Theo Luật Đầu tư công 2014: “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phụ
Thực trạng công tác giải ngân vốn đầu tư công
Khái niệm chung
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư công và vốn đầu tư công
Đầu tư công là hoạt động đầu tư do nhà nước thực hiện, bao gồm cả Chính phủ Trung ương và chính quyền địa phương.
Đầu tư công, theo quan điểm của JICA (Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản), là sự đầu tư của chính phủ vào hạ tầng công cộng, bao gồm hạ tầng kinh tế như sân bay, đường bộ, đường sắt, cảng biển, và cung ứng nước, điện, ga, bưu chính viễn thông, cũng như hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện và nhà văn hóa Khi hoàn tất, đầu tư công sẽ tạo ra các tài sản công, cung cấp dịch vụ công hoặc hàng hóa công cho cộng đồng.
Đầu tư công đóng vai trò quan trọng như một công cụ tài chính giúp chính phủ điều tiết nền kinh tế, đặc biệt là trong giai đoạn suy thoái Theo Keynes (1936), đầu tư công có khả năng kích thích tổng cầu, đồng thời là chất xúc tác để tăng thu nhập cho công chúng, từ đó góp phần khôi phục nền kinh tế.
Theo Luật Đầu tư công 2014, đầu tư công được định nghĩa là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chương trình và dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, cũng như các chương trình phục vụ phát triển kinh tế xã hội Dự án đầu tư công là những dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công, bao gồm vốn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp từ các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, được quy định bởi pháp luật.
Luật Đầu tư công (2019) xác định đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình và dự án, với đối tượng đầu tư công bao gồm các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công Đầu tư công có thể được phân tích từ hai khía cạnh chính: kinh tế và chính trị.
Đầu tư công đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ công mà khu vực tư nhân không thể đáp ứng hoặc chỉ có thể do một nhà cung cấp duy nhất thực hiện hiệu quả do sự tồn tại của độc quyền tự nhiên.
Đầu tư công đóng vai trò quan trọng trong chính trị, giúp đạt được các mục tiêu như an ninh quốc gia, bảo vệ quyền sở hữu, duy trì hiệu lực pháp luật, phát triển kinh tế, tạo việc làm, bảo vệ môi trường và phân phối thu nhập công bằng hơn.
Đầu tư công không chỉ chú trọng vào xây dựng cơ sở hạ tầng như đập, kênh tưới, lưới điện, đường bộ và cảng, mà còn mở rộng đến đầu tư trực tiếp vào sản xuất Cơ sở hạ tầng công cộng được xem là hình thức đầu tư dài hạn, mang lại lợi ích bền vững và rộng rãi cho cộng đồng.
Theo Luật Đầu tư công 2019, vốn đầu tư công bao gồm ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp từ các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, được sử dụng cho các hoạt động đầu tư theo quy định pháp luật.
Vốn đầu tư công là nguồn vốn do Nhà nước huy động từ ngân sách và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ quan liên quan, nhằm thực hiện các chương trình và dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước bao gồm vốn từ ngân sách trung ương dành cho các bộ và ngành trung ương, vốn bổ sung cho các mục tiêu ngân sách trung ương tại địa phương, và vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.
Vốn đầu tư từ công trái quốc gia là khoản vốn mà Nhà nước huy động từ công chúng thông qua chứng chỉ có kỳ hạn, nhằm phục vụ cho các mục tiêu phát triển của đất nước.
Vốn đầu tư từ trái phiếu Chính phủ là nguồn tài chính do Bộ Tài chính phát hành, nhằm thực hiện các chương trình và dự án quan trọng trên toàn quốc.
Vốn đầu tư từ trái phiếu chính quyền địa phương là nguồn tài chính có kỳ hạn từ một năm trở lên, được phát hành bởi các địa phương nhằm mục đích đầu tư vào những dự án quan trọng của khu vực.
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi từ các nhà tài trợ nước ngoài bao gồm nhiều hình thức như viện trợ không hoàn lại, vay ODA và vay ưu đãi từ chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, cũng như các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia.
- Vốn từ nguồn thu để lại cho hoạt động đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước
1.1.1.2 Khái niệm giải ngân vốn đầu tư công
Thực trạng công tác giải ngân vốn đầu tư công hiện nay
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội từ 2017 đến 2021 có sự gia tăng về cơ cấu và tỷ trọng theo từng năm, với khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất Thông tin chi tiết được trình bày trong Bảng 1-1.
Table 1.1-1 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2017-2021
Cơ cấu thành phần kinh tế (%)
Giá thực tế (Tỷ đồng)
Cơ cấu thành phần kinh tế (%)
Giá thực tế (Tỷ đồng)
Cơ cấu thành phần kinh tế (%)
Giá thực tế (Tỷ đồng)
Cơ cấu thành phần kinh tế (%)
Giá thực tế (Tỷ đồng)
Cơ cấu thành phần kinh tế (%)
Kinh tế ngoài nhà nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn: “Tổng hợp dữ liệu từ Tổng cục thống kê”
Figure 1.1-1 Biểu đồ Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2017-2021
Công tác giải ngân vốn đầu tư công tại Việt Nam đã có những tiến bộ rõ rệt, với tỷ lệ giải ngân ngày càng cao qua các năm Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế do các nguyên nhân khách quan và chủ quan, ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình này.
