LỜI GIỚI THIỆUXã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật và tính quy luật xã hội chung, và đặc thù của sự phát triến và vận hành của hệ thong xã hội xác định về mặt lịch sừ; là khoa
Trang 1(XÃ HỘI HỌC)
^ l^é (Dùng cho cán bộ, học vlẽn, sinh viên các truồng đạihọc và cao đảng)
Trang 4Mực LỤC
•1» Câu 1: Xã hội học là gì? Nêu các cách tiếp cận đối với
,• Câu 2: Trình bày đối tượng nghiên cứu của xã hội học? 15 A« Câu 3: Trình bày cơ cấu của môn học xã hội học? 18
^ Câu 4: Nêu và phân tích mối quan hệ giữa xã hội học và
1* /-.Câu 5: Phân tích các chức năng và nhiệm vụ chú yếu cùa
\xã hội học^Nhiệm vụ cùa xã hội học ở Việt Nam hiện
1 • ^Cãu 6: Phân tích những điều kiện, tiền đề ra đời cùa xã
hội học? Ý nghĩa sự ra đời của xã hội học? 36
• Câu 7: Nêu những đóng góp của Auguste Comte (1798
-1857) đối với sự ra đời và phát triên của xã hội học? 41
• £âu 8: Nêu những đóng góp của Các Mác (1818 - 1883)
đổi với sự ra đời và phát triẽn của xã hội học nói chung
• xCâu 9: Nêu những đóng góp của Herbert Spencer (1820
• /Câu 10: Nêu những đóng góp của Emile Durkheim
(1858 - 1917) đối với sự phát triền của xãhội học? 53
• *Câu 11: Nêu những đóng góp của Max Weber (1864
ó • Câu 12: Trình bày khái niệm cơ cấu xã hội và các phân
-^ / Câu 13: Thế nào là vai trò xã hội? Nêu mối quan hệ giữa
, • Câu 14: Trình bày các khái niệm “nhóm xã hội” và
-i • Câu 15: Thế nào là “thiết chế xặ hội”? Nêụ những đặc
trưng, chức năng và một sổ loại thiết chế xã hội cơbản? 70
Trang 5• xCàu 16: Anh/chị hiều “xã hội hoá” nghĩa là gì? Nêu các
• Câu 17: Trình bày những nhàn tố ảnh hưởng đện quá
trình xã hội hoá? Xã hội hóa thường trãi qua mây giai
£^ Càu 18: Trình bày khái niệm “hành động xã hội”? Phân
biệt “hành động xã hội” và “hành vi xã hội”? 78
^ Câu 19: Nêu các cách phàn loại hành động xã hội trong
'Ý* Câu 20: Tưcmg tác xã hội là gì? Mối quan hệ giữa tương
tác xã hội với hành động xã hội và giao tiếp xã hội? 86
• Câu 21: Trình bày cách tiếp cận cùa thuyết tương tác
biểu trưng và thuyet trao đổi xã hội về tương tác xã hội? 89
• ^Câu 23: Thế nào là bẩt bình đẳng xã hội? Các loại bất
• Càu 24 Trinh bày khải niệm phân tầng xã hội? Nguồn
• Câu 25: Quan hệ xã hội là gì? Các dặc trưng của quan hệ
X Câu 26: Trình bày khái niệm “tồ chức xã hội” Phân tích
X Câu 27: Nêu các cách phân loại tổ chức xã hội? 105
• Câu 28: Quyền lực xã hội là gi? Nguồn gốc cùa quyền
• Câu 29: Trinh bày các loại hình quyền lực trong xã hội? 111
• Câu 30: Nêu và phân tích bàng phân loại của Weber về
• Câu 31: Trình bậy khái niệm “biến đồi xã hội” Các cách
• Câu 32: Các nhân tố nào ảnh hường đến sự biến đồi xã
hội? Nêu và phân tích một sô xu hướng có tính quy luật
Trang 6• Câu 33: Trình bày khái niệm về phương pháp, phương
pháp luận, kỷ thuật nghiên cứu và phương pháp xà hội
• Câu 34: Thế nào là phương pháp nghiên cứu định tính?
Phương pháp nghiên cứu định lượng? Mối quan hệ giừa
• Câu 35: Trình bày các bước tiến hành một cuộc điều ưa
• Câu 36: Vấn đề nghiên cứu của xã hội học thường xuất
hiện trong các trường hợp nào? Trình bày các yêu câu
của việc đặt tên cho một đê tài nghiên cứu 126
• Câu 37: Thế nào là mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
• Câu 38: Thế nào là giả thuyết nghiên cứu? Trình bày các
• Câu 39: Nêu và phân tích các khái niệm về biến sổ, chi
báo, thang đo, khung lý thuyêt? 131
• Câu 40: Thế nào là phương pháp phân tích tài liệu trong
nghiên cứu xã hội học? Nêu các cách thức phân loại tài
• Câu 41: Trình bày cảc giai đoạn phân tích tài liệu? 135
• Câu 42: Nêu và phân tích ưu, nhược điểm của phương
pháp định lượng và phương pháp định tính trong quả
• Câu 43: Trinh bày khái niệm phương pháp quan sát và
các bước tiến hành quan sát? 137
• Câu 44: Nêu và phân tích các phương pháp quan sát
• Câu 45: Nêu và phân tích ưu, nhược điểm của phương
• Câu 46: Thế nào là phương pháp phỏng vấn ưong
• Câu 47: Phân loại phỏng vấn trong nghiên cứu xã hội
Trang 7• Câu 48: Trinh bày tru, nhược điểm cùa phương pháp
• Câu 51: So sánh phương pháp phỏng vấn và phương
pháp Anket trong nghiên cứu xã hội học? 145
• Câu 52: Trinh bày khái niệm bàng hòi? Nêu kết cấu và
trình tự xây dựng bảng hỏi ưong nghiên cứu xã hội học? 147
• Câu 53: Nêu và phân loại các loại câu hỏi trong bàng hỏi
• Câu 54: Tại sao nhà nghiên cứu phài tiến hành chọn mẫu
• Câu 55: Trình bày các phương pháp chọh mẫu cơ bàn
trong nghiên cứu xã hội học? 152
• Câu 56: Trinh bày các bước lập kế hoạch tổ chức điều
• Câụ 57: Nêu các yêu cầu đổi với việc lựa chọn và tập
huấn cho điều tra viên, giám sát viên trong nghiên cứu
• Cảu 58: Trình bày các bước xử lý thông tin? 157
^ Câu 59: Anh/chị hãy trình bày khái niệm “đô thị”? 158
• Câu 60: Trình bày lịch sử hình thành và phát ưiển đô thị
ưên thế giới và ở Việt Nam? • 161
• Câu 61: Nêu và phân tích đối tượng nghiên cứu cùa xã
• Câu 62: Trình bày sự phát triển của chuyên ngành Xã
hội học đô thị trên thê giới và Việt Nam? 165
• Câu 63: Các nhóm cơ cấu xã hội cơ bản nào được quan
tâm nghiên cứu ờ xã hội đô thị? 165
• Câu 64: Các nhà xã hội học quan niệm “đỗ thị hóa” là
gì? Trình bày sự khác biệt trong quá trình đô thị hóa ờ
cácnước phát ưiến và các nước đang phát ưiển? 167
Trang 8• Câu 65: Di dân lả gi? Các nguyên nhân và hình thức
cùa di dân? Anh hường cũa di dân den đời sóng kinh té
• Câu 66: Nêu và phàn tích quan điểm của các nhà xã hội
• Câu 67: Những vấn đề dặt ra đối với các đô thị Việt
• Câu 68: Nêu và phân tích đối tượng nghiên cứu của xà
• Câu 69: Anh/chị hiểu thế nào về cơ cấu giai cấp tại nông
• Câu 70: Nêu và phân tích các đặc điểm cơ bản của thiết
• Câu 71: Trình bày cấu trúc vật chất và cấu trúc tinh thần
• Câu 72: Nêu và phân tích khái niệm “dư luận xà hội”? 183
• Câu 73: Anh/chị hiểu thế nào là đổi tượng và chủ thể
• Câu 74: Phân biệtkhái niệm “dưluận xãhội” và “tinđồn”? 185
• Câu 75: Phân biệt khái niệm “dư luận xã hội” và
• Câu 76: Nêu và phân tích các tính chất của dư luận xà
• Câu 77: Trình bày quá trình hình thành dư luận xã hội? 189
• Câu 78: Nêu các yếu tố tác động đến việc hình thành dư
• Càu 79: Vai trò của truyền thông đại chúng đổi với việc
• Câu 80: Trình bày chức năng của việc nghiên cứu dư
• Câu 81: Ý nghĩa của việc nghiên cứu dư luận xà hội? 196
• Câu 82: Trình bày khái niệm “gia đình”? Các đặc điểm
Trang 9• Câu 83: Đối tượng nghiên cứu của xã hội học gia đình? 199
• Câu 84: Trình bày các chức năng cùa gia đình và xu
• Câu 85: Một sổ vấn đề xã hội học gia đinh được quan
• Câu 86: Đời sống xa hội là gì? Hày nêu những yếu tố
• Câu 87: Lối sổng - trio lưu - thi hiếu là gi? Sự tác động
của các yêu tô này đỏi với đời sông xà hội? 206
• Câu 88: Thế nào là phong tục tập quán? Vai trò cùa
phongtục tập quán đối với đời sống xà hội? 209
• Câu 89: Thế nào là đạo đức xà hội? Vai trò cùa đạo đức
xã hội đôi với đời sông xà hội? 210
• Cảu 90: Thế nào là trật tự xà hội? Nêu những điều kiện
cơ bản đê duy trì ưật tự xã hội? 212
• Câu 91: Thế nào là thích nghi và hợp tác xã hội? Vai trò
cùa thích nghi và hợp tác xa hội đổi với trật tự xã hội? 214
• Câu 92: Sai lệch xã hội lả gì? Nguyên nhân cùa sai
• Câu 93: Trìnhbày các loại sai lệch xã hội? 217
• Câu 94: Tội phạm là gì? Các nguyên nhân của tội phạm? 218
• Câu 95: Trình bày khái niệm “kiểm soát xã hội”? 219
• Câu 96: Trình bày các loại kiềm soát trong xã hội? 221
• Câu 97: Thế nào là“biến đổi xã hội”? Tại sao nói biến đồi
xâ hội tạođiều kiện đưa trật tự xãhội lên một tầm cao mới? 223
Trang 10LỜI GIỚI THIỆU
Xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật và tính quy luật xã hội chung, và đặc thù của sự phát triến và vận hành của
hệ thong xã hội xác định về mặt lịch sừ; là khoa học về các cơ
che tác động và các hình thức biếu hiện cùa các quy luật đó trong các hoạt động cùa cá nhãn, các nhóm xã hội, các giai cấp
và các dân tộc Đồng thời Xã hội học là khoa học nghiên cứu
các sự kiện, hiện tượng, quá trình, thiet chế xã hội nhờ sự vận
động phát triển xã hội Mang tính chất quan hệ: những sự kiện,
hiện tượng, quá trình, thiết chế xã hội mang tính chất quan hệ
đó được đặt trong một tong thế thong nhất.
