Phân tích yêu cầu kỹ thật Gối đỡ là chi tiết dạng hộp, dựa vào những yêu cầu kỹ thuật của chi tiết dạng hộp [1], ta xác định yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gối đỡ - Yêu cầu về dung sai:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CƠ KHÍ
= = = = = =
ĐỒ ÁN MÔN HỌC Công nghệ chế tạo máy
ĐỀ TÀI: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết gối đỡ
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Mai Anh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đăng Đông
Mã sinh viên : 2019602016
Hà Nội – 2022
Trang 2CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN
XUẤT 1.1 Phân tích chi tiết gia công
1.1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết
- Dạng chi tiết cơ bản: Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy gối đỡ là chi tiết dạng
hộp
- Chức năng: làm nhiệm vụ đỡ trục của máy và xác định vị trí tương đối của
trục trong không gian nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó Gối
đỡ còn làm nhiệm vụ của ổ trượt
- Bề mặt làm việc chủ yếu: Bề mặt làm việc chủ yếu của gối đỡ là lỗ trụ ∅25
- Điều kiện làm việc: Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và thay đổi
nên vật liệu sử dụng thường dùng là gang xám
- Ta chọn mác vật liệu sử dụng là : GX 15-32 (độ cứng HB=190)
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của GX15-32
Trang 31.1.2 Phân tích yêu cầu kỹ thật
Gối đỡ là chi tiết dạng hộp, dựa vào những yêu cầu kỹ thuật của chi tiết dạng hộp [1], ta xác định yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gối đỡ
- Yêu cầu về dung sai:
+ Lỗ chính ∅25 trên gối đỡ đạt cấp chính xác 6-8, chọn cấp chính xác của lỗ chính là 7, trị số dung sai theo tiêu chuẩn là 33𝜇𝑚 Nhưng trên lỗ chính có 2 tai
sử dụng bulong kẹp chặt để kẹp chặt lỗ với ổ bi nên ta không cần gia công lỗ chính xác, mà chỉ cần gia công đạt dung sai kích thước tự do là ±0.2𝑚𝑚
+ Lỗ chính ∅25 xác định vị trí của trục trong không gian nên khoảng cách từ tâm lỗ đến mặt đáy A cần được gia công với dung sai là 0,02 ÷ 0,1𝑚𝑚
+ Hai lỗ phụ ∅12 dùng để lắp ghép bu lông nên không yêu cầu độ chính xác cao, dung sai lấy theo dung sai tự do bằng ±0.2𝑚𝑚
+ Các kích thước gia công khác không dùng làm chuẩn tinh và cũng không ảnh
hưởng đến khả năng làm việc của chi tiết thì lấy dung sai tự do bằng ±0.2𝑚𝑚
Trang 4- Yêu cầu về vật liệu:
+ Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và thay đổi nên vật liệu gia công
chi tiết cần đảm bảo độ cứng và bền, khả năng tắt âm tốt nên GX15-32 là lựa chọn phù hợp với yêu cầu trên
- Yêu cầu kỹ thuật khác:
+ Do đặc điểm làm việc của chi tiết gối đỡ nên yêu cầu độ không song song
của mặt đáy và đường tâm lỗ ∅25 không vượt quá 0,01/100mm
+ Độ không vuông góc giữa tâm lỗ và hai mặt đầu không vượt quá 0,02/100
mm
1.1.3 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu
toàn bộ chi tiết từ một chuẩn thống nhất là một mặt phẳng và 2 lỗ vuông góc với mặt phẳng đó
trên một hành trình chạy dao Cho nên ở trên mặt phẳng và mặt đầu không được có chỗ nhô lên làm cản trở cho hành trình gia công này
hành trình ra của mũi khoan
1.2 Xác định dạng sản xuất
Xác định dạng sản xuất theo phương pháp tra bảng
Sản lượng hàng năm được xác định [2]:
Trong đó:
N - Số chi tiết được sản xuất trong một năm
m - Số chi tiết trong một sản phẩm
Trang 5 - Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ = (5 ÷ 7)% chọn = 6%
Sử dụng phần mềm Solidworks ta xác định được khối lượng của chi tiết là m = 1,37 kg
Hình 1.1: Thể tích, khối lượng chi tiết gối đỡ
Trang 7CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ
BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI 2.1 Xác định phương pháp chế tạo phôi
Gối đỡ là chi tiết dạng hộp điển hình, do đó vật liệu được dùng để chết tạo chi tiết thường là gang xám, thép đúc, thép tấm, hợp kim nhôm Ở đây ta chọn gang xám làm vật liệu chế tạo phôi, cụ thể là GX15-32
Gối đỡ là chi tiết dạng hộp và được gia công từ vật liệu GX15-32 nên phương pháp chế tạo phôi thích hợp nhất được chọn lựa là phương pháp đúc Với các bề mặt không làm việc không cần độ chính xác quá cao, mặt khác ứng với sản xuất hàng loạt lớn nên ta chọn phương pháp đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng máy Sau khi đúc cần
có nguyên công làm sạch và cắt ba via để chuẩn bị cho việc gia công cơ sau này
2.2 Xác định lượng dư gia công
2.2.1 Tính lượng dư gia công cho lỗ ∅𝟐𝟓mm
Với phương pháp chế tạo phôi đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng máy, dạng sản xuất hàng loạt, ta có được phôi có cấp chính xác II, vật liệu GX15-32
Do phôi có lỗ được tạo sẵn và yêu cầu lỗ đạt cấp độ nhám 7 nên theo bảng 4 [2], ta chọn được quy trình công nghệ gồm 2 bước: khoét và doa
Chi tiết được định vị bằng mặt đáy A và 2 lỗ ∅12 đã được ta gia công ở các nguyên công trước
Trang 8 Phôi
Phôi đúc cấp chính xác II, tra bảng 1.21 [3] có Rz + Ta = 800𝜇𝑚
Theo bảng 1.23 [3], Sai số không gian tổng cộng với định vị bằng mặt phẳng
Tra bảng 1.33 [3], Dung sai kích thước đường kính lỗ phôi đúc cấp chính xác II khi kích thước lớn nhất của chi tiết = 132 mm, kích thước danh nghĩa lỗ là ∅25mm là
Sai số không gian còn sót lại sau khi khoét thô được tính gần đúng theo công thức:
Theo công thức 1.14 [3], sai số gá đặt của phôi:
không phụ thuộc vào định vị)
Trang 9Bỏ qua sai số đồ gá
- Lượng dư gia công nhỏ nhất được tính theo công thức sau:
Theo bảng 1.96 [3], sau khi doa thường, bề mặt đạt cấp độ nhám 7 Sau bước
Theo bảng 1.26 [3], sai số không gian còn sót lại sau khi doa thường lỗ là
Trang 10Ta lập được bảng lượng dư trung gian sau:
Bảng 2.1: Lương dư ngyên công gia công lỗ ∅25𝑚𝑚
dư
Lượng dư tính toán 2𝑍𝑚𝑖𝑛,
𝜇𝑚
Kích thước tính toán,
mm
Dun
g sai,
𝜇𝑚
Kích thước giới hạn, mm
Giá trị giới hạn của lượng dư,
𝜇𝑚
nhất
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Tra bảng 1.33 [3], lượng dư gia công tổng cộng là 4 ± 0,5 𝑚𝑚
Vậy ta chọn lượng dư khi gia công khoét là 3 mm, còn khi gia công doa là 1
mm
2.2.2 Xác định lượng dư cho các bề mặt còn lại
Tiến hành phay thô và phay tinh
Tra bảng 1.65 và 1.55 [3] ta xác định được lượng dư gia công trung gian tối thiểu khi:
Gia công phay thô là 0,75mm
Gia công phay tinh là 0,25mm
Tra bảng 1.33 [3], lượng dư gia công tổng cộng là 3 ± 0,5 𝑚𝑚
Vậy ta chọn lượng dư khi gia công phay thô là 2,5mm, còn khi gia công phay tinh là 0,5 mm
Tiến hành khoan
Trang 11Khoan: 12 mm
Lượng dư tổng cộng là: 12𝑚𝑚
Tiến hành phay thô và phay tinh
Tra bảng 1.65 và 1.55 [3] ta xác định được lượng dư gia công trung gian tối thiểu khi:
Gia công phay thô là 0,75mm
Gia công phay tinh là 0,25mm
Tra bảng 1.33 [3], lượng dư gia công tổng cộng là 3 ± 0,5 𝑚𝑚
Vậy ta chọn lượng dư khi gia công phay thô là 2,5mm, còn khi gia công phay tinh là 0,5 mm
Tiến hành phay thô và phay tinh
Tra bảng 1.65 và 1.55 [3] ta xác định được lượng dư gia công trung gian tối thiểu khi:
Gia công phay thô là 0,75mm
Gia công phay tinh là 0,25mm
Tra bảng 1.33 [3], lượng dư gia công tổng cộng là 3 ± 0,5 𝑚𝑚
Vậy ta chọn lượng dư khi gia công phay thô là 2,5mm, còn khi gia công phay tinh là 0,5 mm
Mặt E, F
Tiến hành phay thô và phay tinh
Tra bảng 1.65 và 1.55 [3] ta xác định được lượng dư gia công trung gian tối thiểu khi:
Gia công phay thô là 0,75mm
Trang 12Gia công phay tinh là 0,25mm
Tra bảng 1.33 [3], lượng dư gia công tổng cộng là 3 ± 0,5 𝑚𝑚
Vậy ta chọn lượng dư khi gia công phay thô là 2,5mm, còn khi gia công phay tinh là 0,5 mm
Tiến hành phay thô
Tra bảng 1.60 (Sổ tay gia công cơ)
Phay thô: 1,5mm
Bảng thống kê lượng dư gia công các bề mặt còn lại:
Bảng 2.2: Lượng dư gia công các bề mặt còn lại
Trang 132.3 Bản vẽ lồng phôi:
Hình 2.1 Hình chiếu đứng của chi tiết lồng phôi
Trang 14Hình 2.2 Hình chiếu bằng của chi tiết lồng phôi
Hình 2.3 Hình chiếu cạnh của chi tiết lồng phôi
Trang 15CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN CÔNG 3.1 Xác định đường lối công nghệ và lựa chọn phương pháp gia công
3.1.1 Xác định đường lối công nghệ
Do sản xuất hàng loạt, để chuyên môn hóa cao và đạt năng suất cao trong điều kiện sản xuất ở Việt Nam thì đường lối công nghệ thích hợp nhất là phân tán nguyên công, nghĩa là ít bước công nghệ trong một nguyên công Ở đây ta dùng các loại máy vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng và các máy chuyên dùng để dễ chế tạo
3.1.2 Lựa chọn phương pháp gia công
Mặt A được yêu cầu gia công đạt độ nhám 6, do đó theo bảng 4 [2], ta chọn phương pháp gia công lần cuối là phay tinh, phương pháp gia công trung gian
là phay thô
Hai lỗ ∅12:
Lỗ ∅12 dùng để lắp ghép bulong nên không yêu cầu độ chính xác cao, ta chọn phương pháp gia công là khoan
Mặt B được yêu cầu gia công đạt độ nhám 6, do đó theo bảng 4 [2], ta chọn phương pháp gia công lần cuối là phay tinh, phương pháp gia công trung gian
là phay thô
Mặt đầu ∅50 được yêu cầu gia công đạt độ nhám 6, do đó theo bảng 4 [2], ta chọn phương pháp gia công lần cuối là phay tinh, phương pháp gia công trung gian là phay thô
Lỗ ∅25 được yêu cầu gia công đạt độ nhám 7, do đó theo bảng 4 [2], ta chọn phương pháp gia công lần cuối là doa thô phương pháp gia công trung gian là khoét
Trang 163.2 Lập tiến trình công nghệ gia công chi tiết
Trang 17 So sánh 2 phương án
- Ta thấy ở phương án 1 thì nguyên công gia công lỗ chính ∅25 được thực hiện sau khi gia công mặt bên B và mặt đầu ∅50 Còn ở phương án 2 thì nguyên công gia công lỗ chính ∅25 được thực hiện trước 2 nguyên công đó
