1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài các nguyên tắc cơ bản của pháp luật bất Động sản ( nguyên tắc 07,17,18)

18 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Các Nguyên Tắc Cơ Bản Của Pháp Luật Bất Động Sản (Nguyên Tắc 07,17,18)
Tác giả Phạm Huy, Trần Thanh Giang, Vũ Xuân Đại, Phạm Duy Anh, Ngô Ngọc Quỳnh
Người hướng dẫn Ths. Ngô Bảo Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội
Chuyên ngành Pháp luật chuyên ngành
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 112,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Vũ Xuân Đại - Các nghị định liên quan nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất - Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ được giao - Tìm được nhiều tài liệu đóng góp cho bài tập lớn,có tinh thần làm vi

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỀ TÀI

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT

BẤT ĐỘNG SẢN

( Nguyên tắc 07,17,18)

Học phần: Pháp luật chuyên ngành

Giáo viên hướng dẫn: Ths Ngô Bảo Ngọc

Nhóm trưởng:Phạm Huy –21560300-21RM1-Nhóm

       Thành viên: Trần Thanh Giang - 2156030033- 21RM1

Vũ Xuân Đại - 21560300- 21RM1

Phạm Duy Anh- 2156030010- 21RM1

Ngô Ngọc Quỳnh - 2156030079- 21RM1

Trang 2

MỤC LỤC

A KHÁI QUÁT 3

B QUY TRÌNH 3

I Khái quát chung : 3

II Các nguyên tắc 3

III Tổng kết 3

C Thông tin: 3

D Phân công nhiệm vụ cho các thành viên: 4

E NỘI DUNG BÁO CÁO 5

I Khái quát chung: 5

1 Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất: 5

2 Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyề khác đối với tài sản 5

Quyền sở hữu 5

Quyền khác đối với tài sản 6

3 Nguyên tắc về quyền đối với bất động sản liền kề: 6

II Các nguyên tắc 7

1 Nguyên tắc nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất: 7

2 Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản 12

3.Nguyên tắc về quyền đối với bất động sản liền kề 16

III.Tổng kết 20

Trang 3

A KHÁI QUÁT

Nghiên cứu nguyên tắc 07,17,18 của pháp luật Bất động sản

B QUY TRÌNH

I.Khái quát chung :

1 Nguyên tắc đấu giá đấu giá quyền sử dụng đất

2 Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

3 Nguyên tắc về quyền đối với bất động sản

1 Nguyên tắc đấu giá đấu giá quyền sử dụng đất

2 Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

3 Nguyên tắc về quyền đối với bất động sản

III Tổng kết.

C Thông tin:

http://www.docluat.vn/van-ban-phap-luat-ve-dan-su/bl_dan- su_91-2015-qh13/bl_dan-su_91-2015-qh13-phan-doan-1#TOC-i-u-

245.-Quy-n-i-v-i-b-t-ng-s-n-li-n-k- https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=193187

 https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2018/03/29.signed.pdf

https://stp.binhthuan.gov.vn/1327/32856/65815/633966/dau-gia- tai-san/nghi-dinh-so-10-2023-nd-cp-ngay-03-4-2023-cua-chinh-phu-bo-sung-quy-dinh-ve-dau-gia-quyen-su-dun.aspx

http://www.docluat.vn/van-ban-phap-luat-dhat-dhai/luat-dhat- dhai-2013#TOC-i-u-98.-Nguy-n-t-c-c-p-Gi-y-ch-ng-nh-n-quy-n-s-d-ng-t-quy-n-s-h-u-nh-v-t-i-s-n-kh-c-g-n-li-n-v-i-t

Trang 4

1 Phạm Quốc Huy

- Tổng hợp tài liệu

làm báo cáo

- Phân công nhiệm vụ

- Luật liên quan đến nguyên tắc xác lập, thực hiện quyề sở hữu, quyền khác đối với tài sản

- Nhóm trưởng nhiệt huyết, tinh thần trách nhiệm cao

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của thành viên

- Hoàn thành tròn nhiệm vụ và trách nhiệm của mình

2

Trần Thanh Giang

- Các nghị định nguyên tắc xác lập, thực hiện quyề sở hữu, quyền khác đối với tài sản

- tổng kết

- Hoàn thành tròn nhiệm vụ, năng nổ, nhiệt tình

- Hỗ trợ nhiều cho nhóm trưởng

- Các luật liên quan nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất

- Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ được giao Có đóng góp ý kiến