Table 1.1-2 Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công nguồn NSNN giai đoạn 2019-2022 Đơn vị: Tỷ đồng
1.1 Kế hoạch vốn NSNN Thủ tướng giao 423,603 466,616 461,300 580,046 1.2 Kế hoạch vốn NSĐP tăng thêm 17,525 75,806 79,348 65,251
1.3 Kế hoạch vốn ngoài nước chưa được
2.1 Vốn ĐTC nguồn NSNN đã phân bổ 425,325 538,834 518,437 620,873
2.2 Tỷ lệ phân bổ không tính vốn NSĐP tăng thêm (%) 96.27% 99.23% 95.19% 95.79%
2.3 Vốn ĐTC chưa được phân bổ 15,803 3,588 22,212 24,424 3.1 Giải ngân kế hoạch vốn nguồn NSNN
- tính đến 31/12 thực tế (tỷ đồng) 297,585 399,391 383,571 338,329
3.2 Tỷ lệ giải ngân tính đến 31/12 trên kế hoạch (%) 67.46% 73.63% 70.95% 52.43%
3.3 Tỷ lệ giải ngân tính đến 31/12 trên kế hoạch thủ tướng giao (%) 70.25% 85.59% 83.15% 58.33%
4.1 Ước tính giải ngân vốn nguồn NSNN
4.2 Tỷ lệ giải ngân 13 tháng trên kế hoạch
4.3 Ước tính tỷ lệ giải ngân 13 tháng trên kế hoạch thủ tướng giao (%) 76.75% 96.96% 93.47%
Nguồn: “Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN của Bộ Tài chính”
Nguồn: Tổng hợp từ “tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN của Bộ Tài chính”
Figure 1.1-2 Biểu đồ giải ngân vốn ĐTC nguồn NSNN giai đọan 2019-2021
Nguồn: Tổng hợp từ “tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN của Bộ Tài chính”
Figure 1.1-3 Biểu đồ giải ngân vốn ĐTC nguồn NSNN 13 tháng GĐ 2019-2021
Theo báo cáo mới nhất của Bộ Tài chính vào tháng 11/2022, tình hình giải ngân vốn đầu tư công trong 11 tháng đầu năm 2022 cho thấy một bức tranh tổng quan rõ nét về hiệu quả và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư.
➢ Về phân bổ vốn đầu tư công:
Theo báo cáo từ Bộ Tài chính, tổng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 được Thủ tướng Chính phủ giao là trên 580,046 tỷ đồng, trong khi các địa phương đã giao tăng thêm 65,251 tỷ đồng so với kế hoạch ban đầu.
(ii) Thực tế phân bổ:
Tính đến hết tháng 11/2022, tổng số vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước đã phân bổ đạt 620,873 tỷ đồng, vượt 107% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao là 580,046 tỷ đồng Nếu không tính khoản vốn tăng thêm từ các địa phương là 65,251 tỷ đồng, tổng vốn phân bổ thực tế là 555,622 tỷ đồng, đạt 95.79% kế hoạch Trong đó, vốn ngân sách trung ương đạt 275,101 tỷ đồng, tương ứng 99.70% kế hoạch vốn được giao, và vốn cân đối ngân sách địa phương đạt 345,772 tỷ đồng, tương đương 113.70% kế hoạch vốn.
Số vốn Thủ tướng Chính phủ giao chưa phân bổ chi tiết là 24,424.365 tỷ đồng, tương đương 4.21% kế hoạch Trong đó, vốn chưa phân bổ của các bộ, cơ quan trung ương là 821.365 tỷ đồng, chiếm 0.60% kế hoạch, và của các địa phương là 23,603 tỷ đồng, chiếm 5.32% kế hoạch.
➢ Về tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công:
Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN), thường không đạt kế hoạch phân bổ từ Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ Tuy nhiên, nhờ sự chỉ đạo sát sao của Thủ tướng và các bộ ngành, tiến độ giải ngân đã được cải thiện qua từng năm Đặc thù của các dự án đầu tư công tại Việt Nam là trong những tháng đầu năm, việc giải ngân thường gặp khó khăn do chưa tích lũy đủ khối lượng công việc, dẫn đến việc giải ngân chủ yếu diễn ra vào cuối năm khi các dự án hoàn thành nghiệm thu Theo số liệu từ Bộ Tài chính, giá trị vốn đầu tư công từ nguồn NSNN trong những năm gần đây khá ổn định, với năm 2022 ghi nhận mức cao nhất là 580.046 tỷ đồng Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân trên toàn quốc thường không đạt 100%, với mức cao nhất đạt 96,96% vào năm 2020.
Theo báo cáo mới nhất từ Bộ Tài chính, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước trong 11 tháng đầu năm 2022 chỉ đạt 52,43% kế hoạch So với kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, tỷ lệ này đạt 58,33%, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2021, khi đạt 63,86%.
Figure 1.1-4 Kết quả giải ngân vốn đầu tư công 11 tháng năm 2022
Nguồn: Báo cáo tháng của Bộ Tài chính (11/2022)
Theo báo cáo, một số bộ, ngành và địa phương có tỷ lệ giải ngân cao như: Thanh tra Chính phủ, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và Hội Nhà báo đều đạt 100% Quảng Ngãi cũng ghi nhận tỷ lệ giải ngân 100%, trong khi Ngân hàng Nhà nước đạt 84,42% Ngoài ra, có 16 bộ và 29 địa phương có tỷ lệ giải ngân trên 60% Tuy nhiên, vẫn còn 27 bộ và 18 địa phương có tỷ lệ giải ngân dưới 50%, trong đó 12 bộ và 1 địa phương có tỷ lệ dưới 30%, như TP Hồ Chí Minh (trên 25%) và Hà Giang (31,4%) Đặc biệt, một số đơn vị như Hà Nội và Bà Rịa – Vũng Tàu chưa giải ngân đồng vốn nào (0%).