Từ thế kỳ XIX, Xã hội học trở thành một ngành khoa học độc
lập, có đối tượng, phương pháp luận nghiên cứu cũng như có chức năng riêng biệt Được hình thành bắt nguồn trong bổi cành và từ sự tác động bởi: Sự xuất hiện và phát triến hệ thống
kinh tế tư bán chủ nghĩa đã phá vỡ trật tự xã hội phong kiến gây
ra những xáo trộn và biến đoi trong đời song kinh tế xã hội cùa
các tang lớp, giai cap và các nhóm xã hội Từ đó nảy sinh nhu
cầu thực tiễn phải lập lại trật tự, ổn định xã hội và nhu cầu
nhận thức đế giải quyết những van đề mới mẻ nảy sinh từ cuộc
sống đang biến động đó Vì vậy, Xã hội học đã ra đời đế đáp
ứng nhu cầu nhận thức các biến đối xã hội và lập lại trật tự xã
hội Đồng thời, dưới tác động bời sự biển đối chinh trị, xã hội sâu sắc ở các nước Châu Âu, đặt ra câu hỏi lớn làm thế nào phát hiện và sừ dụng các quy luật tổ chức xã hội đê góp phan
tạo ra trật tự và tiến bộ xã hội? Đó cũng là một tiền để đe môn
Trang 11khoa học Xã hội học ra đời Mặt khác, sự phát triến mạnh mẽ
cùa khoa học và đặc biệt là phương pháp luận nghiên cừu khoa học cũng là nhân tố quan trọng cho sự ra đời Xã hội học
Ở Việt Nam môn học Xã hội học đại cương (Xã hội học) đã
chinh thức được đưa vào chương trình giàng dạy được nhiều
năm cho các đối tượng sinh viên và học viên cao học thuộc
nhiều chuyên ngành: các ngành khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn; sinh viên các kỉìổi kinh tế, quàn trị kinh doanh Ngày nay, các kết quà nghiên dru điểu tra xã hội học góp phân không nhò luận giải và làm sáng tỏ nhiều van đề kinh tế, xã hội
văn hóa mà nhiều ngành khoa học khác không the lý giải.
Đế bạn đọc có thêm tài liệu tham kháo, phục vụ công tác
nghiên cứu, giàng dạy và tìm hiêu thêm vê môn khoa học này, Công ty Thông tin và Truyền thông Việt Nam phoi hợp với Nhà
xuất bàn Chính trị - Hành chinh tổ chức xuất bán cuốn sách Hỏi
và dáp Xã hội học dại cương (Xã hội học) do TS Lưu Hồng
Minh và tập thế cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu môn
học này biên soạn.
Mặc dù đã có nhiều co gang trong công tác biên soạn, nhưng do điều kiện thời gian hạn chế nên chắc chắn không
tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý cùa bạn đọc.
Xin trán trọng giới thiệu cùng bạn đọc!
NHÀ XUÂT BÀN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH
VÀ VINACIN-BOOKS
Trang 12Câu 1: Xã hội học là gì? Nêu các cách tiếp cận đối vời khái
niêm xã hội học?
Trà lời:
Xã hội học với tư cách là một bộ môn khoa học độc lập dã
ra dời vào nửa đầu thế kỷ XIX ờ phưcmg Tây, nơi đã diễn ra
những sự biến đổi xã hội một cách căn bàn Những căn cứ lịch
sừ cho thấy sự hình thành và phát triền của khoa học xã hội học
là một tất yếu về mặt lý luận và thực tiễn gắn liền với quá trìnhbiến đồi xã hội từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp,
từ cơ cấu xã hội truyền thông sang cơ cấu xã hội hiện đại, từhình thái kinh tế - xã hội phong kiến sang hình thái kinh tế tưbàn chủ nghĩa
người Pháp sử dụng lần đầu tiên vào năm 1839 về mặt thuật
ngữ, nhiều nhà nghiên cứu cho ràng từ Sociology có gốc ghépchữ Latinh là Socius hay Societas có nghĩa là xã hội với chữ Hy Lạp là Ology hay Logos có nghĩa là học thuyết, nghiên cứu.
Như vậy, trong ý nghĩa đơn giàn nhất về mặt từ ngữ, xã hội
học có thể được hiểu là học thuyết về xã hội, nghiên cứu về xã
hội Từ khi ra đời đến nay khoa học xã hội học liên tục phát triển lý luận và phương pháp nghiên cứu, không ngừng xây
dựng và hoàn thiện hệ thống khái niệm, công cụ, phát hiện ra các tri thức và tích lũy các bàng chứng khoa học Nhờ vậy, xã hội học đã khẳng định được vị trí và vai trò độc lập của mình trong hệ thống các khoa học xã hội và có những đóng góp nhât
định cho sự phát triển của xã hội
Nói một cách chung nhất, xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật hình thành, vận động và phát triển cùa càc mối quan hệ giữa con người và xã hội.
Trang 13Cứ hàng trăm định nghĩa và khái niệm về xã hội học khácnhau được đưa ra Tuy nhiên, chủng có thể quy về 3 cách tiếp
cận cơ bản:
Cách tiếp cận vĩ mô: một so tác già cho ràng đối tượng
nghiên cứu cùa xã hội học là quy luật cùa hoạt động xã hội, cùa
sự vận động và biến đôi và phát triền cộng đồng xã hội và hệ
thống xã hội tồn tại và phát triên trong lịch sừ Cách tiếp cận nàyphồ biến ờ châu Âu vì xã hội học châu Âu thường tập trung lý
giải các hiện tượng xã hội từ góc độ hệ thống xã hội Đại diện
cách tiếp cận này là A Comte và E Durkheim, hai nhà xã hội
học nồi tiếng người Pháp
Cách tiếp cận vi mô: định nghĩa xã hội học là khoa họcnghiên cứu về hành vi cá nhân và hànli động xã hội cùa con
người Cách tiếp cận này thường phổ biển ờ Mỹ, với đại diện
tiêu biểu là R Merton
Cách tiếp cận tích hợp cùa 2 cách trên: xuất phát từ cách
tiếp cận tồng hợp vừa vi mô vừa vĩ mô Dựa trên cách tiếp
cận này, G.v Osipov dã đưa ra định nghĩa như sau: “Xã hội học là khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung
và đặc thù cùa sự phát triển và vận hành cùa các hệ thống xã
hội xác định về mặt lịch sử, là khoa học về các cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện cùa các quỹ luật đó tronghoạt động cùa các cá nhân, các nhóm xã hội, các giai cấp và
các dân tộc”
Như vậy, mỗi nhóm tác giả nêu trên đưa ra một câu trà lời,
một cách định nghĩa về xã hội học Có thề liệt kê thêm nhiêu
định nghĩa khác nữa Ví dụ định nghĩa: xã hội học nghiên cứu
Trang 14mặt xã hội của thực tại xã hội với các biểu hiện, đặc điểm, tính chất, quy luật vận động vả xu hướng biến đổi cùa nó Điéu náy chứng tò, một mặt, xã hội học quan tâm nghiên cứu nhiều vẩn
dề cùa đời sống xã hội cùa con người Mặt khác, cằn có một
định nghĩa đủ bao quát được các nội dung chính của các địnhnghĩa hiện có về đối tượng nghiên cứu cùa xã hội học
Dưới đây là một cách định nghĩa thoà mãn các yêu cầu nói trên:
Xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật, các cơ chế
và các điều kiện cùa sự này sinh, vận động, biến đối mối quan
hệ giữa con người và xã hội.
Cách định nghĩa này cho thấy xã hội học chi nghiên cứunhũng gì biểu hiện ra thành quan hệ cùa con người với xã hội (ví
dụ, hành vi, hoạt động nào của con người hướng tới xã hội, tác
động tới xã hội và chịu sự tác động cùa xã hội) chứ không phải nghiên cứu mọi biểu hiện cùa hành vi hoạt động cùa các cá nhân; Định nghĩa này cho thấy xã hội học chi nghiên cứu nhũng
gì cùa xã hội biểu hiện ra thành quan hệ của xã hội với con người (ví dụ, các tác động từ phía xã hội tới đời sống cùa con người) chứ không nghiên cứu mọi biểu hiện cùa hiện tượng, sự
Trang 15được đối tượng cùa xã hội học có thề giúp chúng ta trà lời được
những câu hòi cơ bàn như: xã hội học là gì, nó nghiên cứu cái
gì, như thế nào Xác định rõ đối tượng nghiên cứu của xã hội
học sẽ giúp ta hiểu được vị trí vai trò và mối quan hệ của bộmôn khoa học này trong hệ thống các khoa học
Đối tượng nghiên cứu của xã hội học được làm sáng tỏ qua
việc tìm câu trà lời cho các càu hòi, ví dụ như: những yếu tố nàogẳn kết các cá nhân lại với nhau thành một xã hội? Điều gì gắn
cá nhân vào xã hội? Cái gi tạo nên trật tự xã hội? Cái gì gây ra
sự biến đồi xã hội? Tại sao các cá nhân lại hành động theo kiềunày mà không phải kiểu khác?
Đối tượng nêu trên được xã hội học nghiên cứu trên các cấp độ khác nhau từ nhò nhất - vi mô đến lớn nhất - vĩ mô Trên cấp độ vĩ mô toàn xã hội xã hội học nghiên cứu quy luậtphổ biến và quyluật đặc thù cùa sự hoạt dộng và phát triền cùa
xã hội Trên cap độ cùa tổ chức, xã hội học nghiên cứu cơ chếtác dộng và các hình thức biếu hiện cùa các quy luật xã hội
trong các hoạt động cùa các nhóm xã hội, cộng đồng xã hội
Trên cấp độ vi mô - cá nhân, xã hội học hành vi xã hội, hành
động xã hội và các mối liên hệ giữa các cá nhân với nhau và
với nhóm nhỏ
1. Theo truyền thống xã hội học do A Comte khời xướng,
xã hội học nghiên cứu thành phần, cấu trúc xã hội (tĩnh học xã hội) và các quá trình xã hội và sự biến đổi xã hội (động học xã
hội)
- Xã hội học nghiên cứu “mặt tĩnh” của mối quan hệ giữa
con người và xã hội thông qua việc phân tích các khái niệm cơ
bản, ví dụ như: Trật tự xã hội, hệ thống xã hội, cấu trúc xã hội,
Trang 16tồ chức xã hội, nhóm xã hội, thiết chế xã hội, vị thế xã hội, vai trò xã hội, bất bình đẳng xã hội.
- Xã hội học nghiên cứu “mặt động” cùa mối quan hệ giữacon người và xã hội thông qua việc phân tích các khái niệm cơ
bàn, ví dụ như: hành động xã hội, tương tác xã hội, biến đồi xă
• hội, phân hoá xã hội, mâu thuẫn xã hội, xung đột xã hội
Sự phân biệt mặt động thái và mặt tĩnh tại của đối tượng nghiên cứu chi mang tính tương đối, bời vì đó là hai mặt của bất
kỳ một hiện tượng xã hội nào
2 Theo quan điểm của nhà xã hội học Pháp E.Durkheim thì Xã học học là một bộ môn khoa học nghiên cứu các sự
kiện xã hội và nó được biểu hiện qua “mặt” xã hội, khía cạnh
xã hội cùa thực tại xã hội nói chung “Mặt” xã hội hiện diện ở tất cà các lĩnh vực của thực tại xã hội Nó hiện diện trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp luật, gia đình, thanh
niên
“Mặt” xã hội được biêu hiện ờ 4 khía cạnh sau:
Thứ nhất, những hình thức và mức độ biểu hiện của các hiện
tượng xã hội, các quá trình xã hội (bao gồm cả các hành vi, hành
động, khuôn mẫu, tác phong, các chuẩn mực, giá trị, phong tục tập quán, thiết chế xã hội )
Có bao nhiêu hình thức biểu hiện của thực tại thì có bấynhiêu vấn đề xã hội học hướng vào nghiên cứu Ví dụ: Tình
trạng thất nghiệp, tham nhũng, mê tín, tội phạm, gia đình, phântầng xã hội, phân hóa giàu nghèo là nhũng hình thức biểu hiện cùa xã hội
Thứ hai, xã hội học nghiên cứu những nguyên nhân, động
cơ của những hành động xã hội, nhũng biến đổi xã hội
Trang 17Trong khi nhận diện hình thức, đo lường mức độ biểu hiệncủa các hiện tượng quá trình xã hội, xã hội học còn đi vào
nghiên cứu và tìm hiểu nguyên nhân, động cơ cùa những hành động xã hội, những biến đôi xã hội Nó cắt nghĩa và trà lời câuhòi: Vì sao lại có người giàu thành đạt còn một số người khác lại
rơi vào thất nghiệp, nghèo khô? Vì sao một số người lại có hành
vi tội phạm, một số người khác lại rơi vào nghiện hút? Tại sao
lại có hiện tượng tự từ, những nguyên nhân nào, dộng cơ nào dẫn đến hiện tượng tự từ?
Thứ ba, chi ra đặc trưng, xu hướng cùa những quá trinh xã hội, từ đó đưa ra các dự báo xã hội
Xã hội học có ưu thế trong việc nắm bắt thực trạng xã hội,
tuy vậy, chúng ta không nên qui xã hội học vào thực tại học
Trên cơ sờ nhận diện đúng đắn thực trạng xã hội, xã hội học còn
có khả năng vạch ra những đặc trưng, xu hướng, những triền vọng phát triển xa hơn nữa của những sựvật, hiện tượng
Thứ tư, chì ra những vấn đề mang tính qui luật của thực tại
xã hội và hành vi của quần chủng
Câu 3: Trình bày cơ cấu của môn học xã hội học?
Trả lời: ■
1 Xã hội học đại cương và xã hội học chuyên biệt
Xã hội học bao gồm nhiều bộ phận cấu thành khác nhau
Dựa vào mức độ trừu tượng, khái quát của tri thức xã hội học ta phân biệt xã hội học đại cương và xã hội học chuyên biệt
Xã hội học đại cương là cấp độ cơ bàn cùa hệ thống lý
thuyết xã hội học Xã hội học đại cương là một bộ phận của
khoa học xã hội học tập trung nghiên cứu các quy luật và tính
Trang 18quy luật về sự hoạt dộng và phát triển của xã hội, về các mỗi
liên hệ và tương tác giữa các yếu tố hợp thành hệ thống xă hội Tri thức xã hội học đại cương mang tính trừu tượng và khái quátcao, tạo thành các hệ thống khái niệm, phạm trù, lý thuyết và
phương pháp luận cơ bàn của xã hội học Do vậy, một số tác già gọi xã hội học đại cương là xã hội học lý thuyêt, xã hội học
chung hay xã hội hpc triết học
Xã hội học đại cương liên hệ mật thiết với triết học xã hội
Một số tác giả coi xã hội học đại cương là chủ nghĩa duy vật lịch
sừ Trên thực tế, học thuyết Mác-Lênin là cơ sờ lý luận vàphương pháp luận của xã hội học mácxít
Xã lĩội học chuyên biệl là bộ phận của khoa học xã hội học
chuyên nghiên cứu tùng mặt nhất định của mối quan hệ giữa conngười và xã hội Ví dụ, xã hội học kinh tế chuyên nghiên cứu
mối quan hệ con người - kinh tế - xã hội; xã hội học lao độngnghiên cứu mối quan hệ con người - lao động - xã hội; xã hội
học văn hoá chuyên nghiên cứu mối quan hệ con người - văn
hoá - xã hội; xã hội học chính trị nghiên cứu mối quan hệ con
người - chính trị - xã hội; xã hội học giáo dục nghiên cứu mốiquan hệ con người - giáo dục - xã hội
Quan hệ biện chứng cúa hai bộ phận này tạo thành một cơ
cấu khoa học chặt chẽ cùa xậ hội học Xã hội đại cương nghiêncứu cái chung của mối quan hệ giữa con người và xã hội Xã hội học chuyên ngành nghiên cứu sự biểu hiện của cái chung đó trong từng lĩnh vực, từng mặt, ví dụ lao động, kinh tế, văn hoá,của đời sống xã hội của con người Xã hội học đại cương cung
cấp cách tiếp cận cho xã hội học chuyên biệt, đến lượt mình xã hội học chuyên biệt làm sáng tò những khái niệm, phạm trù và
lý thuyết cùa xã hội học đại cương, về một mặt nào đó và với
Trang 19một mức độ nào đó, có thể hình dung mối quan hệ giữa hai bộ
phận này cùa xã hội học tương tự như mối quan hệ giữa cái
chung và cái riêng Xét từ góc độ giáo dục - dào tạo, môn xã hội
học đại cương cung câp hệ thông tri thức cơ bàn và cơ sờ giúp
người học có thể vận dụng vào tìm hiểu kỹ lường các môn học
xã hội học chuyên biệt
2 Xã hội học lý thuvet và xã hội học thực nghiệm
Căn cứ vào mục đích và cách thức nghiên cứu có thể phân biệt xã hội học lý thuyết và xã hội thực nghiệm
Xã hội học lý thuyết nghiên cứu các vấn đề lý luận nhàm trà lời những câu hòi cơ bàn của xã hội học về mối quan hệ giữa
con người và xã hội Mục đích nghiên cứu của xã hội học lý thuyết là xây dựng và phát triển hệ thống tri thức lý luận Sàn
phẩm cùa nghiên cứu lý thuyết là các khái niệm, các phạm trù
và các lý thuyết về những vấn đề cơ bàn cùa xã hội học Phương
pháp nghiên cứu xã hội học lý thuyết là phương pháp phân tích
khái niệm, là phương pháp diễn dịch quy nạp - suy luận, kháiquát hoá - trừu tượng hoá, phân tích - tồng hợp, kế thừa - phê
phán và nhiều phương pháp khác Là một khoa học cụ thể, bộ
phận xã hội học lý thuyết cũng xuất phát từ những sự kiện có
thực trong đời sống xã hội cùa con người để phân tích khái niệm
và rút ra những kết luận khoa học, chi ra quy luật Xã hội học lýthuyết gắn liền với xã hội học đại cương về mức độ khái quát và trừu tượng của các tri thức Xã hội học lý thuyết cung cấp bộ
khung lý thuyết và bộ khung khái niệm cho việc xây dựng các già thuyết khoa học đề nghiên cứu thực nghiệm Các lý thuyết
xã hội học tạo nên cơ sờ lý luận đề xác định dối tượng, phạm vi, nhiệm vụ và phương hướng, chiến lược thu thập, xừ lý, phân tích thông tin xã hội học
Trang 20-Xã hội học thực nghiệm có mục đích kiểm chứng các giả
thuyết khoa học thông qua một quy trình thu thập, xừ lý, phántích các sự kiện có thực, các báng chứng hay các lập luận lógíc
tri thức lý luận xã hội học được củng cố, nâng cao ve độ tin cậy,
tính xác thực và có thể vận dụng vào đời sống Xã hội học thực
nghiệm có nliiệm vụ phát hiện ra những bàng chứng mới và gợi
ra các ý tường mới làm chất liệu xây dựng và phát triền các kháiniệm, phạm trù và lý thuyết xã hội học Phương pháp nghiêncứu cùa xã hội học thực nghiệm là các phương pháp thu thập, xừ
lý, phân tích các dữ liệu về các sự kiện có thực cùa đời sống xã hội của con người Trong số đó quan trọng nhất là phương pháp
thực nghiệm khoa học, phương pháp quan sát, phương pháp điều
tra và các phương pháp khác
Mặc dù xã hội học thực nghiệm có vai trò rất quan trọng nhưng trên thực tế rất khó triền khai nghiên cứu thực nghiệm.Nhiều lý do từ phía luật pháp, văn hoá và yêu cầu về sự an toàn
về thể lực và tinh thần của cá nhân nên không phải lúc nào cũng
có thể làm thực nghiệm để kiềm chứng già thuyết khoa học đốivới con người Nhiều thực nghiệm xã hội học đã được tiến hành
theo cách “già - thực nghiệm”; cách làm này có phần tương tựnhư việc dựng các cành phim trong đó có diễn viên đóng thế
Một giài pháp khác rất thông dụng trong nghiên cứu xã hội học
thực nghiệm là điều tra thu thập dữ liệu rồi xử lý và phân tích
chứng các mối tương quan và mối quan hệ nhân - quà của các
biến Chàng hạn, các nhà nghiên cứu không phải tiến hành thực
nghiệm mà chỉ cần thu thập dữ liệu về trình độ học vấn và mứcthu nhập của từng người dân cũng đù để kiềm chứng và biểu
Trang 21diễn bàng đồ thị về tác động tích cực cùa học vấn đối với thu
nhập cùa người dân trong một cộng đông xã hội
về một mặt nào đó và với một mức độ nào đó, có thể hình
dung một cách khái quát mối quan hệ giữa xã hội học lý thuyết
và xã hội học thực nghiệm tương tự như mối quan hệ giữa lý
luận và thực tiễn Neu không có lý thuyết soi rọi thì nghiên cứu
thực nghiệm trờ nên mò mẫm và nghiên cứu lý thuyết mà không
cỏ sự kiềm chứng bàng các bằng chứng rút ra từ nghiên cứu
thực nghiệm thì sẽ dẫn đến những lý thuyết suông Do vậy, hai
thống nhất của xã hội học
3 Xã hội học vĩ mô và xã hội học vi mô
Căn cứ vào phạm vi, quy mô cùa cấp độ nghiên cứu ta phân biệt hai bộ phận xã hội học vĩ mô và xã hội học vi mô
Xã hội học vĩ mô nghiên cứu những hiện tượng, sự kiện,quá trình xã hội trên cấp độ lớn bao trùm các cá nhân, nhóm và cộng đồng xã hội Đơn vị phân tích cùa xã hội học vĩ mô
các dân tộc, các quốc gia Những vấn đề nghiên cứu cùa xã hội
học vĩ mô bao gồm nhiều loại, ví dụ, hệ thống xã hội, thiết chế
xã hội, cấu trúc xã hội, sự bất bình đẳng xã hội, sự biến đồi xã
hội, chính sách xã hội, văn hoá Các nghiên cứu so sánh trình
độ phát triển xã hội giữa các quốc gia, vùng miền, khu vực cũng thuộc bộ phận xã hội học vĩ mô Trên cấp độ vĩ mô, các
nhà khoa học đã phát hiện ra các quy luật phát triển xã hội, ví
dụ “quy luật ba giai đoạn phát triển” của A Comte và quy luật
về sự lần lượt thay thế các hình thái kinh tế - xã hội của lịch sử
Trang 22-Xã hội học vi mô nghiên cứu mối quan hệ giữa con người va
xã hội trên cơ sờ phân tích hành vi xã hội của các cá nhãn, các động thái của nhóm nhò Đơn vị phân tích của xã hội học vi mó
là các cá nhân, các hộ gia đinh, các nhóm bạn bè, các tổ chức có
quy mô nhỏ Một đặc trưng cùa xã hội học vi mô là việc lấy cá nhân làm điểm xuất phát để xem xét và giải thích các hiện tượng
xã hội Theo một định nghĩa nổi tiếng cùa xã hội học vi mô do
G Simmel đưa ra thì xã hội là một tập hợp gồm các cá nhân
đang tương tác với nhau Xã hội học vi mô coi cá nhân, nhómnhỏ là những đơn vị cấu thành nên hệ thống xã hội Do đó, đểhiểu bàn chất của các hiện tượng, quá trình xã hội cần phải tập
trung nghiên cứu các sự kiện, các hành động và cấu trúc xã hội ờ đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên xã hội
Nghiên cứu xã hội học vĩ mô không tách biệt khỏi nghiên
cứu xã hội học vi mô Cả hai bộ phận này gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một cơ cấu vĩ mô - vi mô cùa xã hội học Cơ cấu này cho thấy, một mặt, cần thiết phải nghiên cứu mối quan hệ
giữa con người và xã hội trên từng cấp độ, từ cấp nhò nhất, cấp
vi mô là các cá nhân đến cấp lớn hơn là cấp trung mô - các tổ
chức xã hội đến cấp lớn nhất - cấp vĩ mô là quốc gia, khu vực
nghiên cứu liên cấp, tức là cần phải thu thập, xừ lý và phân tích
các thông tin thuộc các cấp độ khác nhau và phải tính đến mốitương tác liên cấp độ cùa các điều kiện, các yếu tố Ví dụ khigiài thích sự nghèo đói cùa các hộ gia đình ở nông thôn cần tính
mức sống dân cư ờ Việt Nam cho biết các hộ nghèo thường tập
trung ờ những xã không có đường ô tô, không có điện và chợ
Trang 23Tóm lại, cơ cấu xã hội học đại cương - chuyên biệt, xã hội
học lý thuyết - thực nghiệm, xã hội học vĩ mô - vi mô cho thấy
xã hội học có khà năng nghiên cứu mối quan hệ giữa con người
và xã hội trên nhiều phương diện, nhiều chiều cạnh, nhiều hướng tiếp cận và trên nhiều cap độ Nhờ vậy mà tri thức xã hội học mang đầy đù các đặc điềm và tính chất cùa tri thức khoa họcnhư vừa khái quát vừa cụ thể, vừa trừu tượng vừa kinh nghiệm,
Cơ cấu cùa xã hội học vói nhiều bộ phận tri thức như nêutrên phản ánh mối quan hệ biện chứng trong đó bộ phận tri thứcnày không tách rời mà gắn liền với bộ phận tri thức khác theo
hướng tương tác và bồ sung nhiều chiều với nhau Xã hội học là
hệ thống các tri thức khoa học cho biết quy luật chung và quy
luật riêng, cụ thể, đặc thù của mối quan hệ giữa con người và xã hội Xã hội học là một hệ thống các tri thức lý luận có tính kiểmchứng và các bàng chứng, các phát hiện từ các sự kiện có thựctrong cuộc sống Xã hội học là hệ thống tri thức khoa học về cấu
trúc xã hội, quá trình xã hội và hành động xã hội cùa các cá
nhân, các tồ chức xã hội, các hệ thống xã hội Với các đặc điểmcủa những kết cấu như vậy nên xã hội học có khả năng phát
kỳ XEX như Durkheim và các đồng sự ờ Pháp, Simmel và các
Trang 24đồng sự ờ Đức; Small và các đồng sự ở Hoa Kỳ cùng các nhákhoa học ở nhiều nơi khác dã có công rất to lớn trong việc làmcho xã hội học trở thành một khoa học có vị thế, cỏ vai trò như bất kỳ một khoa học nào khác Nhờ vậy mà xã hội học có mối
quan hệ chặt chẽ với các khoa học khác
1 Mối quan hệ giữa xã hội học và triết học
Vị trí khoa học tương đối độc lập của xã hội học là cơ sờcủa các mối quan hệ của xã hội học với các bộ môn khoa học khác Sau khi tách ra khỏi triết học vào khoảng nửa đầu thế kỳ
XIX, xã hội học đã nhanh chóng khàng định được vị trí và vai trò cùa mình vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, với tư cách
là một bộ môn khoa học độc lập có đối tượng và phương pháp
góp lớn trong quá trình khẳng định sự tồn tại độc lập cùa bộmôn xã hội học Nhưng cũng chính nhờ vậy mà xã hội học có quan hệ mật thiết với triet học trên các phương diện lý luận và
phương pháp luận Triết học thực chứng cùa Comte là cơ sờ
cho các nguyên tấc nghiên cứu thực nghiệm của xã hội học.Triết học Mác-Lênin là nền tảng lý luận và phương pháp luận
của xã hội học Mác-Lênin Các lý thuyết xã hội học cùa
E Durkheim, M Weber và nhiều người khác đều có nguồn gốc
lý luận từ trong triết học Đồng thời, các nghiên cứu xã hội học
làm phong phú các hiểu biết triết học về thế giới quanh ta nhất
là về các sự kiện xã hội cụ thề
Triết học là khoa học nghiên cứu quy luật chung nhất của tự
nhiên, xã hội và tư duy là nền tàng thế giới quan cho xã hội học
Trang 25cũng như nhiều khoa học xã hội khác Vì vậy, quan hệ giữa xã hội học với triết học là quan hệ giữa bộ môn khoa học cụ thể với thế giới quan khoa học
Đối tượng của triết học xã hội hay chủ nghĩa duy vật lịch sử
là các quy luật chung nhất về sự vận dộng và phát triền của xã hội, còn đối tượng của xã hội học chủ yếu là sự hình thành, phát triển và sự vận hành cùa các cộng đồng xã hội, các tố chức xã hội - mang tính đặc thù hon là triết học xã hội
Trong khi nghiên cứu thực tại xã hội, triết học xã hội chủ yếu hướng vào việc vạch ra các quy luật biện chứng của xã hội (như
xã hội trài qua 5 hình thải kinh tế xã hội cơ bàn) và vạch ra động
lực chù yếu của sự phát triển xã hội là sự vận động biện chứngcùa quan hệ sàn_xuất và lưc lựơng sản xuất thì xã hội học chi là
khoa học về các điều kiện và các tính quy luật hình thành và phát triên của mối quan hệ giữa con người và xã hội và các hình thức
tồ chức con người vào các cơ sờ, các nhóm, các cộng đồng
Mối quan hệ giữa xã hội học và triết học có tính biện chứng
Các nhà xã hội học vận dụng chù nghĩa duy vật lịch sử làm công
cụ lý luận sắc bén đề cài thiện mối quan hệ giữa con người và xã
hội Ngược lại các nghiên cứu xã hội học cung cấp những thôngtin và phát hiện các vấn đề, bang chựng mới làm phong phú khotàng tri thức và phương pháp luận triết học
2 Mối quan hệ giữa xã hội học và tâm lý học
về mặt lịch sử, khoa học tâm lý ra đời vào năm 1879 với sựkiện nhà bác học người Đức là Wundt thành lập Phòng thínghiệm tâm lý học đầu tiên trên thế giới tại trường Đại học tổng
hợp Leipzig, nước Đức Tâm lý học nghiên cứu các hiện tượngtâm lý người, cậc quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý và các
Trang 26thuộc tinh tâm lý cùa con người Tâm lý học luôn xem xét đối
tượng nghiên cứu cùa mình trong mối quan hệ giữa người với người Xã hội học luôn xem xét hiện tượng xă hội trong mối
quan hệ giữa con người với xã hội Nguồn gốc cùa mối quan hệcùa xã hội học với tâm lý học là ờ chỗ cà hai bộ môn khoa học đều lấy con người là khách thể nghiên cứu và đều coi hành vi xã
hội của con người là một trong những bộ phận cùa đối tượng nghiên cứu khoa học
Các nhà xã hội học đều quan tâm nghiên cứu hiện tượng người, như sự tương tác xã hội, sự giao tiếp, nhóm xã hội Dovậy, xã hội học liên tục góp phần vào sự phát triển tri thức tâm
lý học Đồng thời, tâm lý học cũng không ngừng đóng góp cho
sự phát triển tri thức xã hội học thông qua việc cung cấp các khái niệm, các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm về hành vicon người, về các động thái của nhóm xã hội, về các kiểu người
trong xã hội và nhiều chủ đề khác nữa Hàng loạt các khái niệm
xã hội học đã được làm sáng tỏ và được bổ sung những hiểu biết rút ra từ các nghiên cứu tâm lý học Hàng loạt các vấn đề nghiêncứu được xem xét và giải quyết với sự kết hợp của tri thức tâm
lý học và xã hội học Ví dụ, xã hội học sử dụng các khái niệm
cùa tâm lý học, ví dụ khái niệm “xã hội hoá”, “vai trò xã hội”,
“hành vi xã hội”, “giao tiếp”, “nhân cách”, “nhu cầu”, “độngcơ” và nhiều phạm trù, qụy luật tâm lý vào giải thích các hiện
Mối quan hệ mật thiết này thể hiện rõ qua việc các khoa xã hội học dều có bộ môn tâm lý học và các khoa tâm lý học đều có
bộ môn xã hội học Trong nhiều trường hợp các lý thuyết khoa
học được chia sẻ chung cho cả hai bộ môn khoa học này Sự tương tác cùa hai bộ môn khoa học tăng lên khi mỗi khoa học
Trang 27đều chuyên sâu nghiên cứu đối tượng của minh tír góc độ
phương pháp tiếp cận đặc trưng Ví dụ tâm lý học xuất phát từ
các đặc tính tâm lý và quá trình tàm lý cá nhân đề giậi thích
hành vi cùa con người Trong khi đỏ xã hội học xuất phát từ các
đặc điểm cùa nhóm xã hội để giãi thích hành vi xã hội của conngười Mối quan hệ giữa xã hội học và tâm lý học phàn ánh xu
hướng phát triên vừa chuyên sâu và vừa liên ngành của một
khoa học hiện đại
Mối quan hệ mật thiết như “anh em sinh đôi” của xã hội học với tâm lý học không phải là không có vấn đề E Durkheim là
một trong số các nhà xã hội học đã dành nhiều công sức nghiêncứu để giúp xã hội học thoái khỏi ành hường cùa chủ nghĩa tâm
lý học trong việc nghiên cứu các sự kiện xã hội Tuy nhiên,
trong không ít các nghiên cứu vẫn thấy có sự lẫn lộn trong việc
tiếp cận vấn đề nghiên cứu giữa xã hội học và tâm lý Ví dụ, tâm
lý học hành vi nói riêng và chủ nghĩa hành vi nói chung phát - triền rất mạnh ở Hoa Kỳ, nên kliông ít các quan niệm xã hội học mang màu sắc tâm lý học Chẳng hạn, một số tác giả định nghĩa đối tượng cùa xã hội học là hành vi xã hội cùa các cá nhân, các nhóm người trong xã hội Tuy nhiên, việc xem nhẹ yếu tố chủ
quan, yếu tố cá nhân trong nghiên cứu xã hội học có thể dẫn đến
tình trạng coi các hiện tượng xã hội không có con người Do đó,
việc khẳng định vị thế độc lập cùa xã hội học là cần thiết để tăng cường mối quan hệ cùa nó với tâm lý học Bời vì, càng phát
triên chuyên sâu thì nhu cầu họp tác và cơ hội phát triển liên
ngành càng tăng nhiều
3 Mối quan hệ giữa xã hội học và nhân chủng học
Nhân chùng học là khoa học nghiên cứu so sánh xã hội loài
người từ lúc xuất hiện đến giai đoạn phát triền hiện nay Theo
Trang 28truyên thống nghiên cứu, nhãn chủng học chú trọng tim hiếu các
xã hội sơ khai, xã hội tiền hiện đại Trong khi đó, xà hội học chùyếu quan tâm đến các vấn đề cùa xã hội hiện đại
Trong số các ngành nhân chủng học, nhân chùng học xã hội
(nhân chùng học văn hóa) liên quan gần gũi và chặt chẽ nhắt với
xã hội học Nhân chủng học xã hội tập trung nghiên cứu về văn
hóa và cơ cấu xã hội của các xã hội từ nguyên thùy đến hiện đại Chẳng hạn họ nghiờn cứu về phong tục tập quòn cùa một xã hội nào đó thờ họ phải ờ đó một thời gian dài để tỡm hiểu
Nhân chùng học có ành hường rõ rệt tới xã hội học:
- Các nhà nhân chùng học thường vận dụng phương pháp
tiếp cận tồng hợp đề thu thập số liệu, miêu tả, so sánh, phân tích bối cành tình huống và đặc điềm chung của cả xã hội với tư cách
là một chinh thể trọn vẹn không bị chia cắt Còn các nhà xã hội học nghiên cứu các sự kiện, bàng chứng xảy ra trong bối cành
xã hội đã cho tức là trong chinh thể xã hội hiện có
- Nhiều khái niệm và phương pháp nghiên cứu của xã hội học bắt nguồn và phát triển từ nhân chùng học Chàng hạn
như khái niệm “văn hóa" lần đầu tiên được sừ dụng một cách khoa học trong công trình nghiên cứu của E Tylor - nhà nhân
chùng học người Anh và “cơ cấu xã hội" được phát triển trong công trinh nghiên cứu của C.L Strauss - nhà nhân chùng họccấu trúc người Pháp hay phương pháp điền dã và quan sát có
tham dự
Xã hội học cũng tác động ngược trờ lại với nhân chùng học
về mặt phương pháp luận nghiên cứu Ví dụ, một số nhà nhân
chủng học đã vận dụng lý thuyết xã hội học về cơ cấu xã hội và các chức năng cùa các thiết chế xã hội đề lý giải sự giống nhau
và khác nhau giữa các xã hội cụ thể và đặc thù
Trang 294 Mối quan hệ của xã hội học vói sử học và một số khoa học • khác
Comte đã coi phương pháp nghiên cứu lịch sử là một trong
số các phương pháp cơ bàn của xã hội học Phương pháp tiếp
cận sừ học được sử dụng triệt để trong nghiên cứu xã hội học để
xem xét sự biến đồi xã hội E Durkheim đã nghiên cứu các hình
thái sơ đằng của tôn giáo, các hình thức phân công lao động
ữong lịch sừ xã hội loài người M Weber đã nghiên cứu sự ra đời và phát triển của chù nghĩa tư bàn trong lịch sử xã hội
phương Tây Các công trình nghiên cứu sử học cung câp hệ
thống các tài liệu phong phú, sinh động, cụ thể về những diễn
biến và các sự kiện đã xảy ra trong quà trình tiến triển cùa xã hội Xã hội học luôn tính đến các điều kiện lịch sừ xã hội cụ thê
để lý giải các sự kiện xã hội
Xã hội học quan hệ chặt chẽ với bộ môn chính trị học, kinh
tế học, dân tộc học, nhân học và nhiều khoa học xã hội và nhân
văn Trong mối quan hệ này xã hội học kế thừa và phát triền các
lý thuyết, phạm trù, khái niệm và phương pháp nghiên cứu cùa các khoa học Kết quả là đã hình thành nên nhiều chuyên ngành
xã hội học, ví dụ như xã hội học chính trị, xã hội học kinh tế, xã hội học pháp luật Nhiều khái niêm xã hội học được xây dựng
trên cơ sở sừ dụng các khái niệm cùa các khoa' học khác Ví dụ,
dựa vào khái niệm “vốn tư bàn” của kinh tế học, xã hội học đãphát triển những khái niệm như “vốn người”, “vốn xã hội”, “vốn
văn hoá”, “vốn biểu tượng” Đồng thời, cách tiếp cận xã hội học
đã dược vận dụng vào các nghiên cứu cùa các bộ môn khoa học khác Ví dụ, các nhà kinh tê học rât quan tâm thu thập thông tin
bằng phương pháp điều tra xã hội học về kinh tế hộ, về doanh nghiệp
Trang 30Câu 5: Phân tích các chức năng và nhiệm vụ chủ yếu cùa xã
hội học Nhiệm vụ cùa xã hội học ờ Việt Nam hiện nay?
Trả lời:
Giống như mọi khoa học xã hội và nhân văn khác, xã hội
học có các chức năng cơ bản như chức năng nhận thức, thực
tiễn, giáo dục tư tưởng
1 Chức năng nhận thức
Chức năng nhận thức xuất phát từ bản chất khoa học cùa xãhội học Bằng việc nghiên cứu, phát hiện ra các quy luật cùa sựvận động, phát triển của các hiện tượng, các quá trình xã hội, bộmôn xã hội học góp phần mờ rộng sự hiều biết của con người về
đời sống xã hội, về các nguyên nhân và các hệ quà của các sựkiện xã hội, về các vấn đề xã hội cần phải giải quyết Thông qua
các công trình nghiên cứu thực nghiệm, các tri thức lý luận, các giả thuyết khoa học được kiềm chứng Xã hội học tạo cơ sờ
khách quan cho việc nhận biết đúng bản chất cũng như thực
trạng cùa các quá trình và hiện tượng xã hội Xã hội học tạo ra những tiền đề để nhận thức những triển vọng, xu hướng vàtương lai của xã hội nói chung cũng như nhũng mặt, những lĩnh vực của xã hội Bằng phương pháp tiếp cận riêng, xã hội học
không chi cung cấp tri thức mới mà còn cả góc độ tiếp cận mới, cách nhìn mới về xã hội, góp phần làm cho các tri thức về xã hội
đa dạng hơn, phong phú hơn cũng như góp phần phát triển tư
duy sáng tạo vừa đảm bảo nguyên tắc, vừa mềm dẻo, linh hoạt,
biện chứng Tóm lại, chức năng nhận thức của xã hội học thể
hiện ở việc bộ môn khoa học này cung cấp các tri thức khoa học
để trả lời những câu hỏi nghiên cứu cơ bàn như: Trật tự xã hội là
Trang 31gi? Cái gì gắn kết các cá nhân với nhau thành nhóm xẫ hội? cấu
trúc xã hội là gì? Hệ thống xã hội là gì? Cái gì làm cho xã hội biến đồi? Nguyên nhân cùa sự phân tầng xã hội và bất bình đẳng
xã hội là gì? và nhiều câu hòi khác
Chức năng nhận thức cùa xà hội học thề hiện:
- Xã hội học cung cầp tri thức khoa học về bàn chất của
hiện thực xã hội và con người
- Xã hội học phát hiện các quy luật, tính quy luật và cơchế này sinh, vận động và phát triền cùa quá trinh, hiện tượng xã hội, của mối tác động qua lại giữa con người và xã hội
- Xã hội học xây dựng và phát triên hệ thông các phạm
trù, khái niệm, lý thuyết và phương pháp luận nghiên cứu
Chức năng nhận thức phải gắn liền với chức năng thực tiễn
và chức nãng tư tường
2 Chức năng thực tiễn
Chức năng thực tiễn của xã hội học thề hiện ờ chỗ, bộ môn
khoa học này cung cấp thông tin khoa học và đưa ra các chân đoán và các dự báo về xu hướng vận động, biến đổi xã hội Hệ thống tri thức khoa học này vừa gợi mờ ra các vấn đề cần quan
tâm, vừa gợi mờ suy nghĩ về cách giải quyết vấn đề Nhờ vậy,
mà các nhà hoạt dộng thực tiễn, các cán bộ lãnh đạo quàn lý có
thể xác định mục tiêu, hoạch định chinh sách và tổ chức thựchiện các chương trình hành động can thiệp vào diễn biến cùa các
sự kiện xã hội
Xã hội học còn giúp con người tự xác định vị trí, vai trò trong quan hệ xã hội và thực hiện sự kiểm sóát một cách tự giác Xã hội học cũng giúp cho các cá nhân và tổ chức xã hội
Trang 32có được một hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật, phương pháp làm công cụ cho hoạt dộng nhận thức và cài tạo các đốitượng xã hội Trong nhiều trường hợp, xã hội học còn đáp ứngnhũng nhu cầu thực tiễn cụ thề do các cá nhân và các tố chức
xã hội trực tiếp đặt ra Chính nhờ chức nàng thực tiễn mà xã
hội học với tư cách là một khoa học có điều kiện phát triền
nhanh chóng cà về chiều sâu và chiều rộng, về chuyên ngành
và liên ngành Trong bối cành khoa học trờ thành lực lượng sàn
xuất, xã hội học có thêm động lực, điều kiện và cơ hội để tham
gia nghiên cứu, cung cấp thông tin khoa học cần thiết cho cáchoạt động quàn lý, sản xuất, kinh doanh nhằm góp phần cải thiện đời sống của con người
Chức năng thực tiễn có thể chia làm 4 chức năng nhỏ:
- Chức năng “cầu nối”: Hoạt động nghiên cứu khoa học,đặc biệt ỉà những cuộc điều tra khảo sát có ý nghĩa như là “cầu
nối” giữa các nhà khoa học, các nhà lãnh đạo quàn lý, các nhà
sàn xuất kinh doanh với cuộc sống, với người dân; giữa bên trên
và bên dưới Nó cung cấp thường xuyên thông tin ngược từ cơ
sờ, thực tiễn lên các nhà lãnh đạo, quàn lý đề kịp thời phát hiện
nhímg mâu thuẫn xung đột hay những sai lệch xã hội từ đó mà tiến hành những điều chinh cần thiết cho hoạt động quản lý
- Chức năng dự báo khoa học: Trên cơ sở phân tích những kết quà nghiên cứu điều tra thực nghiệm, phân tích một cách
logic và khách quan các sự kiện, hiện tượng, Xã hội học có thể đưa ra những dự báo khoa học, làm sáng tỏ triển vọng phảt triển
xa hơn nữa của các quá trình xã hội
- Chức nãng đưa ra những kiến nghị đề xuất: bên cạnh và
đồng thời với chức năng dự báo, xã hội học còn có thể đưa ra
Trang 33những kiến nghị đề xuất lên các cấp lãnh dạo quản lý xà hội,góp phần vào việc nâiig cao tính khoa học và tính hiện thực, khà thi của các chính sách, kế hoạch nhàm nâng cao hiệu quà của các quá trinh quàn lý.