- Việc thực hiện nguyên công gia công lỗ chính ở trước 2 nguyên công đó làm cho lượng kim loại bóc tách khi gia công lỗ chính nhiều hơn, do đó thời gian gia công lớn hơn Chưa kể, nếu 2 bề mặt B và mặt đầu ∅50 có nhiều khuyết tật thì sẽ gây sai số, ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt lỗ chính
Do đó, chọn tiến trình công nghệ theo phương án 1 là hợp lý
3.3 Thiết kế nguyên công
3.3.1 Nguyên công 1: Đúc Phôi
Quá trình chế tạo phôi ta phải chọn phương pháp đúc trong khuôn cát làm khuôn bằng máy Mục đích gia công ta phải chọn phương pháp đúc:
Chế tạo phôi phù hợp với kết cấu của chi tiết nắp nhỏ, phù hợp dạng sản xuất hàng khối Đảm bảo phân phối lượng dư gia công đạt yêu cầu kĩ thuật của chi tiết
Công nhân thực hiện nguyên công có tay nghề 3/7
Yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm đúc:
Phôi không bị nứt, nẻ, cong vênh
Phôi không bị sai lệch về hình dạng quá phạm vi cho phép
Đảm bảo kích thước của bản vẽ phôi, và độ nhẵn của những bề mặt không gia công
Phôi sau khi đúc xong phải có quá trình ủ, làm sạch ba via
Trang 18Hình 3.1 Sơ đồ gá đặt nguyên công 1
Trang 193.3.2 Nguyên công 2: Phay mặt đáy A
a Lập sơ đồ gá đặt
Hình 3.2 Sơ đồ gá đặt nguyên công 2
b Xác định máy cắt
- Chọn máy phay ngang 6H82
- Thông số máy cho trong bảng sau:
kw
Số cấp tốc độ
Trang 20- Chiều sâu cắt t = 2,5 mm
- Bước tiến dao S:
Trang 22f Xác định thời gian gia công
Thời gian nguyên công được xác định theo công thức [3]:
Trong đó:
𝑇𝑡𝑐-thời gian từng chiếc (thời gian nguyên công)
𝑇0-thời gian cơ bản
Trang 233.3.3 Nguyên công 3: Phay mặt cạnh B
a Lập sơ đồ gá đặt
Hình 3.3 Sơ đồ gá đặt nguyên công 3
b Xác định máy cắt
- Chọn máy phay ngang 6H82
- Thông số máy cho trong bảng sau:
Trang 24kw
Số cấp tốc độ
- Theo bảng 4 [2], chất lượng bề mặt sau phay thô đạt RZ = 80
- Chiều sâu cắt t = 2,5 mm
- Bước tiến dao S:
Trang 26𝑇𝑡𝑐-thời gian từng chiếc (thời gian nguyên công)
𝑇0-thời gian cơ bản
Trang 273.3.4 Nguyên công 4: Khoan hai lỗ ∅12𝑚𝑚
Trang 28Đường kính d,mm Chiều dài, mm Chiều dài phần làm
- Bước tiến dao S:
𝑇𝑡𝑐-thời gian từng chiếc (thời gian nguyên công)
𝑇0-thời gian cơ bản
𝑇𝑝-thời gian phụ, 𝑇𝑝 = 10%𝑇0
Ta có:
Trang 29𝑇0-thời gian cơ bản cho bước khoan
Trang 30- Thông số máy cho trong bảng sau:
Kích thước
mặt làm
việc,mm
Công suất động cơ,
kw
Số cấp tốc độ
- Tra bảng 4-95 [4], chọn dao phay mặt đầu răng chắp manh hợp kim
cứng với các thông số cho trong bảng sau:
- Chiều sâu cắt t = 2,5 mm
- Bước tiến dao S:
Trang 32𝑇𝑡𝑐-thời gian từng chiếc (thời gian nguyên công)
𝑇0-thời gian cơ bản
Trang 333.3.6 Nguyên công 6: Khoét, doa lỗ ∅25
Trang 34Dtrụcchính, mm Nđc, kW n (vg/ph) Số cấp tốc độ
b Xác định dụng cụ cắt
- Mũi khoét: tra bảng 4-47 [4], chọn mũi khoét hợp kim cứng liền khối
(phút)
- Mũi doa thô: tra bảng 4-49 [4], chọn mũi doa hợp kim cứng liền khối
(phút)
c Xác định dụng cụ đo:
- Kiểm tra kích thước lỗ: thước cặp
- Kiểm tra độ vuông góc giữa tâm lỗ và mặt đầu: đồng hồ hoặc calíp chuyên dùng
d Xác định chế độ cắt
- Bước tiến dao S:
- Bước tiến dao S:
Trang 35+ Tra bảng 2.110 [3], vận tốc cắt khi doa 𝑣 = 20 (𝑚/𝑝ℎ)
𝑇𝑡𝑐-thời gian từng chiếc (thời gian nguyên công)
𝑇0-thời gian cơ bản
𝑇𝑝-thời gian phụ, 𝑇𝑝 = 10%𝑇0
Ta có:𝑇0 = 𝑇01 + 𝑇02Trong đó:
Trang 363.3.7 Nguyên công 8: Khoan lỗ ∅10
Trang 37- Bước tiến dao S:
𝑇𝑡𝑐-thời gian từng chiếc (thời gian nguyên công)
𝑇0-thời gian cơ bản
𝑇𝑝-thời gian phụ, 𝑇𝑝 = 10%𝑇0
Trang 38𝑇𝑡𝑛-thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân 𝑇𝑡𝑛 = 5%𝑇0
- Chọn máy phay ngang 6H82
- Thông số máy cho trong bảng sau:
Trang 39kw
Số cấp tốc độ
- Bước tiến dao S:
Trang 40𝑇𝑡𝑐-thời gian từng chiếc (thời gian nguyên công)
𝑇0-thời gian cơ bản
Trang 413.3.9 Nguyên công 9: Kiểm tra
Kiểm tra độ song song của hai mặt bên
Trang 42CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG KHOÉT, DOA LỖ CHÍNH
∅𝟐𝟓 4.1 Phân tích sơ đồ định vị và xác định cơ cấu định vị
Trang 47kẹp cho bước khoét
Trang 484.2.3 Lựa chọn và tính toán kích thước cơ cấu kẹp chặt
Ta chọn cơ cấu kẹp chặt bằng ren vít (cơ cấu kẹp liên động)
Ta có đường kính bulong lắp đai ốc được tính theo công thức [2]:
0,5.[σ]k = √5679
0,5.90 = 11,2 (mm) Chọn theo tiêu chuẩn D = 12 mm`
Hình 4.6: Cơ cấu kẹp liên động
Trang 494.3 Xác định cơ cấu khác của đồ gá:
4.3.1 Đế đồ gá
- Vật liệu: GX 15-32
- Dung sai kích thước lấy bằng±0.2𝑚𝑚
Hình 4.7 Đế Đồ gá
Trang 504.4 Tính toán sai số chế tạo và xác định yêu cầu kỹ thuật của đồ gá
4.4.1 Tính toán sai số chế tạo của đồ gá
Ta có công thức tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá [2]:
Trang 51+ εdc = 0,01 mm
Thay vào công thức 4.1, ta có:
4.4.2 Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá
cầu kĩ thuật của đồ gá như sau:
- Độ không song song giữa mặt phiến tỳ và đáy đồ gá ≤ 0,129 𝑚𝑚
- Độ không vuông góc giữa tâm chốt định vị hình trụ với mặt đáy đế đồ gá
≤ 0,129 𝑚𝑚
Trang 52CHƯƠNG 5: TÍNH GIÁ THÀNH GIA CÔNG CHI TIẾT Ở NGUYÊN CÔNG
KHOÉT, DOA LỖ ∅𝟐𝟓 MM 1.1 Chi phí tiền lương
- Lương của công nhân xác định theo công thức [2]:
Ttc – thời gian từng chiếc, Ttc = 0,8658 (phút)
Thày vào công thức (5.1) được:
𝑡0 – thời gian cơ bản, 𝑡0 = 0,666 (𝑝ℎú𝑡)
𝜂𝑐 – hệ số thất thoát điện năng trong mạch điện, 𝜂𝑐 = 0,95
𝜂đ – hiệu suất của động cơ, 𝜂đ = 0,95
Thay vào công thức (5.2) được:
Trang 53𝑇0 – thời gian gia công cơ bản, 𝑇0(𝑘ℎ𝑜é𝑡) = 0,29 (𝑝ℎú𝑡);
𝑇0(𝑑𝑜𝑎) = 0,376 (𝑝ℎú𝑡)
Thay vào công thức (5.3) được:
1.4 Chi phí khấu hao máy
- Chi phí khấu hao máy được tính theo công thức [2]:
𝑆𝑘ℎ = 𝐶𝑚.𝐾𝑘ℎ
Trong đó:
𝑁 – số chi tiết được chế tạo trong một năm, 𝑁 = 6424(𝑐ℎ𝑖ế𝑐)
Thay vào công thức (5.4) được:
Trang 54𝑆𝑘ℎ =500000000.10
1.5 Chi phí sửa chữa máy
- Chi phí sửa máy được tính theo công thức [2]:
𝑆𝑠𝑐 = 𝑅.𝑇0
Trong đó:
𝑅 – độ phức tạp của máy sửa chữa, 𝑅 = 24 (Bảng 9 Phụ lục [2])
𝑇0 – thời gian gia công, 𝑇0 = 0,666 (𝑝ℎú𝑡)
Thay vào công thức (5.5) được:
𝐵 – hệ số tính đến việc sử dụng và bảo quản đồ gá, 𝐵 = 0,1
N – số lượng chi tiết trong một năm, N = 6424 (chiếc)
Thay vào công thức (5.5) ta được:
1.7 Giá thành chế tạo chi tiết ở nguyên công
- Giá thành chế tạo chi tiết ở một nguyên công được tính theo công thức sau:
Thay các chi phí tìm được ở mục 5.1 đến mục 5.2 vào công thức (5.7) được:
Trang 55TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trần Xuân Việt, Công nghệ chế tạo máy, Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật,