỏa: “Chất lượng cuộc sồng" "SI -36" “Viêm loét dạ dày lá tràng" "Loét dụ dãy tá tràng"

Trang 8

BVBM Bệnh viện Bạch Mai

CLCS Chất lượng cuộc sổng

CLDQ Chronic Liver Disease Questionnaire

ĐTNC Dối tượng nghiên cữu

H pylon

HRQL

Vi khuân HP (Helicobacter pylon)

Health Related Quality of Life

LDQOL Liver disease quality of life

SKTT Sire khoe tinh thần

TTTHGM Trung tàm Tiêu hòa Gan mật

VLDDTT Viêm loét dạ dày tá tràng

XHTH Xuẩt huyết tiêu hỏa

Trang 9

DANH MỤC BÁNG

Bang 2 1 Sơ đổ nghiên cứu 19Bang 3 1 Phàn bồ đối tượng nghiên cứu theo tuổi 23Bang 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trinh độ học vấn 24Bang 3 3 Phàn bố dối tượng nghiên cứu theo nghè nghiệp 24Bang 3 4 sổ lần vào viện vi bệnh Cua đối tượng nghiên cữu 25Bảng 3.5 Thòi gian mắc bệnh cùa đôi tượng nghiên cứu 26Bang 3.6 Tinh trạng vận động cua đổi tượng nghiên cửu 26Bang 3.7 Ty lộ biển chúng Cua dổi tượng nghiên cứu 27Bảng 3.8 Diem đánh giả sức khoe thê chất Cua đổi tượng 27Bang 3 9 Phản loại mức độ sức khóe thè chất cùa dổi tượng 27Bang 3 10 Điểm đánh giá súc khỏe tinh thần cùa đỗi tượng 2SBáng 3 11 Phân loại mức độ sức khoe tinh thằn Cua đỗi tượng 2SBang 3 12 Phán loại chất lượng cuộc sống cua dối tượng nghiên cứu 28Báng 3 13 Liên quan giũa chất lượng cuộc sống và nhóm tuói 29Báng 3 14 Liên quan giữa chất lượng cuộc sống vã giới tinh 29Bang 3 15 Liên quan giữa chất lượng cuộc sổng và trinh dợ học vấn 29Bâng 3 16 Liên quan giữa chất lượng cuộc sổng và nghề nghiệp 30Báng 3 17 Liên quan giữa chất lượng cuộc sổng và sổ lần vào viện vì bệnh 30Bang 3 18 Liên quan giữa chất lượng cuộc sổng và thời gian mắc bệnh 30Bang 3 19 Liên quan giũa chất lượng cuộc sắng vã tinh trạng vận dộng 31Bang 3.20 Liên quan giữa chất lượng cuộc sống và bệnh kém theo 31Bang 3 21 Liên quan giữa chất lượng cuộc sổng và biến chủng 32Báng 3 22 Một số đặc điểm lãm sàng viêm loét dạ dày tã trâng cua đối lượng nghiên cứu .32Báng 3 23 Liên quan giữa chất lượng cuộc sống và một số dặc diêm lảm sàng viêm

Trang 10

Biêu đỗ 3 1 Phân bố đồi tượng nghiên cứu theo giới tinh 24 Biêu đồ 3 2 Phân bố đối tượng nghiên cữu theo tinh trạng hỏn nhàn 25 Biêu đồ 3 3 Tỳ lệ bệnh kèm theo ỡ dối tượng nghiên cứu 26

Trang 11

ĐẠT V ÁN ĐÈ

Viêm loét dạ dày tã tráng (VLDDTT) là một bệnh mụn tinh phô biền trên the giới Có 10% dãn sồ thê giói bị anh hường bói loét dạ dãy tá tráng mụn tinh' Tý lộ mấc bệnh hàng nẫm là 1.1 3.3 % với IV lộ hiện mắc lã 1.7 I 7%2 Tại Việt Nam

ly lộ măc viêm loét dạ dãy tã trâng chiểm khoang 5 7% dãn số cá nước3

Bệnh gặp ờ mọi lứa tuổi, thường kéo dài, ánh hướng dền chầt lượng cuộc sống

và cóng việc, làm giam sút sức lao dộng cùa toàn xà hội Cãc biêu hiện lãm sàng chinh cùa bệnh bao gồm dau thượng vị khỏ tiêu, buồn nôn nôn chân ăn giam cân thiếu máu do thiều sẵt và đi ngoải phàn đen3 Bệnh có the dẫn đen đau cháy mâu thung dạ dày và tắc nghen dường tiêu hóa trong một sổ trường hợp Chúng lãm giam dáng ke chắt lượng cuộc sống cùa người bệnh, cỏ the cán trờ các hoạt dộng hằng ngày cua một người vã cỏ the gây ra gánh nặng kinh te vã xã hội4

Chat lượng cuộc sống (Quality of Life QLp đại diện cho một khái niệm rụng lớn về thè chất, tâm lý với hoạt dộng xà hội và hạnh phúc bao gồm cá khia cạnh tích cục và nêu cục5 Cãc nghiên cửu cho thấy chất lượng cuộc sổng và tinh trụng sức khoe cua người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng bị anh hướng bời bệnh4 Việc cai thiện chất lượng cuộc sống ơ người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng dóng một vải trò quan trọng trong việc diều trị bệnh Đánh giá chầt lượng cuộc sổng lien quan den sức khóc dặc biệt quan trọng dối với những người bệnh6

Bộ câu hoi SF-36 là một còng cụ de đánh giã chất lượng cuộc sống dược xuất ban lần dầu vào năm 1992 trong Chăm sóc Y tế kháo sát sức khoe biêu mẫu ngắn

dã dược sứ dụng trong nghiên cứu dế đánh giã chất lượng cuộc sồng cùa dàn số nói chung và dàn số mắc các bệnh mạn tinh dục biệt trẽn toàn thế giới Bộ còng Cụ SF

36 gồm 8 phần lá hoạt dộng the chất sự pnn hạn vai trò do súc khoe thẻ chất sự đau đớn linh hình sire khoe chung sự giới hạn vai trò do cãc vấn de Ve Imh thần, nãng lượng sồng Sự mệt moi trạng thái tâm lỳ chức nàng xã hội Một sổ công trinh nghiên cửu cua nước ngoái sứ dụng bộ càu hói SF-36 de đánh giá chat lượng cuộc sổng như: Zhengwei Wenl, Xiaomei LI2, M Kaplan

Trang 12

Short form 36 (SF-36) lâ bộ càu hoi chuyên biệt không lien quan đến bệnh ncn, dựa trên nghiên cúu Cua Tác giã Phạm Ngọc Oanh vói de tài" Đánh giã chất lượng cuộc sống Cua người bệnh viêm loét dạ dày tã tráng tụi BVĐK Nông Nghiệp nàm 2022"' Tữ trước đen nay ơ Việt Nam dà cỏ nhiều nghiên cứu về bệnh viêm loét dụ dãy tá tráng, nhưng chù yếu tập trung vào dịch tẻ học, chẩn doán diều trị còn nghiên Cứu về chất lượng cuộc sống cùa người bệnh viêm loét dạ dãy lã tiling còn hạn chề

vả tại Trung tâm Tiêu hóa Gan Mật - Bệnh viện Bạch Mai chưa có đề tài nghiên cứu

về chắt lưọng cuộc sống cua người bệnh viêm loét dạ dày (á tràng Xuất phát tử thực

tế dỏ chúng tòi tiến hãnh nghiên cửu de lài." Đánh giá chất lượng cuộc sổng cua người bệnh viêm loét dạ dày lá tràng tại Trung 'l âm Tiêu Hỏa Gan Mật Bệnhviện Bạch Mai nám 2024” sư dụng bộ câu hoi SF-36 với hai mục tiêu:

1 Mỏ ta thực trụng chất lượng cuộc sống ơ người bệnh viêm loét dạ dày tá trâng tại Trung tâm Tiêu hỏa Gan Mật Bệnh viện Bạch Mai nàm 2024

2 Tìm hiẽu một so ycu tố ánh hướng den chát lượng cuộc song cùa người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng lụi Tning làm Tiêu hóa Gan Mật - Bệnh viện Bạch Mai nám 2024

Trang 13

CHUÔNG 1: TONG QUAN TÀI LI$U

l.l Đại cương về viêm loét dạ dày tá tràng

1.1.1 Khái niệm về viêm loét dạ dày tá trảng

o loét lá Sự phá huy tạt niêm mạc dạ dày hoặc tá trâng, dà tổn thương qua lớp cơ niêm mạc xuống tới hạ niêm mạc hoặc sâu hơn Loét dụ dày lá khi cò ổ loét khu trú từ tâm vị đến môn vị Loét (á tràng lã khi có ố loét dưới môn vị ờ tá tràng-’Loét có thè đơn dộc hoặc nhiều ổ VỚI hình dụng kích thước khác nhau kin điều trị cỏ kha nàng liền sẹo vá sau diều trị cò kha nàng tái phát Da sỗ ố loét dạ dãy gặp ư hang vị bỡ cong nho góc bờ cong nhó, còn ớ thân vị, bờ cong lổn và mặt sau dạ dãy ít gập hơn”

Loét dụ dãy tá tràng (LDDTT) lá một tôn thương niêm mạc không ãc tính Cua

dạ dãy hoặc tá tráng, trong đó axit vã pepsin dóng vai trô gãy bệnh chinh Các dạng chinh của LDDTT lá loét tá tràng và loét dạ dày LDDTT là tinh trạng lớp lót bẽn trong của hai bộ phận nội tạng lã bao từ vã tá tráng (phần dầu tièn cũa ruột non) bị tôn thương vần đề LDDTT diễn ra kĩu niêm mạc cùa các cơ quan bị ãn mòn bới chất dịch tiéu hóa có tinh axit gụi lã peptic, do chinh dạ dày tiết ra Vet loci sau dỏ sè lan sâu lum vào trong lớp lót gày ra phản ũng viêm tử cãc mò có liên quan Nó dõi khi cùng de lại sựo5

1.1.2 Dịch te

Tần suất cua bệnh LDDTT ớ các quốc gia lả khác nhau vả dược xãc dinh chu yếu bơi mối liên hộ với các nguyên nhân chinh gày bệnh H pylon và NSAID-Tại Việt Nam số người mẳc bệnh nãy chiếm tý lộ 5-7% dân số cá nước Loét

dạ dãy hành tá tráng là một bệnh khá phô biến trong cộng đồng, chiếm khoang 10% dân sồ Ư nhiều quốc gia Đặc diem chinh cua bệnh lá một bệnh mạn tinh diẻn biền

cõ chu kỳ xu hướng hay tái phát vã de gãy biển chứng nguy hiểm như chảy máu hay thũng, ung thư dụ dày’

1.1.3 Nguyên nhân và yều tố nguy cơ

1.1.3.1 Đặc diem Cua VLDDTT

• Loét dạ dãy tá tráng cấp tinh: Các nguyên nhân gày LDDTT cắp tinh bao gồm

Trang 14

- Stress toàn thân nặng (bóng, chấn thương ), chúng thường gày ra nhiều ố loét

* Sứ dựng cãc thuốc chống viêm không Steroid (NSA1D)

+ Uống nhiều rượu

Những ton thương trong loét da dãy tá tràng cấp tinh thường gọi lá Vợt loét cãc tôn thương nãy thướng nhó vã nòng, ranh giới rò nhưng không có bờ xu hướng hay chây mâu nền và loét có thè có già mạc màu trâng dục hoặc vãng nâu do hồng cầu thoái hỏa nhưng cùng có khi sạch hoặc dang chay máu10, niêm mạc xung quanh vết loét phú nề vã xung huyết mạnh' Cãc Vet loét có the gập Ca ư thục quan, dụ dày và tá tràng NÓI chung các vết loét cấp tinh thường nông nên chì có nội SOI dạ dày tá tràng mới có thè chân đoán một cách chinh xác vã không bó sót tôn thương11

• Loét dạ dày mạn tinh:

Bệnh LDDTT lá mụn tinh, thường ch) lã một ô dơn độc nhưng theo Rosai

có khoang 5% số người bệnh cỏ nhiều ố loét

Vị tri ố loét cõ thẻ xảy ra ớ bất kỳ vị tri náo cũa dạ dãy tá tràng nhưng thấy nhiều hon ờ nhùng vùng chịu sự tác dộng mạnh Cua acid pepsin LDD thưởng ỡ hang vị vã góc bờ cong nho Góc bờ cong nho la ranh giới giừa niêm mạc thản vị (tiết acid-pepsm) vã niêm mạc hang vị (tiết nhầy) Đôi khi gặp ồ loét sát ngay lỗ mỏn vị loét o thánh sau vã bờ cong km it gập*

Kích thưỏc ồ loét phần lón các tác gia đều cho rang cãc tôn thương cỏ dưỡng kinh < 0.3cm hầu hết chi là vết trợt, cãc ổ loét thục Sự thưởng có kich thước > 0.5cm Trẽn 50% số ố loét LDDTT cỏ dưỡng kinh < 2cm nhưng cùng có khoang 10% loét lành tinh có dưỡng kinh > 4cm

Hình dạng ô loét: kinh điển, các ô loét DDTT mạn tinh thường có hĩnh tròn hoặc bầu dục bờ ổ loét thường gọn ranh giới rỏ Bớ ổ loét cò thê hơi nhô cao mèm mạc xung quanh phảng hoặc hơi cao lum các vùng khác* 10

Hĩnh ảnh VI thế; đổi VÓI các ố loét dang hoạt dộng, người ta thấy có 4 vùng ứ

bề mặt cùa thảnh vã nền 0 loét cỏ một lóp mong chắt dịch ri giống như mù VI khuân

và cãc mánh mỏ hoại tư dôi khi có nhiễm Ca nấm

Lớp hoại tư dụng tơ huyết có nhiều tế bào viêm xâm nhiễm, chu yếu lã bạch

Trang 15

cầu đa nhãn trung tinh

Lớp sâu hơn là mô hạt hoạt dộng

Dưới cùng là mô xơ phát triền (giàu chất tạo keo cãc mạch máu thành dày

có khi thầy huyết khối, táng sinh-thoãi hóa thần kinh )

* Đặc điếm loét tá tràng10:

Trẽn 90% loét năm (ĩ mặi trước hoặc mật sau cùa hành tã tràng cách mòn vị

2 cm Đôi khi 2 ô loét dổi diện gụi lã "Kissing ulcers” Trẽn hình ảnh nội soi người

ta chia ra loét tròn (hay gập nhất), loét không đều loét dọc và loét hĩnh mặt cất khúc dồi Ỷ “salami”

Sự tiết axit dạ dày thường cao bất thường, vi vậy theo quan diêm sinh lý bệnh, loét tá trâng là do yếu tố bao vệ không chịu được (rước sự tấn còng cùa axit HCL và Pepsm

