1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên nghiên cứu Ảnh hưởng của chuyển Đổi số Đến công tác kế toán tại các doanh nghiệp việt nam

68 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Chuyển Đổi Số Đến Công Tác Kế Toán Tại Các Doanh Nghiệp Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hải Yến, Tăng Thị Nhàn, Đoàn Thị Khánh Linh, Lý Thành Văn, Mẫn Thị Ngọc Tuyết
Người hướng dẫn Th.S Lê Thị Ngọc Mai
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc chuyển đổi số các hoạt động quản trị tài chính, kếtoán sẽ giúp các doanh nghiệp giải quyết nhiều bài toán khó với chi phí tối ưu nhất.Chính vì vậy nhóm chúng em lựa chọn đề tài” Ngh

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN 2021DHKETO11-K16-Khoa KTKT

Trang 2

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4 Câu hỏi nghiên cứu 8

5 Tóm tắt kết quả đề tài đạt được 8

6 Kết cấu đề tài 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 10

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 10

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 13

1.2 Khoảng trống nghiên cứu và định hướng 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Cơ sở lý thuyết 16

2.1.1 Chuyển đổi số và các khái niệm liên quan 16

2.1.2 Công tác kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam 24

2.1.3 Chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán 25

2.1.4 Các hình thức của chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 30

Trang 4

3.1 Đặc điểm cá nhân dữ liệu nghiên cứu: 30

3.2 Đặc điểm kinh nghiệm làm việc: 31

3.3 Lĩnh vực kinh doanh: 31

3.4 Quy mô doanh nghiệp 32

3.4.1 Tổng số người lao động trong doanh nghiệp 32

3.4.2 Doanh thu trong 1 năm của doanh nghiệp: 33

3.5 Đánh giá mức độ thực hiện các ứng dụng kế toán tại đơn vị doanh nghiệp Việt Nam 34

3.5.1 Mức độ thực hiện các ứng dụng kế toán tại đơn vị 34

3.5.2 Đánh giá mức độ chuyển đổi số tại các doanh nghiệp Việt Nam 35

3.6 Tác động của chuyển đổi số trong kế toán đến hiệu quả công tác kế toán tại các doanh nghiệp việt nam 36

3.7 Phân tích ma trận SWOT 38

3.7.1 Điểm mạnh (S): 38

3.7.2 Điểm yếu (W): 39

3.7.3 Cơ hội (O): 40

3.7.4 Thách thức (T): 41

CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM 43

4.1 Đối với Chính phủ: 43

4.2 Đối với cơ quan quản lý 44

4.3 Đối với các doanh nghiệp 44

4.4 Đối với các cơ sở đào tạo đại học 45

KẾT LUẬN 47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNHHình 2.1: Quy trình nghiên cứu 28

Trang 6

DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ 3 1: Giới tính của khách thể tham gia quan sát 31

Biểu đồ 3 2: Kinh nghiệm làm việc của khách thể tham gia khảo sát 32

Biểu đồ 3 3: Lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp khảo sát 33

Biểu đồ 3 4: Số người lao động trong doanh nghiệp được khảo sát 34

Biểu đồ 3 5: Doanh thu trong 1 năm của các doanh nghiệp khảo sát 35

Biểu đồ 3 6: Thống kế mức độ thực hiện các ứng dụng kế toán chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán tại các đơn vị khảo sát 35

Biểu đồ 3 7: Biểu đồ thệ hiện mức độ áp dụng chuyển đổi số tại các doanh nghiệp Việt Nam 37

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTCĐS: Chuyển đổi số

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin đã đem lại cho chúng ta rất nhiều tiệních trên hầu hết các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kế toán Tại Việt Nam, khái niệm

“Chuyển đổi số” thường được hiểu theo nghĩa là quá trình thay đổi từ mô hình doanhnghiệp truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới, như: dữliệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud), chuỗi khối (Blockchain) nhằm thayđổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình kế toán tại doanh nghiệp

Hiện nay, các doanh nghiệp đã và đang ngày càng chú trọng tới việc chuyển đổi số nóichung và chuyển đổi số trong hệ thống kế toán nói riêng, bởi những tiện ích mà chuyểnđổi số mang lại sẽ giải quyết công việc của kế toán được nhanh chóng và thuận lợi hơn

Và việc sử dụng phần mềm kế toán trong việc hạch toán ghi nhận các giao dịch kinh tếphát sinh tại doanh nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay Bên cạnh đó là sự kết hợpcông nghệ trên các phần mềm kế toán sẽ giúp công tác kế toán tại các doanh nghiệp bảomật thông tin, an toàn và minh bạch của các thông tin kế toán Cụ thể, các doanh nghiệp

đã áp dụng chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán như sau:

Thứ nhất, ứng dụng công nghệ Blockchain trên phần mềm hóa đơn điện tử Một

trong những công nghệ đầu tiên phải kể đến đó là ứng dụng công nghệ Blockchain đượctriển khai trên phần mềm hóa đơn điện tử Blockchain là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưutrữ thông tin trong các khối thông tin được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộngtheo thời gian Mỗi khối thông tin đều chứa thông tin về thời gian khởi tạo và được liênkết với khối trước đó, kèm một mã thời gian và dữ liệu giao dịch Blockchain được thiết

kế để chống lại việc thay đổi của dữ liệu, một khi dữ liệu đã được mạng lưới chấp nhận,thì sẽ không có cách nào thay đổi được nó (Andersen, 2017)

Công nghệ Blockchain trên phần mềm hóa đơn điện tử được xem như một cuốn sổ cái,ghi nhận toàn bộ trạng thái và cập nhật đầy đủ thông tin về hóa đơn cho các bên tham giađều có thể kiểm tra và xác thực thông tin Bên cạnh đó, công nghệ này còn giúp cho việclập - xuất hóa đơn một cách chính xác và là công cụ hỗ trợ đắc lực để xác định kê khai,nộp thuế một cách minh bạch

Thứ hai, ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, chạy phần mềm trên nền tảng Web Ứng dụng này cho phép người dùng có thể làm việc online, các nhà quản lý doanh

Trang 9

nghiệp có thể xem số liệu tài chính, kinh doanh, nhân sự để ra quyết định điều hành bất

kỳ lúc nào, ở bất cứ đâu, chỉ cần có internet Đây là sự tích hợp công tác quản trị doanhnghiệp đầu tiên với ứng dụng công nghệ tiên tiến này và cho ra đời các phần mềm kế toánonline được các nhà cung cấp phần mềm đưa ra để hỗ trợ cho doanh nghiệp Phần mềmnày có thể tự động tổng hợp, sao lưu dữ liệu kế toán hàng ngày bằng công nghệ lưu trữđám mây - Icloud và dữ liệu được quản lý tập trung cho dù doanh nghiệp có nhiều chinhánh, văn phòng, điều này giúp cho giữ liệu được an toàn và không bị mất dữ liệu.Ngoài ra, hệ thống kế toán đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán và có sự liên kết với các

hệ thống bên ngoài, như: bảo hiểm, thuế, ngân hàng hỗ trợ cho công việc của kế toánđược thuận tiện và thông suốt Phần mềm kế toán online cho phép người dùng lập tờkhai, báo cáo thuế qua mạng bằng cách kết nối trực tiếp với phần mềm kê khai thuế quamạng Với tiện ích này, kế toán không mất thời gian và công sức làm báo cáo thuế, tránhđược tình trạng nộp báo cáo quá hạn Bên cạnh đó, tiện ích này cũng giúp doanh nghiệpgiảm được thời gian, chi phí và nhân lực khi phải thực hiện kê khai từng tháng hoặc từngquý

Thứ ba, dịch vụ kết nối ngân hàng điện tử trên phần mềm kế toán Chuyển đổi số

trong lĩnh vực kế toán không thể không kể đến dịch vụ kết nối ngân hàng điện tử trênphần mềm kế toán, được hiểu đơn giản là dịch vụ kết nối giữa phần mềm kế toán với cácdịch vụ ngân hàng điện tử của các ngân hàng ngay trên phần mềm Kế toán khi sử dụngdịch vụ kết nối ngân hàng điện tử, sẽ kết nối với ngân hàng cần giao dịch và thực hiệngiao dịch chuyển tiền, đối chiếu sổ phụ, xem lịch sử giao dịch ngay trên phần mềm,thay vì theo cách làm việc thông thường, đó là kế toán sẽ phải ra ngân hàng thực hiện cácgiao dịch chuyển tiền, nộp tiền, lấy chứng từ, đổi chiếu sổ phụ ngân hàng với sổ kế toántrên phần mềm gây mất nhiều thời gian của kế toán viên Đặc biệt, dịch vụ này còn giúp

tự động hạch toán, đối chiếu sổ phụ giúp kế toán tiết kiệm thời gian, giảm thiểu tối đa saisót