- Chức năng đánh giá: xã hội học còn có thể được coi như
là công cụ đề đánh giá hiệu quà của công tác quàn lý Với ý
nghĩa này xã hội học nói chung đặc biệt là các phương pháp và
kỹ thuật diều tra xã hội học đã thực sự góp phần vào việc hoànthiện công nghệ quàn lý cho các nhà lãnh đạo
Cũng như các khoa học khác, chức năng thực tiễn của xã hội
học chi có thề được thực hiện gắn liền với chức năng nhận thức
và chức năng tư tường
3 Chức năng tư tường
Chức năng tư tường của xã hội học thể hiện ở chỗ bộ môn
khoa học này phân tích thực trạng xã hội một cách khoa học, trung thực và phê phán Xã hội học góp phần hình thành ý thứcgiai cấp công nhân, lý tường cách mạng và lập trường chính trị vững vàng ờ những người làm công tác nghiên cứu, giảng dạy,học tập bộ môn khoa học này Xã hội học giúp các cơ quanthông tin tuyên truyền định hướng lý luận và số liệu thực tế đểthực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, ngăn chặn những khuynh hướng tư tường sai lầm; đồng thời truyền bá và khuyến khích những khuynh hướng tư tường tích cực, tiến bộ Xã hội học giúpcho cá nhân phát huy tính tích cực sáng tạo, và trách nhiệm của mỗi cá nhân trước những vấn đề này sinh trong cuộc sống Xã
hội học góp phần hình thành niềm tin vào khoa học, vào xã hội,
vào con người và vào tương lai cũáđất nước thông qua việc tăng
Trang 34cường khà năng nhận thức khoa học và hoạt động xã hội Xã hội học giúp con người hình thảnh thói quen suy nghĩ theo quandiêm khoa học đối với các hiện tượng của đời sống xã hội.
Thông qua những kết quả điều tra và thực nghiệm Xã hội
học đặc biệt là những kết quà đã được công bổ trên báo chí và
các sách chuyên kliào hay các nguồn thông tin đại chúng khác
Xã hội học đã góp phan tác động hết sức có hiệu quả đến tư
tường của quần chúng cũng như có ý nghĩa giáo dục đối với quần chúng, cành báo cho quần chúng những điều nên và không
nên làm Chăng hạn, nghiên cứu ve tình trạng trẻ em lang thang/bạo lực gia đình hiện nay. Chính từ đó nỏ giúp cho con
người ý thức được một cách đầy đủ hơn cả vai trò, vị trí cũngnhư sức mạnh sáng tạo, từ đó có những hành vi thái độ và sự tự
những chuẩn mực và các hệ giá trị cùa xã hội, phát huy được tính tích cực xã hội, khấc phục được các hành vi lệch lạc, đi chệch khỏi quĩ đạo phát triên
Xã hội học cũng góp phần vào việc phát triển tư duy khoa học cho các nhà lãnh đạo quàn lý, nâng tư duy ờ trinh độ thói quen thông thường, kinh nghiệm lên trình độ tư duy lý luận,
khoa học
Xã hội học cũng đồng thời góp phần bồi bổ, rèn luyện kỹnăng quàn lý lãnh đạo cho các nhà lãnh đạo, tạo cho họ tác phong cụ thể, sâu sát với cuộc sống, luôn bám sát và kịp thời
tường và hành vi của quần chúng và chi ra những quyết định
quàn lý khi đã nắm bắt được đay đù những luận chứng khoa
học về nó
Trang 35Xã hội học Mác-Lênin mang tính đàng, tính giai cấp, tính cách mạng, tính khoa học Do vậy, việc tìm hiểu các quan điểm
xã hội học khác nhau sẽ giúp chúng ta đứng vững trên lập trường tư tường của chù nghĩa Mác-Lênin trong việc chủ độngxem xét và tham gia giãi quyêt các vấn đề xã hội đặt ra
Câu 6: Phân tích nhũmg điều kiện, tiền đề ra đòi của xã hội
học? Ý nghĩa sự ra đòi của xã hội học?
Trà lời:
/ ( L)Điều kiện ra đời của xã hội học
Các tư tường xã hội học đã xuất hiện trong các khoa học
như ưiết học cổ điển Đức, kinh tế học chính trị ờ Anh, và chủ
nghĩa xã hội ở Pháp Các lý thuyết của khoa học tự nhiên như vật lý học, sinh vật học, sinh lý học thế kỷ XVII XVIII đã chứa
đựng các mầm mống nảy sinh tư tưởng xã hội học Nhưng đen
gần giữa thế kỷ XIX thuật ngữ “xã hội học” mới chính thức xuất
hiện, báo hiệu sự ra đời của một khoa học mới chuyên nghiên cứu về các quy luật của sự tồn tại, phát triển xã hội Tại sao lại
như vậy? Tại sao xã hộí học không ra đời sớm hơn? Tại sao xã
hội học không ra đời ờ xã hội phương Đông mà lại xuất hiện ớ
xã hội phương Tây, cụ thể là ờ nước Pháp vào giữa thế kỷ XIX?