Cường toan có the do nhiều nguyên nhãn khác nhau Sự gia tâng tế báo viền tàng tiết gastnn quá nhạy cám cũa các thụ the tể báo viền VỚI cãc chất kích thích tiết suy giam các cư chế ức chế

Trong LTT mạn gastrin lúc dõi không tâng Sự phổi họp vói một số bệnh khác thướng gập lã Bệnh phôi mạn, xơ gan suy thận SÕI tiết niệu, cưỡng phó giáp viêm tùy mạn bệnh đa hồng cầu

• Triệu chứng lãm sàng cùa I.DDTT:

Dau lã đặc trung cua LTT thường rô hơn LDD vi ơ dây không có viêm phối hợp Các đợt bộc phát rắt rõ ràng, giữa cãc kỳ đau thường không có triệu chúng náo ca Đau xuất hiện 16 giờ sau khi ãn hoặc đau về đêm khuya, hoặc nưa dèm

về sáng Đau kiêu đau quặn thát nhiều hơn là đau nóng rát Dau ơ thượng vị lan ra sau lưng về phía bẽn phai Cùng có 10% trường hợp không đau được phát hiện qua nội SOI hoậc do biến chửng1®

* Dè chân đoán loét dạ dày- tã tràng, người ta có thế dùng phương pháp:+ Nội SOI dạ dày tá trâng

+ Chụp XQ dụ dày (hiện nay it dũng)

Trang 16

1.1.3.2 Nguyên nhãn bệnb sinh

Loét DDTT do nhiều nguyên nhãn gãy ra

- Các yếu tồ về ăn uổng: án thất thường, ãn nhiều chất kích thích, hút thuốc

lã uổng nhiều bia rượu, cũ phc ?-*-*i:

Các yếu tố về thần kinh tàm lý: câng tháng thần kinh buồn rầu lo âu Sợ hài kéo dài, các chẩn Ihương tàm lý (stress) trong cuộc sổng ?6 ỉ0

- Các yếu tố về di truyền và nhóm máu bệnh cõ tinh chất gia đinh vả hay gập LDD ờ nhùng người có nhỏm máu A , LTT hay gặp ờ người cõ nhom máu o 10

- Các yếu tố Ve hóa chất người ta hay nói dền vai trò cua cãc thuốc NSA1D'

- Các bệnh kết hợp: hiện tượng trào ngưục dạ dãy - tá tràng, xơ gan hội chứng Zollinger-Ellison, gastrinoma suy thận, cường giáp tẳc nghèn phôi mạn tinh lãm tàng nguy cơ loét

Nguyên nhân cõ nhiều nhưng tư mỏi nguyên nhân không thê trục tiếp gãy ra nhùng O loét mụn tinh như thường gặp vả mỏi nguyên nhân không du bang chúng

để giãi thích nguyên nhãn bệnh sinh cua bênh loét55 '

Tóm lại LDDTT là do Sự mắt càn bằng tương dốt giùa các yếu tố tẩn cõng

vã yếu tổ bao vệ, má hậu quà cuối cùng là làm táng lái hấp thu ngưực chiều ion H

từ lòng DDTT váo trong mèm mạc gày toan hỏa tại chỗ, phú nề vá hoại tư mỏ kéo theo sự tiêu protein bời pepsin và gây loét10

1.1.3.3 Tiến triền vá biền chứng

NÓI chung, loét dạ dây tã tràng được phát hiện sớm dicu trị kiên tri dũng nguyên tíic thi ô loét cô thê hen Sẹo hoãn toãn ít tái phát Neu điều trị không tót hoặc đê tiến tnên tự nhiên thi cỏ thè cỏ các biến chững3 13

* Chây máu tiêu hóa

* Hẹp môn vị

+ Thung 0 loét

+ Ưng thư hỏa 0 loét (dổi VỚI LDD)

Trang 17

1.1.3.4 Nguyên tắc diều ti j

Diều trị nội khoa dầy dù vã dũng cách, new không có kềt qua mới dien trị ngoại khoa’6 u

Diều trị nội khoa dựa trẽn nguyên lie

* Làm giam acid và pepsin ớ dịch vị bằng cãc thuốc ức che bài tiết hoặc trung hòa acid

• Táng cưởng cãc yểu tố bao vệ mém mạc bàng các thuốc tạo mãng che phú bủng bó vết loét kích thích sự tãi tạo cua te báo mèm mạc dạ dãy tá tràng

+ Diệt HP bằng thuốc kháng sinh

+ Nâng cao the trạng cho người bệnh

1.1.3.5 Che dộ sinh hoạt

+ Không Thức khuya, suy nghi càng thang, lao dộng quá sire kẻo dãi

- Án uổng dùng giờ không bó bùa ân nhũng loại thúc ỉn mần lông dề tiêu hỏa

- Không ủn uống những chắt kích thích như: rượu bia, các chất chua cay, dỗ uống cô ga

+ Không hút thuốc lá, thuốc lão

+ Uổng thuốc theo sự chi dần cùa thầy thuốc

Trang 18

- Cần tuân thu che độ diều trị Cua bãc sỳ.

1.2 Chất lượng cuộc sổng

1.2.1 Chất lượng cuộc sổng (quality of life)

Chất lượng cuộc sống (CLCS) lá một khái niệm tỏng hụp có nội dung rất phong phú liên quan đến mọi mặt Cua cuộc sồng con người Nó thê hiện trong nhùng nhu Cầu được Ihoã măn Ve vật chầt cùng như linh Ihần Cua cã nhân cộng dồng và toàn the xã hội CLCS phụ thuộc vào kha nàng đáp ứng ngây càng tốt hơn một cách bền vùng và ốn định nhùng nhu cầu cơ ban Cua cuộc sống (mọi người có việc làm và thu nhập dầy dù có diều kiện ơ mặc di lại hực tập chàm sóc súc khoe, giao tiếp ngày một tổt hơn); dược sông trong một môi trưởng an toàn, sạch sè trong một xã hội trật tự và lành mạnh CLCS là một khái niệm rộng vã da chiều mà thường bao gồm các dành giá chu quan về Ca các khia cạnh tích cực vã tiêu cục Cua cuộc sống'

Tô Chúc Y Te Thê Giới đà phát trièn vá hợp nhắt định nghía ve chất lượng cuộc sổng Theo WHO chắt lượng cuộc sồng là “sự nhận thức Cũa mỏi cã nhãn Ve tinh trạng hiện tại cùa hụ theo nhùng chuẩn mục về vãn hóa và hệ thống giá trị xã hội mà họ dang sống nhũng nhận thức nãy gắn liền VÓI nhùng mong muốn hy vọng

vá những mối lo lắng Cua băn thân họ” Đáy cùng là định nghía được chấp nhận vã

sứ dụng rộng rãi trong cãc nghiên cứu y khoa cho den ngày nay3 Chat lưọng cuộc sống dược định nghía là nhận thức cua tùng cã nhãn về vị tri Cua họ trong cuộc sổng trong bói cánh Cua các hộ thong vàn hóa và giá trị trong đó họ sống và cõ hên quan đen các mục tiêu, kỳ Vọng, tiêu chuãn và mốt quan tâm Cua họ15