Chuyển đổi số đối với công việc kế toán tại các doanh nghiệp là xu thế tất yếu, khi màcuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang ngày càng phát triển và được áp dụng rộng rãi vàonhiều lĩnh vực kinh tế tài chính Việc chuyển đổi số các hoạt động quản trị tài chính, kếtoán sẽ giúp các doanh nghiệp giải quyết nhiều bài toán khó với chi phí tối ưu nhất.Chính vì vậy nhóm chúng em lựa chọn đề tài” Nghiên cứu ảnh hưởng của chuyển đổi sốđến công tác kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam”

Trang 10

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của chuyển đổi số trong công tác kế toán tại cácdoanh nghiệp Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại các doanh nghiệp Việt Nam

- Phạm vi thời gian: khi bắt đầu khảo sát – Tháng 3/2024

3 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu của đề tài:

- Đề tài nhằm nghiên cứu về sự ảnh hưởng của chuyển đổi số đến công tác kế toán tại cácdoanh nghiệp Việt Nam Cung cấp nhận thức về tầm quan trọng của chuyển đổi số trongcông tác kế toán

- Điều tra, khảo sát thực trạng chuyển đổi số và tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của chuyểnđổi số trong các doanh nghiệp khảo sát

- Phân tích ảnh hưởng, đề xuất những giải pháp và định hướng đẩy mạnh phát triển côngtác chuyển đổi số tại bộ phận kế toán trên các doanh nghiệp Việt Nam

 Mục tiêu kinh tế - xã hội:

- Giúp giảm tải công việc của kế toán viên trong việc theo dõi giám sát hoạt động sảnxuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Giúp công việc kế toán có thể thực hiện ở mọi nơi Vấn đề tổ chức kế toán trong doanhnghiệp trở lên linh hoạt hơn

 Mục tiêu khoa học công nghệ:

- Chuyển đổi số thúc đẩy ứng dụng nhanh chóng các công nghệ hiện đại từ CMCN 4.0,nhằm cải thiện năng suất và hiệu quả của hoạt động kế toán

- Việc ứng dụng công nghệ số làm cho thông tin được lưu trữ trong thời gian thực, khốilượng lớn và không bị giới hạn, thậm chí công nghệ có thể xử lý những nghiệp vụ phứctạp của kế toán

- Việc sử dụng chứng từ điện tử thay vì kiểm tra trên hồ sơ giấy và được xử lý ngay trêncác phần mềm xử lý dữ liệu trong môi trường tin học hóa sẽ đơn giản hơn cho việc phân

Trang 11

loại chứng từ, ghi sổ kế toán hay xử lý từng nghiệp vụ riêng lẻ, qua đó tiết kiệm đáng kểchi phí quản lý cho doanh nghiệp.

4 Câu hỏi nghiên cứu

Từ các mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu cần trả lời trong nghiên cứu này gồm:

(1) Thực trạng ảnh hưởng của chuyển đổi số đến công tác kế toán tại các doanh nghiệpViệt Nam là như thế nào?

(2) Những điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn và cơ hội của chuyển đổi số đến công tác kếtoán tại các doanh nghiệp Việt Nam là gì?

(3) Giải pháp và định hướng phát triển chuyển đổi số trong công tác kế toán tại các doanhnghiệp Việt Nam như thế nào?

5 Tóm tắt kết quả đề tài đạt được

Đề tài nghiên cứu đã trình bày được về:

- Thực trạng ảnh hưởng của chuyển đổi số đến công tác kế toán tại các doanh nghiệpViệt Nam

- Trình bày được những điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn và cơ hội của bộ phận kếtoán tại các doanh nghiệp Việt Nam sau khi áp dụng chuyển đổi số

- Đề xuất được những giải pháp và định hướng phát triển chuyển đổi số trong côngtác kế toán tại các doanh nghiệp khảo sát

6 Kết cấu đề tài

Đề tài chia làm 4 phần chính:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của chuyển đổi số đến công tác kế toán tại các doanhnghiệp Việt Nam

Chương 4: Các giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác kế toán tại các doanhnghiệp Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN

CỨU1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

- Nghiên cứu của các tác giả T Garanina, M Ranta, J Dumay – Accounting, Auditing

&…, 2022 về chủ đề “Blockchain in accounting research: current trends and emergingtopics” “Phân tích của nghiên cứu này kết hợp đánh giá tài liệu có cấu trúc với phân tíchtrích dẫn, mô hình hóa chủ đề bằng cách sử dụng phương pháp học máy và đánh giá thủcông các bài báo được chọn Tập tài liệu bao gồm 153 bài báo học thuật từ hai danh sáchtạp chí được xếp hạng, Hiệp hội các trường kinh doanh (ABS) và Hội đồng trưởng khoakinh doanh Úc (ABDC), và từ Mạng nghiên cứu khoa học xã hội (SSRN) Từ đó, các tácgiả đã phân tích và phê bình các xu hướng nghiên cứu hiện tại và tương lai trong bốn chủ

đề nghiên cứu chủ yếu nhất về blockchain cho kế toán Nghiên cứu cung cấp một đánhgiá tài liệu có cấu trúc về blockchain trong kế toán Các tác giả xác định xu hướng hiệntại, phân tích và phê bình các chủ đề chính của nghiên cứu và thảo luận về tương lai củalĩnh vực điều tra non trẻ này Blockchain chưa phải là một chủ đề kế toán chính thống, vàhầu hết các tài liệu hiện tại là quy chuẩn Bốn lĩnh vực được thảo luận phổ biến nhất củablockchain bao gồm vai trò thay đổi của kế toán; thách thức mới đối với kiểm toán viên;

cơ hội và thách thức của ứng dụng công nghệ blockchain; và quy định về tài sản tiền điện

tử Mặc dù blockchain có thể sẽ gây gián đoạn cho kế toán và kiểm toán, nhưng vẫn sẽcần những vai trò này Với khối lượng thông tin tuyệt đối mà blockchain ghi lại, cả haingành nghề có thể chuyển ra khỏi văn phòng hỗ trợ sang vai trò tư vấn cao cấp hơn, nơi

kế toán cố gắng điều chỉnh trí tuệ cạnh tranh với chiến lược kinh doanh và kiểm toán viênđược kêu gọi xác minh các giao dịch và thậm chí toàn bộ hệ sinh thái Các tác giả xácđịnh một số thách thức sẽ cần được kiểm tra trong nghiên cứu trong tương lai Nhữngthách thức bao gồm kỹ năng cho một mô hình mới, các vấn đề hậu cần liên quan đếnquản lý và giám sát nhiều bên, tất cả đều đóng góp cho các blockchain công khai và riêng

tư khác nhau và nhu cầu cấp bách về khung pháp lý để điều chỉnh tiền điện tử Các khảnăng mà blockchain mang lại để tiết lộ thông tin, phát hiện gian lận và khắc phục mối đe

Trang 13

dọa của các giao dịch bóng tối ở các nước đang phát triển đều góp phần vào tầm quantrọng của việc điều tra thêm về blockchain trong kế toán.”

- Nghiên cứu của tác giả AR Hasan – Open ournal of Business and Mangement,2021 về

“Artificial Intelligence (AI) in accounting & auditing: A Literature review” “Đây là mộtxem xét công việc trong lĩnh vực ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong Kế toán và Kiểmtoán Đối mặt với những thách thức của các công nghệ đột phá do Công nghiệp 4.0 manglại, kỷ luật kế toán và kiểm toán là bắt buộc để trải qua một trong để đạt đến cấp độ tiếptheo Hợp tác liên ngành là điều bắt buộc với liên quan đến nghiên cứu được thực hiệntrong lĩnh vực AI trong kế toán và kiểm toán Ứng dụng rộng rãi hơn của AI trong nghề

kế toán và kiểm toán dự kiến sẽ cung cấp các lợi ích của hiệu quả, năng suất và độ chínhxác cao hơn trong khi gánh nặng với những thách thức về bất bình đẳng thu nhập và giàunghèo, sự tuyệt chủng của công việc truyền thống và lực lượng lao động phổ thông.Chuẩn bị là cần thiết trên một phần của các nhà giáo dục, cơ quan quản lý và các cơ quanchuyên môn bằng cách giải quyết sự thay đổi mô hình và chuẩn bị cho sinh viên, chínhsách và các chuyên gia tương lai cho những thách thức của thế giới đầy rẫy dữ liệu lớn,công nghệ blockchain, trí tuệ nhân tạo, v.v., mở ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ

tư Học viện phải khái niệm lại chương trình giảng dạy kế toán Cơ quan quản lý phải:mang lại sự thay đổi dưới hình thức xây dựng chính sách cách mạng Cũng Các cơ quanchuyên môn phải thiết kế lại sự phát triển và đào tạo chuyên môn quá trình Các giống laichuyên nghiệp được kỳ vọng sẽ xuất hiện và dẫn đầu nghề trong trong tương lai gần.Phát triển và triển khai AI trong kế toán và kiểm toán nghề nghiệp có thể xem như condao hai lưỡi Những gì xảy ra phải tuân theo thay đổi theo thời gian nhưng điều này làtuyệt đối mà nghề kế toán và kiểm toán như chúng ta biết và đã biết sẽ thay đổi mạnh mẽtrong những ngày tới.”