để hoàn thiện bài tập lớn

4 Vũ Xuân Đại - Các nghị định liên quan nguyên tắc đấu

giá quyền sử dụng đất

- Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ được giao

- Tìm được nhiều tài liệu đóng góp cho bài tập lớn,có tinh thần làm việc tốt

- Các nghị định , thông

tư nguyên tắc về quyền đối với bất động sản liền kề

- Hoàn thành tròn nhiệm vụ, có tinh thần trách nhiệm có tinh thần làm việc tốt

D Phân công nhiệm vụ cho các thành viên:

Trang 5

Nhận xét chung: Tất cả mọi người đều nỗ lực làm việc một cách nghiêm túc, đưa

ra nhiều ý kiến để cải thiện đóng góp cho bài tập lớn

E NỘI DUNG BÁO CÁO

1 Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất:

 Đấu giá quyền sử dụng đất phải được thực hiện theo một nguyên tắc nhất định, đảm bảo quyền lợi của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật này Quy định nguyên tắc đấu giá dựa trên nguyên tắc hoạt động đấu giá nói chung và đặc điểm riêng của hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất Theo quy định điều 117 – Luật đất đai 2013 thì hoạt động này phải đảm bảo được 2 nguyên tắc sau:

 “- Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách

quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.

– Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản.”

2 Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyề khác đối với tài sản

 Quyền sở hữu của một chủ thể có thể được xác lập dựa trên nhiều căn cứ khác nhau do pháp luật quy định Vậy những căn cứ đó là gì? Có những nguyên tắc cụ thể nào để xác lập quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản hay không? Kính mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 

Quyền sở hữu

Quyền sở hữu bao gồm:

quyền chiếm hữu (là quyền nắm giữ, chi phối tài sản trực tiếp hoặc gián tiếp); 

quyền sử dụng (là quyền của một chủ thể được khai tài sản); và 

quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật (quyền định đoạt bao gồm: quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản; quyền từ bỏ quyền

sở hữu đối với tài sản; quyền tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản)

Trang 6

Quyền khác đối với tài sản

Quyền khác đối với tài sản được pháp luật quy định tại điều 159 Bộ luật Dân sự 2015: 

– Quyền khác đối với tài sản là quyền của một chủ thể được trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác

– Quyền khác đối với tài sản bao gồm:

+ Quyền đối với bất động sản liền kề;

+ Quyền hưởng dụng;

+ Quyền bề mặt

3 Nguyên tắc về quyền đối với bất động sản liền kề:

 Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền năng mà pháp luật trao cho các chủ thể nhằm khai thác, sử dụng bất động sản mà mình có quyền thông qua thực hiện quyền trên bất động sản liền kề của chủ thể khác Quyền của các chủ thể được thực hiện trên bất động sản của chủ thể khác, vì vậy để bảo vệ quyền lợi các bên, tránh việc lạm dụng quyền gây khó khăn cho người khác, pháp luật quy định quyền đối với bất động sản liền kề phải thực hiện theo những nguyên tắc nhất định

 Quyền đối với bất động sẩn liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền) Điều 248 Bộ luật dân sự 2015 quy định các nguyên tắc khi thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề như sau:

"Điều 248 Nguyên tắc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề

Việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề theo thỏa thuận của các bên Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

o Bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hưởng quyền phù

hợp với mục đích sử dụng của cả bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền.

o Không được lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu hưởng quyền.

Không được thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền trở nên khó khăn".

 Pháp luật luôn tôn trọng ý kiến của các bên trong các quan hệ pháp luật dân

sự, vì vậy trong quan hệ quyền đối với bất động sản liền kề pháp luật đề cao

Trang 7

thỏa thuận của các bên Các bên có quyền thỏa thuận với nhau về cách thức thực hiện quyền và nghĩa vụ

1 Nguyên tắc nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất:

a Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội về đất

đai Tại Chương VIII, Mục 3: ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 117 Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất

1 Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia

2 Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản

Điều 118 Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp

không đấu giá quyền sử dụng đất

1 Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;

b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

d) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

đ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

e) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;

g) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

h) Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

2 Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất bao gồm:

a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất;

Trang 8

b) Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 110 của Luật này;

c) Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này;

d) Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản;

đ) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội

và nhà ở công vụ;

e) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;

g) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

h) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

i) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định

3 Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không có người tham gia hoặc trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất là 02 lần nhưng không thành thì Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất

Điều 119 Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất

1 Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất:

a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;

c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

2 Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều

55 và Điều 56 của Luật này;

b) Phải bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư

Các nghị định thông tư

Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP đã bổ sung Điều 17a sau Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP 

1 Tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

Trang 9

a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất đai Trường hợp đấu giá một thửa đất hoặc một dự án gồm một hoặc nhiều thửa đất mà có hai (02) công ty trở lên

có sở hữu chéo lẫn nhau theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì chỉ được một công ty tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên;

b) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 của Nghị định này;

c) Phải nộp tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị thửa đất, khu đất tính theo giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật;

đ) Đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở, dự án kinh doanh bất động sản khác

2 Điều kiện hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất: a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất đai và đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

để thực hiện dự án đầu tư thì phải bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a khoản này và điểm b, điểm đ khoản 1 Điều này

3 Điều kiện đối với đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất gồm:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 119 của Luật Đất đai;

b) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm

để đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện đối với từng thửa đất; d) Đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở

4 Kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

Trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 68 Nghị định này thì người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc Đối với trường hợp người trúng đấu giá đã nộp nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo quy định.”

Thông tư số 16/2018/TT-BTNMT về đấu giá đất:

1 Đối tượng áp dụng: Thông tư áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu

sử dụng đất thuộc diện cần đấu giá

Trang 10

2 Phương thức đấu giá: Thông tư quy định rõ các phương thức đấu giá bao gồm đấu giá công khai, đấu giá bí mật hoặc kết hợp giữa công khai và bí mật Trong đó, đấu giá bí mật chỉ được áp dụng trong một số trường hợp cụ thể

3 Hình thức đấu giá: Thông tư quy định các hình thức đấu giá gồm đấu giá theo giá cả, đấu giá theo phần trăm giá đất của địa phương, đấu giá theo phần trăm giá đất quy định trong quy hoạch chi tiết

4 Quy trình đấu giá: Thông tư quy định chi tiết các bước chuẩn bị đấu giá, công bố thông tin đấu giá, đăng ký dự thầu, thực hiện đấu giá, xác nhận kết quả đấu giá và thực hiện nghĩa vụ sau đấu giá

5 Quản lý, kiểm soát đấu giá đất: Thông tư quy định rõ các cơ quan chức năng

có trách nhiệm quản lý, kiểm soát việc đấu giá đất bao gồm Bộ Tài nguyên

và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai và các đơn vị liên quan khác

6 Trách nhiệm của các bên tham gia đấu giá: Các bên tham gia đấu giá đất phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về đấu giá đất, và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và hợp pháp của thông tin đăng ký, thông tin đấu giá, số tiền dự thầu và kết quả đấu giá

Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT ngày 30/11/2016 là một trong các thông tư quan trọng về quản lý và sử dụng đất được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

1 Đối tượng áp dụng: Thông tư áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu

sử dụng đất, các cơ quan, đơn vị quản lý đất đai, đơn vị chức năng trong việc thực hiện quản lý, sử dụng đất đai

2 Định giá đất: Thông tư quy định các phương pháp, tiêu chuẩn và quy trình định giá đất Cụ thể, các phương pháp định giá đất bao gồm: định giá theo giá thị trường, định giá theo phương pháp so sánh, định giá theo giá đất tối thiểu Thông tư cũng quy định về việc sử dụng giá đất trong các hoạt động quản lý, sử dụng đất và thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai

3 Quản lý, sử dụng đất: Thông tư quy định rõ việc quản lý, sử dụng đất bao gồm quản lý quyền sử dụng đất, quản lý đất đai, phân loại đất, chia lô, bố trí đất cho xây dựng công trình, bảo vệ môi trường đất đai, quản lý sử dụng đất nông nghiệp, quản lý đất đai trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư

4 Quản lý, sử dụng đất đai đặc biệt: Thông tư quy định về quản lý và sử dụng đất đai đặc biệt gồm: đất đai trong khu bảo tồn thiên nhiên, đất đai trong khu bảo tồn lịch sử, đất đai trong khu vực có tài nguyên khoáng sản, đất đai trong khu vực giáp ranh quốc gia

5 Thủ tục xử lý vi phạm: Thông tư quy định rõ thủ tục xử lý vi phạm về đất đai gồm các hành vi vi phạm như: xâm phạm đến quyền sử dụng đất, sai phạm trong quản lý, sử dụng đất

Ngày đăng: 30/03/2025, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w