Table 1.1-3 Thống kê Top 10 cơ quan có tỷ lệ ngân cao và thấp nhất
STT Tên đơn vị Tỷ lệ giải ngân (%) STT Tên đơn vị Tỷ lệ giải ngân(%)
1 Hội Nhà báo Việt Nam 100,00 1 Bà Rịa Vũng Tàu 0,00
2 Quảng Ngãi 100,00 2 Thành phố Hà Nội 0,00
3 Thái Nguyên 92,46 3 Viện Hàn lâm KH&XH 0,00
4 Nam Định 78,28 4 Viện Hàn lâm KH&CN 0,43
5 Tây Ninh 74,98 5 Bộ Tài chính 2,15
7 Hậu Giang 68,12 7 TW ĐTN Cộng sản HCM 6,80
9 VKSND tối cao 63,13 9 Đồng Tháp 11,52
10 Bình Thuận 62,05 10 Thành phố Cần Thơ 12,00
Nguồn: http://giamsatdautuquocgia.mpi.gov.vn
Từ đầu năm 2023, tình hình thế giới diễn biến nhanh và phức tạp, ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống, trong đó có Việt Nam Báo cáo cho thấy việc giải ngân vốn đầu tư công chậm so với kế hoạch, với nhiều vướng mắc trong tiến độ thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia và dự án đầu tư công Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của cả nước, bao gồm các bộ, ngành và chính quyền địa phương, còn thấp khi năm 2022 chỉ còn một tháng Tuy nhiên, do đặc thù của vốn đầu tư, tỷ lệ giải ngân thường thấp vào đầu năm và tăng tốc vào cuối năm khi các dự án hoàn thành đủ khối lượng thi công để nghiệm thu và quyết toán.
Trong thời gian qua, công tác quản lý đầu tư công đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các lãnh đạo bộ ngành, địa phương quan tâm chặt chẽ, dẫn đến nhiều chuyển biến tích cực Nguồn vốn đầu tư công được bố trí tập trung và hiệu quả ngày càng nâng cao, góp phần tạo ra xung lực cho sự phục hồi kinh tế trong bối cảnh khó khăn do dịch bệnh Covid-19 và tình hình chính trị thế giới phức tạp Đầu tư công đã trở thành động lực quan trọng, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, đặc biệt là trong các dự án phát triển hạ tầng giao thông và năng lượng.
Các nguyên nhân ảnh hưởng đến chậm giải ngân đối với các dự án ĐTXD
Hiện nay, nhiều khó khăn và nguyên nhân chính ảnh hưởng đến việc giải ngân vốn đầu tư công vẫn chưa được xử lý triệt để Một số vướng mắc đã tồn tại nhiều năm nhưng chưa có kiến nghị cụ thể gửi đến Chính phủ và các bộ quản lý chuyên ngành như đầu tư công, đất đai, xây dựng Điều này dẫn đến việc thiếu giải pháp căn cơ để thúc đẩy tiến độ giải ngân một cách mạnh mẽ cho từng dự án.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã báo cáo và phân tích các nguyên nhân làm chậm tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, xác định khoảng 25 loại tồn tại, khó khăn vướng mắc thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, được chia thành 03 nhóm chính.
Nhóm nội dung liên quan đến thể chế và chính sách gặp nhiều khó khăn trong các lĩnh vực như đất đai, tài nguyên-môi trường, ngân sách nhà nước và công sản, xây dựng, đấu thầu và đầu tư công Đặc biệt, việc phản hồi chậm từ các nhà tài trợ ODA khi xin ý kiến đã dẫn đến thời gian lựa chọn nhà thầu kéo dài, làm chậm tiến độ ký kết hợp đồng so với các dự án trong nước.
Nhóm khó khăn trong tổ chức triển khai thực hiện dự án bao gồm vai trò chưa phát huy đầy đủ của người đứng đầu các bộ, cơ quan; kế hoạch vốn chưa sát thực tế và khả năng giải ngân; công tác chuẩn bị đầu tư và giải phóng mặt bằng chậm trễ; khảo sát và thiết kế dự án chưa hiệu quả, dẫn đến nhiều dự án chậm tiến độ và cần điều chỉnh Ngoài ra, công tác đôn đốc nhà thầu thi công thiếu quyết liệt, sự phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ, và thanh tra, kiểm tra chưa đủ mạnh mẽ, gây ra tình trạng xử lý chậm trễ và vi phạm quy định.
Trong năm 2022, nhóm khó khăn đặc thù đã xuất hiện do giá nguyên nhiên vật liệu và xăng dầu tăng cao, cùng với tình trạng khan hiếm nguồn cung cát và đất san lấp Nhiều địa phương chưa kịp thời cập nhật giá thị trường, dẫn đến tâm lý chờ đợi từ các nhà thầu để điều chỉnh và công bố giá cũng như chỉ số giá vật liệu xây dựng hàng tháng, nhằm phù hợp với diễn biến giá cả trên thị trường.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng giải ngân vốn đầu tư công chậm và không đạt kế hoạch là do các vấn đề chủ quan, đặc biệt là những tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện.