- Nghiên cứu của nhóm tác giả M Bellucci, DC Bianchi, G Manetti – MeditariAccountancy Research,2022 về “Blockchain in accounting practice and research:systematic literature review” “Nghiên cứu dựa trên đánh giá tài liệu có hệ thống (SLR)của 346 sản phẩm nghiên cứu có sẵn trên Scopus, được ánh xạ với các phân tích thư mục

và thảo luận nghiêm túc liên quan đến ba chủ đề chính: tác động của blockchain đối với

kế toán và kiểm toán, tiền điện tử và tài chính, mô hình kinh doanh và quản lý chuỗi cungứng Nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét các tài liệu học thuật về việc sử dụngblockchain trong thực tiễn và nghiên cứu kế toán để xác định các cơ hội tiềm năng để

Trang 14

điều tra khoa học hơn nữa và cung cấp một khuôn khổ cho cách thực hành kế toán bị ảnhhưởng bởi blockchain Blockchain có nhiều ý nghĩa tiềm năng đối với thực tiễn vànghiên cứu kế toán Ngoài việc cung cấp nghiên cứu kế toán hiện đại về blockchain vàcác con đường bổ sung cho các nghiên cứu sâu hơn, nghiên cứu này thảo luận về lý do tạisao các học viên quan tâm đến công nghệ này: sổ sách kế toán ba lần, tính không thay đổicủa các giao dịch, tự động hóa các nhiệm vụ lặp đi lặp lại không yêu cầu lựa chọn tùy ý,đại diện cho tiền điện tử trong báo cáo tài chính, quản lý chuỗi giá trị, xã hội và Kiểmtoán và báo cáo môi trường và đổi mới mô hình kinh doanh Đóng góp mới lạ của nghiêncứu này được tích hợp và gấp ba lần Đầu tiên, SLR này cung cấp một bức tranh rõ ràng

về tình trạng nghiên cứu kế toán trên blockchain bằng cách sử dụng các phân tích thưmục và tường thuật Thứ hai, nó điều tra cách thực hành kế toán và kiểm toán bị ảnhhưởng bởi blockchain.”

- Nghiên cứu của E Pimentel, E Boulianne – Accounting Perspectives, 2020 về chủ đề

“Blockchain in accounting research and practice: Current trends and futureopportunities” “Nghiên cứu này cung cấp một đánh giá về các tài liệu blockchain kếtoán, tập trung vào các xu hướng hiện tại và các khuyến nghị cho các cơ hội nghiên cứutrong tương lai Đánh giá của chúng tôi xác định bảy lĩnh vực chính: (i) tương lai củacông nghệ blockchain, (ii) tác động đến chức năng kế toán, (iii) cân nhắc kiểm toán, (iv)báo cáo tài chính cho tài sản tiền điện tử, (v) nghiên cứu điển hình, (vi) quản trị và (vii)thuế Bài viết nhằm mục đích thu hẹp khoảng cách giữa các học viên và học giả bằngcách cung cấp một đánh giá về cả hai lĩnh vực văn học và làm nổi bật điểm chung giữahai lĩnh vực Trong khi các học giả đã bắt đầu khám phá cách nghề kế toán có thể thay đổi

để đáp ứng với blockchain, nghiên cứu này chủ yếu giới hạn trong lĩnh vực kiểm toán

Về phần mình, các học viên đã mở rộng phạm vi của họ để dành sự chú ý đáng kể đến báocáo tài chính và đánh thuế tài sản tiền điện tử Mở rộng thảo luận về kế toán vàblockchain vượt ra ngoài nồng độ hiện tại của chúng trong hệ thống thông tin kiểm toán

và kế toán, chúng tôi kêu gọi nghiên cứu thêm về tác động của công nghệ blockchaintrong các lĩnh vực khác như quản trị doanh nghiệp hoặc giao điểm của kế toán và xã hội.”

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

- Nghiên cứu của ThS Hoàng Kim Oanh – Học viện Hành Chính Quốc gia mang tên

“Giải pháp chuyển đổi số lĩnh vực kế toán trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0”.Chuyển đổi số làm cho lĩnh vực kế toán có sự thay đổi căn bản và toàn diện từ các hoạt

Trang 15

động, nghiệp vụ chuyên môn đến các phương pháp kế toán… Với sự hỗ trợ từ công nghệ

số, các nghiệp vụ kế toán sẽ được triển khai nhanh chóng, hiệu quả hơn mà vẫn tối ưu tiếtkiệm nhân lực, thời gian và chi phí cho doanh nghiệp Nhận thức rõ những lợi ích vàthách thức từ chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán, các chủ thể có liên quan cần có sựthống nhất về nhận thức và hành động để triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải phápchuyển đổi số, nhằm phát triển hệ thống kế toán hiệu lực, hiệu quả, đồng bộ, phù hợp vớithông lệ quốc tế

- Nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Hoàn (Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Côngnghiệp) nhận định rằng chuyển đổi số đã làm thay đổi căn bản hoạt động đào tạo và hànhnghề kế toán - kiểm toán trên thế giới và cả Việt Nam, giúp cho hoạt động này diễn ranhanh hơn, chính xác hơn, tiết kiệm và đem lại nhiều giá trị hơn cho xã hội và các bênliên quan Đối với bộ phận kế toán, do công việc mang tính chất đặc thù cần làm việc vớitài liệu, giấy tờ nhiều nên quá trình chuyển đổi số cũng có những khác biệt Việc số hóacác hoạt động quản trị tài chính - kế toán sẽ giúp công ty giải quyết nhiều bài toán khó vớichi phí tối ưu nhất Để có thể chuyển đổi số thành công, tác giả đã đề xuất một số giảipháp như cần nhận thức đúng, đầy đủ yêu cầu và thành tựu của thời kỳ chuyển đổi số,cần rà soát và điều chỉnh từng bước các chương trình, phương pháp đào tạo, cần thườngxuyên tổ chức các chương trình thực tế giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận sớm với thựchành kế toán tại DN, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

- Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Hằng – khoa Kế toán trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Côngnghiệp mang tên “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong côngtác kế toán” Việc ứng dụng công nghệ không chỉ dừng lại ở việc hạch toán kế toán bằngphần mềm, mà còn ở việc phát triển các báo cáo phân tích, dự báo tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong tương lai thông qua các công cụ xử lý dữ liệu lớn như Big Data,Analysis…, từ đó, giúp các nhà quản lý nắm bắt trước được các xu hướng tài chính và raquyết định kịp thời và hiệu quả cho doanh nghiệp Kết quả của nghiên cứu này lãnh đạo,đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam Kết quả của nghiên cứu này, các doanhnghiệp cần tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong

kế toán để cải thiện hiệu suất công ty Từ kết quả này cho thấy được quá trình chuyển đổi

số diễn ra mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực, do đó công tác kế toán tại hầu hết các doanhnghiệp đều chịu tác động sâu sắc của việc chuyển đổi số

Trang 16

- Bài nghiên cứu "Mức độ chuyển đổi số trong kế toán tại doanh nghiệp của Việt Nam"của Nguyễn Thị Hồng Duyên, Vũ Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Hồng Nga là một nghiêncứu chuyên sâu về sự chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán của các doanh nghiệp tại ViệtNam Bài báo bắt đầu bằng việc giới thiệu về sự cần thiết của việc chuyển đổi số tronglĩnh vực kế toán, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu và đánh giá mức độchuyển đổi này trong các doanh nghiệp tại Việt Nam Tác giả cung cấp các khái niệm và

lý thuyết liên quan đến chuyển đổi số và ảnh hưởng của nó đối với lĩnh vực kế toán Điềunày giúp định rõ phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu Bài báo mô tả phương pháp nghiêncứu được sử dụng, bao gồm cách thức thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu Phương phápnày có thể bao gồm khảo sát, phỏng vấn, hoặc phân tích số liệu từ các nguồn tin cậy Tácgiả trình bày kết quả nghiên cứu, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độchuyển đổi số trong kế toán của các doanh nghiệp tại Việt Nam Các kết quả và phân tíchnày thường bao gồm các chỉ số hoặc phản ứng từ người tham gia nghiên cứu Cuối cùng,bài báo đi đến các nhận định và kết luận dựa trên kết quả của nghiên cứu, đồng thời đềxuất các hướng phát triển hoặc gợi ý cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý để cảithiện quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán

- Nghiên cứu của Chử Bá Quyết - Trường Đại học Thương Mại mang tên “ Nghiên cứukhám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp ở ViệtNam” đề cập đến một chủ đề ngày càng trở nên quan trọng trong môi trường kinh doanhhiện nay - chuyển đổi số Trong bối cảnh mà công nghệ ngày càng phát triển và ảnhhưởng sâu rộng đến mọi lĩnh vực của kinh tế, việc đảm bảo sự thành công trong quá trìnhchuyển đổi số trở thành một ưu tiên hàng đầu đối với các doanh nghiệp Bằng cách tiếnhành một nghiên cứu tổng quan và chi tiết, tác giả đã nhận diện và phân tích các yếu tốảnh hưởng đến thành công của quá trình này tại các doanh nghiệp Việt Nam Từ năng lực

tổ chức đến sự chủ động trong việc áp dụng công nghệ, từ văn hóa tổ chức đến mức độ hỗtrợ từ môi trường kinh doanh bên ngoài, nghiên cứu đã cung cấp cái nhìn tổng thể và sâusắc về cách mà những yếu tố này tương tác và ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số.Kết quả của nghiên cứu không chỉ là việc nhận diện những yếu tố này, mà còn là việc đềxuất các chiến lược cụ thể và thiết thực để các doanh nghiệp có thể áp dụng để tăngcường khả năng thành công trong chuyển đổi số của mình Những nhận định và gợi ý từnghiên cứu này có thể cung cấp hướng dẫn quý báu cho các doanh nghiệp trong việc hiểu

và thích ứng với thách thức của cuộc cách mạng số hóa

Trang 17

Kết luận: Các nghiên cứu về ảnh hưởng của chuyển đổi số đến công tác kế toán tại cácdoanh nghiệp Việt Nam chưa được tìm hiểu sâu rộng Các nghiên cứu cũng khá khái quát

về tầm quan trọng của chuyển đổi số trong các doanh nghiệp, thực trạng và định hướngphát triển của chuyển đổi số trong các doanh nghiệp khảo sát, tuy nhiên chưa nghiên cứusâu trong công tác kế toán

1.2 Khoảng trống nghiên cứu và định hướng

Khoảng trống nghiên cứu:

Bối cảnh nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trước đã cũ không còn phù hợp với bốicảnh công nghệ 4.0 phát triển hiện đại như hiện nay

Các giải pháp của các bài nghiên cứu trước không còn phù hợp với doanh nghiệp ViệtNam trong bối cảnh hiện nay

Các bài nghiên cứu trước của các nhà nghiên cứu chưa phân tích sâu về việc đánh giá rõràng về ưu điểm và hạn chế của tầm quan trọng và cách thức triển khai chuyển đổi sốtrong lĩnh vực kế toán trong bối cảnh cụ thể của các doanh nghiệp tại Việt Nam

Định hướng nghiên cứu:

Nghiên cứu sẽ tiếp cận mô tả thực trạng ảnh hưởng của chuyển đổi số đến công tác kếtoán tại các doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu sẽ phân tích và đưa ra những giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số đến công tác

kế toán tại các doanh nghiệp khảo sát

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Chuyển đổi số và các khái niệm liên quan.

2.1.1.1 Số hóa

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, “Số hóa” là việc chuyển đổi việc lưu trữ và truyền cácthông tin, tín hiệu, âm thanh, hình ảnh dựa trên các công nghệ, kỹ thuật truyền thống để(giấy tờ, công nghệ analog) sang việc sử dụng các công nghệ số mà ở đó thông tin, tínhiệu, âm thành, hình ảnh được biểu thị dưới dạng số nhị phân (0 và 1) và có thể được lưutrữ trong các hệ thống máy tính, truyền tín hiệu giữa các hệ thống máy tính

Ví dụ của số hóa đó là việc thay thế các văn bản giấy tờ bằng các hình thức tài liệu số,thay thế gửi thư tay sang thư điện tử, thay thế truyền hình analog sang truyền hình kỹthuật số, thay thế việc chụp ảnh sử dụng film sang chụp ảnh kỹ thuật số, v.v

2.1.1.2 Số hóa quy trình

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, “Số hóa quy trình” là việc ứng dụng các kỹ thuật số và sửdụng các dữ liệu số để đơn giản hóa, tự động hóa các quá trình xử lý thông tin nhưngthông thường không làm thay đổi mô hình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp

Ví dụ của Số hóa các hoạt động đó là việc thay đổi từ phê duyệt các văn bản, giấy tờ,chứng từ trên giấy sang việc phê duyệt qua email hoặc trên hệ thống; việc thay đổi từ hộihọp trực tiếp tại các phòng họp sang họp trực tuyến qua các phần mềm và kết nối mạng;v.v

2.1.1.3 Công nghệ số

Theo FPT, Công nghệ số (Chuyển đổi số) là sự biến đổi và áp dụng các tiến bộ công nghệ

để thay đổi cách thức hoạt động từ truyền thống sang mô hình tối ưu hóa kỹ thuật số Đây

là quá trình tập trung vào việc chuyển đổi các quy trình sử dụng công nghệ như: Big data,Internet of Things (IoT) và điện toán đám mây

Trong môi trường kinh doanh, việc hiểu công nghệ số là gì mở ra một cách thức mớitrong hoạt động của doanh nghiệp Nó không chỉ đơn thuần là việc thay đổi cách thứcquản lý, điều hành mà còn bao gồm việc xây dựng quy trình làm việc không cần giấy tờ,

Trang 19

khả năng tự động hóa và phân tích dữ liệu để tạo ra thông tin giá trị, tối ưu hóa quyết địnhkinh doanh.

Công nghệ số giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các công cụ và tài nguyên kỹ thuật số, từviệc tăng cường hiệu quả sản xuất đến cách tiếp cận và tương tác với khách hàng Điềunày mang lại khả năng linh hoạt và sự đổi mới không ngừng, giúp doanh nghiệp thíchứng và phát triển trong một thế giới kinh doanh đầy cạnh tranh

2.1.1.4 Chuyển đổi số

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm giải thích về chuyển đổi số Do vậy rất khó định nghĩa

một cách rõ ràng Chuyển đổi số là gì, bởi quá trình này có thể sẽ có sự khác biệt ở từng

lĩnh vực

Giải thích một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất thì chuyển đổi số (tiếng Anh là Digitaltransformation) là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cáchsống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số

Chuyển đổi số ngày càng được phát triển và phổ biến rộng rãi, nó được ứng dụng vàorất nhiều lĩnh vực khác nhau Tại Việt Nam, có 02 lĩnh vực được sử dụng nhiều nhất đólà: Chuyển đổi số trong doanh nghiệp và chuyển đổi số cơ quan Nhà nước

Vậy Chuyển đổi số là gì? Đề cập đến khái niệm Chuyển đổi số đã có nhiều nguồn tư liệuđưa ra khái niệm:

Theo Microsoft, chuyển đổi số là một sự đổi mới kinh doanh được thúc đẩy bởi sựbùng nổ của đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT), cung cấp nhữngcách mới để hiểu, quản lý và chuyển đổi cho các hoạt động kinh doanh của họ Chuyểnđổi số (Digital transformation) được hiểu là ứng dụng những tiến bộ về công nghệ số nhưđiện toán đám mây (cloud), dữ liệu lớn (Big data), vào mọi hoạt động của tổ chức,doanh nghiệp nhằm đưa lại hiệu suất cao, thúc đẩy phát triển doanh thu và thương hiệu Chuyển đổi số không phải đơn thuần thay đổi cách thực hiện công việc từ thủ côngtruyền thống (ghi chép trong sổ sách, họp trực tiếp, ) sang vận dụng công nghệ để giảmthiểu sức người Trên thực tế, chuyển đổi số đóng vai trò thay đổi tư duy kinh doanh,phương thức điều hành, văn hóa tổ chức, Chuyển đổi số mang lại cho tổ chức và doanhnghiệp cơ hội tận dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng và dữ liệu hiện có, tạo ra môi trường làmviệc linh hoạt và kết nối cho nhân viên, cũng như phát triển các sản phẩm và dịch vụ mớidựa trên các nền tảng số Để thực hiện chuyển đổi số một cách toàn diện và liên tục trong

tổ chức, sự cam kết, đột phá và sáng tạo là cần thiết từ lãnh đạo đến nhân viên Đây là quá

Trang 20

trình dài hạn yêu cầu sự đổi mới về cách tiếp cận kinh doanh, tư duy và phong cách làmviệc của tổ chức.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chuyển đổi số ở mức độ cao hơn và bao hàm cả hoạtđộng số hóa và số hóa các hoạt động và thông thường hướng tới việc tạo ra các mô hìnhsản xuất, mô hình kinh doanh, các luồng doanh thu mới cho doanh nghiệp Ví dụ chuyểnđổi số như: Các mô hình về Thanh toán QR, thanh toán điện tử thay các mô hình thanhtoán Séc, thanh toán tiền mặt; Mô hình bán hàng Thương mại điện tử, Online to Offline,Dropship; Mô hình chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại đa kênh (facebookfanpage, AI/Chat bot, v.v.) thay thế mô hình chăm sóc khách hàng trực tiếp, qua thư tín,điện thoại; Mô hình quản lý, thiết kế, mô phỏng sử dụng các hệ thống PLM, SLM, côngnghệ Digital Twin, công nghệ in 3D, nhanh chóng thiết kế nguyên mẫu (prototype) củasản phẩm v.v

Theo Bộ Thông tin & Truyền thông: Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàndiện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trêncác công nghệ số

Theo trang Web của Mckinsey cho rằng chuyển đổi số là quá trình tái thiết lập lại tổ

chức với mục tiêu tạo ra giá trị bằng cách liên tục triển khai công nghệ trên quy mô lớn.Theo FPT Digital: Chuyển đổi số là sự thay đổi mang tính căn bản về công nghệ và tâm

lý, tạo ra sự đột phá và chuyển đổi quy trình cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, xãhội Chuyển đổi số được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm cả các hoạt động chuyển đổicon người, nhận thức, và chuyển đổi doanh nghiệp Trong đó, số hóa thông tin và số hóaquy trình sẽ là một phần để doanh nghiệp chuyển đổi số thành công

Vậy có thể hiểu: Chuyển đổi số là quá trình ứng dụng các công nghệ thông tin và kỹ thuật số vào mọi khía cạnh của hoạt động kinh doanh, từ cách thức tổ chức làm việc cho đến cách tiếp cận và tương tác với khách hàng, nhằm mục đích tối ưu hóa các quy trình, tăng cường hiệu quả hoạt động, và thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo.

Cho dù chuyển đổi số nghĩa là gì đi nữa thì quá trình chuyển đổi số chỉ thành công khi có

sự tham gia của tất cả các cấp từ lãnh đạo tới cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp vớimục tiêu nhằm thay đổi cách thức làm việc và tạo đột phá trong hoạt động kinh doanh Chuyển đổi số đã và đang thay đổi các quy trình, dịch vụ kinh doanh truyền thống và phi

kỹ thuật số hiện có Từ đó, doanh nghiệp kiến tạo ra các giá trị mới, đáp ứng với sự pháttriển của thị trường và kỳ vọng của khách hàng Để xây dựng cho mình một chiến lược

Trang 21

hiệu quả, doanh nghiệp cần hiểu rõ ý nghĩa, vai trò cũng như xác định mục tiêu chuyểnđổi kỹ thuật số ngay từ bước đầu tiên.

2.1.1.5 Bản chất của Chuyển đổi số

Siebel định nghĩa bản chất chuyển đổi số là sự hội tụ của 4 công nghệ đột phá sau: côngnghệ điện toán đám mây (cloud computing), dữ liệu lớn (big data), internet vạn vật (IoT)

và trí tuệ nhân tạo (AI) Sự hội tụ này khiến cho phạm vi hoạt động và ảnh hưởng củachuyển đổi số hết sức rộng lớn, do đó có nhiều cách nhìn và cách tiếp cận chuyển đổi sốkhác nhau Các nhà lãnh đạo, quản trị nhân sự chú ý đến ảnh hưởng của chuyển đổi số đểtái cấu trúc nền kinh tế, ngành nghề, doanh nghiệp và những tác động lên lực lượng laođộng Các nhà quản lý kỹ thuật quan tâm đến việc áp dụng công nghệ số nhằm tạo ranhững giá trị kinh tế mới… Ở khía cạnh triển khai thực tiễn, chuyển đổi số là phươngtiện/công cụ hỗ trợ thay đổi một ngành nghề hay doanh nghiệp để tồn tại và phát triểntrong thời kỳ công nghệ số Chuyển đổi số nếu được tiến hành một cách có hệ thống vàđồng bộ, có thể làm cho một doanh nghiệp, một ngành, hay một đất nước cất cánh.Chuyển đổi số thực chất là tên gọi khác của cách mạng 4.0 như Ustundag và Cevikcan đãchỉ ra: “Kỷ nguyên chuyển đổi mà chúng ta đang sống khác các thời đại khác là khôngchỉ mang đến sự thay đổi quá trình kinh doanh cơ bản mà còn làm nổi bật quan niệm sảnphẩm tương tác thông minh thể hiện qua các mô hình kinh doanh theo hướng dịch vụ”.Bản chất của chuyển đổi số là một vấn đề quan trọng, và nó thường là nguyên nhân khiếnnhững nhà lãnh đạo và quản lý mất phương hướng khi nhanh chóng áp dụng công nghệ

và gặp khó khăn ngay từ những bước đầu tiên trong kỷ nguyên số

Thường khi nhắc đến chuyển đổi số, chúng ta tập trung quá nhiều vào khía cạnh "số" mà

bỏ qua yếu tố "chuyển đổi" Người ta nghĩ rằng chỉ cần mua và áp dụng công nghệ, năngsuất của doanh nghiệp sẽ tức thì cải thiện

Thực tế, chuyển đổi số (Digital transformation) là một khái niệm phát sinh trong thời đại

internet phát triển mạnh mẽ và trở nên ngày càng phổ biến gần đây Nó miêu tả việc ápdụng công nghệ vào tất cả các khía cạnh của doanh nghiệp Nếu được thực hiện hiệu quả,chuyển đổi số sẽ thay đổi toàn diện cách doanh nghiệp hoạt động, tăng cường hiệu quảhợp tác, tối ưu hóa hiệu suất làm việc và tạo ra giá trị cho khách hàng

Trang 22

2.1.1.6 Tư duy của Chuyển đổi số

Tư duy chuyển đổi số là một cách tiếp cận tư duy mới mẻ và linh hoạt trong quản lý và

hoạt động kinh doanh, tập trung vào việc áp dụng công nghệ số và ứng dụng số hóa vàomọi khía cạnh của tổ chức để tạo ra giá trị và đạt được sự thành công trong môi trườngkinh doanh ngày nay

Tư duy chuyển đổi số tập trung vào nhận thức về sự thay đổi liên tục của công nghệ và xuhướng số hóa và nhận ra rằng, để tồn tại và phát triển trong thế giới kỷ nguyên số, các tổchức cần phải sẵn sàng thích nghi và đổi mới Tư duy này khuyến khích sự linh hoạt,sáng tạo và tinh thần thích ứng trong việc áp dụng công nghệ số và tận dụng những cơ hộimới mà nó mang lại

Một số đặc trưng của tư duy chuyển đổi số bao gồm:

 Khả năng đánh giá, nhận thức về sự thay đổi công nghệ và xu hướng số hóa

 Tư duy mở, sẵn sàng tiếp nhận những thay đổi và sự thay đổi trong cách thức hoạtđộng truyền thống của tổ chức

 Tập trung vào tạo ra giá trị cho khách hàng và đối tác thông qua công nghệ số

 Sự khao khát học hỏi và nâng cao năng lực kỹ năng số hóa

 Tinh thần thích ứng và sẵn lòng thử nghiệm những giải pháp mới

 Tư duy toàn cầu, sẵn lòng học hỏi từ các tổ chức khác và áp dụng những phươngpháp thành công từ những người tiên phong trong lĩnh vực chuyển đổi số

Tư duy chuyển đổi số là yếu tố quan trọng để giúp các tổ chức phát triển, định hướngtương lai và tận dụng cơ hội trong thời đại số phát triển nhanh chóng ngày nay

2.1.1.7 Mục đích của Chuyển đổi số

Tận dụng các nền tảng công nghệ có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp vàhướng đến 5 mục đích chuyển đổi số, gồm:

- Tăng cường tương tác với khách hàng: Hiểu rõ thông tin và nhu cầu của kháchhàng, cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng tương tác giữa doanh nghiệp vàkhách hàng

- Quản lý tập trung dễ dàng: Tối ưu hóa và tận dụng tối đa nguồn lực, kết nối các bộphận liên quan để quản lý dễ dàng và đánh giá hiệu quả nhân viên

- Thúc đẩy tăng trưởng doanh thu: Ứng dụng công nghệ vào kinh doanh để tạo độnglực thúc đẩy doanh thu vượt trội và phát triển doanh nghiệp

Trang 23

- Tăng năng suất lao động: Tối ưu hóa quy trình làm việc, gia tăng hiệu quả và chấtlượng công việc để tăng năng suất lao động.

- Tạo ra nguồn doanh thu mới: Khai thác tiềm năng của công nghệ để mở rộng cáckênh bán hàng, tạo ra các cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp

2.1.1.8 Các yếu tố cơ bản của Chuyển đổi số

Theo tạp chí Thông tin và truyền thông, có ba yếu tố cơ bản của chuyển đổi số bao gồm:

- Yếu tố con người:

Chuyển đổi số là việc chuyển đổi của con người, nên đây là yếu tố quan trọng và quyếtđịnh nhất Hai vấn đề chính của con người trong chuyển đổi số là nhận thức và nguồnnhân lực Nhận thức của lãnh đạo là quan trọng hàng đầu, để có quyết tâm và lãnh đạo tổchức của mình chuyển đổi số, rồi đến nhận thức của mọi thành viên trong tổ chức Nguồnnhân lực liên quan đến đào tạo, cả đào tạo lực lượng tinh hoa và toàn bộ lực lượng thamgia sản xuất

- Yếu tố thể chế:

Chuyển đổi số là những thay đổi diễn ra trong khuôn khổ của thể chế Thể chế đã đượcxây trước câu chuyện chuyển đổi số, và do vậy một hệ thống thể chế phù hợp và hỗ trợcho chuyển đổi số có vai trò nền tảng và cần được xây dựng, bổ sung Các sandbox vềpháp lý cần được thực hiện

- Yếu tố công nghệ:

Là điều kiện cần và quyết định chất lượng của chuyển đổi số Yếu tố công nghệ ở đây baogồm hạ tầng số, các nền tảng số, các công nghệ số chuyên dụng cho từng lĩnh vực.2.1.1.9 Vai trò của Chuyển đổi số

Việc số hoá đã bắt đầu khi con người có máy tính điện tử và bắt đầu phổ biến rộng rãi từgần 40 năm trước khi các máy tính cá nhân được phát triển Con người được kết nối vớinhau nhiều hơn từ khi Internet xuất hiện gần 30 năm trước Các sản phẩm số như tivi số,máy ảnh số, nhạc số… từ khoảng 20 năm qua, và hơn 10 năm qua các thiết bị số di động,tiêu biểu là điện thoại thông minh, đã dần thay đổi cách sống của con người Cũng từkhoảng hai thập kỷ qua, các tập đoàn công nghiệp và kinh doanh lớn trên thế giới đã từngbước dùng các công nghệ số để thay đổi cách hoạt động của mình Đây là những bước đidần đến nền kinh tế số Rất nhiều thí dụ và bài học của chuyển đổi số đã được phổ biến

Trang 24

Việc xây dựng chính phủ điện tử ở các quốc gia trong gần hai thập kỷ qua là bước đi banđầu trên con đường đến chính phủ số Trào lưu phát triển các thành phố thông minh trongnhững năm vừa qua trên thế giới về thực chất cũng là những bước để xây dựng xã hội số.

"Cách mạng Công nghiệp" là một cách đặc trưng quá trình phát triển của xã hội loàingười, kể từ giữa thế kỷ 18, thành các giai đoạn kế tiếp nhau gắn với sự xuất hiện của cácđột phá lớn về khoa học và công nghệ và từ đó dẫn đến các thay đổi to lớn trong sản xuất

và xã hội Giai đoạn cách mạng Công nghiệp lần thứ tư được cho là bắt đầu từ thập kỷnày khi có nhiều đột phá và cộng hưởng của các công nghệ số

"Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư" được nói đến nhiều ở châu Âu, châu Á… hơn ở Bắc

Mỹ, nơi nói nhiều về "chuyển đổi số" Nội dung của cách mạng Công nghiệp lần thứ tưđược quan niệm rộng hơn chuyển đổi số, nhưng nếu nhìn về các đặc trưng của kỷ nguyên

số, có thể nói Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và Chuyển đổi số có chung bản chất.Khi nói đến cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, ta không dễ hình dung xem phải làm gì

và làm thế nào, trong khi đó những điều này rõ ràng trong chuyển đổi số Có thểnói chuyển đổi số là cách phát triển, cách đi trong cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và

là nội dung chính của giai đoạn phát triển này

2.1.1.10 Ý nghĩa và tác động của Chuyển đổi số

Theo Bộ Nội vụ, Chuyển đổi số mang lại lợi ích từ vĩ mô đến vi mô, tác động sâusắc ở quy mô toàn cầu, quy mô quốc gia, mỗi chính phủ đến từng doanh nghiệp, từng cơquan, tổ chức, cá nhân

- Đối với toàn cầu: Tạo ra một thế giới ngày càng phẳng, mọi thành phần đều có thểtham gia vào một mạng lưới khổng lồ, tiếp cận và sử dụng những tri thức để cùnghợp tác xử lý những vấn đề với tầm cao hơn quốc gia như biến đổi khí hậu, dịchbệnh, cải thiện môi trường …vv

- Tầm quốc gia: Chuyển đổi số không chỉ là một xu thế về công nghệ trên toàn cầu

mà còn tác động vô cùng sâu rộng trên các lĩnh vực của nền kinh tế - chính trị - xãhội; quyết định xem một quốc gia có theo kịp bước tiến của toàn cầu thậm chínhững quốc gia phát triển sau có thể đi tắt đón đầu phá bỏ khoảng cách, tạo đột pháhay không; chuyển đổi số sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến vị thế của quốc gia trên thếgiới trong thời kỳ mới

- Chính phủ: Tạo dựng được niềm tin, nhờ năng lực quản lý và tạo ra tính minh bạchtrong suốt của hệ thống điều hành

Trang 25

- Xã hội: Người dân được phục vụ những lợi ích của công nghệ giúp tăng chất lượngcuộc sống, dễ dàng gia nhập mạng lưới toàn cầu, tiếp cận các cơ hội phát triển bảnthân, dễ dàng tiếp thu tri thức mới vốn rất sẵn có và phong phú, và sẽ làm thay đổiphong cách sống, thích nghi với điều kiện mới Các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế,giáo dục… được nâng cấp và đáp ứng tốt trong môi trường xã hội đang có nhữngbiến động thay đổi rất lớn.

- Kinh tế: Chuyển đổi số sẽ giúp tăng tốc độ thị trường tăng vị trí cạnh tranh thúcđẩy tăng trưởng doanh thu tăng năng suất nhân viên

- Với từng cơ quan, tổ chức: Chuyển đổi số tác động mạnh mẽ và toàn diện trongcách thức hoạt động của toàn cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở tất cả những khíacạnh như cung ứng, sản xuất, hợp tác, mối quan hệ khách hàng hoặc thậm chí làtạo ra những đơn vị mới với cách thức hoạt động mới mẻ hoàn toàn

Tuy nhiên, Chuyển đổi số cũng tạo ra thách thức đối với mỗi quốc gia, Chính phủ, tổchức, đơn vị và cá nhân để không bị bỏ rơi, lạc hậu tụt lùi khỏi xu hướng phát triển chungcủa thế giới

2.1.2 Công tác kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam

Tổ chức công tác kế toán là tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán trên cơ

sở hiểu biết về kế toán, là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các phương pháp kế toán,đối tượng kế toán với con người am hiểu nội dung công tác kế toán (người làm kế toán)biểu hiện qua một hình thức kế toán thích hợp của một đơn vị cụ thể

Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là tổ chức việc thực hiện các chuẩn mực,chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổchức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấpthông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế toán cho các đối tượng cần sửdụng Các nội dung về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cần được hiểu rõ vàvận dụng một cách phù hợp sẽ có ý nghĩa, vai trò quan trọng đối với việc quản lý tạidoanh nghiệp

Trong kỷ nguyên kỹ thuật số ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã hỗ trợ rấtnhiều hoạt động của bộ phận kế toán của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp tưnhân nói riêng Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán không chỉ giảiquyết được vấn đề xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, thuận lợi mà nó còn làm

Trang 26

tăng năng suất lao động của bộ máy kế toán, tạo cơ sở để tinh giảm bộ máy, nâng caohiệu quả hoạt động của công tác kế toán.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán tại DN được biểu hiện cụ thể qua 3 mứcsau:

- Mức xử lý bán thủ công: Được hiểu là dùng máy tính và các ứng dụng văn phòngnhư: Word, Excel… Mức độ áp dụng này cũng đem lại nhiều thành công cho các

DN tư nhân quy mô nhỏ trong giai đoạn đầu áp dụng công nghệ thông tin

- Mức tự động hóa công tác kế toán: Phần mềm kế toán là chương trình được thiếtlập nhằm hỗ trợ cho công tác kế toán Với việc thiết kế là các menu liệt kê cácdanh mục các chức năng phần mềm cho phép người làm kế toán lựa chọn để máytính thực hiện Tùy theo mức độ phân quyền đến đâu người làm kế toán đượcphép truy cập để sửa dữ liệu kế toán

- Mức tự động hóa công tác quản lý: Ngoài xử lý các công việc gói gọn ở bộ phận

kế toán, công nghệ thông tin đã mở rộng triển khai ứng dụng trên góc độ toàn DN,đem lại thay đổi chất lượng quản lý nội tại, nâng cao năng lực điều hành, tăng hiệuquả và năng lực cạnh tranh của DN Mô hình quản trị thường được áp dụng làERP (hệ thống hoạch định nguồn nhân lực) với phân hệ kế toán làm trung tâm

2.1.3 Chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.

Chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán là việc ứng dụng các công nghệ số vàocác nghiệp vụ kế toán, kiểm toán, giúp cho các nghiệp vụ kế toán, kiểm toán được triểnkhai nhanh chóng, hiệu quả hơn góp phần tiết kiệm nhân lực, thời gian và chi phí củaDN

Chuyển đổi số trong công tác kế toán, kiểm toán có thể hiểu là quá trình thay đổi mô hình

tổ chức xử lý và tổng hợp, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cũ, mô hình truyền thốngsang mô hình kế toán số, kiểm toán số dựa trên những ứng dụng công nghệ mới, như:Interrnet kết nối vạn vật (IoT) dữ liệu lớn (Big data), chuỗi khối (Blockchain), điện toánđám mây,… nhằm thay đổi phương thức điều hành, quy trình kế toán, kiểm toán, quytrình cung cấp dịch vụ và văn hóa lao động trong nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Mụcđích mà các đơn vị kế toán chuyển đổi số thường hướng tới bao gồm: Tăng tốc độ xử lýthông tin, tăng hiệu lực, hiệu quả và chất lượng thông tin do kế toán cung cấp, thúc đẩytăng trưởng giá trị thông tin, tăng năng suất lao động, phục vụ tốt nhất cho quyết địnhkinh tế, quyết định kinh doanh của các nhà đầu tư, các nhà quản và quản trị doanh nghiệp

Trang 27

2.1.4 Các hình thức của chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán

2.1.4.1 Phần mềm kế toán và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)Phần mềm kế toán ngày càng được sử dụng rộng rãi, giúp cho các DN quản lý hàng tồnkho, công nợ của khách hàng, nhà cung cấp, các khoản phải thu, phải trả Khi ứng dụngERP, người sử dụng có thể khai thác dữ liệu trong kho dữ liệu được truy cập thông quacác công cụ phân tích và truy vấn khác nhau để khai phá dữ liệu

Phần mềm kế toán, ERP mang lại nền tảng ứng dụng kế toán số giúp cho việc phê duyệtcác giao dịch, tất toán và lập báo cáo tài chính đạt tốc độ nhanh chóng, các nghiệp vụthường xuyên được thực hiện một cách dễ dàng, nhanh chóng và đặc biệt ít xảy ra sai sót,

do đó nâng cao hiệu quả của các công việc kế toán

2.1.4.2 Công nghệ điện toán đám mây và kế toán đám mây

Kế toán đám mây sử dụng kết hợp công nghệ điện toán đám mây, phần mềm và phầncứng để tích hợp các thông tin cơ bản của tất cả các bước của DN từ hoạt động muanguyên vật liệu; sản xuất hàng hoá, sản phẩm để đưa ra quyết định tài chính trên cùngmột nền tảng, do đó đảm bảo giao tiếp thời gian thực và liên lạc liền mạch, giúp các công

ty nâng cao hiệu quả quản lý và giảm chi phí bảo trì và vận hành

2.1.4.3 Dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu lớn

Dữ liệu lớn là thuật ngữ đề cập đến tập hợp các dữ liệu được thu thập quá lớn và phức tạpđến nỗi khó xử lý khi sử dụng các công cụ quản lý cơ sở dữ liệu bằng tay hoặc các ứngdụng xử lý dữ liệu truyền thống Trong môi trường sử dụng dữ liệu lớn, kế toán phải cókhả năng phân biệt dữ liệu quan trọng và những nhận định chuyên sâu về những gì có thểthu được từ dữ liệu

Chuyên viên kế toán, kiểm toán phải hiểu các kết quả phân tích dữ liệu lớn và phải có khảnăng xác định cách thức mà những kết quả này có thể làm tăng giá trị cho doanh nghiệp.Nếu được áp dụng đúng cách có thể cung cấp kiểm toán liên tục giúp giảm rủi ro hoạtđộng để gia tăng tính hữu hiệu và hiệu quả

Trang 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Đây là nghiên cứu tập trung vào thực trạng ảnh hưởng của chuyển đổi số ở bộ phận kếtoán tại các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng phát triểnmạnh mẽ

Trên cơ sở lý thuyết về chuyển đổi số đến công tác kế toán, tác giả thu số liệu để chứngminh các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam, kết hợpvới phương pháp khảo sát để đánh giá thực trạng ảnh hưởng của chuyển đổi số, phântích, đo lường rồi đưa ra chiến lược phù hợp nhất nhằm đưa ra định hướng phát triển vàcác giải pháp phù hợp với doanh nghiệp khảo sát

Từ chiến lược phát triển của các doanh nghiệp, tác giả sẽ đề xuất các hành động cụ thể đểđạt được những mục tiêu đã đề ra của nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong phần nội dung này, tác giả sẽ trình bày quy trình nghiên cứu và phương phápnghiên cứu đã được áp dụng với đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của chuyển đổi số đếncông tác kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam” cụ thể như sau:

2.2.2.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua quy trình tại Hình 2.1

Hình CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1: Quy trình

nghiên cứu

Trang 29

2.2.2.2 Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp:

Phần lớn các dữ liệu trong nghiên cứu này là dữ liệu thứ cấp, bao gồm các báo cáo về ảnh hưởng của chuyển đổi số, báo cáo thành tích của doanh nghiệp sau khi áp dụng chuyểnđổi số vào công tác kế toán, các bài báo có liên quan đến chuyển đổi số trong công tác kếtoán tại các doanh nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây

- Dữ liệu sơ cấp:

Nguồn dữ liệu sơ cấp được tiến hành bằng các phiếu khảo sát với kế toán viên trong thờigian thực hiện nghiên cứu Phiếu khảo sát nhằm mục đích tìm hiểu rõ hướng phát triển vàchiến lược tương lai mà bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam đang và sẽ thựchiện từ quan điểm của những người làm kế toán tại doanh nghiệp

Khảo sát được thực hiện bằng công cụ là phiếu khảo sát

Đối tượng tham gia trả lời phỏng vấn: các kế toán viên đang làm việc ở bộ phận kế toántại các doanh nghiệp khảo sát

Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: tháng 2/2024

2.2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu tổng hợp dữ liệu thu thập trên Excel, dựa trên dữ liệu thu thập được, tiếnhành nhập liệu và xử lý số liệu trên Excel, áp dụng chủ yếu kỹ thuật phân tích thống kê

- Phương pháp phân tích định lượng: Bao gồm sử dụng số liệu thống kê, đo lường,

mô hình hóa, kiểm nghiệm…, nhằm thu thập những thông tin trực quan nhất từ chínhnhững thành viên trong tổ chức để phản ánh cũng như diễn giải về mối quan hệ của cácnhân tố có ảnh hưởng tới chuyển đổi số tại các doanh nghiệp Việt Nam Từ đó, đưa rađược những ý kiến, giải pháp thực tiễn, phù hợp hơn đối với các doanh nghiệp

- Phương pháp thống kê mô tả:

+ So sánh các số tương đối để đánh giá tổng quan về điều kiện kinh tế tại các doanhnghiệp tại Việt Nam

+ Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để có thể bao quát được tổng quan về các doanhnghiệp nói trên

- Phương pháp phân tích các ma trận:

Trang 30

+ Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá các yếu tố mang lại từ chuyển đổisố.

+ Sử dụng ma trận SWOT để kết hợp các yếu tố quan trọng từ đó hình thành nên cácchiến lược phát triển có thể lựa chọn

+ Sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có thể định hướng để đánh giá khách quan cácchiến lược có khả thi và có thể thay thế hay không

Trang 31

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Theo kết quả khảo sát tại 250 đơn vị khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiệncác ứng dụng, công nghệ phổ biến trong quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp: côngnghệ chuỗi khối(Blockchain), công nghệ điện toán đám mây(Cloud), hệ thống hoạchđịnh nguồn nhân lưc – ERP, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn(Big data) và internet vạnvật (IoT) Kết quả khảo sát được thống kê như sau:

3.1 Đặc điểm cá nhân dữ liệu nghiên cứu:

Trong dữ liệu nghiên cứu đề tài thu thập được với tổng số 250 phiếu khảo sát được sửdụng để phân tích có đến 80% người được khảo sát có giới tính là Nữ, 18% số ngườiđược khảo sát có giới tính là Nam, 2% còn lại là giới tính khác Khảo sát cho thấy sựchênh lệch lớn về giới tính, với nữ giới chiếm ưu thế với số lượng áp đảo phần còn lại

Biểu đồ 3 1: Giới tính của khách thể tham gia quan sát

Nguồn: tổng hợp của các tác giả

Trang 32

3.2 Đặc điểm kinh nghiệm làm việc:

Trong số 250 người được hỏi thì 11% người được hỏi có kinh nghiệm làm việc dưới 1năm, 39% người được hỏi có kinh nghiệm làm việc từ 1-3 năm, 6% người được hỏi cókinh nghiệm làm việc từ 3-5 năm và 44% số còn lại có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm.Khảo sát cho thấy sự đa dạng về kinh nghiệm làm việc của người tham gia, từ mới vàonghề đến những người có nhiều năm kinh nghiệm

Biểu đồ 3 2: Kinh nghiệm làm việc của khách thể tham gia khảo sát

Nguồn: tổng hợp của các tác giả

3.3 Lĩnh vực kinh doanh:

Về đặc điểm về lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp có 27% người trả lời đến từcác doanh nghiệp Sản xuất, doanh nghiệp thương mại chiếm tỷ lệ 30%, doanh nghiệpxây dựng chiếm 11% và chiếm tỷ trọng lớn nhất cho các lĩnh vực trong số 250 phiếukhảo sát đến từ các doanh nghiệp dịch vụ (32%) Khảo sát phản ánh sự đa dạng về lĩnhvực hoạt động của các doanh nghiệp, từ sản xuất đến thương mại, xây dựng và dịch vụ

Sự đa dạng này giúp cho kết quả khảo sát thêm phần phong phú và chất lượng, với nhiềungành công nghiệp và mô hình kinh doanh Các số liệu vừa phân tích ở trên đây được thể

hiện rất cụ thể và trực quan hóa trong Hình 3.3

Trang 33

Biểu đồ 3 3: Lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp khảo sát

Nguồn: tổng hợp của các tác giả

3.4 Quy mô doanh nghiệp

3.4.1 Tổng số người lao động trong doanh nghiệp

Qua 250 phiếu khảo sát về số người lao động trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp có sốlao động từ 10-50 người chiếm tỉ lệ 19%, doanh nghiệp từ 50-100 người lao động chiếm29%, ít hơn là doanh nghiệp có từ 500-1000 người chiếm 22% và cuối cùng doanhnghiệp chiếm tỷ trọng (30%) là doanh nghiệp có số lao động từ 100-500 người Khảo sátphản ánh sự đa dạng về quy mô lao động của các doanh nghiệp, với sự xuất hiện của cácdoanh nghiệp từ nhỏ đến lớn và số lượng lao động khác nhau

Trang 34

Biểu đồ 3 4: Số người lao động trong doanh nghiệp được khảo sát

Nguồn: tổng hợp của các tác giả

3.4.2 Doanh thu trong 1 năm của doanh nghiệp:

Về thống kê doanh thu trong 1 năm của các doanh nghiệp tham gia khảo sát cho thấydoanh nghiệp có doanh thu từ 10-20 tỷ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 30%, cho thấy phầnlớn số phiếu khảo sát từ các doanh nghiệp có doanh thu trung bình ở mức này Tiếp theo

là doanh nghiệp có doanh thu từ 20-50 tỷ với 24% tổng số phiếu Doanh thu dưới 5 tỷchiếm 19%, thể hiện sự hiện diện của nhiều doanh nghiệp nhỏ Doanh thu từ 5-10 tỷchiếm21%, tương tự cho thấy một số lượng doanh nghiệp nhỏ khá lớn Còn lại 6% doanhnghiệp có doanh thu trên 50 tỷ phản ánh sự tập trung của một nhóm nhỏ doanh nghiệp cóquy mô rất lớn và doanh thu cao

Ngày đăng: 02/04/2025, 20:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tatiana Garanina; Mikko Ranta; John Dumay- Accounting; Auditing &Accountability Journal, 2022: “Blockchain in accounting research: current trends and emerging topics”, pp.1507-1533 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blockchain in accounting research: current trends andemerging topics
[4] Erica Pimentel; Emilio Boulianne; Accounting Perspectives, “Blockchain in accounting research and practice: Current trends and future opportunities”, pp. 325-361, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blockchain inaccounting research and practice: Current trends and future opportunities
[5] ThS. Hoàng Kim Oanh, 2023: “Giải pháp chuyển đổi số lĩnh vực kế toán trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp chuyển đổi số lĩnh vực kế toán trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0
Tác giả: ThS. Hoàng Kim Oanh
Năm: 2023
[6] TS. Nguyễn Thị Hồng Duyên, TS. Vũ Thị Thanh Bình, TS. Nguyễn Thị Hồng Nga, 2023: "Mức độ chuyển đổi số trong kế toán tại doanh nghiệp của Việt Nam&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ chuyển đổi số trong kế toán tại doanh nghiệp của Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Hồng Duyên, TS. Vũ Thị Thanh Bình, TS. Nguyễn Thị Hồng Nga
Năm: 2023
[7] Nguyễn Thúy Hằng, 2023: “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong công tác kế toán” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong công tác kế toán
Tác giả: Nguyễn Thúy Hằng
Năm: 2023
[8] Chử Bá Quyết, 2021: “ Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổisố thành công của doanh nghiệp ở Việt Nam
[10] TS. Nguyễn Phước Bảo Ấn, TS. Trần Anh Hoa, TS. Phạm Trà Lam (2021), Định hướng phát triển chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
Tác giả: TS. Nguyễn Phước Bảo Ấn, TS. Trần Anh Hoa, TS. Phạm Trà Lam
Năm: 2021
[13] PwC. (2018), Financial Statement Audit: Tech-Enabling the Audit for Enhanced Quality and Greater Insights. London, UK: Pricewaterhouse and Coopers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Statement Audit: Tech-Enabling the Audit for Enhanced Quality and Greater Insights
Tác giả: PwC
Nhà XB: Pricewaterhouse and Coopers
Năm: 2018
[15] Vũ Ðức Chính, (2020), “Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: “Kết quả và định hướng đến năm 2030”, Tạp chí Tài chính, số tháng 4/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam: “Kếtquả và định hướng đến năm 2030
Tác giả: Vũ Ðức Chính
Năm: 2020
[16] Ðỗ Tất Cường, (2020), “Dự báo những xu hướng thay đổi trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, Tạp chí Tài chính”, số tháng 04/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo những xu hướng thay đổi trong lĩnh vực kế toán,kiểm toán, Tạp chí Tài chính
Tác giả: Ðỗ Tất Cường
Năm: 2020
[17] Trần Thị Ngọc Anh, (2019), “Tác động của Cuộc CMCN 4.0 đến lĩnh vực kế toán”, Tạp chí Tài chính Kỳ 2, tháng 9/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của Cuộc CMCN 4.0 đến lĩnh vực kếtoán
Tác giả: Trần Thị Ngọc Anh
Năm: 2019
[18] Nguyễn Văn Bảo, (2020), “Cơ hội và thách thức đối với kế toán - kiểm toán Việt Nam trong bối cảnh mới”, Tạp chí Tài chính, Kỳ 2, tháng 12/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội và thách thức đối với kế toán - kiểm toán Việt Nam trong bối cảnh mới
Tác giả: Nguyễn Văn Bảo
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2020
[19] Nguyễn Lộc, (2021), “Chuyển đổi số và nâng cao chất lượng đào tạo kế toán, kiểm toán”, Báo Kiểm toán, số 38/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi số và nâng cao chất lượng đào tạo kế toán,kiểm toán
Tác giả: Nguyễn Lộc
Năm: 2021
[9] Thủ tướng Chính phủ (2020), Quyết định 749 Thủ tướng Chính phủ Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Khác
[11] ThS. Trần Thị Quyên (2022), Giải pháp chuyển đổi số trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán tại Việt Nam, Tạp chí Công Thương Khác
[12] ACCA. (2016), Professional Accountants-The Future: Drivers of Change and Future Skills. London, UK: ACCA Khác
[14] Quốc hội, (2015), Luật Kế toán, số 88/2015/QH13, ngày 20/11/2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1: Quy trình - Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên nghiên cứu Ảnh hưởng của chuyển Đổi số Đến công tác kế toán tại các doanh nghiệp việt nam
nh CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1: Quy trình (Trang 28)
Bảng   câu   hỏi   và   tiến   hành - Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên nghiên cứu Ảnh hưởng của chuyển Đổi số Đến công tác kế toán tại các doanh nghiệp việt nam
ng câu hỏi và tiến hành (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w