Có nhiều bằng chứng để chứng minh tác động tích cực mà dược sĩ đã có ở những bệnh nhân hen khi tiến hành can thiệp vào kỹ thuật sử dụng ống hít, xem xét sử dụng thuốc và quản lý các vấn
Trang 1
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC PHẦN: CHĂM SÓC DƯỢC
(LS101)
TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN ĐỨC HẠNH
MÃ HỌC VIÊN: 2211018
LỚP: CH27
HÀ NỘI 2023
Trang 2MỤC LỤC
Đặt vấn đề 1
1 Đối tượng 2
2 Mục đích của SOP 2
3 Phạm vi của SOP 2
4 Các bước trong quy trình chăm sóc dược 2
MẪU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN 6
QUÁ TRÌNH XEM XÉT SỬ DỤNG THUỐC 9
GIÁO DỤC BỆNH NHÂN HEN 12
KỸ THUẬT SỬ DỤNG DỤNG CỤ HÍT 16
Trang 3Đặt vấn đề
Hen là một trong những bệnh mạn tính phổ biến ảnh hưởng đến đường hô hấp dưới Hen là một bệnh không đồng nhất, thường được đặc trưng bởi viêm đường hô hấp mạn tính Nó được xác định bởi tiền sử các triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực và ho thay đổi theo thời gian và cường độ, cùng với giới hạn luồng khí thở ra thay đổi Hen suyễn có thể dẫn đến tử vong nếu không được kiểm soát [1]
Ước tính rằng có khoảng 262 triệu người trên toàn thế giới hiện đang bị hen suyễn Hen được tìm thấy ở tất cả các nhóm tuổi; Tuy nhiên, đây là bệnh mạn tính phổ biến nhất ở trẻ em Nếu quản lý không phù hợp, hen có thể dẫn đến tử vong Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính năm 2019 có 461.000 ca tử vong do hen [1] Năm 2010 tại Việt Nam, ước tính tỷ lệ mắc hen suyễn ở người lớn là 4,1%, trong
đó tỷ lệ hiện mắc ở nam giới là 4,6% và ở phụ nữ là 3,62% [2]
Có nhiều bằng chứng để chứng minh tác động tích cực mà dược sĩ đã có ở những bệnh nhân hen khi tiến hành can thiệp vào kỹ thuật sử dụng ống hít, xem xét
sử dụng thuốc và quản lý các vấn đề liên quan đến thuốc (DRPs) Các dược sĩ đi đầu trong việc điều phối các vấn đề về thuốc của bệnh nhân sẽ góp phần khắc phục các vấn đề phát sinh từ hệ thống chăm sóc sức khỏe bị phân mảnh Chăm sóc bệnh nhân bằng cách cá nhân hóa các can thiệp là chìa khóa để đạt được kết quả tối ưu Nhận thấy vai trò của bản thân và sự cần thiết phải có một quy trình chăm sóc dược phẩm cho bệnh nhân hen suyễn ngoại trú để đảm bảo người bệnh sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả; để đạt được kết quả như mong muốn và nâng cao chất lượng cuộc sống Chúng tôi đã thiết lập các quy trình thao tác chuẩn (SOP) cho các hoạt động chăm sóc dược cho bệnh nhân hen ngoại trú được điều trị tại bệnh viện X
Trang 41 Đối tượng
Bệnh nhân hen điều trị ngoại trú tại bệnh viện X
2 Mục đích của SOP
Thiết lập quy trình thao tác chuẩn cho các hoạt động chăm sóc dược trên bệnh nhân hen suyễn ngoại trú để thúc đẩy sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả
3 Phạm vi của SOP
Bệnh nhân hen ngoại trú
Dược sĩ lâm sang tham gia vào quá trình chăm sóc dược
4 Các bước trong quá trình chăm sóc dược [3, 4]
a Bước 1: Thu thập thông tin
Thông tin về bệnh nhân và thuốc
Đặc điểm bệnh nhân (tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, trình trạng mang thai,…) Tiền sử (Các thuốc từng sử dụng, các yếu tố làm khởi phát cơn hen đã biết, tiền
sử tâm lý xã hội, bệnh trào ngược dạ dày thực quản,…)
Tiền sử gia đình (hen, dị ứng, viêm da cơ địa)
Môi trường sinh hoạt, làm việc (môi trường sống, nghề nghiệp, khói thuốc lá, thảm/ga giường, vật nuôi)
Các thuốc hiện tại và đáp ứng (eg, ICS+/−LABA; montelukast; LAMA; liệu pháp sinh học)
Trang 5Dữ liệu chủ quan và khách quan (triệu chứng (mô tả và tần suất), thức giấc về đêm, tần suất sử dụng salbutamol để kiểm soát triệu chứng, mức độ hạn chế hoạt động, tần suất đợt cấp, chỉ số lưu lượng đỉnh thở ra)
Xác nhận chẩn đoán hen với bác sĩ
b Bước 2: Tiến hành đánh giá
Kiểm soát triệu ứng:
Sử dụng biểu mẫu “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT TRIỆU CHỨNG HEN” để đánh giá mức độ kiểm soát bệnh hen của bệnh nhân
Tuân thủ điều trị:
Rào cản kinh tế xã hội để có được thuốc
Khả năng tuân thủ điều trị
Tuân thủ với các biện pháp không dung thuốc (tránh các tác nhân gây cơn hen, quản lý môi trường sống)
Kiểm soát các bệnh mắc kèm (dị ứng, viêm mũi dị ứng, béo phì, chứng ngưng thở khi ngủ, trào ngược dạ dày)
Xem xét sử dụng thuốc: xác định và đánh giá DRPs
Sử dụng “PCNE Classification for Drug-Related Problems V9.1” [5] để xác định DRP
c Bước 3: xác định vấn đề
Đánh giá tình trạng kiểm soát triệu chứng của bệnh nhân, tuân thủ điều trị và đánh giá các bệnh mắc kèm và DRPs Sau đó, xác định các vấn đề ở bệnh nhân
Trang 6d Bước 4: Lên giải pháp để giải quyết vấn đề
Dược sĩ nên thảo luận với bác sĩ kê đơn nếu phát hiện DRP liên quan đến việc kê đơn và lựa chọn thuốc
Thiết kế kế hoạch điều trị và theo dõi
Kiểm soát môi trường sống phù hợp (ví dụ: loại bỏ vật nuôi, loại bỏ thảm, vỏ gối và nệm, phơi nhiễm nghề nghiệp)
Phác đồ điều trị bằng thuốc: liều lượng, đường dùng, tần suất, thời gian và các dụng cụ hít
Loại bỏ các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi, tiếp cận và quản lý các bệnh mắc kèm
Theo dõi các thông số phản ánh hiệu quả (ví dụ: các triệu chứng hàng ngày, thức dậy về đêm, sử dụng salbutamol, khả năng tập thể dục)
Giáo dục bệnh nhân / gia đình (ví dụ: mục đích điều trị, sửa đổi môi trường, liệu pháp dùng thuốc, kỹ thuật hít)
Tự kiểm soát triệu chứng
Liên hệ với các đơn vị khác nếu cần (bác sĩ chuyên khoa)
Các can thiệp chung:
Nhấn mạnh sự cần thiết phải mang theo ống hít cứu trợ mọi lúc
Nếu thừa cân thì nên giảm cân
Nếu hút thuốc, khuyến khích cai thuốc lá; tham gia chương trình cai thuốc; Ở trẻ em nhấn mạnh ngăn ngừa tiếp xúc với khói thuốc lá
Can thiệp giáo dục khi cần
Giải quyết các vấn đề về niềm tin, mối quan tâm, lo lắng, sợ hãi
Khuyên nên tiêm vaccine cúm
Trang 7e Bước 5: trao đổi với bệnh nhân.
Thảo luận về các vấn đề và can thiệp với bệnh nhân, trao quyền cho bệnh nhân lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp cho mình
Xác định kiểm soát triệu chứng và kết quả đợt kịch phát Cung cấp giáo dục bệnh nhân / gia đình về tất cả các yếu tố của kế hoạch điều trị
Sử dụng các chiến lược phỏng vấn và hướng dẫn tạo động lực để tối đa hóa sự tuân thủ
Lên lịch theo dõi dựa trên các triệu chứng và thay đổi thuốc
f Bước 7: theo dõi và đánh giá
Xác định kiểm soát triệu chứng và đợt kịch phát
Các tác dụng không mong muốn gặp phải
Theo dõi mức độ tuân thủ của bệnh nhân dựa trên nhiều nguồn thông tin
Quay lại bước 1 trong lần gặp tiếp theo
Trang 8BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN
Mã bệnh nhân:
Môi trường sống, làm việc (sạch sẽ trong lành, nhiều bụi khói thuốc lá,…)
Hút huốc lá, thuốc lào (có/không):
Hút bao nhiêu mỗi ngày:
Ga/thảm:
Thuốc hiện tại sử dụng không bao gồm thuốc điều trị hen suyễn, tính cả thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc y học cổ truyền và thuốc không kê đơn (Tên thương mại, hoạt chất, liều dùng):
Nsaid:
Beta-blocker:
Aspirin (cả liều thấp aspirin):
Khác:
Tiền sử bệnh nhân:
Tiền sử y khoa
Các yếu tố khởi phát cơn hen đã biết
Trang 9Tiền sử tâm lý xã hội
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Viêm mũi dị ứng
Tiền sử gia đình: có cha mẹ / anh chị em với:
Hen
Dị ứng
Viêm da cơ địa
Các bệnh khác liên quan đến dị ứng
Thông tin về bệnh hen
Thời điểm chẩn đoán
Lưu lượng đỉnh thở ra
Thuốc điều trị hen hiện tại (Tên thương mại, hoạt chất, liều lượng):
Triệu chứng hiện tại (mô tả và tần suất):
Tỉnh giấc về đêm do hen
Tần suất sử dụng Salbutamol để kiểm soát triệu chứng
Giới hạn hoạt động
Tần suất đợt cấp
Chỉ số lưu lượng đỉnh thở ra
Trang 10BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT TRIỆU CHỨNG HEN [6] Trong 4 tuần gần nhất, bạn có: Kiểm soát
hoàn toàn Kiểm soátmột phần Khôngkiểm soát Triệu chứng ban ngày > 2
Không Có 1-2 Có 3-4
Bất kỳ đêm nào bị tỉnh giấc do
hen suyễn? Có: □Không: □
Cần thuốc cắt cơn hen >2
Hạn chế hoạt động do hen
Trang 11QUÁ TRÌNH XEM XÉT SỬ DỤNG THUỐC
a Thu thập thông tin
Thu thập thông tin theo BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH NHÂN
Các nguồn thông tin về thuốc có thể là hồ sơ thuốc điện tử, danh sách thuốc hoặc kế hoạch dùng thuốc của chính bệnh nhân, người kê đơn, hồ sơ nhập viện trước đó / thông tin thuốc xuất viện cùng với cuộc phỏng vấn bệnh nhân
Sử dụng các nguồn thông tin khác nhau tạo điều kiện cho việc phát hiện sự khác biệt giữa các nguồn và do đó cho phép phát hiện các DRP tiềm năng
Lịch sử dùng thuốc hoặc danh sách thuốc bao gồm các loại thuốc theo đơn
và không kê đơn hiện tại, bao gồm thảo dược, sản phẩm chăm sóc sức khỏe, thực phẩm bổ sung, thiết bị hỗ trợ tuân thủ và thiết bị trị liệu Ngoài ra, nên bao gồm các loại thuốc dùng trên cơ sở khi cần thiết hoặc các loại thuốc dùng theo chu kỳ (ví dụ: mỗi tháng một lần) Điều quan trọng là phải ghi lại tên thuốc, dạng bào chế, liều lượng và / hoặc cường độ (theo yêu cầu), đường dùng và tần suất cho từng loại
b Phát hiện và đánh giá các vấn đề liên quan đến thuốc (DRPs)
Sử dụng PCNE Classification for Drug-Related Problems V9.1 để minh họa các DRPs biểu hiện ở bệnh nhân hen suyễn
c Thống nhất can thiệp
Để xác định các biện pháp can thiệp cho DRP được phát hiện và các giải pháp được đề xuất Dược sĩ, nếu cần, thảo luận về tiềm năng có liên quan và biểu
Trang 12hiện DRP và các giải pháp được đề xuất của họ với (các) bác sĩ và / hoặc (các) y
tá và bệnh nhân
Quy trình tư vấn bác sĩ về DRPs trong kê đơn: Với DRPs liên quan đến kê đơn (Mã C1 đến C4 trong mã PCNE), hãy gọi trực tiếp cho bác sĩ kê đơn qua số điện thoại nội bộ để trao đổi và điều chỉnh nếu cần thiết Sau đó điền vào Mẫu đánh giá thuốc trực tuyến trong hệ thống trực tuyến
DRUG USING ANALYSIS FORM [7]
Ngày Lần can
thiệp
DRP Ý kiến của dược sĩ Ý kiến của bác sĩ kê
đơn Thuốc can
thiệp:
Code PCI trong phân loại PCNE:
Ký và ghi rõ họ tên:
Đồng ý hay không đồng ý:
Lý do:
Code A trong phân loại PCNE:
Ký và ghi rõ họ tên:
Trao quyền cho bệnh nhân, thảo luận với bệnh nhân về các biện pháp can thiệp Đối với từng vấn đề, cung cấp các lựa chọn để bệnh nhân có thể lựa chọn phương pháp can thiệp và điều trị mà bệnh nhân mong muốn
Trang 13d Lưu trữ.
Sau khi xác định DRPs, DRPs sẽ được ghi lại trong Microsoft Excel theo mẫu dưới đây và được lưu trữ trên máy
tính của Khoa Dược dưới tên "cơ sở dữ liệu DRPs bệnh viện trên bệnh nhân hen suyễn"
STT STT bệnh
nhân Mã bệnh
nhân
Ngày Họ tên
bệnh nhân
Giới Mô tả DRP Code
P Code C Code I Code A Mô tả can thiệp Dược sĩ Lưu ý
/2023 N.V.A Nam
/2023 N.V.A Nam
/2023 N.T.B Nữ
/2023 N.V.C Nam
/2023 N.V.A Nam
…
Trang 14GIÁO DỤC BỆNH NHÂN HEN SUYỄN [8]
HEN LÀ GÌ?
Henlà một tình trạng gây khó thở Các triệu chứng hen có thể nhẹ hoặc nặng
Và có xuất hiện và biến mất Một “cơn hen “là khi các triệu chứng xuất hiện đột ngột và nặng nề Điều này xảy ra khi đường thở trong phổi trở nên hẹp hơn và bị viêm nhiều hơn
CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH HEN LÀ GÌ?
Các triệu chứng hen có thể bao gồm:
Thở khò khè
Ho
Nặng ngực
Khó thở
Các triệu chứng có thể xảy ra mỗi ngày, mỗi tuần hoặc ít thường xuyên hơn Các triệu chứng có thể từ nhẹ đến nặng Mặc dù rất hiếm, một cơn hen đôi khi thậm chí có thể dẫn đến tử vong
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ HEN SUYỄN?
Đạt được kiểm soát triệu chứng tốt
Duy trì mức độ hoạt động bình thường
Giảm thiểu nguy cơ đợt cấp
Hạn chế tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị
Trang 15HEN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ NHƯ THẾ NÀO?
Hen không thể chữa khỏi nhưng có thể được kiểm soát bằng các loại thuốc khác nhau Có 2 loại thuốc hen chính:
Thuốc cắt cơn nhanh nhanh chóng giảm các triệu chứng trong 5 đến
15 phút Hầu như tất cả mọi người bị hen đều có một ống hít cắt cơn nhanh mà họ mang theo bên mình Mọi người sử dụng các loại thuốc này bất cứ khi nào họ có triệu chứng hen suyễn Hầu hết mọi người cần các loại thuốc này 1 hoặc 2 lần một tuần, hoặc ít thường xuyên hơn Nhưng khi các triệu chứng hen trở nên tồi tệ hơn,
có thể cần nhiều liều hơn Càng cần sử dụng thuốc cắt cơn nhanh nhiều, chứng
tỏ bệnh hen của bạn càng tệ
Bạn nên mang theo thuốc cắt cơn hen mọi lúc mọi nơi.
Thuốc kiểm soát dài hạn kiểm soát hen và giúp ngăn ngừa các đợt cấp
trong tương lai, thường được gọi là corticosteroid dạng hít Điều quan trọng là
tiếp tục sử dụng ống hít steroid của bạn mỗi ngày như đơn thuốc, ngay cả khi
bạn cảm thấy khỏe Corticosteroid dạng hít chỉ có thể có tác dụng ngăn ngừa
các vấn đề về hô hấp nếu bạn sử dụng ống hít mỗi ngày, ngay cả khi bạn không khó thở.
Sử dụng thuốc kiểm soát dài hạn đều đặn sẽ giúp giảm số lần bạn cần sử dụng thuốc cắt cơn nhanh, bệnh hen của bạn sẽ khá hơn
Súc miệng với nước rồi nhổ ra hoặc đánh răng sau khi sử dụng steroid
dạng hít
Trang 16TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA CORTICOSTEROID DẠNG HÍT
LÀ GÌ?
Corticosteroid dạng hít thường không có tác dụng không mong muốn hoặc chỉ có tác dụng không mong muốn nhẹ khi bạn sử dụng chúng đúng cách Tác dụng phụ thường gặp là:
Bệnh tưa miệng - Đây là một bệnh nhiễm nấm gây đau nhức và các mảng trắng trong miệng Để giúp ngăn ngừa bệnh tưa miệng, bạn nên súc họng và súc miệng bằng nước sau mỗi lần sử dụng ống hít
Khàn giọng
Đau họng
KIỂM SOÁT CÁC TÁC NHÂN KÍCH HOẠT CƠN HEN.
Các yếu tố gây ra và làm trầm trọng thêm các triệu chứng hen được gọi là "tác nhân" Xác định và tránh các tác nhân gây hen của bạn là điều cần thiết trong việc kiểm soát các triệu chứng Các tác nhân gây hen thông thường là:
Các chất gây dị ứng, bao gồm bụi, phấn hoa, nấm mốc, gián, chuột, mèo và chó (lông thú cưng)
Nhiễm trùng đường hô hấp, chẳng hạn như cảm lạnh thông thường hoặc cúm
Các chất kích thích, chẳng hạn như khói thuốc lá, hóa chất và mùi hoặc khói mạnh
Hoạt động thể chất, đặc biệt nếu bạn đang hít thở không khí lạnh hoặc khô trong khi tập thể dục
Trang 17 Một số loại thuốc, bao gồm thuốc chẹn beta (được sử dụng để điều trị huyết áp cao)
Stress
Thay đổi nội tiết tố liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt (ở một số phụ nữ)
Mặc dù không phổ biến, một số người phát triển các triệu chứng hen suyễn sau khi tiếp xúc với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID) như ibuprofen hoặc naproxen
Sau khi xác định các tác nhân gây hen tiềm ẩn, bạn nên tránh hoặc hạn chế tiếp xúc với yếu tố đó nếu không thể tránh hoàn toàn
TÁI KHÁM ĐỀU ĐẶN.
Bệnh nhân cần đến khám theo lịch hẹn định trước hoặc đến khám bất cứ khi nào họ cảm thấy các triệu chứng hen của họ trở nên tồi tệ hơn
Đôi khi các bệnh liên quan khác có thể làm cho các triệu chứng hen tồi tệ hơn; Những điều này có thể cần phải được giải quyết để đạt được kiểm soát hen tốt Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có: trào ngược dạ dày thực quản (khi acid dạ dày trào ngược lên thực quản, gây ra các triệu chứng như ợ nóng và trào ngược); nghẹt mũi hoặc bệnh xoang; thừa cân; và ngưng thở khi ngủ (một tình trạng khiến bạn ngừng thở trong thời gian ngắn trong khi ngủ)
Trang 18KỸ THUẬT SỬ DỤNG DỤNG CỤ HÍT [8]
Hướng dẫn sử dụng ống hít cho bệnh nhân theo cách sau::
Trước tiên, dược sĩ nên trình bày các bước bằng cách hiển thị video và hướng dẫn trực tiếp bằng thiết bị hít
Sau đó, bệnh nhân thực hành trước mặt dược sĩ để có thể sửa lỗi
Kỹ thuật của bệnh nhân nên được đánh giá định kỳ và sửa chữa khi cần thiết
Bệnh nhân cần được củng cố tích cực để có kỹ thuật hít đúng cách Hướng dẫn nên được xem xét và lặp lại theo thời gian để củng cố kỹ thuật ống hít chính xác
Khi tái khám, hãy quan sát bệnh nhân để đánh giá xem bệnh nhân có sử dụng ống hít đúng cách hay không
Kỹ thuật sử dụng bình xịt định liều có chất đẩy (MDI):
1 Tháo nắp ống ngậm
2 Xịt mồi ống hít của bạn nếu đây là lần đầu tiên bạn sử dụng nó, nếu bạn đã không sử dụng nó trong vài ngày, hoặc nếu bạn đã đánh rơi nó Mồi MDI là việc lắc nó và phun nó vào không khí (cách xa khuôn mặt của bạn) tổng cộng tối đa 4 lần
3 Lắc đều lọ thuốc trong năm giây
4 Giữ MDI thẳng đứng với ngón trỏ của bạn trên đỉnh ống và ngón tay cái của bạn ở đáy ống hít
5 Thở ra đều đặt
6 Đặt ống ngậm giữa răng của bạn và ngậm môi xung quanh ống ngậm
7 Giữ lưỡi của bạn tránh xa ống ngậm