hỏa đên hành vi châp nhận rủi ro ngân hàng thương mại cô phân Việt Nam: băng chứng từ chiến lược đa dạng tài sán, nguồn vốn huy động bên ngoài và thu nhập ngân hàng" là công trình nghiên
Trang 1NGUYỄN THỊ TRÀ MY
TÁC ĐỘNG CỦA CHIẾN LUỌC ĐA DẠNG HÓA ĐẾN
HÀNH vi CHẤP NHẬN RỦI Rỏ NGÂN ÌỉÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHÀN VIỆT NAM: BẢNG CHỦNG TỪ CHIẾN LUỢC ĐA DẠNG TÀÌ SẢN, NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG BÊN
NGOÀI VÀ THU NHẬP NGÂN HÃNG
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ
TP Hồ Chí Minh - 2024
Trang 2NGUYỄN THỊ TRÀ MY
TÁC ĐỘNG CỦA CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA ĐỀN
HÀNH vi CHẤP NHẬN RỦI Rỏ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHÀN VIỆT NAM: BẢNG CHỦNG TƯ CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG TÀÌ SẢN, NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG BÊN
NGOÀI VÀ THU NHẬP NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng (Tài Chính)
Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng
Trang 3hỏa đên hành vi châp nhận rủi ro ngân hàng thương mại cô phân Việt Nam: băng chứng từ chiến lược đa dạng tài sán, nguồn vốn huy động bên ngoài và thu nhập ngân hàng" là công trình nghiên cứu khoa học độc lập cùa riêng tôi theo sự hướng dẫn của PGS TS Tràn Thị Hải Lý Các sô liệu, kêt quà nêu trong luận văn là trung thực, có nguôn gôc rõ ràng và chưa lừng được ai cồng bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vê nội dung và tính trung thực của luận vãn này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2024
Nguyền Thị Trà My
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIÉU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC TỪ VIÉT TẤT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Dù’ liệu nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6 Ket cấu đề tài 5
CHUÔNG 2 TÓNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN cửu TRƯỚC ĐÂY 6
2.1 Tống quan lý thuyết 6
2.1.1 Tâm quan trọng của chiên lược đa dạng hóa 6
2.1.2 Khái niệm 7
2.1.3 Lý thuyết danh mục đâu tư 8
2.1.4 Lý thuyết sức mạnh thị trường 9
2.1.5 Lý thuyết đại diện 10
2.1.6 Lý thuyết quan diêm nguồn lực 11
2.2 Tổng quan nghiên cứu trước đây 11
2.2.1 Tông quan các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài 11
2.2.2 Tông quan các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam 21
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 28
3.1 Dừ liệu nghiên cứu 28
Trang 53.3.2 Thanh khoán ngân hàng 36
3.3.3 Vốn chu sở hừu 37
3.3.4 Lợi nhuận ngân hàng 37
3.3.5 Quy 1TÌÔ ngân hàng 38
3.3.6 Dư nợ cho vay 38
3.3.7 Chi phí hoạt động 39
3.3.8 Tăng trường kinh tế 39
3.3.9 Lạm phát 40
3.4 Phương pháp nghiên cứu 42
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 44
4.1 Mô tâ thống kê 44
4.2 Ma trận tương quan 50
4.3 Lựa chọn phương pháp hồi quy 52
4.4 Ket quả nghiên cứu và tháo luận 53
4.4.1 Tác động của chiến lược đa dạng hóa đến chấp nhận rủi ro ngân hàng53 4.4.2 Sự khác biệt giữa quy mô ngân hàng đối với tác động của chiến lược đa dạng hóa đen chấp nhận rủi ro ngân hàng 60
CHƯƠNG 5 KỂT LUẬN 63
5.1 Kết luận 63 5.2 Khuyển nghị chính sách liên quan đến việc thực hiện chiến lược đa dạng hóa 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CÁC NHTMCP TRONG MẢU
PHỤ LỤC 2 KÊT QUẢ CHẠY STATA
Trang 6Bảng 3.1 Mô tả cách đo lường biến và kỳ vọng dấu 41
Bàng 4.2 Ma trận tương quan 51
Bàng 4.3 Kết quả kiêm định tự tương quan và phương sai thay đôi 52
Bàng 4.4 Ket quả hồi quy phương trình nghiên cứu (2) - (4) 55
Bàng 4.5 Ket quả hồi quy phương trinh nghiên cứu (5) - (7) 61
Trang 7Hình 4.3 Tình hình thực hiện chiên lược đa dạng hóa bình quân của các NHTMCP trong mầu nghiên cứu từ năm 2010 - 2022 47Hình 4.4 Mức độ thực hiện chiên lược đa dạng hóa tài sàn của các NHTMCP trong mâu 48Hình 4.5 Mức độ thực hiộn chiến lược đa dạng hóa nguồn vốn huy động bên ngoài cùa cácNHTMCP trong mầu 49Hình 4.6 Mức độ thực hiện chiến lược đa dạng hóa thu nhập cùa các NHTMCP trong mẫu 50
Trang 8Ngân hàng thương mại Ngân hàng trung ương Ordinary least squaresPanel corrected standard errorRandom effects model
Rủi ro tín dụngThương mại cổ phần Tăng trường kinh tế Vốn chu sớ hữu
Trang 9(RT) của 26 ngân hàng thương mại cô phần (NHTMCP) Việt Nam từ năm 2010 đến năm
2022 Nghiên cứu xác định chiến lược DIV dưới ba khía cạnh: (1) tài sán, (2) nguồn vốn huy động bên ngoài và (3) thu nhập Đe đo lường chiến lược ĐIV, đề tài sừ dụng cách đo lường theo phương pháp HH1 Qua đó, đề tài tìm thấy rằng chiến lược DI V có tác động đáng kể đến
RT ngân hàng nhưng chiều hướng tác động thì tùy khía cạnh cùa chiến lược DIV Theo đó, trong đó chiến lược DIV tài sán và nguồn vốn huy động bên ngoài làm suy giảm RT ngân hàng, chiến lược DIV thu nhập lại làm gia tăng RT ngân hàng Thú vị hơn nghiên cứu lìm thấy bằng chứng ủng hộ giá thuyết “too big lo fail" đối với lác động cùa chiến lược D1V đến
RT ngân hàng Cụ thê, các ngân hàng lớn khi thực hiện DIV thì sè làm gia tăng RT ngân hàng Ngoài ra các yểu tố đặc diêm bên trong ngân hàng và các yểu tố kinh tế vĩ mô được tìm thấy
có anh hướng đáng kẻ đến RT ngân hàng Qua đỏ, đê tài có đưa ra một số khuyến nghị liên quan đến việc thực hiện chiến lược DIV của các NHTMCP trong mầu nghiên cứu nhằm giúp giảm thicu RT ngân hàng
Tù' khỏa: DIV, hành vi chấp nhận rủi ro, tài sàn, nguồn von huy động bên ngoài, thu nhập, ngân hàng.
Trang 10joint stock commercial banks from 2010 to 2022 The study determines the DIV strategy in three aspects: (1) assets, (2) funding, and (3) income This thesis uses the HHI approach to measure the DIV strategy The study found that the DIV strategy has a significant impact on bank RT, but the direction of impact depends on the aspect of the DIV strategy Accordingly, while the asset and funding DIV strategies reduce bank RT, the income DIV strategy increases bank RT More interestingly, the study finds evidence supporting the “too big to fail” hypothesis regarding the impact of the DIV strategy on bank RT Specifically, when large banks implement DIV, it may increase bank RT In addition, internal bank characteristics and macroeconomic factors were found to influence bank RT significantly The study offers several recommendations for implementing DIV strategies of joint stock commercial banks
in the sample to help minimize bank RT
Key word: DIV, risk-taking, asset, funding, income, bank.
Trang 11CHƯƠNG 1 GIÓI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Các trung gian tài chính, đặc biệt là các ngân hàng, rất cần thiết để thúc đây lăng trưởng kinh tế vì chúng giúp tạo điều kiện thuận lợi cho dòng tín dụng của nền kinh tế được lưu thông trong các lình vực sàn xuất và dịch vụ (Duong và các cộng
sự, 2023) Tuy nhiên, kể từ cuộc khúng hoảng tài chính toàn cầu, các nhà quàn lý ngân hàng và các nhà học thuật đà nhận thây răng thu nhập lãi thuân của ngân hàng rất nhạy cảm với mức độ biến động lài suất trên thị trường Điều này khiến cho các ngân hàng không the chủ động trong công lác điều hành kinh doanh kịp thời và về lâu dài sẽ gây ra một số hệ lụy không đáng có
Mặt khác, những thập ký gần đây đà chứng kiến sự chuyến đôi đáng kể trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng khi chuyên sang các hoạt động phi truyền thống nhàm thích nghi với sự thay đối của môi trường cạnh tranh, chính sách pháp
lý, và sự đỏi mới vê công nghệ và kỳ năng quàn lý Ngoài các dịch vụ cho vay và huy động tiền gửi truyền thống, các ngân hàng ngày càng tham vào các hoạt động kinh doanh phi truyên thông như báo lãnh phát hành chửng khoán, môi giới bảo hiêm, dịch
vụ quỳ tương hồ, dịch vụ ủy thác và nhiều hoạt động khác Các hoạt động kinh doanh này sẽ giúp ngân hàng thu vê một khoản phí dịch vụ và gia tăng thu nhập, đông thời
mờ rộng nguồn vổn bôn ngoài với nhiều nguồn vốn từ các bôn khác nhau Đe đánh giá được chiến lược đa dạng hóa cùa ngân hàng ờ cá mặt thu nhập nhập và nghía vụ
nợ, Demirguc - Kunt và Huizinga (2010) đà ghi nhận mức bình quân của thu nhập ngoài lãi trên thu nhập hoạt động ờ mức 0.353 và nguôn vôn phi tiên gửi trên tông nghĩa vụ nợ ngắn hạn và tiền gứi khách hàng là khoang 0.081 trên gần 100 quốc gia trong mâu nghiên cứu Mặc dù mức đa dạng hóa đã giám tương đôi ở một sô quôc gia sau khủng hoãng tài chính toàn cầu (Martel và cộng sự, 2012; Roengpitya và cộng
sự, 2014), thu nhập cúa ngân hàng lừ các hoạt động kinh doanh phi truyên thông và nghĩa vụ nợ phi tiền gửi vần được nhiều nhà nghiên cứu lần giới quản lý xem là các
Trang 12ycu tố quan trọng tác động đốn hiộu quá của ngân hàng (Mergaerts và Vander Vennet, 2016).
Với quan diêm thông thường là tránh rủi ro khi bỏ tât cá trứng vào cùng một giỏ, các ngân hàng có đa dạng hoạt động hơn được cho là có liên quan trực tiếp đến mức rủi ro thấp hơn Thật vậy, khi mà một trong các lý do quan trọng có thê ảnh hường xấu đen hệ thống tài chính vững mạnh chính là thiếu đi sự đa dạng hóa trong bảng cản đối kế toán của các ngân hàng (Acharya và cộng sự, 2006; Delpachitra và Lester, 2013) Các nhà nghiên cứu từ lâu đà tranh luận về việc liệu các ngân hàng có nên đa dạng hóa danh mục đâu tư cùa mình thông qua các tài sán, nguôn vôn tài trợ
và nguồn thu nhập khác nhau hay nên tập trung vào chuyên môn hóa của họ (Berger
và cộng sự, 2010) Các nghiên cửu hiện tại cũng tháo luận vê thu nhập và đa dạng hóa cùa các ngân hàng (DeYoung và Torna, 2013; Elsas và cộng sự, 2010; Lee và cộng sự, 2014; Li và Zhang, 2013; Mercieca và cộng sự, 2007; Meslier và cộng sự, 2014; Ngoe Nguyen, 2019) Các nghiên cứu trước đây vần còn hạn chế và chưa cỏ kết quả thuyết phục về đa dạng hóa trong các tồ chức tài chỉnh, đặc biệt là các ngân hàng (Ngoe Nguyen, 2019; Nguyen, 2018)
Mặt khác, theo Abbas và Ali (2022), sự khác biệt trong lác động của đa dạng hóa đến hành vi chấp nhận rúi ro ngân hàng trong các nghiên cứu trước đây chù yếu xuất phát từ khía cạnh tiếp cận đa dạng hóa Cụ thể, các tác giả tìm thấy rang, chiến lược đa dạng hóa tài sản và nguôn vốn tài trợ se giúp các ngân hàng tăng mức độ ôn định, giám thiêu hành vi chấp nhận rủi rơ ngân hàng hơn Trong khi đó, chiến lược
đa dạng hóa thu nhập lại làm tăng hành vi châp nhận rủi ro ngân hàng hơn so với hai chiến lược kia Các tác giả cho rằng, việc áp dụng các nguồn thu nhập khác sẽ làm giảm chi phí của ngân hàng và làm tăng mức tự tin của các nhà quản lý trong việc chấp nhận rủi ro cao hơn Ngoài ra, việc có thêm nhiều nguồn tài trợ sẽ giúp các nhà quản lý có thê lựa chọn các cơ hội cho vay tốt hơn, với mức lãi suất tốt hơn Điều này giúp tăng hiệu quá và giám thiêu rủi ro cho ngân hàng
Trang 13Bên cạnh đó, các nghiên cứu tại Viột Nam chú yếu chưa xcm xót đầy đủ các chiên lược đa dạng hóa cùa ngân hàng đen hành vi châp nhận rủi ro ngân hàng khi chù yếu tập trung vào chiến lược đa dạng hóa thu nhập thông qua hoạt động truyền thống và phi truyền thống Do đó, đề tài kỳ vọng rằng nghiên cứu này sè lắp đầy lồ hóng các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam khi có thê cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm liên quan đến “ Tác động của chiến lược đa dạng hóa đến hành vi chấp nhận rủi ro ngân hàng thưong mại cổ phần Việt Nam: bằng chứng từ chiến
lược đa dạng tài sản, nguồn vốn huy động bên ngoài và thu nhập ngân hàng”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung cùa nghiên cửu nhằm phân tích tác động của chiến lược đa dạng hóa đến chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại Cô phần Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu cụ the của đề tài có 04 mục tiêu như sau:
Mục tiêu thứ nhât: Phân tích ảnh hường của chiên lược đa dạng hóa tài sản đến chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại Cô phần Việt Nam
Mục tiêu thứ hai: Phân lích ánh hương của chiến lược đa dạng hóa nguồn vốn huy động bên ngoài đến chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại Cô phần Việt Nam
Mục tiêu thứ ba: Phân tích ánh hường cua chiến lược đa dạng hóa thu nhập đến chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại Cô phần Việt Nam
Mục tiêu thứ lư: Phân tích sự khác biột giừa quy mô ngân hàng đổi với ảnh hường của chiên lược đa dạng hóa đen châp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại Cố phần Viộl Nam
1.3 Câu hói nghiên cứu
Trang 14Các câu hói nghiên cứu cúa đề tài được đề xuất đô làm rõ mục tiêu nghiên cứu như sau:
Câu hỏi thứ nhât: Chiên lược đa dạng hóa tài sản cỏ tác động đáng kê đên hành
vi chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại Cô phần Việt Nam hay không? Liệu càng đa dạng hóa tài sản thì hành vi chấp nhận rủi ro cùa các Ngân hàng thương mại Cô phần Việt Nam có suy giâm hay không?
Câu hói thứ hai: Chiến lược đa dạng hóa nguồn vổn tài trợ cỏ tác động đáng
kể đến hành vi chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại cố phần Việt Nam hay không? Liệu càng đa dạng hóa nguồn vốn huy động bên ngoài thì hành vi chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại cố phần Viột Nam có suy giảm hay không?
Câu hói thứ ba: Chien lược đa dạng hóa thu nhập cỏ tác động đáng ke đến hành vi chấp nhận rủi ro cua các Ngân hàng thương mại Cô phần Việt Nam hay không? Liệu càng đa dạng hóa thu nhập thì hành vi chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại Cô phần Việt Nam có gia tăng hay không?
Câu hỏi thứ tư: Có sự khác biệt đáng kê giừa quy mô ngân hàng đối với tác động của chiến lược đa dạng hóa đến hành vi chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng thương mại Cô phân Việt Nam hay không?
1.4 Dừ liệu nghiên cứu
Đe tài phân tích tác động của chiến lược đa dạng hóa đến hành vị chấp nhận rui ro của các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2022 Hơn thế nừa, các NHTMCP không đầy đù dữ liệu và liên tục trong vòng 13 năm nghiên cứu sẽ loại ra khói mầu nghiên cứu Do đó, sau khi loại trừ các NHTMCP này, dừ liệu nghiên cứu của đề tài dự kiến bao gồm dữ liệu bảng cân đối cúa 26 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2022 với số lượng quan sát lên đến 3 3 8 quan sát ngân hàng - năm, trong đó có 03 NHTMCP có sờ hừu nhà nước và 23 NHTMCP tư nhân
Trang 15từ năm 2012 đên năm 2021 Trong khi đó, Abbas và Ali (2022) cho răng mô hình nghiên cứu phân tích RT ngân hàng thì sẽ tồn tại vấn đe nội sinh tiềm tàng do sự hiện diện cùa mức độ RT ờ kỳ trước Đê giải quyêt vân đê nội sinh này, các nghiên cứu trước đây vồ chù đề này đã đề xuất hai phương pháp lần lượt là lìồi quy hai bước và GMM Hai phương pháp này được cho răng có thê giải quyết vân đê nội sinh trong
mô hình nghiên cứu (Abbas và Ali, 2022; Vuong và cộng sự, 2023) Nhưng qua kiếm tra, đê tài phát hiện ra mô hình nghiên cứu tôn tại tự tương quan và phương sai thay đối, do đó, đồ lài se sử dụng phương pháp GMM đô ước lượng các mô hình nghiên cứu
1.6 Kết cấu đề tài
Đe tài có kết cấu 05 chương như sau:
Chương 1: Giới Thiệu
Chương 2: Tống quan cơ sờ lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kêt quả nghiên cứu
Chương 5: Kết Luận
Trang 16CHƯƠNG 2 TỐNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN cứu
TRƯỚC ĐÂY
2.1 Tổng quan lý thuyết
2.1.1 Tầm quan trọng của chiến lược đa dạng hóa
Trong nhừng năm gần đây, các ngân hàng bắt đầu triển khai các hoạt động kinh doanh ngoài các hoạt động cho vay truyền thống Câu hói chính yốu được đặt ra chính là động cơ thúc đây chiên lược DIV của các ngân hàng Trong sô các lý do khác nhau đà được đưa ra đê các ngân hàng thực hiện chiến lược DIV thì việc đạt được hiệu quá thông qua quy mô nền kinh tể và giảm thiểu rủi ro phi hệ thống là phổ biển nhất Choi và Kotrozo (2006) cho rằng khà năng tái phân bố nguồn vốn có chi phí thâp hơn vào các hoạt động mới cua ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích thực hiộn chiến lược DIV Từ góc độ nguồn lực, hiộu quá quàn lý đề cập đến khả năng người quàn lý sứ dụng hiệu quá các nguồn lực và tối ưu hóa các quy trình trong ngân hàng Khi hiộu quả quán lý cao, điồu đỏ có nghía là các nhà quăn
lý giòi trong việc tận dụng tôi đa các nguồn lực sằn cỏ đê đạt được mục tiêu của tô chức Hiệu qua này có thê được tận dụng trên các sán phâm và vị trí địa lý khác nhau trong ngân hàng Bằng cách tận dụng hiệu quả quán lý theo cách này, các ngân hàng
có thể thực hiện DIV một cách hiệu quà và mở rộng sang các thị trường hoặc dòng sàn phâm mới Điêu này có nghĩa là các kỳ năng và năng lực của các nhà quân lý hiệu quà có thê được ấp dụng trên nhiều lình vực khác nhau cùa ngân hàng, cho phép ngân hàng tận dụng các cơ hội phát triên và thành công Không những vậy, biên động thu nhập giám do không phụ thuộc vào thu nhập lãi cận biên cũng như lăng thị phần và khai thác lợi ích về thuế phát sinh từ việc DIV đại lý là những yếu tố khác thúc đẩy quyết định thực hiện chiến lược DIV của ngân hàng Valverde và Fernandez (2007) nhận thấy rằng DIV sàn phẩm giúp lãng doanh thu cúa ngân hàng và đạt được lợi thế
về sức mạnh thị trường Ngoài ra, chiến lược D1V còn bù đắp cho thu nhập lãi cận biên thấp do cạnh tranh đáng kể hơn trên thị trường cho vay và huy động tiền gừi
Trang 17truyền thống Sanya và Wolfe (2010) cũng nói them ràng DIV củng cố vai trò của ngân hàng băng cách bán chéo sản phâm cho khách hàng Họ cho răng việc DIV sang các hoạt động thu nhập ngoài lài được xem như là cách đe giám bớt biến động mangtính chu kỳ trong lợi nhuận.
