1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại ninh bình

155 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Gắn Với Sự Kiện Tại Ninh Bình
Tác giả Phạm Thị Thảo
Người hướng dẫn TS. Trịnh Lê Anh
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Du Lịch
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm du lịch trong chiến lược nâng cao giá trị gia tăng, đảm bảo tính bền vững và tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành du lịch,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM THỊ THẢO

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH GẮN VỚI SỰ KIỆN TẠI NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

HÀ NỘI - 2024

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM THỊ THẢO

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH GẮN VỚI SỰ KIỆN TẠI NINH BÌNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn:“Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh

Bình” là công trình nghiên cứu của tôi Những số liệu trong luận văn đều có nguồn trích

dẫn rõ ràng, trung thực Những kết luận, kết quả nghiên cứu chưa được ai công bố trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng về sự cam đoan này

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

T c ả u v

Phạm Thị Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn ―Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình‖ được hoàn

thành tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới quý thầy cô giảng viên đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu của chuyên ngành

Du lịch, đặc biệt là TS Trịnh Lê Anh - Người hướng dẫn khoa học - đã tận tình và kiên nhẫn giúp đỡ tác giả với những ý kiến đóng góp quý giá, trực tiếp chỉnh sửa trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Sở Du Lịch Ninh Bình, Sở Văn hóa và Thể Thao Ninh Bình, các cơ quan chức năng tại Ninh Bình, các khách u lịch tham dự

sự kiện và cộng đồng địa phương đã hỗ trợ tác giả trong quá trình khảo sát và thu thập tài liệu cho luận văn này

Cuối c ng, tác giả ày tỏ l ng iết ơn, sự quan tâm, chia sẻ của gia đình, ạn

đã hỗ trợ tác giả suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

à Nội, ngày tháng năm

T c ả u v

Phạm Thị Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

4 Câu hỏi nghiên cứu 12

5 Phương pháp nghiên cứu 13

6 Đóng góp của luận văn 13

7 Cấu trúc luận văn 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 15

1.1 Các nghiên cứu có liên quan 15

1.1.1 Sự kiện 15

1.1.2 Sản phẩm du lịch 17

1.1.3 Phát triển sản phẩm du lịch 19

1.2 Mối quan hệ giữa du lịch và sự kiện 21

1.3 Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện 24

1.4 Khoảng trống nghiên cứu 25

Tiểu kết chương 1 26

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 27

2.1 Các khái niệm 27

2.1.1 Sự kiện 27

2.1.2 Sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch 29

2.1.3 Du lịch sự kiện 36

2.1.4 Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện 40

2.2 Cơ sở thực tiễn 42

2.2.1 Hiện trạng phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện 42

Trang 6

2.2.2 Phát triển du lịch tại Ninh Bình 45

2.3 Các mô hình và lý thuyết liên quan 47

2.3.1 Mô hình PLC – Product Life Cycle của Theodore Levitt (1965) 47

2.3.2 Khung lý thuyết Event Tourism của Donald Getz (2008) 49

2.3.3 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholders Theory) của Freeman (1984) 51

2.4 Khung phân tích đề xuất 53

Tiểu kết chương 2 58

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60

3.1 Quy trình nghiên cứu 60

3.2 Phương pháp nghiên cứu 61

3.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu 62

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 62

3.2.3 Phương pháp chuyên gia 64

3.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu 66

3.2.5 Phân tích mô hình 72

Tiểu kết chương 3 72

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 74

4.1 Giai đoạn phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình (theo mô hình PLC của Theo ore Levitt năm 1965) 74

4.2 Đánh giá khả năng cung ứng và nhu cầu sự kiện của khách du lịch đối với phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình 80

4.2.1 Khả năng cung ứng 81

4.2.2 Nhu cầu của khách du lịch 91

4.3 Các bên liên quan trong phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình 96

4.3.1 Doanh nghiệp 97

4.3.2 Chính quyền địa phương và nhà quản lý du lịch 100

4.3.3 Cộng đồng ân cư 102

4.3.4 Khách du lịch (gắn với sự kiện) 103

4.3.5 Báo chí và truyền thông 105

Tiểu kết chương 4 108

CHƯƠNG 5 BÀN LUẬN & KHUYẾN NGHỊ 110

Trang 7

5.1 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 110

5.1.1 Phân tích giai đoạn phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình theo mô hình PLC 110

5.1.2 Khả năng cung ứng và nhu cầu sự kiện 111

5.1.3 Vai trò và ảnh hưởng của các ên liên quan 114

5.2 Định hướng chiến lược phát triển 116

5.2.1 Tầm nhìn và mục tiêu 116

5.2.2 Nguyên tắc cơ ản 116

5.2.3 Định hướng hành động cụ thể 117

5.2.4 Phát triển danh mục sự kiện chiến lược 118

5.2.5 Nâng cao tính độc đáo trải nghiệm 119

5.3 Khuyến nghị để phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình 120

5.3.1 Nâng cấp cơ sở hạ tầng và dịch vụ 120

5.3.2 Quảng bá và tiếp thị 121

5.3.3 Nâng cao năng lực tổ chức 122

5.3.4 Phối hợp các bên liên quan 123

5.3.5 Đề xuất triển khai thí điểm 124

5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 125

Tiểu kết chương 5 126

KẾT LUẬN 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

PHỤ LỤC 135

Trang 8

(V ng đời sản phẩm du lịch)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê các khái niệm sự kiện 28Bảng 2.2: Các khái niệm về sản phẩm du lịch của các tác giả và công trình nghiên cứu liên quan 30Bảng 2.3: Tình hình khách du lịch đến Ninh Bình từ 2019- 2023 46Bảng 3.1 Danh sách các sự kiện, lễ hội tham dự quan sát, điều tra thực địa 62Bảng 3.3 Danh sách các chuyên gia tham gia phỏng vấn để hiệu chỉnh khung phân tích của đề tài 65Bảng 3.4: Danh sách các đối tƣợng tham gia phỏng vấn làm rõ mối quan hệ các bên liên quan đối với phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình 70Bảng 4.1 Danh sách các đối tƣợng phỏng vấn để xác định giai đoạn phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình theo mô hình PLC của Theodore Levitt (1965) 136

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Mô hình (Product Life Cycle - PLC) của Theodore Levitt (1965) 49Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu áp dụng cho luận văn 60

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọ đề tài

Trong hoạt động du lịch, John S Akama và cộng sự (2007) đã chỉ ra bản chất của sản phẩm du lịch là một trong những nguyên nhân cơ ản dẫn đến hiệu suất kém của ngành du lịch, và cho rằng nhu cầu của thị trường quốc tế, khách du lịch hậu hiện đại, đặc biệt là u khách đến từ các quốc gia phát triển, ngày càng nhận thức được tác động tiêu cực của du lịch đại chúng và ngày càng tìm kiếm các sản phẩm

du lịch thay thế thay vì các tour trọn gói được bán bởi các công ty lữ hành Điều đó mang lại trải nghiệm sâu sắc và có ý nghĩa hơn Vì vậy, nếu muốn trẻ hóa ngành du lịch thì đất nước cần phải cung cấp một sản phẩm du lịch thay thế đa ạng, hấp dẫn đối với khách du lịch hậu hiện đại Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm du lịch trong chiến lược nâng cao giá trị gia tăng, đảm bảo tính bền vững và tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành du lịch, Việt Nam đã triển khai

đề án "Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030", nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng tự nhiên và văn hóa, đồng thời đảm bảo sự hài hòa trong xây dựng và phát triển sản phẩm nhằm gia tăng sức hấp dẫn và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa ạng của du khách Việc phát triển cần được định

hướng theo lộ trình ưu tiên, tập trung đầu tư vào các khu u lịch quốc gia và các

loại hình du lịch có giá trị gia tăng cao, góp phần định hình bản sắc đặc trưng của

từng vùng miền Các sản phẩm du lịch cần đạt tiêu chuẩn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, trở thành nền tảng cho việc xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, vùng và địa phương Đặc biệt, việc thúc đẩy các sản phẩm đẳng cấp, nhắm đến thị trường ngách với khả năng chi tiêu cao, không chỉ củng cố vị thế của du lịch Việt Nam mà

c n thúc đẩy sự phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập toàn cầu

Để phát triển sản phẩm du lịch với mục tiêu hình thành thương hiệu điểm đến nổi

bật, cần chú trọng xây dựng các sản phẩm gắn liền với giá trị văn hóa đặc trưng,

đồng thời tận dụng vai trò của các sự kiện lớn Theo John Heeley, thương hiệu

điểm đến không chỉ là hình ảnh hay danh tiếng hiện tại trong tâm trí du khách mà

Trang 12

còn là một công cụ chiến lược nhằm thách thức và thay đổi nhận thức thông qua việc định hình các giá trị cốt lõi, sử dụng logo, khẩu hiệu và thông điệp nhất quán Các thành phố như Barcelona và Gothen urg là những minh chứng rõ ràng: Nếu Barcelona tận dụng Thế vận hội Olympic 1992 như một chất xúc tác để tái định vị thành phố thành thủ đô văn hóa và điểm đến đẳng cấp thế giới, thì Gothenburg lại xây dựng thương hiệu dựa trên chiến lược hợp tác dài hạn giữa các ên liên quan để

tổ chức thành công các sự kiện quốc tế, qua đó tạo nên bản sắc riêng và gia tăng sức hút du lịch Những cách tiếp cận này cho thấy rằng sự kết hợp giữa phát triển sản phẩm du lịch độc đáo và tổ chức sự kiện có thể đóng vai tr trung tâm trong việc nâng tầm thương hiệu điểm đến, thu hút u khách và định vị vững chắc trên bản đồ

du lịch quốc tế

Theo Lê Thị Thu Hiền (2024), các sự kiện du lịch tại Đà Nẵng được xem như một sản phẩm du lịch quan trọng, giúp khai thác hiệu quả tiềm năng i sản văn hóa và gia tăng giá trị cho ngành du lịch địa phương Điều này cho thấy, việc phát triển sản phẩm du lịch gắn với các sự kiện không chỉ làm nổi bật bản sắc vùng miền mà còn phù hợp với định hướng trong đề án ―Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030‖ của Bộ Văn hóa Thể Thao và Du lịch Sự kết hợp này giúp thúc đẩy du lịch bền vững và xây dựng thương hiệu độc đáo cho điểm đến