Lập kế hoạch tài chính dự án đầu tư xây dựng (Khái niệm, vai trò, qui trình)? Trả lời
Khái niệm cơ bản về lập kế hoạch tài chính trong thực hiện dự án
Kế hoạch tài chính là một phần quan trọng trong kế hoạch tổng thể, thể hiện các mục tiêu cùng phương pháp thực hiện chúng thông qua các chỉ tiêu tài chính.
Hiệu quả của các hoạt động thường được đánh giá qua nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng thước đo phổ biến nhất vẫn là dựa trên tài chính, tức là bằng đơn vị tiền tệ.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của các dự án đầu tư xây dựng là hoàn thành mục tiêu đúng thời hạn và trong phạm vi chi phí dự kiến Do đó, kế hoạch tài chính trở thành công cụ thiết yếu để đạt được các mục tiêu dự án, giúp xây dựng các mục tiêu thực tế cho từng kỳ (năm, quý, tháng) và đảm bảo quản lý dự án có định hướng.
Vai trò của việc lập kế hoạch tài chính trong quá trình thực hiện dự án ĐTXD
Lập kế hoạch tài chính là một hoạt động định hướng quan trọng, giúp quản lý dự án hiệu quả thông qua việc xác định rõ ràng các mục tiêu, phương pháp thực hiện và kết quả mong đợi.
Lập kế hoạch tài chính cho dự án không chỉ đơn thuần là dự báo cho các hoạt động tương lai, mà còn là quá trình chuẩn bị cần thiết để đạt được các mục tiêu đã đề ra cho dự án.
Kế hoạch tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt thông tin giữa các bộ phận quản lý dự án và các tổ chức bên ngoài như nhà tài trợ, chính phủ, và đơn vị thụ hưởng Sự hiểu biết rõ ràng về quá trình thực hiện dự án từ các bên liên quan sẽ góp phần quan trọng vào thành công của dự án.
Kế hoạch tài chính là công cụ quan trọng trong việc kiểm soát và đánh giá dự án đầu tư xây dựng Nó cung cấp thông tin chi tiết về các hoạt động của dự án cùng với chi phí ước tính, từ đó trở thành cơ sở vững chắc cho các hoạt động kiểm soát và đánh giá hiệu quả của dự án.
Đối với các dự án ODA, lập kế hoạch tài chính hàng kỳ là hoạt động bắt buộc, cần thiết và phải tuân thủ quy định của Luật pháp Việt Nam cũng như các cam kết giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ Kế hoạch tài chính dự án ODA cần phải thực hiện theo quy định tại Thông tư 55/2016/TT-BTC.
Lập kế hoạch tài chính cho dự án đầu tư xây dựng là yếu tố then chốt để xác định nhu cầu vốn, bao gồm cả vốn nước ngoài và vốn đối ứng Nó cũng là cơ sở để Bộ chủ quản và UBND tỉnh phân bổ ngân sách cho hoạt động của dự án trong năm tài chính.
Qui trình lập kế hoạch tài chính dự án đầu tư xây dựng
➢ Mô hình chung trong lập kế hoạch tài chính dự án là dựa vào luồng công việc thực hiện dự án, cụ thể tại Figure 2-1
Figure 2-1 Trình tự lập kế hoạch tài chính
Nguồn: Bài giảng QLTC trong đầu tư xây dựng
- Bước 1: thiết lập các mục tiêu của dự án cho từng kỳ (năm, quý, tháng)
- Bước 2: Tiếp theo xác định các loại hoạt động cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã đề ra
Bước 3 trong quy trình lập kế hoạch dự án là ước tính chi phí cho các hoạt động tương ứng với nguồn vốn dự án, bao gồm: chi phí dự tính cho hoạt động đào tạo, chi phí cho hoạt động tham quan và khảo sát, cùng với chi phí mua sắm thiết bị đào tạo cho trung tâm nghề.
Quy trình lập kế hoạch tài chính cho dự án đầu tư xây dựng được thực hiện qua các bước cụ thể, với mô tả chi tiết từng bước trong quy trình lập kế hoạch tài chính định kỳ.
Figure 2-2 Quy trình lập kế hoạch tài chính dự án đầu tư xây dựng
Nguồn: Bài giảng QLTC trong đầu tư xây dựng
Để bắt đầu, việc thiết lập mục tiêu là rất quan trọng Cần xây dựng một hệ thống mục tiêu cụ thể và rõ ràng cho từng cấp độ của dự án, bao gồm cả tổng thể và từng cấu phần Các mục tiêu này phải được định lượng và có thước đo rõ ràng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình thực hiện.
Trong quá trình thực hiện dự án, các mục tiêu tổng quát đã được phê duyệt và các hoạt động cùng tổng chi phí của từng cấu phần dự án đã được ước tính Mục tiêu của kế hoạch tài chính hàng kỳ là cụ thể hóa các mục tiêu chính của dự án, đồng thời chi tiết hóa các khoản mục chi phí theo từng giai đoạn cụ thể như năm, quý và tháng.