Tương tự như vậy, rủi ro phi hệ thông có thê được suy giảm thông qua chiên lược D1V Ramasastri và cộng sự (2004) cho ràng việc giảm lình trạng bất cân xứng thông tin, ỏn định thu nhập, nâng cao hiệu quả và sử dụng hiệu quả hơn các mối quan
hệ (được thúc đấy bời động cơ bán chéo sán phẩm) là những lỷ do chính thúc đây các ngân hàng thực hiện DIV (Yasuda, 2005) Lanskroner và cộng sự (2005) cho răng DIV có thô được thúc đây bằng cách khai thác tài sàn của công ty ớ các thị trường khác nhau, cụ thể là vỉ nỏ làm tăng hiệu quả phân bô nguồn lực và khả năng trà nợ của doanh nghiệp cũng như ngân hàng Ber và cộng sự (2001) cũng chí ra rằng chiến lược DIV có thê mang lại lợi thê kinh tê trong việc thu thập thông tin, từ đó cỏ thê cung cấp cho ngân hàng đà DIV kicn thức lốt hơn về cách phục vụ khách hàng lot nhất Elsas và cộng sự (2010) đề cập rằng các ngân hàng DIV có thê thu được lợi ích
từ quy mô nền kinh tế, theo đó các ngân hàng có đòn bấy hoạt động cao hơn có thê tận hường ưu thê vẻ chi phí hơn Ngoài ra, các lác già cũng cho răng những thay đôi mạnh me trong ngành tài chính do tiến bộ công nghệ và bãi bó các quy định đâ thúc đây các ngân hàng xây dựng các bộ kỳ năng mới hoặc khai thác các kỳ năng hiện có
đe họ có the tận dụng lợi the cúa người tiên phong trong các hoạt động DIV
2.1.2 Khái niệm
Khái niệm về nii ro trong tổ chức tín dụng
Có nhiều quan diêm khác nhau về rui ro tín dụng Theo Thomas p Fitch (1997), rủi ro tín dụng là loại rủi ro xáy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thoa thuận hợp đồng dần đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rui ro lãisuất, rui ro tín dụng là một trong những rủi ro chú yếu trong hoạt động cho vay củangân hàng Uy ban Giám sát Basel, Basel II (2004) cho rằng, rủi ro tín dụng là khả năng mà người đi vay hoặc đối tác cua ngân hàng thai bại Irong việc thực hiện theo
Trang 18các điều khoán trá nợ đà thóa thuận Rủi ro tín dụng có thô đo lường theo hai cách: Khả năng vờ nợ của đôi tác trong quan hệ tín dụng với ngân hàng; sô tiên mà ngânhàng mất đi khi vờ nợ xây ra Vờ nợ thường xuyên xảy ra bời đối tác thất bại trong kinh doanh dần đến thất thoát trong thu nhập, hoặc đối tác cố ý không trà nợ trong khi vần có thu nhập đầy đủ Rủi ro tín dụng cũng có the bắt nguồn lù’ sự suy giảm giátrị tài sàn, sự suy thoái trong danh mục đầu tư hoặc chất lượng tín dụng cá nhân bịsuy giảm Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quy định rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàngkhông thực hiện hoặc không có khá năng thực hiộn một phần hoặc toàn bộ nghía vụ tra nợ theo hợp đông hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Ung xứ với rủi ro được hiêu là thái độ nhìn nhận, cách xử lý với rủi ro và thường bị chi phổi bời sự đánh đôi giừa lợi ích và rúi ro Với rủi ro, luôn có rất nhiều cách ứng xứ và chính những ứng xử này phán ánh mức độ châp nhận rủi ro của con người Ngân hàng thương mại Cô phần, ứng xử với rủi ro chù yếu bị chi phổi bời sự đánh giá giũa lợi nhuận, tăng trưởng và rủi ro về bàn chất, ngân hàng luôn phải hoạt động theo nguyên tắc thận trọng nhằm hạn chế tổi đa những rủi ro có thế xây ra chủ yêu trong quá trình quàn lý vôn, huy động vôn và sử dụng vôn Tuy nhiên, với tính chất đặc thù hoạt động ngân hàng luôn đi liền với rứi ro và do các các quyết định về kinh doanh phải được phân tích, đánh giá, thâm định kỳ càng Đô hoạt động có hiệu quà, năng động, các ngân hàng cần phái đánh giá được mức độ rùi ro, cân bằng giữa lợi nhuận và rúi ro, giữa tăng trường và năng lực quàn trị rủi Bời nêu châp nhận rủi
ro cao, ngân hàng có thê lợi nhuận cao, nhưng ngân hàng lại rới vào tình trạng không chăc chăn, kém bên vững và do đó hệ thông dẻ tôn thương, dân đên đỏ vờ
2.1.3 Lý thuyết danh mục đầu tư
Lý thuyết danh mục đầu tư cung cấp bằng chứng sơ bộ về quyết định DIV cùa ngân hàng Dựa trên quan điếm “không bó lất cả trứng vào một rỗ”, Ngân hàng Nhà nước yêu câu các ngân hàng thương mại không tập trung đầu tư hoặc cho vay vào
Trang 19một ngành hoặc một lình vực nào đỏ, mà cần phâi DIV hoạt động kinh doanh nhằm đạt được các lợi ích của DIV cũng như đám báo tính ôn định cúa các ngân hàng nói riêng và hô thống nói chung Khi doanh thu được tạo ra từ hoạt động kinh doanh ngoài lài ít có tưưng quan với hoạt động truyền thống thì việc DIV thu nhập sè mang lại cho các ngân hàng cơ hội phát triên và duy trì tính ôn định Hơn nữa, DIV thu nhập cho phép ngân hàng tăng hiệu quả hoạt động ngân hàng bằng cách cắt giảm một
số chi phí có liên quan nhờ vào việc bán chéo sản phâm hơn (Klein và Saidenberg, 2000) Nhiêu nghiên cửu đã giãi thích lợi ích của DIV băng cách sứ dụng lý thuyêt danh mục đầu tư (Sanya và Wolfe, 2011; Amidu và Wolfe, 2013; Hsieh và cộng sự, 2013) Theo lý thuyêt danh mục đâu tư hiện đại (MPT), các ngân hàng có thê giám thiếu rủi ro bàng cách DIV nguồn thu cũng như cung cấp dịch vụ và sán phấm của mình cho các khu vực địa lý khác nhau Cho nên, thúc đấy chiến lược DIV sè có thể giám thiêu rủi ro của một ngành/lĩnh vực nào đó, và suy giám khả năng phá san ngân hàng Theo cách này, lý thuyết MPT ủng hộ các lập luận chung về DIV ngân hàng theo khía cạnh tài sản, nguồn vốn được tài trợ cũng như thu nhập cua ngân hàng
2.1.4 Lý thuyết sức mạnh thị trưòng
Lập luận về lý thuyết sức mạnh thị trường do Porter (1980) đưa ra khi phát triên quan diêm về việc đặt một doanh nghiệp vào thị trường nơi mà nó có thê khác biệt với các đối thú cạnh tranh bằng cách sử dụng các chiến lược khác nhau DIVđược xem là một trong các chiến lược đê vượt qua các đổi thủ cạnh tranh đó (Barney, 1991) Bằng cách tiếp cận vào các thị trường khác nhau thông qua DIV, các ngân hàng có thê đạt được sức mạnh cạnh tranh ở thị trường mà họ đang DIV Montgomery (1994) đã xác định ba động cơ khác nhau mà nhờ đó tổ chức có thế đạt được sức mạnh thị trường: (1) trợ cấp chéo (cross-subsidization), (2) nhường nhịn lần nhau (mutual forbearance), (3) mua qua lại (reciprocal buying) Trong đó, trợ cấp chéo được hiêu là chiến lược định giá sàn phâm và dịch vụ cao hơn giá trị thị trường nhăm trợ cấp cho việc mất giá của một sán phâm khác đang có giá trị thấp hơn giá thị trường Nhường nhịn lân nhau sẽ giúp các lô chức trong ngành có thê cùng tôn lại khi
Trang 20giám thiêu được mức cạnh tranh gay gắt trong ngành Cuối cùng, mua qua lại nhằm hạn chê sự tham gia vào thị trường của các đôi thú cạnh tranh nhỏ lẻ Quan điêm này của Montogmcry (1994) cũng được Palich và cộng sự (2000) ùng hộ khi cho rằng các
tổ chức có sức mạnh thị trường có thể kiểm soát giá thị trường bằng cách sứ dụng chiết khấu và mua qua lại như công cụ đỗ tránh đổi thủ cạnh tranh tiềm năng tham gia vào thị trường Bằng cách này, các tô chức có thể vượt qua sự cạnh tranh khi khai thác triệt đô các cơ hội trong thị trường và thu được lợi nhuận cao hơn lợi nhuận trung bình của thị trường Cho nên theo lý thuyêt sức mạnh thị trường, chiên lược DIVđược xcm như một công cụ quan trọng đô nâng cao hiộu quá hoạt động và lăng ôn định tài chính khi làm suy giám RT ngân hàng Nói cách khác, lý thuyêt này kỳ vọng rang chiến lược D1V sẽ làm hạn chế hành vi RT của ngân hàng
2.1.5 Lý thuyết đại diện
Mối quan hệ giừa chiến lược DIV và RT ngân hàng cùng có the được nhìn nhận từ quan điêm vấn đê đại diện Lý thuyêt đại diện được đê xuất bời Jensen và Meckling (1976) cho rằng các nhà quán lý có nhiều động cơ hơn đê đạt được các mục tiêu của bàn thân họ mà bỏ qua các mục tiêu của công ty Cho nên, theo cách lập luận này cúa lý thuyết đại diện, chiến lược DIV có lác dụng làm giâm các van đề đại diện, đặc biệt các nhà quản lý cố thú, khi kiêm soát biến động của dòng tiền (Stulz, 1990) hoặc bằng cách gây áp lực lên các nhà quản lý sau khi thực hiện các chiến lược DIV(Kashyap và Stein, 1997; Gertner và cộng sự, 1994) Tuy nhiên, các nhà quản lý sẽ nhận thức được chiến lược DIV có the góp phần giám thiêu rùi ro hộ thống, điều này cuôi cùng sẽ dần đến việc nâng cao giá trị công ty và giúp các nhà quản lý hướng den các động cơ cao hơn trước đây (Winton, 1999) Rõ ràng có thế thấy rằng các nhà quan
lý có thê tham gia vào lĩnh vực kinh doanh mới (nếu có lời) đê tăng lợi ích của bản thân họ Trong trường họp như vậy, một công ty có quy mô lớn chính là kết quá của việc xây dựng đế chế của các nhà quàn lý yếu kém Điêu này đồng nghĩa với việc các nhà quán lý của các công ty lớn có thê nhận được thù lao cao hơn và có thể tận hường các lợi ích cá nhân băng việc tham gia vào một lĩnh vực kinh doanh mới (Murphy,
Trang 211985; Jensen, 1986; Gabaix và Landier, 2008) Cho nên, theo quan điếm của lý thuyết đại diện, chiên lược DIV có thê làm suy giám hiệu quà hoạt động khi mà các nhà quán lý ngân hàng tham gia vào các hoạt động có rủi ro cao với mục đích mong muốn nhận được thù lao cao hơn và đạt được các lợi ích cá nhân, và làm gia tăng RT cũng như giảm mức độ ôn định ngân hàng.
2.1.6 Lý thuyết quan điểm nguồn lực
Lý thuyết quan điểm nguồn lực cũng làm sáng tỏ anh hường của chiến lược DĨV đến ngân hàng Lý thuyết này giả định rằng các nhà quản lý của các ngân hàng
nồ lực điều hành ngân hàng nham đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững bàng cách sử dụng các nguồn lực tối ưu hơn Cho nên quyết định DIV có thê liên quan đen việc phân bô nguồn lực hiệu quà, trong đỏ, việc kết hợp các sản phâm và dịch vụ sẽ làm tăng hiệu quá ngân hàng và mang lại hiệu quả quy mô nền kinh tế (Klein và Saidenberg, 2000; Chiorazzo và cộng sự, 2008) Việc có nguồn lực kết họp với khá năng sử dụng tối ưu nguồn lực sẽ giúp các ngân hàng hoạt động tốt hơn và giảm thiêu hành vi RT ngân hàng Quan diêm nguồn lực ung hộ việc DIV dựa trên việc quán lý nguồn lực tối ưu đế khám phá thị trường mới Khi một ngân hàng có khả năng quản
lý nguồn lực hiệu quá thì sè tạo ra các rào cán gia nhập và trực liếp hồ trợ chiến lược DỈV của ngân hàng, kết quà là mang lại lợi ích vê chi phí cho ngân hàng Do đỏ, chiến lược DIV liềm năng dựa trên quan điểm này nhấn mạnh đến việc phân bố nguồn lực đô cải thiện hiệu quả bằng cách giảm chi phí hoặc loại bỏ các đổi thủ cạnh tranh
ra khỏi thị trường (Porter, 1980) Việc thực thi các chiến lược DIV sẽ dẫn đến lợi thế cạnh tranh bên vừng và kẻt quả là lợi nhuận thu vê cao hơn nhờ giảm thiêu chi phí Tóm lại, quan diêm nguồn lực kỳ vọng chiến lược D1V sẽ làm gia tăng hiệu quá và làm giảm thiêu RT của ngân hàng, tăng ôn định ngân hàng
2.2 Tổng quan nghiên cứu trước đây
2.2.1 Tổng quan các nghiên cún thực nghiệm nưóc ngoài
Trang 22Sanya và Wolfe (2010) nghiên cứu ánh hưởng của chiến lược DIV thu nhập đên RT của 226 ngân hàng niêm yêt ờ 11 quôc gia mới nôi DIV trong nghiên cứu này được đo lường theo chí số HHI Hơn nữa, đề tài sư dụng phương pháp GMM đô ước lượng và tìm thấy ràng chiến lược DIV của ngân hàng có tác động ngược chiều đến RT của các ngân hàng khi p-value < 10% Điều này cho thấy rằng các ngân hàng đấy mạnh chiến lược DIV thu nhập sè làm giảm thiểu RT ngân hàng và tăng độ ổn định Các tác giả cho rằng điều này có thể bắt nguồn từ việc cái thiện khả năng lạo thu nhập của ngân hàng, giám chi phí hoạt động hoặc kêt hợp cả hai Tuy nhiên, các tác già cũng lìm thấy rằng với các ngân hàng có thu nhập ngoài lãi quá cao thì lợi ích
mà các ngân hàng đạt được sẽ bị mất đi Cụ thê, các tác giả cho rằng các ngân hàng này đà triệt đế khai thác nguồn thu nhập ngoài lãi trong một khoáng thời gian dài và sau đó chi nhận lại được lợi ích biên rất thấp từ chiến lược DI V, điều này sẽ làm tăng
RT ngân hàng Mặt khác, đề tài cũng tỉm thấy rằng cho vay khách hàng, lợi nhuận, quy mô, lạm phát và RT ngân hàng có mối quan hệ ngược chiều, trong khi đó tăng trường tài sản lại có tác động cùng chiều đến RT ngân hàng
Hsieh và cộng sự (2013) giái thích tác động của chiến lược DIV đển RT của các ngân hàng ớ 22 quôc gia Châu Á từ năm 1995 đên năm 2009 Chiên lược DIVtrong nghiên cứu này tiếp cận theo hướng tài sân và thu nhập Hơn nừa, đề tài sử dụng phương pháp GMM đê ước lượng và tìm thây răng chiên lược DIV cúa ngân hàng có tác động đến RT của các ngân hàng, nhưng có sự khác biệt trong từng chiến lược Trong khi chiên lược DIV tài sán không đủ làm suy giám RT ngân hàng thì các ngân hàng có thế đấy mạnh chiến lược D1V thu nhập để làm tăng ốn định ngân hàng thông qua một mức RT thâp hơn Đông thời nghiên cứu cũng tim thây được mức độ toàn cầu hóa, cũng như mức quán trị doanh nghiộp và mức độ phát tricn kinh tế SC có tác động chi phổi đến mổi quan hệ giữa chiến lược DIV và RT ngân hàng Các tác giả lập luận đổi với Sự khác biệt trong chiến lược DIV đến RT ngân hàng chù yếu vì sau cuộc khùng hoáng Châu Á, một sô ngân hàng yêu kém đà được khuyên khích hoặc buộc phái sáp nhập, làm tăng tý lộ tập trung và ảnh hướng đến mức độ cạnh tranh giừa các ngân hàng trong thị trường Điêu này gián tiêp ành hưởng đên hiệu quà cùa
Trang 23các chiến lược DIV Mặt khác, đồ tài cũng tìm thấy rằng quy mô, cho vay khách hàng
và RT ngân hàng có môi quan hệ ngược chiêu, trong khi đỏ rủi ro tín dụng và tiên gứi khách hàng lại có tác động cùng chiồu đốn RT ngân hàng
Moudud-Ul-Huq và cộng sự (2018) thào luận về chi phí và lợi ích của chiến lược DIV và ánh hường của nó đến RT của các ngân hàng ờ các quốc gia Đông Nam
Á từ năm 2011 đen năm 2015 DIV trong nghiên cứu này được tiếp cận dưới hai khía cạnh: thu nhập và tài sàn, thông qua tỳ lệ thu nhập ngoài lãi trên tỏng thu nhập và tý
lệ tài sản không sinh lợi trên tống tài sản Hon nữa, đề tài sử dụng phương pháp GMM
đê ước lượng và tìm thây răng chiên lược DIV của ngân hàng cỏ tác động đen RT của các ngân hàng, nhưng có sự khác biệt trong từng chiến lược cũng như trong từng các quôc gia Cụ thê, với các ngân hàng ờ Indonesia và Thái, cả hai chiên lược DIV thu nhập và tài sán đều làm giám RT ngân hàng Trong khi đó, ờ Philippines, Malaysia
và Việt Nam thì lợi ích của chiên lược DIV chủ yêu đên từ thu nhập (giảm thiêu RT)
và chiên lược DIV lài sán có sự khác biộl giừa các đặc diem ngân hàng Rõ hơn, ớ Philippines, chiến lược DIV tài sản không có tác động rõ ràng đến RT ngân hàng nhưng lại làm tăng hiệu quả ngân hàng, ơ Malaysia, chiến lược DI V tài sản giúp ngân hàng giám thiêu RT Cuôi cùng, ờ Việt Nam, chiên lược DIV tài sán không có tác động rõ ràng đến cá hiộu quá và RT Một trong các lý do cho sự khác biột này bới vì thị trường chứng khoán tại Việt Nam tương đôi yêu kém hơn các quôc gia khác, do
đỏ, các ngân hàng không thế tim đủ tài sân không sinh lời, đặc biột là các chứng khoán kinh doanh đê thực hiện DIV tài sản
AIKhouri và Arouri (2019) nghiên cứu tác động của chiến lược DIV thu nhập
và tài sân đen RT của 69 ngân hàng thuộc các quốc gia GCC từ năm 2003 đến năm
2015 DIV trong nghiên cửu được tính toán theo phương pháp HHI như cách màStiroh và Rumble (2006), Laeven và Levine (2007) đà áp dụng Qua đó, các tác giả tìm thây răng các ngân hàng trong mầu thực hiện chiên lược DIV thu nhập mạnh mẽ hơn so với chiến lược DỈV tài sản Hơn nữa, đề tài sứ dụng phương pháp GMM để ước lượng và tìm thây răng chiên lược DIV cùa ngân hàng có tác động đên RT của
Trang 24các ngân hàng, nhưng cỏ sự khác biột trong từng chiến lược Cụ thế, đối với chiến lược DIV thu nhập, nghiên cứu tìm thây răng chiên lược này làm cho ngân hàng đôi mặt với nguy cơ tiồm ấn rủi ro cao hơn khi có mức RT cao hơn cũng như mức lợi nhuận thấp hơn Ngược lại, chiến lược DIV tài sản sẽ giúp ngân hàng cái thiện lợi nhuận và hạn chế RT của ngân hàng Mặt khác, đề tài cũng tìm thấy rằng VCSH và
RT ngân hàng có mối quan hệ ngược chiều, trong khi đó quy mô, chi phí hoạt động, tăng trưởng tài sán, rủi ro tín dụng, sở hừu nước ngoài, tăng trưởng kinh tế và lạm phát lại có tác động cùng chiêu đên RT ngân hàng
Moudud-Ul-Huq (2019) phân tích tác động của chiên lược DIV đỗn RT của
1397 ngân hàng ờ các quốc gia thuộc ASEAN - 5 và BRICS từ năm 2007 đến năm
2015 DIV trong nghiên cứu này được tiêp cận dưới khía cạnh thu nhập và tài sản, và được đo lường bởi tý lệ thu nhập ngoài lài trên tông thu nhập hoạt động và tỷ lệ tài sản không sinh lời trên tông tài sàn Hơn nữa, đề tài sử dụng phương pháp GMM đê ước lượng và tìm thấy rằng chiến lược DIV cùa ngân hàng cỏ tác động đến RT của các ngân hàng, nhưng có sự khác biệt trong từng chiến lược Trong khi chiến lược
DI V thu nhập làm giâm RT ngân hàng ờ cá các quốc gia thuộc ASEAN - 5 và BRICSthì chiên lược DIV tài sản lại lân lượt làm tăng và giàm RT của ngân hàng ờ các quôc gia thuộc ASEAN - 5 và BRICS Mặt khác, đề tài cũng tỉm thấy rằng VCSH và các thành phân của thu nhập ngoài lãi và RT ngân hàng có môi quan hệ ngược chiêu, trong khi đó quy mô và tăng trướng tài sán lại có lác động cùng chiều den RT ngân hàng
Hunjra và cộng sự (2020) nghiên cứu ánh hường của chiến lược DIV đến RT của 116 ngân hàng niêm yết ớ 10 quốc gia mới nối Châu Á từ năm 2010 đến năm
2018 DIV trong nghiên cứu này được tiếp cận ờ khía cạnh thu nhập và tài sàn và thông qua tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tống thu nhập và lý lệ tài sản không sinh lợi trên tông tài sản Ọua đó, mức độ DIV thu nhập có phân thấp hơn so với mức độ DIVlài sản Hơn nừa, đề tài sử dụng phương pháp GMM đế ước lượng và tìm thấy rang
cà hai chiên lược DIV đêu có môi quan hệ cùng chiêu với Z-score và p-value <5%
Trang 25Điều này cho thấy rằng các ngân hàng đấy mạnh DIV thu nhập và tài sán thì SC có mức Z-score cao và khi đó mức RT của ngân hàng sẽ thâp hơn Các tác già cho răng, các ngân hàng có DIV thu nhập và tài sán cao thì SC có ít nguy cơ vờ nợ hơn các ngân hàng chí dựa vào hoạt động kinh doanh truyền thống Mặt khác, đề tài cũng tim thấy rằng CEO kiêm nhiệm, tăng trường tài sán, VCSH, lạm phát và RT ngân hàng có mối quan hệ ngược chiều, trong khi đỏ quy mô HĐỌT, tính độc lập HĐQT, thanh khoản, tiền gứi khách hàng, lăi suất và tăng trướng kinh tế lại có tác động cùng chiều đến RT ngân hàng.
Wang và Lin (2021) nghiên cứu ành hường của chiên lược DIV thu nhập đen
RT ngân hàng ở 14 quốc gia Châu Á Thái Binh Dương lừ năm 2011 đến năm 2016 DIV trong nghiên cứu này được đo lường theo chi sô HHI như cách mà Stiroh và Rumble (2006) ấp dụng Qua đó, đề tài thay rang Ẩn Độ là quổc gia thực hiện D1V thu nhập cao nhât và Nhật Bán lại là quôc gia có mức độ DIV thu nhập thâp nhât Hơn nữa, đồ tài sử dụng phương pháp GMM đe ước lượng và tìm thấy rằng chiến lược DIV cùa ngân hàng có tác động cùng chiêu đến chì số Z-score và p-value <10% Điều này cho thấy rằng các ngân hàng đấy mạnh chiến lược DIV thu nhập sẽ có mức
RT thâp hơn Các tác già cho răng kêt quá này phù hợp với lý thuyêt danh mục của Markowitz (1952) Với danh mục đầu tư được đa dạng hóa bao gồm nhiều loại tài sàn khác nhau, thì DIV sè làm giảm rủi ro phi hệ thông Phát hiện này cũng ủng hộ
lý thuyết quy mô nền kinh tế khi mà các ngân hàng có thô đạt được lợi ích từ các thông tin có được thông qua các hoạt động truyên thống Tuy nhiên, nghiên cứu cũng tìm thấy rằng, mối quan hệ này chí cỏ ỷ nghĩa ờ các quốc gia đang phát triên, còn với các quôc gia đã phát triên như Mỳ và Nhật Bản thì lại không có ý nghía Các tác giả cho rằng, các quốc gia đà phát triốn dường như đà bắt đầu đẩy mạnh chiến lược DIV thu nhập từ những năm 1990 và sau quá trình phát triến đó, hiệu ứng biên của các hoạt động ngoài lài đến việc giám thiểu rửi ro ờ các quốc gia này đà không còn Mặt khác, đỗ tài cũng tìm thảy răng thu nhập lãi cận biên, cho vay khách hàng, tăng trưởng kinh tế và RT ngân hàng có mối quan hộ ngược chiều, trong khi đó quy mô, rùi ro tín dụng lại có tác động cùng chiêu đôn RT ngân hàng
Trang 26Adem (2022) giải thích tác động của DỈV đến RT của ngân hàng thương mại
ớ các quôc gia đang phát triên và mới nôi ờ Châu Phi từ năm 2000 đên năm 2020 DIV trong nghiên cứu được tiếp cận dưới chiên lược lien quan đen hoạt động cho vay
và thu nhập của ngân hàng và được tính toán theo phương pháp HHI như cách mà Williams (2016) và Shim (2019) đã áp dụng Qua đó, đề tài nhận thấy rằng các ngân hàng trong mầu thực hiện chiến lược DIV thu nhập tương đối mạnh mè khi mà NIM bình quân của các ngân hàng chí chiếm khoảng 7% tông thu nhập hoạt động, đồng thời chiên lược này (chiêm khoáng 40%) được triên khai mạnh mẽ hơn cà chiên lược DIV cho vay của ngân hàng (Chỉ khoáng 30%) Hơn nữa, đề tài sứ dụng phương pháp GMM đê ước lượng và tìm thây răng chiên lược DIV của ngân hàng đêu có tác động ngược chiều den RT cua ngân hàng Theo đó, nghiên cứu tìm thấy rằng các ngân hàng đấy mạnh chiến lược DIV cho vay và thu nhập đều sẽ làm suy giâm RT ngân hàng thông qua sự gia tăng trong mức độ ốn định ngân hàng Tác già cho rằng, các ngân hàng có chiến lược DIV thu nhập tổt hơn sè có thể giảm thiều được biến động thu nhập cao hơn và do đó sẽ có mức RT thấp hơn Tuy nhiên, tác giả cũng tim thấy rằng, các ngân hàng ờ Châu Phi nên cổ gắng đấy mạnh chiến lược DIV cho vay hơn nếu như đang muốn có được nhiều lợi ích liên quan hơn Mặt khác, đe tài cũng tim thấy răng thanh khoân, chi phí hoạt động, NIM, tăng trường kinh tê, khủng hoàng tài chính
và RT ngân hàng có mối quan hệ cùng chiều, trong khi đó lạm phát, tiền gửi khách hàng lại có tác động ngược chiều đến RT ngân hàng
Abbas và Ali (2022) giải thích tác động của DIV đên RT của ngân hàng thương mại ờ Mỳ từ năm 2002 đen năm 2019 DIV trong nghiên cứu được tiếp cận dưới chiên lược liên quan đẻn tài sân, vôn huy động bên ngoài và thu nhập của ngân hàng
và được tính toán theo phương pháp HHI như cách mà Sitroh (2004), Curi và cộng
sự (2015) và Nguyen (2018) đã áp dụng Qua đó, đề tài nhận thấy ràng mức độ DIVcủa các ngân hàng ớ Mỳ chủ yếu tập trung vào chiến lược DIV tài sân khi DIV lài sàn đạt 57.9% và theo sau đó là DIV huy động vôn đạt 55.5%, cuôi cùng thâp nhât là DIV thu nhập chi 46.6% Đặc biệt hơn trong giai đoạn khủng hoảng thì DIV tài sàn
và vôn huy động vân đạt mức cao (trên 55%), nhưng DIV thu nhập giám chỉ còn
Trang 27khoảng 40.5% Hơn nữa, đề tài sử dụng phương pháp GMM đe ước lượng và tìm thây răng chiên lược DIV cùa ngân hàng có tác động đáng kê đen RT ngân hàng nhưng tùy vào loại chiến lược mà ngân hàng thực hiộn Cụ thế, trong khi DIV tài sân
và vốn huy động bên ngoài được tìm thấy có tác động ngược chiều đến RT ngân hàng thì D1V thu nhập lại có mối quan hệ cùng chiều với Rĩ' ngân hàng Điều này cho thấy ràng nếu ngân hàng DIV thu nhập thì sẽ làm tăng RT ngân hàng nhưng DIV tài sản
và vốn huy động lại giúp suy giảm RT Thú vị hơn, nghiên cửu phân loại mầu nghiên cứu thành nhóm các ngân hàng theo VCSH và thây răng (1) chiên lược DIV thu nhập chí làm tăng RT ớ các ngân hàng thiếu hụt vốn và làm giám RT ớ các ngân hàng đầy
đủ vốn, (2) chiến lược DIV tài sán và vốn huy động thì lại làm tăng RT ờ các ngân hàng cỏ đầy đù vốn và lại suy giảm RT ở các ngân hàng thiếu hụt vốn Qua đó, các tác giá kết luận ràng tác động cua DIV thay đối theo VCSH Khồng những vậy, nghiên cứu cũng phát hiện thấy rằng trong giai đoạn khủng hoảng, bất kỳ chiến lược DIVnào cũng sè làm tăng RT ngân hàng Mặt khác, đề tài cũng tìm thấy ràng lợi nhuận, thanh khoán, chi phí hoạt động, tăng trưởng kinh tế và RT ngân hàng có mổi quan hệ ngược chiều, trong khi đó VCSH, cho vay, quy mô và lạm phát lại cỏ tác động cùng chiều đến RT ngân hàng
Abuzaycd và cộng sự (2018) giải thích tác động của DIV den RT cùa ngân hàng thương mại ớ các quôc gia thuộc GCC từ năm 2001 đên năm 2014 DIV trong nghiên cứu được tiếp cận dưới chiến lược lien quan đến tài sàn, và thu nhập cùa ngân hàng và được tính toán theo phương pháp HHI như cách Stiroh và Rumble (2006) và Đelpachilra và Lester (2013) đà áp dụng Qua đó, đề tài nhận thấy ràng các ngân hàng Hôi giáo có phân đa dạng hóa thâp hơn so với các ngân hàng truyên thông ờ cá khía cạnh tài sản lần thu nhập hoạt động Hơn nừa, đè tài sử dụng phương pháp GMM đô ước lượng và tìm thấy rằng chiến lược DIV của ngân hàng đều có tác động cùng chiều den RT của ngân hàng với p-value < 10% Điều này phân ánh được việc các ngân hàng đây mạnh các chiên lược DIV ờ khía cạnh tài sàn lân thu nhập hoạt động đeu làm gia tăng RT của ngân hàng Các tác giá cho ràng viộc đây mạnh các chiến lược DIV giúp ngân hàng thu vê các lợi ích nhưng các lợi ích này sè suy giám do độ biên
Trang 28động của các hoạt động kinh doanh phi truyền thống - đôi khi còn được gọi là “góc tôi” của DIV Mặt khác, đê tài cũng tìm thây răng chi phí hoạt động, cho vay khách hàng, VCSH, tiồn gửi khách hàng, tăng trường kinh tế, lạm phát và RT ngân hàng có mối quan hệ ngược chiều, trong khi đó quy mô, tăng trường tài sán lại có tác động cùng chiều đến RT ngân hàng.