Ngoài Đà Nẵng, nhiều địa phương khác ở Việt Nam cũng sở hữu tiềm năng lớn để phát triển sản phẩm du lịch gắn với các sự kiện, nhờ vào sự kết hợp giữa vẻ đẹp thiên nhiên và di sản văn hóa độc đáo như Quảng Ninh, với Vịnh Hạ Long nổi tiếng toàn cầu, có thể tổ chức các sự kiện thể thao ưới nước hoặc lễ hội văn hóa iển, thu hút u khách đến khám phá vẻ đẹp kỳ vĩ của thiên nhiên Thành phố Huế, với những di tích lịch sử và lễ hội truyền thống, có thể phát triển các sản phẩm du lịch gắn liền với các sự kiện văn hóa, như Festival Huế, để mang lại những trải nghiệm sâu sắc về văn hóa đặc sắc của v ng đất này Hà Nội, với nền văn hóa lâu đời và di sản phong phú, có thể tổ chức các sự kiện nghệ thuật, hội nghị quốc tế hay lễ hội truyền thống, góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của thủ đô trong mắt du khách Phú Quốc, với biển xanh cát trắng, có thể phát triển các sự kiện như lễ hội âm nhạc, thể

Trang 13

thao ưới nước, hay lễ hội văn hóa iển, tạo cơ hội để du khách trải nghiệm những nét đặc trưng của đảo ngọc Thành phố Hồ Chí Minh, với sự sôi động của nền kinh

tế và văn hóa, có thể khai thác du lịch hội nghị và sự kiện qua các lễ hội ẩm thực, triển lãm quốc tế hay sự kiện sáng tạo, tạo nên một điểm đến thu hút du khách Móng Cái, với vị trí gần biên giới, cũng có thể phát triển các sự kiện giao lưu văn hóa và thương mại, thúc đẩy du lịch biên giới

Ninh Bình, với Quần thể Di sản Tràng An, có tiềm năng lớn trong việc tổ chức các

sự kiện nhằm bảo tồn và phát huy giá trị thiên nhiên, thu hút sự quan tâm của du khách trong và ngoài nước

Đặc biệt, Ninh Bình là kinh đô đầu tiên của nhà nước độc lập, nơi hội tụ những giá trị lịch sử và văn hóa lâu đời, được phản ánh rõ nét qua ―Nghiên cứu lịch sử và khảo

cổ học về Hoa Lư- Kinh đô đầu tiên của nhà nước độc lập‖ chuyên khảo viết về triều đại nhà Đinh và Tiền Lê từ năm 968 đến 1010 sau Công Nguyên do Gustave Dumoutier – nhà Việt Nam học người Pháp thuộc thế hệ đầu tiên dành thời gian biên soạn Ngoài ra, quá trình tìm hiểu và thu thập tài liệu cho thấy Ninh Bình không chỉ gắn liền với những sự kiện lịch sử quan trọng mà c n là nơi lưu giữ một kho tàng di sản văn hóa phong phú, từ các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống đến những giá trị văn hóa ân gian đặc sắc Những yếu tố này đã tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển các sản phẩm du lịch dựa trên di sản và văn hóa, đặc biệt là du lịch gắn với sự kiện

Nghiên cứu về Ninh Bình cho phép tác giả phân tích sâu hơn về cách mà các yếu tố lịch sử và văn hóa đặc thù của địa phương có thể được khai thác để phát triển những sản phẩm du lịch độc đáo, mang lại trải nghiệm phong phú và ý nghĩa cho u khách Ninh Bình không chỉ bảo tồn mà còn tiếp tục phát huy giá trị của 74 lễ hội truyền thống, thể hiện rõ bản sắc văn hóa của v ng đất kinh đô xưa Những lễ hội lớn như

Lễ hội Tràng An, Lễ hội Hoa Lư, và Lễ hội chùa Bái Đính thu hút đông đảo người

ân địa phương và u khách trong và ngoài nước, góp phần quảng bá hình ảnh Ninh Bình như một điểm đến văn hóa và lịch sử đặc biệt

Trang 14

Mặc Ninh Bình được công nhận là một trong 16 khu du lịch trọng điểm quốc gia, ngành du lịch tại tỉnh này trong những năm qua vẫn chưa phát triển đúng với tiềm năng và thế mạnh vốn có Dù có những chuyển biến tích cực và nỗ lực không ngừng trong việc khai thác các tài nguyên du lịch, song mức độ thu hút du khách và hiệu quả kinh tế từ du lịch của Ninh Bình vẫn c n chưa tương xứng với kỳ vọng Điều này cho thấy còn nhiều cơ hội và thách thức trong việc phát huy tối đa giá trị du lịch bền vững, góp phần tạo dựng thương hiệu du lịch đặc sắc cho địa phương

Với tiềm năng văn hóa và lịch sử phong phú, Ninh Bình có những lợi thế vượt trội

để phát triển các sản phẩm du lịch gắn với sự kiện Những giá trị lịch sử đặc sắc, từ việc là kinh đô đầu tiên của nhà nước độc lập cho đến các di tích quan trọng liên quan đến các triều đại như Đinh, Lê, Lý, đã tạo nên một kho tàng di sản văn hóa vô giá Những lễ hội truyền thống, tiêu biểu như Lễ hội Tràng An, Lễ hội Hoa Lư, hay

Lễ hội ch a Bái Đính, không chỉ phản ánh bản sắc văn hóa sâu sắc của v ng đất này

mà còn là những dịp đặc biệt thu hút sự chú ý của du khách trong và ngoài nước Khi kết hợp những yếu tố lịch sử, văn hóa này với các sự kiện du lịch, Ninh Bình không chỉ tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, mà c n cung cấp cho du khách những trải nghiệm sâu sắc và mang tính giáo dục cao

Sự phát triển các sản phẩm du lịch gắn với sự kiện sẽ giúp Ninh Bình tận dụng tối

đa những tiềm năng sẵn có, từ đó thu hút sự quan tâm của các đối tượng khách du lịch khác nhau, đặc biệt là du khách quốc tế và những du khách hậu hiện đại, những người đang tìm kiếm những trải nghiệm mới mẻ và mang tính khám phá cao Việc

tổ chức các sự kiện văn hóa, lịch sử không chỉ tạo cơ hội quảng bá hình ảnh Ninh Bình rộng rãi mà còn giúp nâng cao giá trị thương hiệu du lịch của tỉnh Đồng thời, phát triển du lịch gắn với sự kiện còn có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương, tạo ra cơ hội việc làm cho người dân và góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa đặc sắc của địa phương

Hơn nữa, khi sản phẩm du lịch gắn với sự kiện được phát triển một cách bài bản, Ninh Bình có thể tạo dựng được thương hiệu du lịch bền vững, phù hợp với xu hướng phát triển du lịch toàn cầu, trong đó yếu tố bảo tồn văn hóa và phát huy giá

Trang 15

trị di sản đóng vai tr quan trọng Sự kết hợp này không chỉ giúp tăng trưởng du lịch mà c n đảm bảo tính bền vững trong phát triển du lịch lâu dài

Qua tra cứu trên Google Scholar, có thể thấy rằng đã có hơn 17.000 ài áo và nghiên cứu liên quan đến việc khai thác giá trị văn hóa đặc sắc của Ninh Bình trong lĩnh vực du lịch, do nhiều học giả trong và ngoài nước thực hiện Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc làm rõ các yếu tố di sản văn hóa, lịch sử và thiên nhiên của Ninh Bình, qua đó khẳng định tiềm năng u lịch to lớn của tỉnh Tuy nhiên, một khoảng trống đáng chú ý trong các nghiên cứu hiện tại là việc phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện, đặc biệt là các sản phẩm du lịch bền vững và sáng tạo Mặc dù Ninh Bình có nhiều lễ hội và sự kiện văn hóa quan trọng, nhưng việc khai thác các sự kiện này để tạo ra sản phẩm du lịch đặc sắc, có giá trị lâu dài và gắn liền với bản sắc địa phương vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống Đây chính là một khoảng trống nghiên cứu, mở ra cơ hội để các nghiên cứu tiếp theo có thể tiếp tục khám phá và phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo, nhằm phát huy tối đa giá trị của những sự kiện văn hóa, lịch sử đặc trưng của Ninh Bình Dựa trên thực tiễn và khoảng trống khoa học đó, tác giả lựa chọn "Phát triển sản phẩm

du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình" là đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

a) Mục tiêu

- Làm rõ hiện trạng phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình dựa trên 3 khía cạnh: Giai đoạn phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện; Khả năng cung ứng sản phẩm du lịch gắn với sự kiện của điểm đến và – nhu cầu du lịch gắn với sự kiện của khách du lịch; Mối quan hệ giữa các bên liên quan trong hệ thống phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện

- Bàn luận và khuyến nghị các hàm ý nhằm phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình

b) Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luạ n về phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện nhằm xác định khung phân tích cho trường hợp Ninh Bình

Trang 16

- Khảo sát, thu thập thông tin nhằm làm rõ hiện trạng phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện dựa trên 3 khía cạnh: Giai đoạn phát triển sản phẩm du lịch gắn với

sự kiện; Khả năng cung ứng – nhu cầu sự kiện của khách du lịch; Mối quan hệ giữa các bên liên quan

- Bàn luận và khuyến nghị nhằm phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình

3 Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tƣợng nghiên cứu

Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện

b) Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu đƣợc giới hạn các khu du lịch trọng điểm của Ninh Bình, nơi iễn ra các sự kiện, lễ hội

Về thời gian: Nghie n cứu đu ợc thực hiẹ n từ tháng 1 na m 2024 đến tháng 11 na m

2024 Dữ liẹ u so cấp đu ợc thu thạ p từ tháng 1 2024 đến tháng 12 2024 Dữ liẹ u thứ cấp đu ợc thu thạ p trong thời gian 5 na m gần nhất từ 2019 -2024

Về nội dung: Phân tích phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình dựa trên 3 khía cạnh:

+ Giai đoạn phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện;

+ Khả năng cung ứng – nhu cầu sự kiện của khách du lịch;

+ Mối quan hệ giữa các bên liên quan

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình đang trong giai đoạn nào (theo mô hình PLC – Product Life Cycle của Theodore Levitt (1965))?

- Khả năng cung ứng và nhu cầu của khách du lịch đối với sản phẩm du lịch gắn với

sự kiện tại Ninh Bình nhƣ thế nào?

- Có các bên liên quan nào và mối quan hệ giữa các bên liên quan đó trong phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện?