Để thiết lập hệ thống mục tiêu trong kỳ, cần xác định rõ ràng cho từng cấu phần của dự án và đảm bảo tính hài hòa với mục tiêu chung Các hoạt động phải phù hợp với văn kiện dự án, bao gồm Hiệp định vay/viện trợ và mô tả dự án Đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện là rất quan trọng, cùng với việc cần có các thước đo và định lượng rõ ràng Hệ thống mục tiêu này thường được sử dụng làm cơ sở phân công trách nhiệm cho từng bộ phận quản lý trong dự án.
Mục tiêu quá cao có thể dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện, trong khi mục tiêu quá thấp dễ dàng đạt được nhưng lại ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ và hiệu quả tổng thể của dự án Do đó, việc xác định mục tiêu hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo thành công cho dự án.
Mục tiêu rõ ràng là yếu tố then chốt giúp các bộ phận quản lý dự án hoạt động hiệu quả và đánh giá kết quả một cách chính xác Vai trò điều phối của đội ngũ quản lý dự án rất quan trọng, đảm bảo rằng các mục tiêu chung của dự án được thực hiện một cách khả thi và không bị chồng chéo.
Kết quả của bước 1 trong quản lý dự án là xây dựng một hệ thống mục tiêu cụ thể cho từng phần của dự án, đảm bảo các mục tiêu này phù hợp với tiến độ thực hiện và nhu cầu thực tế trong kỳ lập kế hoạch Đặc biệt, các mục tiêu cần phải tuân thủ theo văn kiện dự án, tài liệu pháp lý quan trọng giữa chính phủ và nhà tài trợ trong các dự án ODA.
Trong bước 2 của quản lý dự án, việc xác định các hoạt động trong kỳ là rất quan trọng Quản lý dự án cần trả lời các câu hỏi như: Các mục tiêu của dự án được thực hiện thông qua những hoạt động nào? Những hoạt động đó được cụ thể hóa bởi các tác vụ gì? Và thước đo khối lượng của các hoạt động này là gì?
Để trả lời các câu hỏi trên, cần thực hiện những hoạt động sau: (1) Xác định rõ ràng và chi tiết các thước đo cho từng tác vụ; (2) Xác định cụ thể khối lượng dự tính cho từng hoạt động; (3) Có được dự toán chi tiết về khối lượng thực hiện của các hoạt động.
Trong bước 2, yêu cầu quan trọng là xác định chi tiết các hoạt động cần thiết của dự án theo từng kỳ, kèm theo các thước đo định lượng cụ thể Các hoạt động này cần được phân tách đến mức có thể xác định được chi phí liên quan Đồng thời, dự tính khối lượng kết quả cần đạt được cho từng hoạt động cụ thể cũng là một yếu tố quan trọng.
Kết quả của bước 2 là bản dự toán khối lượng các hoạt động trong kỳ của dự án, bao gồm việc xác định hệ thống các hoạt động và khối lượng thực hiện dự kiến cho từng cấu phần cũng như toàn bộ dự án.
- Bước 3: Dự toán chi phí cho các hoạt động
Để lập dự toán chi phí cho các hoạt động, cần thực hiện hai bước chính: (1) xác định chi phí đơn vị cho từng khối lượng hoạt động và (2) dự toán chi phí cho mỗi hoạt động cũng như tổng chi phí cho toàn bộ dự án.
Dự toán chi phí là yếu tố quan trọng trong kế hoạch triển khai dự án, đặc biệt trong các dự án đầu tư xây dựng, nơi mà tổng chi phí đã được phê duyệt và khả năng điều chỉnh chi phí gặp nhiều khó khăn Việc lập dự toán chi phí hàng kỳ sẽ giúp xác định tính khả thi trong việc đạt được các mục tiêu của dự án.
Dự toán chi phí là cơ sở quan trọng cho việc điều chỉnh hoạt động của dự án Nếu chi phí ước tính vượt quá kinh phí đã phê duyệt, quản lý dự án và các cơ quan có thẩm quyền cần xem xét điều chỉnh hoạt động, mục tiêu hoặc tăng kinh phí Do đó, việc ước tính chi phí trong lập kế hoạch tài chính hàng kỳ cần phải được thực hiện một cách khoa học và chính xác.
Các qui định về công tác thanh toán tạm ứng vốn
Nguyên tắc tạm ứng vốn
Theo Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, nguyên tắc tạm ứng vốn như sau:
Chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp để thực hiện các công việc cần thiết theo hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng Mức tạm ứng, thời điểm thực hiện và phương thức thu hồi vốn phải được thống nhất giữa chủ đầu tư và nhà thầu, đồng thời được quy định rõ ràng trong hợp đồng.
Tạm ứng vốn chỉ được thực hiện khi hợp đồng có hiệu lực, và đối với hợp đồng thi công xây dựng, cần phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng.
Khi các bên đạt thỏa thuận về mức tạm ứng cao hơn mức tối thiểu, giá trị hợp đồng tương ứng với phần tạm ứng vượt mức tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá từ thời điểm tạm ứng.
Chủ đầu tư có thể được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng, nhưng không vượt quá mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng và Điều 3 Nghị định 99/2021/NĐ-CP Nếu kế hoạch vốn trong năm không đủ để tạm ứng theo hợp đồng hoặc dự toán đã được phê duyệt, chủ đầu tư có quyền tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau.
Chủ đầu tư cần hợp tác với nhà thầu để xác định mức tạm ứng hợp lý, đồng thời quản lý việc sử dụng số vốn này một cách hiệu quả, đúng mục đích và đúng đối tượng Ngoài ra, chủ đầu tư cũng có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.