Ammar và Boughrara (2019) nghiên cứu ánh hường của chiến lược DIV thu nhập đến RT của ngân hàng ờ 14 quốc gia thuộc MENA từ năm 1990 đến năm 2011 D1V trong nghiên cứu này được tính toán theo chi số HHI như cách mà Mercieca và cộng sự (2007) đà áp dụng Qua đỏ, nghiên cứu thây răng mức thu nhập ngoài lãi chiếm khoáng 39.2% tông thu nhập hoạt động, trong sổ đỏ, thu nhập từ phí và dịch
vụ có mức tý trọng khoáng 52.7% thu nhập ngoài lài ngân hàng có được Hơn nừa,
đề tài sử dụng phương pháp GMM đê ước lượng và tìm thấy ràng chiến lược DIVcủa ngân hàng có tác động ngược chiêu đên RT cua ngân hàng với p-value < 10% Điều này cho thấy rằng các ngân hàng đấy mạnh chiến lược DIV thu nhập thì có mức
RT thấp hơn Hơn nừa, khi phân tích sâu vào từng thành phần của thu nhập ngoài lãi, nghiên cứu tìm thấy rằng trong khi thu nhập từ các hoạt động giao dịch ngoại hối và liên ngân hàng lại làm giám RT ngân hàng thì thu nhập từ phí và dịch vụ cũng như thu nhập ngoài lãi khác lại làm tăng RT ngân hàng với p-valuc < 10% Mặt khác, đề tài cũng tim thây răng VCSH, tiên gửi khách hàng, chi phí hoạt động, tăng trưởng kinh tế, lạm phát và RT ngân hàng có mổi quan hộ ngược chiều, trong khi đó quy mô, thanh khoản ngân hàng, tăng trường tài sàn, rủi ro tín dụng lại có tác động cùng chiêu den RT ngân hàng
Wang và Lin (2021) nghiên cứu ảnh hưởng của chiến lược DIV thu nhập đen
RT ngân hàng ờ 14 quôc gia thuộc Châu A Thái Bình Dương từ năm 2011 đên năm
2016 DIV trong nghiên cứu này được tính toán theo chi so HHI như cách mà Stiroh
và Rumble (2006) đà áp dụng Ọua đó, nghiên cứu thấy rằng mức độ DĨV của các ngân hàng trong mầu khoang 33.14% Hơn nừa, đề tài sử dụng phương pháp GMM
đê ước lượng và tìm thây răng chiên lược DIV của ngân hàng có tác động ngược
Trang 29chiều đến RT cùa ngân hàng với p-value < 10% Điều này cho thấy rằng các ngân hàng dây mạnh chiên lược DIV thu nhập thì có mức RT thâp hơn Các tác già cho rằng phát hiộn này phù họp với lý thuyết danh mục đầu lư của Markowitz (1952), theo đỏ, đối với danh mục đầu tư được đa dạng hóa bao gồm nhiều loại tài sán khác nhau, tỷ suất sinh lời sẽ được xác định bằng bình quân gia quyền lợi nhuận của từng loại lài sàn; đa dạng hóa có thẻ làm giám rủi ro phi hệ thống một cách hiệu quá Kết quá này cũng phù hợp với lý thuyết quy mô nền kinh tế, khi cho rằng các ngân hàng
sẽ được hưởng lợi từ việc có được các thông tin tôt hơn do hoạt động kinh doanh truyền thống mang lại khi thực hiên các hoạt động phi truyền thống Thú vị hơn, nghiên cứu chỉ tìm thây tác động đáng kê cùa chiến lược DIV đẻn các quốc gia mới nổi, trong khi đó không tim thấy bằng chứng ờ quốc gia đà phát triển Các tác giá cho rằng có thể do các ngân hàng thương mại ờ nền kinh tế mới nồi có lịch sư phát triển hoạt động kinh doanh ngoài lài ngắn hạn và lợi ích biên cúa việc đa dạng hóa cao hơn, cho nên sè giúp các ngân hàng giảm nguy cơ phá sàn cũng như RT thấp hơn Đặc biệt hơn, ngân hàng điện tử được ghi nhận phát triên nhanh chóng ờ các quốc gia mới nối và điều này giúp ngân hàng thu thập thông tin khách hàng một cách hiệu quá hơn cũng như giám đáng kế tình trạng bất cân xửng thông tin khi ngân hàng triển khai đa dạng hóa thu nhập Mặt khác, đê tài cũng tìm thây răng cho vay khách hàng, tăng trường kinh tế và RT ngân hàng có mối quan hệ ngược chiều, trong khi đó quy
mô, rủi ro tín dụng lại có tác động cùng chiều den RT ngân hàng
Octavianus và Fachrudin (2022) phân tích việc thực hiện chiên lược DIV thu nhập den RT của các ngân hàng quốc te tù' năm 2010 đến năm 2019 ĐI V trong nghiên cứu này được tính toán theo chỉ sổ HHI như cách mà Hunjra và cộng sự (2020) và Wang và Lin (2021) đà áp dụng Qua đỏ, nghiên cứu thấy rằng mức DIV cùa các ngân hàng trong mầu đạt khoảng 0.4999, cho thấy rằng thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng có tỷ trọng gần với thu nhập lài thuần Hơn nừa, đề tài sử dụng phương pháp GMM đẻ ước lượng và tìm thây răng chiên lược DIV cúa ngân hàng có tác động ngược chiều đến RT cúa ngân hàng với p-valuc < 10% Điều này cho thấy rằng các ngân hàng đây mạnh chiên lược DIV thu nhập thì có mức RT thâp hơn Mặt khác, đê
Trang 30tài cũng tỉm thấy rằng tông nghĩa vụ nợ và RT ngân hàng có mổi quan hộ cùng chiều, trong khi đó quy mô lại có tác động ngược chiều đến RT ngân hàng.
Githaiga (2022) nghiên cứu liệu vôn trí tuệ có ảnh hường đên môi quan hệ giữa chiến lược DIV và RT cùa ngân hàng ơ các quổc gia thuộc Đông Phi từ năm
2010 đến năm 2021 DIV trong nghiên cứu này được tiêp cận dưới khía cạnh thu nhập và đo lường theo chỉ so HH1 như cách mà Chiorazzo và cộng sự (2008) và Meslier và cộng sự (2014) đà áp dụng Qua đó, đề tài nhận thấy rằng các ngân hàng trong mầu nghiên cứu vần còn tập trung nhiều vào vai trò trung gian tài chính khi các hoạt động phi truyên thông chỉ được các ngân hàng tham gia ở mức vừa phâi Hơn nữa, đề tài sử dụng phương pháp GMM đe ước lượng và tìm thấy rằng chiến lược DIV của ngân hàng có tác động cùng chiêu đến RT cùa ngân hàng với p-value < 10% Điều này cho thấy ràng các ngân hàng đấy mạnh chiến lược DIV thu nhập sẽ làm tăng RT cùa ngân hàng Tác già cho rằng, việc chuyên sang các hoạt động phi truyên thống bắt buộc ngân hàng phái lăng cường đầu tư vào công nghệ và vốn nhân lực, cũn như tăng đòn bây hoạt động và do đỏ dẫn đến một mức biến động cao hơn trong thu nhập Không nhùng vậy, việc thiểu chuyên môn trong các hoạt động phi truyền thông có thê dân đên việc mât tập trung cũng như giám sát các khoản vay không hiệu quá, cuối cùng là nợ xấu ngày càng gia lăng Ngoài ra, nghiên cửu cũng tìm thấy rằng vôn trí tuệ và các thành phân của nó có vai trò chi phôi môi quan hệ giừa chiên lược DIV và RT ngân hàng Mặt khác, đề tài cũng tìm thấy rang tiền gửi khách hàng, quy
mô ngân hàng và RT ngân hàng có mối quan hệ cùng chiều, trong khi đó VCSH và thanh khoán lại cỏ tác động ngược chiều den RT ngân hàng
Shahriar và cộng sự (2023) phân lích anh hương của chiến lược DIV den RT của các ngân hàng ờ 10 quốc gia thuộc MENA từ năm 2012 đến năm 2021 DI V trong nghiên cứu này được tiếp cận cá ba khía cạnh: thu nhập, tài sân và vổn huy động bên ngoài Hơn nữa, đê tài sừ dụng phương pháp OLS đê ước lượng và tìm thấy rằng chiến lược DIV của ngân hàng có tác động đến RT của các ngân hàng, nhưng có sự khác biệt trong từng chiên lược Cụ thê, trong khi chiên lược DIV thu nhập làm giảm
Trang 31RT của ngân hàng, chiến lược DIV tài sán và vốn huy động bên ngoài lại làm gia tăng
RT của ngân hàng Mặt khác, đê tài cũng tìm thây răng cho vay khách hàng, tiên gửi khách hàng và RT ngân hàng có mối quan hộ cùng chiồu
Tran và cộng sự (2023) nồ lực giái thích cách mà chiến lược D1V thu nhập và mức độ tập trung thị trường có liên quan đến RT ngân hàng của 173 quốc gia từ 2000 đến năm 2020 DI V trong nghiên cứu này được đo lường bời tỹ lệ thu nhập ngoài lãi trên tông thu nhập ròng Qua đỏ, các tác giả thấy rằng mức DIV thu nhập của các ngân hàng trên thế giới đạt khoáng 37.532, cho thấy thu nhập ngoài lãi chiếm khoảng 37.532% tỏng thu nhập mà các ngân hàng có được Hơn nữa, đê tài sử dụng phương pháp GMM đô ước lượng và tìm thấy rằng chiến lược DIV của ngân hàng có tác động ngược chiều đến RT của ngân hàng với p-value < 10% Điều này cho thấy răng các ngân hàng càng đấy mạnh chiến lược D1V thu nhập thì sẽ làm giám RT ngân hàng thông qua việc cùng tạo ra nhiêu dịch vụ và tăng doanh thu từ việc bán chéo sản phâm
có thu phí Thú vị hơn, nghiên cứu tìm thấy rằng các ngân hàng với các hoạt động DIV trong môi trường có mức độ tập trung cao dường như có RT thấp hơn so với ờ môi trường có mức độ tập trung thấp Các tác giá cho rằng, trong môi trường kinh doanh tập trung cao, các ngân hàng đây mạnh DIV có lợi nhuận tiêm tàng cao hơn nhờ vào sức mạnh thị trường, đồng thời se có chi phí DIV thấp hơn Mặt khác, đồ tài cũng tim thây răng chi phí hoạt động, lạm phát và RT ngân hàng có mỏi quan hệ cùng chiều, trong khi đó mức độ tập trung ngành, thu nhập lãi cận biên, thanh khoân và tăng trưởng kinh tê lại cỏ tác động ngược chiêu đên RT ngân hàng
2.2.2 Tổng quan các nghiên cún thực nghiệm tại Việt Nam
Ngoe Nguyen (2019) cho rằng chiến lược D1V là điều cần thiết và giúp đỡ các ngân hàng gia tăng lợi nhuận, lổi thiểu rủi ro và cái thiện khà năng cạnh tranh trong
hệ thống ngân hàng Do đó, tác giả đà tiến hành phân tích mối quan hệ giũa chiến lược DIV và RT ngân hàng ờ Việt Nam từ 2010 đến 2018 DIV trong nghiên cứu này được tiếp cận ờ khía cạnh thu nhập và đo lường theo chi so HH1 như cách mà Lepetit
Trang 32và cộng sự (2008) đã áp dụng Hơn nữa, đề tài sừ dụng phương pháp GMM đô ước lượng và tìm thây rãng chiên lược DIV của ngân hàng cỏ tác động cùng chiêu dôn
RT cùa ngân hàng với p-valuc < 10% Điồu này cho thấy rằng các ngân hàng càng đấy mạnh chiến lược DIV thu nhập thì sè làm gia tăng RT ngân hàng Tác giá cho rằng kết quả này phản ánh sự yếu kém, thiếu kinh nghiệm cùa hệ thống ngân hàng trong việc xây dựng mô hình chuyển đôi lợi nhuận hợp lý Chiến lược DIV của ngân hàng còn mang tính thụ động và chậm thay đôi; hiệu quả kinh tế chưa cao và vần còn phụ thuộc nhiêu vào hoạt động tín dụng Mặt khác, đê tài cũng tìm thây răng thanh khoán, VCSH, rủi ro tín dụng, lãng trướng lài sán lại có tác động ngược chiều đến
RT ngân hàng
Vo (2020) phân tích tác động của DIV đên RT của 37 ngân hàng ờ Việt Nam
lừ 2006 đen 2015 D1V trong nghiên cứu được liếp cận dưới chiến lược liên quan đen vôn huy động bên ngoài của ngân hàng và được tính toán theo phương pháp HHI Qua đó, đề tài nhận thấy rằng mức độ DIV vốn cùa các ngân hàng trong mầu đạt khoáng 54.06% Hơn nừa, đê tài sư dụng phương pháp GMM đẻ ước lượng và tìm thấy rằng chiến lược DI V vốn cùa ngân hàng có mối quan hệ ngược chiều với Z-score
và p-value <5% Điêu này cho thây răng các ngân hàng đây mạnh DIV vôn thì sẽ có mức Z-scorc thấp và khi đó mức RT của ngân hàng SC cao hơn Tác giá cho rang DIVvôn thường có liên quan đên thanh khoản vôn cao hơn hoặc rủi ro thanh khoản vôn thấp hơn, khi đó, các nhà quán lỷ ngân hàng có xu hướng thực hiện nhiều hành vi rủi
ro hơn khi rủi ro thanh khoản vỏn thâp Không chỉ vậy, khi các ngân hàng có đú thanh khoán, thì các nhà quán lý e ngại rủi ro cũng sẽ cỏ khuynh hướng theo đuôi chiến lược cho vay mạnh mè, dân đên rủi ro cao hơn
Le (2021) giải thích tác động của chiến lược DIV thu nhập và mở rộng địa lý đen RT cùa ngân hàng ờ Việt Nam từ năm 2006 đen năm 2015 D1V trong nghiên cửu này được đo lường bời tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập hoạt động Qua
đó, đề tài thấy rang mức thu nhập ngoài lãi bình quân mà các ngân hàng đạt được chỉ chiêm khoáng 25% tông thu nhập hoạt động của các ngân hàng Hơn nừa, đê tài sử
Trang 33dụng phương pháp GMM đế ước lượng và tìm thấy rằng chiến lược DIV cùa ngân hàng có tác động cùng chiêu đỗn RT cùa ngân hàng với p-value < 10% Điêu này cho thấy rằng các ngân hàng đây mạnh chiến lược DIV thu nhập SC làm tăng biến động thu nhập và dần đến mức RT cao hơn Mặt khác, đề tài cũng tìm thấy rằng quy mô, thanh khoản và RT ngân hàng có mối quan hệ cùng chiều, trong khi đó sơ hừu nhà nước và sờ hừu nước ngoài lại có tác động ngược chiều đến RT ngân hàng.
Pham và cộng sự (2021) làm rõ tác động của chiến lược DIV tài sản, vỏn huy động và thu nhập cũng như kết họp của các chiến lược này đen RT của 34 ngân hàng thương mại ờ Việt nam từ năm 2005 đôn năm 2019 DIV trong nghiên cứu được tínhtoán theo phương pháp HHI như cách mà Elsas và cộng sự (2010), Curi và cộng sự (2015) đã áp dụng Qua đó đề tài nhận thây răng, các ngân hàng có khuynh hướng D1V tài sản và vốn huy động bên ngoài cao hơn so với DIV thu nhập (dao động khoảng 12%) nhưng so với các DIV khác, DIV vôn huy động bôn ngoài lại có biên động đáng ke khi mà giám mạnh từ năm 2008 xuống chỉ còn khoáng 52% vào năm
2011, và tăng liên tục đến năm 2015 đạt đỉnh khoảng 75% Hơn nừa, đề tài sử dụng phương pháp GMM để ước lượng và tìm thấy rằng trong khi chiến lược DIV vốn huy động bên ngoài và thu nhập có tác động cùng chiêu đên Z-score với p-value <10% thì ảnh hường của chiến lược DIV tài sán lại không cỏ ý nghĩa thống kê Điồu này cho thây răng khi ngân hàng thực hiện đây mạnh chiên lược DIV vôn huy động bên ngoài và thu nhập SC làm giám suy giám RT cùa ngân hàng Đặc biột hơn nghiên cứu cũng tim thây răng trong giai đoạn khủng hoàng tài chính, các ngân hàng đây mạnh chiến lược D1V vốn huy động bên ngoài sè làm giảm RT cùa ngân hàng Các tác giã cho răng khi ngân hàng có thê DIV vỏn huy động bên ngoài thì sẽ có ưu thê trong việc cái thiện lợi nhuận mà không nhất thiết phải tăng RT của ngân hàng, và điều này
sẽ giúp các ngân hàng có RT thấp hơn các ngân hàng khác Không nhừng vậy, khi kết hợp các chiến lược DIV, nghiên cứu phát hiện thấy rằng, bán thân các chiến lược D1V sẽ làm giảm RT ngân hàng nhưng nêu kêt hợp các chiên lược DIV cùng lúc thì
SC làm tăng RT ngân hàng
Trang 34Pham và Nguyen (2023) thực hiện nghiên cứu thực nghiệm nhằm làm rõ tác động của DIV đên lợi nhuận và RT của các ngân hàng ờ Việt Nam trong bôi cánh đại dịch Covid 19 từ Quý 1 năm 2016 đến quý 1 năm 2021 DIV trong nghiên cứu được tiếp cận dưới chiến lược liên quan đến vốn huy động bên ngoài của ngân hàng và được tính toán theo phương pháp HHI như cách mà Nguyen (2018) và Vo (2020) đã
áp dụng Ọua đó, đề tài nhận thấy rằng mức độ DIV vổn của các ngân hàng trong mầu đạt khoáng 45.51 % và cho rằng các ngân hàng chu yếu huy động vốn dưới hình thức tiên gứi khách hàng khi mà chỉ tiêu này chiêm khoáng 71% so với tông nguôn vốn huy động được Hơn nừa, đề tài sử dụng phương pháp FGLS đô ước lượng và tìm thây răng chiên lược DIV vôn của ngân hàng có môi quan hệ ngược chiêu với Z- score và p-value <10% Điều này cho thấy rằng các ngân hàng đấy mạnh D1V vốn thì sè có mức Z-score thấp và khi đó mức RT của ngân hàng sè cao hơn Các tác giả giải thích rằng khi các ngân hàng huy động tiền gửi khách hàng nhiều hơn, họ sẽ giám thiếu được rủi ro thanh khoản, cho nên các nhà quàn lý ngân hàng sè tham gia vào các hoạt động cho vay mạnh mẽ hơn đế có được mức thù lao cao hơn khi hiệu quá hoạt động của ngân hàng cao hơn Không những vậy, rõ ràng ở Việt nam, trong thời gian gần đây, các ngân hàng được sự chấp thuận cùa NHNN và đà thực hiện đây mạnh phát hành giây tờ có giá với mức tăng trường đạt đinh 48% ờ năm 2019 Màcác giấy tờ có giá này lại cho phép ngân hàng cái thiện nguồn vốn cấp 2, dần đen một mức tý lệ an toàn vốn cao hơn, cho nen các ngân hàng sè tương đổi càm thấy an toàn
và cho nên tham gia vào nhiều hoạt động rùi ro hơn Mặt khác, đề tài cũng tim thấy ràng quy mô và RT ngân hàng có mối quan hệ ngược chiều, trong khi đó chi phí hoạt động và Covid 19 lại cỏ lác động cùng chiều đến RT ngân hàng
Vuong và cộng sự (2023) giái thích ánh hướng cùa chiến lược DIV den RT của 3 3 ngân hàng thương mại ờ Việt Nam lừ năm 2009 đến năm 2020 DIV trong nghiên cứu này được tiếp cận dưới khía cạnh DIV vốn huy động bên ngoài và được
đo lường thông qua chi sô HHI tương tự như cách mà Vo (2018) đà áp dụng Hơn nữa, đề tài sử dụng phương pháp GMM đe ước lượng và tìm thấy rằng chiến lược DIV của ngân hàng có tác động cùng chiêu đên RT của ngân hàng với p-value < 10%
Trang 35Điều này cho thấy ràng các ngân hàng đẩy mạnh DIV các nguồn vốn huy động bên ngoài sè tăng động cơ các nhà quán lý thực hiện các hành vi rùi ro hơn, bao gôm cá viộc tăng dư nợ cho vay đố đáp ứng được lợi nhuận mục tiêu Không những vậy, viộc tăng mức độ VCSH cũng cho phép các ngân hàng cung cấp khoán vay mà khồng cần đảm bảo bới tiền gửi Đặc biệt khi mà rủi ro thanh khoán của ngân hàng thấp nhờ vào việc DIV nguồn vốn huy động bên ngoài, các nhà quản lý e ngại rủi ro sè có xu hướng theo đuối các chiến lược rui ro hơn, dẫn đến sự gia lăng trong rùi ro tín dụng Thú vị hơn, nghiên cửu cũng tìm thây quy mô có vai trò chì phôi đên môi quan hệ giừa chiên lược DIV và RT cùa ngân hàng Theo đó, nghiên cứu tìm thấy rằng viộc đây mạnh chiên lược DIV vôn huy động bên ngoài cùa các ngân hàng lớn sẽ làm cho họ tự tin quá mức và làm tăng mức rúi ro tín dụng so với các ngân hàng nhớ Các tác giá cho rằng tại Việt Nam, các ngân hàng lớn có nhiều ưu thế hơn để DIV hoạt động và cũng nhờ vào danh tiếng tốt nên sè có khá năng tiếp cận nguồn vốn nhiều hơn cũng như cỏ
hệ khách hàng tổt hơn Do đó, với nguồn vốn dồi dào này, các ngân hàng lớn có thể thoải mái hơn trong việc tăng mức RT cúa họ và kéo theo sự gia tăng trong rủi ro tín dụng nhằm đạt được mức lợi nhuận cao hơn Mặt khác, đề tài cũng tìm thấy ràng VCSH, lợi nhuận, lạm phát và RT ngân hàng có mối quan hệ cùng chiều, trong khi
đó quy mô, tạo thanh khoán, và tăng trường kinh tê lại có lác động ngược chiêu đên
RT ngân hàng
Bảng 2.1 Tổng họp các kết quả nghiên cún thực nghiệm
Nghiên cún Đo lường DIV Dừ liệu Mô hình Kết quá
Sanya va Wolfe (2010) DIV (hu nhập 226 ngân hàng niêm yết ờ
11 quôc gia mới nôi
DI V thu nhập và tài sán Các ngân hàng ờ các quốc
gia Đòng Nam A từ năm
2011 đến năm 2015
GMM DIV-INC:
-DIV-AST: X
Trang 36(2019) quốc gia GCC từ năm 2003
đến năm 2015 IR: +
DIV_AST, VCSH:
-Hunjra và cộng sự
(2020)
DIV thu nhập và tài sàn 116 ngân hàng niêm yêt ờ
10 quốc gia mới nổi Châu Á
-Wang và Lin (2021) DIV thu nhập 14 quốc gia Châu Á Thái
Binh Dương từ năm 2011 đến năm 2016
GMM LNTA, RRTD: +
DIVJNC, NIM, LOAN AG:
-Adem (2022) DIV thu nhập và tài sàn ngân hàng thương mại ờ các
quôc gia đang phát triôn và mới nồi ờ Châu Phi từ năm
2000 - 2020
GMM L1Q, COST, N1M, BT CRISIS:
+ DIVJNC, DIV_AST, DEP IR: - Abbas và All (2022) DIV thu nhập, vốn huy
động ben ngoài và tài sàn
Ngân hàng thương mại ờ
Mỳ từ năm 2002 đen năm
DIV thu nhập và tài sản Ngân hàng thương mại ờ
các quôc gia thuộc GCC từ
năm 2001 đến năm 2014
GMM DIVJNC, DIV_AST, COST,
LOAN, VCSH, DEP, BT, IR: +
LNTA, AG: Ammar và Boughrara
-(2019)
DIV (hu nhập ngân hàng ờ 14 quôc gia
thuộc MENA từ năm 1990
đến năm 2011
GMM DIVJNC, VCSH DEP, COST,
BT, IR: LNTA, LIQ AG, RRTD: +
ngân hàng ờ 10 quốc gia
thuộc MENA lừ năm 2012
dến nãm 2021
OLS DIV_AST, DIV_FUD, LOAN,
DEP: +
DIVJNC: Tran và cộng sự (2023) DIV thu nhập ngân hùng cua 173 quôc gia
Le(2021) DIV thu nhập ngân hàng ờ Việt Nam từ
năm 2006 đen năm 2015
GMM DIV-INC, LIQ: +
SO FO:
-Pham và cộng sự (2021) DIV thu nhập, von huy
dộng bên ngoài và tài sàn
34 ngân hàng thương mại ờ
Việt nam từ năm 2005 đến
Trang 37Có the thấy, thông qua kết quà của các nghiên cứu trước đây, đe tài xem xét tác động của việc đa dạng hóa tài sán, nguồn vốn huy động bên ngoài và thu nhập ảnh hường đến hành vi chấp nhận rủi ro của cùa Ngân hàng Hầu hết các nghiên cứu đều tìm ra các bằng chửng chứng minh được mối liên hệ của các biến trên Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu tại Việt Nam chi đang tập trung phân tích mối quan hệ giữa
đa dạng hóa thu thập tác động đến hành vi chấp nhận rủi ro của Ngân hàng Bên cạnh
đó, đề tài bô sung thêm các biến đặc diêm riêng cùa Ngân hàng như thanh khoản, quy
mô, vôn chủ sở hừu, dư nợ cho vay, lợi nhuận và chi phí hoạt động cũng như các biên
số kinh te là lăng trưởng kinh tế, lạm phát đô đánh giá tác động đến hành vi chấp nhận rùi ro của Ngân hàng Nhăm xem xét toàn diện mọi khía cạnh ảnh hưởng đên hành vi chấp nhận rủi ro cúa ngân hàng và phù hợp với thực tế khi kinh doanh Ngoài ra, lý thuyết “quá lớn để thất bại” đã cho rằng các ngân hàng quy mô lớn có nhiều ưu thế hơn đế đa dạng hóa hoạt động, vì vậy đề tài tiến hành sử dụng biến tương lác giữa biến chiến lược đa dạng hóa và biến giả quy mô ngân hàng nhàm xem xét sự khác biệt giừa các ngân hàng có quy mô lớn và nhó khi phân tích tác động của chiến lược
đa dạng hóa đến hành vi cấp nhận rủi ro ngân hàng Do đó, đề tài kỳ vọng rằng nghiên cứu này sẽ lắp đầy lồ hông các nghiên cửu trước đây tại Việt Nam khi có thê cung câp thêm băng chứng thực nghiệm liên quan đên “ Tác động cua chiên lược đa dạng
hóa đến hành vi chấp nhận rủi ro ngân hàng thương mại cố phần Việt Nam:
bằng chúng từ chiến lược đa dạng tài sản, nguồn vốn huy động bên ngoài và thu
nhập ngân hàng ”.
Trang 38CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
3.1 Dữ liệu nghiên cún
Dữ liệu nghiên cứu của đề tài bao gồm các NHTMCP đang còn kinh doanh tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2022 Giai đoạn nghiên cứu được lựa chọn đám bảo đây là giai đoạn có đầy đủ sổ liệu các NHTMCP của Việt Nam cũng như loại trừ được ánh hưởng tiềm tàng của cuộc khúng hoảng tài chính năm 2007 - 2008 Không những vậy, sỏ liệu được cập nhật đên năm 2022 bới vì các báo cáo tài chính cúa năm
2023 chưa dược kiêm toán cũng như chưa được công bố bời các NHTMCP vào thời điếm đề tài thực hiện
Bên cạnh đỏ, trong sô các NHTMCP đang cỏn kinh doanh tại Việt Nam, đê tài cũng tiến hành loại trừ các NHTMCP không công bố đầy đù số liệu liên quan đen việc tính toán các biến số trong mô hình nghiên cứu chăng hạn như các chi sổ DIVtài sản, nguồn vốn huy động bên ngoài và thu nhập Theo đó, các ngân hàng như NHTMCP Sài gòn và NHTMCP Việt Nam Thương Tín loại trừ ra khói mầu nghiên cứu do không có đù số liộu liên tục trong giai đoạn nghiên cứu (13 quan sát/ngân hàng), Cho nên, từ tông sô 28 NHTMCP trong danh sách của Vietstock, sau khi loại trừ đi 02 NHTMCP này, đề tài thu thập đầy đu số liệu cúa 26 NHTMCP tù’ năm 2010 đên năm 2022 Chi tiêt danh sách các NHTMCP trong mâu được trình bày ờ phụ lục 01
Ngoài ra, nghiên cứu cũng xem xét ánh hưởng cùa các biến số kinh te vĩ mô đến RT ngân hàng Do đó dừ liệu của các biến số này được đê tài thu thập tử Vietstock
3.2 Mô hình nghiên cứu và đo luông biến
Đề tài phân tích tác động của chiến lược DIV đến RT ngân hàng ờ ba khía cạnh tài sán, nguồn vốn huy động bên ngoài và thu nhập, tương tự với cách mà Abbas
Trang 39và All (2022) đà áp dụng trong nghiên cứu của các tác giả khi phân tích ngân hàng ớ
Mỹ Theo đó phương trình hôi quy được thẻ hiện như sau:
RTit = /?0 + /?1 * RTit-1 + y * DIVit + 5 * BCharit + 0 * Macroit + 8ịt
Trong các nghiên cứu về ngành ngân hàng, một đo lường phổ biến để đánh giá sức khoe tài chính và hành vi chấp nhận rủi ro của ngân hàng được đa số các tác giá
sử dụng là chi sô Z-score Zigraiova và Havranek (2015) cho thây răng có khoảng 45% các nghiên cửu vồ hành vi chấp nhận rủi ro trong giai đoạn 2003 - 2014 đã sừ dụng chi sô Z-score đê đại diện cho yêu tố này Thật vậy, một so nghiên cứu khác vê hành vi chấp nhận rủi ro được thực hiện trong giai đoạn từ 2015 đen nay cũng tiếp tục sử dụng chi số Z-score để đo lường, tiêu bicu có thể kể đến nghiên cứu của Baselga
- Pascual và các cộng sự (2015), Drakos và các cộng sự (2016), Chen và các cộng sự (2017), Ha và Quyen (2018), Kang và các cộng sự (2019), Caselli và các cộng sự (2020), Dang và Dang (2020), Hussain và các cộng sự (2021), Bui và các cộng sự (2021), Hunjra và các cộng sự (2021), Trung và Quynh (2021), López-Penabad và các cộng sự (2022), Wang và Zhuang (2022)
TA Ơ^ROA)
Trong đó (1) ROA là tý lệ lợi nhuận sau thuế trên tông tài sán, đo lường khá
năng sinh lợi của ngân hàng từ tông tài sán của mình, (2) —“ là tỷ lệ VCSH trên tông
T A
tài sán, đo lường khả năng đâm bảo hoạt động cua ngân hàng và chổng lại rủi ro tài chính, (3) ơ(ROA) là độ lệch chuẩn của tý số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sán, đo lường mức độ biến động của lợi nhuận trên tổng tài sán của ngân hàng
Việc lựa chọn chi sỏ Z-score làm đại diện cho mức độ CNRR trong các nghiên cứu nhằm mục dích làm nôi bật mối quan hệ giừa VCSH và sự biến động lợi nhuận
Trang 40của ngân hàng, phán ánh mức độ biến động trong lợi nhuận có thô được VCSH hấp thụ mà không khiên ngân hàng rơi vào tinh trạng mât khà năng thanh toán hay nói cách khác là đối mặt với khá nãng vờ nợ Do đó, một giá trị Z-score càng cao thì khả năng hấp thụ lồ cúa ngân hàng càng cao và ôn định (có nghĩa là mức độ CNRR cua ngân hàng càng thấp), trong khi một giá trị Z-score thấp hơn chi ra một mức độ CNRRcủa ngân hàng cao hơn (Laeven và Levine, 2009).
Mặc khác, do giá trị Z-score thường có phân phối bị lệch, nên đê hạn chế tác động tiêu cực đen kết quá, học viên sử dụng logarit tự nhiên cúa Z-score đế làm chi báo thay the
DIV là chiến lược đa dạng hóa cùa ngân hàng và theo Stiroh (2004), Curi và cộng sự (2015), Nguyen (2018) và Abbas và Ali (2022) thì có ba chiến lược đa dạng hóa có liên quan bao gồm: (1) tài sản (DIV_AST), (2) nguồn vổn tài trợ (DIV_FUD),
và (3) thu nhập (DIV INC) Theo đó, một giá trị cao của DIV ngụ ý ngân hàng đang thực hiện chiến lược đa dạng hóa càng cao
E là tài sản sinh lời (được tính bời lổng của CUS_LOAN, INTER_LOAN, SECUR
và OTH_EA) (Nguyen, 2018; Abbas và Ali, 2022)
DIV_FƯD = 1
DEP TF