1.2.2 CI.CS liên quan den sức khõe (health - related quality of life)

Sức khóe là một trong những yểu tố quan trọng Cua chắt lượng cuộc sống* Chất lượng cuộc sống có thê dược coi như là một phần chất lượng cuộc sống tỏng the cùa một người được xác dính chu yếu bói tinh trạng súc khỏe cùa họ vá có thê bị ánh hường bin sự can thiỳp lâm sàng Khi mục tiêu cùa can thiệp là dê cài thiộn sự thoái mải cua người bệnh hơn là dê chừa bệnh cơ bàn của hụ thi nhận thức CLCS được xem như là một kết quả quan trọng Cua nghiên cứu lãm sàng12 Từ đỏ đến nay CLCS

dà mang den mối quan tâm cho các bảc sì và điều dường trong các lình vục nghiên

Trang 19

Sức khoe thè chát: dói vói người bệnh ung thư thi hụ thưởng gộp cãc vấn dề như rổi loạn giấc ngu một moi vá họ thưởng báo cáo rằng họ không tim thấy một nơi não có thê giúp hụ ngu ngon dược Diều dó khiến họ luôn trong tinh trạng một mói

và càng thăng Riêng với người bệnh bị VLDDTT thi việc chán ản một mỏi vã việc kiêm soát cảc yếu tồ như dau bụng, ợ hơi ợ chua các biến chúng do VLDDTT gáy nên khiến người bệnh lo lắng và de stress

Súc khoe tâm lý nhu cầu tâm lý cỏ thẻ giám dần theo thòi gian và tùy thuộc vảo khá nàng thích ứng cùa người bệnh Cãc vấn đe tàm lý thưởng gập như: trầm cảm cám giác vô dụng, mắt kiềm soát, thay dõi diện mạo Sợ bệnh tái phát không the đối phó và tâng nhu cầu riêng Cua cá nhàn

Sức khoe xã hội: lình vực nãy được thê hiện qua việc người bệnh còn gặp phái khỏ khàn khi di lại dau bụng bị biển chửng XHTH và khó khàn khi tiểp xúc VỚI người mới khó khán khi tham gia hoạt động xã hội hoạt động thê dục thê thao Diều dó khiên hụ không tự tin và chắt lượng cuộc Sống kém'

Sức khoe tinh thằn (phúc lụi xă hội): lình vực nãy dược thè hiện qua các tiêu chi như sự không chắc chần Ve tương lai nhùng lỹ do dê sống vã còn nhửng khó khàn khi bị VLDDTT Đói khi một số vấn đề tâm linh, tòn giáo cùng dược cung cấp Sự thoái mài cho người bênh vã bị người khác từ chối khi hụ phái dổi mật VỚI bênh tật suổt dời ghánh nậng tàm lỷ dê nặng lén Vợ chòng, con cái và gia dinh6

HRQoL (Health-related quality of life) phong theo khải niêm "chất lượng cuộc sổng” (ỌoL) rộng và phổ biến hơn Vì dãy là một khái mém rất rộng nên không có một dinh nghía nào cua chắt lưọng cuộc sống dược chắp nhận trẽn phạm VI toàn thế

Trang 20

filth Trong nghiên cứu nãy chúng tỏi sử dụng dinh nghĩa cùa Tố chức y tc the giới WHO về khái niệm da chiều cùa chất lượng cuộc sống nhận thức cùa “các cá nhân"

về vị tri cua hụ trong cuộc sống trong bối Canh hệ thống vãn hỏa và giá trị mà họ sống trong và cò liên quan dền cãc mục tiêu tiêu chuản và cãc mổi lo cùa họ' Do tinh đa chiều cùa khái niệm, dành giá dồng thôi tắt cá các mặt cũa chất lượng cuộc sóng là việc không thực tể (hoặc có thề là không thề) Do dó một cách đánh giã giới hạn và tập trung hon nên dược thục hiện

Liên quan đền các bệnh mạn tinh, chất lưọng cuộc sóng nên được quyết định bơi các thòng sỗ sức khóe, chừ không phai các thòng số chung khác như là tinh trụng kinh tể hoặc môi trường vi chúng thường không liên quan den các quan tâm Ve sire khoe hay y tế Diều này dần đến khái niệm chầt lượng cuộc sống liên quan dell sire khoe (HRQoL) HRQoL dao dộng từ cãc khia Cạnh mang giá trị tiêu cực Cua cuộc sổng, bao gồm Ca cái chết, cho đen cãc khia cạnh mang giá trị tích Cực hơn như là thục hiện dược vai trô hoặc cảm thấy hạnh phúc Quan diêm chung dược cõng nhận

là nó bao gồm ba phần cốt lõi hoạt dộng tâm lỷ (trạng thái khoe mạnh và cõ cám xúc) hoạt dộng xã hội và hoạt dộng thê chất5 Lưu ý rằng định nghía này cúa HRQoL

lã từ góc dụ cùa một người bệnh hoặc từ góc độ lãm sàng

1.2.2.1 Tầm quan trọng cùa đánh giá chất lượng cuộc sống16

Trung tâm Kiêm soát vã Phòng ngừa dịch bệnh (CDC) cho rang, do lường chắt lượng cuộc sổng cỏ thê giúp xác định gánh nặng cua bệnh mạn tinh, chấn thương và khuyết tật Sự do lưỡng này có the cung cấp nhùng hiếu biết mới có giá trị về mối quan hệ giừa sức khoe và các yếu tồ nguy cư Việc dành giá chất lượng cuộc sống Cua người bệnh như một Sự bò sung cho việc đánh giá các chi sò lâm sàng đang trớ thành yếu tố quan trọng trong quan diêm Cua các bác sỳ vã diều dường Ngoài ra do lường CLCS cùa người bệnh SC giúp giám sát chất lượng châm sóc vả diều trị cùa các

cơ sờ y tể Dồng thời, giúp phát hiện sớm nhùng nguy cơ dê cõ thè ngăn ngừa nhùng hậu qua nghiêm trọng có thê xay ra đổi VỚI người bệnh

Quan niệm về chất lưọng cuộc sống liên quan đến sire khoe và các Veil tồ quyết đinh cua nó dà dược phát tnèn từ nhùng năm 1980 đè bao gồm nhùng khia cạnh cua

Trang 21

chắt lượng cuộc sổng tông thê mã có thê được chững minh rỏ ráng có anh hương đến sức khoe cũa con người về thê chất hoặc tinh thằn::' Khi thuật ngừ “chất lượng cuộc sống" được xem xét trong bối Canh súc khoe và bệnh tật nó thường được gọi là HRQoL (Health Related Quality of Life) de phân biệt nó VỚI cãc khia Cạnh khác Cua chất lượng cuộc sống Vi súc khóe lã một khải niệm da chiều I IRỌoL cùng cữ nhiều chiều vá kết hợp các lình vực lien quan dền hoạt dộng the chẳt tinh thần, câm xũc và hoạt dộng xã hội HRQoL dược định nghĩa lã "tác dộng Cua một cản bệnh kinh mẻn

và cách diều trị Cua nô dối VỚI nhận thúc Cua người bệnh về chức nâng thè chắt và tinh thằn Cua chinh họ“'

Ớ cấp độ cá nhàn HRQoL tập tiling vào nhận thức về súc khoe thê chắt và tinh thần và các yểu tổ tương quan cua chủng, bao gồm các rũi ro và điền kí én sức khóe, kha nảng hoạt động, hỗ trợ xà hội vá tinh trạng kinh tế xă hội Ớ cấp độ cộng đồng,

nó bao gồm các nguồn lực điều kiện chinh sách vã biên pháp anh hương đen nhận thức về sức khỏe vã khá nâng hoạt dộng cùa một nhõm người Đánh giá IIRQoL giúp các cư SỪ y tề giãi quyết một cách hợp pháp các vắn dề rộng hơn về chinh sách y tề cộng đồng trong Sự tương dồng khi hụp tác với các dối tác y tế bao gồm các cơ quan dịch Vụ xã hột cãc nhà hoạch định cộng dồng và các nhóm kinh doanh1'

Tinh trụng sức khoe tự đánh giá được chứng minh lã yếu tố dự bào tốt hơn về

ty lệ tứ vong vã bệnh tật so VỚI nhiều biện pháp khách quan khác về sức khoe Vi vậy các câu hoi cua HRQoL về nhận thúc về sức khoe thê chất vã tinh thần đà trư thanh một thành phần quan trọng trong quân lý sức khoe vã dược cõng nhận rộng rãi là tiêu chuẩn Ve chất lượng dịch vụ và kết quả diều ưjw Có rắt nhiều nhà cung cấp dịch Vụ chàm sóc súc khóc và các cư quan y tê cộng đông dà sư dụng I IRỌoL dê đo lường cãc anh hương Cua bệnh mạn tinh, điều trị và cãc hạn chề ngắn và dài hạn dối VỚI cuộc sống cứa người bệnh Sự phát triền về mặt tố chức trong lình vục HRQoL Van dang tiếp diẻn vi lợi ích cùa phép do HRQoL

1.2.2.2 Thang đo chất lưọng cuộc sổng liên quan đền súc khoe

Chat lượng cuộc sống liên quan đến Stic khôe (HRQoL) bao gồm thành phần thê chất thảnh phần xã hội vã thánh phần tâm thần VỜI mỏi thành phần bao gồm nhiều

Trang 22

thành phần nho hơn Thục te một lý do đế ung hộ cho việc yêu cầu người bệnh tự chấm HRQoL bàng cách sư dung bộ câu hỏi lá bời vì dà có bằng chúng cho thầy các bác sì thường không thê đánh giá đầy du HRQoL Cua người bệnh Cua họ Các đảnh giá cua các bác sì không chi khác với đánh giã cua người bệnh má còn không giống nhau giữa các bảc sĩ’6 Tinh biến động này dặc biệi gây ra khỏ khàn trong việc thu thập các đảnh giá “khách quan” VC HRQoL Vice do HRQol do dó dược tiến hành

sư dụng cãc cõng cụ dược chuản hóa các bộ câu hòi tự làm Lưu ỷ rằng các dánh giá cua người bệnh về HRQoL Cua chinh hụ vàn lã chu quan nhùng người bệnh có cúng tinh trạng the chắt có the cho chủng la các quan diem khác nhau về HRQoL Cua họ nhưng kết qua này thì không còn phụ thuộc vào người quan sãt nừa

1.2.2.3 Các bộ câu hói chung Ve chất lưọng cuộc sổng liên quan den sức khỏeCác bộ câu hoi HRQoL chung bao gồm một tập hợp cãc thánh phàn Cua HRQoL

mã dược áp dụng như nhau dối VỚI nhiều quần thê người bệnh khác nhau Ba còng

cụ HRỌol chung dưục sứ dụng phô biến nhắt, theo một bãi tòng quan mói dãy lã Nottingham Health Profile (NHP) Medical Outcomes Study Short form-36 (SF-36)

vã Sickness Impact Profile (SIP) SIP bao quát được nhiều chu de nhưng do dó nên

nó rất dái NHP tập trung vào các mữc độ nghiêm trọng hơn cua bệnh tật và do đỏ được COI lá kèm nhụy hon SF-36 nhụy VỚI một khoang rộng các mức độ bệnh tật từ quần thề chung cho đen những người bộnh có mức độ bệnh tật nghiêm trọng” Chúng tỏi chẹn bộ cảu hoi SF-36 cho nghiên cứu cua minh bới nó lá bộ càu hôi ngắn ngọn

vã có thó ững dựng cho nhiều tinh trạng sire khoe khác nhau Hơn nừa SF-36 hiện là cóng cụ I IRQoL dược sư dụng nhiều nhắt trong cãc nghiên cứu trên toàn thể giói vã

có sàn các ban ngấn

1.2.2.4 Các thang do chất lượng cuộc sống

Bộ càu hòi HRQoL dặc trưng cho bệnh VLDDTT dầu tiên dược phát triền vã

sứ dụng một cách có hộ thống là bộ câu hôi chất lượng cuộc sồng trong býnh viêm loét dự dày ta tráng (HQLQ) sau dỏ là bộ càu hời bênh viêm loét dạ dãy tã tráng mạn tinh (CLDQ)1' bộ câu hoi chắt lượng cuộc sống trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng (LDQOL)” Cà ba cõng cụ đều có cảc diêm mạnh và diem yếu

Trang 23

HQLQ bao gồm bộ câu hoi SF-36 chung mà dà được kiêm chúng rộng rãi cúng vớt 5 câu phụ dặc hiệu cho bệnh HQLQ (SF-36) là một cóng Cụ hừu dụng cho các chuyên gia sức khoe quan tám đen HRQoL Cua những người bệnh viêm loét dụ dãy tá trâng, vi nỏ bao gồm Ca cãc mục chung vá cãc mục đặc hiệu cho bệnhCLDQ lá một bộ câu hỏi ngắn vã có thê dẻ dàng sứ dụng, nhưng nỏ không the phân biệt giừa các giai đoạn tiến triền lum cùa bệnh VLDDTT

LĐỌOL dề cộp đến nhiều thành phần khác nhau, nhưng vi the nên nõ rất dãi (101 mục) Nó cỏ the gảy khó khản khi thin gian làm bị giới hạn hoặc có nhiều bộ câu hói dược thực hiện

LDQOL HQLQ và CLDQ không thè dánh giá các trờ ngại này mặc dù có một triệu chứng nào đô không nhất thiết sè phai lãm giám diêm HRQoL LDQOL cõ the được sư dụng kin việc dùng một bộ câu hói dài không gây vắn de gi và mục dich

là đè thu thập thõng, tin nhiều thành phần Cua HRỌoL dặc hiệu cho bệnh VLDDTT1 1.3 Bộ công cụ do lường chất lượng cuộc sổng SF-36

Bộ còng cụ SF-36 được rút ra từ Khao sát Sức khóe Chung cùa Nghiên cứu Kct quá Y te (General Health Survey of the Medical Outcomes Study) cùa tãc gia Stewart vá cộng sự (1988) Đày là một trong nhùng thước đo chung đưục sư dụng rộng rái nhát về HRQL và dà dưọc chứng minh là phân định dược các dối tượng mắc các bệnh mạn tinh khác nhau vã giừa các đối tượng có mức độ nghiêm trọng khác nhau cua cũng một bệnh SF-36 củng dà chứng minh có độ nhụy đổi với các hiệu quá điều trị dâng ké ờ nhiều nhỏm người bệnh khác nhau6

Bộ công cụ SF-36 gồm s phần lã hoạt dộng thẻ chất Sự giới hạn vai trô do sức khoe the chất Sự đau đón tinh hình sức khoe chung Sự giói hạn vai trô do các vẩn đe Ve tinh thằn, năng lưụiig sống Sự một moi trạng thái tâm lý chức nâng xà hội Hai diêm tống chinh là diêm tồng về súc khỏe the chất vả diêm tỏng về súc khỏe tinh thần tinh thằn SF-36 lã bộ câu hòi dà được dịch ra nhiều thứ tiếng trẽn the giới, có

độ nhạy vã độ dậc hiệu cao (95%) dà đưục chủng minh lã cõ hiệu lực và sứ dụng như một cóng cụ de do lường chất lượng cuộc sống Cua người bệnh7

Trang 24

Một số công trình nghiên cửu Cua Việt Narn vã nuóc ngoài, các tác gia đểu sứ dụng chi sổ chât lượng cuộc sổng các bệnh lý tiêu hoá đê đánh giá chat lượng cuộc sống như: I lồ Thị Diêm Thu' Hoàng BÙI Bao Lẽ Hữu Lợi zhengwei Wen Xiaomei LI.M Kaplan

1.3.1 Yểu tổ CLCS liên quan dền sức khóe ỡ ngươi bệnh VLDDTT

Đo lường chất lượng cuộc sồng liên quan (len sức khỏe (IIRQOL) trong bênh VLDDTT cung cấp chi tict về ban chất và mức độ anh hương cùa nô dồi với cá nhân từng người bệnh Hiều các trinh điều khiên cua HRQOL bị suy yểu cỏ thê giúp xác định các mục tiêu dê cai thiện thông qua các phương pháp diều tri mới hoặc cung cấp dịch vụ hộ thống y tẽ'

Đánh giã các phương pháp điều trị loét dạ dày tá tràng thường xcm xét các diêm cuối làm sàng như ty lệ biến chửng xuất huyết tiêu hóa kcl qua sinh hóa nhưng các tác giá không xcm xét các gĩá tri cua cuộc sống cua người bệnh Đo HRỌOL cỏ the phán ánh ý nghía VC cam xủc thê chắt và lỏi song cua các diều kiộn và phương pháp điều trị y tế thường quan trọng hơn đỗi với người bệnh so với ket qua truyền thống5

1.3.2 Các yếu tổ quyết định CLCS liên quan đến súc khóc ờ những người bệnh

bị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Người bệnh thường xuyên hút thuốc lá và uống bia rượu (hoặc các loại nước uống cô cồn khác) Trong khỏi thuốc lá cỏ chửa lum 20(1 loại chất gây hụi cho sức khoe cùa con người, trong đõ dặc biệt lã chắt nicotine Chất nicotine sè gãy kích thích

cơ che dê tiết ra nhicu cortisol dãy lã tác nhãn chính làm tăng nguy cơ VLDD1}Yêu to cáng thăng thân kinh (stress), hay lo lãng sè có nguy cơ mác bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng, bơi các cảng tháng kéo dãi có anh hương lớn den quá trinh bài tiết axit trong dạ dà/ Ngoài ra trầm cam lo âu hỉếu biết về bệnh, kỳ thị xà hội, lo lằng về tinh trụng gia đinh sợ các biến chúng, vắn de về tập trung vã tri nhớ và cỏ dơn đểu lien quan đen HRQoL cùa nhùng người bệnh viêm loét dụ dày tá trâng12Nhùng thôi quen ân uống, sinh hoạt không diều độ Việc sinh hoạt cá nhân không điều độ như thức khuya, bó bừa án sáng hay lã việc ân uống không dùng giờ

Trang 25

1.4 .Một sổ nghiên cứu về VLDDTT và CLCS cùa người bệnh VLDDTT1.4.1 Trên the giới

Viêm loét dạ dày tã tràng (VLDDTT) lã một bệnh mạn tinh phò biên trên thê giới Có 10% dân số thế gkh bị anh hướng bói loét da dây tả trâng mụn tinh’ Bệnh thường hay tái phát với tỳ lộ mac hãng nâm kì 1.1 - 3.3 % với tý lệ hiện mắc là 1.7- 4,7%\

Nhiều nghiên cứu đà sứ dụng các cóng cụ đà được kiêm chứng đê do lường HRQL ơ những người bị LDDTT Một ít nghiên cứu duy nhất sứ dụng SF-36 đe so sánh người bệnh viêm LDDTT VÓI nhóm chúng khóe mạnh đà báo cáo ràng người bệnh viêm LDDTT cỏ diem SF-36 thấp hơn dâng ké so vái nhóm chúng khóe mạnh

ơ hàu het mọi lình vục

Việc phát hiện và điều trị bệnh LDDTT nhanh chóng vã hiệu quá sè giam bớt gánh nặng Cua càn bệnh này vá có the giúp giam khả nàng biền chững nghiêm trọng Điều này sè có lợi cho người bệnh về giảm các triệu chúng vá cài thiện IIRQL vã cho các hộ thống châm sỏc sức khóe và người sư dụng lao dộng Ve việc giám chi phi Điều trị hiệu quá đối VỚI bệnh LDĐTT, điều quan trọng lã cho phép người bệnh tiếp tục nhận NSAID hoặc axit acetylsalicylic liều thấp đè diều trị hoặc phòng ngứa các tinh trụng như nhồi máu cư tim12

Trang 26

1.4.2 Tại Việt Nam

Viêm loét dạ dãy, hãnh tá tràng lã một bệnh khá phó biền trong cộng đồng chiếm khoang 10% dàn số ơ nhiều quốc gia ơ Việt Nam con sổ nãy chiếm khoang 6-7% Đậc diem chinh Cua bệnh lá một bệnh mạn tinh chèn biền cỏ chu kỳ xu hướng hay tái phát vã dễ gãy biến chừng nguy hiềm như cháy máu hay thung, ung thư dụ dãy5 Bệnh gập ư mọi lira tuổi, thường kéo dài, ánh hương dền QL và còng việc, lãm giam sút sức lao dộng cua toán xã hội Bẽn Cạnh dó viêm dụ dãy mụn tinh lá một bệnh khá phô biến trẽn thể giới cùng như Việt Nam Sự phát hiện nguyên nhãn gảy bệnh do VI khuân Helicobacter pylori (H P) dà dưa đến một phương thức diều trị mới

dó là phai sư dụng kháng sinh kết hợp Viêm dụ dày mạn tinh có II P dương tính chiếm tý lộ 20-30% dân số ơ các nước công nghiệp vã 70-90% ư các nước đang phát triển15

Tỷ lệ nhiễm H p ờ lira tuổi từ 15-75 là 56%-75,2% với xét nghiệm huyết thanh học vã tỷ lộ nhiễm trong các thế bệnh qua nội SOI ỡ người lớn váo khoáng 53-89 5% tại một sổ bệnh viện thánh phổ lớn Tỷ lộ nhiễm H P trong viêm dạ dày mạn ớ miền Bẳc Việt Nam từ 53-72.8%, ơ thánh phố Hồ Chi Minh 64.7%“

Giống như người lớn đa số tre ờ Việt Nam nhiễm HP không có tnộu chúng, chì một phần nho bị loét dụ dày IIP được tim thấy ơ 90% tre loét dụ dãy Vi nhũng

sổ liệu về loét dụ dày ơ tre em côn it nên rất khó đảnh giá tần suất gặp cùa bệnh, ước đoán loét dạ dãy lá bênh hiếm gặp với tần suất từ 2-6.8% ơ nhùng tre có hội chúng

dạ dãy Sự liên quan giữa HP và loét dụ dãy đà dược chúng minh vi thấy có sự Cai thiện bệnh sau kin diệt trữ HP,:

Trang 27

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN' cức

2.1 Dồi tượng nghiên cứu

Dối tượng nghiên cứu là người bệnh có chân đoán VLDDTT được khám và dièu trị tại Trung tâm Tiêu hóa Gan Mật Bệnh viện Bạch Mai

2.1.1 Tiêu chuán lựa chọn

Tuổi: Người bệnh VLDDTT được chân đoản y khoa > IS luôi, dược khám và điều trị tụi TTTHGM Bệnh viện Bạch Mai từ 2 1 dến 16 4 2024

- Người bệnh có kết qua nội SOI LDDTT

- Súc khoe tâm thằn binh thưởng có khá nâng giao liếp và đồi thoại trục tiếp

- Dồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuấn loại trừ

- Người bệnh VLDDTT có cãc bệnh kèm theo (suy tun xơ gan dãi tháo đường, viêm khớp dạng thấp, tai biên mạch mâu nào ung thư dụ dãy bệnh lý vẻ tim mạch)

có thê làm ánh hường chat lượng cuộc sõng không do LDDTT

Người bệnh đang mang thai

- Người bệnh quá già, yểu

- Người bệnh không dù nhận thức dê tra lõi theo hướng dẫn cua bộ càu hói.2.2 Địa diem và thời gian nghiên cứu

- Địa diêm tại Trung tàm Tiêu hỏa Gan Mật - Bênh viện Bạch Mai

- Thời gian nghiên cứu được liến hãnh lử ihãng I den tháng 6 năm 2024 Thời gian thu thập số liệu thảng lừ 21 den 16 4 nám 2024

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kể nghiên cứu

Nghiên cứu mó ta cẳt ngang có phân tích

2.3.2 Cờ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cờ mẫu Chọn toàn bộ 78 người bệnh VLDDTT đu tiêu chuẩn dược khám theo dời diều trị và đưa vào nghiên cứu mời tham gia nghiên cứu

Phương pháp chọn màu Sư dụng phương pháp chụn mầu thuận tiện

Trang 28

2.3.3 Công cụ thu thập sổ liệu

Bộ câu hoi phóng vần gồm 2 nội (lung:

- Nội dung đầu tiên bao gồm 2 phần

+ Phần 1 Thông tin nhãn khấu học

* Phần 2: Bộ cóng Cụ SF-36 dành giá chất lượng cuộc sống

• Nội dung dành giá IIRỌI sứ dụng bộ câu hot SF-36 bao gồm 36 câu 1101 khảo sát s mục về HRQL hoạt dộng thê lục; các hạn chế do sức khỏe thê lục các hạn chế do dẻ xúc dộng, sinh lực sức khoe tinh thần; hoạt dộng xã hội; Cam giác đau; sức khoe chung

- Cách tiến hành: Người bệnh dược dọc hoặc nghiên cứu viên sè dọc các càu hoi đè người bệnh tự dien câu tra lời phù hụp nhất VÓI mình vào phiếu khao sát SF-

36 tra lời tùng câu sè được múc số diêm tương úng

- Cách tinh diêm:

+ Điểm cho mỏi câu dược tinh từ 0 100, trong dó diêm càng cao tương ứng với CLCS câng tòt Diem cụ thê với từng càu xác định dựa vào thứ tự cảu tra lời dược lụa chợn theo Bang 2 - Phụ lục IV

* Điểm cho từng mục dành giả cua CLCS (Phụ lục IV) được tinh bằng trung binh diêm cùa tat ca các câu tra lời thuộc mục dó

+ Diêm sức khoe the chắt dược linh bâng trung binh diêm cua cãc mục so 1.2.3 và 4 (Phụ lục IV)

* Diêm sức khóe tinh thăn được tinh bâng trung binh diêm cứa các mục so 5.6.7 vã 8 (Phụ lục IV)

* Diêm CLCS chung được tinh bang trung binh diêm sức khoe linh thần và diêm sức khoe the chat

Cách phân loại CLCS: sức khóc thẻ chât, sức khỏe linh thân và CLCS nói chung dược phân thành 3 mức dựa vào so diêm:

+ Kém: diêm từ 0 25

+ Trung binh: diêm từ 26 - 75

+ Tổt:điếmtử76 100

Trang 29

2.3.4 Quy trình thu thập số liệu

- Xây đụng bộ câu hoi Các câu hôi dược xây dime dụa vào các tài liệu tham khao trong nước vã quổc te họp lộ và nội dung nghiên cứu

- Thư nghiệm vá hoãn thiện bộ còng Cụ nghiên cứu Sau khí bộ câu hoi dược xây dụng, chúng tôi tiến hãnh diều tra thư trẽn 20 dối tượng trong vòng 2 tuần Sau khi diều tra thư chúng tói chinh sữa lỗi vã các sai sót trong nội dung cùa bộ câu hỏi phong vấn một cách phù họp Chúng tôi tiên hãnh 111 ấn đu sổ lượng phiếu dê phục

vụ cho diều tra

Tiền hanh thu thập số liệu:

* Lập ke hoạch, thời gian thu thập số liệu tụi khoa tại Trung Tàm Tiêu Hóa Gan Mật - Bệnh viện Bạch Mai

+ Phong vần trục tiếp người bệnh đen khám vá điều trị tại TTHGM phong vấn

NB tham gia thông qua bâng câu hỏi đả dược thiết kế sần dà được góp ý vã chinh sưa Nghiên củu viên gập trục tiếp các dối tượng, giới thiệu bán thân, mục dich, nội dung cùa nghiên cứu và mời đối tượng tham gia nghiên cứu MỎI NB được phông vẩn 01 lần có the phong vấn Ca người nhà và người bệnh

+ Hướng dàn cách tra lõi thòng tin bằng cách điền vào phiếu diều tra giai dáp cãc thắc mắc cua nhùng người bệnh tham gia vào nghiên cún Tiến hãnh thực hiện phong vẩn trầc nghiệm VÓI các càu hói trẽn bộ còng cụ dà thiết kế sần

+ Sau khi phong Villi xong, chúng tôi tiến hành kiêm tra xem các câu hoi trong phiếu dà dược dồi tượng tra lời dầy du chưa Neu còn thiếu hoặc sai sót, chúng tỏi hướng dẫn dối tượng bố sung và tiếp tục hoãn thiện phiếu nghiên cứu

Báng 2.1 Sơ đổ nghiên cứuĐánh giá chất lượng cuộc sống người bệnh VLDDTT

BƯỚC 1 Min tham gia

Cung cắp thòng tin min NB đu tiêu chuấn tham gia nghiên cứu

BƯỚC 2 Thu thập thông tin N=7S

Trang 30

2.4 Biền số và chì số nghiên cứu

Thu thập thòng tin hành chinh thời gian mắc bệnh cãc tnệu chúng làm sàng

BƯỚC 3 Châm diem SF- 36 (N=78)

Dánh giá diêm SF-36 trên người bệnh

BƯỚC 4

Xảc đinh yếu tố hèn quan

Dựa trên các kết qua thu thập được

BƯỚC 5

Kết luận

CLCS cùa người bệnh VLDDTT trẽn bộ càu hõi SF-36

Một số yểu tổ liên quan đến chất lượng cuộc sống

- Thông tin chung cùa dổi tuựng nghiên cứu

+ Tuỏi: Từ 18 39 từ 40 - 59 từ 60 trơ len

♦ Giới Nam, Nừ

* Tinh trạng hôn nhân: Chưa kết hỏn Đà kết hôn

+ Trinh độ học vấn Tiêu hục THCS THPT, Trung cấp Cao đãng, Đại học - Sau đụi hục

• Nghề nghiệp: Nông dàn - Cõng nhãn Sinh viên Nhãn viên - Viên chức Hưu tri Tự do

+ Số lần vào viện vi bệnh: I lần 2 lần 3 lần, > 4 lần

+ Thời gian mẳc bệnh: < I năm I 3 năm > 3 nám

+ Tình trụng vụn dộng: Binh thưởng Di lại khô khàn

+ Bệnh kẽm theo: Cô Không

Trang 31

+ Tạo biêu mẫu nhập số liệu, mã hóa các biến số vã nhập số liệu bằng phần mềm SPSS 20 0

+ Klein tra số liệu kiêm tra lai các giã trị missing và các giá trị bất thưởng Kết quả cho thấy 100% các biền sổ dầu dầy du và không có giá trị bất thường

- Phân tích số liệu:

+ Thống kẻ mò ta được áp dụng đè mõ ta một số thông tin cá nhãn và đảnh giá chắt lượng cuộc sồng cua dồi tượng nghiên cứu; diêm tiling binh ớ tất Ca các nội dung (súc khoe the chắt, sức khoe tinh thằn và HRQL) phân loại mức độ điểm Cua cãc nội dung về HRQL

+ Phân tích các yếu tố liên quan đen diêm số HRQL

+ Sụ khác biệt dược coi lã có ý nghía thống kẻ VỚI p <0.05

2.6 Sai sổ và cách xư lý

Sai số trong quả trình phong vấn thòng tin: Đê khắc phục vẩn đe nảy, chúng tôi cùng dà tiến hành giảỉ thích kỳ càng mức độ cần thiết cùa nghiên cừu mục tiêu nghiên cứu vá nội dung nghiên cứu cho từng câu hỏi tới các dối tượng

Sai số do từ chỏi tham gia nghiên cứu: Dê khắc phục tinh trạng nãy chủng tôi

dà giãi thích rõ vế nội dung vá mục tiêu nghiên cứu cho từng đồi tượng

Trang 32

2.7 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được thông qua Hội đống Khoa học HỘI đồng Đạo dửc của Bệnh viện Bạch Mai

Sổ hệu thu thập chi được đúng trong nghiên cứu Kct qua nghiên cứu nhầm mục đich cai thiện cho sức khỏe cộng dồng vã không có bất ki mục dich não khác.Người tham gia nghiên cứu dược 2131 thích rồ ràng về mục dich nghiên cứu vã

tự nguyện tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu dược Sự cho phép thục hiện bơi Ban Lành Dạo TT Tiêu Hóa Gan Mật BV Bạch Mai

2.8 Hạn chế của nghiên cứu

Thiết ke nghiên cửu dạng mò ta cắt ngang nên ket qua nghiên cứu chi đánh giá dược tai thời diêm nghiên cứu

Nghiên cứu không dành giã het được người bệnh chưa khai thác het dược toán

bộ các yếu tồ anh hướng đến CLCS cùa người bệnh Vi trong thời diêm sau nghi tết người bệnh den khám và diều trị tại TTTHGM tại BV Bạch Mai bị hạn che

Cờ mầu thu thập còn nhó chưa thê hiện het cãc mặt cùa việc đánh giá CLCS ờ người bệnh VLDDTT

Bộ câu hói SF-36 phiên bán Việt UỘ1 dung khao sát các lình Vực súc khoe trong SF-36 thích hợp với các đối tượng sống ơ nước cõng nghiệp nhưng chưa chắc phù hợp với thục te Việt Nam bàng chúng lã hoạt động như choi bowling, golf; cảc đon

vị khoang cách (mile, block) mang linh “phương tây hóa" và mới me Vi thè rát kho khàn khi giãi thích với các dối tượng NB vi câu hói chưa thục sự phũ hợp, vi the việc dãnh giã chưa thật Sự hiệu qua vã cỏn rất món me về mã hoá cách tinh này Dựa trẽn nghiên cứu Cua Tác gia Phạm Ngọc Oanh với dề lãi” Đánh giá chắt lượng cuộc sóng cua người bệnh viêm loét dạ dãy tá tràng tại BVĐK Nóng Nghiệp nãm 2022"*

Trang 33

CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

Sau thời gian thu thập số liệu từ 2' 1 đền 6 4 2024 chúng tôi thu thập được 78 người bệnh VLDDTT đáp ứng tiêu chuắn lưa chọn tại Tnuig tâm Tiêu hóa gan mát Bệnh viện Bạch Mai Kết quá thu dược như sau:

3.1 Dặc điếm cua dối tượng nghiên cún

Bang 3.1 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuoi (X ~ "81

IX tuổi, lớn tuổi nhẩt lã 83 tuồi

Trang 34

Biếu dồ ỉ 1 Phàn bổ dối tượng nghiên cứu theo giói tinh (N ^8) Nhộn xẻt: Phần lớn dổi tượng nghiên cứu lá nam (49 NB) chiếm 62,8%, nữ (29NB) chiếm 37,2% Tý lệ nam nữ lã 1,69 lần

Bâng 3.2 Phàn bồ dổi tượng nghiên cữu theo trinh dộ học vẩn (N - 78)

Nhận xét: Trình dộ học vàn THPT của đói tượng nghiên cứu có tỳ lộ cao nhát

lã 37,2% Tícp theo đó lã Ticu học THCS chiếm 34,6% Đại học Sau đại họcchiếm 24.4% Trong khi dỏ chi cỏ 3.8% dồi tượng có trinh dộ Trung cẳp Cao dàng

Bâng 3.3 Phân bổ dổi tượng nghiên Ct'ru theo nghề nghiịp (N 78)

Trang 35

Nhận xét: ơ các đổi tượng nghiên cữu cò 5 nhóm nghe nghiệp Đối tượng

nghiên cứu lã nhãn viên viên chức chiếm 26 9% ticp den là nghề nông dàn cõng nhân chiếm 23.1% Trong khi đó có 19.2% đối tượng làm cõng việc tự do và đền chiềm 15.4% là dồi tượng sinh viên vã hưu tri

Biếu dồ ĩ.2 Phàn bổ dổi tượng nghiên cửu theo tinh trọng hôn nhân fN~7S) Nhận xét: Đổi tưụng nghiên cữu là người dã kắt hôn (61 NB) chiêm ty lệ cao nhất 7S.2% Chi có 21.8% dối tượng nghiên cứu chưa kct hỏn (17 NB)

Bưng 3.4 số lằn vào viịn vi bệnh Cuu dổi tượng nghiên cứu (N=78)

Nhộn xét: Sò dỏi tưựng nghiên cứu vào viện vi bệnh > 4 lán chiêm phản lớn (42,3%) Ticp dò là dối tượng váo viện vi bệnh 2 lần chiếm 32.1 % Trong khi dó các đối tượng vào viện vì bệnh 3 lẩn 1 lần lần lượt lá 19,2% vã 6 4%

SỐ lần vào viện vì bỳnh Sốlưựng(n) Tỷ lệ (%)

Trang 36

Báng 3.5 Th tri ginn mắc bệnh cùa đổi tượng nghiên cửu (N-78)

Thôi gian Ill ắc bệnh Sổ lưọng (n) Tv lộ (%)

Bàng 3.6 Tinh trạng vận dộng cua dổi tượng nghiên cửu (N=78)

Nhận xét: Đỏi tượng vận động binh thường chiêm phàn lờn là 96 2% Còn lụi

là đối lượng di lại khó khản chi chiếm 3 8%

Tình trạng vận dộng Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Biên dồ 3.3 Tỹ If bịnh kèm theo ừ dối tượng nghiên cửu (N - 78)

Nhận xèt: Tý lệ đối tượng mắc bệnh kém theo (15 NB) lá 19,2% Còn lại80.8% lã dối tượng không có bệnh kẽm theo (63 NB)

Ngày đăng: 03/04/2025, 22:42

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w