Câu trả lời tổng quát ở đây là khoa học xã hội học đã tất yếu ra
đời trong một bối cảnh của sự phát triền chín muồn các điềukiện và các tiền đề cơ bàn về kinh tế - chính trị - văn hoá - xãhội - tư tường Cụ thể như sau:
- Điểu kiện kinh tế: Các biến đổi to lớn đã xảy ra trong các lĩnh vực kinh tế-kỹ thuật thể hiện rõ nhất qua các cuộc cách mạng công nghiệp và sự hình thành, phát triển chủ nghĩa tư bản
Trang 36ờ các nước châu Âu như Anh Hà Lan, Pháp Đến giữa thế kỷ XIX, các nên kinh tê đại cóng nghiệp cơ khí, kinh tế tư bán chù
nghĩa đã phát triền mạnh mẽ tạo ra những núi hàng hoá khống
giá-rẻ này như những viên trọng pháo phá vỡ tất cả những thành tri
kiên cố nhất của chế độ phong kiến và xã hội phong kiến Kinh
tế công nghiệp thế kỳ XIX dã mang tính chất xã hội hoá cao -
tính chất toàn thế giới, thị trường cũng trờ thành thị trường toàn
thế giới Phương thức sản xuất, phân phối và trao đổi kinli tếthay đồi theo hướng công nghiệp và hiện đại kiều tư bàn chù
nghĩa đã kéo theo những thay đồi to lớn trong tất cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội trước hết và mạnh mẽ nhất là trong lĩnh vực
kinh tế Lực lượng sản xuất phát triển mới về chất, ví dụ giai cấp
công nhân đã hình thành và lớn mạnh cả về quy mô, số lượng,
cơ cấu tồ chức và ý thức giai cấp Các cuộc cách mạng khoa
học, kỹ thuật dã làm cho phương tiện sàn xuất gồm máy móc, thiết bị, công cụ lao động không ngừng được cài tiến Các điềukiện kinh tế này đã đóng vai trò quyết định đối với sự biến đổi
có tính cách mạng đối với thượng tầng kiến trúc của xã hội và cùa toàn bộ hệ thống kinh tế - xã hội
- Điều kiện chinh trị: đời sống chính trị ờ các nước châu Âu thế kỷ XVII - XIX đã chứng kiến các sự kiện chính trị vô cùng
to lớn như các cuộc cách mạng tư sản ờ Anh, Pháp trong số đó nồi'bật nhất là cuộc Đại cách mạng Pháp (1789), Công xã Pari
(1848) và các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở cácnước công nghiệp Trong các cuộc cách mạng này, ước mơ ngàn
đời cùa loài người về “tự do, bình đẳng, bác ái” đã được long
Trang 37cách mạng làm rung chuyển toàn bộ trật tự xã hội ở phương Tây
lúc bấy giờ
về mặt cơ cấu xã hội cùng với sự hình thành của nhà nước
tư sàn phục vụ lợi ích của giai cấp tư sàn là sự trường thành ngày càng lớn mạnh cùa giai cấp vô sàn Cuộc đấu tranh giai cấpgiữa hai phe lớn cùa xã hội tư bàn chù nghĩa là giai cấp tư sàn
và giai cấp vô sản diễn ra ngày càng sâu sắc và quyết liệt Trong
cuộc đấu tranh này, giai cấp vô sàn ngày càng tò rõ là một giai
cấp tiên tiến cách mạng với sứ mệnh lịch sừ là tiên phong đi đầu trong sự nghiệp giãi phóng toàn xã hội ra khỏi sự áp bức, bóc lột
tiến tới xây dựng một xã hội trong đó, như Mác và Ăngghen đã viết, sự tự do phát triển cùa mỗi người là điều kiện cho sự tự do
phát triển của tất cà mọi người, một xã hội trong đó mọi thành
viên sẽ sống theo phương châm “làm theo năng lực, hường theo
nhu cầu”
- Điểu kiện xã hội: cùng với sự biến dồi có tính cách mạng
từ nền sàn xuất nông nghiệp sang sàn xuất công nghiệp, từ chế
độ phong kiến sang chế độ tư bàn chủ nghĩa, là những biến đổi
to lớn trong tất cà các lĩnh vực cùa đời sống xã hội Một mặt, sự
phân hoá xã hội, sự phận chia giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc
đã làm xuất hiện một cơ cấu xã hội phân tầng bất bình đẳng trong đó một thiều số người - giai cấp tư sàn thống trị đa số người - giai cấp vô sản Một thiều số người nắm giữ toàn bộ tư
liệu sản xuất chủ yếu của xã hội đồng thời nắm giữ phần lớnquyền lực và của cải của xã hội Mặt khác, trong nội bộ từnggiai tầng xã hội cũng diễn ra những biến đổi to lớn, ví dụ, nông
dân trờ thành giai cấp công nhân nông nghiệp Giai câp công
nhân trong tất cà các lĩnh vực kinh tế đều bị bóc lột ngày một tinh vi, sâu sắc Quan hệ xã hội giữa người với người trong sản
Trang 38xuất, phân phối, tiêu dùng vã sinh hoạt bị biến đồi sâu sắc trờnên trân trụi, không tình không nghĩa, mang tính trao đồi vật chất “tiền trao, cháo múc”.
Sự biên đôi xã hội diễn ra trên phạm vi toàn xã hội Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng với 5ự lớn mạnh của quy
mô sản xuất công nghiệp đã kéo theo sự thu hẹp nhanh chóngcủa khu vực nông thôn và sự bành trướng của khu vực thành thị
Sự tích tụ dân cư làm tăng quy mô cơ sờ hạ tầng xã hội và tăngmật độ tương tác xã hội Đồng thời nhiều tệ nạn xã hội đã xuấthiện trờ thành mối quan tâm, lo lắng to lớn của cả xã hội, trohg
đó có nạn thất nghiệp, nghèo khổ, bệnh tật và sự suy thoái về
đạo đức, tinh thần Cách tồ chức lao động và chế độ sờ hữu tư
bàn chủ nghĩa đã làm tha hoá lao động của con người, sự tha hoá
lao động kéo theo sự tha hoá chính bân thân con người Sự biến
đồi xã hội như vậy đặt ra các yêu cầu đối với nhận thức khoa
học
Cùng với càc cuộc cách mạng kinh tế là cách mạng trong sự
tồ chức đời sống gia đình Loại gia đình mờ rộng đa thế hệ chù
yếu sống ờ nông thôn đặc trưng cho xã hội nông nghiệp đã biếnđồi thành gia đình hạt nhân hai thế hệ tập trung đông đúc ờ
thành thị, đặc trưng cho xã hội công nghiệp
^Tiền đề tư tường và lý luận khoa học
Cùng với các điều kiện nêu trên, sự ra đời cùa xã hội học bắt
nguồn từ các tiền đề tư tường, văn hoá và khoa học cùa thời đại
Phục hưng, thời đại Ánh sáng với các thành tựu vĩ đại cùa khoa
học tự nhiên, triết học duy vật biện chứng, kinh tế học chính trị
Các khoa học tự nhiên như vật lý, hoá học, sinh học đã đạt được những thành tựu to lớn đánh dấu nhũng bước phát triển có
Trang 39tính cách mạng trong nhận thức cùa con người về giới tự nhiên Trong số đỏ cần phài kể tới định luật vạn vật hấp dẫn, định luật
bảo toàn năng lượng, học thuyết te bào, học thuyết tiến hoá sinhhọc Các phát hiện khoa học cho thấy thế giới là một thể thống
nhất của các bộ phận có mối liên hệ phức tạp và vận động, biến
đôi không ngừng theo các quy luật mà con người có thề nliận
biết được Các khoa học tự nhiên đã đem đến các mô hình và phương pháp nghiên cứu hữu hiệu cho các nhà khoa học xã hội
Ví dụ, theo cách nhìn của khoa học tự nhiên thì xã hội hoàn toàn
có thể được xem như là một cơ thể sống có cấu trúc gồm các cơquan, bộ phận liên hệ hữu cơ vói nhau Theo cách làm của khoa
học tự nhiên, hoàn toàn có thể quan sát các sự kiện xã hội đê
hiểu rõ thành phần cấu trúc và các quá trình của nó
Triết học và các khoa học xã hội như kinh tế học, sừ học
phát triền mạnh mẽ và đạt tới những đinh cao trong nhận thức
về giới tự nhiên, xã hội và tư duy của con người Trong triếthọc, tiếp theo luận đề nồi tiếng của Đềcác về bàn chất hai mặt
vật chất và tinh thần cùa chù thể con người là triết học thựcchứng cùa Comte, triết học duy vật cùa Phơbách, triết học biệnchứng cùa Hêghen Trong kinh tế học chính trị, tiếp theo học
thuyết của Adam Smith về nguồn gốc cùa sự giàu có của các dân tộc là học thuyết cùa J.S Mills, Ricardo Trong tư tường
về chủ nghĩa xã hội ờ Pháp có các học thuyết cùa J.J
Rousseau, Saint - Simon, Furrier, Montesque Đinh cao nhấtcùa sự phát triển tư tường khoa học thế kỷ XIX là học thuyết
Mác Mác và Àngghen đã kế thừa các thành tựu khoa học vànhất là triết học co điền Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp đề xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chù nghĩa duy vật lịch sừ
Trang 40Xã hội học ra dời đã làm thay đổi nhận thức, thay đồi thế giới quan và phương pháp luận của con người về sự biến đồi trong đời sống kinh tế - xã hội: Với những tri thức mới do xẫ
hội học đem lại, con người hoàn toàn có thể hiếu được, giải
thích được các hiện tượng xã hội bàng các khái niệm, phạm trù
và phương pháp nghiên cứu khoa học Xã hội học đã trang bị
cho con người nhận thức khoa học về các quy luật của sự pháttriên, và tiến bộ xã hội, nhận diện xã hội một cách đúng đắn,
lấy đó làm công cụ để giài quyết những vấn đề mới mẻ nảy sinh từ đời sống xã hội, góp phần vào việc kiến tạo những
chính sách xã hội và để lập lại trật tự xã hội, xây dựng xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
Câu 7? Nêu những đóng góp của Auguste Comte (1798 -
1857) đối vói sự ra đòi và phát triển của xã hội học?
Comte là người đầu tiên (1838) sử dụng thuật ngữ xã hội
học dề chi một lĩnh vực khoa học chuyên nghiên cứu về các
quy luật của sự tồ chức xã hội Với quan niệm coi đối tượngnghiên cứu của xã hội học là quy luật của hiện tượng xã hội,
Comte đã có công đầu đối với việc đặt nền móng cho khoa
học xã hội học Chủ yếu do công lao này chứ không chi làviệc sừ dụng thuật ngữ xã hội học mà Comte được các nhà
khoa học khắp nơi trên thế giới suy tôn là người khai sinh ra
xã hội học