Trang 17

5 Phươ ph p h ê cứu

Do những khó khăn trong việc tiếp cận số liệu về sản phẩm u lịch gắn với sự kiện tại địa phương nên phương pháp ph hợp được lựa chọn để tham luận đề tài nghiên cứu là hệ thống các phương pháp định tính và phân tích tài liệu Phương pháp nghiên cứu định tính là cách tiếp cận nhằm thu thập, phân tích và iễn giải ữ liệu phi định lượng, thường là các thông tin mô tả như ngôn ngữ, hình ảnh hoặc quan sát Mục tiêu chính của phương pháp này là hiểu sâu sắc các hành vi, quan điểm, động cơ và trải nghiệm của con người trong những ối cảnh cụ thể, thay vì đưa ra các con số hay thống kê Với đặc điểm linh hoạt, nghiên cứu định tính thường sử ụng các kỹ thuật như phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, quan sát và phân tích tài liệu

để khám phá ý nghĩa và cảm nhận của đối tượng nghiên cứu Trong luận văn phát triển sản phẩm u lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình, tác giả đã sử ụng phương pháp nghiên cứu định tính để khai thác các ý kiến từ các nhà quản lý, oanh nghiệp, cộng đồng địa phương và du khách c ng đơn vị truyền thông áo chí, nhằm làm rõ nhu cầu, khả năng cung ứng và giai đoạn phát triển của sản phẩm u lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình Cụ thể, từng ước sử ụng phương pháp này, ao gồm lựa chọn đối tượng, thiết kế câu hỏi phỏng vấn và phân tích ữ liệu thu thập, sẽ được trình

ày chi tiết hơn ở chương 3 của luận văn

6 Đó óp của lu v

Thông qua việc áp ụng mô hình PLC – Product Life Cycle của Theodore Levitt (1965), lý thuyết về event tourism của Donal Getz (2008), và thuyết các ên liên quan của Freeman (1984), luận văn đóng góp:

Về lý lu n, mô hình PLC – Product Life Cycle của Theodore Levitt (1965) cung

cấp cơ sở khoa học để nhận iện giai đoạn phát triển của sản phẩm u lịch gắn với

sự kiện tại Ninh Bình, từ đó xác định thách thức và cơ hội trong giai đoạn đó Lý thuyết tổng hợp về event tourism của Donal Getz phân tích vai tr của sự kiện trong thu hút khách u lịch và gia tăng giá trị thương hiệu địa phương, trong khi thuyết các ên liên quan làm rõ mối quan hệ, trách nhiệm và sự phối hợp giữa các

ên liên quan trong quá trình phát triển Những yếu tố này góp phần đề xuất một

Trang 18

khung lý thuyết nhằm làm rõ nội hàm khái niệm phát triển sản phẩm u lịch gắn với

sự kiện với 3 nội ung:

+ Giai đoạn phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện;

+ Khả năng cung ứng – nhu cầu sự kiện của khách du lịch;

+ Mối quan hệ giữa các bên liên quan

Về thực tiễn, luận văn góp phần xem xét lại các quan điểm, góc nhìn, đánh giá,

ình luận về phát triển sản phẩm u lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình Từ đó, luận văn hỗ trợ các thảo luận có liên quan nhằm hiện thực hóa các hành vi, quyết định

ph hợp về mặt chính sách cũng như quản trị chính sách giúp điểm đến u lịch Ninh Bình có thể phát triển sản phẩm u lịch gắn với sự kiện

7 Cấu trúc lu v

Cấu trúc luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 3: Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Bàn luận và khuyến nghị

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu có liên quan

1.1.1 Sự kiện

Nghiên cứu về các sự kiện u lịch đã trở thành một chủ đề ngày càng được quan tâm trong lĩnh vực nghiên cứu học thuật, với trọng tâm không chỉ giới hạn ở các tác động kinh tế Harris và cộng sự (2000) đã chỉ ra rằng có sự đồng thuận giữa những người tham ự một hội nghị rằng nghiên cứu về tác động của sự kiện nên vượt ra ngoài phạm vi tác động kinh tế và tập trung vào các loại tác động khác Getz (2008)

đã thảo luận về sự phát triển và định nghĩa của u lịch sự kiện, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các tác động xã hội, kinh tế và môi trường của u lịch sự kiện đặc iệt đối với điểm đến Jackson (2008) đã tiến hành nghiên cứu về nhận thức của

cư ân đối với tác động của u lịch sự kiện đặc iệt, nhấn mạnh sự cần thiết phải khám phá cách cư ân nhìn nhận các ảnh hưởng xã hội, kinh tế và môi trường của những sự kiện này Sutton (2016) đã trình ày các phát hiện từ nghiên cứu điển hình

về sự phát triển của u lịch sự kiện tại Du ai, UAE, theo cách tiếp cận nhận thức luận để khám phá kiến thức lý thuyết và thực tiễn về các sự kiện u lịch Laing (2017) đã thảo luận về quan điểm hiện tại và tương lai đối với nghiên cứu u lịch lễ hội và sự kiện, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu liên tục trong lĩnh vực này Hoon và cộng sự (2018) đã tiến hành phân tích tổng hợp để xác định những khoảng trống trong nghiên cứu quản lý sự kiện, nhấn mạnh những lợi ích mà

u lịch sự kiện có thể mang lại cho điểm đến tổ chức Malchrowicz-Mośko và cộng

sự (2018) đã xem xét mối liên hệ giữa các sự kiện thể thao, sự phát triển u lịch và tác động đến hình ảnh của các thành phố chủ nhà, tập trung vào tầm quan trọng của các sự kiện thể thao i sản đối với sự phát triển u lịch ền vững Jung và cộng sự (2020) đã phân loại công nghệ thực tế ảo trong nghiên cứu về u lịch và sự kiện, cung cấp những hiểu iết về các thiết ị VR ph hợp cho các mục đích nghiên cứu khác nhau Tomino và cộng sự (2020) đã tổng quan về các tác động rộng hơn của các sự kiện u lịch thể thao, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xem xét các tác động xã hội và các yếu tố lập kế hoạch chiến lược để đạt được tính ền vững của sự

Trang 20

kiện Nghiên cứu về sự kiện đã trở thành một lĩnh vực đa ngành, với ứng ụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như ân số học, tâm lý học, xã hội học, hệ thống thông tin,

và đặc iệt là u lịch Trong nghiên cứu ân số học, Martyn và cộng sự (2002) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của lịch sử sự kiện (event history calen ars) trong việc thu thập ữ liệu hồi tưởng về các sự kiện trong cuộc sống Phương pháp này được ứng ụng rộng rãi, nhưng vẫn có tiềm năng để khám phá trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác

Trên ối cảnh quốc tế, Park (2004) đã nghiên cứu về những thách thức trong việc áp ụng phương pháp nghiên cứu sự kiện ở ối cảnh đa quốc gia, đặc iệt là tác động của các hành động chiến lược đến những quốc gia khác nhau Ông đã đề xuất mô hình thị trường thế giới (worl market mo el) nhằm đánh giá tác động tài chính, giúp giải quyết những khác iệt văn hóa, kinh tế và chính trị giữa các quốc gia Trong lĩnh vực công nghệ, Mühl và cộng sự (2006) đã cung cấp cái nhìn toàn iện

về các hệ thống phân tán ựa trên sự kiện, nhấn mạnh vai tr của kiến trúc sự kiện trong thiết kế hệ thống hiện đại Zou và cộng sự (2017) đã trình ày đánh giá thư mục về kiểm soát và truyền thông ựa trên sự kiện trong các hệ thống mạng có giới hạn tài nguyên, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa truyền thông nhằm nâng cao hiệu suất hệ thống

Trong lĩnh vực u lịch, nghiên cứu của Getz (2008) về u lịch sự kiện đã định hình lại cách nhìn nhận về khái niệm và vai tr của sự kiện trong ngành u lịch, kết nối

lý thuyết với thực tiễn Wise (2013) và Van Niekerk (2017) đã khai thác quản lý điểm đến và các chiến lược ền vững, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sự kiện không chỉ thu hút u khách mà c n tạo giá trị lâu ài cho cộng đồng địa phương Mair và cộng sự (2013) đã đề xuất các xu hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực sự kiện và lễ hội, tập trung vào tác động xã hội - văn hóa và môi trường Điều này đặt

ra nhu cầu đối với tính ền vững và trách nhiệm xã hội trong tổ chức sự kiện

Từ góc độ tâm lý học và nhận thức, Ra vansky và cộng sự (2017) đã khám phá cách trí nhớ và nhận thức xử lý các ranh giới sự kiện, góp phần làm sáng tỏ vai tr

Trang 21

của sự kiện trong việc ghi nhớ và xử lý thông tin Nghiên cứu này đem lại ứng ụng quan trọng trong thiết kế sự kiện và tối ưu hóa trải nghiệm người ng

Nhìn chung, tài liệu nghiên cứu về u lịch sự kiện nhấn mạnh sự cần thiết của các nghiên cứu toàn iện, không chỉ tập trung vào tác động kinh tế mà c n xem xét đầy

đủ các ảnh hưởng đối với điểm đến và các ên liên quan

1.1.2 Sản phẩm du lịch

Nghiên cứu về các sản phẩm u lịch đã trở thành một lĩnh vực ngày càng được quan tâm trong những năm gần đây Xu (2010) tập trung vào nhận thức của u khách về sản phẩm u lịch, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu cách khách u lịch cảm nhận các sản phẩm khác nhau trong ngành u lịch Zhou và cộng sự (2014) nghiên cứu về thiết kế sinh thái xanh trong ao ì sản phẩm u lịch, nhấn mạnh sự cần thiết của các iện pháp ền vững trong phát triển sản phẩm u lịch Man ic (2017) khám phá định giá kinh tế của các nguồn tài nguyên môi trường được tích hợp vào sản phẩm u lịch, cho thấy tầm quan trọng của việc đánh giá tác động môi trường của các sản phẩm u lịch

Các sản phẩm u lịch văn hóa cũng là chủ đề được nghiên cứu, như nghiên cứu của Xiang (2019) về quy luật tiến hóa trong đổi mới tích hợp sản phẩm u lịch văn hóa

Li và cộng sự (2021) tập trung vào phát triển sản phẩm u lịch văn hóa ựa trên quy luật lợi ích cận iên giảm ần, nhấn mạnh tầm quan trọng của đổi mới và phát triển

ền vững trong lĩnh vực này Mykhailichenko (2020) thảo luận về quản lý tiềm năng của điểm đến u lịch, nhấn mạnh các thông số đánh giá khả năng sử ụng và phát triển đổi mới của điểm đến thông qua việc tạo ra các sản phẩm u lịch

Ngoài ra, Dewi và cộng sự (2022) đã nghiên cứu vai tr của lãnh đạo và tinh thần oanh nhân đối với sự sáng tạo và khả năng tồn tại của các làng u lịch, tập trung vào sự hỗ trợ từ ên ngoài như một yếu tố điều tiết Wang và cộng sự (2023) đã xây ựng mô hình cơ chế tác động của các hoạt động tiếp thị ền vững, hình ảnh sự

Trang 22

kiện, giá trị cảm nhận và ý định hành vi của u khách trong ối cảnh u lịch thể thao, cung cấp những hiểu iết sâu sắc về chiến lược tiếp thị cho các tổ chức phi lợi nhuận Fiqri và cộng sự (2023) và Putra và cộng sự (2023) cũng đóng góp vào tài liệu nghiên cứu ằng cách phát triển sách điện tử về u lịch lịch sử và giảng ạy quy tắc sản phẩm thông qua các tuyến u lịch thiên nhiên

Henche (2018) tập trung vào tiếp thị u lịch trải nghiệm tại đô thị, đề xuất các chiến lược truyền thông sáng tạo nhằm thu hút khách u lịch thông qua các trải nghiệm độc đáo, mang tính cá nhân hóa Nghiên cứu này khẳng định rằng, trong ối cảnh

u lịch hiện đại, khách u lịch không chỉ tìm kiếm sản phẩm mà c n mong muốn những trải nghiệm đáng nhớ, tạo kết nối cảm xúc sâu sắc

Xiaoyan (2019) và Zhi (2020) nghiên cứu sâu vào các sản phẩm u lịch gắn với yếu

tố văn hóa và nông thôn Trong khi Xiaoyan tập trung vào các sản phẩm u lịch nghiên cứu lịch sử cách mạng (re tourism) tại tỉnh Thiểm Tây, nhấn mạnh giá trị giáo ục và văn hóa, Zhi đề cập đến phát triển u lịch nông thôn tại Huzhou với phương pháp phân tích RMP, hướng tới phát triển ền vững và ảo tồn tài nguyên địa phương Cả hai nghiên cứu này đều cho thấy tầm quan trọng của việc kết nối sản phẩm u lịch với đặc điểm văn hóa và địa phương nhằm tạo sự khác iệt

Li và cộng sự (2021) khai thác vấn đề giảm giá trị lợi ích cận iên trong các sản phẩm văn hóa, nghiên cứu cụ thể trường hợp ―Ấn tượng Lưu Tam Tỷ‖ và đề xuất các giải pháp đổi mới nhằm uy trì sức hấp ẫn Đây là minh chứng cho việc áp ụng các lý thuyết kinh tế vào thực tiễn phát triển u lịch Go và cộng sự (2022) đưa ra khái niệm u lịch metaverse, một hướng đi mới trong ối cảnh công nghệ số, nhấn mạnh tiềm năng của các sản phẩm u lịch ảo trong việc thúc đẩy u lịch ền vững và mở rộng trải nghiệm khách hàng

Nhìn chung, tài liệu nghiên cứu về sản phẩm u lịch ao gồm nhiều chủ đề đa ạng,

từ nhận thức và định giá kinh tế đến tích hợp văn hóa và phát triển ền vững Những nghiên cứu này làm sáng tỏ tầm quan trọng của đổi mới, tính ền vững và chiến lược tiếp thị trong quá trình phát triển và quản lý sản phẩm u lịch

Trang 23

1.1.3 Phát triển sản phẩm du lịch

Trong quá trình nghiên cứu về phát triển sản phẩm du lịch, tác giả tiến hành tìm kiếm và thu thập thông tin từ nhiều nguồn học thuật đáng tin cậy như Google Scholar, thư viện điện tử của các trường đại học, và các kỷ yếu hội thảo khoa học Khi sử dụng Google Scholar, tác giả dễ dàng tiếp cận các bài báo khoa học đã được bình duyệt, sách chuyên khảo, và các nghiên cứu từ những chuyên gia hàng đầu như Donald Getz and Stephen J Pages, Glenn A J Bowdin, Johnny Allen, Rob Harris, Leo Jago, William O’Toole an Ian McDonell, Dr Joe Gol latt, CSEP, … trong lĩnh vực du lịch nói chung và sự kiện nói riêng Công cụ này giúp tác giả tiếp cận với các công trình nghiên cứu mới nhất và có phạm vi rộng, từ đó tìm thấy các bài viết chuyên sâu về nhiều sản phẩm du lịch mà các nhà nghiên cứu khoa học đã và đang ành nhiều sự quan tâm như sản phẩm du lịch biển, sản phẩm du lịch đêm, sản phẩm du lịch sinh thái, sản phẩm du lịch mạo hiểm, và sản phẩm du lịch xanh Nổi bật trong số những nghiên cứu gần đây nhất là các nghiên cứu về phát triển sản phẩm du lịch sáng tạo, phát triển sản phẩm du lịch bền vững, sản phẩm du lịch chữa lành, sản phẩm du lịch đêm, sản phẩm du lịch đặc th … đặc biệt hướng tới các giải pháp xanh, thể hiện tần suất xuất hiện cao trên những trang đầu Để mở rộng và củng cố kiến thức, tác giả cũng tham khảo thêm các luận án và luận văn của các nhà nghiên cứu đi trước để có thể góp phần xây dựng một nền tảng lý thuyết toàn diện

và có chiều sâu hơn cho nghiên cứu của mình

Đầu tiên, nhắc đến phát triển sản phẩm du lịch sáng tạo và bền vững, sự tham gia của khách hàng trong quá trình phát triển sản phẩm du lịch là rất cần thiết Các nghiên cứu của Santos et al (2020) và Lőrincz et al (2020) nhấn mạnh rằng sự đồng sáng tạo giữa các nhà quản lý điểm đến và du khách không chỉ giúp tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường mà còn xây dựng trải nghiệm du lịch sáng tạo, chuyển đổi và bền vững Cách tiếp cận này góp phần nâng cao tính cạnh tranh của điểm đến và cải thiện sự hài lòng của khách hàng Thứ hai, quá trình phát triển sản phẩm du lịch không phải là tuyến tính mà có tính động và phi tuyến tính, như chỉ ra trong nghiên cứu của Santos và cộng sự (2020) Điều này yêu cầu

Trang 24

sự linh hoạt và sáng tạo trong việc kết hợp các yếu tố nguồn lực, trải nghiệm và các

ên liên quan, đặc biệt khi các sản phẩm du lịch cần được tái đánh giá thường xuyên

để duy trì sức hấp dẫn của điểm đến Thứ ba, phát triển du lịch bền vững không chỉ dựa vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa mà c n cần chiến lược phát triển sản phẩm gắn liền với cộng đồng và môi trường địa phương Các nghiên cứu của Penu (2020) và Hai et al (2021) đề cập đến sự tham gia của cộng đồng và nhấn mạnh các bên liên quan là yếu tố quan trọng giúp duy trì sự bền vững của sản phẩm du lịch Thứ tư, nhiều khu vực du lịch nông thôn gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm sáng tạo do thiếu sự đổi mới, dẫn đến sự đồng nhất hóa Liu et

al (2020) chỉ ra rằng việc áp dụng các mô hình như TAIM có thể giúp phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo như nhằm giải quyết vấn đề đơn giản hóa và đồng nhất hóa sản phẩm du lịch nông thôn tại làng Xintian của huyện Quanzhou (Quảng Châu), đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của u khách, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra các sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng, ph hợp với đặc thù của từng địa phương Bên cạnh đó, phát triển du lịch bền vững cũng không thể thiếu

sự cải thiện cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực Các nghiên cứu của Penu (2020) cho thấy rằng hệ thống giao thông, dịch vụ lưu trú và các cơ sở vật chất du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của điểm đến và sản phẩm du lịch Đây cũng là những yếu tố tác động đến phát triển sản phẩm du lịch có trách nhiệm của tác giả Ngô Xuân Hào (2024) với luận án ―Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch có trách nhiệm tại Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang‖ Trong nghiên cứu, tác giả Xuân Hào đã chỉ ra rằng cầu du lịch, tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, nguồn nhân lực du lịch, marketing du lịch là những yếu tố có tác động đến phát triển sản phẩm du lịch có trách nhiệm Mô hình của tác giả cũng là sự đúc kết từ những mô hình có c ng quan điểm trong phát triển sản phẩm du lịch (Vũ Văn Đông

và cộng sự (2020), Hoàng Thanh Liêm (2020)) Đây đều là những hướng nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch có sự tương đồng nhất định với hướng nghiên cứu ở luận văn này của tác giả

Trang 25

Ngoài ra, cộng hưởng sự tương đồng giữa những nghiên cứu về phát triển sản phẩm

du lịch văn hóa và sản phẩm du lịch văn hóa ựa trên di sản với sản phẩm du lịch gắn với sự kiện mà các học giả TS Trần Văn Anh (Hiệu trưởng trường Cao đẳng Đại Việt Đà Nẵng), Lê Thị Thu Hiền (2024) đã đề cập đã mang lại nhiều góc nhìn giá trị, không chỉ về cách khai thác di sản mà còn về việc cân bằng giữa bảo tồn và phát triển Những gợi ý này không chỉ giúp định hình khung lý thuyết mà còn mở ra các hướng đi cụ thể, phù hợp để áp dụng vào luận văn Qua đó, việc xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa có thể trở nên sáng tạo, độc đáo và ền vững hơn, đồng thời góp phần nâng cao trải nghiệm của u khách và gia tăng giá trị của di sản trong bối cảnh phát triển du lịch hiện đại

Ngoài ra, việc phát triển sản phẩm u lịch là một ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển ngành u lịch, đặc iệt sau khi Nghị quyết 08 NĐ-CQ của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam (2017) xác định u lịch là ngành kinh tế mũi nhọn Luật

Du lịch 2017 đã luật hóa khái niệm ―phát triển sản phẩm u lịch,‖ tuy nhiên vẫn chưa làm rõ nội hàm của vấn đề này Theo Trương Quang Dũng (2014), quá trình phát triển sản phẩm u lịch cần gắn liền với việc nghiên cứu thị trường, phát triển điểm đến, ịch vụ và tiếp thị, đồng thời tuân thủ các quy luật cung - cầu, cạnh tranh

và giá trị thị trường Cách tiếp cận ao gồm phát triển cơ sở hạ tầng, ịch vụ u lịch

và các hoạt động đa ạng để phục vụ u khách và cộng đồng địa phương Nguyễn Đức Tân (2016) nhấn mạnh rằng sản phẩm u lịch cần ph hợp với nhu cầu khách, tạo lợi ích kinh tế, mang tính đặc sắc và ảo tồn tài nguyên, đảm ảo cân ằng sinh thái Ngoài ra, Dự án Du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội (EU, 2016)

đã đưa nội ung ―phát triển và thiết kế ịch vụ, sản phẩm u lịch có trách nhiệm‖ thành một phần của tiêu chuẩn nghề Việt Nam VTOS, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm u lịch, chuẩn ị hội nhập tiêu chuẩn khu vực và quốc tế

1.2 Mối quan hệ giữa du lịch và sự kiện

Mối quan hệ giữa u lịch và sự kiện từ góc độ cung và cầu được thể hiện rõ nét Từ

phía cu (ch ế ược ph t tr ể du ịch đ ểm đế ): Các sự kiện đóng vai tr then

chốt trong chiến lược phát triển u lịch của một điểm đến Chúng không chỉ là các

Trang 26

hoạt động văn hóa, thể thao hay giải trí mà c n được phát triển và quản lý như một phần không thể thiếu trong việc xây ựng hình ảnh và thương hiệu của điểm đến Các sự kiện được thiết kế để thu hút khách u lịch, từ đó tạo ra giá trị kinh tế và xã hội cho khu vực tổ chức Mục tiêu là iến các sự kiện thành công cụ xúc tiến hiệu quả, nâng cao sức hấp ẫn của điểm đến, đồng thời kích thích tăng trưởng kinh tế

địa phương thông qua việc thu hút một lượng lớn u khách tham gia Từ phía cầu

(h ểu hu cầu và hà h v du kh ch): Việc phát triển sản phẩm u lịch sự kiện phải

ựa trên việc hiểu rõ hành vi và nhu cầu của khách tham gia sự kiện Nghiên cứu động lực tham gia, các sở thích và yêu cầu của u khách giúp các nhà tổ chức sự kiện xây ựng những trải nghiệm ph hợp và hấp ẫn Các yếu tố như loại sự kiện, hình thức tham gia, các ịch vụ đi k m và sự kết hợp với các sản phẩm u lịch khác

sẽ được điều chỉnh để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường mục tiêu Từ đó, việc phát triển sản phẩm u lịch sự kiện trở thành một sự kết hợp hài h a giữa nhu cầu của khách u lịch và khả năng cung cấp ịch vụ của địa phương, nhằm mang lại sự hài l ng tối đa cho u khách và gia tăng sự quay lại của họ trong tương lai Tóm lại, mối quan hệ cung - cầu trong u lịch sự kiện không chỉ thể hiện qua việc tạo ra các

sự kiện hấp ẫn nhằm thu hút u khách, mà c n thông qua việc hiểu rõ nhu cầu và hành vi của khách tham gia, từ đó phát triển những sản phẩm u lịch sự kiện ph hợp và hiệu quả

Mối quan hệ giữa u lịch và sự kiện ngày càng được quan tâm trong các nghiên cứu, ởi lẽ sự kiện đóng vai tr quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển u lịch, và ngược lại, u lịch mang lại những giá trị kinh tế và xã hội lớn cho sự kiện Mối quan hệ này mang tính ổ trợ và đa chiều, thể hiện qua nhiều khía cạnh như tài trợ, hình ảnh, gắn ó, cảm giác hạnh phúc và tính toàn iện

Vai trò của tài trợ và tiếp thị B2B

Sự kiện đóng vai tr quan trọng trong việc kết nối oanh nghiệp và mở rộng thị trường u lịch Theo nghiên cứu của O'Reilly et al (2011), các sự kiện lớn, như Thế vận hội, không chỉ quảng á hình ảnh điểm đến mà c n xây ựng mối quan hệ kinh

Trang 27

oanh B2B giữa nhà tài trợ và các đối tác u lịch Vai tr trung gian này giúp tạo cơ hội hợp tác và đảm ảo sự phát triển ền vững trong ngành u lịch

Di sản và giá trị thương hiệu thành phố

Các sự kiện lớn như Olympic không chỉ mang lại oanh thu ngắn hạn mà c n góp phần xây ựng hình ảnh và giá trị thương hiệu thành phố Brown (2011) đánh giá cao tác động của i sản sự kiện đối với ngành u lịch Jawahar et al (2020) cũng khẳng định rằng, sự kiện nghệ thuật có thể gia tăng gắn ó với thành phố và thu hút khách u lịch

Hình ảnh sự kiện đối với hành vi khách du lịch

Hình ảnh sự kiện ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của khách u lịch Zhang et al (2020) cho thấy rằng khi hình ảnh sự kiện ph hợp với điểm đến, khách u lịch sẽ

có thái độ tích cực hơn và sẵn sàng quay lại

Trải nghiệm du khách và lòng trung thành

Sự kiện không chỉ thu hút khách u lịch mà c n giúp giữ chân họ Goncalves et al (2021) phân tích rằng chất lượng cảnh quan sự kiện và sự hài l ng của u khách ảnh hưởng trực tiếp đến l ng trung thành, góp phần phát triển ền vững

Gắn kết cộng đồng và phát triển bền vững

Vai tr của cộng đồng trong tổ chức sự kiện là yếu tố then chốt để đảm ảo sự thành công và tính ền vững của sự kiện Theo Kusumawati et al (2022), nghiên cứu về Carnaval Thời trang Jem er đã chỉ ra rằng sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương không chỉ nâng cao chất lượng sự kiện mà c n tạo ra các giá trị xã hội lớn Điều này ao gồm việc cải thiện mối quan hệ giữa u khách và người ân, đồng thời tạo động lực phát triển kinh tế cho khu vực Gắn kết cộng đồng không chỉ đảm

ảo rằng các giá trị văn hóa địa phương được uy trì mà c n giúp tạo cảm giác tự hào và động lực cho cư ân, thúc đẩy u lịch ền vững lâu ài

Cảm giác hạnh phúc và trải nghiệm du lịch sự kiện

Các sự kiện không chỉ mang lại giá trị vật chất mà c n tạo nên những cảm xúc tích cực cho khách tham ự Zhang et al (2023) nhấn mạnh rằng tần suất tham gia và thời gian trải nghiệm sự kiện có mối liên hệ mật thiết với mức độ hài l ng và hạnh

Trang 28

phúc của u khách Những cảm xúc tích cực này góp phần quan trọng trong việc xây ựng ấn tượng tốt đẹp về điểm đến, từ đó khuyến khích u khách quay lại hoặc giới thiệu đến những người khác Thông qua việc tạo ra các trải nghiệm đáng nhớ,

sự kiện có thể nâng cao giá trị tổng thể của sản phẩm u lịch và tạo lợi thế cạnh tranh cho các điểm đến tổ chức sự kiện

Tính toàn diện và sự tham gia của đối tượng đặc thù

Một khía cạnh quan trọng khác của mối quan hệ giữa u lịch và sự kiện là khả năng thúc đẩy tính toàn iện xã hội thông qua sự tham gia của các nhóm đối tượng đặc thù Nghiên cứu của Yun et al (2024) về u lịch sự kiện thể thao ành cho vận động viên khuyết tật đã chỉ ra rằng các sự kiện này không chỉ thúc đẩy ý thức về ình đẳng xã hội mà c n tạo cơ hội để các nhóm yếu thế tham gia vào các hoạt động u lịch Điều này không chỉ làm tăng giá trị nhân văn của sự kiện mà c n giúp các điểm đến khẳng định cam kết đối với tính ền vững và trách nhiệm xã hội, mở rộng phạm vi đối tượng khách u lịch

Mối quan hệ giữa u lịch và sự kiện là một mối quan hệ tương hỗ, ổ trợ lẫn nhau, với sự kiện đóng vai tr như một công cụ quan trọng để quảng á, tạo giá trị gia tăng và thúc đẩy phát triển u lịch Trong khi đó, ngành u lịch cung cấp cơ sở hạ tầng, nguồn lực và sự hỗ trợ cần thiết để các sự kiện iễn ra thành công Thông qua việc khai thác các khía cạnh như tài trợ, i sản, trải nghiệm u khách, và tính toàn iện, các sự kiện có thể góp phần xây ựng hình ảnh điểm đến, thúc đẩy kinh tế địa phương, và tạo nên những giá trị xã hội to lớn Ngược lại, u lịch tạo điều kiện để

sự kiện phát triển, mang lại lợi ích ền vững, hướng tới sự phát triển toàn iện trong tương lai

1.3 Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện

Phát triển sản phẩm du lịch là một chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm, nhưng việc gắn kết sản phẩm du lịch với các sự kiện vẫn chưa được chú trọng đầy đủ Các sự kiện và lễ hội thường chỉ được đề cập trong sản phẩm du lịch ưới góc nhìn văn hóa

và xuất hiện ưới dạng liệt kê, thay vì được nghiên cứu chuyên sâu về vai trò và tác động đối với du lịch Tại Ninh Bình, các sự kiện và lễ hội hiện nay chủ yếu phát

Trang 29

triển đơn lẻ, tự phát, chưa có quy hoạch cụ thể hay khảo sát bài bản Việc thu thập

số liệu thống kê và đánh giá hiệu quả của các sự kiện đối với sự phát triển sản phẩm

du lịch vẫn chưa được quan tâm đúng mức Những hạn chế này cho thấy khoảng trống nghiên cứu về cách thức tổ chức, khai thác và lồng ghép các sự kiện vào chiến lược phát triển sản phẩm du lịch tại Ninh Bình nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách, gia tăng giá trị trải nghiệm và thúc đẩy phát triển bền vững

1.4 Khoảng trống nghiên cứu

Khái niệm phát triển sản phẩm u lịch gắn với sự kiện hiện nay vẫn chưa được xác định rõ trong các nghiên cứu có sẵn Mặc u lịch sự kiện đã được nghiên cứu rộng rãi, nhưng vẫn thiếu một khung lý thuyết để phân tích quá trình phát triển sản phẩm u lịch liên quan đến các sự kiện Đặc iệt, khung phân tích v ng đời sản phẩm u lịch (PLC – Product Life Cycle của Theodore Levitt (1965) chưa được áp ụng trong việc xác định các giai đoạn phát triển của sản phẩm u lịch trong ối cảnh u lịch sự kiện Các nghiên cứu về u lịch sự kiện, chẳng hạn như lý thuyết u lịch sự kiện của Getz, đã chỉ ra tầm quan trọng của các yếu tố cung và cầu trong việc phát triển u lịch sự kiện, tuy nhiên, việc nghiên cứu cung - cầu về sản phẩm

u lịch gắn với sự kiện và mối quan hệ giữa nhu cầu và xu hướng của khách u lịch vẫn c n hạn chế

Hơn nữa, các yếu tố đặc th liên quan đến sự phát triển sản phẩm u lịch gắn với sự kiện, như sự phối hợp giữa các ên liên quan (chính quyền, oanh nghiệp, cộng đồng, v.v.), các đặc điểm của sự kiện, và xu hướng thay đổi của nhu cầu khách hàng, cũng chưa được làm rõ trong các lý thuyết hiện có Điều này tạo ra một khoảng trống lý thuyết, nơi mà việc nghiên cứu sự phát triển sản phẩm u lịch gắn với sự kiện vẫn chưa được xây ựng một cách toàn iện và có tính hệ thống Do đó, việc kết hợp mô hình PLC – Product Life Cycle của Theodore Levitt (1965), lý thuyết u lịch sự kiện của Getz và lý thuyết các ên liên quan của Freeman là một hướng nghiên cứu có tính mới Cách tiếp cận này sẽ giúp xây ựng một khung phân tích nhằm làm rõ thực trạng phát triển của sản phẩm u lịch gắn với sự kiện, từ đó cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc cho việc phát triển các sản phẩm u lịch gắn với

Trang 30

sự kiện trong các khu vực cụ thể, đồng thời đóng góp vào việc xây ựng chiến lược phát triển u lịch ền vững, tối ưu hóa sự tương tác giữa các ên liên quan và nâng cao hiệu quả quản lý u lịch sự kiện

và cảnh quan, đồng thời đáp ứng nhu cầu đa ạng của khách u lịch Trong khi đó, các quan điểm về phát triển sản phẩm u lịch chú trọng vào tính ền vững, sự đổi mới và các chiến lược tiếp cận thị trường hiệu quả

Về mối quan hệ giữa u lịch và sự kiện, các nghiên cứu cho thấy sự kiện đóng vai

tr không chỉ là công cụ xúc tiến u lịch mà c n là một phần không thể tách rời trong việc xây ựng trải nghiệm độc đáo cho u khách Tuy nhiên, qua tổng quan, tác giả nhận thấy một số khoảng trống nghiên cứu chưa được khai thác triệt để Đáng chú ý là sự thiếu hụt trong việc ứng ụng các công nghệ tiên tiến, như Metaverse, trong thiết kế và tổ chức sự kiện tại Việt Nam nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng Ngoài ra, các nghiên cứu hiện tại c n hạn chế trong việc đề xuất các mô hình phát triển sản phẩm u lịch sự kiện gắn với ối cảnh địa phương, đồng thời đảm ảo hài h a a yếu tố ền vững: kinh tế, môi trường và xã hội Các phân tích về cách thức tăng cường giá trị cảm xúc và văn hóa trong sự kiện cũng chưa được nghiên cứu sâu sắc

Đây là nền tảng quan trọng, giúp định hướng cho đề tài nghiên cứu tập trung vào việc phát triển sản phẩm u lịch gắn với sự kiện tại các điểm đến u lịch đặc th Qua đó, đề tài hướng tới việc góp phần nâng cao giá trị trải nghiệm cho u khách,

ảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, đồng thời thúc đẩy sự phát triển ền vững trong ngành u lịch

Trang 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Các khái niệm

2.1.1 Sự kiện

Sự kiện, xét trên cả phương iện lịch sử lẫn văn hóa, không chỉ đơn thuần là những cột mốc hay hoạt động mang tính cộng đồng mà c n phản ánh sự phát triển của con người và xã hội qua từng giai đoạn lịch sử Từ thuở sơ khai, các sự kiện mang đậm yếu tố tự nhiên và tín ngưỡng, chẳng hạn như các lễ hội cầu mưa hay tạ ơn m a màng, nhằm uy trì sự cân ằng giữa con người và thiên nhiên Ở thời kỳ Hy Lạp

và La Mã cổ đại, sự kiện ần mở rộng về mặt nội ung và ý nghĩa, không chỉ giới hạn trong nghi thức tôn giáo mà c n phát triển sang lĩnh vực thể thao, nghệ thuật và chính trị, thể hiện qua các lễ hội Dionysian, Thế vận hội Olympic hay các cuộc đấu

sĩ tại đấu trường Đến thời kỳ hiện đại, sự kiện được tổ chức có chủ đích, trở thành một công cụ chiến lược trong việc quảng á hình ảnh quốc gia, thúc đẩy kinh tế, phát triển u lịch và tạo ra giá trị văn hóa

Dưới góc độ học thuật, khái niệm về sự kiện đã được nhiều nhà nghiên cứu định nghĩa và phân tích từ các góc nhìn khác nhau Cham ers Dictionary (1998) mô tả sự kiện là ất kỳ hoạt động nào xảy ra nhằm đạt một mục tiêu cụ thể Getz (2005) nhấn mạnh rằng các sự kiện mang tính độc đáo, tạm thời, chịu ảnh hưởng của chương trình, ối cảnh và con người Đồng thời, Jago và Shaw (1998) ổ sung rằng sự kiện đặc iệt có sáu đặc điểm chính, ao gồm tính thu hút u khách, thời gian giới hạn, khả năng tạo giá trị văn hóa, nâng cao hình ảnh địa phương, tác động đến kinh tế và

sự liên kết với cộng đồng Raj và Rashi (2022) nhìn nhận sự kiện như một sản phẩm sáng tạo mang tính chủ đích, trong khi Dolasinski và cộng sự (2021) xem sự kiện là một hoạt động độc đáo với yếu tố thời gian rõ ràng Getz (1986) c n phân loại ốn nhóm sự kiện có tiềm năng phát triển u lịch lớn, ao gồm sự kiện văn hóa, thể thao, thương mại và nghệ thuật

Từ khía cạnh phát triển u lịch, sự kiện được coi là một yếu tố trung gian trong chuỗi giá trị sản phẩm u lịch, đóng vai tr không chỉ như một phương tiện thu hút

u khách mà c n góp phần tạo ra trải nghiệm độc đáo và nâng cao giá trị văn hóa

Trang 32

của điểm đến Đặc iệt, các sự kiện được thiết kế để gắn kết với cảnh quan tự nhiên, văn hóa địa phương và cộng đồng thường mang lại hiệu quả ền vững hơn về kinh

tế, xã hội và môi trường Điều này đặc iệt ph hợp trong ối cảnh nghiên cứu phát triển sản phẩm u lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình, nơi hội tụ tiềm năng về cảnh quan, i sản văn hóa và các giá trị lịch sử độc đáo, đồng thời yêu cầu cách tiếp cận sáng tạo và ền vững để khai thác tối ưu các nguồn lực hiện có

Bảng 2.1 Thống kê các khái niệm sự kiện

3 Jago và

Shaw 1998

Xác định 6 đặc điểm chính của sự kiện đặc iệt: tính thu hút u khách, thời gian giới hạn, khả năng tạo giá trị văn hóa, nâng cao hình ảnh địa phương, tác động đến kinh tế, và sự liên kết với cộng đồng

4 Raj và

Rashid 2022

Mô tả sự kiện như một sản phẩm sáng tạo mang tính chủ đích, được thiết kế để đạt được những mục tiêu cụ thể như quảng á văn hóa, thu hút u khách hoặc nâng cao trải nghiệm của người tham gia

5 Dolasinski

và cộng sự 2021

Xem sự kiện là một hoạt động độc đáo, thường có yếu tố thời gian rõ ràng, với mục tiêu tạo ra các giá trị kinh tế, xã hội hoặc văn hóa cho cộng đồng hoặc địa phương

6 Getz 1986

Phân loại sự kiện thành 4 nhóm có tiềm năng phát triển u lịch lớn: sự kiện văn hóa, sự kiện thể thao, sự kiện thương mại và sự kiện nghệ thuật Các nhóm này có khả năng thúc đẩy phát triển điểm đến và tăng cường giá trị văn hóa

Nguồn: Tác giả (2024)

Trang 33

Tổng quan các nghiên cứu trên cho thấy, sự kiện là một chủ đề nghiên cứu đa chiều, với tiềm năng ứng ụng rộng lớn từ khoa học xã hội, kinh tế, công nghệ đến u lịch

và tâm lý học Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn không chỉ làm phong phú thêm lĩnh vực nghiên cứu mà c n tạo cơ hội để phát triển các chiến lược quản lý sự kiện hiệu quả và ền vững hơn trong tương lai

Khái niệm về sự kiện được đề xuất trong luận văn, với định nghĩa là "hoạt động

được tổ chức có chủ đích trong khoảng thời gian nhất định, nhằm đạt các mục tiêu

cụ thể liên quan đến văn hóa, xã hội, kinh tế hoặc chính trị", là một lựa chọn ph

hợp trong ối cảnh nghiên cứu về sự kiện trong u lịch Định nghĩa này không chỉ nhấn mạnh tính chất có mục đích và kế hoạch của sự kiện mà c n phản ánh sự quan trọng của việc tổ chức sự kiện như một công cụ chiến lược trong việc đạt được các mục tiêu phát triển cụ thể Sự kiện, trong khái niệm này, không phải là một hoạt động ngẫu nhiên mà là một quá trình được thiết kế có mục tiêu rõ ràng, nhằm thúc đẩy các giá trị văn hóa, xã hội, và kinh tế, đồng thời tác động đến sự phát triển chính trị của địa phương hoặc quốc gia Thêm vào đó, khái niệm này đặc iệt chú trọng đến tính độc đáo và khả năng thu hút cộng đồng của sự kiện Sự kiện, khi mang tính đặc th và khác iệt, không chỉ thu hút khách u lịch mà c n tạo ra cơ hội cho việc gắn kết cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của người ân địa phương, đồng thời

tạo ựng và nâng cao hình ảnh điểm đến Quan trọng hơn, sự kiện này tạo ra các giá trị

lâu dài, góp phần vào sự phát triển ền vững của nền kinh tế địa phương thông qua việc

thúc đẩy ngành u lịch, tạo việc làm và gia tăng thu nhập cho cộng đồng Với các yếu tố này, khái niệm về sự kiện được đề xuất đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của một mô hình phát triển sản phẩm u lịch gắn với sự kiện hiệu quả, vừa đảm ảo tính chiến lược, vừa khắc họa được vai tr quan trọng của sự kiện trong việc phát triển kinh tế - xã hội và ảo tồn các giá trị văn hóa địa phương

2.1.2 Sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch

Tài nguyên u lịch và sản phẩm u lịch là hai khái niệm nền tảng trong nghiên cứu học thuật và thực tiễn ngành u lịch Tài nguyên u lịch, theo Luật Du lịch Việt Nam 2017, được hiểu là "cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố tự nhiên và giá trị văn

Trang 34

hóa làm nền tảng để hình thành các sản phẩm u lịch, khu u lịch, điểm u lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu của u khách." Tài nguyên này được phân thành hai loại chính: tài nguyên tự nhiên và tài nguyên văn hóa Trong khi đó, sản phẩm u lịch được định nghĩa là "tập hợp các ịch vụ ựa trên việc khai thác giá trị của tài nguyên u lịch để thỏa mãn nhu cầu của u khách."

Từ góc độ nghiên cứu, sản phẩm u lịch là một khái niệm động, chịu sự tác động

ởi xu hướng và nhu cầu thay đổi của thị trường Theo mô hình sản phẩm u lịch của Smith (1994) khái quát các yếu tố cấu thành gồm: tài nguyên u lịch (physical plants), ịch vụ (services), sự đón tiếp (hospitality), sự tự o lựa chọn (free om of choice), và sự tham gia (involvement) Những yếu tố này không tồn tại tách rời mà

có mối quan hệ ao hàm, thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành phần cấu thành để tạo ra một sản phẩm u lịch hoàn chỉnh

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), sản phẩm u lịch là sự tổng hợp của a yếu tố chính: kết cấu hạ tầng u lịch, tài nguyên u lịch, và cơ sở vật chất kỹ thuật

c ng các ịch vụ hỗ trợ Trong đó, yếu tố tài nguyên u lịch đóng vai tr là nền tảng cốt lõi, trong khi các yếu tố c n lại như ịch vụ và cơ sở hạ tầng được coi là các yếu

tố ổ sung, nâng cao giá trị của sản phẩm

Phạm Trung Lương (2007), trong các nghiên cứu về sản phẩm u lịch, đã phân tích sản phẩm u lịch ựa trên các đặc điểm cơ ản như tính tổng hợp, tính không lưu kho, tính vô hình, và tính mới mẻ đối với cả khách u lịch lẫn các nhà cung cấp Những đặc điểm này nhấn mạnh tính đặc th và thách thức trong việc phát triển và cung cấp sản phẩm u lịch, đ i hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố văn hóa, tự nhiên, và ịch vụ để đáp ứng nhu cầu đa ạng của u khách

Bảng 2.2: Các khái niệm về sản phẩm du lịch của các tác giả và công trình nghiên cứu liên quan

T c ả/Cô

trình Kh ệm về Sả phẩm Du ịch

Xu (2010) Nhấn mạnh vai tr của nhận thức và đánh giá từ khách u lịch đối với

sản phẩm u lịch, giúp định hình sản phẩm ph hợp với mong đợi của

Trang 35

Định giá các tài nguyên môi trường, kết hợp yếu tố kinh tế vào ảo tồn

và sử ụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trong phát triển sản phẩm u lịch

Henche (2018) Tiếp thị u lịch trải nghiệm tại đô thị, tạo ra các trải nghiệm độc đáo và

cá nhân hóa cho khách u lịch

Xiaoyan (2019) Sản phẩm u lịch gắn với lịch sử cách mạng (re tourism) tại tỉnh

Thiểm Tây, nhấn mạnh giá trị giáo ục và văn hóa

Zhi (2020) Phát triển u lịch nông thôn tại Huzhou, sử ụng phương pháp phân tích

RMP, kết nối sản phẩm u lịch với tài nguyên địa phương và văn hóa

Sản phẩm u lịch là giá trị trải nghiệm kết hợp các ịch vụ và yếu tố

ph hợp với mong đợi của u khách

Ritchie và Sản phẩm cốt lõi trong u lịch là trải nghiệm tại điểm đến, cung cấp các

Trang 36

T c ả/Cô

trình Kh ệm về Sả phẩm Du ịch

Crouch hoạt động và sự kiện tạo ấu ấn sâu sắc

Smith (1994) Mô hình sản phẩm u lịch gồm các yếu tố: tài nguyên u lịch, ịch vụ,

sự đón tiếp, sự tự o lựa chọn và sự tham gia

UNWTO Sản phẩm u lịch là sự tổng hợp của kết cấu hạ tầng u lịch, tài nguyên

Nguồn: Tác giả tổng hợp (2024) Như vậy, sản phẩm u lịch không chỉ là sự khai thác tài nguyên mà còn là quá trình sáng tạo và cung cấp trải nghiệm độc đáo, mang tính khác iệt để gia tăng lợi thế cạnh tranh Đối với sản phẩm u lịch gắn với sự kiện, yếu tố sự kiện được tích hợp như một phần không thể thiếu, góp phần tạo nên sức hấp ẫn và giá trị đặc iệt cho sản phẩm, đáp ứng mong đợi ngày càng cao của thị trường u lịch hiện đại

Tổng quan các nghiên cứu trên cho thấy sự đa ạng về chủ đề và cách tiếp cận trong phát triển sản phẩm u lịch Tất cả đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới sáng tạo, ền vững, và sự kết hợp giữa yếu tố văn hóa, môi trường và công nghệ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách u lịch, đồng thời đảm ảo sự phát triển

ền vững cho ngành

Trong quá trình nghiên cứu về phát triển sản phẩm du lịch, tác giả tiến hành tìm kiếm và thu thập thông tin từ nhiều nguồn học thuật đáng tin cậy như Google Scholar, thư viện điện tử của các trường đại học, và các kỷ yếu hội thảo khoa học Khi sử dụng Google Scholar, tác giả dễ dàng tiếp cận các bài báo khoa học đã được bình duyệt, sách chuyên khảo, và các nghiên cứu từ những chuyên gia hàng đầu như Donald Getz and Stephen J Pages, Glenn A J Bowdin, Johnny Allen, Rob Harris, Leo Jago, William O’Toole an Ian McDonell, Dr Joe Gol latt, CSEP, … trong lĩnh vực du lịch nói chung và sự kiện nói riêng Công cụ này giúp tác giả tiếp cận

Trang 37

với các công trình nghiên cứu mới nhất và có phạm vi rộng, từ đó tìm thấy các bài viết chuyên sâu về nhiều sản phẩm du lịch mà các nhà nghiên cứu khoa học đã và đang ành nhiều sự quan tâm như sản phẩm du lịch biển, sản phẩm du lịch đêm, sản phẩm du lịch sinh thái, sản phẩm du lịch mạo hiểm, và sản phẩm du lịch xanh Nổi bật trong số những nghiên cứu gần đây nhất là các nghiên cứu về phát triển sản phẩm du lịch sáng tạo, phát triển sản phẩm du lịch bền vững, sản phẩm du lịch chữa lành, sản phẩm du lịch đêm, sản phẩm du lịch đặc th … đặc biệt hướng tới các giải pháp xanh, thể hiện tần suất xuất hiện cao trên những trang đầu Để mở rộng và củng cố kiến thức, tác giả cũng tham khảo thêm các luận án và luận văn của các nhà nghiên cứu đi trước để có thể góp phần xây dựng một nền tảng lý thuyết toàn diện

và có chiều sâu hơn cho nghiên cứu của mình

Đầu tiên, nhắc đến phát triển sản phẩm du lịch sáng tạo và bền vững, sự tham gia của khách hàng trong quá trình phát triển sản phẩm du lịch là rất cần thiết Các nghiên cứu của Santos et al (2020) và Lőrincz et al (2020) nhấn mạnh rằng sự đồng sáng tạo giữa các nhà quản lý điểm đến và du khách không chỉ giúp tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường mà còn xây dựng trải nghiệm du lịch sáng tạo, chuyển đổi và bền vững Cách tiếp cận này góp phần nâng cao tính cạnh tranh của điểm đến và cải thiện sự hài lòng của khách hàng Thứ hai, quá trình phát triển sản phẩm du lịch không phải là tuyến tính mà có tính động và phi tuyến tính, như chỉ ra trong nghiên cứu của Santos và cộng sự (2020) Điều này yêu cầu

sự linh hoạt và sáng tạo trong việc kết hợp các yếu tố nguồn lực, trải nghiệm và các

ên liên quan, đặc biệt khi các sản phẩm du lịch cần được tái đánh giá thường xuyên

để duy trì sức hấp dẫn của điểm đến Thứ ba, phát triển du lịch bền vững không chỉ dựa vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa mà c n cần chiến lược phát triển sản phẩm gắn liền với cộng đồng và môi trường địa phương Các nghiên cứu của Penu (2020) và Hai et al (2021) đề cập đến sự tham gia của cộng đồng và nhấn mạnh các bên liên quan là yếu tố quan trọng giúp duy trì sự bền vững của sản phẩm du lịch Thứ tư, nhiều khu vực du lịch nông thôn gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm sáng tạo do thiếu sự đổi mới, dẫn đến sự đồng nhất hóa Liu et

Trang 38

al (2020) chỉ ra rằng việc áp dụng các mô hình như TAIM có thể giúp phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo như nhằm giải quyết vấn đề đơn giản hóa và đồng nhất hóa sản phẩm du lịch nông thôn tại làng Xintian của huyện Quanzhou (Quảng Châu), đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của u khách, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra các sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng, ph hợp với đặc thù của từng địa phương Bên cạnh đó, phát triển du lịch bền vững cũng không thể thiếu

sự cải thiện cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực Các nghiên cứu của Penu (2020) cho thấy rằng hệ thống giao thông, dịch vụ lưu trú và các cơ sở vật chất du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của điểm đến và sản phẩm du lịch Đây cũng là những yếu tố tác động đến phát triển sản phẩm du lịch có trách nhiệm của tác giả Ngô Xuân Hào (2024) với luận án ―Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch có trách nhiệm tại Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang‖ Trong nghiên cứu, tác giả Xuân Hào đã chỉ ra rằng cầu du lịch, tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, nguồn nhân lực du lịch, marketing du lịch là những yếu tố có tác động đến phát triển sản phẩm du lịch có trách nhiệm Mô hình của tác giả cũng là sự đúc kết từ những mô hình có c ng quan điểm trong phát triển sản phẩm du lịch (Vũ Văn Đông

và cộng sự (2020), Hoàng Thanh Liêm (2020)) Đây đều là những hướng nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch có sự tương đồng nhất định với hướng nghiên cứu ở luận văn này của tác giả

Ngoài ra, cộng hưởng sự tương đồng giữa những nghiên cứu về phát triển sản phẩm

du lịch văn hóa và sản phẩm du lịch văn hóa ựa trên di sản với sản phẩm du lịch gắn với sự kiện mà các học giả TS Trần Văn Anh (Hiệu trưởng trường Cao đẳng Đại Việt Đà Nẵng), Lê Thị Thu Hiền (2024) đã đề cập đã mang lại nhiều góc nhìn giá trị, không chỉ về cách khai thác di sản mà còn về việc cân bằng giữa bảo tồn và phát triển Những gợi ý này không chỉ giúp định hình khung lý thuyết mà còn mở ra các hướng đi cụ thể, phù hợp để áp dụng vào luận văn Qua đó, việc xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa có thể trở nên sáng tạo, độc đáo và ền vững hơn, đồng thời góp phần nâng cao trải nghiệm của u khách và gia tăng giá trị của di sản trong bối cảnh phát triển du lịch hiện đại

Trang 39

Ngoài ra, việc phát triển sản phẩm u lịch là một ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển ngành u lịch, đặc iệt sau khi Nghị quyết 08 NĐ-CQ của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam (2017) xác định u lịch là ngành kinh tế mũi nhọn Luật

Du lịch 2017 đã luật hóa khái niệm ―phát triển sản phẩm u lịch,‖ tuy nhiên vẫn chưa làm rõ nội hàm của vấn đề này Theo Trương Quang Dũng (2014), quá trình phát triển sản phẩm u lịch cần gắn liền với việc nghiên cứu thị trường, phát triển điểm đến, ịch vụ và tiếp thị, đồng thời tuân thủ các quy luật cung - cầu, cạnh tranh

và giá trị thị trường Cách tiếp cận ao gồm phát triển cơ sở hạ tầng, ịch vụ u lịch

và các hoạt động đa ạng để phục vụ u khách và cộng đồng địa phương Nguyễn Đức Tân (2016) nhấn mạnh rằng sản phẩm u lịch cần ph hợp với nhu cầu khách, tạo lợi ích kinh tế, mang tính đặc sắc và ảo tồn tài nguyên, đảm ảo cân ằng sinh thái Ngoài ra, Dự án Du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội (EU, 2016)

đã đưa nội ung ―phát triển và thiết kế ịch vụ, sản phẩm u lịch có trách nhiệm‖ thành một phần của tiêu chuẩn nghề Việt Nam VTOS, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm u lịch, chuẩn ị hội nhập tiêu chuẩn khu vực và quốc tế

Dựa trên các nghiên cứu và quan điểm của các tác giả, khái niệm phát triển sản phẩm u lịch cần được hiểu một cách toàn iện và ao quát, không chỉ là quá trình tạo ra và hoàn thiện các sản phẩm u lịch mà c n phải liên kết chặt chẽ với việc nghiên cứu thị trường, phát triển điểm đến, ịch vụ, tiếp thị và đáp ứng đúng các quy luật cung - cầu, cạnh tranh, và giá trị thị trường Cụ thể, phát triển sản phẩm u lịch không chỉ ựa trên việc tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách u lịch

mà c n phải đảm ảo rằng những sản phẩm này mang tính đặc sắc, ph hợp với đặc trưng văn hóa, ảo vệ tài nguyên thiên nhiên và uy trì sự cân ằng sinh thái

Bên cạnh đó, phát triển sản phẩm u lịch c n phải chú trọng đến việc xây ựng cơ

sở hạ tầng và các ịch vụ u lịch đa ạng để phục vụ nhu cầu của khách u lịch và cộng đồng địa phương Theo Nguyễn Đức Tân (2016), sản phẩm u lịch cần tạo ra lợi ích kinh tế đồng thời phải ảo tồn tài nguyên và không gây hại đến môi trường Điều này cũng đồng nhất với quan điểm từ Dự án Du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội (EU, 2016), khi nhấn mạnh sự quan trọng của việc phát triển các

Trang 40

ịch vụ u lịch có trách nhiệm, đáp ứng các tiêu chuẩn nghề nghiệp và chuẩn mực quốc tế

Do đó, khái niệm phát triển sản phẩm u lịch đầy đủ mà tác giả đề xuất áp

ụng trong luận văn này tác giả cho rằng đó là quá trình tạo ra và hoàn thiện các sản

phẩm, ịch vụ u lịch, ựa trên nhu cầu khách và giá trị đặc trưng địa phương, nhằm đáp ứng nhu cầu đa ạng, ảo tồn văn hóa, môi trường và nâng cao lợi ích kinh tế, xã hội, cũng như năng lực cạnh tranh sẽ ph hợp cho quá trình nghiên cứu

về phát triển sản phẩm u lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình

2.1.3 Du lịch sự kiện

Du lịch sự kiện là một khía cạnh quan trọng của ngành u lịch, với trọng tâm vào các sự kiện như các cuộc thi thể thao, lễ hội văn hóa và các cuộc tụ họp khác thu hút khách u lịch Khái niệm u lịch sự kiện đã được khám phá trong nhiều nghiên cứu, với các nhà nghiên cứu cố gắng định nghĩa và hiểu tác động của nó đối với cộng đồng và nền kinh tế (Deery et al., 2004) nhấn mạnh tầm quan trọng của u lịch thể thao, làm rõ những đóng góp về mặt kinh tế và ảnh hưởng của nó đối với phúc lợi cộng đồng Tuy nhiên, các tác giả lưu ý rằng khái niệm u lịch thể thao gặp phải vấn đề về định nghĩa, ẫn đến một cuộc thảo luận về việc phát triển một định nghĩa

và khuôn khổ ngắn gọn hơn cho u lịch thể thao Cuộc thảo luận này đóng góp vào cuộc tranh luận đang iễn ra về định nghĩa u lịch sự kiện (Getz, 2008) đi sâu vào việc định nghĩa, sự phát triển và nghiên cứu về u lịch sự kiện, làm sáng tỏ những phức tạp của hiện tượng này Tác giả khám phá cách u lịch sự kiện đã phát triển theo thời gian và các phương pháp nghiên cứu khác nhau được sử ụng để nghiên cứu nó Bài viết này đóng góp vào việc hiểu iết về u lịch sự kiện và cung cấp nền tảng cho nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực này (Shonk et al., 2008) đề xuất một

mô hình khái niệm về chất lượng trong u lịch thể thao sự kiện, nhấn mạnh tầm quan trọng của chất lượng cảm nhận trong việc ảnh hưởng đến sự hài l ng của u khách và ý định quay lại sự kiện hoặc điểm đến Mô hình đa chiều về chất lượng u lịch thể thao này cung cấp những hiểu iết cho các nhà nghiên cứu và chuyên gia thực tiễn nhằm nâng cao trải nghiệm tổng thể cho u khách thể thao (Kaplani ou et

Ngày đăng: 02/04/2025, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. (2017). Luật Du lịch (số 09/2017/QH14) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch (số 09/2017/QH14)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2017
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. (n. .). Đề án “Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4. Phạm, M. H. (2001). Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực: Đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nx . Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực: Đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm, M. H
Năm: 2001
5. Trần, X. C., & Mai, Q. C. (2012). Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực. Nxb. Đại học Kinh tế Quốc ân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: Trần, X. C., & Mai, Q. C
Nhà XB: Nxb. Đại học Kinh tế Quốc ân
Năm: 2012
6. Liên minh Châu Âu. (2013). Dự án du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội: RTS4.2. Phát triển và thiết kế ịch vụ và sản phẩm u lịch có trách nhiệm. Tiêu chuẩn nghề u lịch Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội: RTS4.2. Phát triển và thiết kế ịch vụ và sản phẩm u lịch có trách nhiệm
Tác giả: Liên minh Châu Âu
Nhà XB: Tiêu chuẩn nghề u lịch Việt Nam
Năm: 2013
8. Trương, Q. D. (2014). Vấn đề phát triển u lịch văn hóa chất lượng cao ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đ SP TP CM, 8, 46-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phát triển u lịch văn hóa chất lượng cao ở Việt Nam
Tác giả: Trương, Q. D
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đ SP TP CM
Năm: 2014
9. Nguyễn, D. T. (2016). Bàn về phát triển sản phẩm u lịch. Tạp chí Du lịch Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về phát triển sản phẩm u lịch
Tác giả: Nguyễn, D. T
Nhà XB: Tạp chí Du lịch Việt Nam
Năm: 2016
10. Phạm Trung Lương (2007). Du lịch sinh thái: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo ục.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
2. Trịnh, L. A. (2018). Quản lý lễ hội truyền thống gắn với phát triển sản phẩm du lịch qua khảo sát lễ hội Kiếp Bạc ( ải Dương) và lễ hội Tịch Điền ( à Nam) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thống kê các khái niệm sự kiện - Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại ninh bình
Bảng 2.1. Thống kê các khái niệm sự kiện (Trang 32)
Hình 2.1: Mô hình (Product Life Cycle - PLC) của Theodore Levitt (1965) - Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại ninh bình
Hình 2.1 Mô hình (Product Life Cycle - PLC) của Theodore Levitt (1965) (Trang 53)
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu áp dụng cho luận văn - Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại ninh bình
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu áp dụng cho luận văn (Trang 64)
Bảng 3.1. Danh sách các sự kiện, lễ hội tham dự quan sát, điều tra thực địa - Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại ninh bình
Bảng 3.1. Danh sách các sự kiện, lễ hội tham dự quan sát, điều tra thực địa (Trang 66)
Bảng 3.2 Danh sách các chuyên gia tham gia phỏng vấn để hiệu chỉnh khung  phân tích của đề tài - Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại ninh bình
Bảng 3.2 Danh sách các chuyên gia tham gia phỏng vấn để hiệu chỉnh khung phân tích của đề tài (Trang 69)
Bảng 3.3: Danh sách các đối tượng tham gia phỏng vấn làm rõ mối quan hệ  các bên liên quan đối với phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình - Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại ninh bình
Bảng 3.3 Danh sách các đối tượng tham gia phỏng vấn làm rõ mối quan hệ các bên liên quan đối với phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình (Trang 74)
Bảng 4.1. Danh sách các đối tượng phỏng vấn để xác định giai đoạn phát triển sản  phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình theo mô hình PLC của Theodore Levitt - Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại ninh bình
Bảng 4.1. Danh sách các đối tượng phỏng vấn để xác định giai đoạn phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại Ninh Bình theo mô hình PLC của Theodore Levitt (Trang 140)
Bảng 5.2. Các đối tượng phỏng vấn đối với nhu cầu sự kiện của du khách,  khả năng cung ứng của sản phẩm du lịch gắn với sự kiện - Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại ninh bình
Bảng 5.2. Các đối tượng phỏng vấn đối với nhu cầu sự kiện của du khách, khả năng cung ứng của sản phẩm du lịch gắn với sự kiện (Trang 143)
HÌNH ẢNH CÁC SỰ KIỆN, LỄ HỘI THAM DỰ, QUAN SÁT - Phát triển sản phẩm du lịch gắn với sự kiện tại ninh bình
HÌNH ẢNH CÁC SỰ KIỆN, LỄ HỘI THAM DỰ, QUAN SÁT (Trang 151)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w