Mức vốn tạm ứng
Vốn tạm ứng cho các trường hợp quy định không được vượt quá kế hoạch đầu tư công hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phân bổ cho dự án, theo Khoản 3 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP.
Đối với các hợp đồng, bao gồm hợp đồng xây dựng và hợp đồng dự án không có cấu phần xây dựng, tổng mức vốn tạm ứng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng, bao gồm cả dự phòng nếu có Nếu cần tạm ứng cao hơn, phải có sự cho phép của người quyết định đầu tư Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, mức tạm ứng cao hơn sẽ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và đảm bảo quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng theo đúng quy định.
➢ Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng:
Tổng mức vốn tạm ứng không được vượt quá 30% dự toán chi phí cho khối lượng công việc đã duyệt theo đề nghị của chủ đầu tư Nếu cần tạm ứng cao hơn, phải có sự cho phép của người quyết định đầu tư Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định, mức tạm ứng cao hơn sẽ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và đảm bảo quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng theo quy định.
Mức vốn tạm ứng cho công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cần tuân thủ kế hoạch và tiến độ thực hiện, với mức tối đa không vượt quá phương án đã được phê duyệt Nếu chủ đầu tư trực tiếp chi trả, họ phải dựa vào hồ sơ tài liệu liên quan để thanh toán cho người thụ hưởng Trong trường hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, họ cần mở tài khoản tại cơ quan kiểm soát để tiếp nhận vốn tạm ứng từ chủ đầu tư nhằm thực hiện chi trả.
Mức vốn tạm ứng cho chi phí quản lý dự án không được vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm cả dự toán cho năm kế hoạch nếu chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án có sự chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền.
Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, mức tạm ứng hợp đồng xây dựng được xác định dựa trên loại hợp đồng và quy mô giá trị hợp đồng, chi tiết được tổng hợp trong Bảng 3-1.
Table 3-1 Mức tạm ứng hợp đồng
(Theo Nghị định 37/2015/NĐ-CP) Đơn vị tính: tỷ đồng
Loại công việc của hợp đồng
Mức tạm ứng tối thiểu
Mức tạm ứng tối đa Ghi chú
I Đối với hợp đồng thi công xây dựng
10 15% đã bố trí cho dự án
IV Đối với công việc công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Mức vốn tạm ứng cho việc bồi thường phải tuân thủ theo tiến độ thực hiện và không được vượt quá phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
V Đối với chi phí quản lý dự án
Dự toán chi phí quản lý dự án trong năm kế hoạch phải tuân thủ theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo không vượt quá mức chi phí đã được phê duyệt.
Việc tạm ứng vốn chỉ được thực hiện khi hợp đồng đã có hiệu lực Nếu trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu có thỏa thuận về bảo lãnh tiền tạm ứng, nhà thầu cần phải cung cấp bảo lãnh cho khoản tiền tạm ứng đó.
Bảo lãnh tạm ứng vốn
Theo Khoản 2 Điều 10, Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về bảo lãnh tạm ứng vốn như sau:
3.1.3.1 Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng:
Chủ đầu tư cần gửi hồ sơ bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp đến cơ quan kiểm soát và thanh toán, với giá trị tương ứng với khoản tạm ứng Điều này là cần thiết trước khi cơ quan thực hiện chuyển tiền tạm ứng hợp đồng cho chủ đầu tư nhằm cấp vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp.
Giá trị bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng đã được thu hồi trong các lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu Chủ đầu tư có trách nhiệm đảm bảo rằng giá trị bảo lãnh tạm ứng luôn phù hợp với số dư tiền tạm ứng còn lại.
Thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cần được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng, và phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng cũng như trong văn bản bảo lãnh Nếu bảo lãnh tạm ứng hết thời hạn, chủ đầu tư có trách nhiệm gia hạn bảo lãnh và gửi hồ sơ đến cơ quan kiểm soát, thanh toán để làm căn cứ kiểm soát chi theo quy định Chủ đầu tư cũng phải theo dõi thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng.
3.1.3.2 Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng:
Hợp đồng có giá trị tạm ứng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng, thuộc loại hợp đồng đơn giản và quy mô nhỏ, sẽ được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến đấu thầu và xây dựng.
Hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả việc thực hiện bởi cộng đồng dân cư, phù hợp với các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Hợp đồng ủy thác quản lý dự án
Các công việc không thực hiện qua hợp đồng bao gồm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trừ những trường hợp cần xây dựng các công trình liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Các trường hợp tạm ứng chi phí ban quản lý dự án cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án.
Thu hồi vốn tạm ứng
Theo Khoản 5 Điều 10, Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về bảo lãnh tạm ứng vốn như sau:
Vốn tạm ứng sẽ được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, với mức thu hồi cụ thể do chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất trong hợp đồng Đảm bảo rằng việc thu hồi sẽ hoàn tất khi giá trị giải ngân đạt 80% tổng giá trị hợp đồng, trừ khi có sự cho phép của người có thẩm quyền cho mức tạm ứng cao hơn.
Trong công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chủ đầu tư cần tập hợp chứng từ và thực hiện thủ tục thanh toán, thu hồi tạm ứng trong vòng 30 ngày sau khi chi trả cho người thụ hưởng, không cần chờ hoàn tất toàn bộ phương án Đối với chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan kiểm soát sẽ căn cứ vào quyết toán chi phí hàng năm được phê duyệt để thực hiện thu hồi vốn tạm ứng.
Chủ đầu tư cần lập bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành, có chữ ký và đóng dấu, để gửi đến cơ quan kiểm soát thanh toán nhằm thu hồi vốn tạm ứng cho chi phí quản lý dự án Không cần gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm, nhưng chủ đầu tư phải đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán đã được phê duyệt.
Trong trường hợp ban quản lý dự án và chủ đầu tư quản lý nhiều dự án, hàng quý, sáu tháng hoặc cuối năm, chủ đầu tư cần phân bổ chi phí quản lý dự án cho từng dự án dựa trên khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán Việc này phải được gửi đến cơ quan kiểm soát và thanh toán để thực hiện thủ tục thu hồi vốn tạm ứng theo Mẫu số 11/QLDA.
Đối với hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị, cần căn cứ vào hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu để đảm bảo thu hồi toàn bộ khi khối lượng công việc hoàn thành theo đúng cam kết trong hợp đồng.
Hồ sơ thanh toán tạm ứng
Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn (Kho bạc nhà nước) các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của
Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu là yêu cầu bắt buộc trong trường hợp cần bảo lãnh tạm ứng theo quy định Chủ đầu tư cần gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính để thực hiện thủ tục này.
Kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn
Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 6 Điều 10 của Nghị định 99/2021/NĐ-CP.
Các quy định về công tác thanh toán theo khối lượng hoàn thành
Khái niệm thanh toán khối lượng hoàn thành
Theo Khoản 6 Điều 3 Nghị định 99/2021/NĐ-CP, thanh toán khối lượng hoàn thành là quá trình cơ quan kiểm soát chuyển tiền cho cá nhân hoặc đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của chủ đầu tư, nhằm thanh toán cho giá trị công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu Việc thanh toán này phải đảm bảo chất lượng theo quy định hiện hành Đặc biệt, thanh toán khối lượng hoàn thành đối với bảo hiểm công trình và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được thực hiện theo hợp đồng và văn bản đề nghị từ cơ quan thẩm tra.
Quy định về thanh toán khối lượng hoàn thành
3.2.2.1 Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:
Theo Khoản 1 Điều 11, Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về thanh toán khối lượng hoàn thành như sau:
Việc thanh toán hợp đồng cần tuân thủ loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận Hợp đồng phải quy định rõ số lần, giai đoạn, thời điểm, thời hạn và hồ sơ thanh toán, cùng với các điều kiện liên quan Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đúng các điều kiện áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước về giá hợp đồng.
Trong hợp đồng trọn gói, việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm của giá hợp đồng hoặc giá trị công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán đã được hai bên thống nhất Đặc biệt, khi tiến hành thanh toán, không cần phải có xác nhận chi tiết về khối lượng hoàn thành.
Đối với hợp đồng có đơn giá cố định, thanh toán được thực hiện dựa trên khối lượng thực tế hoàn thành, bao gồm cả khối lượng tăng hoặc giảm đã được phê duyệt Mỗi lần thanh toán sẽ dựa trên khối lượng nghiệm thu và đơn giá đã ghi trong hợp đồng.
Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh yêu cầu thanh toán dựa trên khối lượng thực tế hoàn thành, bao gồm cả khối lượng tăng hoặc giảm (nếu có), được nghiệm thu cho mỗi lần thanh toán Đơn giá áp dụng sẽ là giá trong hợp đồng hoặc giá đã được điều chỉnh theo các thỏa thuận đã ký kết.
➢ Đối với hợp đồng theo thời gian:
Chi phí cho chuyên gia được xác định dựa trên mức lương và các chi phí liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng, nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu, tính theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ.
- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng
➢ Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định tại các điểm trên
Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng mà chưa có đơn giá, cần thực hiện theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng đã được các bên đồng ý trước khi thực hiện, đồng thời phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan.
➢ Việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về hợp đồng và các Thông tư hướng dẫn hiện hành
Table 3-2 Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng
(Theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP) Đơn vị tính: tỷ đồng
Stt Loại hợp đồng Hình thức thanh toán
Tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình được xác định theo hạng mục công trình và khối lượng công việc, tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Stt Loại hợp đồng Hình thức thanh toán
Đơn giá cố định sẽ được xác định dựa trên khối lượng thực tế hoàn thành, bao gồm cả khối lượng tăng hoặc giảm đã được phê duyệt theo thẩm quyền, và sẽ được nghiệm thu trong từng lần thanh toán theo đơn giá đã ghi trong hợp đồng.
Đơn giá điều chỉnh sẽ dựa trên khối lượng thực tế hoàn thành, bao gồm cả khối lượng tăng hoặc giảm nếu có, và được nghiệm thu cho từng lần thanh toán Đơn giá này phải phù hợp với hợp đồng hoặc với các điều chỉnh đã được thỏa thuận trong hợp đồng.
Chi phí cho chuyên gia được xác định dựa trên mức lương và các chi phí liên quan, theo thỏa thuận trong hợp đồng Tổng chi phí này sẽ được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu, có thể tính theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ.
Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng
5 Hợp đồng theo giá kết hợp
Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng
Khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng chưa được định giá sẽ được thực hiện theo thỏa thuận bổ sung mà các bên đã đồng ý trước khi triển khai Việc này cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan.
Khi khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo từng giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư cần lập hồ sơ đề nghị thanh toán và gửi đến Kho bạc Nhà nước.
Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng, kèm theo bảng xác định giá trị khối lượng công việc, là tài liệu quan trọng trong quá trình thanh toán Tài liệu này cần có sự xác nhận của đại diện bên giao thầu và bên nhận thầu để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong giao dịch.
Khi phát sinh khối lượng công việc ngoài hợp đồng, chủ đầu tư cần gửi Biên bản nghiệm thu kèm theo Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh Tài liệu này phải có sự xác nhận của đại diện bên giao thầu và bên nhận thầu để đề nghị thanh toán.
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của
3.2.2.2 Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, công việc tư vấn được phép tự làm,v.v.), việc thanh toán trên căn cứ: Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư), chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc
- Hồ sơ thanh toán, bao gồm:
+ Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành;
+ Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Hồ sơ đối với các trường hợp khác:
Trách nhiệm của các chủ thể tham gia quá trình thanh toán
Trong các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các bên tham gia bao gồm Chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, cùng với các cơ quan tài chính ở các cấp và Nhà thầu.
3.2.3.1 Trách nhiệm của chủ đầu tư:
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư
- Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng
Người tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Họ cần đảm bảo tính chính xác của khối lượng thực hiện, đơn giá và giá trị đề nghị thanh toán, đồng thời cam kết tính hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chức năng.
Cần thực hiện báo cáo đầy đủ và kịp thời theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư cùng các cơ quan nhà nước liên quan Đồng thời, cung cấp hồ sơ và tài liệu cần thiết cho Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính để hỗ trợ quản lý và thanh toán vốn Ngoài ra, phải chấp hành kiểm tra từ cơ quan tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về việc sử dụng vốn đầu tư và tuân thủ chính sách tài chính đầu tư của Nhà nước.
Các nhà thầu cần được kiểm tra thường xuyên về tình hình thực hiện và thu hồi vốn tạm ứng, bao gồm các giai đoạn trước, trong và sau khi cấp vốn Hằng quý, các chủ đầu tư phối hợp với Kho bạc Nhà nước để báo cáo và đánh giá tình hình thực hiện cũng như thu hồi vốn tạm ứng.
Thực hiện kế toán cho đơn vị chủ đầu tư và quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành Vào cuối năm kế hoạch, cần lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư trong năm và gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư giao dịch trước ngày 10 tháng 02 năm sau để được xác nhận.
Khi đã đủ điều kiện, các đơn vị cần yêu cầu thanh toán vốn và Kho bạc Nhà nước sẽ có trách nhiệm trả lời cũng như giải thích những nội dung chưa thỏa đáng liên quan đến việc thanh toán này.
3.2.3.2 Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước:
- Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư
- Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định
Ban hành quy trình thanh toán vốn đầu tư nhằm thống nhất trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, tổ chức kiểm soát và thanh toán vốn hiệu quả Quy trình này đảm bảo thanh toán kịp thời, đầy đủ và thuận tiện cho chủ đầu tư, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính và quản lý chặt chẽ vốn đầu tư của Nhà nước.
Chủ đầu tư cần có ý kiến bằng văn bản về các khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, đồng thời trả lời những vướng mắc liên quan đến việc thanh toán vốn.
Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán dựa trên tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định Tuy nhiên, Kho bạc không chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu, cũng như tính chính xác của đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán Nếu phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền không đúng quy định hiện hành, cần có văn bản đề nghị xem xét lại kèm theo ý kiến đề xuất Trong trường hợp không nhận được phản hồi đúng thời hạn hoặc phản hồi không phù hợp, phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và thông báo cho cơ quan tài chính để được xem xét, xử lý.
Các cơ quan chức năng cần thường xuyên nhắc nhở các chủ đầu tư tuân thủ quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng Đồng thời, phối hợp với các chủ đầu tư để kiểm tra và thu hồi ngay những khoản vốn tạm ứng chưa được sử dụng hoặc bị sử dụng không đúng mục đích.
Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán toàn bộ công nợ sau khi dự án đã được quyết toán và tài khoản được tất toán Hàng năm, cần báo cáo tình hình tất toán tài khoản của các dự án cho cơ quan tài chính để có biện pháp thúc đẩy thực hiện.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư
- Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn
Theo quy định hiện hành, thực hiện kiểm tra là cần thiết Cơ quan có thẩm quyền có quyền tạm ngừng thanh toán vốn hoặc phối hợp với chủ đầu tư để thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc vi phạm chế độ quản lý tài chính của Nhà nước Đồng thời, cần báo cáo Bộ Tài chính để xử lý kịp thời.
- Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án
Cuối năm kế hoạch, cần xác nhận tổng số thanh toán trong năm và luỹ kế thanh toán từ khi khởi công đến hết niên độ ngân sách cho từng dự án Đối với vốn ngoài nước, Kho bạc Nhà nước sẽ xác nhận dựa trên số liệu đề nghị tạm ứng và thanh toán của chủ dự án đã được chấp nhận.
Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước là nhiệm vụ quan trọng.
3.2.3.2 Trách nhiệm của các Bộ và UBND cấp tỉnh, huyện:
Hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư trong phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, đảm bảo tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư theo đúng mục đích và quy định của Nhà nước.
- Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và pháp luật nhà nước về những quyết định của mình
3.2.3.2 Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp:
- Thực hiện quy định về báo cáo, quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành