Giả thuyết nghiên cứuNếu dạy học Phần Vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình giáodục phổ thông 2018 theo mô hình DHKH thì sẽ góp phan nâng cao kết quả họctập và phát trién được
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
588 248 218 os fe 24s oF 2 fe 248 oF Kk 28 oe OK ok oe
DOAN THI BÍNH
VAN DUNG MO HÌNH DAY HOC KET HỢPNHẰM PHAT TRIEN NANG LỰC TU HỌC CHO HỌC SINHTRONG DAY HOC PHAN VI SINH VAT VA VIRUS, SINH HỌC 10,
CHUONG TRINH GIAO DUC PHO THONG 2018
LUAN VAN THAC Si SU PHAM SINH HOC
HÀ NOI - 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
588 248 218 os fe 24s oF 2 fe 248 oF Kk 28 oe OK ok oe
DOAN THI BÍNH
VAN DUNG MO HÌNH DAY HOC KET HỢPNHẰM PHAT TRIEN NANG LỰC TU HỌC CHO HỌC SINHTRONG DAY HOC PHAN VI SINH VAT VA VIRUS, SINH HỌC 10,
CHUONG TRINH GIAO DUC PHO THONG 2018
CHUYEN NGANH: LY LUAN VA PHUONG PHAP DAY HOC
BO MON SINH HOC
Mã số: 8140213.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Lại Phương Liên
HÀ NỘI - 2022
Trang 3BANG CHỮ VIET TAT DUNG TRONG LUẬN VĂN
STT Chữ viết day đủ Chữ viết tắt
1 Công nghệ thông tin CNTT
Trang 4DANH MUC CAC BANG
Các mô hình day học kết hop .c cescescsseesessessessessessessessesesseseeseess 10Các mức độ day học kết hop -2-52 s+cs+£+xzxereered 12
Phan vi sinh vật và virus theo chương trình GDPT 2018 25
Thang đo đánh giá nang lực tự học của HS ở lớp TN 30
Tiêu chí đánh giá NLTH của HS 5 55555 £+++s+sx 31Giáo án chi tiết các bài học Phần vi sinh vật va virus 55Mục tiêu về kiến thức Phan vi sinh vật và virus - 56Các bài thực nghiệm sư phạm 5 55355 **+*£+s++e+ss 69Tổng hợp điểm 2 bài kiểm tra 2-5252 2+£+2E2£zEcrxcred 73Các tham số đặc trưng về điểm HS đạt được ở bài kiểm tra 74Tần suất (%) học sinh đạt điểm Xi các bài kiểm tra 74Bảng mức độ biéu hiện từng KN trong NLTH của HS 78
il
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH, BIEU DO, DO THỊ
Hình 1.1 Pham chất va nang luc cốt lõi của học Sinh eecesseseseseceesseeeeeeeee 14 Hình 2.1 Sơ đồ nội dung chương trình sinh học 10 -5-5: 24
Hình 2.2 Sơ đồ nội dung các bài học của phần vi sinh vật và virus 25
Hình 2.3 Giao diện chính cỦa aZOfa c5 <1 33231113 E311 xrres 29 Hình 2.4 Tạo đề kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến -2-2s cs+¿ 29 Hình 2.5 Tạo bài tập định hướng cho HS tự học trực tuyến _ 30
Hình 3.1 Một số hình ảnh lớp TN tích cực vận dụng kiến thức 76
Biểu đồ 1.1 Mục đích sử dung công nghệ thông tin của GV trong day hoc 18
Biểu đồ 1.2 Mức độ sử dụng một số mô hình dạy học của GV THPT 19
Biểu đồ 1.3 Mức độ HS sử dung máy tinh (hoặc latop, điện thoại) kết nối internet để học 0 20
Biểu đồ 1.4 Mục dich sử dụng công nghệ thông tin của HS trong học tập 21 Biểu đồ 3.1 Tần suất điểm số HS đạt được ở các bài kiểm tra 75
Biểu đồ 3.2 Kết quả kĩ năng tự nghiên cứu mục tiêu bai học của HS 79
Biểu đồ 3.3 Kết quả kĩ năng tự tìm kiếm thông tin học tập của HS 79
Biểu đồ 3.4 Kết quả kĩ năng tự xử lý thông tin học tập của HS 80
Biểu đồ 3.5 Kết quả ki năng tự lập báo cáo kết qua học tập của HS 80
Biểu đô 3.6 Kết quả kĩ năng tự kiểm tra và đánh giá của HS 81
Đồ thị 3.1 Kết quả tong hợp của 2 bai kiểm tra -2 525z+cs+c5+¿ 75
11
Trang 6MỤC LỤC
LOI CẢM ƠN -cccccccrrrerceee Error! Bookmark not defined.BANG CHU VIET TAT DUNG TRONG LUẬN VAN iDANH MỤC CAC BANG eeccccssessssscsessssecsesecsecessucsesessesersecersussesarsesansesaeavane iiDANH MỤC CAC HINH, BIEU ĐỎ, ĐỎ THI , 2 s+s+zecs+xzzezxez Hi/I002710015 |
1 Lí do chọn đề tài - :-552-222t 22 t22211222112211122111.2.1 errii |
2 Mục đích nghiÊn CỨU - - -G E2 E31 13118311 39111 11 11 11 vn ng ngưng 2
3 Nhiệm vụ nghién CỨU <1 E311 8311191183919 118911 11 1v ngư 2
4 Đối tượng, khách thé và phạm vi nghiên cứu -2-2 s2 s+ssz+: 2
5 Giả thuyết nghiên cứu -2-2 2 E+SE+EE2E2E2EEEEEEEEEEEEEE111211 2111 cxeC 3
6 Phương pháp nghién CỨU - - (6 + E31 E91119118911 E911 911 11 9v ng ngư 3
7 Đóng góp mới của luận Văn ¿+ + +++x£+x**EE+E+ekEeeEeeksekrskerkerke 4
8 Cau trúc luận vănn tk SE EEEEkEEEEEE E1 E111 1111111111 ce 4CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI 51.1 Lược sử nghiên cứu về dạy học kết hợp (blended learning) 51.1.1 Trên thé giớii -¿- ¿- 2 2 £+k£SE#EE#EEEEEEEEEEEEE12112117171711111111.1 e0 51.1.2 Ở Việt Nam 22:- 22t 222 2222111222111 re 71.2 Dạy học kết hợp và năng lực tự hỌc - ¿+ s-c + ss+kssereeererrrres 91.2.1 Dạy học kết hợpp ¿©:- s x2 2 211211212 212171711111 111.1 xe 91.2.2 Năng lực tự hỌC - s11 ng ng kg 14
1.4 Cơ sở thực tiễn vận dụng dạy học kết hợp cccccssesseerrsesrres 18
Kết luận Chương L ¿2 2 ©E£+E£2EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkrrkee 22 CHƯƠNG 2: VẬN DỰNG MÔ HÌNH DẠY HỌC KÉT HỢP NHẰM PHÁTTRIEN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HOC PHANSINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS, SINH HỌC 10, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THPT 20118 ¿5c ©E+St+E‡EE+EEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESErkerrrkrrrrree 23
2.1 Phân tích khung chương trình môn sinh học 10, Chương trình giáo dụcphổ thông 2018 2-2 2 2+ +E9EE9EEEEEEEEEEE2E1211211217171711111 111210 23
"N00 23 2.1.2 (0 ốẳằ 24
iv
Trang 72.2 Chương trình Phần vi sinh vật và virus theo Chương trình giáo dục phổ
019:1520111777 252.3 Azota — Công cu hỗ trợ dạy học trực tuyến — 28
2.3.1 Giới thiệu VỀ AZOta cccccttttnththH re 28
2.3.2 Cách sử dụng ÀZOẨi G1 nHnHnnHnnHnnrưệt 29 2.4 Đánh giá năng lực tự hỌC - +s + xxx vn ng ng nếp 30 2.4.1 Thang đo đánh giá năng lực tự học của học sinh ‹ 30
2.4.2 Phiếu đánh gia năng lực tự học của học sinh - ‹ -«< s+>+ 312.5 Xây dựng qui trình thiết kế va tổ chức day học theo mô hình day học kếthợp nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh .- -«+-++ 322.5.1 Nguyên tắc thiẾt kẾ -¿2-5 Ss+EE+E2E12E121715717171111111 1e re 32
2.5.2 Qui trình thiết kế hoạt động dạy học theo mô hình dạy học kết hợp
nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh «+ +-««+s++ex+sexss 332.6 Thiết kế một số hoạt động dạy hoc phan vi sinh vật và virus theo mô hìnhdạy học kết hợp ¿-c6 Sex kEEEEEEE121 111 1111111111111 1111 111 1x0 55Kết luận chương 2 o.ceececcecccssessescescssessessesscssessessessesucsecsessesatsasssesesssesseaveaesvess 68
CHƯƠNG 3 THUC NGHIEM SƯ PHẠM -¿-22 252555552 69
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm - s6 «+ *++++e+eeseeereexss 69
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm - 5+ + + ++++£++*s++*eex+eeesesss 69
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm - 55 5+5 * + ++v++eeseeseexss 693.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm - «+ k + £+vkeeeeeeerseereee 693.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 2-2-2 ©5£+S£2£E+£EzE£zEzzzxzrxez 733.5.1 Phân tích kết quả bài kiểm tra trắc nghiệm -2-2 2 2£: 73
3.5.2 Phân tích, đánh giá năng lực tự học của học sinh - ‹- 78
Kết luận chương 3 - 2-52 ST TS EE1211211211 2111111111111 1 re 83KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ, ¿- + Ss+Sk+E£EE£EvEEEEErEerkererkerxee 84
1 KẾ luận - - -Sct St v12 SE 1151 E111E1111111111111111211151111111.111 xe 84
2 Khuyến nghị, -¿-5c £+S<+EE£EE£EE2EEEE1E7121121127171711211 1111.211 85TAI LIEU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
PHU LỤC - «<< +<<<<<s+<e<+ PL-Error! Bookmark not defined.
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thành tựu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động mạnh mẽ đến mọimặt của đời sống, đòi hỏi ngành giáo dục Việt Nam cũng phải đổi mới Đại hộitoàn quốc của Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ XI đã nêu: Cách mạng khoahọc và công nghệ đặc biệt là CNTT tạo điều kiện thuận lợi dé đôi mới giáo duc
về nội dung, phương pháp và hình thức đạy học [1]
Chi thị số 800/CT Bộ Giáo dục và dao tạo ngày 24/8/2021 nêu rõ định hướng tăng cường các điều kiện đảm bảo và ứng dụng CNTT dé tô chức có hiệuquả các hình thức dạy học trực tuyến, dạy học trên truyền hình; Góp phần duytrì các hoạt động dạy-học, kiểm tra, đánh giá của năm học 2021-2022 [4]
Dịch bệnh Covid-19 đã tác động rất lớn đến việc thay đôi mô hình dạy học
dé ứng phó với dịch bệnh Đây là một áp lực lớn mà cả GV, HS và phụ huynh
HS cùng phải tìm hiểu về CNTT để có thể tham gia dạy- học trực tuyến Ngay
từ đầu năm học 2021-2022, hình thức dạy học trực tuyến áp dụng rộng rãi ở tất
cả các cơ sở giáo dục Tuy nhiên, bên cạnh các ưu điểm thì dạy học trực tuyến
đã bộc lộ nhiều hạn chế Do đó, dạy học trực tuyến không thể hoàn toàn thaythế dạy học trực tiếp
Định hướng của chương trình GDPT 2018 là phát triển năng lực và phẩmchất cho HS [3] Mô hình DHKH (Blended learning) giúp GV dé dang sử dụngcác PPDH tích cực để phát triển năng lực và phẩm chất cho HS [12]
Mô hình DHKH (Blended-learning) gồm pha học tập trực tuyến và phahọc tập trực tiếp, chúng b6 sung và hỗ trợ nhau nên có thé tận dụng được ưuđiểm của cả day học trực tuyến va day học truyền thống Ở pha trực tuyến, HShọc tập dưới sự hướng dẫn trực tuyến của GV dé tự chuẩn bị bài mới (HS tự học ở nhà) Sản phẩm học tập ở pha này của HS là nền móng dé HS hoạt độngtích cực ở pha học tập trực tiếp (học trực tiếp trên lớp) Căn cứ vào bản chất,đặc điểm của DHKH và bối cảnh hiện nay thì việc vận dụng mô hình DHKHtrong dạy học là cần thiết và cấp bách
Trang 9Với những lí do nêu trên, chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Vận dụng
mô hình dạy học kết hợp nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinhtrong dạy học phần Vị sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình giáoduc pho thông 2018.° góp phan nâng cao kết quả học tập, phát triển năng lực
và phẩm chat HS.
2 Mục đích nghiên cứu
- Thiết kế bài giảng theo mô hình DHKH trong Phần vi sinh vật và virus,
Sinh học 10, Chương trình giáo dục phô thông 2018
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tải
- Điều tra thực trạng DHKH
- Phân tích chương trình Sinh học 10 và Phần vi sinh vật và virus
- Xây dựng quy trình thiết kế quá trình dạy học theo mô hình DHKH
- Xây dựng bộ công cụ dé đánh giá NLTH của HS
- Thiết kế một số hoạt động DHKH Phần vi sinh vật và virus, Sinh học 10,
Chương trình GDPT 2018.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm
4 Đối tượng, khách thé và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Mô hình DHKH trong dạy học Phần vi sinh vật và virus, Sinh học 10,Chương trình GDPT 2018.
Trang 105 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu dạy học Phần Vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình giáodục phổ thông 2018 theo mô hình DHKH thì sẽ góp phan nâng cao kết quả họctập và phát trién được NLTH của HS
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Tìm kiếm thông tin dé xây dựng cơ sở lí luận của đề tài
- Tìm hiểu chủ chương, chính sách của nha nước và ngành giáo dục.
6.2 Phương pháp điều tra
- Sử dụng phiếu hỏi GV, HS dé khảo sát, điều tra về thực trạng sử dụngCNTT và sử dụng DHKH ở trường THPT.
- Điều tra về chất lượng HS ở các lớp dé lựa chọn lớp TN và lớp DC quakết quả tông kết cuối kì
6.3 Phương pháp chuyên gia
- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, GV và cán bộ quản lý về những thuậnlợi, khó khăn khi vận dụng DHKH trong giảng dạy Sinh học 10.
6.4 Thực nghiệm sw phạm
- Tiến hành dạy học 2 bài học ở lớp TN và lớp DC
- Khảo sát GV về tình hình sử dụng CNTT và DHKH trong dạy học
- Khảo sát HS lớp TN về NLTH ở giai đoạn trước và sau khi tiến hànhthực nghiệm sư phạm.
- Khảo sát kết quả học tập của HS sau bài học ở lớp TN và lớp ĐC.
- Phân tích đánh giá định lượng và định tính kết quả học tập và NLTH
của HS.
6.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng các phần mềm dé xử lí số liệu kết quả thực nghiệm sư phạm từ
đó đưa ra nhận xét, đánh giá, đê xuât.
Trang 117 Đóng góp mới của luận văn
- Trình bày được cơ sở lí luận về DHKH và NLTH.
- Xây dựng được bộ công cụ đánh giá NLTH của HS cấp THPT
- Xây dựng được quy trình thiết kế hoạt động dạy học theo mô hình DHKHnhằm phát triển NLTH của HS Minh họa chỉ tiết qua bai học Sinh học 10
- Vận dụng mô hình DHKH trong dạy học Phần vi sinh vật và virus, Sinh
hoc 10, Chương trình giáo dục phô thông 2018
- Đề xuất được mô hình day học mới theo định hướng phát triển phẩm chat
và năng lực cho HS.
8 Cấu trúc luận văn
Mở đầuChương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tàiChương 2: Van dụng mô hình dạy học kết hợp trong day học Phan vi sinhvật và virus, Sinh học10, Chương trình giáo duc phô thông 2018
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Kết luận và khuyến nghịTài tiệu thamkhảo.
Phụ lục
Trang 12CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI1.1 Lược sử nghiên cứu về dạy học kết hợp (blended learning)
1.1.1 Trên thế giới
e Mô hình dạy học kết hop
Qua nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu về DHKH trên thégiới, chúng tôi thấy có nhiều nhận định về ưu điểm của mô hình DHKH: Nghiêncứu của Osguthope và Graham đã chỉ ra một số ưu điểm của dạy học theoDHKH là: (1) Tính phong phú của sư phạm (2) Tiếp cận với sự hiểu biết (3)
Sự tương tác xã hội (4) Hướng tới cá nhân (5) Chi phí hiệu quả (6) Dễ dàng
sửa đôi [19] Theo nghiên cứu của Dai học Wisconsin (2005) [29], người hoc
tự tổ chức và quản lý thời gian cũng như các kỹ năng cần thiết để thành côngtrong khóa học kết hợp Nhiều người học ghi nhận môi trường DHKH là cầnthiết, họ trở nên tích cực tham gia học tập hơn thay vì thụ động tiếp nhận thông
tin từ bai giảng Theo Aycock, Garnham & Kaleta (2002) [28]; Dai học
Wisconsin (2005) [29] nghiên cứu thấy rằng, người hoc có được các kỹ năngmáy tính hữu ích từ các khóa học kết hợp Như vậy, nếu HS tham gia các lớphọc kết hợp thì sẽ din dần được nâng cao kĩ năng CNTT Nhiều tác giả nhưMeans, Toyama, Murphy, Bakia, Jones (2010) [26] đã nghiên cứu và đưa ra kếtluận rằng mô hình DHKH mang lại hiệu quả học tập Garrison và Kanuka(2004) [25] đã khăng định: Có sự khác biệt lớn về kết quả học tập của người
học khi so sánh giữa mô hình DHKH và DH kiểu giáp mặt Thomson Job
Jmpact Stydy (2002), Results-Oriented Learning (2006), Texas Instruments and
Corning Glass Works (Zemke, 2026) [24] đều nêu rõ mô hình DHKH ngày
càng chứng tỏ được sự ưu việt của mình so với hình thức dạy học giáp mặt hay
dạy học trực tuyến.
Trên thế giới có nhiều quốc gia đã sử dụng DHKH, đặc biệt là trong lĩnhvực học ngoại ngữ và cấp đại học, sau đại học Hiệu quả của phương pháp đãđược kiểm chứng từ ở nhiều quốc gia có nền giáo dục phát triển mạnh mẽ nhưAustralia, Mỹ và các nước châu Âu : Hội đồng học tập trực tuyến Bắc Mỹ
5
Trang 13thống kê cho biết rằng sinh viên đạt được kết quả tốt hơn hoặc tốt hơn trongmôi trường học tập trực tuyến so với lớp học mặt đối mặt Digital LearningNow cho rang "Môi trường học tập hỗn hợp có thé tạo ra nhiều cơ hội tốt hơncho sự hợp tác của giáo viên, cho phép nhân viên khác biệt và thúc đây các cơhội phát triển nghề nghiệp có ý nghĩa Thực sự hiểu được tiềm năng của việchọc tập kết hợp dẫn đến việc giáo viên trở nên quan trọng hơn trong môi trường
học tập cá nhân hóa"[ 17] Đại học Derby, Dan Williams là giảng viên và trưởng
nhóm Chương trình cho PGS tại Đại học Derby, và sử dụng DHKH như mộtphần của khóa học của mình Thảo luận về kinh nghiệm sử dụng công nghệ củamình để mang lại lợi ích cho kết quả học tập của sinh viên, ông bình luận: “Tôi
đã mô hình hóa cách tiếp cận hỗn hợp cho các học viên băng cách giao cho họlàm việc theo cặp trên một hoạt động ứng dụng, theo đó họ đã phân tích một
loạt các công nghệ dé xác định hiệu quả tiềm năng của từng người” [12].
Tóm lại, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về mô hình DHKH Tuy
nhiên bên cạnh những lợi ích có thé thấy rõ một số khó khăn khi sử dụng mô
hình DHKH Chính vì vậy mỗi GV phải nhận thức được bản chất, tác dụng và
cách thức triển khai DHKH để từ đó có thể xây dựng mô hình dạy học mới này
HS khi tự học; James H.Trongge, Những phẩm chat của người GV hiệu qua,
NXB Giáo dục 2011, chú trọng việc hỗ trợ các hoạt động tích cực của HS thông
qua thủ thuật đặt câu hỏi và thảo luận; Robert J Marazano, đề cập đến việc hìnhthành NLTH thông qua việc HS trả lời các câu hỏi Các câu hỏi này tập trung
6
Trang 14vào việc hình thành thái độ học tập tích cực cho HS.
Qua một số nghiên cứu tiêu biểu trên về năng lực tự học, chúng tôi nhậnthấy việc phát triển NLTH là vô cùng cần thiết và có ảnh hưởng rất nhiều đếnviệc học của HS.
1.1.2 Ở Việt Nam
e Mô hình dạy học kết hợp
Tại Việt Nam, hiện nay mô hình DHKH bước đầu đã được triển khainghiên cứu ở một số trường đại học và trường phô thông: Theo Hà Thị Hương(2020) [12] mô hình DHKH là sự kết hợp giữa quá trình DH giáp mặt (face toface) và dạy học trực tuyến (e-learning), phản ánh các mỗi quan hệ có tính quy luật phổ biến giữa các yếu tổ của quá trình day học; Nguyễn Văn Hiền(2008)[9], cho rằng học tập hỗn hợp là hình thức kết hợp giữa day học truyềnthống và dạy học có sự hỗ trợ của CNTT và mạng Internet; Lê Thị Thu Hiền(2013)[8] cũng trình bày được ưu điểm của mô hình DHKH và quy trình dạy
học vật lý theo mô hình DHKH ở trường THPT; Nguyễn Thu Hà (2015)[6] đã
đưa 5 ưu điểm của mô hình DHKH, gồm: 1) Mô hình DHKH hướng đến mụctiêu phát huy tốt nhất các thế mạnh của dạy học truyền thống với dạy học trựctuyến dé thúc day hiệu quả học tập và giảng dạy của cả HS và GV; 2) Mô hìnhDHKH tạo điều kiện cho HS tích cực, chủ động hơn thông qua việc tương tác:
HS — HS dé học hỏi lẫn nhau, HS — GV qua việc hướng dẫn trực tiếp của GV
cả ở trên lớp và qua mạng; HS tương tác với các chuyên gia ở bất kỳ một nơinào trên thế giới; 3) Học tập kết hợp giúp cho HS có nhiều kinh nghiệm học tậphơn: Tận dụng công nghệ, mô hình DHKH cho phép HS học theo tốc độ của
riêng họ, sử dụng các phương thức học tập ưa thích, và nhận được phản hồi
thường xuyên và kịp thời về hoạt động tham gia; 4) Mô hình DHKH sẽ tăngcường kiểm soát và trách nhiệm của người học, phụ huynh có trách nhiệm hơntrong việc nhắc nhở HS làm bài tập về nhà; 5) Đối với GV: Mô hình DHKHgiúp GV điều khiển được quá trình giảng dạy; Lê Thanh Huy, Phạm Minh Hải(2017)[10] nghiên cứu và đưa ra quy trình tổ chức DHKH dé bồi dưỡng NLTH
7
Trang 15cho học sinh ở trường THPT gồm 2 giai đoạn và 4 bước như sau: Giai đoạn1)T6 chức cho HS tự học ở nhà: HS tự hoàn thành bài cũ; HS tự hoàn thành bàimới theo hướng dẫn của GV (dựa theo ban in hoặc CD).Giai đoạn 2) Tổ chứcdạy học trên lớp: Tổ chức cho HS tự học và thảo luận dưới sự hướng dẫn củaGV; Chốt kiến thức và hướng dẫn học bài sau; Khi nghiên cứu về DHKH tronglĩnh vực sinh học đã có một số tác giả công bố công trình của mình như: HàThị Hương (2020)[12];Vũ Thị Ngọc Quý (2021)[15]; Nguyễn Thị HồngNhung[14]; Nguyễn Thu Hà (2015)[6]; Nguyễn Hong Lĩnh (2012)[13],
Hà Thị Hương 2020[12], mô hình DHKH giúp tăng mức độ hứng thú
của SV hơn so với phương thức dạy học mặt giáp mặt, mô hình này giúp phát huy va rèn luyện tính tự hoc, tinh chủ động của SV trong quá trình học tập
của bản thân.
Hiện nay, một SỐ cơ SỞ giáo dục có sử dụng DHKH trong giảng dạy như:Trung tâm Anh ngữ Quốc tế Apollo, Elight Education, Apex English, trung tâm
ngoại ngữ CLF — Dai học Bách Khoa, TOEIC Academy, Smartcom, Nhật ngữ
SOFL và các trang web giáo dục trực tuyến như Ngoaingu24h.vn và Moon.vn.Tuy nhiên, DHKH áp dung cho bậc phổ thông thì chưa phổ biến, chưa có bất
kỳ một cuộc tập huấn nào triển khai về phương pháp này dành cho giáo viênphé thông Bước dau đã có một số luận văn nghiên cứu về DHKH trong giảngdạy ở một số môn như sinh học, vật lí, hóa học, Nhưng chưa có tác giả naonghiên cứu DHKH ở Phần sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chươngtrình GDPT 2018 nhằm phát triển NLTH cho HS
Từ các nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu và sử dụng mô hìnhDHKHở Việt Nam cho thấy: Nghiên cứu về mô hình DHKH là xu thế cần đượctriển khai và áp dụng rộng rãi vào dạy học trong các trường đại học và phô
thông hiện nay.
e Năng lực tu học
Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả nghiên cứu về NLTH, tiêu biểu là một
sô nghiên cứu sau:
Trang 16Phan Thị Thanh Hội, Kiều Thu Giang (2016) [7], cho rằng khi tiếp cậnmột chủ dé, HS cần xác định mục tiêu chủ đề, xác định cần có dé học, xác định
cách học, thực hiện việc học dưới sự hướng dẫn của GV, báo cáo và đánh giá
kết quả việc học Cấu trúc NLTH gồm: KN đặt câu hỏi, KN lập kế hoạch học,
KN thực hiện việc học, KN tự thé hiện, KN đánh giá và điều chỉnh việc học
Lê Thanh Huy, Phạm Minh Hai [10] đã đưa ra quy trình bồi dưỡng NLTHcủa HS gồm 2 giai đoạn Giai đoạn 1: Tổ chức cho HS học bài cũ và tìm hiểubài mới ở nhà, giai đoạn 2: Tổ chức cho HS thảo luận, chốt kiến thức và đặn
dò bài sau; Hà Thị Hương( 2019) [11] đã đưa ra biểu hiện của NLTH các KN
cơ bản sau gồm: KN xác định mục tiêu tự học, KN lập kế hoạch tự học; KN
thực hiện kế hoạch tự học, KN lập báo cáo kết quả tự học, KN tự kiểm tra đánh
giá và rút kinh nghiệm trong học tập.
Từ các nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu về NLTH ở ViệtNam cho thấy có nhiều tác giả đã nghiên cứu về NLTH Việc hình thành vàphát triển NLTH là mục tiêu cần đạt của mỗi bài học, GV cần dựa vào các KNbiểu hiện của NLTH để thiết kế hoạt động dạy học
1.2 Dạy học kết hợp và năng lực tự học
1.2.1 Dạy học kết hợp
1.2.1.1 Khái niệm day học kết hợp
Ở Việt Nam, dạy học kết hợp (Blended learning) còn là một khái niệmmới Từ điển Việt nam chưa phân tích khái niệm này
Theo thông tư số 12/2016 của Bộ giáo dục và đào tạo, DHKH là việc kết hợp giữa phương thức học điện tử với phương thức day học truyền thống nhamnâng cao chất lượng giáo dục
Nguyễn Văn Hiền (2008) [9] cho rằng: Học tập hỗn hợp là hình thức kết hợp giữa dạy học truyền thống và dạy học có sự hỗ trợ của CNTT và mạng
internet.
Nguyễn Hồng Linh (2012) [13] cho rang: DHKH có sự kết hop giữa hìnhthức học truyền thống và hình thức dạy học E-learning.
9
Trang 17Trong đề tài này, chúng tôi đưa ra khái niệm DHKH (Blended learning)như sau: Dạy học kết hợp là mô hình dạy học gồm pha học tập trực tuyến vàpha học tập trực tiếp, hai pha học tập này bồ sung và hỗ trợ cho nhau nhằm tậndụng tối đa ưu điểm của cả hình thức học trực tuyến và học trực tiếp.
1.2.1.2 Đặc điểm của dạy học kết hop
Mô hình DHKH không chỉ còn là sự kết hop về mặt bên ngoài là kết hợp
giữa dạy học trực tiếp với dạy học trực tuyến, mà đã có sự kết hợp của tất cả
yếu tô cau trúc của các quá trình day học như mục tiêu, nội dung, phương pháp,phương tiện, hình thức tổ chức và đánh giá [12]
Ở pha trực tuyến giúp tận dụng tối đa lợi ích mà CNTT mang lại Ở phatrực tiếp kế thừa những ưu điểm của dạy học truyền thống từ đó góp phần nângcao hứng thú học tập và tính tự giác học tập của HS Mặt khác, DHKH giúp GV
dễ sử dụng các PPDH tích cực hơn Không những thế, DHKH còn có ưu điểmnổi trội đó là: Về phương pháp, quá trình day học ở pha trực tiếp thường xuyên
sử dụng các PPDH tích cực; Về mục tiêu, quá trình dạy học có hiệu quả caotrong việc phát triển năng lực và phẩm chất cho HS
1.2.1.3 Các mô hình dạy học kết hợp
Theo Hà Thị Hương (2020) [12], hiện nay các mô hình DHKH đang
được áp dụng gồm có 6 mô hình, được trình bay trong bang 1.1.
Bảng 1.1 Các mô hình dạy học kết họp
STT| Mô hình DHKH Đặc điểm
I1 | Mô hình face- to- face | - ở nhà: HS nghiên cứu tài liệu, làm bai
driver (Hướng dẫn tập online
trực tiếp trên lớp và kết | - Trên lớp: HS thảo luận, hoạt động nhóm.
hợp các phương tiện - Phù hợp với lớp học mà HS có nhiềuđiện tử có kết nối khác nhau về khả năng nhận thức
internet)
10
Trang 18STT| Mô hình DHKH Đặc điểm
2_ | Mô hình rotation HS luân phiên thay đôi các hình thức học
(quay tròn/ luân phiên) | tập trực tiếp và trực tuyến theo lịch học
^
tập.
3 | Mô hình flex (linh Hướng dẫn, giảng dạy trực tuyến:
hoạt) GV xây dựng bài giảng online, các bài
kiểm tra trực tuyến và trực tiếp hướng dẫn
HS học trực tuyến.
4 | Mô hình lad school | -HS học trực tuyến tất cả thời gian của
(phòng thực hành) khóa học.
- Trên lớp không có GV mà chỉ có trợgiảng giải thích thắc mắc cho HS
5_ | Mô hình Self-blended | - HS tự do được chọn môn học đê tham
(kết hợp tự do) gia học tập (vì môn học này nằm ngoài
chương trình học tập)
6 | Mô hình online driver | Hình thức học trực tuyên toàn bộ môn học
(học trực tuyến) (bài giảng, bài tập, bài kiểm tra, giải đáp
và hướng dẫn HS học tập đều trực tuyến),
HS học qua Internet.
Như vậy có nhiêu mô hình DHKH, tùy điêu kiện cơ sở vật chất, công cụ
dạy học, nội dung bài học, đối tượng HS mà GV lựa chọn mô hình phù hợp.
1.2.1.4 Các mức độ dạy học kết hợp
Căn cứ vào tỉ lệ thời gian giữa pha trực tiếp với pha trực tuyến, có thê chiacác mức độ sử dụng mô hình DHKH thành 3 mức [12] được trình bay trong bảng 1.2.
11
Trang 19Bang 1.2 Các mức độ dạy học kết hợp
Đặc diém
m Pha trực tuyến
m Pha trực tiếp
GV cung cấp bài học và giảng trực tiếp trên lớp, hỗ
trợ trực tuyến các tài liệu hướng dẫn bài học cho HS.
Ở lớp học này, pha trực tiếp đóng vai trò chủ đạo,pha trực tuyến (không bắt buộc)
- Pha trực tuyến:
GV: Thiết kế nội dung học tập (phiếu số 1), video hướng dẫn HS học tập ở pha trực tuyến
HS: Học trực tuyến ở nhà, sản phẩm là các câu trảlời ở phiếu học tập số 1
- Pha trực tiếp: Dạy học trực tiếp trên lớp có sự giáp
mặt giữa GV- HS -HS.
GV: Tổ chức cho HS hoạt động tích cực trong các
hoạt động học tập, GV đóng vai trò là người hướng
dẫn, cố van, trọng tài, động viên và khuyến khích
HS học tập.
HS: Tích cực hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Học tập trực tuyến đóng vai trò chủ đạo ở mức này.
Ti lệ thời gian hoc tập ở pha trực tuyến: Pha trựctiếp = 70: 30.
- GV phải có hiểu biết cao CNTT dé thiết kế bai day,khóa học và kiểm tra đánh giá; đồng thời GV cần có
12
Trang 20Mức độ 3 những kiến thức vê lí thuyết va trải nghiệm vê
DHKH để thiết kế bài học và khóa học
- Thiết kế và xây dung khóa học kiểu này có thé matthời gian gấp nhiều lần so với thiết kế một khóa họctheo dạng thức truyền thống.
m Pha trực tuyến
Pha trực tiếp
Như vậy có nhiều mức độ DHKH, trong thực té day hoc nên sử dụng mức
độ nào nêu trên thì GV cần căn cứ vào năng lực của bản thân, đối tượng HS,công cụ dạy học, cơ sở hạ tầng và nội dung dạy học để lựa chọn mô hình chophù hợp nhằm đảm bảo việc dạy học có chất lượng tốt nhất.
1.2.1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến day học kết hop
Theo Ha Thi Huong [12] hiệu quả của DHKH phụ thuộc vào một SỐ yếu
tố như:
- Người dạy, người học
- Công cụ day học/ thiết bị day học (phần mềm, máy tính, mạng internet)
- Nội dung bài học
- Cơ sở hạ tầng
- Kho dữ liệu online.
Vì vậy tùy điều kiện cụ thê mà GV lựa chọn mô hình, mức độ DHKH phùhợp GV có hứng thú dạy học trực tuyến và có chuyên môn và phương phápdạy học đa dạng thì sẽ thiết kế được nội dung học tập và hoạt động học tập ởpha trực tuyến hấp dẫn và thu hút được HS tham gia học HS có ý thức tự giác,
chăm chỉ, trung thực trong học tập thì việc tự học ở pha học tập ttực tuyến sẽ
đạt hiệu quả cao hơn Hiện nay có nhiều phần mềm có thé sử dụng học tập trực tuyến, nếu phần mềm dễ sử dụng và đáp ứng được các yêu cầu cần sử dụng sẽđem lại hiệu quả học tập cao hơn và nhiều HS tham gia học tập hơn Nếu như
HS và GV không có thiết bị học tập như máy tính có kết nối internet thì DHKH
13
Trang 21không thể triển khai được Khi thiết kế bài học theo mô hình DHKH, GV cầnxác định các nội dung nào của bài học nên tiến hành DH kết hợp cho phù hợp.
1.2.2 Năng lực tự học.
1.2.2.1 Khái niệm về năng lực
Năng lực bao gồm các kiến thức, kĩ năng, quan điểm và thái độ mà cá nhân
có thê hành động trong tình huống mới [2]
Năng lực là khả năng hành động, giải quyết nhiệm vụ, vẫn đề một cách cótrách nhiệm và hiệu quả trên cơ sở có hiểu biết và kinh nghiệm [3].
Theo chương trình GDPT 2018, trong quá trình học tập, các năng lực cầnrèn cho HS gồm: NL chung gồm có NL tự chủ và tự học, NLgiao tiếp và hợptác, NL giải quyết vấn dé và sáng tao; NL chuyên môn như NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tin học, Các phẩm chất và năng lực cần phát triển cho HS như
Trang 221.2.2.2 Khái niệm về tự học.
Theo từ điển Giáo dục học (2001) ““Tự học là quá trình tự mình hoạt độnglĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng thực hành.'ˆ
Nguyễn Cảnh Toàn (2001) [16] cho rằng: Tự học là HS tự mình động não
suy nghĩ để chiếm lĩnh nội dung bài học
Malcolm Shepherd Knowles (1975) [27- tr 18] cho rang: Tu học là một
quá trình HS tự thực hiện các hoạt động học tập có thé cần hoặc không cần sự
hỗ trợ của GV HS xác định được mục tiêu học tập, biết lựa chọn và có chiếnlược học tập và đánh giá được kết quả thực hiện
Tóm lại, tự học của HS cấp THPT là HS tự thực hiện các hoạt động họctập dưới sự hướng dẫn của GV dé đạt mục tiêu học tập.
1.2.2.3 Khái niệm về năng lực tự học
Theo Phan Thị Thanh Hội và Kiều Thị Thu Giang [7]: “NLTH là kha năngngười học độc lập, tự giác từ việc xác định mục tiêu học tập, thiết kế và thực
hiện kế hoạch học tập đến việc tự đánh giá và điều chỉnh việc học nhằm tối ưu
hoá việc lĩnh hội kiến thức và phát triển kĩ năng/năng lực.”
Có nhiều tác giả đã đưa khái niệm NLTH như Phan Thị Thanh Hội, Trần
Sỹ Luận, Nguyễn Ngọc Duy, Lê Thị Huyền Nhìn chung, các tác giả đều chorằng NLTH không chỉ dừng ở mức độ chủ động thu nhận kiến thức, có thái độ
và kỹ năng phù hợp với việc học, mả còn nhấn mạnh vào khả năng vận dụnggiải quyết một nhiệm vụ học tập cụ thể hoặc các tình huống xác định
Theo chương trình GDPT 2018 [3]: Trong dạy học môn sinh học, nănglực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thựchành, làm dự án, thiết kế hoạt động, Định hướng tự chủ, tích cực chủ độngtrong phương pháp dạy học môn Sinh học là chú trọng cơ hội giúp HS hình
thành và phát triển NLTH.
Nhu vậy, NLTH là khả năng người hoc tự lực, chủ động thực hiện cácnhiệm vụ học tập của mình, người học tự động não suy nghĩ dé chiếm lĩnh nộidung bài học Con đường ngắn nhất dé HS phát triển NLTH là HS phải có mục
15
Trang 23đích, động cơ tự học mạnh mẽ, một kế hoạch tự học rõ ràng với sự hỗ trợ của
GV, thông qua các PPDH nhằm phát huy tính tích cực của HS
1.2.2.4 Biểu hiện của năng lực tự học
Theo thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, NLTH và tự hoàn thiện cua HS cấpTHPT bao gồm:
- HS biết đặt mục tiêu học tập, dựa trên kết quả đã đạt được để xác định
- HS biết thường xuyên tu đưỡng bản thân
1.2.2.5 Vai trò của của năng lực tự học.
Trong giáo dục nói chung và hoạt động học tập nói riêng thì tự học có vai
trò hết sức quan trọng Tự học giúp người học hiểu sâu, mở rộng, vận dụng và củng có bài học Đồng thời, tự học còn giúp người học tự giác, tích cực tronghoạt động học tập Tự học với sự nỗ lực, tư duy sáng tạo đã tạo điều kiện choviệc tìm hiểu tri thức sâu sắc, hiểu rõ bản chất chân lý Nếu thiếu sự nỗ lực tựhọc của bản thân thì kết quả học tập không thé cao dù thầy giỏi, tài liệu hay.Hơn thế, tự học thúc đầy HS ham học hỏi, khao khát vươn tới đỉnh cao, sốnghoài bão, ước mơ và sống tích cực Qua đó tự học có ý nghĩa to lớn trong việchình thành nhân cách của HS Tự học giúp cho HS có thé chủ động học tập suốt
đời: Hoc để biết, học dé làm, học dé chung sống, học để khẳng định mình Do
đó nếu hình thành va phát trién được NLTH cho HS sẽ tạo cho HS lòng hamhọc và góp phần nâng cao kết quả học tập [10].
Tóm lại, NLTH có vai trò rất quan trọng đối với HS Hoạt động dạy họchướng tới hình thành và phát triển NLTH là rất cần thiết và tất yếu HS cóNLTH là nền móng tốt dé học tập suốt đời và đạt kết quả cao Tự học khônggiới hạn trong các giờ học trực tiếp mà còn diễn ra ở không gian ngoài lớp họcnhư học ở nhà Mô hình DHKH gồm pha học tập trực tuyến (tự học bài mới ở
16
Trang 24nhà) và pha học tập trực tiếp (tự học trên lớp) giúp HS có nhiều cơ hội pháttrién NLTH Vì thế, mô hình DHKH can được GV quan tâm và sử dụng trongdạy học.
1.3 Một số công cụ hỗ trợ dạy học kết hợp.
Đề tô chức dạy học theo mô hình DHKH hiệu quả GV cần sử dụng côngcụ/nền tảng công nghệ hỗ trợ Dưới đây là một số công cụ hỗ trợ với các tính
năng ưu việt khác nhau.
e Công cụ mạng học tập xã hội: Giúp cho việc học tập và kết nỗi được đễ dàng hơn
- Google Sites: Miễn phí và sử dụng dé dàng, có thé dùng dé tạo Website
hoc tap truc tuyén.
- Grockit: là trang mạng xã hội giúp người hoc kết nối với nhau trong giờ học
- Moodle: Đây là hệ thống quản lí các khóa học trực tuyến được rất nhiềungười sử dụng.
- Skype: Day là phương tiện liên lạc, truyền thông tuyệt vời cho lớp học,
có thể kết nối mọi lúc mọi nơi với chất lượng hình ảnh, âm thanh và đườngtruyền tốt.
- Wikispaces: Đây là nơi chia sẻ bài học và tài liệu trực tuyến của GV với
HS GV cũng có thể quản lý bài giảng, chia sẻ bài giảng và kết nối với những
- FunBrain: Là kho tàng trò chơi giáo dục.
- Knewton: Công cụ giúp cá nhân hóa các nội dung học tập trực tuyếntheo nhu cầu của mỗi HS
- Animoto: Hỗ trợ GV tạo các bài giảng đưới dang game, có thé dùng chiếu
trên lớp hoặc chia sẻ.
17
Trang 25- Khan Academy: Giúp GV có thé thu thập tư liệu dé giảng dạy.
- MangaHigh: Giúp GV có thé tìm tư liệu cho việc học tập dựa trên trò chơi
- Socrative: Là hệ thông phản hồi cho HS, cho phép GV đánh giá quá trìnhhọc tập của HS và theo dõi điểm.
- Azota: Là nền tang tạo bài tập và đề thi online, cho phép GV quản li HS,đánh giá quá trình học tập của HS, theo dõi điểm và tạo đội nhóm với các GV
1.4.1.1 Đối với giáo viên
Điều tra về tình hình GV THPT sử dụng CNTT trong dạy học thu đượckết quả như biéu đồ 1.1
Biểu đồ 1.1 Mục đích sử dụng công nghệ thông tin của GVtrong dạy học.
Tìm kiếm tài liệu, soạn giáo án | Tạo đề thi trắc nghiệm, đề | Giao bài tập tự luận cho HS và| Quản lý HS (nhóm zano hoặc
word, powerpoint kiém tra online HS nộp bai online facebook, )
18
Trang 26Biểu đồ 1.1 cho thay 100% GV đã sử dụng CNTT trong dạy học dé tìmkiếm tài liệu, soạn giáo án, tạo đề kiểm tra và quản lý HS Đối với các bải
kiểm tra và bài tập tự luận thì GV ít sử dụng hơn Điều này cho thấy tầm quantrọng và vai trò to lớn của CNTT trong dạy học Có thể nói, hiện hoạt động
dạy học của ŒV gắn liền với việc sử dụng CNTT.
Điều tra về tình hình GV sử dụng một số PPDH trong dạy học, chúng tôithu được kết quả như biểu đồ 1.2.
Biểu đô 1.2 Mức độ sử dụng một số mô hình day học cua GV THPT
m Thuong xuyén Thỉnhthoảng m Chưa sử dung
Biểu đồ 1.2 cho thấy: GV THPT thường xuyên day học trực tiếp trên lớp; trong giai đoạn dịch bệnh diễn biến phức tạp thì GV thường xuyên dạytrực tuyến (online); GV ít sử dụng mô hình day học trực truyền Elearning, nhiều
GV chưa sử dụng mô hình dạy học này; Mô hình DHKH chỉ có 2 GV (4%)thỉnh thoảng sử dụng, phần lớn GV chưa sử dụng mô hình dạy học này
19
Trang 27Tóm lại, 100% GV đã biết sử dụng CNTT và sử dụng mô hình dạy họctrực tuyến trong dạy học Điều này cho thấy việc vận dụng mô hình DHKH là
có tính khả thi cao Tuy nhiên, rất ít GV sử dụng dạy học kết hợp, trong khiDHKH có thé để tận dụng được ưu điểm của hình thức dạy học trực tiếp vàdạy học trực tuyến Điều này cho thấy, việc nghiên cứu qui trình thiết kế môhình DHKH và hiệu quả của nó là rất cần thiết
1.4.1.2 Đối với học sinh
Điều tra về mức độ HS sử dụng máy tính (latop, điện thoại) kết nốiinternet dé học tập, chúng tôi thu được kết quả như biểu đồ 1.3
Biểu đồ 1.3 Mức độ HS sử dụng máy tính (hoặc latop, điện thoại) kết noi
và công cụ học tập trực tuyến đảm bảo đề HS có thê tham gia học tập trực tuyến
Điều tra về mức độ HS sử dụng CNTT dé thực hiện một số hoạt độnghọc tập, chúng tôi thu được kết quả như biểu đồ 1.4
20
Trang 28Biểu đô 1.4 Mục đích sử dụng công nghệ thông tin của HS trong học tập
Tìm kiếm thông tin học tập Làm bài kiểm tra online Làm bài tập online
m Thường xuyên @ Thinh thoảng m không sử dung
Biểu đồ 1.4 cho thấy: Tất ca HS đã biết sử dụng CNTT trong hoạt động
học tập Đặc biệt sử dụng CNTT dé làm bài kiểm tra và làm bài tập trực tuyến.
Phần lớn HS đã sử dụng CNTT để tìm kiếm thông tin học tập.
Tóm lại, kết quả điều tra cho thấy: HS có đủ thiết bị học tập, khả năng
về CNTT dé tham gia học tập trực truyền Như vậy, việc vận dụng mô hình
DHKH có nhiều thuận lợi và có tính khả thi
1.5 Mối liên hệ giữa dạy học kết hợp và phát triển năng lực tự học
Sử dụng mô hình DHKH thì GV có nhiều thuận lợi trong việc chuyềngiao nhiệm vụ học tập cho HS, tích cực hóa hoạt động của HS Từ đó HS cónhiều cơ hội để tự mình động não suy nghĩ và chủ động hoàn thành nhiệm vụ
học tập Ở pha học tập trực tuyến, HS tự nghiên cứu mục tiêu bai học, tự tìm
kiếm tài liệu, tự chuẩn bị bài mới theo nội dung mà GV đã định hướng trongphiếu học tập Ở pha học tập trực tiếp, HS tự trả lời câu hỏi trước lớp và đánh giá sản phẩm học tập Từ đó giúp HS phát triển KN tự nghiên cứu mục tiêu bàihọc, KN tự tìm kiếm thông tin, KN tự xử lý thông tin, KN lập báo cáo, KN kiểmtra đánh giá Như vậy, việc vận dụng mô hình DHKH có thé giúp phát triển
NLTH cho HS.
21
Trang 29Kết luận Chương 1Trong chương I đã trình bay tổng quan về DHKH và NLTH Cơ sở lýluận
và cơ sở thực tiễn của đề tài cho thay: Mục tiêu của day học là không chỉ giúp
HS nắm được nội dung bài học mà phải hình thành và phát triển phẩm chất vànăng lực cho HS Vì vay, trong hoạt động dạy học thi GV cần thường xuyên sử
dụng PPDH tích cực DHKH là PPDH tích cực có thé chuyển giao nhiệm vụhọc tập cho HS hợp lí và tăng cường hoạt động của HS nhằm phát triển phẩmchất và năng lực của HS, đặc biệt là NLTH Hiện nay, DHKH đang dần đượcquan tâm ở cả trong nước và nước ngoài vì nó có thể tận dụng được ưu điểmcủa đạy học truyền thống và dạy học trực tuyến, nhưng còn ít GV sử dụngDHKH Điều này cho thấy việc động viên và hỗ trợ GV tìm hiểu về DHKH déhiểu rõ hiệu qua của nó là điều cần thiết Hiện nay, việc xây dựng qui trình thiết
kế bài học theo mô hình DHKH dé GV tham khảo là điều cấp bách
22
Trang 30CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC KÉT HỢP NHẰM
PHAT TRIEN NANG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DAY HOC PHAN SINH HOC VI SINH VAT VA VIRUS, SINH HỌC 10,
CHUONG TRINH GIAO DUC THPT 2018
2.1 Phan tích khung chương trình môn sinh học 10, Chương trình giáo
dục phố thông 2018
2.1.1 Mục tiêu
Chương trình Sinh học 10 theo chương trình GDPT 2018 [3] có các mụctiêu chính như sau: Hoạt động giáo dục khác hình thành và phát triển các phẩmchất và năng lực chung cho HS HS khái quát được chương trình môn sinh học
và hiểu rõ về các cấp độ tô chức của thế giới sống Trang bị cho HS các kiến
thức cơ bản các cấp độ tô chức sống, về sinh học tế bào, sinh học VSV và virus.
Trong đề tài này, chúng tôi được tập trung làm rõ hơn với các mục tiêuPhần sinh học vi sinh vật và virus, cụ thể như sau:
- Về kiến thức:
+ Khái niệm vi sinh vật; Sinh trưởng ở VSV.
+ Một số vi dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
+ Phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vat; Các hình thức sinh sản ở
VSV nhân sơ và ở VSV nhân thực.
+ Một số phương pháp nghiên cứu VSV, đặc điểm của các pha sinhtrưởng của quan thé vi khuân
+ Khái niệm virus và các đặc điểm của virus
+ Cấu tạo của virus, các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bao chủ,
phương thức lây truyền một số bệnh do virus ở người thực vật và động vật và
cách phòng chống
+ Giải thích được cơ chế gây bệnh do virus; Bệnh do virus thường lây
lan nhanh và có nhiều biến thể
+ Phân tích được vai trò của VSV trong đời sống con người và trong tự
nhiên.
+ Làm được một số sản pham lên men từ VSV; Tuyên truyền phòng
23
Trang 31chống bệnh do VSV và virus gây ra.
- Về kĩ năng:
Rèn các KN như: KN nghiên cứu mục tiêu học tập; KN tìm kiếm thôngtin; KN xử lý thông tin; KN lập báo cáo kết quả học tập; KN kiểm tra đánh giá, Các kĩ năng này là biểu hiện NLTH của HS
- Về thái độ:
Củng cố niềm tin trong việc nhận thức về vi sinh vật và virus, từ đó tạohứng thú cho HS tìm hiểu và vận dụng vào đời sống HS có thái độ hành viđúng đắn trong việc phòng chống dịch bệnh
2.1.2 Nội dung
Chương trình Sinh học10 giúp HS rèn luyện các kiến thức, kĩ năng ở giaiđoạn giáo dục cơ bản Thông qua các chủ đề sinh học hiện đại như sinh học tếbao, sinh học vi sinh vật va virus, sinh học và phat triển bền vững, sinh họctrong tương lai, công nghệ tế bào, công nghệ enzyme, công nghệ sinh vật,
HS vừa được trang bị cách nhìn tổng quan về thế giới sống, làm cơ sở cho việctìm hiểu các cơ chế, quá trình, quy luật hoạt động của các đối tượng sống thuộccác cấp độ tế bao, cơ thé và trên cơ thé; Vừa có hiểu biết khái quát về sinh học,công nghệ sinh học và vai trò của sinh học đối với con người Nội dung chương
trình Sinh học 10 được khái quát trong hình 2.1.
3 Giới thiệu chung về tễ bảo
1 khái quát chương trình
4 Thành phan hóa học của tế (1 Giới thiệu | môn Sinh học
bào
, 2 Các cấp tỗ chức của
P Cầu trúc ola tế bảo thé gỡi sông.
2 Tế bào i
6 Trao đôi chất và chuyển ôn Sinh
hóa nãng lượng ở lế bảo “c—
P 9 Vi sinh vật —
7 Thông tin giữa các tế bao, =
chu ki tế bao và phân bào Km
8 Công nghệ tế bao
Hình 2.1 Sơ đồ nội dung chương trình sinh học 10
24
Trang 322.2 Chương trình Phần vi sinh vật và virus theo Chương trình giáo dụcphố thông 2018
Phan vi sinh vật và virus theo Chương trình giáo dục phé thông 2018 có
2 chủ dé, gồm 6 bài học được tóm tắt trong hình 2.2 Chủ dé Vi sinh vật gồm
4 bài với thời gian học tập 13 tiết trên lớp và chủ dé Virus gồm 2 bài với thờigian học tập 5 tiết trên lớp
Bài 17.Vi sinh vật và các phương pháp nghiên cứu VSV - 4 tiết
Bài 18 Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật - 3 tiết
Chủđẻ 9
Vi sinh vật Bai 19 Quá trình tổng hợp, phân giải ở V$V và ứng dụng - 4 tiết
"4 - Sinh hoe Bài 20 Thành tựu của công nghệ vi sinh vật và ứng dụng- 3 tiết
i sinh vật và vir
Bài 22 Phương thức lây truyền, cách phòng chóng và ứng dụng của virus - 3 tiết
Hình 2.2 Sơ đồ nội dung các bài học của phần vi sinh vật và virus.
Yêu cầu cần đạt về kiến thức của Phần vi sinh vật và virus theo, Chương
trình GDPT 2018 theo qui định của bộ giáo duc va đào tạo như bảng 2.1.
Bảng 2.1 Phan vi sinh vật và virus theo chương trình GDPT 2018Nội dung Yêu cau can đạt
Vị sinh vật
Khái niệm và các - Nêu được khái nệm VSV.
nhóm VSV - Liệt kê được các nhóm VSV.
- Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở VSV
Các phương pháp | - Trình bày và tiễn thành thực hành được một sô phương
nghiên cứu VSV pháp nghiên cứu VSV.
25
Trang 33Nội dung Yêu câu can đạt
Quá trình sinh
trưởng và sinh sản
ở VSV
- Nêu được khái niệm sinh trưởng ở VSV.
- Trình bày được các pha sinh trưởng của quần thê VSV.
- Trình bày được các yếu tô ảnh hưởng đến sinh trưởng
của VSV.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ
và VSV nhân thực.
- Trình bày được ý nghĩa của việc dùng kháng sinh dé
ức chế hoặc tiêu diệt VSV gây bệnh và tác hại của việclạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho conngười và động vật.
- Ké tên một số thành tựu hiện đại của công nghệ VSV.
- Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng
VSV trong thực tiễn.
- Trinh bày được một số ứng dụng VSV trong thực tiễn
sản xuất, bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi
Trang 34Nội dung Yêu câu can đạt
- Ké được một số nghành nghề liên quan đên công nghệ
VSV và triển vọng của nghành nghề đó.
Virus và các ứng dụng.
Khai niệm và các
đặc điêm của virus.
- Nêu được khái niệm và các đặc điêm của virus.
- Trình bày được câu tạo của virus.
Quá trình nhân lên
của virus trong tê
bào chủ.
- Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong
tế bào chủ, từ đó giải thích được cơ chế gây bệnh do
- Trình bày được phương thức lây truyền một số bệnh
do virus ở người, thực vat và động vật (HIV, cúm, soi,
và virus cần hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực cho HS đồng thời phảinâng cao hiệu quả học tập Do đó, trong dạy học GV cần sử dụng thường xuyên
27
Trang 35các PPDH tích cực Tuy nhiên thời gian mỗi tiết học chỉ giới hạn 45 phút nên
GV gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế hoạt động dạy học dé đảm bảo yêucầu cần đạt Vì vậy, hoạt động học tập của HS ở cả không gian ngoài lớp học
và ngoài thời gian học trực tiếp là rất cần thiết Đây cũng là lí do tại sao HS cầnđược hình thành và phát triển năng lực tự học Như vậy, nội dung Phần vi sinhvật và virus phù hợp dé tiến hành dạy học theo mô hình DHKH nhằm phát triểnnăng lực tự học của HS và góp phần nâng cao kết quả học tập
2.3 Azota — Công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến
GV có thể sử dụng phần mềm hoặc website, dé dạy học trực tuyến Với
một số lí do sau mà trong dé tài này, chúng tôi sử dụng Azota - Nền tảng tạobài tập và đề thi online: Tất của GV và HS trường tôi giảng dạy đều được hướngdẫn sử dung Azota dé phục vụ việc học tập ngay từ đầu năm học Azota sử dụngrất đơn giản và giúp tôi thực hiện được đầy đủ các ý tưởng dạy học ở pha trựctuyến như: GV giao bài tập cho HS (dang word, pdf, video, hình anh, ); Tao
đề kiểm tra, chấm bài; HS tự học và nộp sản phẩm, làm bài kiểm tra GV có thé
quản lí HS, theo dõi điểm và đánh giá việc học tập của từng HS Ngoài ra GV
có thể tạo đội nhóm và chia sẻ với GV khác Phần mềm này có có tính năngchống gian lận khi làm bài kiểm tra
2.3.1 Giới thiệu về Azota
Azota là một phần mềm về giáo dục giúp cho giáo viên tạo đề thi, tạo bàitập một cách đơn giản và nhanh chóng Nếu là đề thi trắc nghiệm thi phan mềm
sẽ tự động chấm và thống kê kết quả làm bài của HS Nếu là đề thi tự luận thìgiáo viên giao dưới đạng tạo bài tập, HS làm bài rồi chụp ảnh nộp bài, sau đó
GV cham bài online Phan tạo bài tap giúp GV có thé giao bài tập và HS có thénộp bài tập ở nhiều định dạng như word, video,
Phần mềm này còn có chức năng giám sát: Khi chức năng này được bậttrên ứng dụng Azota thì ngay lập tức hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo trong trườnghợp có HS tự thoát ra khỏi màn hình hoặc là chuyền tab mới Sau khi thi xong,
28
Trang 36hệ thống sẽ hiền thị số lần mà thí sinh thoát hoặc là chuyên man hình giúp GVnắm được tình hình.
Azota giúp GVvà HS có thể sử dụng trên rất nhiều các thiết bị khác nhau như: Điện thoại, laptop, máy tính bảng với các hệ điều hành khác nhau.
& Azota
TAO DE, GIAO BAI TAP
CHi TRONG
2 PHUT
Azota Gducc tich hop nhiều chức nang vô cùng hữu ích
Hình 2.3 Giao diện chính của azota 2.3.2 Cách sử dụng Azota
Cách sử dụng azota rat dé và đơn giản Phần mềm này thích hợp với tat cả các bậc học, đặc biệt là cấp THPT Đề tài này có hướng dẫn chỉ tiết cách sửdung phần mềm azota ở phan phụ lục Dưới đây là đường link dẫn đến videohướng dan sử dụng phầm mềm azota: https: /meta.vn/hotro/azota-la-gi-
huong-dan-su-dung-azota-cho-giao-vien-giao-va-cham-bai-tap-11701
Vi du: Trong dé tai nay, t6i da str dung pham mém azota dé day hoc pha truc tuyén dé giao bai tap cho HS va kiém tra online.
© Bạn Da Xuất Ban Thành Công
BÀI KIỂM TRA 15 phút -Bài 21.docx
Mã Đề: : jqougb
Link: https://azota.vn/de-thi/jqougb [i Copy
Hoan thanh
Thay/C6 đã có website?
Sử dung nội dung bên dưới để nhúng vào website
Hình 2.4 Tao dé kiểm tra trắc nghiệm trực tuyển
29
Trang 37Thêm bài tập thành công
Tao thành công Pha trực tuyến - Phiếu học tập số 1- Bài 21
Thay cô đã tạo thành công Pha trực tuyến - Phiếu học tập số 1- Bài 21 giao cho lớp 10A1 vx -2022 _ Thay cô
thực hiện copy link bài tập bên dưới va gứi link cho các lớp tương ứng qua Zalo, Messenger hoặc các mang xã
hội khác để học sinh có thể làm bài và nộp bài
Hình 2.5 Tao bài tập định hướng cho HS tự học trực tuyén
Lớp : 10A1 vx -2022
[iy Copy Link
Quay về man danh sách bài tập các lớp
2.4 Đánh giá năng lực tự học.
2.4.1 Thang do đánh giá năng lực tw học của học sinh.
Căn cứ vào nghiên cứu, phân tích và tông hợp các công trình tiêu biêu
về các hệ thống thang đo mức độ đạt được về năng lực, kết hợp với thực tiễndạy học, chúng tôi đề xuất thang đo đánh giá NLTH như bảng 2.2
Bang 2.2 Thang do đánh gia năng lực tự hoc của HS ở lớp TN
Tiêu chí Chỉ báo hành vi Mức
1.Tự nghiên cứu | - Nêu được một số ít mục tiêu bài học 1
mục tiêu bài học | - Nêu được một số mục tiêu bài học 2
- Nêu được phần lớn mục tiêu bài học 3
- Nêu đủ mục tiêu bài học 4
2 Tự tìm kiếm - Tìm được một sô ít tài liệu 1
thông tin học tap | - Tìm kiếm được một số tài liệu 2
(Tìm kiếm Tài - Tìm kiêm được hau hết tài liệu 3
liệu) - Tìm kiểm được đủ tài liệu 4
3 Tự xử lý thông | - Khai thác được một số it tài liệu 1
tin học tập - Khai thác được một số tài liệu 2
(Khai thác tài liệu) | - Khai thác được phân lớn tài liệu 3
- Khai thác được tất cả các tài liệu 4
4 Tự lập báo cáo | - Tự chuan bị được rất ít nội dung bài mới 1
kết quả học tập - Tự chuẩn bị được một số nội dung bài mới 2
30
Trang 38Tiêu chí Chỉ báo hành vi Mức
(Chuan bị bai mới) | -Tự chuân bị được phần lớn nội dung bài mới
- Tự chuẩn bị được day đủ nội dung bài mới
5 Tự kiêm tra, - Thực hiện được một sô ít yêu câu cân đạt
đánh giá kêt quả | - Thực hiện được một sô các yêu câu cân đạt
học tập (Đối chiếu | - Thực hiện được phân lớn các yêu câu cân đạt
với mục tiêu) - Thực hiện được tât cả các yêu câu cân đạt
2.4.2 Phiếu đánh giá năng lực tự học của học sinh.
Căn cứ vào thang đo đánh giá biểu hiện NLTH của HS, chúng tôi đã xâydựng phiếu hỏi dé đánh giá NLTH của HS ở giai đoạn trước TN và sau TN như
sau.
PHIEU KHẢO SÁT NANG LỰC TỰ HOC CUA HỌC SINH Hãy tích dấu (x) vào mức độ tương ứng (1; 2; 3; 4) ở bang 2.6 mà trong
học tập em đã thực hiện được.
Mức 1: Thực hiện được một số ít nội dung yêu cầu (khoảng < 25%)
Mức 2: Thực hiện được một số nội dung yêu cầu (khoảng 25 -> 49 %)
Mức 3: Thực hiện được phần lớn nội dung yêu cầu (khoảng 50 -> 75 %)
Mức 4: Thực hiện được nội dung yêu cầu (khoảng 75 -> 100 %)
Bảng 2.3 Tiêu chí đánh giá NLTH của HS
TT Nội dung Mức
Kĩ năng 1: Tự nghiên cứu mục tiêu bài học 1 |2 3 |4
1 Khi nghiên cứu mục tiêu bài học, em tự nêu được mục
tiêu bài học vê cả kiên thức, kĩ năng và thái độ
Kĩ năng 2: Tự tìm kiếm thông tin học tập
2| - Khi tìm kiểm tài liệu cân thiết cho bài học, em tự tìm
được tải liệu theo yêu câu.
Kĩ năng 3: Tự xử lý thông tin học tập.
31
Trang 39TT Nội dung Mức
Kĩ năng 1: Tự nghiên cứu mục tiêu bài học 1 |2 3 l4
3 - Khi khai thác tài liệu trong bài học, em tự khai thác
được tải liệu (nêu được các ý chính, nội dung ân chứa)
Kĩ năng 4: Tự lập báo cáo kết quả học tập
4_ | Khi lập dàn ý báo cáo (chuân bị bài mới ở nhà), em tự
chuân bị được nội dung bài học.
Kĩ năng 5: Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập
5 |- Đôi chiêu với mục tiêu bài học, em thực hiện được
yêu câu cân đạt.
2.5 Xây dung qui trình thiết kế và tổ chức day học theo mô hình dạy họckết hợp nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
+ Mục tiêu cần thê hiện yêu cầu cần đạt nhằm phát triển năng lực HS: Nêu
cụ thé yêu cầu về hành động (biểu hiện ở hoạt động cụ thé gan với nội dung bai
học như: Nêu, trình bay, phân tích, so sánh, ) cua HS trong qua trình học tap.
+ Mục tiêu cần thé hiện yêu cầu cần đạt nhằm phát triển phẩm chất HS:Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi thái độ (biểu hiện ở phẩm chất cụ thé cần phattriển gắn với nội dung bài học) của HS trong trong quá trình học tập
- Nguyên tắc đảm bảo nội dung chính xác: GV xác định được nội dungkiến thức chính xác thì mới lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật dạy học phùhợp, đồng thời tổ chức được các hoạt động dạy học đạt hiệu quả cao.
32
Trang 40- Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan và tính sư phạm: Tính trực quan ởđây biéu hiện ở những hình ảnh, video, hoạt động, Những yếu tô này cầnphải rõ ràng, kích thước đủ lớn dé tất cả HS có thé quan sát được dé dàng: cáchoạt động cần gây được sự hứng thú học tập Tính sư phạm thể hiện ở bồ cục,cau trúc bài học Bố cục cần rõ ràng, cấu trúc hợp lí, phù hợp với nội dung kiếnthức và cân đối với thời gian bài học.
- Nguyên tắc đảm bao tính hiệu quả khi sử dung CNTT: Khi sử dụng CNTTmột cách hợp lí thì mới có thể kích thích được hứng thú học tâp của HS Cầnlợi dụng điểm mạnh của CNTT đó là tiếp cận được với HS băng nhiều cách:
hình ảnh, video, âm thanh, Vì vậy, nó sẽ giúp tác động lên nhiều giác quan.2.5.2 Qui trình thiết kế hoạt động dạy học theo mô hình dạy học kết hợpnhằm phát triển năng lực tw học của học sinh
2.5.2.1 Qui trình thiết kế
Từ việc nghiên cứu nội dung môn Sinh hoc 10, khung tiêu chí cua NLTH,
mô hình DHKH và các nguyên tắc thiết kế, tôi đề xuất qui trình thiết kế hoạtđộng dạy học môn Sinh học 10 theo mô hình DHKH như so đồ sau:
Hình 2.6 Qui trình dạy học theo mô hình dạy học kết hợp
Xác định mục tiêu bài học
NU
Xác định nội dung học tập
Ö
Thiết kế hoạt động dạy học ở pha trực
tuyến và pha trực tiếp